Trong nhiều thế kỷ qua, từ thời lạc hậu cho đến hiện đại sự vận chuyển, xếp dỡ là một công việc không thể thiếu và quan trọng trong nhiều lĩnh vực sản xuất nhằm giảm nhẹ sức lao động nặng nhọc, tăng năng suất lao động và an toàn.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nhiều thế kỷ qua, từ thời lạc hậu cho đến hiện đại sự vận chuyển, xếp dỡ là một công việc không thể thiếu và quan trọng trong nhiều lĩnh vực sản xuất nhằm giảm nhẹ sức lao động nặng nhọc, tăng năng suất lao động và an tòan Qua quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật trên thế giới đã có nhiều thiết bị nâng chuyển Các thiết bị này được chia làm hai nhóm chính: máy trục chủ yếu phục vụ vận chuyển các vật nặng thể khối; máy chuyển liên tục chủ yếu phục vụ các quá trình vận chuyển vật liệu vụn rời liên tục theo một tuyến không gian xác định
Các lãnh vực sản xuất hiện nay có nhu cầu ngày một tăng về các máy móc, thiết
bị nâng chuyển, nhu cầu đó cần được đáp ứng với những thiếât bị nâng gọn nhẹ dễ sử dụng và đáp ứng được tính bền, tính kinh tế phù hợp với không gian làm việc và điều kiện làm việc cho phép
Trong quá trình thực hiện đồ án môn học Truyền Động Cơ Khí, Nhóm chúng em được giao nhiệm vụ thiết kế một cơ cấu nâng Nhằm cũng cố lại những kiến thức đã học như: Cơ Học Máy, Chi Tiết Máy, Nguyên Lý Máy Cũng như đáp ứng được nhu cầu trên
Chúng em xin chân thành cám ơn thầy NGUYỄN HỮU LỘC , các quý thầy, quý
cô trong các bộ môn đã tận tình, hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện
đồ án
Nhóm thực hiện đồ án
PHẠM SƠN VƯƠNGPHAN QUANG TÚ
LÊ HỒNG GIANG
PHẦN I NHIỆM VỤ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU,
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Trang 2* Nhiệm vụ: Thiết kế một máy nâng tải trọng nâng hai tấn.
* Mục đích thiết kế: Máy nâng được thiết kế có tải trọng nâng 2000kg , phục vụ
công việc nâng các vật thể khối lượng nhỏ lên các nhà cao tầng đang xây dựng, tãi trọng nâng gồm: vât liệu ở các công trường xây dựng, các công việc xếp dỡ ngồi trời, nhằm giảm nhẹ sức lao động của công nhân
* Yêu cầu thiết kế:
+máy nâng có kích thướt nhỏ gọn ,phù hợp không gian làm việc + Đảm bảo sức bền
+ Vận hành an tồn dể sử dụng , sữa chữa , bảo trì lắp ráp …
+ Thiết kế có tính kinh tế, phù hợp với điều kiện sản xuất hiện có
Tải trọng nâng2000 kg Chiều cao nâng 12 m
Trang 3PHẦN III
PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN
Máy nâng có thể phân loại như sau:
- Phân loại theo nguồn dẫn động:Dẫn động bằng động cơ điện và dẫn động bằng
thuỷ lực
- Phân loại theo cơ cấu: Cơ cấu truyền động bằng đai ,cơ cấu truyền động bằng
xích
*Vai trò, chức năng các bộ phận của cơ cấu:
Tời nâng gồm có : Động cơ điện, hộp giảm tốc, tang, cáp nâng, khớp nối ,phanh
Trang 4Động cơ điện: có hai loại, đó là: động cơ điện một chiều và động cơ điện xoay
