1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế giếng khoan khai thác cho cấu tạo Đông bắc mỏ rồng Bồn trũng cửu long

69 991 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Giếng Khoan Khai Thác Cho Cấu Tạo Đông Bắc Mỏ Rồng Bồn Trũng Cửu Long
Tác giả Hạ Nguyên Vũ
Người hướng dẫn Th.S Phan Văn Kông
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa Chất Dầu Khí
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 723,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Thiết kế giếng khoan khai thác cho cấu tạo Đông bắc mỏ rồng Bồn trũng cửu long

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA ĐỊA CHẤT -oOo -

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ

THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN

KHAI THÁC CHO CẤU TẠO

ĐÔNG BẮC MỎ RỒNG BỒN TRŨNG CỬU LONG

GVHD : TH.S PHAN VĂN KÔNGSVTH : HẠ NGUYÊN VŨ

TP HỒ CHÍ MINH 7 / 2004

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự giúp đỡ tận tình chu đáo của qúi thầy cô khoa Địa Chất trườngĐại học Khoa học Tự nhiên, sự ủng hộ nhiệt tình của các bạn và nguồn độngviên to lớn của gia đình sau cùng bài tiểu luận của em trên cơ bản cũng đã hoànthành Do thiếu kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn có hạn nên sẽkhông khỏi có thiếu sót trong bài báo cáo nên em rất mong có sự đóng góp ýkiến chân thành từ qúi thấy cô Các ý kiến đóng góp này em xin ghi nhận tất cảvà sẽ lấy đó làm bài học kinh nghiệm cho bản thân mình

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến qúi thầy cô, gia đìnhvà các bạn

 Em xin cảm ơn thầy Th.S Phan Văn Kông đã tận tụy giúp đỡ emtrong suốt quá trình thực hiện bài tiểu luận này

 Con xin cảm ơn cha mẹ đã luôn động viên con trong suốt quãngthời gian qua

 Em xin cảm ơn qúi thầy cô trong khoa đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉbảo em hoàn tất bài tiểu luận này

 Tôi xin cảm ơn các bạn đã đóng góp ý kiến, trao đổi học tập cùngtôi

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN……… 1

Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN……….2

MỤC LỤC……….3

NHẬP ĐỀ……….….4

CHƯƠNG I NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA VÙNG MỎ RỒNG 1.1 Khái quát chung về mỏ Rồng……….6

1.2 Lịch sử nghiên cứu địa chất……… 8

1.3 Sơ lược vắn tắt cấu trúc địa chất vùng………12

1.4 Các đơn vị cấu trúc……… 12

CHƯƠNG II CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, KHẢ NĂNG CHỨA DẦU, TRỮ LƯỢNG VÀ TIỀM NĂNG KHU VỰC 2.1 Kết quả công tác thăm dò địa chất và cấu trúc địa chất………17

2.2 Đặc tính vật lí, trầm tích, thạch học của đá chứa và đá chắn……….29

2.3 Tích chất dầu, khí và nước………35

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHAI THÁC CÁC THÂN DẦU VÙNG ĐÔNG BẮC MỎ RỒNG BỒN TRŨNG CỬU LONG 3.1 Phân chia đối tượng khai thác………41

3.2 Biện luận thông số tính và trữ lượng địa chất ban đầu các thân dầu………….43

3.3 Tính tóan chỉ số công nghệ khai thác……….50

3.4 Biện luận số lượng, vị trí giếng và các công trình biển phát triển mỏ……115

3.5 Kết luận và kiến nghị……… 224

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….225

Trang 4

NHẬP ĐỀ

Trong những năm gần đây dầu thô đã trở thành sản phẩm suất khẩuđứng đầu của nước ta Mặc dù là một ngành khá non trẻ nhưng nó đã khôngngừng phát triển và đạt được những thành công to lớn Sự thành công đó thểhiện rõ hơn khi hàng loạt các mỏ mới được phát hiện, khí đồng hành trước kia bịloại bỏ thì nay cũng đã được đưa vào sử dụng, khai thác Thành công to lớn đósẽ không thể có nếu thiếu đi các công tác thăm dò cơ bản tìm kiếm các tích tụdầu khí Ngành dầu khí đòi hỏi cần có các máy móc chuyên dụng hiện đại cũngnhư đội ngũ kĩ sư, cử nhân và các chuyên gia lành nghề Để đáp ứng chủ trươnglớn của Đảng và nhà nước trong công cuộc hiện đại hóa, công nghiệp hóa đấtnước trường Đại học Khoa học Tự nhiên nói chung, bộ môn Địa Chất Dầu Khí,quí thầy cô và chúng em nói riêng đã không ngừng đào tạo học tập miệt màinhằm cập nhật thông tin, kiến thức cơ bản cần thiết góp phần xây dựng đất nướcgiàu mạnh

Chính vì lẽ đó mà em đã nhận đề tài:” Thiết kế giếng khoan khai thác

cho cấu tạo Đông Bắc Rồng” để làm tiểu luận ra trường

Mục đích chính của đề tài này là:

 Dựa vào kết quả tìm kiếm thăm dò địa chất, đặc tính thấm chứacác tầng sản phẩm dự báo khả năng chứa dầu và tiềm năng khu vực

 Biện luận các thông số tính toán trữ lượng các thân dầu

 Thiết kế, dự báo khả năng khai thác các thân dầu vùng Đông BắcRồng

 Thiết kế giếng khoan hợp lí, kinh tế trong khu vực Đông BắcRồng

Trang 5

CHƯƠNG I

NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA VÙNG

MỎ RỒNG

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MỎ RỒNG

1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT

1.3 SƠ LƯỢC VẮN TẮT CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÙNG 1.4 CÁC ĐƠN VỊ CẤU TRÚC

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA VÙNG MỎ RỒNG

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MỎ RỒNG:

Mỏ Rồng nằm ở lô số 09 thuộc bồn trũng Cửu Long trên thềm lục địaphía Nam Việt Nam Cách cảng Vũng Tàu 120 km, nơi tập trung các căn cứ dịchvụ sản xuất của XNLD “VIETSOVPETRO” Vũng Tàu nối với TP.HCM 125km,đường thủy và đường hàng không

Công tác khoan thăm dò của vùng mỏ Rồng được tiến hành bằng cácphương tiện khác nhau: tàu khoan Mirchin, giàn khoan tự nâng Ekhabi, Tam đảovà các giàn cố định Hiện nay đã và đang xây dựng một giàn khoan biển cố địnhgồm hai giàn (RP-1, RP-2) và hai giàn nhẹ (RC-1, RC-2), từ các giàn này đã tiếptục khoan 14 giếng khoan Trên vùng hiện được lắp hệ thống ống dẫn dầu khí từmỏ Bạch Hổ và một trạm rót dầu không bến giữa RP-1 và RC-1 Đặc biệt trênvùng Đông Bắc ta dùng chủ yếu là giàn nhẹ để khoan thăm dò và khai thác dầukhí

Năng lượng tạo ra từ các động cơ đốt trong dùng để khoan, các xí nghiệptrên bờ dùng điện từ đường dây 35 KV từ TP.HCM qua nhà máy phát điện PhúMỹ và Bà Rịa Nước sinh hoạt cung cấp từ bờ bằng tàu chuyên dụng còn nướckỹ thuật thì từ giếng khoan tại chỗ

Cấu tạo Rồng là phần kéo dài về phía Tây Nam của đới nâng trung tâmbồn trũng Cửu Long, móng và các lớp bị băm nát bởi hàng loạt đứt gãy á kinhtuyến và vĩ tuyến Biển ở vùng mỏ có độ sâu từ 25 – 55m Nhiệt độ nước thayđổi từ 24.9oC đến 29oC Nồng độ muối trong nước từ 33 – 35g/l Khí hậu củavùng mỏ là khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa Đông (tháng 11 – 3) chủ yếu là gió

Trang 7

Đông xác định hướng sóng biển (TB và B – TB) chiều cao sóng có thể lên đến8m Nhiệt độ không khí mùa Đông từ 24oC – 27oC về đêm và buổi sáng Mưa ítvà thời kỳ gió mùa Đông Bắc (0.07mm vào tháng 2 là tháng khô nhất), độ ẩmtương đối của không khí tối thiểu là 65%.

