1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020

85 868 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, tỉnh Bình Thuận chưa có Đề án tổng thể về vệ sinh môi trường nôngthôn toàn tỉnh đến năm 2020 để đảm bảo tính định hướng trong công tác lập kếhoạch hàng năm và huy động tất cả c

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu và điều kiện cơ bản của cuộcsống con người; là một trong số các tiêu chí của xã hội văn hóa, văn minh vàCTMTQG Xây dựng nông thôn mới; là một trong số các nội dung cơ bản trongChỉ số phát triển con người (HDI) được Liên Hiệp Quốc xác định là mục tiêu thiênniên kỷ

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấpnước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 và Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày31/03/2012 về phê duyệt CTMTQG Nước sạch và VSMTNT giai đoạn 2012-2015;trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư của các ngành, các cấptrong Tỉnh, sự hỗ trợ của Trung ương, các nhà tài trợ quốc tế và sự hưởng ứng tíchcực của các tầng lớp dân cư; Tỉnh ta đã đạt được một số kết quả bước đầu trongviệc triển khai thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT Theo sốliệu của Bộ chỉ số được công bố tại Quyết định số 1290/QĐ-UBND ngày04/6/2013 của UBND tỉnh, tính đến cuối năm 2013, trên địa bàn nông thôn toàntỉnh có: 74,11% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh; 64,18% trường học (điểmtrường chính và phân hiệu) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh, trong đó có 77,04%các trường mầm non và phổ thông (điểm trường chính) có nước và nhà tiêu hợp vệsinh; 77,19% trạm y tế (trạm chính và phân trạm) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh,trong đó có 81,31% trạm y tế (trạm chính) có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh;48,43% hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh Với kết quả trên thì tỉ lệ hộgia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh và tỉ lệ hộ gia đình có chuồng trại chănnuôi gia súc hợp vệ sinh đạt khá, vượt mục tiêu bình quân chung của cả nước(65,00% nhà tiêu HVS và 45,00% chuồng trại HVS) nhưng tỉ lệ trạm y tế vàtrường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh còn thấp so với mục tiêu của Chươngtrình MTQG Nước sạch và VSMTNT giai đoạn 2012-2015 đã được Chính phủ vàUBND tỉnh phê duyệt (100% các trường mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ởnông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu HVS)

Hiện nay, tỉnh Bình Thuận chưa có Đề án tổng thể về vệ sinh môi trường nôngthôn toàn tỉnh đến năm 2020 để đảm bảo tính định hướng trong công tác lập kếhoạch hàng năm và huy động tất cả các nguồn lực đầu tư để triển khai thực hiệnhoàn thành các mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và VSMTNTđến năm 2020 và các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Do đó, việc triển khai xây dựng Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn toàn tỉnhBình Thuận đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) là rất cần thiết để các cấp, cácngành, địa phương có cơ sở chỉ đạo, định hướng trong việc lập kế hoạch phát triểnKT-XH hàng năm, trung hạn và dài hạn gắn với việc hoàn thành các mục tiêu vềđảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn góp phần thực hiện công nghiệp hoá vàhiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đi đôi với công tác bảo vệ môi trường theochủ trương của Đảng và Nhà nước

Trang 2

2 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT, NHIỆM VỤ, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ GIỚI HẠN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đảm bảo tính định hướng, khoa học và phù hợp với quy hoạch phát triểnkinh tế- xã hội của địa phương, của ngành trong công tác lập kế hoạch vệ sinh môitrường nông thôn hàng năm, trung hạn, dài hạn và huy động các nguồn lực đầu tư

để triển khai thực hiện và góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược bảo vệmôi trường tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tiêu chí 17 về môi trường củaCTMTQG xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 trên địa bàn toàn tỉnh;

- Đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng,sửa chữa công trình vệ sinh hộ gia đình, trường học, trạm y tế khu vực nông thôntoàn tỉnh nhằm phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư;

- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp, các ngành trongcông tác bảo vệ môi trường nông thôn;

- Nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ, hành vi của từng cá nhân và cộngđồng về bảo vệ môi trường nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới

2.2 Nhiệm vụ

- Đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, phù hợp với Chiến lược quốc gia vềcấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt, gópphần thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đến năm 2020;

- Rà soát đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn trong tỉnh, khảnăng phát triển nhằm phục vụ phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường trên địa bànvùng nghiên cứu;

- Đề xuất các giải pháp thực hiện công tác quản lý hiệu quả và bền vững côngtrình vệ sinh nông thôn hiện có;

- Đề xuất các giải pháp và lộ trình đầu tư xây dựng công trình vệ sinh nôngthôn trên từng địa bàn đến năm 2020 và các dự án ưu tiên

2.3 Phạm vi

Thực hiện theo đề cương đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số2479/QĐ-UBND ngày 07/12/2012, gồm địa bàn nông thôn toàn tỉnh Bình Thuậnbao gồm 106 xã, thị trấn của 10 huyện, thị xã, thành phố tỉnh Bình Thuận có sốdân ít hơn 30.000 người theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/1999/TTLB-BKHĐT-BNN ngày 06/10/1999 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nôngnghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện CTMTQG Nước sạch và VSMTNT (chitiết có Phụ lục số 1.1 đính kèm)

2.4 Đối tượng:

Hộ dân cư, các tổ chức, cá nhân và các yếu tố tự nhiên, môi trường, xã hội,

có liên quan tác động đến vệ sinh môi trường tại các vùng nông thôn trên địa bàntỉnh Bình Thuận

2.5 Giới hạn thực hiện Đề án:

Đề án tập trung nghiên cứu đánh giá hiện trạng, nhu cầu, xác định kinh phínguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư và đề xuất các giải pháp chủ yếu để thực hiện

Trang 3

công tác đảm bảo vệ sinh môi trường đối với nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình,chuồng trại chăn nuôi gia súc hợp vệ sinh hộ gia đình, nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y

tế và trường học khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận

3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ YÊU CẦU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

- Xác định quan điểm thực hiện công tác đảm bảo vệ sinh môi trường khu vựcnông thôn đối với hộ gia đình, trường học, trạm y tế;

- Xác định nhu cầu xây dựng công trình vệ sinh trên địa bàn nông thôn gồm:nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình, chuồng trại chăn nuôi gia súc hợp vệ sinh hộ giađình, công trình cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học, công trình cấpnước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế;

- Xác định khái toán tổng mức kinh phí đầu tư nhà tiêu hợp vệ sinh hộ giađình, xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi gia súc tập trung hợp vệ sinh hộ giađình và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học, trạm y tế theo các giai đoạn đến năm 2015

và năm 2020;

- Xác định các nguồn vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư;

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để triển khai thực hiện đề án;

- Kết luận và kiến nghị

3.2 Phương pháp

Để thực hiện đạt mục tiêu đề ra, Đề án được xây dựng dựa trên cơ sở các hệphương pháp nghiên cứu, triển khai chủ yếu như sau:

- Phương pháp kế thừa: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích và xử lý tất cả các

thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đã thu thập và cập nhật được trên phạm vinghiên cứu, các tác giả đã kế thừa có chọn lọc các thông tin cần thiết đáp ứng mụctiêu của Đề án Đây là một trong những phương pháp được ứng dụng, triển khailiên tục trong suốt quá trình thực hiện và nó chiếm một vị trí hết sức quan trọng

- Phương pháp phân tích logic toán học: Trên cơ sở các thông tin cập nhật

được, kết hợp với những kinh nghiệm thực tế, các tác giả đã phân tích tất cả các yếu

tố có lợi và các yếu tố không cần thiết để thiết lập mạng lưới và kế hoạch điều trakhảo sát thực tế có hiệu quả nhất Đồng thời xây dựng các biểu mẫu phiếu điều tra đểthực hiện nhanh và thuận lợi

- Phương pháp điều tra thực tế: Thông qua việc khảo sát hiện trường, kết

hợp với việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân, chính quyền địa phương đểlàm cơ sở khoa học tiến hành phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến vệ sinhmôi trường nông thôn

Trang 4

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng trong suốt quá trình cập nhật,

thống kê hiện trạng thông qua các phiếu, biểu mẫu điều tra thực tế và các tài liệu,thông tin thu thập được

- Phương pháp đánh giá nhanh: Thông qua việc khảo sát, đo đạc thực tế

hiện trường, tập thể tác giả đã đánh giá tổng quan và chi tiết các nhân tố tác độngđến vệ sinh môi trường nông thôn trong tỉnh

- Phương pháp chuyên gia: Đã tận dụng và tranh thủ tối đa các ý kiến trao

đổi, đóng góp của chuyên gia các ngành liên quan ở trong và ngoài tỉnh

Để giải quyết nhiệm vụ của Đề án, tập thể tác giả đã áp dụng các phương phápchủ yếu nêu trên, tiến hành phân tích, đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hộiảnh hưởng đến việc đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn, điều tra thực tế đánhgiá hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn để đưa ra các mô hình mẫu công trình

vệ sinh phù hợp và các giải pháp chủ yếu thực hiện đảm bảo vệ sinh môi trườngnông thôn

3.3 Yêu cầu trong công tác lập Đề án

- Nghiên cứu về điều kiện, yếu tố tự nhiên, môi trường và xã hội có tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến vệ sinh môi trường khu vực nông thôn trên địa bàntoàn tỉnh;

- Bảo đảm tính thống nhất với Chiến lược Quốc gia về cấp nước vàVSMTNT, CTMTQG Nước sạch và VSMTNT giai đoạn 2012-2015, Quy hoạchphát triển kinh tế- xã hội của tỉnh và các địa phương, với quy hoạch các ngành, lĩnhvực liên quan, nhất là với Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận đến năm

2020, CTMTQG xây dựng nông thôn mới, Chương trình xóa đói giảm nghèo vàlồng ghép với các chương trình khác của Chính phủ và của tỉnh Bình Thuận;

- Nghiên cứu, đề xuất áp dụng các mô hình mẫu về: Nhà tiêu hợp vệ sinh hộgia đình; nhà tiêu hợp vệ sinh trường học, trạm y tế; xử lý chất thải chuồng trạichăn nuôi gia súc tập trung hợp vệ sinh hộ gia đình phù hợp với điều kiện tự nhiên-KT-XH của từng vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh

- Thực hiện chủ trương về xã hội hóa trong việc đầu tư và quản lý khai tháccác công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn theo Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ

4 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LẬP ĐỀ ÁN

4.1 Văn bản của Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

- Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đếnnăm 2020;

- Quyết định số 120/2009/QĐ-TTg ngày 06/10/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Bình Thuậnthời kỳ đến năm 2020;

- Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ Vềviệc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trườngnông thôn giai đoạn 2012-2015;

Trang 5

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030.