chiều
Động cơ điện xoay chiều được sử dung rộng rải trong công nghiệp ,với sức bền làm việc cao, mô men khởi động lớn Bên cạnh đó ta có động cơ điện một chiều: là loại động cơ điện có khả năng điều chỉnh tốc độ trong phạm vi rộng, khi làm việc bảo đảm khởi động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng, giá thành cao, khi lắp đặt cần thêm bộ chỉnh lưu khá phức tạp Trên những ưu khuyết điểm của hai lọai động cơ điện xoay chiều và động cơ điện một chiều một chiều ta thấy được động cơ điện xoay chiều tuy tính chất thay đổi tốc độ không bằng động cơ điện một chiều nhưng với tính thông dụng, bền và kinh tế hơn thì những khuyết điểm của lọai động cơ này vẫn chấp nhận được Vậy ta chọn động cơ xoay chiều
Hộp giảm tốc: Có ba loại, đó là: bộ truyền bánh răng trụ,bộ truyền bánh răng nón
và bộ truyền bánh vít - trục vít
Bộ truyền bánh răng trụ được sử dụng để truyền mô men từ các trục song song với nhau, trong đó hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp được sử dụng nhiều nhất, chúng được bố trí theo các sơ đồ sau:
+ sơ đồ khai triển: loại này đơn giản nhất nhưng có nhược điểm là các bánh răng bố trí không đối xứng với các ổ, do đó làm tăng sự phân bố không đều tãi trọng trên chiều dài răng
+Sơ đồ phân đôi:công suất được phân đôi ở cấp nhanh hoặc cấp chậm Với kết cấu này, cấp chậm chịu tãi lớn hơn, nên có thể chế tạo với vành răng khá lớn, nhờ vị trí bánh răng đối xứng với các ổ có thể khắp phục được sự phân bố không đều tãi trọng
+Sơ đồ đồng trục: loại này có đặc điểm là đường tâm của trục vào và trục ra trùng nhau, nhờ đó có thể giảm bớt chiều dài của hộp giãm tốc và nhiều khi giúp cho việc bố trí cơ câùu gọn hơn
Bộ truyền bánh răng nón được dùng để truyenà mô men và chuyễn động giữa các trục giao nhau, nhưng chế tạo bánh răng khá phức tạp
Bộ tuyền bánh vít - trục vít dùng để truyền mô men xoắn và chuyễn động giữa các trục chéo nhau, nhưng chế tạo ren trục vít khá phức tạp
Vậy ta chọn hộp giãm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triễn , để phù hợp với cơ cấu làm việc và giảm vật liệu chế tạo
Tang: Gồm có hai loại, đó là: tang đơn và tang kép
+ Tang đơn: quấn được nhiều lớp cáp nhưng lúc làm việc tải trọng sẽ
bị lắc
+ Tang kép: quấn được một lớp cáp nhưng khi làm việc tãi trọng sẽ không bị lắc, nâng hạ theo đường thẳng
Vậy ta chọn tang kép được chế tạo bằng gang xám GX 15-32
Cáp nâng: lựa chọn dựa trên hệ số an tòan cho phép, và tuổi thọ của dây cáp Do
đó ta phải chọn cáp cho phù hợp với tải trọng nâng, chịu lực căng dây lớn
Có hai lọai cáp có thể sử dụng: cáp bện xuôi và cáp bện chéo
Trang 5Dựa trên tính chất của hai loại cáp và cấu tạo của cơ cấu , ta chọn lọai cáp bện xuôi vì có tính bền trong quá trình làm việc hơn là cáp bện chéo, đồng thời trong cơ cấu nâng thì một đầu cáp được giữ cố định nên cáp không bị xoắn hay tở