Trong mùa chuyển tiếp (tháng 4 – 5) các khối khí dịch chuyển từ Bắcxuống Nam Dần dần gió hướng Tây Nam từ vùng xích đạo chiếm ưu thế Giónày xác định mức tăng độ ẩm không khí mặc dù lượng mưa rơi vẫn chưa lớn vàđều đặn Nhiệt độ không khí từ 25oC – 30oC

Vào mùa hè (tháng 6 – 9) gió mùa Tây Nam hoạt động nhiệt độ củanước biển và không khí tương đối cao, trung bình từ 28oC – 30oC Sự chênh lệchnhiệt độ giữa ngày và đêm không lớn lắm Mưa trở nên ổn định và nhiều, mưanhiều trong ngày kèm theo gió giật lên đến 25m/s, kéo dài từ 10 – 30 phút Độẩm tương đối trong thời kỳ này khoảng 87 – 89%

Vào tháng 10 là thời điểm giao mùa, gió Tây Nam yếu dần và bị thaythế bởi gió Đông Bắc Nhiệt độ không khí giảm xuống 24oC – 30oC Đến cuốitháng thì mùa mưa thực tế chấm dứt

Dòng chảy biển phụ thuộc mạnh bởi chế độ gió mùa và hoạt động thủytriều Trong thời gian gió mùa Đông Bắc, ngoài biển thường xuyên có sóng lớn.Thường có bão và gió xoáy, với khoảng trung bình 10 lần/năm Khi có bão tốcđộ gió tù 20m/s trở lên, cá biệt lên đến 60m/s Khi có bão lớn, sóng có thể caođến 10m Vì lý do đó số ngày thuận tiện để tiến hành công việc ngoài biển vàomùa Đông tương đối ít Trong thời gian gió mùa Tây Nam và hai thời điểm giaomùa thì điều kiện làm việc ngoài biển có thuận lợi hơn Tuy nhiên vào lúc nàymưa rơi có thể kèm theo chớp, giông tố và gió giật có thể ảnh hưởng xấu đến thicông

Trong vùng mỏ mức chấn động địa chấn không quá 6o Ritte

Trang 8

Điều kiện địa chất công trình các trầm tích đáy đa dạng theo số liệukhảo sát địa chấn công trình ở phần Nam mỏ, khoảng 6 – 8m từ bề mặt đáy gặpnhiều thấu kính bùn, đất sét chảy Ngược lại ở nửa Bắc mỏ không phát hiện cácđiều kiện địa chất công trình không thuận lợi Phần trên lát cắt địa chất là á sétnửa cứng có độ bền cao Nhìn chung trước khi xây dựng công trình biển, lắp đặtcác giàn khoan tự nâng cần tiến hành các công tác khảo sát địa chất công trình.

1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT:

Mỏ Rồng thuộc bồn trũng Cửu Long, về lịch sử nghiên cứu nhìn chunggồm năm giai đoạn:

1.2.1 Giai đoạn trước năm 1975:

Vào những năm đầu của thập kỷ 60 đã có những dự đoán khả quan vềtiềm năng dầu khí ở khu bồn trũng, nó đã trở thành đối tượng tìm kiếm dầu khícủa 1 số công ty nước ngoài

Từ năm 1960 – 1970 công ty Mandrel đã đo địa vật lý thềm lục địa phíaNam với mạng lưới tuyến khảo sát là 39km x 50km

Năm 1974 công ty Petty Ray tiến hành nghiên cứu địa vật lý với mạnglưới tuyến 2km x 2km trên khu vực lô số 09 Đầu năm 1975, công ty Mobil Oilđã khoan giếng BH-1X trên cấu tạo Bạch Hổ, khi thử vỉa tầng Mioxen hạ đã thuđược dòng dầu công nghiệp đầu tiên với lưu lượng 2400 thùng/ngày đêm

1.2.2 Giai đoạn 1975 -1980:

Năm 1976 công ty Pháp đã tiến hành đo địa vật lý theo mạng lưới tuyếnkhu vực và liên kết địa chất lô số 9, 16, 17 vào khu vực đồng bằng sông CửuLong

Năm 1978 công ty Geco của Nauy tiến hành đo địa vật lý với mạng lướituyến khảo sát 8km x 8km, 4km x 4km và tiếp tục khảo sát chi tiết với mạng lướidày hơn là 2km x 2km, 1km x 1km ở lô 09, 16

Trang 9

Năm 1979, công ty Deminex đã đo địa vật lý lô 15 với mạng lưới tuyếnkhảo sát là 3.5km x 3.5km, khoan bốn giếng 15A-1X, 15B-1X,15C-1X,15G-1X.

1.2.3 Giai đoạn từ năm 1980 đến 1990:

Năm 1980 liên doanh dầu khí giữa Việt Nam và Liên Xô thành lập đãtiến hành thăm dò khai thác dầu khí rộng rãi trên toàn bồn

Năm 1984 liên đoàn địa vật lý Thái Bình Dương của Liên Xô khảo sátkhu vực một cách chi tiết với các mạng lưới sau:

 Mạng lưới khảo sát tuyến 2km x 2km với các mỏ Bạch Hổ, mỏRồng, tam Đảo

 Tuyến khảo sát 1km x 1km ở lô 15, Tam Đảo, mỏ Rồng

 Tuyến khảo sát 0.5km x 0.5km ở mỏ Bạch Hổ

Mỏ Rồng được phát hiện năm 1985 bằng giếng khoan tìm kiếm R1 đầutiên khoan trên đỉnh vòm dựa theo “Phương án tìm kiếm thăm dò trên cấu tạoRồng” do giám đốc VietSovPetro phê duyệt Cho đến ngày 01/05/1997 đã có 14giếng tìm kiếm thăm dò, 12 giếng khai thác với tổng số mét đã khoan là 48814mvà 33059m

Năm 1985 – 1989 đã tiến hành khoan các giếng R1, R2, R3, R4 Trongđó phát hiện dầu trong Mioxen dưới ở R1, R2 Trong Oligoxen ở R2, R3 Khí vàcondensat ở R3 Giếng R4 thì khô không thấy sản phẩm Khu vực trung tâm cógiếng khoan R9, R101, R16 Khu vực Đông Bắc có giếng khoan R3, R6, R7, R8

1.2.4 Giai đoạn 1990 đến 1995:

Năm 1991 công ty Geco thực hiện khảo sát địa chấn 3D ở mỏ Bạch Hổ.Tháng 9/1991 công ty Petronat Crigali (Việt Nam) Sdu.Bhd khoan thămdò lô số 01, 02 với Rubi-1, Emeral-1, Diamon-1

Trang 10

Dựa vào dữ liệu khoan, địa chấn bổ sung để hiệu chỉnh các giếng kháctiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả công tác Năm 1992 gần khu vực giếng R9 đãxây dựng giàn khai thác cố định RP-1, từ giàn khoan đã khoan giếng thăm dòR101 và giếng khai thác R11 Trong đó 2 giếng R116 và R109 có nhiệm vụthăm dò chi tiết Chúng đã khoan vào móng và xác định được là đá móng cóchứa nước Trên kết quả của R3 và R6 đã xây dựng giàn nhẹ RC-1 trên khuĐông Bắc nhằm thăm dò chi tiết khai thác thử công nghiệp vỉa dầu trongMioxen và Oligoxen.