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định

số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một

số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đềcấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

4.2 Văn bản của các cơ quan Trung ương

- Thông tư Liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày16/01/2013 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch Đầu

tư về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi choChương trình Mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giaiđoạn 2012-2015;

- Thông tư Liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của BộTài nguyên và Môi trường- Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệmôi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;

- Quyết định số 1486/QĐ-BGDĐT ngày 31/3/2008 của Bộ Giáo dục và Đàotạo về việc ban hành thiết kế mẫu nhà vệ sinh cho các cơ sở giáo dục mầm non,tiểu học, trung học cơ sở áp dụng rộng rãi trong phạm vi toàn quốc;

- Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệsinh;

- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

4.3 Văn bản của UBND tỉnh Bình Thuận và các cơ quan trong tỉnh

- Quyết định số 845/QĐ-UBND ngày 23/3/2009 của Chủ tịch UBND tỉnhBình Thuận về việc đổi tên Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nôngthôn tỉnh Bình Thuận thành Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nôngthôn tỉnh Bình Thuận;

- Công văn số 2799/UBND-KT ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Bình Thuận

về việc chủ trương lập Đề án vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đếnnăm 2020;

- Quyết định số 2881/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh BìnhThuận V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Y tế tỉnh Bình Thuận đến năm2020;

- Quyết định số 2882/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh BìnhThuận V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh BìnhThuận đến năm 2020;

- Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 V/v phê duyệt Đồ án Quyhoạch tổng thể cấp nước đô thị tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

Trang 6

- Quyết định số 2045/QĐ-UBND ngày 17/10/2012 của UBND tỉnh BìnhThuận về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận đến năm2020;

- Quyết định số 2479/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của UBND tỉnh BìnhThuận về việc phê duyệt đề cương và kinh phí lập Đề án vệ sinh môi trường nôngthôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

- Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 của UBND tỉnh Bình ThuậnV/v phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành chăn nuôi tỉnh Bình Thuận đến năm2020;

- Quyết định số 2762/QĐ-UBND ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh BìnhThuận về việc ban hành thiết kế mẫu nhà tiêu thuộc Chương trình MTQG Nướcsạch và VSMTNT năm 2013;

- Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 06/02/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận vềtriển khai phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khoẻ nhân dân;

- Quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 01/04/2014 của UBND tỉnh BìnhThuận V/v công bố Bộ chỉ số theo dõi-đánh giá nước sạch và Vệ sinh môi trườngtỉnh Bình Thuận năm 2013;

- Công văn số 420/SNN-KHTC-BĐH ngày 14/3/2013 của Ban Điều hànhChương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT về việc ý kiến thực hiện Đề án vệsinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

- Kế hoạch số 159/KH-SNN ngày 23/01/2013 của Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về bảo vệ môi trường trong hoạt động ngành Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đến năm 2020;

- Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận năm 2012;

- Quy hoạch, kế hoạch các lĩnh vực có liên quan đã được cấp thẩm quyền phêduyệt

5 CHỦ ĐẦU TƯ, CÁC ĐƠN VỊ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

5.1 Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn

Bình Thuận là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Bình Thuận

- Đơn vị tư vấn: Chủ đầu tư tự thực hiện

Địa chỉ: Số 61 Cao Thắng – Tp Phan Thiết- Bình Thuận

Điện thoại: 0623.821775 Fax: 0623.827819

5.2 Đơn vị phản biện:

- Liên hiệp các Hội Khoa học – Kỹ thuật tỉnh Bình Thuận

Địa chỉ: Số 08 Nguyễn Tất Thành – Tp Phan Thiết –Bình Thuận

Điện thoại: 0623.829084 Fax: 0623.829084

5.3 Đơn vị thẩm định:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận

Địa chỉ: Số 17 Thủ Khoa Huân – Tp Phan Thiết –Bình Thuận

Điện thoại: 062.822837 - Fax: 062.825725

Trang 7

5.4 Thời gian thực hiện: Từ tháng 12/2012 đến tháng 6/2014

5.5 Nội dung báo cáo thuyết minh đề án gồm:

- Phần III: Đề án vệ sinh môi trường nông thôn; gồm 1 Chương: 4

- Phần IV: Giải pháp và tổ chức thực hiện; gồm 1 Chương: 5;

- Kết luận và Kiến nghị

Trang 8

PHẦN I:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, CƠ SỞ

HẠ TẦNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VỆ SINH

MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

Trang 9

CHƯƠNG 1:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, CƠ SỞ HẠ TẦNG

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

TỈNH BÌNH THUẬN

1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1 Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên

Tỉnh Bình Thuận có tọa độ địa lý từ 10o33’42’’ đến 11o33’18’’ vĩ độ Bắc và

từ 107o23’41’’ đến 108o52’42’’ kinh độ Đông, với tứ cận như sau:

- Phía Đông - Đông Nam : Giáp biển Đông

- Phía Tây : Giáp tỉnh Đồng Nai

- Phía Tây Nam : Giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Phía Bắc : Giáp tỉnh Lâm Đồng - Ninh Thuận

Tổng diện tích tự nhiên 781.282 ha

Hình 1: Vị trí địa lý vùng tỉnh Bình Thuận

1.2 Điều kiện khí hậu

Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo,ảnh hưởng của khí hậu biển và khí hậu vùng cao nguyên (Nam Tây nguyên vàĐông Nam Bộ) với các đặc điểm chung là nhiệt độ cao (nhiệt độ trung bình trongnăm 26,5oC - 27,5oC, trung bình năm cao nhất 30oC - 32oC, trung bình năm thấpnhất 22oC - 23oC, biên độ nhiệt ngày và đêm 8 - 9%, tổng nhiệt độ năm 6.800oC-9.900oC); khô hạn, ít mưa, nhiều nắng và gió; bị ảnh hưởng bão và áp thấp nhiệtđới; là một trong các tỉnh khô hạn nhất cả nước và phân chia thành hai mùa (mưa

và khô) rõ rệt Mùa mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, chiếm 85%

Trang 10

lượng mưa cả năm; lượng mưa hàng năm thay đổi theo hướng tăng dần về phíaNam, lượng mưa trung bình từ 800 - 1.600 mm/năm, thấp hơn trung bình cả nước(1.900 mm/năm) Số giờ nắng vùng ven biển là 2.900 - 3000 giờ/năm, trung du2.500 - 2.600 giờ/năm, bình quân trong ngày 9 - 10 giờ vào mùa khô và 7 - 8 giờvào mùa mưa Lượng bốc hơi trung bình 1.250 - 1.450 mm/năm, lượng bốc hơi > 4mm/ngày vào mùa khô và 1,5 - 2 mm/ngày vào mùa mưa Độ ẩm trung bình 75-85%.

Bảng 1.1: Đặc trưng khí hậu tại một số trạm quan trắc năm 2012

Đặc trưng khí hậu Đơn vị Trạm Phan Thiết Trạm Hàm Tân

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

Hàng năm có 2 loại gió chính có ảnh hưởng đến khí hậu tỉnh là: Gió mùa TâyNam từ tháng 5 đến tháng 10 và gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 nămsau Cường độ gió lớn ở các vùng ven biển gần như quanh năm có thể gây ranhững khó khăn cho sản xuất, đời sống, nhưng lại là nguồn năng lượng sạch, táisinh vô tận Theo số liệu quan trắc trong 84 năm (1910-1994) chỉ có khoảng 20%

số năm có bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào Bình Thuận Song những năm gầnđây, số lượng bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ và có ảnh hưởng trực tiếp đến BìnhThuận có xu hướng gia tăng và diễn biến bất thường Bão, áp thấp nhiệt đới thường

có khả năng xuất hiện vào các tháng 10 - 12 trong năm Bão, áp thấp nhiệt đới đổ

bộ thường kéo theo mưa lớn gây lũ lụt, sạt lở đất đai, ảnh hưởng lớn đến sản xuất

và môi trường sống của người dân

1.3 Đặc điểm địa hình

Địa hình tỉnh Bình Thuận chủ yếu là đồi, núi thấp và đồng bằng ven biển nhỏhẹp, được chia làm 4 dạng địa hình sau:

- Địa hình vùng núi: Độ cao trung bình từ 120 - 1.500m so với mực nước

biển, đây là những dãy núi của khối Trường Sơn chạy theo hướng Đông Bắc - TâyNam từ phía Bắc huyện Bắc Bình đến Đông bắc huyện Đức Linh, chiếm 40,7%diện tích toàn tỉnh; độ dốc khá lớn, chia cắt mạnh, phù hợp cho phát triển lâmnghiệp và chăn nuôi gia súc có sừng, đặc biệt là dê; ít phù hợp cho sản xuất nôngnghiệp và chăn nuôi tiểu gia súc, gia cầm

- Địa hình vùng gò đồi: Độ cao trung bình từ 50 - 60m so với mực nước biển,

kéo dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam từ Tuy Phong đến Đức Linh, chiếm31,66% diện tích toàn tỉnh, độ dốc < 15o, tương đối thuận lợi cho phát triển chănnuôi và trồng cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

- Địa hình vùng đồi cát ven biển: Độ cao trung bình từ 100 - 200m so với

mực nước biển, phân bố dọc theo bờ biển từ huyện Tuy Phong đến Hàm Tân;

Trang 11

chiếm 18,22% diện tích toàn tỉnh, độ dốc chủ yếu < 3o, lớn nhất là huyện Bắc Bình,dài khoảng 52km, rộng 20km, địa hình chủ yếu là những đồi lượn sóng, đất nghèodinh dưỡng và khô hạn trong mùa khô, ít thích hợp cho chăn nuôi và trồng cây

- Địa hình vùng đồng bằng: Độ cao trung bình từ 5 - 40m so với mực nước

biển, phân bố tập trung ở các huyện: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Đức Linh vàTánh Linh, chiếm 9,42% diện tích toàn tỉnh, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ,

có nguồn nước tưới bổ sung, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và chănnuôi

Hình 2: Sơ đồ phân tích địa hình

1.4 Đặc điểm thủy văn

Hệ thống sông suối của tỉnh Bình Thuận hầu hết xuất phát từ phía Tây, nơi cócác dãy núi của dãy Trường Sơn Nam, tiếp giáp với lưu vực thượng nguồn sôngĐồng Nai và đổ ra biển Đông theo hướng Bắc - Nam hoặc Tây Bắc - Đông Nam,ngoại trừ sông La Ngà đổ vào sông chính là sông Đồng Nai Các sông, suối đa số

có lưu vực hẹp, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa, nhiềusông suối bị cạn kiệt hoàn toàn vào mùa khô, riêng sông La Ngà có dòng chảy dồidào hơn do lượng mưa nhiều, lưu vực rộng và bắt nguồn từ Lâm Đồng Tỉnh có 7lưu vực sông chính là: sông Lòng Sông, sông Lũy, sông Cái Phan Thiết, sông Cà

Ty, sông Phan, sông Dinh và sông La Ngà

- Sông Lòng Sông: Bắt nguồn từ núi cao phía Tây huyện Tuy Phong đổ ra

vũng Long Hương, chiều dài 50km, diện tích lưu vực 520km2, lưu lượng bình quân5,2m3/s, độ dốc lòng sông lớn, thường có lũ quét vào mùa mưa

Trang 12

- Sông Lũy: Bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh chảy qua huyện Bắc Bình, đổ

ra biển ở Phan Rí Cửa Chiều dài 85km, diện tích lưu vực 1.973km2, lưu lượngtrung bình 19,7m3/s Tổng lượng nước hàng năm khoảng 930 triệu m3

- Sông Cái Phan Thiết (sông Phú Hài): Bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh

chảy qua phía Bắc Phan Thiết đổ ra vịnh Phú Hài Chiều dài 87km, diện tích lưuvực 1050km2, sông bị ảnh hưởng mạnh của thủy triều