Khớp nối: Co ù nhiều loại, ở đây ta chọn khớp nối trục vòng đàn để nối giữa truc
vào của hộp giảm tốc và trục ra của động cơ, có ưu điễm hơn các loại khác là chịu được
sự rung, do số vòng quay khá lớn và chọn khớp nối xích con lăn để nối giữa trục ra của hộp giảm tốc với trục của tang, vì có tính kinh tế hơn các loại khớp khác và để truyền
mô men xoắn lớn hơn
Phanh: Có nhiều loại, ở đây ta chọn phanh áp má điện từ thường đóng, vì loại
này được đấu chung dây cùng với nguồn điện của động cơ
Từ sự phân tích nêu trên ta có các phương án sau:
8
9
1 2
1 Khớp nối vòng đàn hồi
2 Phanh điện từ
3 B ánh răngtru răng thẳngïI
4 Bánhrăngtrụ răng thẳngII:
5 Bánh răng trụrăng thẳngIII
6 Bánh răng trụ răng thẳngVI
Trang 67 Khớp nối xích con lăn
8 Tang
9 Động cơ điện +Nguyên tắc hoạt động:
Động cơ điện quay, truyền công suất qua khớp nối vòng đàn hồi đến hộp giảm tốc, nhờ sự ăn khớp của các bánh răng trụ răng thẳng mà công suất được truyền qua khớp nối xích con lăn làm tangï quay kéo theo hệ ròng rọc làm việc
+Ưu điễm: Chế tạo bánh răng dễ dàng, dễ lắp ráp, sữa chữa, và bảo hành +Nhược điễm: chế tạo trục phải có độ cứng tốt, không đảm bão chịu sự phân bố
không đều của tãi trọng
6:Động cơ 7:Khớp nối xích con lăn +Nguyên tắc hoạt động:
Động cơ điện quay, truyền công suất qua khớp nối vòng đàn hồi đến hộp giảm tốc trục vít - bánh vít nhờ sự ăn khớp của bánh vít và trục vít truyền đến khớp nối xích con lăn làm tangï quay kéo theo hệ ròng rọc làm việc
Trang 7+Ưu điễm: Truyền được công suất với tỉ số truyền lớn, tự hãm cũng tốt
+Nhược điễm: Chế tạo trục vít rất khó khăn, ren làm trục cần có độ cứng tốt
5:Bánh răng côn II
6:Bánh răng côn III
7:Bánh răng côn IIII
8: Khớp nối xích con lăn
9: tang
+Nguyên tắc hoạt động:
Động cơ điện quay, truyền công suất qua khớp nối vòng đàn hồi đến hộp giảm tốc Bánh răng côn nhờ sự ăn khớp của các bánh răng côn truyền mô men đến khớp nối xích con lăn làm tangï quay kéo theo hệ ròng rọc làm việc
Trang 8+ Ưu điễm: Cơ cấc gọn gàng, đãm bão gọn nhẹ cơ cấu
+ Nhược điễm: Chế tạo bánh răng khó khăn, lắp ráp đòi hỏi phải chính xác
* Với ba phương án và sự phân tích vừa nêu trên, ta chọn phương án thứ nhất
là phù hợp với yêu cầu được đặt ra và phù hợp với điều kiện kinh tế
Vậy ta chọn phương án I
Số liệu ban đầu:
Tải trọng: QO=2000kg =20000 (N)
Bộ phận mang: Qm = 500kg = 5000(N.)Chiều cao nâng: H = 12( m)
Vận tốc nâng: vn = 12.5 (m/phut) Chế độ làm việc trung bình
PHẦN IV
Trang 9CHỌN TANG, KHỚP NỐI, ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ
PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
I Chọn tang, khớp nối, động cơ điện:
1) Hiệu suất của palăng
λ : hiệu suất ròng rọc: λ = 0,98 (với điều kiện ròng rọc đặt trên ổlăn bôi
trơn tốt) a =2: Bội suất palăng
t = 0 : Số ròng rọc đổi hướng
Với : Smax = m a t