Năm 1993 được đánh dấu bằng việc mở thêm 2 mỏ mới là Đông Rồng(1993) và Đông Nam Rồng (1995) với giếng mở mỏ tương ứng là R11 và R14.Tại Đông Nam Rồng khi triển khai “ Đề án thăm dò chi tiết và khai thác thửcông nghiệp khu giếng khoan R14” thì đã xây dựng giàn nhẹ RC-2 năm 1995.Từ RC-2 khoan thêm giếng khoan thăm dò R21 và giếng khoan khai thác RC-2-

01 Kết quả của 2 giếng này đã khẳng định giá trị công nghiệp của mỏ

1.2.5 Giai đoạn từ 1995 đến nay:

Khai thác dầu được thực hiện đầu tiên ở mỏ Bạch Hổ ngày 26/06/1996cho đến nay có thêm 2 mỏ dầu được đưa vào khai thác là mỏ Rạng Đông tháng8/1998, mỏ Rubi tháng 10/1998 Tổng số lượng khai thác đến 31/12/1999 là 78.3triệu tấn và đã đưa khí đồng hành ở mỏ Bạch Hổ vào bờ sử dụng cho phát điệnkhoảng 3.5 tỉ m3

Năm 1997 từ khối chân đế RP-2 đã kết thúc khoan giếng thăm dò R18trên mỏ Đông Rồng, thử vỉa đã nhận được dòng dầu công nghiệp từ Oligoxen hạcòn móng thì hầu như khô

Với khoảng 100 giếng khai thác dầu từ đá móng mỏ Bạch Hổ, Rồng,Rạng Đông, Rubi cho lưu lượng hàng trăm tấn/ngày đêm, có giếng trên 1000tấn/ngày đêm Khẳng định đá móng phong hóa nứt nẻ có tiềm năng dầu khí lớn(60% trọng lượng, tiềm năng bồn) là đối tượng nghiên cứu chính cần quan tâm

Trang 11

hơn trong công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí trong tương lai ở bồn Cửu Long vàcác vùng kế cận.

Trang 12

1.3 SƠ LƯỢC VẮN TẮT CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÙNG:

Về bình diện vùng, mỏ Rồng nằm trong bồn trũng Cửu Long là thànhphần của thềm lục địa Sunda lớn nhất trong các bể chứa vùng ven Thái BìnhDương Chiều dài bồn trũng Cửu Long vào khoảng 500km, rộng 150km các kiếntrúc trên bề mặt móng là khối nâng trung tâm (địa lũy) trải theo hướng ĐôngBắc và hai Munda bao bọc nó ở phía Tây Nam và Tây Bắc

Độ dày lớp phủ trầm tích Kainozoi ở phần vòm khối nâng trung tâm là 2– 3km, trong khi đó ở các Munda sâu nằm kề là 7 – 8km, phần vòm khối nângtrung tâm kiểm soát cấu trúc Bạch Hổ liền với phần cuối Tây Nam là cấu trúcRồng, kề phía Bắc là cấu trúc Cửu Long

Vùng nối cấu trúc Bạch Hổ và Rồng là nếp uốn võng dạng thanh trượt,thoai thoải hơn ở phần kết thúc phía Tây Nam của cấu trúc Bạch Hổ so với phíaĐông Bắc của mũi nâng Rồng Phần sâu nhất của nếp võng này theo mặt móngcó độ sâu tối thiểu -4500 đến -4600m Lát cắt khối nâng trung tâm (của cấu trúcBạch Hổ và Rồng) là các thành tạo móng kết tinh trước Kainozoi và các trầmtích phun trào, chủ yếu là lục nguyên của vỏ trầm tích Kainozoi Ở phần dưới látcắt bắt gặp nhiều đứt gãy, chúng nhiều nhất ở Oligoxen hạ Hoạt tính của chúnggiảm dần theo hướng đi lên của mặt cắt, ở Mioxen hạ chỉ thấy các đứt gãy đơnlẻ Các dòng dầu, khí và khí ngưng tụ có giá trị công nghiệp đã nhận được ở dảiđịa tầng rộng lớn của mặt cắt từ các đá móng Granit cát kết và đá phun tràoOligoxen đến cát kết Mioxen hạ điệp Bạch Hổ

1.4 CÁC ĐƠN VỊ CẤU TRÚC:

Mỏ Rồng là một đơn vị cấu trúc thành tạo bởi hàng loạt các đơn vị cấutrúc địa phương bậc 3 và 4 Chúng được giới hạn bởi các đứt gãy theo hướngĐông Bắc – Tây Nam gồm các đơn vị cấu trúc chính sau:

Trang 13

1.4.1 Khối Tây Nam:

Là một cấu trúc dạng mũi trong đó phần Tây Nam của nó gắn liền vớidải nâng Côn Sơn Trên bản đồ cấu trúc mặt móng được thể hiện bằng cácđường đẳng trị từ 1400 – 3400m Tại phần nâng cao hoàn toàn vắng mặt trầmtích Oligoxen, còn trầm tích Mioxen hạ ở đây rất mỏng Khả năng tìm thấy dầukhí trong móng và trong trầm tích Mioxen hạ là rất thấp vì xa trung tâm bồn vàtầng chắn không bảo đảm

1.4.2 Khối nâng trung tâm:

Chiều dài khối khoảng 15km, rộng 3 -4km Trên khối đã khoan haigiếng thăm dò R-1 và R-9 Trầm tích Oligoxen trên khối này dày khoảng 120 –130m, trong đó trầm tích điệp Trà Tân hầu như vắng mặt Khối trung tâm đượcgiới hạn bởi các đứt gãy về ba phía: Bắc, Nam và Tây Còn cánh phía Đông thìnghiêng dần về trục lõm của trũng phía Đông Trên cánh phía Đông có vài đứtgãy biên độ nhỏ Trên mặt móng, đứt gãy cánh phía Tây và cánh phía Nam cóbiên độ trên dưới 200m, còn biên độ đứt gãy cánh Bắc khoảng 200 – 300m Cácgiếng khoan trong khối này đã phát hiện dầu trong Mioxen hạ Nếu xét về vị tríthì dầu ở đây nằm cao nhất trong số các giếng khoan đã gặp dầu ở bể Cửu Long

1.4.3 Khối nâng Đông Bắc:

Có chiều dài khoảng 8km rộng 3 – 4km Khối có dạng địa lũy hai bậcvới hướng trục Bắc – Đông Bắc, Nam – Tây Nam Đứt gãy thuận giới hạn phầnphía Tây của khối với biên độ 300 – 700m Còn phía Đông hai đứt gãy thuận tạothành hai bậc (mặt móng) có biên độ tương ứng là 200 – 400m Trầm tíchOligoxen trên địa lũy này dày 500 – 700m, còn trầm tích Mioxen hạ dày 600-800m Trên khối đã khoan hai giếng R-3 và R-6 Đặc biệt ngoài đối tượng cátkết Mioxen hạ chứa dầu (theo kết quả thử vỉa tầng 23, 24) còn phát hiện thâncát chứa khí và condensat trong trầm tích Oligoxen hạ (giếng R-3) Điều đángchú ý nhất là lần đầu tiên phát hiện ra trong một thể phun trào có dầu (giếng R-

Trang 14

6), đá chứa là đá phun trào porfiadiaba thuộc đá móng Về phương diện địa chấtkhối này có đầy đủ các đá trầm tích từ Oligoxen hạ đến đệ tứ với chiều dày vàitrăm mét.