- Sông Cà Ty: Bắt nguồn từ núi Ông chảy qua Phan Thiết đổ ra biển tại cửa

Thương Chánh Diện tích lưu vực 820km2, chiều dài 65km, lưu lượng trung bình10,9m3/s

- Sông Phan: Có tổng chiều dài 58km, diện tích lưu vực 465km2, lưu lượngbình quân, sông đổ ra biển tại xã Tân Hải, thị xã La Gi

- Sông Dinh: Bắt nguồn từ núi Ông (Tánh Linh), chiều dài 55km, diện tích

lưu vực 835km2, lưu lượng bình quân 18,3m3/s

- Sông La Ngà: Bắt nguồn từ tỉnh Lâm Đồng đổ ra sông Đồng Nai, chiều dài

270km Lưu lượng trung bình về mùa mưa là 65,2 – 190m3/s, lưu lượng mùa kiệt

là 7,37m3/s Về mùa mưa thường gây ngập úng ở các vùng thấp huyện Đức Linh,đặc biệt năm 1999 xảy ra lũ lớn trên sông La Ngà đạt cao trình 122,12m

Chi tiết các sông chính trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục 1.2 đính kèm

1.5 Đặc điểm địa chất thủy văn

Tổng trữ lượng tiềm năng khai thác nước nhạt thiên nhiên dưới đất toàn tỉnh

là 2.151.851 m3/ngày, trữ lượng dự báo khai thác khu vực 80.410 m3/ngày Do điềukiện khí hậu khô hạn, cấu tạo địa chất phức tạp, địa hình dốc nên nhìn chungnguồn nước dưới đất ít phong phú, phân bố không đều trên địa bàn tỉnh, khả năngkhai thác không lớn Các trầm tích bở rời vùng địa hình thấp thường bị nhiễm mặn,các tầng chứa nước khu vực địa hình cao thường bị nhiễm phèn, nhiễm vôi Tạicửa sông tổng độ khoáng hóa khoảng 3-14g/l phụ thuộc vào cấu tạo địa chất vàxâm nhập mặn, khu vực cửa sông Phan, sông Cà Ty, sông Lũy có mức độ ô nhiễmcao Tuy nhiên, hiện nay nước dưới đất lại là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủyếu cho hơn 60% dân số trong tỉnh Vào thời điểm khô hạn, người dân còn tậndụng khai thác nước dưới đất để tưới sản xuất nông nghiệp, nhất là các khu vựctrồng cây thanh long

Trong những năm gần đây, việc khai thác nước cho sản xuất và sinh hoạtthiếu kiểm soát đã làm gia tăng nguy cơ suy kiệt tầng cấu chứa nước và gây nhiễmmặn ảnh hưởng vệ sinh môi trường ở nhiều nơi như: Phước Thể, Vĩnh Hảo (TuyPhong), Phan Rí Thành (Bắc Bình) và Phú Quý Kết quả phân tích chất lượng nướcngầm tầng nông cho thấy: Hàm lượng BOD5 dao động từ 5 – 7 mg/l; NO3 dao động

từ 10 – 20 mg/l; DO dao động từ 5,2- 7 mg/l; NaCl dao động từ 50 - 150 mg/l

2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -XÃ HỘI

2.1 Cơ cấu hành chính

Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh, gồm 01 thành phố (loại II),

01 thị xã và 08 huyện với 127 đơn vị hành chính cơ sở, trong đó có 19 phường, 12thị trấn và 96 xã

2.2 Dân số:

Trang 13

- Dân số của tỉnh tăng chậm từ 1.133.331 người năm 2005 lên 1.193.504người năm 2012, đạt tốc độ bình quân 0,63%/năm; mật độ dân số bình quân củatỉnh vào loại thấp, ít biến động, năm 2010 là 151 người/km2, năm 2012 là 153người/km2, phân bố không đều, tập trung ở các khu vực đô thị, dọc theo các trụcđường chính và khu vực ven biển.

Bảng 1.2: Diễn biến dân số từ năm 2005 đến 2012

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

Bảng 1.3: Dân số theo cơ cấu hành chính năm 2012

Đơn vị hành chính Số xã Số phường

/thị trấn

Diện tích (km2)

Dân số trung bình

(người)

Tỷ lệ dân số

so với toàn tỉnh (%)

Mật độ dân số (người /km2 )

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

- Trên địa bàn tỉnh có 27 dân tộc cùng sinh sống trong đó dân tộc Kinh có dân

số đông nhất, tiếp đến là dân tộc Chăm, Raglai, Hoa, K’Ho, Tày, Nùng, Chơro, Dân tộc Kinh chiếm 92,66%, còn lại các dân tộc khác chiếm 7,34% Đồng bào dântộc thiểu số trong tỉnh định cư tại 15 xã thuần (trong đó có 11 xã vùng cao, 4 xãthuần đồng bào Chăm) và 32 thôn xen ghép Cụ thể: có 9 thôn đặc biệt khó khăn(thôn An Bình, Dân Hiệp, Ku Kê, Tà Pứa, Thôn 2 - xã Suối Kiết, Thôn 4 - xã TràTân, Thôn 7 - xã Đức Tín, thôn Tân Quang - xã Sông Phan và Thôn 1 - xã MăngTố) theo diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2 của Chính phủ, 6 xã đặcbiệt khó khăn là xã Phan Dũng - huyện Tuy Phong, xã Phan Tiến - huyện Bắc

Trang 14

Bình, xã Đông Giang và xã La Dạ - huyện Hàm Thuận Bắc, xã Hàm Cần và xã MỹThạnh – huyện Hàm Thuận Nam.

2.3 Hộ nghèo, cận nghèo:

Theo số liệu Bộ chỉ số năm 2013, dân số nông thôn toàn tỉnh đến cuối năm

2013 là 198.467 hộ, trong đó số hộ nghèo: 11.535 hộ, chiếm tỉ lệ 5,81%; số hộ cậnnghèo 3.793 hộ, chiếm tỉ lệ 1,91% (nguồn Bộ chỉ số 2013) Hầu hết hộ nghèothuộc khu vực nông thôn, trong đó các huyện có tỉ lệ hộ nghèo cao là Hàm Tân(10,83%), Đức Linh (7,27%), Tánh Linh (6,29%), Tuy Phong (6,21%) và HàmThuận Bắc (5,78%)

Chi tiết hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Phụ lục 1.3 có đính kèm

2.4 Hiện trạng dân cư nông thôn:

Dân cư nông thôn phân bố không đều, mật độ dân số từ 80 - 1.300 người/km2.Bình quân mỗi xã có khoảng 1.000 - 2.000 hộ, mỗi thôn, xóm khoảng 300 - 500

hộ Dân cư chủ yếu phân bố tập trung tại các huyện có điều kiện thuận lợi về trồngtrọt, canh tác nông nghiệp Các điểm dân cư nông thôn sống phân tán, khu vựcvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người đời sống người dân còn nhiềukhó khăn Việc phát triển dân cư mang tính tự phát, hiện nay tỉnh còn 5 xã đặc biệtkhó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015 theo Quyếtđịnh số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ gồm các xã: BìnhThạnh - huyện Tuy Phong; Sơn Mỹ - huyện Hàm Tân; Tam Thanh, Ngũ Phụng vàLong Hải - huyện Phú Quý được ưu tiên hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu theoquy định tại Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giaiđoạn 2012-2015, đồng thời cần ổn định dân cư ở những khu vực rừng đặc dụng,rừng phòng hộ, vùng dễ bị lũ quét, sạt lở, ngập lụt, khu vực bị giải tỏa, di dân, …Nhìn chung cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của khu vực nông thôn chưahoàn chỉnh, chất lượng thấp Tại các khu vực xung quanh các hồ, sông, suối chưa

có sự quản lý chặt chẽ trong xây dựng và phát triển dân cư, ảnh hưởng đến chấtlượng các nguồn nước, vệ sinh môi trường và chất lượng sống của người dân.Thời gian qua, tỉnh đã thực hiện các Chương trình định canh định cư, Chươngtrình 327, Chương trình xoá đói giảm nghèo, Dự án xây dựng trung tâm cụm xã,Chương trình 135, … nhằm sắp xếp, ổn định dân cư, đất sản xuất và xây dựng cơ

sở hạ tầng vùng nông thôn Các dự án này có tác động hữu hiệu trong việc ngănngừa tình trạng du canh du cư, di dân tự do, làm thay đổi bộ mặt nông thôn

Bảng 1.4: Dân số trung bình vùng nông thôn qua các năm

Trang 15

Năm 2005 2009 2010 2011 Sơ bộ 2012

Huyện Bắc Bình 102.795 91.320 91.751 92.655 93.814 Huyện Hàm Thuận Bắc 138.616 137.094 137.770 138.272 139.960 Huyện Hàm Thuận

Huyện Tánh Linh 86.661 85.703 86.109 86.652 87.440 Huyện Đức Linh 97.623 92.297 92.732 92.831 92.963

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

2.5.2 Cơ cấu kinh tế

Các ngành kinh tế của tỉnh phát triển không đồng đều, trong đó tỷ trọng ngànhnông nghiệp có xu hướng giảm dần, ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướngtăng lên; tốc độ phát triển nhanh tập trung ở các khu vực thành phố Phan Thiết, thị

xã La Gi, các thị trấn, vùng ven các trục giao thông, có điều kiện thuận lợi; riêngkhu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phát triển chậm

Bảng 1.6: Tỷ trọng các ngành kinh tế qua các năm

Trang 16

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

2.5.3 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:

2.5.3.1 Nông nghiệp:

- Trồng trọt: Trong các năm gần đây, diện tích cây thanh long và cây cao su

tăng mạnh, trở thành sản phẩm lợi thế của tỉnh và góp phần giúp nông dân xóa đói,giảm nghèo, tăng thu nhập cải thiện đáng kể điều kiện sống, nhiều hộ vươn lên làmgiàu từ sản xuất nông nghiệp với các mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap,GlobalGap (tiêu chuẩn GAP toàn cầu) Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật có nơi chưa an toàn, đúng quy định như sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật

có tên trong danh mục cấm, có nguy cơ gây hại cho môi trường theo quy định của

Bộ Nông nghiệp và PTNT; thực hiện việc thu gom các loại vỏ, chai, lọ, bao bìchứa thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng chưa đúng quy định đã làm ô nhiễmmôi trường nhất là ô nhiễm nguồn nước

Bảng 1.7: Diện tích các loại cây trồng qua các năm

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

- Chăn nuôi: Bình Thuận có điều kiện về đất đai, đồng cỏ, khí hậu, nguồn

thức ăn, truyền thống chăn nuôi và thị trường tiêu thụ phát triển trong tỉnh và cáckhu vực lân cận nên có nhiều thuận lợi cho chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triểnmạnh Theo số liệu thống kê tổng đàn gia súc, gia cầm trong tỉnh các năm gần đâynhư sau:

Bảng 1.8: Diễn biến chăn nuôi qua các năm

Trang 17

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

Bảng 1.10: Kết quả sản xuất lâm nghiệp

Diện tích rừng trồng mới tập trung (ha) 3.777 6.218 7.607 3.351 4.501 Diện tích rừng trồng được chăm sóc (ha) 10.683 4.606 9.746 11.650 6.490 Sản lượng gỗ khai thác (m 3 ) 36.667 32.722 33.371 13.734 20.237 Sản lượng củi khai thác (m 3 ) 82.293 71.202 70.280 54.023 47.491

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

2.5.3.3 Thủy sản

Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh do có lợi thế

về ngư trường rộng lớn Sản lượng khai thác thủy sản, số lượng tàu thuyền đánhbắt xa bờ, các cơ sở hậu cần dịch vụ nghề cá tăng nhanh Lĩnh vực nuôi trồng thuỷsản phát triển mạnh và hình thành một số vùng nuôi trồng thủy sản ở các địaphương như: Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Tân; nuôi thủy sản nước ngọt ở Hàm

Trang 18

Thuận Bắc, Đức Linh, Tánh Linh và thí điểm ở Bắc Bình, … Sản lượng thủy sảnthống kê một số năm gần đây như sau:

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

Bảng 1.12: Diện tích nước mặt nuôi trồng thuỷ sản

Đơn vị: ha

Tổng số 2.153,7 2.149,7 2.354,0 2.520,0 2.479,4 Diện tích nước ngọt 1.300,6 1.214,4 1.316,0 1.480,0 1.474,2 Diện tích nước lợ 852,6 907,0 1.013,0 1.020,0 1.001,8

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

* Diêm nghiệp: Ngành diêm nghiệp tỉnh ta phát triển tương đối khá, khoảng

4,2%/năm, chủ yếu là sản xuất muối công nghiệp tập trung ở Tuy Phong, muốithực phẩm ở Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc và sản xuất muối tinh ở PhanThiết Việc sản xuất muối công nghiệp tập trung để đáp ứng nhu cầu trong nướcnhưng chưa quan tâm công tác đánh giá tác động môi trường đã làm ảnh hưởngmôi trường đất, nước tại khu vực sản xuất muối và tác động môi trường xungquanh khu vực sản xuất muối

2.5.4 Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Tính đến cuối năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp (tính theo giá so sánhnăm 2010) đạt 14.648.024 triệu đồng; trong đó, khu vực kinh tế nhà nước đạt4.956.855 triệu đồng (chiếm 33,84%), khu vực kinh tế ngoài nhà nước đạt9.356.975 triệu đồng (chiếm 63,88%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt334.194 triệu đồng (chiếm 2,28%) Trên địa bàn tỉnh đã và đang hình thành một sốkhu, cụm và điểm công nghiệp tập trung, là những tâm điểm để thu hút vốn đầu tưcho phát triển công nghiệp nhằm thực hiện vai trò động lực để tăng nhanh giá trịsản xuất công nghiệp của toàn tỉnh: Khu CN Phan Thiết (123,7 ha), khu CN HàmKiệm (579 ha); Các cụm, điểm CN: Cụm CN làng nghề gạch ngói Gia An, VũHoà, Tân Lập; Cụm CN chế biến hải sản Nam Phan Thiết; Cụm CN chế biến nướcmắm Phú Hải, Lạch Dù - Bãi Phủ; Cụm CN - TTCN Mê Pu

Mặc dù có sự phát triển trong những năm qua, song quy mô sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh còn nhỏ bé, công nghệ lạc hậu (trừ

Trang 19

công nghiệp sản xuất điện); chất lượng và sức cạnh tranh còn thấp, kể cả nhiềusản phẩm truyền thống cũng chưa xây dựng được thương hiệu và có lợi thế cả ởthị trường nội địa và xuất khẩu Do đó, khả năng đóng góp cho ngân sách, tíchluỹ để tái đầu tư của từng doanh nghiệp còn thấp; tác động của ngành tới sự pháttriển của các ngành khác, tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao độngcòn chưa mạnh và chưa rõ

2.5.5 Dịch vụ du lịch:

Ngành du lịch của tỉnh đang trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độphát triển nhanh, đóng góp rất lớn cho nền kinh tế Tổng doanh thu ngành du lịchnăm 2012 đạt 5.697 tỷ đồng Đầu tư phát triển du lịch, đặc biệt là xây dựng kết cấu

hạ tầng tăng nhanh trong vài năm gần đây với sự tham gia rộng rãi của các thànhphần kinh tế trong và ngoài tỉnh Theo số liệu thống kê đến cuối năm 2012, tổng số

cơ sở lưu trú khách sạn, nhà nghỉ là 622 cơ sở; trong đó số nhà nghỉ 466, số kháchsạn 156; lượng khách du lịch đến Bình Thuận đạt 3,14 triệu lượt khách Du lịchphát triển đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực,thúc đẩy và lôi kéo các ngành dịch vụ và các ngành nghề khác phát triển, góp phầngiải quyết việc làm, tăng thu nhập, làm thay đổi đáng kể bộ mặt xã hội và đời sốngmột bộ phận dân cư Tuy nhiên cũng làm phát sinh nhiều hệ quả nhất là làm ônhiễm môi trường tại các khu du lịch do chất thải, nước thải sinh hoạt chưa đượcthu gom và xử lý đúng quy định

2.5.6 Dịch vụ thương mại

Ngành thương mại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng GDP toàn tỉnh, tốc độtăng trưởng bình quân đạt trên 23,86%/năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa tỉnh Toàn tỉnh có trên 25.000 cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ, xuất nhậpkhẩu, trong đó chủ yếu là thành phần kinh tế cá thể Đã xây dựng 2 siêu thị ở PhanThiết, nâng cấp và xây mới các chợ đầu mối, chợ chuyên doanh hải sản, chợ tại cáctrung tâm xã, góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, thúc đẩy giaolưu hàng hóa trong và ngoài tỉnh Tuy nhiên, do chưa có kinh phí đầu tư và huyđộng được nguồn vốn trong dân để xây dựng mới nên một số chợ khu vực nôngthôn đã xuống cấp và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường như Chợ Phú Long-huyệnHàm Thuận Bắc, chợ Hàm Kiệm-huyện Hàm Thuận Nam,

- Quốc lộ 1 chạy dọc Bắc-Nam qua thành phố Phan Thiết và 05 huyện trongtỉnh, với chiều dài 180,5 km, được mở rộng nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồngbằng, có 21 cầu đạt trọng tải H30; hiện nay Quốc lộ 1 đang được nâng cấp mởrộng

Trang 20

- Quốc lộ 28 nối Phan Thiết với tỉnh Lâm Đồng và Tây Nguyên, đoạn qua địaphận tỉnh Bình Thuận dài 42 km, được cải tạo nâng cấp đạt cấp IV và cấp V tùytừng đoạn, một số đoạn qua khu dân cư đạt tiêu chuẩn cấp trục chính đô thị.

- Quốc lộ 55 kết nối Bình Thuận với thành phố Vũng Tàu và các tỉnh TâyNguyên, chiều dài qua tỉnh Bình Thuận 152,2 km, hiện nay thi công cơ bản hoànthành

- Tỉnh lộ: Các tỉnh lộ ngày càng được nâng cấp sửa chữa, mở rộng Đa số cácđường đã được trải bê tông nhựa hoặc thâm nhập nhựa

- Đường liên huyện: Nhìn chung, nền đường tương đối vững chắc bề rộng mặtđường rộng 5 - 8m, một ít đoạn được láng nhựa, còn lại hầu hết mặt đường rải sỏi

đỏ hoặc đá dăm kẹp đất Hiện nay, các huyện đều có đường bộ đi đến tận trung tâmcác xã và một số tuyến giao thông nông thôn được đầu tư xây dựng theo phươngthức “Nhà nước hỗ trợ, nhân dân thực hiện” đã cải thiện đáng kể hệ thống giaothông nông thôn trong tỉnh

- Tuyến đường sắt thống nhất Bắc-Nam chạy dọc chiều dài tỉnh dài khoảng

180 km, qua thành phố Phan Thiết và 06 huyện trong tỉnh Dọc tuyến trên địa bàntỉnh có 13 ga, trong đó ga chính Mương Mán, còn lại là các ga hỗn hợp, phục vụcác tàu khách và tàu hàng Tuyến nhánh đường sắt Mương Mán-Phan Thiết dài11,8 Km chủ yếu phục vụ tàu khách địa phương và một phần nhỏ hàng hoá Hiệnnay, ga Phan Thiết đã được di dời ra khỏi khu vực nội thành và đầu tư xây dựngmới trên địa bàn xã Phong Nẫm, đưa vào sử dụng năm 2012 góp phần vận chuyểnhành khách, hàng hoá và phát triển du lịch của tỉnh

3.1.2 Đường thủy

Tỉnh Bình Thuận có bờ biển dài, là một trong số ngư trường chính của cảnước cùng các nghề biển có truyền thống lâu đời nên giao thông vận tải biển pháttriển mạnh Tuyến giao thông ven biển chạy dọc chiều dài 192 km Bình Thuậnhiện có các cảng biển chính là Cảng Phan Thiết; Cảng Phú Quý; Cảng cá Phan Rí

và Cảng cá La Gi Ngoài ra đang xây dựng Cảng Vĩnh Tân (huyện Tuy Phong) đểphục vụ khu công nghiệp nhiệt điện Vĩnh Tân

3.2 Cung cấp điện

Hiện nay, toàn bộ địa bàn tỉnh đã được phủ kín nguồn điện lưới quốc gia về

cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất công nghiệp- dịch vụ và sinhhoạt của người dân

3.3 Công trình thủy lợi

Tính đến cuối năm 2012, toàn tỉnh có 283 công trình thủy lợi (kể cả 3 hồ chứađang xây dựng) Năng lực thiết kế tưới của các công trình thủy lợi hiện đang khaithác khoảng 58.704 ha, trong đó dung tích hồ chứa khoảng 213,5 triệu m3 và dungtích các ao bàu nhỏ là 20,0 triệu m3

Tổng hợp công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh tại Phụ lục 1.4 có đính kèm

4 CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG XÃ HỘI

4.1 Giáo dục – Đào tạo

Tính đến cuối năm học 2012-2013, toàn tỉnh có 605 trường, cơ sở giáo dục vàđào tạo với 289.948 học sinh, sinh viên, cụ thể như sau:

Trang 21

Bảng 1.13: Hiện trạng giáo dục mầm non

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

Bảng 1.14: Hiện trạng giáo dục phổ thông

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

Bảng 1.15: Hiện trạng giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề

Năm học 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013

Nguồn: Niên giám thống kê Bình Thuận

4.2 Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Đến cuối năm 2012, toàn tỉnh có 155 cơ sở y tế với 3.614 giường bệnh với3.766 cán bộ y tế với 15 bệnh viện, 10 phòng khám đa khoa khu vực, 3 nhà hộ sinh

và 127 trạm y tế phường, xã Trang thiết bị y tế đã được đầu tư cơ bản, công tácchăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân đã có chuyển biến tích cực; mạng lưới nhânviên y tế thôn phát triển rộng khắp, hầu hết các trạm y tế đều được bố trí bác sỹcông tác