Q
λ λ
λ ) 1 (
) 1 (
Lực căng lớn nhất trong dây cáp: Smax
Ta chọn cáp K - P6x19 =114 (ΓOCT 2688 – 69) có giới hạn bền các sợi thép là σb
= 1600 N/mmm2
3) Tang:
Trang 10+ Đường kính tang:
Dt≥ dc (e-1) = 8 (25-1 )=192 (mm)
Dt : đường kính tang đến đáy rãnh cắt (mm)
Dc: đường kính dây cáp quấn lên tang (mm)
e: hệ số thực nghiệm
⇒ Dt =Dr =250 mm+ Chiều dài tang
Chiều dài: chiều dài tồn bộ tang được xác định theo công thức
L’ =L'o+2L1 +2L2 +L3Với: L1 : chiều dài thanh tang
L2 : chiều dài phần chừa ra để quấn cáp
Hình biểu diễn
L3 : Chiều dài phần phân cách giữa hai bên
+ Chiều dài một nhánh cáp quấn lên tang
l = H.a = 12*2 =24 (m)
Trang 11H = 12, chiều cao nâng danh nghĩa
a =2, bội suất palăng + Số vòng cáp quấn lên một nhánh:
Z = ( )
c d t D
l
+
π + Zo = 29.6 (vòng)Với Zo =2, Số vòng cáp dự trữ không làm việc
+ Lo’ = 2* Z*t = 520 (mm)
Với: t ≥ 1.1, ta có dc = 1.1*8 =8.8 (mm) ⇒ Lo’= 2*29.6*8.8=520(mm)+ L2 =73.6 (mm)
+ 2L1 =3*t 3*8.8 =26.4(mm)+ L3 =L4 –2*hmintgα =150-260*0.07 = 66với tgα = tg(4o) =0.07
hmin = 260, là khoảng cách tối đa cho phép giữa ròng rọc và tangVậy ⇒ L’ = 520+73.6 +26.4 +66 = 668 (mm)
max
δ
ϕ
≤ [σn]Với :
+ Bề dày tang δ =0.02 Dt + (6… 10) = 15(mm)
+ t = 8.8 : bước cáp+ϕ: hệ số giản ứng suất ϕ = 1.08 : đối với tang bằng gang
+ K= 1: hệ số phụ thuộc số lớp cáp cuốn lên tang
Trang 12+ [σn] = 565 N/mm2 vơí vật liệu đúc tang là gang.
+ Tang bằng gang có σbn = 565 N/mm2
⇒ [σn] =
5
565 = 113 N/mm2
K2 = 1.2 ( hệ số an tồn) ⇒ Mmax=153*1.3*1.2 =238 (Nm)
Vậy ta chọn khớp nối theo tiêu chuẩn Với số liệu sau
Điều kiện bền dập của khớp vòng đàn hồi:
σd=
2 3 max
2
L D ZD
KM
o [{σd} = (2 4) MPAVới: K=1.2, hệ xố điều kiện làm việc
Trang 13⇒ σd = 0.53 (MPA) [{σd} vậy đủ bềnc) Điều kiện làm việc của chốt:
Theo công thức: σu =
Z D
L
KM o
3 3
max
1
0 [ {σu} = 60 80 (MPA).Với : + K1= 1.2
= +
với L2 = 2 *L6 = 66
L1 = L2 –B = 66-2 = 64 ⇒ Vậy σu = 18 [ {σu} Vậy đủ bền5) Khớp xích con lăn:
a) Mômen do vật gây ra trên tang
hở lắp
dc khoảng cáhc
Trang 14nghép c
giữa hai má
*
*2
D n
M
k t
) ( 5173 3
196
2539000
* 2 0
* 2
+ Mt’ = 2539 (Nm)+ {S} = 7, hệ số an tồn + n3 = 30.88 (vong /phut) ⇒ S = 20.6 > {S} Vậy đủ bền
6) Chọn động cơ điện:
+ Công thức tĩnh khi nâng vật :
Nlv =
.1000.60
* 2500
= 5.2(KW)+ Công suất tương đương:
Ntd = N lv2 * ( 0 6t) + (N lv* 0 5 ) 2 * ( 0 2t) + ( 0 3 *N lv) 2 * ( 0 2t)
Trang 15=N lv 0 6 + 0 05 + 0 018 = 4.25 (KW)+ Hiệu suất của bộ truyền :
+η = ηp ηt η0l4.ηK.ηηmscn.ηmscc =0.776Với: +ηp = 0.99 : hiệu suất palăng + ηt = 0.96 : hiệu suất tang +η0l = 0.99 : hiệu suất ổ lăn + ηk = 0.99 :hiệu suất khớp
+ η mscn = 0.96:hiệu suất bộ truyền cấp nhanh
+ ηmscc = 0.98 :hiệu suất bộ truyền cấp chậm + Công suất cần thiết trên trục động cơ:
Nct = 04.776.25 = 5.48 (kw)Chọn động cơ điện xoay chiều ba pha, số hiệu 4A1326Y3 + Công suất: p = 5.5 ( KW)