1.4.4 Khối Bắc:

Khối Bắc được giới hạn về bốn phía bởi các đứt gãy tạo nên hình gầngiống hình bình hành, với các cặp đứt gãy Đông Bắc cũng như cặp đứt gãy á vĩtuyến gần như song song nhau Kích thước khối 5 x 6km Các hướng Đông, Namvà Tây của khối này bị ngăn cách bởi khối Đông Bắc, trung tâm và cánh sụt bậctây Bắc bằng các đứt gãy Riêng hướng Bắc qua vài đứt gãy bậc thang khối nàynghiêng hẳn về trũng trung tâm (trũng Tây Bạch Hổ) Đây là một yếu tố địachất thuận lợi để khối này đón dầu di cư đến từ trục âm của trũng trung tâm cáchđó khoảng 5km Trầm tích Oligoxen khối này dày khoảng 800m, trầm tíchMioxen hạ từ 600 – 800m

1.4.5 Khối phân dị phía Nam:

Khối này nằm ngay phía Nam khối trung tâm kích thước 8 x 20km, khối

bị phân cắt bởi các đứt gãy có phương từ á vĩ tuyến đến các hướng Tây – TâyBắc hoặc Tây – Bắc tạo nên các móng nâng có diện tích nhỏ và các địa hàohẹp Phần phía Đông của khối nghiêng hẳn với trục âm của trũng phía Đông(nằm ở vị trí không xa quá 2km), thuận lợi đón dầu di chuyển từ trũng phíaĐông Điều đó có nghĩa là triển vọng dầu khí ở đây rất khả quan

1.4.6 Cánh sụt Tây Bắc:

Cánh dài 22km rộng 6km nằm song song khối trung tâm và khối Bắc.Khối có dạng như một đơn nghiêng với vài khối móng không cao lắm và kíchthước lại nhỏ Trầm tích Oligoxen và Mioxen ở đây khoảng 1000m và khá gầntrũng trung tâm nên về phương diện thu hồi dầu là vô cùng thuận lợi

Trang 15

1.4.7 Trũng phía Đông:

Ở khu vực mỏ Rồng trũng phía Đông thu hẹp dần kích thước ngang từ10km trên đường cắt ngang giếng xuống còn 4 – 6km ở phía Nam Trũng này cócấu trúc như một địa hào và bán địa hào Chiều sâu lớn nhất đến mặt móng đạtcỡ 5300 -5350m, trầm tích Oligoxen ở phần sụp lún sâu nhất có thể đạt 2000m.Trừ vài ranh giới phản xạ liên tục thì hầu hết lát cắt địa chấn ở phần lõm nhấtđều không phân dị, điều này chứng tỏ trầm tích sét ở đây khá dày và đồng nhất.Kết quả phân tích địa hóa ở đây cho thấy tiềm năng sinh dầu ở đây rất lớn

1.4.8 Đới phân dị sườn phía Đông:

Trong giai đoạn tách giãn chính xảy ra trong suốt Oligoxen thượng đãlàm móng cổ Mezozoi bị hủy hoại bởi đứt gãy Các móng bị phân cắt này chịutác động sụp lún ở những cấp độ khác nhau tạo nên đới phân dị nằm ở sườn TâyBắc khối nâng Côn Sơn hiện nay Tại đới này trầm tích Oligoxen chủ yếu là sétkhá dày

Trang 16

CHƯƠNG II

CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, KHẢ NĂNG CHỨA DẦU, TRỮ LƯỢNG VÀ TIỀM NĂNG KHU VỰC

2.1 KẾT QỦA CÔNG TÁC TÌM KIẾM THĂM DÒ ĐỊA

CHẤT VÀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT

2.2 CÁC ĐẶC TÍNH VẬT LÍ, TRẦM TÍCH, THẠCH HỌC

CỦA ĐÁ CHỨA VÀ ĐÁ CHẮN CÁC TẦNG SẢN

PHẨM

2.3 TÍNH CHẤT DẦU, KHÍ VÀ NƯỚC

Trang 17

CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, KHẢ NĂNG CHỨA DẦU, TRỮ LƯỢNG VÀ TIỀM NĂNG KHU VỰC

2.1 KẾT QUẢ CỦA CÔNG TÁC TÌM KIẾM THĂM DÒ ĐỊA CHẤT VÀ CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT:

2.1.1 Kết quả của công tác tìm kiếm thăm dò địa chất:

A/ Phương pháp và công nghệ thử:

Trong tất cả 26 giếng khoan đã tiến hành thử 94 đối tượng, trong đó có

17 đối tượng thử thân trần còn lại thử trong ống chống Với đối tượng thử trongđá móng nứt nẻ thì thử trong điều kiện thân trần (R3, R8, R9, R11, R14, R16,R18, R21, RC-2-01, R109, R116) Với đá trầm tích thì thử khi đã chống ống

Gọi dòng tùy thuộc phương pháp thử giếng và điều kiện vỉa bằng việctạo chênh áp đáy giếng và vỉa Aùp suất đáy giếng không bao giờ nhỏ hơn ½ ápsuất vỉa Có 2 phương pháp thử được áp dụng trong điều kiện mỏ là bộ dụng cụthử và thả bộ cần ép hơi (cần khai thác) Bộ dụng cụ thử dùng cho đối tượngMioxen hạ và Oligoxen Bộ cần ép hơi dành cho móng Tạo chênh áp qua việcthay thế dung dịch khoan bằng chất lỏng có tỉ trọng nhẹ hơn (nước, dầu diezen)hoặc bơm tạo bọt hay hạ mực chất lỏng trong giếng khoan

Sau khi Packer mở và tạo dòng lưu thông giữa vỉa và giếng trong 2 – 20phút lấy đường hồi phục áp suất lần thứ nhất để đo áp suất vỉa Thời gian đónggiếng phụ thuộc đặc trưng thấm dự kiến của vỉa thử kéo dài từ 2 – 6 giờ Sau đómở giếng tiến hành công tác kế tiếp Việc rửa giếng thực hiện trên côn lỗ cóđường kính cực đại Trường hợp đối tượng không tự phun thì tiến hành lấy đườngdòng (dòng – 2) sao cho mực chất lỏng trong cần phục hồi hoàn toàn Khi đường

Trang 18

dòng không đáng kể thì sau 2 – 23 giờ kết thúc thử Khi thử dòng thành công thìtiến hành lại 3 – 4 lần.

Aùp suất đáy đo bằng áp kế đo sâu của hãng Kaster và Amerada với giớihạn đo tới 600 Kg/cm3 và chính xác tới 0.25 – 0.6% giới hạn đo

Đo lưu lượng với dòng dầu tự phun dầu, nước, khí bằng thiết bị đo lưulượng tự động Với dầu lưu lượng đo sau bình tách và được đun 80oC, trường hợpkhông đủ áp lực cho chất lưu qua hai bình tách thì đo lưu lượng chất lỏng bằngbồn đo Dòng không tự phun được tính trung bình theo các điểm từ đầu đườngdòng đến điểm giảm dòng đột ngột

Lấy mẫu chất lưu là công việc không thể tách rời công tác thử vỉa

B/ Xử lý và tổng hợp kết quả nghiên cứu:

Sau khi kết thúc thử các đơn vị tiến hành công tác xử lý và tổng hợp kếtquả nghiên cứu, trên cơ sở số liệu thu được trong khi thử, bộ phận nghiên cứuthủy động lực xử lý và xác định thông số vỉa cần thiết như: độ thấm, độ dẫnthủy, hệ số sản phẩm

Tổng kết có 25 giếng tự phun, 18 giếng có dòng dầu yếu, 35 đối tượngchứa nước, 16 đối tượng khô Trên cơ sở kết quả đo nhiệt độ vỉa ta thấy mốiquan hệ giữa nhiệt độ và độ sâu theo phương trình sau:

T vỉa = 21 + 0.0289H

- H là chiều sâu từ đáy biển

- Gradien nhiệt độ -2.89oC/100m

Nhìn chung kết quả thử giếng chủ yếu phản ánh đặc trưng chứa chokhoảng vỉa thử, còn giá trị thông số chứa, thấm chỉ mang tính bán định lượng

Các khoảng thử trong lát cắt trầm tích thường nhiều vỉa sản phẩm nênthông số vỉa thường không đặc trưng cho một vỉa cụ thể nào

Trang 19

Để nâng cao giá trị thông tin kết quả thử trong các giếng sau này thì nênthử vỉa theo khoảng ứng với từng thân khoáng, áp dụng thử vỉa lặp trên cáp, vớitầng sản phẩm có tính thấm chứa kém kể cả móng nếu theo tài liệu carota thìkhả quan dù dòng dầu yếu thì trước khi kết thúc thử cần áp dụng biện pháp tăngdòng thích hợp.