Bảng 1.16: Số lượng cơ sở y tế năm 2012

Đơn vị hành chính Tổng

số

Bệnh viện

Phòng khám khu vực

Nhà hộ sinh

Trạm y

tế xã, phường

Khu vực nông thôn

Trang 22

Đơn vị hành chính Tổng số Bệnh viện

Phòng khám khu vực

Nhà hộ sinh

Trạm y

tế xã, phường

Khu vực nông thôn

- Vùng hạ lưu sông La Ngà: Thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa khi có

các trận lũ từ thượng nguồn đổ về, các khu vực bị ngập nặng là vùng ven sông gồmcác xã La Ngâu, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Thuận, Gia An và thị trấn Lạc Tánh;nơi thường xảy ra lũ quét gồm các xã Huy Khiêm, Bắc Ruộng, Măng Tố, Đức Tân,Đức Phú, Nghị Đức (thuộc huyện Tánh Linh) độ sâu ngập lụt từ 1 – 2 m Các khuvực này thường xảy ra ngập úng trầm trọng, thời gian ngập lụt kéo dài có khi cảtháng

- Khu vực huyện Đức Linh: Là vùng ngập nặng của tỉnh, chủ yếu là các khu

vực ven sông thuộc xã Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai, thời gian ngập kéo dài là dothoát lũ ở vùng hạ lưu kém

- Khu vực sông Lòng Sông và sông Lũy: Gây ra ngập lụt ở huyện Tuy

Phong Vùng hạ lưu sông Lũy thuộc huyện Bắc Bình thường xảy ra ngập lụt do lũquét

- Vùng hạ lưu sông Cà Ty và sông Cái Phan Thiết: Thường xuyên gây ra

ngập lụt cho thành phố Phan Thiết do lũ trên sông kết hợp với triều cường; độ sâungập lụt từ 1- 2 m, thời gian ngập 7-8 giờ Vùng ngập gồm các phường: ĐứcNghĩa, Đức Thắng, Phú Trinh, Thanh Hải và các xã: Phong Nẫm, Tiến Lợi thuộcthành phố Phan Thiết; các xã: Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Thắng thuộc huyệnHàm Thuận Bắc; các vùng dân cư ven sông thường hay bị lũ quét, triều dâng và sự

cố xả lũ hồ sông Quao

- Vùng hạ lưu sông Phan: Thường xảy ra lụt nặng cho các xã thuộc huyện

Hàm Thuận Nam, ngập sâu từ 1 – 2 m, có trường hợp gây ách tắc quốc lộ 1A, tỉnh

lộ 712

Trang 23

- Vùng hạ lưu sông Dinh: Lũ thường gây ra ngập lụt nặng các khu vực Tân

Bình, Tân An, Tân Thiện, Tân Hải thuộc thị xã La Gi, thời gian ngập từ 3 - 5 giờ,ngập sâu từ 1 - 1,5 m

5.2 Các thiên tai khác

Hiện tượng sạt lở xảy ra thường xuyên, nhiều đoạn sạt lở đã được gia cố như:đoạn kè sông La Ngà ở khu vực Võ Xu, kè sông Dinh khu vực Tân Lý, kè sôngLũy (Bắc Bình) tổng chiều dài 3.340,3m Hiện tượng xâm thực xảy ra khá nghiêmtrọng gây ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn của các công trình hạ tầng và đờisống dân cư như: bờ biển Đồi Dương, Đức Long, Hàm Tiến, Mũi Né (Phan Thiết),

bờ biển Phan Rí Cửa, Phước Thể (Tuy Phong), bờ biển Phú Quý (Phú Quý), bờbiển La Gi với tổng chiều dài trên 20 km, tuy nhiên do nguồn kinh phí có hạn nênviệc đầu tư các kè sông, kè biển chưa kịp thời

Ngoài ra chưa có các hiện tượng về tai biến địa chất như động đất, lầy thụt,diễn biến thời tiết đặc biệt và các loại thiên tai khác ảnh hưởng nghiêm trọng xảy

ra trong khu vực

5.3 Hiện trạng môi trường trên địa bàn tỉnh

5.3.1 Môi trường không khí và độ ồn

Kết quả quan trắc chất lượng không khí tại một số điểm cho thấy nhìn chungmức độ ô nhiễm không khí trên địa bàn tỉnh không đáng kể, hàm lượng bụi, hàmlượng các khí đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên hiện tượng ô nhiễmcục bộ vẫn còn xảy ra ở khu vực các trục giao thông chính, khu vực dân cư venbiển, một số điểm nút giao thông, các cơ sở sản xuất khai thác khoáng sản, chếbiến thủy sản, nhà máy, lò gạch, trang trại, … một số chỉ tiêu tiếng ồn, bụi, khí độc

có dấu hiệu vượt quá giới hạn cho phép

Hiện nay, tác động của khí thải trong các khu công nghiệp nhất là các nhàmáy sản xuất thép, hoạt động luyện cán thép, tôn tráng kẽm của nhà máy đã phátsinh khói bụi công nghiệp và tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường; các nhà máy, cơ sởchế biến hải sản cá cơm, mực, có mùi; nhà máy sản xuất tinh bột mì gây ônhiễm môi trường không khí, nước dùng cho sinh hoạt và sản xuất của người dântại các vùng nông thôn

5.3.2 Môi trường nước

- Nước mặt: Bị ô nhiễm bởi các nhà máy chế biến thuỷ sản, tinh chế bột mì,

chất thải từ hoạt động nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu, phân gia súc, phânngười Ngoài ra, đa số hạ lưu các sông lớn của tỉnh bị xâm nhập mặn vào sâu trongđất liền Khi thủy triều lên nước mặn xâm nhập vào sông từ 5 – 10 km

- Nước ngầm: Thường bị nhiễm mặn, phèn, vôi tại cửa sông, tổng độ khoáng

hóa khoảng 3-14 g/l phụ thuộc vào cấu tạo địa chất và xâm nhập mặn, khu vực cửasông Phan, sông Cà Ty, sông Lũy có mức độ nhiễm mặn cao Bên cạnh việc xâmnhập mặn do ảnh hưởng của tình trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, trongnhững năm gần đây do gia tăng tình trạng khai thác các tầng nước tại các khu vựcven biển để nuôi trồng thủy sản, khai thác khoáng sản, phục vụ du lịch, đặc biệt làđịa bàn các xã: Phước Thể, Vĩnh Hảo, Chí Công, Hòa Phú- huyện Tuy Phong;Phan Rí Thành, Hòa Thắng, Hồng Phong- huyện Bắc Bình và huyện đảo PhúQuý… làm cho nguồn nước dưới đất tại các khu vực này bị nhiễm mặn và suy

Trang 24

giảm trữ lượng Mặt khác, sự phát triển của các khu đô thị, khu du lịch cũng làmgia tăng nguồn nước thải, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm tại một số khu vực dulịch chưa được đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu theo quy định.

6 ĐÁNH GIÁ CHUNG

6.1 Thuận lợi:

- Cùng với sự phát triển KT-XH chung của cả nước, cuộc sống của người dânkhu vực nông thôn trong tỉnh đã có nhiều chuyển biến, mức sống ngày được nângcao, đa số dân cư nông thôn đã từng bước có ý thức và quan tâm đến nhu cầu sửdụng nước sạch và giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường góp phần nâng cao tỷ lệngười dân sử dụng nước và hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh qua từng năm

- Các cấp, các ngành trong tỉnh có sự quan tâm trong công tác chỉ đạo, điềuhành và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch hàng năm để thực hiệncông tác đảm bảo vệ sinh môi trường, nhất là thực hiện các chính sách ưu tiên hỗtrợ vốn cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiếu số,

để xây dựng công trình cấp nước và nhà tiêu HVS cho trường học, trạm y tế tại cácvùng nông thôn, nhà tiêu HVS hộ gia đình và các mô hình xử lý chất thải sinh hoạt,chăn nuôi từ các nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngân sáchtỉnh và các nguồn vốn hỗ trợ khác

6.2 Khó khăn

- Nhiều vùng dân cư nông thôn do tập quán, thói quen và đời sống khó khănnên người dân còn vứt rác thải, chất thải bừa bãi, chặt phá rừng lấy đất sản xuất đãgây tác động xấu đến tình trạng ô nhiễm môi trường, nguồn nước và suy giảm tàinguyên rừng

- Các cơ sở chăn nuôi, sản xuất hộ gia đình và tập trung do nhận thức và lợinhuận nên chưa quan tâm đầu tư các công trình xử lý chất thải đạt yêu cầu theoquy định làm ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng nặng nề đến môi trường sốngcủa người dân tại các vùng nông thôn

- Công tác quản lý Nhà nước về đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn tuyđược các cấp, các ngành quan tâm nhưng vẫn còn bất cập, chưa đồng bộ, chậmkhắc phục gây bức xúc trong nhân dân

- Công tác truyền thông vận động việc sử dụng nước sạch và đảm bảo vệ sinhmôi trường tuy được quan tâm thực hiện bằng nhiều hình thức với nội dung phongphú đa dạng nhưng chưa thường xuyên và chưa đều khắp trên địa bàn toàn tỉnhnhất là tại các khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đời sống nhândân còn nhiều khó khăn

- Công tác xã hội hóa công tác vệ sinh môi trường nông thôn tuy được quantâm thực hiện bằng nhiều cơ chế, chính sách nhưng do đặc thù của vùng nông thônnên chưa thu hút nhiều nhà đầu tư xây dựng công trình vệ sinh, xử lý chất thải,nước thải, trong khi nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình vệ sinh từ ngân sáchnhà nước còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu để thực hiện đạt các mục tiêu củaChương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT, Chương trình MTQG Xây dựngnông thôn mới

Trang 25

- Tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu, hiện tượng nóng lên của trái đất, cácnguồn nước ngày càng khan hiếm và cạn kiệt nhất là vào mùa khô; hiện tượng xâmngập mặn, suy thoái, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng nhất là ô nhiễmkhông khí, đất và nước làm phát sinh các loại dịch bệnh ảnh hưởng công tác đảmbảo vệ sinh môi trường nông thôn.