Với: nt làSố vòng quay của tang để đảm bảo vận tốc nâng cho trước
Trang 16nt = ( . )
c d t D
a n v
+
π = 30.8 (vòng/phút)
Theo ( 3.12)-[1], ta có: ub r 1 = 0.7332 u 0.6438 = 6.7
⇒ Tỷ số truyền cấp thứ hai là : ub r 2 = 31.1/6.7 = 4.64 Vậy: + Tỷ số tuyền bánh răng cấp nhanh u1 =6.7
+ Tỷ số truyền bánh răng cấp chậm u2 =4.46 + Tỷ số truyền chung la : uo = 31.1
b) Số vòng quay trên mỗi trục:
Trang 17PHẦN V TÍNH TỐN TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG
I) Chọn vật liệu:
Ta chọn vật liệu cặp bánh răng này vật liệu như nhau, bảng ( 6-1)-[1]
+ Bánh răng nhỏ thép 45, tôi cải thiện có độ rắn HB1 = 241 285 có
δb1 = 850 Mpa; δch1 = 850 Mpa
+ Bánh lớn thép 45, tôi cải thiện đạt độ rắn HB2 = 192…240 có δ 2=
730 Mpa; δch2= 430 Mpa
II) Ứùng suất cho phép :
a) ứng suất tiếp xúc cho phép
HB = 180 350
0 lim
H
δ = 2 HB + 70 ; S z = 1.1 : hệ số an tồnδFlim = 1.8HB ; SF = 1.75 :hệ số an tồnChọn độ rắn bánh răng nhỏ HB1 = 245Chọn độ rắn bánh răng lớn û HB2 = 230khi đó :
δH lim1 = 2HB1 +70 =560 MPAδFlim1 = 1.8HB2 =441 MPA
Với HB ≤ 350 ⇒ mH = 6 (mH : bậc của đường cong mỏi)
+ NHO : số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc
NHO = 30 HB2 , 4 = 30* 2302.4 =1.4 107
+ Thời gian làm việc tính bằng giờ
Trang 18TΣ =21*365*A**Kn*KngTrong đó A = 10 năm
Kn = 0.5 : hệ số tuổi thọ
Kng = 0.67 : hệ số sử dụng theo ngày
⇒ TΣ = 29346 (giờ) + Theo (6-7)-[1], ta có :
NHE =60*c*Σ(Ti/Tmax)3*ni*ti
C = 1, Cặp bánh răng ăn khớp
ni : Vận tốc làm việc của trục thứ i
ti : Thời gian làm việc trong một chu kỳ
Ti: Mômen xoắn thứ i trong một chu kỳ
Tmax : Mômen lớn nhất trong một chu kỳVậy:
NHE = 60*1*143.28*29346(12*0.6+0.53 *0.2
+0.33*0.2) =15.9 107
+ NHE1 > NHO1⇒ ta chọn NHE 1 =1
Tương tự ta có: + NHE2 >NHO2 ⇒ KHL2 = 1
Như vậy theo (6- 2)[1], ta xác địng sơ bộ {δH} = δHlim KHL/SH
+{δH1} = 560/1.1 = 509 (Mpa)+ {δH2} = 470/1.1 = 445 (MPa)
Vì đây là cặp bánh răng trụ răng thẳng nên ứng suất tiếp xúc cho phép là: {δH} = min({δH1} ; {δH2}) = 445 MPa
b) Ứng suất uốn khi quá tải
δf =δFlim KHL.KFC/SFTheo (6-7)-[1], ta có:
NFE = 60 C
F
m i T
T
∑
max
.ni tiTrong đó: ni : Vận tốc làm việc của trục thứ i
ti : Thời gian làm việc trong một chu kỳ
Ti: Mômen xoắn thứ i trong một chu kỳ
Tmax : Mômen lớn nhất trong một chu ky
mF = 6 ⇒ NFÉ1 = 60*1*29346*143.28(16*0.6+0.56*0.2+0.36*0.2) =15.9 107
với NFE1 > NFeo; ta chọn KFL1 = 1Tương tự ta có : NFE2 > NFEo ta chọn KFL2 = 1 Theo (6-2a) –[1], Với bộ truyền quay hai chiều chọn KFC = 0.8Vậy với các số liệu như trên ta tính được :
Trang 19{δF1} = 201.6 MPa {δF2} = 189.1 MPa
c) Ứng suất uốn khi quá tải
[ ]δH max = 2,8 δch2 = 2,8 450 = 1260 Mpa
[ ]δF max 1 = 0,8 δch1 = 0,8 580 = 464 Mpa
[ ]δF max 2 = 0,8 δch2 = 0,8 450 = 360 Mpa
III) xác định những thông số cơ bản của bộ truyền
1) Tính tốn bộ tryền bánh răng cấp nhanh
ψδ
β
.