Đến nay nay địa chất của vùng bồn trũng Cửu Long đã được nghiên cứu

tỉ mỉ, chi tiết Việc này thể hiện qua báo cáo về dầu khí được hoàn thành bởiviện nghiên cứu khoa học và thiết kế của xí nghiệp liên đoàn Việt Xô với trữlượng dầu đánh giá và khai thác ở mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng Tổng cộng có 70.000

km tuyến địa chấn hai chiều, ba chiều đã được thực hiện trên ba bồn trũng vớimật độ trung bình 1.5km/km2 Đãkhoan hơn 100 giếng khác trên 7 cấu tạo vớihàng trăm mét khoan, phát hiện nhiều mỏ dầu, khí với đối tượng chủ yếu làtrầm tích Mioxen, Oligoxen và đặc biệt là đá móng kết tinh (granit, granodiorit)

2.1.2 Cấu trúc vùng mỏ:

A/ Sơ lược về cấu trúc địa chất vùng mỏ:

Vùng mỏ Rồng nằm trong bồn trũng Cửu Long thuộc thềm lục địaSunda, là một trong những bồn trũng lớn nhất của các bồn trũng rìa Tây NamThái Bình Dương Vì là một đơn vị trực thuộc bồn trũng Cửu Long nên một sốnét chính của mỏ Rồng cũng có những đặc điểm tương tự bồn trũng Cửu Long

Sự hình bồn trũng cũng có quan hệ mật thiết đến quá trình tạo riftơ (chukỳ 1 vào cuối Paleoxen, chu kỳ 2 vào cuối Eoxen – Oligoxen và chu kỳ 3 vàoMioxen – Đệ Tứ) Tương ứng với 3 cấu trúc đã được phân chia trong mặt cắt:móng, trung gian (Oligoxen) và Mioxen – Đệ Tứ

Hoạt động Magma có ảnh hưởng nhất định đến kiến tạo khu vực, đặcbiệt vào thời kỳ Kainozoi muộn Bồn trũng Cửu Long có chiều dài khoảng500km và rộng 150km Bồn được lắp đầy bởi trầm tích lục địa, delta Chiều dàytrầm tích Kainozoi trong bồn đạt tới 7 – 8km

Trang 20

Theo tài liệu giếng khoan, mẫu lõi, mẫu vụn, các số liệu địa vật lý giếngkhoan và kết quả minh giải tài liệu địa chấn 3 chiều cho phép ta xác định được cấutrúc mỏ Rồng phân thành đới kiến tạo bậc II với phương trải Đông Bắc Tiếp đếncác đơn vị kiến tạo bậc II bị phức tạp bởi cấu tạo bậc III và nhỏ hơn là bậc IV Cáccấu tạo bậc II, III và đôi khi bậc IV thường bị giới hạn bởi đứt gãy kiến tạo biên độlớn và liên quan khối nâng móng.

Kết quả công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác thử cho thấy khu vực mỏRồng có nhiều tiềm năng chứa dầu khí nhưng đặc trưng bởi cấu ttrúc địa chất hếtsức phức tạp

Trên cơ sở kiến tạo và phân bố các tích tụ dầu khí mỏ Rồng được phânchia ra các khu vực sau:

 Khu vực đới nâng trung tâm

 Khu vực đới nâng Đông Bắc bao gồm khối nâng cấu tạo bậc IIIvà các đơn nghiêng

 Khu vực đới nâng Đông Nam bao gồm khối nâng bậc III và mũicấu tạo cùng bậc

 Khu vực Tây Bắc bao gồm cánh sụt nghiêng Tây Bắc và mũicấu tạo

Theo số liệu khoan và thăm dò địa chấn trong vùng nghiên cứu đã phânđịnh được bất chỉnh hợp địa tầng Các bất chỉnh hợp đều tương ứng với các mặtphản xạ địa chấn và cụ thể là: mặt móng trước Kainozoi – móng âm học, nóc điệpTrà Tân dưới – tầng địa chấn 10 (SH10), nóc Oligoxen trên SH8 và nóc Mioxendưới SH3

B/ Đặc điểm địa tầng vùng mỏ:

Địa tầng vùng mỏ được xác định trên cơ sở các tài liệu khoan sâu (mẫu lõi,mẫu vụn, hóa thạch, địa vật lý giếng khoan) và tài liệu thăm dò địa chấn 2 – 3

Trang 21

chiều Kết quả phân chia địa tầng các giếng trong vùng Đông Bắc Rồng được trình

bày chi tiết trong bảng dưới đây

Các giếng trong vùng Đông Bắc Rồng là R3, R6, R7, đã khai thác, R8,

3001, 3003, 3004 đang được khảo sát, thăm dò phát triển mỏ

Mô tả địa tầng của khu vực được trình bày từ dưới lên trên (từ cổ đến trẻ)phân chia địa tầng các giếng tìm kiếm thăm dò và khai thác vùng Đông Bắc Rồng

CÁC GIẾNG KHOAN VÙNG ĐÔNG BẮC RỒNG

Điệp Khoảng sâu

(m)

Chiều dày TB (m)

Khoảng sâu (m)

Chiều dày TB (m)

Khoảng sâu (m)

Chiều dày TB (m)

Khoảng sâu (m)

Chiều dày TB (m)

0-540 3533-3688

Gặp 155 3590-4244

3433-4087

Trang 22

A Thành tạo móng trước Kainozoi:

Móng trước Kainozoi được phát hiện ở 13 giếng khoan trên 3 mỏ, nhưngtrên vùng Đông Bắc Rồng thì phát hiện tại giếng khoan R3, R6 Thành phầnmóng gồm đá granit bị biến đổi bởi kiến tạo và quá trình nhiệt dịch, đá dioritthạch anh Đá móng thường gặp nứt nẻ, đôi khi có hang hốc Nứt nẻ bị lấp bởicanxit và zeolit

Tuổi tuyệt đối của đá móng khu vực này dao động từ 90-160 triệu năm

Tuổi tuyệt đối của đá móng

Giếng khoan Độ sâu mẫu

(m)

Tên đá Tuổi tuyệt

đối (triệunăm)

Tuổi địa chất

Dạng gơnai

(K2)R7 3702.3/3685.3 Diorit hocblend 170±5 Jura giữa (J2)

(K1)

B thành tạo trầm tích Kainozoi:

Trầm tích Kainozoi với bất chỉnh hợp góc, địa tầng nằm trên đá móngkết tinh Thành tạo trầm tích Kainozoi là trầm tích tướng ven biển, vùng đầmhồ, châu thổ, ven châu thổ và tiền châu thổ lẫn vật liệu núi lửa

Trên cơ sở nghiên cứu hoá thạch và bào tử phấn, mẫu lõi, mẫu bùn, kếtquả địa chấn, biểu đồ carota Các thành tạo trầm tích mỏ Rồng chia thànhPaleoxen, Neoxen, Oligoxen các thành tạo Đệ Tứ Chiều dài lớp phủ trầm tíchtừ 2500m ở vòm cấu tạo đến 4300m ở phần lún cánh

Trang 23

B1 Trầm tích Paleoxen:

a/ Phụ thống Oligoxen hạ- điệp Trà Cú (P 3 1 tc)

Trầm tích điệp Trà Cú phát hiện ở giếng R3, R6 Phần trên lát cắt điệpTrà Cú bao gồm các tập sét kết có chiều dày 40m Theo mẫu vụn và carota, sétchiếm chủ yếu trong thành phần đá, xen kẽ những lớp mỏng cát kết và đá phuntrào, chỉ vài mẫu có lượng sét ít hơn 70% Đó là đá màu đen, xám tối, chặt xít,cấu trúc khối hay phân lớp Ngoài ra có đá phun trào Bazan và bột màu tímthan Trầm tích có tướng lòng sông và quạt bồi tích

b/ Phụ thống Oligoxen trên- điệp Trà Tân (P 3 2 tt)