Trang 26

PHẦN II:

HIỆN TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

VÀ DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VỆ SINH

MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH ĐẾN

NĂM 2020

TỈNH BÌNH THUẬN

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Môi trường nông thôn chịu tác động bởi nhiều yếu tố tự nhiên, KT-XH nhất là

sự tác động của con người và hiện tại chưa có dự án nào điều tra chi tiết về hiện

Trang 27

trạng vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận Trong phạm vi Đề án này,căn cứ yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đơn vị được Chínhphủ giao chủ trì thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trườngnông thôn, các tỉnh cần rà soát, xây dựng quy hoạch hoặc đề án thực hiện hiệnnhiệm vụ cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm phục vụ cho việc triểnkhai thực hiện Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 vềphê duyệt Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giaiđoạn 2012-2015 và Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 về phê duyệtChiến lược cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020, đơn vị thực hiện Đề ántập trung nghiên cứu, khảo sát, điều tra thực tế hiện trạng vệ sinh môi trường nôngthôn đối với nhà tiêu hộ gia đình; chuồng trại chăn nuôi gia súc hộ gia đình; nhà vệsinh trường học và nhà vệ sinh trạm y tế khu vực nông thôn toàn tỉnh

II HIỆN TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

1 Hộ gia đình

1.1 Công trình nhà tiêu hộ gia đình và xử lý chất thải sinh hoạt khu dân

cư nông thôn

1.1.1 Công trình nhà tiêu hộ gia đình

Theo số liệu điều tra Bộ chỉ số, đến cuối năm 2013, tỷ lệ hộ gia đình nôngthôn toàn tỉnh có nhà tiêu là 77,09%(153.001 hộ/198.467 hộ); trong đó tỷ lệ hộ cónhà tiêu HVS là 74,11% (147.075 hộ/198.467 hộ) Kết quả trên tuy đạt khá so vớicác tỉnh trong khu vực và vượt mục tiêu bình quân chung của cả nước đến năm

2015 (65% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS) nhưng còn 4 địa phương có tỷ

lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS đạt thấp so với bình quân chung toàn tỉnh như:huyện Hàm Thuận Nam (71,22%), huyện Bắc Bình (68,53%), Hàm Tân (66,48%),Tánh Linh (60,22%); trong đó có xã chỉ đạt dưới 20,00% (xã Phan Dũng- huyệnTuy Phong; xã Sông Bình, Phan Tiến- huyện Bắc Bình; xã Đông Giang- huyệnHàm Thuận Bắc; xã Hàm Cần, Mỹ Thạnh- huyện Hàm Thuận Nam; xã La Ngâu-huyện Tánh Linh) Ngoài ra, do tập quán, thói quen, nhận thức và điều kiện kinh tếcòn gặp nhiều khó khăn nên một số nơi tập trung tại khu vực vùng sâu, vùng xa,vùng đồng bào dân tộc thiểu số người dân vẫn còn sử dụng các loại nhà tiêu tạm,chưa đảm bảo HVS hay đi vệ sinh ngoài đồng là nguyên nhân chính gây ô nhiễmmôi trường, điển hình như xã Đức Bình- huyện Tánh Linh và xã Đông Giang-huyện Hàm Thuận Bắc

Hiện trạng nhà tiêu hộ gia đình khu vực nông thôn được tổng hợp như sau:

Trang 28

Bảng 2.1 : Hiện trạng nhà tiêu hộ gia đình khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến cuối năm 2013

Nguồn: Bộ chỉ số tỉnh Bình Thuận năm 2013

(hộ)

đình có nhà tiêu HVS

(hộ)

Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu HVS

(%)

Nhà tiêu tự hoại

(cái)

Nhà tiêu thấm dội

(cái)

Nhà tiêu hai ngăn

(cái)

Chìm có ống thông

Trang 29

1.1.2 Công trình xử lý chất thải sinh hoạt khu dân cư khu vực nông thôn:

Chất thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn chủ yếu là rác thải hộ gia đình vớikhối lượng rác thải ngày càng tăng và trở thành vấn đề nan giải của chính quyềnđịa phương Kết quả điều tra hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt khu dân cư nôngthôn toàn tỉnh cho thấy phần lớn rác thải sinh hoạt hộ gia đình được thu gom tạicác bãi thu gom tập trung Tuy nhiên, do thói quen, tập quán, ý thức của người dânmột số nơi còn thấp và chưa có chế tài xử lý nghiêm nên tình trạng xả rác thải,nước thải bừa bãi, không đúng nơi quy định còn xảy ra phổ biến, điển hình như tạiđịa bàn các xã: Phú Lạc- huyện Tuy Phong; Hàm Hiệp- huyện Hàm Thuận Bắc, làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và là nguyên nhân gây các loại dịchbệnh cho người dân

Hiện trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh có 30 bãi thu gom rác thải tập trungvới diện tích từ vài trăm m2 đến vài hec-ta; phần lớn các bãi thu gom rác thuộc quyhoạch của địa phương, do Ban Quản lý Công trình Công cộng huyện, Hợp tác xãhoặc xã/thị trấn quản lý, có thu phí dịch vụ hàng tháng; nhưng cũng có một số ítbãi thu gom tự phát, do người dân địa phương tự đem rác đến đổ, theo thời gian trởthành bãi thu gom tập trung và không có đơn vị nào quản lý đối với các bãi tự phátnày

Rác thải tập trung tại các bãi thu gom thường để lộ thiên và bước đầu chỉđược xử lý bằng các hình thức đơn giản như: đốt, chôn lấp, nén ép, phun hóa chấtkhử mùi, khử trùng ; hầu như chưa có bãi thu gom rác tập trung có hệ thống xử

lý rác thải, nước do rác thải sinh ra để đảm bảo giữ gìn vệ sinh môi trường (ngoạitrừ Bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh tại Xã Phong Phú, huyện Tuy Phong do Ban quản

lý công trình công cộng huyện Tuy Phong quản lý là có hố chôn lấp rác HVS và có

xử lý nước rỉ rác) Vệ sinh môi trường các vùng lân cận các bãi thu gom rác thảitập trung đều bị ô nhiễm do mùi hôi, ruồi nhặng, nước rỉ, từ bãi rác

Hiện trạng công trình xử lý chất thải sinh hoạt khu dân cư khu vực nôngthôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2012 được tổng hợp tại Phụ lục 2.2 có đính kèm

1.1.3 Đầu tư vốn xây dựng mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh và xử lý chất thải sinh hoạt các khu dân cư

Theo số liệu báo cáo của các địa phương, từ năm 2010 đến năm 2013, tổngnguồn vốn đầu tư xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình là 15.062 triệu đồng;trong đó kinh phí sự nghiệp vốn CTMTQG Nước sạch và VSMTNT hàng năm hỗtrợ xây dựng mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình là 1.370 triệu đồng; riênghuyện Tuy Phong đã huy động từ nguồn vốn dân góp là 13.692 triệu đồng để đầu

tư xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình

- Vốn vay theo Quyết định số 62/CP: Theo số liệu báo cáo của Ngân hàng

CSXH Tỉnh, từ năm 2004-2013, tổng kinh phí cho hộ gia đình nông thôn thuộc đốitượng được vay vốn tín dụng theo Quyết định 62 CP để xây dựng công trình nướcsạch và công trình vệ sinh trên địa bàn toàn tỉnh là 416.673 triệu đồng/416.673 kếhoạch (đạt 100 % KH) với tổng số là 96.758 công trình, trong đó có 62.506 công

29

Trang 30

trình nước sạch và 52.666 công trình vệ sinh đã góp phần tăng tỷ lệ người dânnông thôn toàn tỉnh có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 74,11% % vào cuối năm 2013

- Ngoài ra, trong thời gian qua, các địa phương đã chủ động đề xuất và đượccác tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ viện trợ nguồn vốn để xây dựng cáccông trình vệ sinh, thoát nước để cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, tập trungtại các xã có bức xúc về vệ sinh môi trường như xã Tân Tiến, thị xã Lagi Tạihuyện Đức Linh, từ năm 2010 đến năm 2012, từ nguồn vốn sự nghiệp môi trường

và các nguồn vốn huy động hợp lệ khác, đã hỗ trợ tổng cộng 180 triệu động để đầu

tư bãi thu gom rác tạm cho các xã, thị trấn như: Đông Hà, Trà Tân, MéPu, NamChính, Võ Xu, Đức Hạnh, Đức Tài

Kết quả đầu tư vốn hỗ trợ xây dựng mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh, xử lý chấtthải sinh hoạt, công trình vệ sinh khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận từ năm 2010đến 2013 được tổng hợp tại Phụ lục 2.3 đính kèm

2 Chuồng trại chăn nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi

2.1 Hiện trạng:

Chăn nuôi là thành phần kinh tế quan trọng của một số huyện trong tỉnh,trong đó chăn nuôi các loại gia súc như: heo, bò, trâu, dê, cừu chiếm tỷ lệ cao đãmang lại hiệu quả kinh tế cao, song cũng nảy sinh tình trạng ô nhiễm môi trường

do chất thải chăn nuôi Theo số liệu điều tra trên địa bàn nông thôn toàn tỉnh đếncuối năm 2013, tổng số hộ gia đình có chăn nuôi gia súc (heo, bò, ) là 22.641hộ/198.467 hộ; trong đó hộ có chuồng trại chăn nuôi gia súc HVS là

10.966/22.641hộ, đạt 48,43% Qua khảo sát thực tế tại các hộ gia đình, trang trạichăn nuôi, hầu hết đều chưa có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi mà thải trực tiếp

ra môi trường, sông, suối, gây ô nhiễm môi trường khu vực chăn nuôi và môitrường sống của người dân; một số ít cơ sở chăn nuôi có đầu tư hệ thống thu gom

xử lý phân, chất thải bằng bể, hầm chứa, biogas, đệm lót sinh học, nhưng chưa

xử lý chất thải đạt yêu cầu, vẫn còn mùi hôi do chưa nắm được quy trình kỹ thuậtxây dựng, quy trình bảo quản sử dụng

Hiện trạng chuồng trại chăn nuôi gia súc tại khu vực nông thôn toàn tỉnhđược tổng hợp bảng sau:

Bảng 2.2 : Hiện trạng chuồng trại chăn nuôi gia súc hộ gia đình khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến cuối năm 2013

30

Trang 31

TT Đơn vị hành chính

Tổng số

hộ gia đình

(hộ)

Hộ gia đình chăn nuôi gia súc

(hộ)

Hộ gia đình chăn nuôi gia súc có chuồng trại HVS

(hộ)

Hộ gia đình chăn nuôi gia súc không có chuồng trại HVS

(hộ)

Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi gia súc có chuồng trại HVS

2.2 Đầu tư vốn hỗ trợ xây dựng mô hình xử lý chất thải chăn nuôi

- Từ năm 2010 đến năm 2012, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng các mô hình

xử lý chất thải chăn nuôi là 1.187 triệu đồng; trong đó từ nguồn vốn ngân sách tỉnh

là 184 triệu đồng (bao gồm hỗ trợ xây dựng 01 mô hình biogas ở huyện TuyPhong, 02 mô hình biogas nhựa Composite ở huyện Bắc Bình là và 01 mô hìnhchăn nuôi heo trên đệm lót sinh học tại xã Thiện Nghiệp, thành phố Phan Thiết); từnguồn vốn ngân sách Trung ương là 19 triệu đồng (đầu tư xây dựng 01 mô hìnhđệm lót sinh học tại xã MêPu, huyện Đức Linh); từ các nguồn vốn khác như vốndoanh nghiệp, vốn dân góp là 984 triệu đồng

(Chi tiết có Phụ lục 2.5 đính kèm)

3 Trường học

3.1 Công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học

Theo số liệu điều tra Bộ chỉ số, đến cuối năm 2013, trên địa bàn nông thôntoàn tỉnh có 479 điểm trường chính, trong đó có 369/479 trường có nước và nhà

31

Trang 32

tiêu HVS, đạt tỉ lệ 77,04%; 402/479 trường có nước sinh hoạt HVS, đạt tỉ lệ

83,92%; 421/479 trường có nhà tiêu HVS, đạt tỉ lệ 87,89%

Hầu hết các trường học tại các xã, thị trấn khu vực nông thôn đã có côngtrình vệ sinh loại nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu thấm dội, chỉ còn một số ít trường làkhông có nhà vệ sinh cho học sinh Tổng hợp hiện trạng nhà vệ sinh trường họckhu vực nông thôn toàn tỉnh được tổng hợp bảng sau:

Bảng 2.3 : Hiện trạng cấp nước và nhà vệ sinh trường học (điểm trường chính) khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến cuối năm 2013

TT Đơn vị hành chính

Tổng số trường học

Trườn

g học có nước

và nhà tiêu HVS

Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu HVS,

(%)

Trường học có nước HVS

Tỷ lệ trường học có nước HVS,

(%)

Trường học có nhà tiêu HVS

Tỷ lệ trường học có nhà tiêu HVS,

3.2 Công tác quản lý, sử dụng, duy tu bảo dưỡng công trình cấp nước

và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học

Hầu hết, các nhà vệ sinh trường học đều có người quản lý và dọn vệ sinh Tuynhiên, do có đặc thù quy mô lớn, số lượng học sinh sử dụng và tần xuất sử dụngthường xuyên nên nhìn chung công tác đảm bảo vệ sinh đối với nhà tiêu tại cáctrường học khó khăn Công tác quản lý, sử dụng, duy tu bảo dưỡng chưa được cáccấp lãnh đạo nhà trường quan tâm nên một số công trình đang xuống cấp, khôngđáp ứng nhu cầu sử dụng cho học sinh Vì vậy, ngành giáo dục và đào tạo cần có

32

Trang 33

các giải pháp đầu tư sửa chữa, nâng cấp công trình vệ sinh trong thời gian đến đểđảm bảo yêu cầu vệ sinh cho học sinh, giáo viên và viên chức nhà trường.

3.3 Công tác xử lý rác thải sinh hoạt trường học

Đối với rác thải sinh hoạt tại các trường học, hiện nay chỉ mới xử lý bằngcác phương pháp đơn giản như: đốt, chôn lấp tại chỗ hoặc có xe đến thu gom, đổ rabãi thu gom tập trung Nhìn chung, công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại các trườnghọc cũng như trong toàn tỉnh nói chung chỉ ở mức tập trung rác thải tại các bãi thugom tập trung, chứ chưa có biện pháp phân loại rác thải để xử lý triệt để

3.4 Đầu tư vốn hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học

Từ năm 2010 đến năm 2013, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình cấpnước và nhà tiêu HVS trường học là 39.064 triệu đồng; trong đó từ nguồn vốnngân sách tỉnh (phần lớn là vốn sổ xố kiến thiết) là 26.779 triệu đồng; từ nguồnvốn ngân sách Trung ương (vốn đầu tư phát triển của CTMTQG Nước sạch vàVSMTNT) là 10.534 triệu đồng; từ các nguồn vốn khác là 1.751 triệu đồng, gópphần tăng tỉ lệ trường học có nước và nhà tiêu HVS tại các địa phương từ 4-6%/năm, trong đó tập trung ưu tiên đầu tư trường học khu vực đồng bào dân tộcthiểu số, vùng nghèo, khó khăn và xã điểm xây dựng nông thôn mới của Chươngtrình MTQG xây dựng nông thôn mới.

(Chi tiết có Phụ lục 2.7 đính kèm)

4 Trạm y tế

4.1 Công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh trạm y tế

Theo số liệu điều tra Bộ chỉ số, đến cuối năm 2013 trên địa bàn nông thôntoàn tỉnh: có 88/114 trạm y tế có nước và nhà tiêu HVS, đạt tỉ lệ 77,19%; trong đó

có 96/114 trạm có nước HVS, đạt tỉ lệ 84,21%;93/114 trạm có nhà tiêu HVS, đạt tỉ

lệ 81,58%

Nhìn chung trạm y tế tại các xã, thị trấn khu vực nông thôn đã có công trình

vệ sinh loại nhà tiêu tự hoại và nhà tiêu thấm dội, không có công trình vệ sinh nàothuộc loại nhà tiêu khô; chỉ còn một số ít trạm y tế là không có nhà tiêu

Hiện trạng nhà vệ sinh trường học khu vực nông thôn toàn tỉnh được tổnghợp bảng sau:

Bảng 2.4 : Hiện trạng cấp nước và nhà vệ sinh trạm y tế (Trạm chính và phân trạm) khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến cuối năm 2013

33

Trang 34

Đơn vị hành chính số

Trạm

Y tế

Y tế có nước

và nhà tiêu HVS

trạm Y tế

có nước

và nhà tiêu HVS

(%)

Y tế có nước HVS

trạm Y tế

có nước HVS

(%)

Y tế

có nhà tiêu HVS

trạm Y

tế có nhà tiêu HVS

4.2 Công tác quản lý, sử dụng, duy tu bảo dưỡng nhà tiêu Trạm Y tế

Tại các trạm y tế, do quy mô nhỏ nên phân công nhân viên trạm thực hiệncông tác dọn vệ sinh định kỳ Nhìn chung công tác đảm bảo vệ sinh đối với nhàtiêu trạm y tế được lãnh đạo trạm y tế quan tâm thường xuyên và thực hiện khá tốt.Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, một số công trình bị xuống cấp, hư hỏng,không còn sử dụng do không có kinh phí duy tu, sửa chữa, xây dựng mới nên cầnphải được đầu tư sửa chữa để đảm bảo nhu cầu vệ sinh của bệnh nhân, nhân viên ytế

4.3 Công tác xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải y tế

Trong số 114 trạm y tế nông thôn toàn tỉnh; có 88/114 trạm y tế có tiến hànhphân loại rác thải sinh hoạt và rác thải y tế theo quy định của ngành Y tế; 15/114

trạm y tế không tiến hành phân loại rác thải sinh hoạt và rác thải y tế; một phânTrạm y tế cơ sở hạ tầng xuống cấp nghiêm trọng, không còn hoạt động là phânTrạm Y tế thôn Tiến Hải, xã Tiến Thành- thành phố Phan Thiết

Đối với rác thải sinh hoạt, các trạm y tế xử lý các phương pháp đơn giản như:đốt, chôn lấp tại chỗ hoặc có xe đến thu gom, đổ ra bãi thu gom tập trung Có

58/114 trạm đổ rác thải sinh hoạt ra bãi thu gom tập trung; 57/114 trạm xử lý bằngcách đốt; 1/114 trạm xử lý bằng cách chôn lấp

Đối với rác thải y tế chỉ xử lý bằng phương pháp đơn giản như: đốt, chôn lấptại chỗ, đổ ra bãi thu gom tập trung Có 15/114 trạm đổ rác thải y tế ra bãi thu gom

34

Trang 35

tập trung; 99/114 trạm xử lý bằng cách đốt; 2/114 trạm xử lý bằng cách chôn lấp.

Có trường hợp đã phân loại rác thải sinh hoạt và rác thải y tế tại trạm y tế nhưngkhi thu gom, vận chuyển thì lại đổ chung rác thải sinh hoạt và rác thải y tế để tậptrung tại bãi thu gom tập trung Nhìn chung, hầu hết các trạm y tế nông thôn toàntỉnh hiện nay chưa có biện pháp xử lý đặc thù đối với rác thải y tế

4.4 Đầu tư vốn hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh Trạm y tế:

Từ năm 2010 đến năm 2013, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình cấpnước và nhà tiêu HVS trạm y tế là 3.470 triệu đồng; trong đó từ nguồn vốn ngânsách tỉnh là 1.342 triệu đồng; từ nguồn vốn ngân sách Trung ương (vốn đầu tư pháttriển của CTMTQG Nước sạch và VSMTNT) là 1.948 triệu đồng; từ các nguồnvốn khác là 180 triệu đồng, góp phần tăng tỉ lệ trạm y tế có nhà tiêu HVS tại cácđịa phương, từ 4-6%/năm, trong đó tập trung ưu tiên đầu tư trường học khu vựcđồng bào dân tộc thiểu số, vùng nghèo, khó khăn và xã điểm xây dựng nông thônmới của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

có chuồng trại chăn nuôi HVS đạt 48,43%, cao hơn mục tiêu của Chương trìnhMTQG Nước sạch và VSMT đến cuối năm 2015 là 45,00%

- Hoạt động Thông tin- Giáo dục- Truyền thông được thực hiện thườngxuyên, liên tục trong các năm qua với sự tham gia, phối hợp giữa các ngành, đoànthể và các địa phương đã có tác dụng tích cực, góp phần nâng cao ý thức của ngườidân trong việc bảo vệ môi trường như: sử dụng, bảo quản nhà tiêu HVS, ứng dụngcác công nghệ mới xử lý chất thải chăn nuôi và đạt kết quả như: hầm biogas, chănnuôi trên đệm lót sinh học,

2 Tồn tại, nhược điểm:

- Tỉ lệ hộ dân có chuồng trại chăn nuôi HVS chỉ đạt 48,43%, tỉ lệ Trườnghọc và Trạm y tế có nước sạch và nhà tiêu HVS chỉ đạt 64,18% và 77,19%, thấphơn mục tiêu do UBND tỉnh phê duyệt (53,00% chuồng trại chăn nuôi HVS,89,00% trường học, 96,00% trạm y tế có nước sạch và nhà tiêu HVS);

- Nhận thức và hành vi của người dân nông thôn trong việc sử dụng nhà tiêuHVS hộ gia đình có nâng lên nhưng chưa đồng đều, vẫn còn một bộ phận khôngnhỏ hộ gia đình không có nhà tiêu (chiếm tỉ lệ 23,00% hộ gia đình nông thôn); có

3,87% hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu nhưng việc xây dựng, sử dụng và bảoquản chưa đúng quy định nên không đảm bảo vệ sinh;

35

Trang 36

- Tuy một số hộ gia đình đã có ý thức vệ sinh chuồng trại chăn nuôi, áp dụngcác biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi nhưng phần lớn hộ gia đình chưa có ý thứcgiữ gìn vệ sinh chuồng trại, chưa thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi Vẫn còn tìnhtrạng chăn nuôi ngay cạnh nhà ở, phân gia súc rơi vãi ngay trong sân nhà Đối vớicác hộ gia đình có áp dụng biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi thì đa số là tự phát,các hộ tự học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau để thực hiện, chưa có hướng dẫn, hỗ trợ về

kỹ thuật của các tổ chức, cơ quan nhà nước Phần lớn chất thải chăn nuôi chỉ xử lýđược một phần chứ chưa xử lý được hoàn toàn, đặc biệt là mùi hôi từ chuồng chănnuôi heo hầu như không xử lý được;

- Các khu quy hoạch chăn nuôi tập trung chưa nhiều, đa số các hộ chăn nuôingay trong khu dân cư, một số ít chăn nuôi trong rẫy, vườn xa khu dân cư;

- Nhu cầu hỗ trợ kinh phí để xây dựng nhà tiêu hộ gia đình, xây dựng mới vànâng cấp, sửa chữa công trình cấp nước và nhà vệ sinh trường học, trạm y tế khuvực nông thôn toàn tỉnh rất lớn, nhưng nguồn vốn và tiến độ đầu tư chưa đáp ứngkịp thời;

- Công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng và đảm bảo vệ sinh đối với nhà vệ sinhtrường học còn gặp nhiều khó khăn do đặc thù số lượng người sử dụng nhiều vàthường xuyên, liên tục; một số lãnh đạo nhà trường chưa quan tâm công tác quản

lý công trình vệ sinh và giáo dục ý thức, hành vi thực hành vệ sinh của học sinh

- Các cấp, ngành, địa phương trong tỉnh có sự quan tâm chỉ đạo, điều hành,

hỗ trợ kinh phí từ ngân sách địa phương và phối hợp chặt chẽ trong việc tổ chứcthực hiện Chương trình;

- Nhận thức của cộng đồng về việc bảo vệ môi trường, sử dụng nhà tiêu hợp

vệ sinh đối với sức khỏe và đời sống hàng năm có nâng lên;

- Sự phấn đấu, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ và sự phối hợp, hỗ trợ liên kếtchặt chẽ của các đơn vị được giao thực hiện các nguồn vốn Chương trình trongviệc hỗ trợ xây dựng mô hình nhà tiêu hộ gia đình, nâng cấp, xây mới công trìnhcấp nước và nhà vệ sinh trường học, trạm y tế

3.2 Đối với tồn tại, nhược điểm:

3.2.1 Khách quan:

- Nguồn vốn để hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà tiêu hộ gia đình, xây dựng mới

và nâng cấp, sửa chữa công trình cấp nước và nhà vệ sinh trường học, trạm y tếkhu vực nông thôn toàn tỉnh còn hạn chế so với nhu cầu thực tế;

- Địa bàn nông thôn rộng, phân bố dân cư rải rác, công tác quy hoạch dân cưnông thôn chưa đáp ứng kịp thời với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đời sống,

36

Trang 37

thu nhập của đa số hộ dân nông thôn còn nhiều khó khăn, không đủ kinh phí đểxây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh và công trình xử lý chất thải chăn nuôi;

3.2.2 Chủ quan:

- Công tác truyền thông, vận động, giáo dục của các ngành, đoàn thể, địaphương vẫn có mặt còn hạn chế, chưa triển khai thường xuyên, đồng bộ, nội dungphương thức chưa phong phú, thu hút người dân;

- Một bộ phận dân cư nông thôn chưa có sự chuyển biến trong nhận thức vàhành vi sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và bảo vệ môi trường;

- Công tác quản lý, sử dụng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhà vệ sinh tại cáctrường học, trạm y tế có trường hợp chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến tìnhtrạng nhà vệ sinh nhanh xuống cấp, hư hỏng

CHƯƠNG 3:

37

Trang 38

DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

NÔNG THÔN TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020

1 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN DÂN SỐ

1.1 Phát triển dân số nông thôn:

- Theo Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bình Thuận đến năm

2020, do tốc độ đô thị hóa, phát triển không gian đô thị trên địa bàn tỉnh với nhữngtrung tâm và khu đô thị chủ yếu gồm: Vùng đô thị trung tâm Phan Thiết-Mũi Névới trung tâm là thành phố Phan Thiết, là đô thị trung tâm phía Nam của vùngduyên hải Nam Trung Bộ, đô thị loại II và thành phố du lịch cấp quốc gia; cụm đôthị phía Bắc tỉnh gồm: Phan Rí Cửa, Liên Hương; vùng đô thị phía Nam tỉnh gồm:Thị xã Lagi và các đô thị gắn với khu công nghiệp Hàm Kiệm, Hàm Cường, Kê

Gà, Tân Hải, Ba Đăng và vùng đô thị phía Tây Nam gắn với các khu công nghiệpTân Phúc, Tân Đức, Sơn Mỹ; cụm đô thị Sông La Ngà gồm: Thị trấn Võ Xu vàLạc Tánh Ngoài ra, do di dân phục vụ phát triển công nghiệp, du lịch và dịch vụ ở

đô thị thu hút lao động nông thôn hàng năm, vì vậy dự báo dân số các huyện đếnnăm 2015 và 2020 sẽ giảm so với thời điểm cuối năm 2013

- Dân số nông thôn toàn tỉnh đến cuối năm 2013 là 848.909/1.156.624

người, chiếm 73,40%; dự báo đến năm 2015 là 646.700/(1.300.000 - 1.360.000)người, chiếm 47,55-49,75% và đến năm 2020 là 613.500/(1.400.000 - 1.450.000)người, chiếm 42,31- 43,82%

Bảng 3.1: Dự báo phát triển dân số khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận

Trang 39

Phát triển dân cư nông thôn theo mô hình NTM trong thời kỳ CNH- HĐHđất nước, trong đó phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cưhiện có trên địa bàn các xã, tập trung 21 xã điểm NTM đến năm 2015 và 96 xãđiểm NTM đến năm 2020 theo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới củatỉnh, trong đó phát huy thế mạnh riêng của từng vùng để phát triển mô hình kinh tếnông thôn khác nhau của từng vùng huyện thị, từng khu vực: vùng trung du, miềnnúi, vùng đồng bằng, vùng sinh thái ven biển, biển Các mô hình phân bố dân cưnông thôn gồm:

- Vùng trung du, miền núi gắn với sản xuất lâm nghiệp: Theo mô hìnhtruyền thống bố trí gần đường giao thông, nguồn nước Hình thành các điểm dân

cư nông thôn tập trung tại các trung tâm kinh tế mới như hồ thủy điện, các khuphục vụ du lịch, các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, … Di chuyểncác điểm dân cư hiện có và không xây dựng các điểm dân cư mới tại các khu vực

có nguy cơ lũ quét, trượt đất, lở, sụt đất,

- Vùng đồng bằng: Tổ chức dân cư theo mô hình tập trung, phù hợp vớichuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn Phát triển các vùng chuyên canhnông nghiệp có giá trị kinh tế cao, theo hướng sản xuất hàng hóa Cải tạo, xâydựng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt giao thông, cấp nước, cấpđiện theo xu hướng tiếp cận nếp sống đô thị

- Vùng ven biển: Mô hình các điểm dân cư nông thôn gắn liền với nuôitrồng, đánh bắt hải sản, phục vụ du lịch, dịch vụ, vùng ven biển, cửa sông, Dichuyển các điểm dân cư hiện có và không xây dựng các điểm dân cư mới tại cácvùng có nguy cơ sóng thần, cửa sông, cửa biển có nguy cơ sạt lở

1.3 Tác động của phát triển dân cư nông thôn đến vệ sinh môi trường:

Dân số khu vực nông thôn đến năm 2015 và 2020 tuy giảm so với năm 2013

do chuyển dịch sang khu vực đô thị khi đô thị hóa khu vực nông thôn Tuy nhiên,việc hình thành và phát triển các khu dân cư, cơ sở sản xuất- kinh doanh, nghĩatrang, chất thải, nước thải nếu không đạt các tiêu chuẩn của Tiêu chí 17 xây dựngnông thôn mới về môi trường sẽ ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường nông thôn

2 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRƯỜNG HỌC

Theo Quy hoạch phát triển Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận đếnnăm 2020 ban hành tại Quyết định số 2882/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 củaUBND tỉnh; dự báo phát triển hệ thống các cấp trường học mầm non, tiểu học,trung học cơ sở và trung học phổ thông khu vực nông thôn toàn tỉnh như sau:

Trang 40

+ Trường Trung học phổ thông: Tổng số 18 trường, trong đó thành lập mới

02 trường so với năm 2013

+ Trường Trung học cơ sở: Tổng số 123 trường, trong đó thành lập mới 18

trường so với năm 2015

+ Trường Trung học phổ thông: Tổng số 31 trường, trong đó thành lập mới

13 trường so với năm 2015

ý thức của học sinh đối với công tác bảo vệ môi trường trong tương lai

3 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRẠM Y TẾ

Theo Quy hoạch phát triển Ngành Y tế tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 banhành tại Quyết định số 2881/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh; dự báophát triển hệ thống mạng lưới trạm y tế ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh nhưsau:

3.1 Các phòng khám đa khoa khu vực:

Đến năm 2015, tỉnh Bình Thuận có 9 phòng khám đa khoa khu vực thuộckhu vực nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh Các phòng khám đa khoa khu vực tiếptục được đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế để đảm bảo thựchiện các dịch vụ có chất lượng từ nay đến năm 2020 Từ sau năm 2020, căn cứ vàotình hình phát triển của các trạm y tế xã, nơi nào trạm y tế xã đủ khả năng khámchữa bệnh thì có thể giảm bớt số phòng khám đa khoa khu vực và tập trung đầu tưcho trạm y tế xã

Sau năm 2020, tùy theo tình hình cụ thể có thể chuyển các phòng khám đakhoa khu vực thành các cơ sở 2 của các bệnh viện đa khoa tuyến huyện

Chi tiết có Phụ lục số 3.5 đính kèm

3.2 Trạm Y tế xã:

40

Ngày đăng: 23/01/2016, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Vị trí địa lý vùng tỉnh Bình Thuận - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Hình 1 Vị trí địa lý vùng tỉnh Bình Thuận (Trang 9)
Hình 2: Sơ đồ phân tích địa hình - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Hình 2 Sơ đồ phân tích địa hình (Trang 11)
Bảng 1.2: Diễn biến dân số từ năm 2005 đến 2012 - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 1.2 Diễn biến dân số từ năm 2005 đến 2012 (Trang 13)
Bảng 1.4: Dân số trung bình vùng nông thôn qua các năm - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 1.4 Dân số trung bình vùng nông thôn qua các năm (Trang 14)
Bảng 1.6: Tỷ trọng các ngành kinh tế qua các năm - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 1.6 Tỷ trọng các ngành kinh tế qua các năm (Trang 15)
Bảng 1.8:  Diễn biến chăn nuôi qua các năm - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 1.8 Diễn biến chăn nuôi qua các năm (Trang 16)
Bảng 1.7: Diện tích các loại cây trồng qua các năm - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 1.7 Diện tích các loại cây trồng qua các năm (Trang 16)
Bảng 1.9:  Diện tích các loại rừng - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 1.9 Diện tích các loại rừng (Trang 17)
Bảng 1.16: Số lượng cơ sở y tế năm 2012 - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 1.16 Số lượng cơ sở y tế năm 2012 (Trang 21)
Bảng 2.1: Hiện trạng nhà tiêu hộ gia đình khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến cuối năm 2013 - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 2.1 Hiện trạng nhà tiêu hộ gia đình khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến cuối năm 2013 (Trang 28)
Bảng 3.1: Dự báo phát triển dân số khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 3.1 Dự báo phát triển dân số khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận (Trang 38)
Bảng 3.5: Nhu cầu đầu tư công trình xử lý chất thải chăn nuôi hợp vệ sinh - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 3.5 Nhu cầu đầu tư công trình xử lý chất thải chăn nuôi hợp vệ sinh (Trang 43)
Bảng 3.6: Nhu cầu đầu tư công trình xử lý chất thải chăn nuôi hợp vệ sinh - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 3.6 Nhu cầu đầu tư công trình xử lý chất thải chăn nuôi hợp vệ sinh (Trang 44)
Bảng 3.7: Nhu cầu công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học (điểm trường chính) khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015 - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 3.7 Nhu cầu công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học (điểm trường chính) khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2015 (Trang 45)
Bảng 3.8: Nhu cầu công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học (điểm trường chính) khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 - Đề án Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020
Bảng 3.8 Nhu cầu công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh trường học (điểm trường chính) khu vực nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w