2 1
+ Ka = 49.5: Hệ số phụ thuộc vật liệu làm bánh răng trụrăng thẳng (thép – thép)
+ T1 = 48645 N.mm
+ [δH] = 481,81 Mpa
+ Tỉ số truyền u = 6.7
+ ψba= 0,3 (răng thẳng không đối xứng), (bảng 6-6)-[1].
+ KH β :hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng
2 1
* 48645
= 201 (mm) b.) Xác định cáa thông số ăn khớp:
Mô đun m = (0,01…0,12)aw = 2.01…4.02 chọn m = 3
Số răng Z1 = m2(u.a+w1)
6 7
* 3
201
* 2
2
) 17 114 (
* 3
mm
= +
∗ Xác định hệ số dịch chỉnh :
y = − 0 5 (Z1+Z2) = 0
m
a w
Trang 20Vậy đây là cặp bánh răng không dịch chỉnh ⇒ Ky = 0, xt =0
2
2
1 +
m.cosαtw ⇒ cosαtw = 0.93969; αtw=200 + Tính lại tỷ số truyền thực:
u1 = 114/17 =6.7
c) kiểm ngiệm răng về độ bền tiếp xúc
Ưùng suất tiếp xúc xuất hiện trên bề mặt răng thoả mản điều kiện tiếp xúc theo (6-33)-[1]
δH = ZMZHZε
1 2
1
)1( 2
w w
H d U b
u K
cos 2
1 ( + cosα β] = 1.66 ⇒ Zε = 0 766
66 1
5 196
* 2
mm
= +
3 xd w1xn1
= 2.56 ( m/s) Với:
n1= 960
dw1 = 51 ( mm ) Theo bảng (6_13_)dùng cấp chính xác 8
Trang 21+ Tra bảng( 6.16)-[1] ⇒go= 56+ Tra bảng (6.15)-[1] với HB ≤ 350 ⇒ δH = 0.006
5 196
= 4
KHV : Hệ số kể đến tải trọng xuất hiện trong vùng ăn khớp
KHV = 1+
α β
γ
H H
w w H xK xK xT
xd xb
1
1
09 1
* 2 1
* 48645
* 2
51
* 95 58
* 66 4
=
⇒ K = 1.2*1.09*1.11 =1.45 δH
=ZMxZHxZε
1 2
2
w w
H xuxd b
u xK
51
* 7 6
* 3 0
* 5 196
45 1
* ) 1 7 6 (
* 48645
Ta chọn chiều rộng của bánh răng là bw =45(mm)
d) Kiểm ngiệm răng về độ bền uốn
Để đảm bảo điều kiện uốn cho răng ứng suất sinh ra tại chân răng không vượt quá một giới hạn cho phép
δF1 = T xK b xd xY xY xm xY
w w
F F
1
1 1
F
F F
Y
xY
δ
≤ [ ]δF2 Trong đó:
+ Yε : hệ số kể đến sự trùng khớp của răng
+ Yε=
α ε
1
= (1/1.66) = 0.6 + YF1,YF2 : hệ số dạng răng của bánh 1 và 2
Trang 22Tra bảng(6.16)-[1] , go =56
u
a xvx
5 196
=12
α β
γ
F F
w w F
xd xb K
* 41 1
* 48645
* 2
51
* 45
* 42 12
=1.164 Vậy ⇒ KF = 1.164*1.41*1.27 = 2.08
xT xK b xd xY xm xY xY
w w
F F
F
1
1 1
* 45
26 4
* 1
* 6 0
* 084 2
* 48645
* 2
=75.25(Mpa)
1
2 1 2
F
F F
27 75
* 6
Như vậy cặp bánh răng cấp chậm đảm bảo độ bền uốn
e) Kiểm ngiệm răng về quá tải
Hệ số quá tải Kqt=2.2
Với:
+ δH1 max = δH1 K qt = 441.4* 2 2 = 654.7 (MPa)
+ δF1 max = δF*Kqt = 156.7 (MPa)