Trầm tích điệp Trà Tân đặc trưng bởi sự biến tướng nhanh và phổ biến.Trong khu vực này chiều dài thay đổi từ 300m - 600m Được phát hiện ở giếngR1, R2, R5 Ở vòm khối nâng chúng nằm trên móng kết tinh với bất chỉnh hợpgóc và địa tầng Đá bị biến chất, xuất hiện tập đá phun trào núi lửa

Ở lát cắt giếng 1 và 3 chủ yếu là cát kết, bột kết với ít các vỉa mỏng sétkết ở dưới lát cắt Cát kết và bột kết màu xám, xám xanh, nâu đỏ có cấu trúcdạng khối Kích thước hạt 0,01mm – 3mm Sét kết màu đen, xám có cấu trúckhối hay phân lớp nhẹ Ở giếng 2,5 cạnh sét kết là đá Magma có thành phần làbazơ : màu nâu đỏ, nâu đen, tạo bởi Kaolinit, thuỷ mica, thành phần hỗn hợp

Các thành tạo phun trào là Andezit bazan và diabaz pocfia (GK5) diabaz,andezit, bazan, gabro diabaz (GK2) Tổng chiều dài đá phun trào 10m – 100m

Ở giếng R2 có dòng dầu 950m3/ ngày từ đá phun trào Oligoxen thượng

Chiều dài Oligoxen trên ở điệp Trà Tân từ 400m – 430m (GK1,2) 570(GK3) 800 (GK5)

Trang 24

Theo tài liệu trầm tích học, trầm tích Trà Tân chia làm 3 tập:

 Tập dưới là xen kẽ cát và sét kết với nhiều hơn ở giếng 3 Sét kếtđen, xám cấu trúc khối hay phân lớp nhẹ Cát kết xám, xám xanh, cấu trúc khốigặp đá phun trào

 Tập giữa lát cắt đặc trưng bởi sét kết màu đen, nâu đen với cácxen lớp cát kết mỏng Thành tạo phun trào thấy ở giếng khoan R6, ở vòm trungtâm có mặt thành tạo này Phần rìa có thể dày 200m – 300m

 Tập trên lát cắt gồm cát kết và sét kết cấu tạo khối xen kẽ phiếnxanh xám Cát kết dạng khối có thấy lớp kẹp sỏi đơn lẻ Độ mài tròn, lựa chọntrung bình và tốt Chiều dày tập 125m Sét kết bị biến đổi phần dưới, bột kếtarkose bị biến đổi phần trên Đá núi lửa, sét kết chứa xi măng Kaolinit, thủymica đôi khi có serixit Trầm tích thuộc tướng sườn tích và đầm hồ với sự biếntướng mạnh

B2 Trầm tích Neoxen (N 1 )

Chiều dày từ 2km – 2,5km nằm trên thành tạo Paleoxen bị bào mòn vớibất chỉnh hợp góc rõ ràng Trên cơ sở nghiên cứu hóa thạch thống Mioxen chia

ra các điệp: Bạch Hổ, Côn Sơn, Đồng Nai

a Phụ thống Mioxen hạ – điệp Bạch Hổ (N 1 1 bh)

Trầm tích Mioxen hạ nằm bất chỉnh hợp góc trên các thành tạoOligoxen Trong lát cắt gồm các xen lớp cát và lớp sét kết với tỉ lệ khác nhau.Nói chung cát có cấu tạo khối, màu xám gắn kết yếu, hạt từ trung bình đến thôthỉnh thoảng có sỏi Xi măng là Kaolinit, Montmoriolit

Chiều dày điệp Bạch Hổ thay đổi từ 700m – 1500m Nóc điệp tươngứng tầng địa chấn thứ ba Theo tài liệu địa vật lí giếng khoan, thành phần trầmtích thạch học và hoá thạch, điệp Bạch Hổ chia thành 3 phụ điệp : dưới, giữa vàtrên

Trang 25

a.1 Phụ điệp Bạch Hổ dưới:

Trầm tích điệp Bạch Hổ dưới bao gồm tướng biển ven bờ, vụn, sông hồ xenkẽ chiều dày 62m – 320m Trong lát cắt chủ yếu có cát kết 60%, bột kết 10%, vàsét kết 30%

Trong lát cắt còn có vỉa cuội kết đơn lẻ lẫn sỏi cát kết xám sáng với độ hạtkhác nhau, độ lựa chọn kém đến trung bình

a.2 Phụ điệp Bạch Hổ giữa:

Trầm tích trong lát cắt của phụ điệp Bạch Hổ giữa có thành phần chủ yếulà cát sét Thường thấy những xen lớp mỏng của vỉa cát và sét kết với vài vỉa cátkết mỏng lẫn sỏi và cuội, cũng thường thấy vỉa mỏng bột kết

Cát kết có màu xám, xám gạch, cấu trúc khối hay phân lớp nhẹ Sét cómàu gạch, đen, xám đen, cấu trúc khối hay phân lớp nhẹ Chiều dày điệp này cóthể lên 300m

a.3 Phụ điệp Bạch Hổ trên:

Trầm tích này gồm sét dính, dẻo xanh lục xám và phân lớp, cát kết, cát kếtlẫn sỏi và cát Tầng sét Rotali đặc trưng lớp cắt Bạch Hổ, ở trung tâm, Tây Bắc,mỏ phân lớp mạnh thể hiện rõ ở Đông Bắc mỏ ( GK1,2) tầng sét Rotali là tầng chắncho toàn khu vực

Lát cắt có mảnh dăm kích thước bằng hạt sỏi, cuội, cục đá nhỏ Điều nàychứng tỏ trầm tích lắng đọng gần nguồn cung cấp vật liệu Chiều dày điệp lên đến200m.Các vỉa cát của điệp Bạch Hổ (Mioxen hạ) được phân thành tầng sản phẩm

21, 22, 23, 24, trầm tích Mioxen hạ được chứng minh qua kết quả thử vỉa giếng2,4,6 và 7

b Phụ thống Mioxen trung- điệp Côn Sơn (N 1 2 cs): Trầm tích là cát kết, sỏi

kết, cát kết hạt thô, sau đó là vỉa sét mỏng, sét kết, hiếm hơn là vỉa cacbonat lẫnvật liệu bột Chiều dày vỉa không quá 20m, phần dưới lát cắt dày hơn phía trên

Chiều dày điệp Côn Sơn thay đổi từ 600m- 650m

Trang 26

Ở khu trung tâm lát cắt gồm đá cát và bột kết Khu Đông Bắc có lớp sétmỏng, tỉ lệ cát sét 35% lát cắt Cát kết hạt thô lẫn sỏi, gắn kết ở ximăng cacbonatvà montmoriolit Sét và sét kết mềm, thành phần montmoriolit trong sét có lẫn lớpthan mỏng Sét có cấu tạo khối, ở giếng khoan 1 lát cắt nhiều sét nhất, ít sét nhất là

ở giếng 4

c Phụ thống Mioxen thượng- điệp Đồng Nai (N 1 3 đn):

Lát cắt chủ yếu là cát lẫn sỏi, cát kết, dăm kết thỉnh thoảng xen kẽ lớpmỏng sét bột và vôi Cát và cát kết có màu xám cấu tạo khối, hạt lớn lẫn sỏi, độmài mòn trung bình, độ chọn lọc kém Có ximăng cacbonat, hoặc sét montmoriolitsét màu xám nâu lẫn mảnh than đá Bắt gặp vỉa than

B3 Trầm tích Plioxen các thành tạo đệ tứ: điệp Biển Đông:

Thành tạo chủ yếu của điệp chủ yếu là cát và cát kết, cát lẫn sỏi, ximănggắn kết yếu, xám, vàng xám, cấu tạo khối Thành phần đa khoáng xen kẽ lớpmỏng đá vôi và sét Chiều dày lên đến 2000m

CỘT ĐỊA TẦNG VÙNG ĐÔNG BẮC RỒNG

PHỤ

TẦNGPHẢNXẠ

BỀ DÀY(m)

Plioxen (N2)

Mioxen(N1)

Trên (N13) Đồng Nai

(N13 đn) SH 2 600-650Giữa (N12) Côn Sơn

(N12cs) SH 3 800-900Dưới (N11) Bạch Hổ

(N11bh)

SH 7

Paleogen(P)

Oligoxen(P3)

Trên (P32) Trà Tân

(P32tt) SH 10SH 11 300-600Dưới (P31) Trà Cú

(P31tr.c) Móng 0-110Trước KAINOZOI

Trang 28

C Đặc điểm kiến tạo vùng mỏ:

Thềm lục địa Nam Việt Nam và vùng kế cận hợp thành đơn vị cấu trúckiểu vỏ lục địa ( mảng Kontum- Borneo) được gắn kết từ cuối Mezozoi đầu ĐệTam cùng sự mở rộng của biển rìa “Biển Đông” có kiểu vỏ chuyển tiếp đạidương tạo thành khung kiến tạo chung của Đông Nam Á Sự tách mảng và vachạm giữa các mảng lớn Âu- Á, Ấn- Úc và Thái Bình Dương mang tính nhịpđiệu và đều được phản ánh trong lịch sử phát triển của vỏ lục địa Kontum-Borneo sau thời kì Trias và sự nhấn chìm của mảng đại dương ( Thái BìnhDương- Ấn Độ Dương) bên dưới lục địa dẫn đến sự phá vỡ, tách giãn, lún chìmcủa rìa lục địa Âu- Á tạo ra rìa Biển Đông và thềm lục địa rộng lớn Nam ViệtNam và Sunda hình thành các đai tạo núi, uốn nếp trẻ và cung đảo núi lửa

Bên trong mảng Kontum- Borneo xảy ra hiện tượng gia tăng dòng điệnnhiệt và dâng lên các khu vực Dọc theo các đứt gãy lớn phát triển các hoạtđộng xâm nhập của Magma và Granitoit, phun trào núi lửa axit và kiềm kể cảbazan lục địa Sự chuyển động phân dị đi kèm các tách giãn tạo các rift, khaisinh đầu tiên các trũng molat giữa cuối Mezozoi- Paleoxen dần dần mở rộng vàphát triển các bể trầm tích có tiềm năng về dầu khí trên thềm và sườn lục địaNam Việt Nam Những va chạm giữa các mảng gây nên chuyển động kiến tạolớn Mezozoi- Kainozoi trong mảng Kontum- Borneo được ghi nhận vào cuốiTrias (Indosini), vào Jura (Malaysia), cuối Creta (Sumatra), cuối Eoxen trung,cuối Oligoxen, Mioxen trung, cuối Mioxen muộn- Plioxen

Đặc trưng phát triển kiến tạo sau Trias của thềm lục địa phía Nam là sựhình thành lớp phủ Mezozoi- Kainozoi với các bồn trũng chứa dầu khí Đệ Tam

Giai đoạn tạo thành này có 3 thời kì:

 Thời kì Jura- Creta

 Thời kì Eoxen- Oligoxen sớm

Trang 29

 Thời kì Oligoxen- Đệ Tứ.

Nhìn chung mỏ Rồng có kiến tạo đặc biệt, phức tạp Các đứt gãy kiếntạo đã phân chia vùng nghiên cứu thành nhiều khối khác nhau Khối lượng đứtgãy, độ dài và biên độ chúng giảm từ dưới lên trên theo mặt cắt Đa số các đứtgãy tắt cho đến SH-10, số ít đến SH-8 vài đứt gãy đơn lẻ phát triển tới trầm tíchMioxen dưới SH-3, có 2 hướng chủ yếu của đứt gãy:

Á kinh tuyến, Đông Bắc và Tây Bắc (A7,A6,A5, 81a, 81b, F70b, A19,FA1, F2, FA21, FA14, FA2, FA3, FA8, FA33, F78, F100, F101, F127….)

Á vĩ tuyến, Tây- Tây Bắc ( F32, F76, F43, FA10a, FA10b, F61, F37-38,FA18, FA15, FA20, FA44, FA54, FA13, FA128, F103…)

Những đứt gãy ở hướng thứ nhất có biên độ và trường độ phát triển lớnhơn đứt gãy thứ hai

Tầng móng là tầng thể hiện rõ nhất hình thái các cấu tạo, do đó nó đượcsự dụng làm cơ sở phân vùng kiến tạo

Phức hệ trung gian (SH-12, SH-8) về hình thái có sự kế thừa mặt móngtuy nhiên càng lên phía trên bình đồ cấu tạo phẳng dần ( với cả cấu tạo âm).Với tầng cấu trúc III chỉ có phần dưới lát cắt là có thừa kế hình thái tầng dưới,với tầng SH-3 thì hầu như hết ảnh hưởng

Vùng Đông Bắc Rồng là một phần nhỏ của mỏ Rồng Mỏ Rồng có haihướng trải chính: về phía Bắc là Đông Bắc, về phía Nam là Đông Nam Hướngthứ nhất có các giếng khoan R3 R6, R7, R8 Hướng thứ hai có R2, R16 Điều rõnét nhất là hướng trải Đông Bắc thì có đứt gãy hướng Đông Bắc, hướng trảiĐông Nam thì đứt gãy hướng Đông Nam Phần đỉnh thì gặp đứt gãy với 3 phươngĐông Bắc, Đông Nam, Á kinh tuyến Trên hai phương trải tồn tại các vòm nhỏ.Đông Nam là 5, Đông Bắc là 3 kích thước 0.5-0.4 x 0.25-1.5 km biên độ 25-150m Theo Oligoxen dưới SH12 tùy biên độ cấu tạo, biên độ và độ dài đứt gãycó giảm nhưng hình thái cấu trúc giữ nguyên Trên phần đỉnh vòm vắng mặt

Trang 30

trầm tích Oligoxen dưới Trên hướng trải Đông Bắc duy trì khép kín được 2 trong

3 vòm tại khu vực giếng R3 và R6

Vùng Đông Bắc Rồng theo hướng xoay Đông Bắc có dạng địa hào nôngnhỏ, hai phía giới hạn bởi các đứt gãy

2.2 CÁC ĐẶC TÍNH VẬT LÝ, TRẦM TÍCH, THẠCH HỌC CỦA ĐÁ CHỨA VÀ ĐÁ CHẮN CÁC TẦNG SẢN PHẨM:

2.2.1 Mẫu lõi và mức độ soi sáng của chúng đối với tầng sản phẩm:

Trong số 26 giếng khoan tìm kiếm thăm dò và khai thác đã khoan chỉ lấy

19 giếng khoan mẫu lõi Khối lượng mẫu lấy được tập trung vào các phức hệ sảnphẩm (bảng 2.1)

Bảng 2.1 Khối lượng mẫu từng mỏ và từng phức hệ sản phẩm

(m)Mioxen –hạ(m)ï Oligoxen (m) Móng (m)

Rồng

Đông Rồng

ĐN Rồng

214.34

96.2918.9-

38.7518.953.0

349.3837.853.0

Các mẫu lấy trong phức hệ sản phẩm chỉ đạt từ 43.4% (Oligoxen) đến63.6% (Mioxen hạ) rơi vào các tầng sản phẩm (không kể móng)

Trang 31

Bảng 2.2 Khối lượng mẫu lõi lấy được từ các tầng sản phẩm

PTSP

Vùng,Khu vực

Số lượngGKCó mẫu

Tổng chiềudài mẫuvào TSP(m)

Mức độ soi sáng bằngmẫu của lát cắt tínhbằng % (số hiệu giếng

2.2.2 Phương pháp và khối lượng nghiên cứu mẫu lõi:

Mẫu lõi của các giếng khoan trên vùng mỏ sau khi lấy được thì đượcnghiên cứu bằng tất cả các phương pháp vật lý thạch học, làm rõ đặc tính trầmtích, thạch học, vật lý của đá

Ngoài các phương pháp chung cho tất cả các mẫu như mô tả, phân tíchthạch học, độ hạt, độ rỗng, độ thấm,… Các phương pháp khác áp dụng cho mẫuđại diện tùy mục đích nghiên cứu như:

 Tuổi tuyệt đối

 Siêu âm

 Phân tích cấu trúc bằng rơnghen

 Độ co nén lỗ hổng

 Độ dẫn bề mặt

Các phương pháp thực hiện chủ yếu ở Vietsopetro, viện dầu khí ViệtNam, viện hạt nhân Đà Lạt

Trang 32

Sau đây chỉ nêu một số phương pháp nghiên cứu cơ bản có liên quan trựctiếp đến việc tính toán thông số trữ lượng Các phương pháp này thực hiện trênquy trình hướng dẫn của máy và tiêu chuẩn của Liên Xô cũ có cải tiến phù hợpvới điều kiện Việt Nam:

Khi đo điện trở, mẫu được bão hòa nước muối NaCl có nồng độ

khoáng hóa 22 – 25g/l với Mioxen và 17g/l với Oligoxen

Nước dư được xác định theo nhiều phương pháp: phương pháp

màng bán thấm, phương pháp bơm thủy ngân Đá gắn kết kém được nghiên cứubằng phương pháp mao dẫn Với đá móng R14, R21 đã xác định hàm lượng nước

dư trên mẫu lõi bọc parafin

Độ rỗng hở được xác định đồng thời bằng hai phương pháp: phương

pháp bão hòa chất lỏng vàphương pháp hấp thụ khí Hêli Cả 2 phương pháp nàyđều cho kết quả gần như trùng hợp

Xác định độ thấm khí ngày nay có công nghệ hiện đại

EPS-DGP-200 của Scotlen, cho phép xác định độ thấm khí trên các mẫu có đường kính tới20mm, vì vậy nâng cao độ chính xác của kết quả

Độ thấm pha được xác định trên phương pháp dòng ổn định, ngoài

ra còn đánh giá độ thấm pha bằng phương pháp tính toán và sử dụng các đườngcong áp suất mao dẫn và số liệu của hệ số đẩy dầu bằng thước

Hàm lượng sét và thành phần sét được nghiên cứu chi tiết tại học

viện dầu mang tên Gupkin bằng phương pháp hấp thụ Nitơ ở nhiệt độ thấp vàhoạt tính hấp thụ khuyếch tán

Hệ số nén của đá và sự ảnh hưởng của các điều kiện vỉa đến tính thấm chứa được nghiên cứu với việc mô hình hóa lại điều kiện vỉa như nhiệt độ,

áp suất Aùp suất địa tĩnh hiệu dụng tính bằng hiệu của áp suất địa tĩnh và áp suất

Trang 33

vỉa Đã nghiên cứu hệ số nén đá trên 17 mẫu và ảnh hưởng điều kiện vỉa trên 36mẫu.

Hàm lượng phóng xạ tự nhiên xác định bằng thiết bị phân tích một

kênh, hàm lượng phóng xạ của U, TH, K xác định bằng phương pháp kích hoạtnơtron tại viện hạt nhân Đà Lạt

Tính chất âm học đã nghiên cứu vận tốc truyền sóng trong điều

kiện áp lực nén đá 10 – 240 Bar trên thiết bị siêu âm, trong điều kiện áp suất vàtrong nhiệt độ phòng

2.2.3 Đặc tính vật lý – thạch học – trầm tích của đá chứa và đá chắn:

a/ Đá chứa:

Tầng sản phẩm 23 và 24:

Bao gồm các tầng sản phẩm 23a, 23b, mẫu lõi lấy ở 7 giếng khoanR115, R116, R101, R3, R6, R7, R8 Đá chứa là cát kết màu xám, xám tối, hạtnhỏ đến lớn, dạng khối, có chứa cuội hạt nhỏ đến lớn (tới 1.5cm) gắn kết trungbình có đôi chỗ rắn chắc

Thành phần thạch anh từ 40 – 66%, fenpat 10 – 27%, mica 2 -7%, mảnhđá magma axít 2 -13% Xi măng sét (monmoriolit chủ yếu), cacbonat hàm lượngtrung bình 12 – 15%, kiểu tiếp xúc, lỗ hổng đôi khi kiểu cơ sở Đôi chỗ gặp piritdạng tinh thể nhỏ hay ổ Độ chọn lọc từ kém đến tốt Độ rỗng hở dao động từ 15– 22%, trung bình 19% Độ thấm khí 10 - 656mD, trung bình 304mD Độ bãohòa nước dư 24 – 35.4%

Tầng sản phẩm III

Đá núi lửa nứt nẻ hang hốc Mẫu lõi lấy ở 2 giếng R6, R8, gồm pocfiritdiaba màu xanh đen, dạng khối hay hạnh nhân, kiến trúc ofit, khảm ofit và nềnẩn tinh

Trang 34

Thành phần labrado bitaunit 62%, piroxen 27%, thủy tinh 9%, biotit 3%.Trong đá gặp khe nứt, hang hốc, khe nứt được lấp đầy canxit hay zeolit Theokết quả bơm nhựa thì diện tích lỗ hổng đạt 3 – 6.3%, trong đó hang hốc 0.1-5.5%, khe nứt 0.3 -2.3% Trên mẫu độ rỗng hở từ 2.4 – 14.5%, trung bình 6.8%.Độ thấm trung bình 2.3mD, cá biệt 111mD.

Tầng sản phẩm VI

Thuộc Oligoxen dưới, mẫu lấy được ở R3 Đá chứa chủ yếu là cát kếtacco xám tối, gần như đen Hạt trung lẫn bột, chọn lọc tốt

Thạch anh trung bình 52%, fenpat + mica khoảng 38%, mảnh đá 10%.Ximăng 10% cacbonat – sét kiểu tiếp xúc lỗ hổng Lượng cacbonat 0.5% Độrỗng hở trung bình 13.8%, độ thấm 7,9mD, bão hòa nước dư 51.2%

Tầng sản phẩm XI

Mẫu lõi lấy ở giếng R8 Đá chứa chủ yếu là cát kết hạt mịn, trung lẫnbột Chọn lọc tốt, cấu tạo khối, gắn kết chắc

Đá thuộc cát kết acco – thạch anh với thạch anh 42%, fenpat + mica57%, mảnh đá 1% Ximăng 7% chủ yếu là sét (thủy mica và caolinit) kiểu tiếpxúc lỗ hổng Độ rỗng hở 1 – 14%, trung bình 12.4% Độ thấm 4 – 111mD, trungbình 34.2mD

Đá móng nứt nẻ

Mẫu lõi lấy được ở 14 giếng trong đó 6 giếng thuộc diện tích chứa dầuR3, R8 Nhìn chung thành phần đá móng khác nhau

Tại mỗi giếng khoan đá hầu như có đặc điểm riêng Có thể tạm chiathành 2 nhóm chính:

- Đá axít chủ yếu là granit

- Đá trung tính chủ yếu là diorit

Ngày đăng: 01/05/2013, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Khối lượng mẫu từng mỏ và từng phức hệ sản phẩm - Thiết kế giếng khoan khai thác cho cấu tạo Đông bắc mỏ rồng Bồn trũng cửu long
Bảng 2.1 Khối lượng mẫu từng mỏ và từng phức hệ sản phẩm (Trang 30)
Bảng 2.2 Khối lượng mẫu lõi lấy được từ các tầng sản phẩm - Thiết kế giếng khoan khai thác cho cấu tạo Đông bắc mỏ rồng Bồn trũng cửu long
Bảng 2.2 Khối lượng mẫu lõi lấy được từ các tầng sản phẩm (Trang 31)
Bảng 3.2: Độ rỗng các tầng sản phẩm - Thiết kế giếng khoan khai thác cho cấu tạo Đông bắc mỏ rồng Bồn trũng cửu long
Bảng 3.2 Độ rỗng các tầng sản phẩm (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w