và δH1 max <{δH} max = 2.8.δch 1 = 1260 (MPa)
δF1 max <{ δF}max = 0.8.δch = 464 (MPA )Như vậy cặp bánh răng cấp chậm đảm bảo độ bền quá tải
f) Các thông số của bộ truyền cấp nhanh
Trang 23Đường kính đáy răng df 1=d1_-2.5xm= 43.5 mm
df 2=d2-2.5xm= 334.5 mm
2) Tính tốn bộ truyền bánh răng chậm:
Dùng vật liệu giống vật liệu chế tạo bánh răng cấp chậm
a) Ứng suất tiếp xúc cho phép :
[ δh ]’=21 ( [δh]1+ [δh ]2 ) =21 ( 509.091 + 481.818 )
=495.45(Mpa) b) Ứng suất uốn cho phép :
ba H
H
xUx
xK T
ψδ
* 64 4 445
07 1
* 309935
2 = 269.8 (m m) e) Xác định các thông của bộ truyền:
Ta có: mô đun m =(0.01 ….0.02 )aw = 2.69…5.28
chọn m = 3
số răng Z1 = m2(u xa+w1)
=31.98 ⇒ chọn Z1 = 32
Trang 24Tính lại tỷ số truyền thực:u2 =(Z1 +Z2) /2 =4.66
Hệ số dịch chỉnh :y =aw2/m -0.5(Z1+Z2) =0 Vậy đây không phải là cặp bánh răng dịch chỉnh
f) Kiểm ngiệm răng về độ bền tiếp xúc
δH = ZMxZHxZε x
1 2
2
w w
H
xUxd b
U x xK
cos 2
=
40 sin
0 cos 2
Trang 255
271 =
KHV = 1+
α β
γ
H H
w w H K K T
d b
1
1
13 1
* 07 1
* 309935
* 2
94 95
* 4 0
* 5 271
* 4
⇒ KH=KH β .KHα .KHV=1.07*1.13*1.04 = 1.258
94 95
* 66 4
* 4 0
* 5 271
) 1 66 4 (
* 258 1
* 309935
g) Kiểm ngiệm răng về độ bền uốn:
Theo (6.43)-[1]: T K b d Y Y m Y
w w
F F
2
1
1 1
1
β ε
1
2 1 2
.
F
F F
Trang 26⇒
u
a v
γ
F F
w w F K K T
d b
2
.
1
1
= 1+ (6.41*71*95.94) /(2*309935*1.16*1.37 = 1.05
KF = 1.16*1.37*1.05 = 1.67 vậy:
δF1= 109.53( MPA) < {δF1} = 201.6 (MPa)
δF2 = 103.76( MPA) < {δF2} = 189.1 (MPa)
(Trong đó thì {δF1} và{δF2} được tính như phần kiểm bền )
Như vậy cặp bánh răng cấp nhanh đảm bảo độ bền uốn
h) Kiểm nghiệm về quá tải:
Theo (6-48)-[1], Với hệ số quá tải Kqt = (Tmax / T) = 2.2 thì
+δH1 max = δH K qt = 439* 2 2 = 651 (Mpa) < {δH max} =1260 (Mpa)
+δF1 max = δF2* Kqt = 109.56*2.2 = 241 (Mpa ) <{δF1} = 241 (Mpa)
+δF2 max = δF2*Kqt = 103.76*2.2 = 228 (Mpa) < {δF2} = 228 (Mpa)
Như vậy cặp bánh răng cấp nhanh đảm bảo độ bền quá tải
i) Những thông số bộ truyền cấp nhanh
Trang 27d1 = 3
20 2 , 0
48645
= 23 (mm) Chọn d1 = 25 (mm)
Đường kính trục II
d2 = 3
20 2 , 0
309935
= 42.6 (mm) chọn d2=45 (mm)
Đường kính trục III
d3 = 3
20 2 , 0
1366936
= 70 (mm) Chọn d3=75 (mm)
III) Tính chính xác: