1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giới tiệu về bộ chứng từ theo phương thức thanh toán bằng LC

32 943 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thì các chứng từ đó sẽ bị ngân hàng từ chối thanh toán vì họ cho rằng bộ chứng từ mâu thuẫn nhau.2 phương thức thanh toán tín dụng chứng từ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu và là yêu cầu khách quan đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới trong quá trình phát triển Trong nhiều năm qua, Việt Nam cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế đã từng bước hòa nhập với nền kinh tế toàn cầu Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng thiết lập được nhiều mối quan hệ với các doanh nghiệp khác trên thế giới góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển mạnh mẽ và đa dạng Với tư cách là yếu tố quan trọng không thể thiếu được cho sự phát triển thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế đã không ngừng được đổi mới và hoàn thiện với các phương thức thanh toán ngày càng an toàn và hiệu quả, đặc biệt là các phương thức thanh toán có sử dụng bộ chứng từ Bộ chứng từ có vai trò đặc bệt quan trọng là cơ sở thanh toán giữa các bên trong thanh toán quốc tế Xác định được tầm quan trọng của bộ chứng từ thanh toán xuất nhập khẩu nhóm em đã tìm hiểu và nghiên cứu

về bộ chứng từ trong phương tức thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 2

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

1) Khái niệm và vai trò của bộ chứng từ

1.1)khái niệm về chứng từ và phân loại chứng từ

Trong thương mại quốc tế hiện nay, căn cứ vào các nguồn luật khác nhau có nhiều cách phân loại chứng từ Trog URC 522 có định nghĩa về chứng từ như sau “ chứng từ bao gồm chứng từ tài chính và chứng từ thương mại”

- Chứng từ tài chính: Bao gồm các chứng từ: hối phiếu, kỳ phiếu, sec hoặc các chứng từ tương tự khác dùng để thu tiền như thư tín dụng, điện

chuyển tiền, biên lai ký phát…

- Chứng từ thương mại: gồm có các hóa đơn, chứng từ vận chuyển, chứng

từ về quyền sở hữu hoặc bất kỳ một loại chứng từ tương tự nào khác miễn

là không phải chứng từ tài chính

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, bộ chứng từ thanh toán thông thường gồm có: hối phiếu, hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy chứng nhận bảo hiểm, giấy chứng nhận kiểm nghiệm hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kê khai đóng gói bao bì chi tiết

1.2) Vai trò của bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu

1.2.1) Bộ chứng từ là cơ sở thanh toán giữa các bên trong hoạt động xuất nhập khẩu

Trong giao thương quốc tế, việc thực hiện hợp đồng và việc thanh toán được tiến hành độc lập Do đó cơ sở tiến hành thanh toán là bộ chứng từ xác thực việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa và việc hoàn tất các nghĩa vụ giao hàng của bên xuất khẩu

Chứng từ có thể xác nhận người bán đã giao hàng đúng, đủ hàng hay chưa và giao hàng có đúng thời hạn hay không Còn người mua thì căn cứ vào bộ chứng từ để nhận hàng và tiến hành thanh toán Trong trường hợp có sự xuất hiện của ngân hàng ( với tư cách là người trung gian giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ) thì quan hệ giữa các bên và ngân hàng cũng căn cứ vào bộ chứng từ Thông qua bộ chứng từ, ngân hàng có thể kiểm tra mức độ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho

Trang 3

họ, và trên cơ sở đó cũng xem xét người mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền chưa.

Tuy nhiên tùy từng phương thức thanh toán mà yêu cầu về bộ chứng từ cũng rất khác nhau Trong một số trường hợp chúng là chứng từ đại diện hợp pháp cho hàng hóa Điều quan trọng là các chứng từ hợp lệ phải được lập đúng chỗ, đúng lúc,và để đẩy nhanh việc giao hàng và thanh toán chúng phải được điền đầy đủ một cách hợp lệ Chỉ một điểm nhỏ không rõ ràng trong chứng

từ chắc chắn sẽ dẫn đến sự khó khan trong thanh toán Do đó , cần phải có một sự quy định rõ ràng về yêu cầu xuất trình chứng từ, số lượng, số loại, cách thức lập chứng từ cũng như việc quy định thanh toán tiền dựa vào hợp đồng hay chứng từ

Tùy từng điều kiện giao hàng mà cách thức thanh toán cũng cần phải xác định cho phù hợp Bộ chứng từ sẽ phát huy tác dụng tốt nhất đối với các điều kiện cơ sở giao hàng như FOB, CIF…

1.2.2) chứng từ có thể mua đi bán lại, cầm cố, thế chấp hoặc chiết khấu tại ngân hàng

Thông thường người mua hoặc người bán luôn cần tài chính để thực hiện một thương vụ Người nhập khẩu chỉ muốn thanh toán hàng nhập sau khi anh ta bán được một số hàng Mặt khác người xuất khẩu lại có nhu cầu về tài chính để mua nguyên vật liệu thô phục vụ cho sản xuất hàng hóa Xuất phát

từ đặc điểm bộ chứng từ là căn cứ thanh toán giữa các bên nên có thể coi chứng từ là đại diện của hàng hóa Thay vì hàng hóa người ta có thể buôn bán trao tay bộ chứng từ hoặc có thể dùng nó làm vật cầm cố thế chấp hay chiết khấu tại ngân hàng

- Bộ chứng từ có thể được mua đi bán lại nhằm chuyển giao quyền sở hữu đối với hàng hóa Trong trường hợp hàng hóa vẫn còn trên đường vận chuyển , nhưng người mua lại tìm ngay được một đối tác để bán lại thì anh ta có thể chuyển giao ngay bộ chứng từ cho người thứ ba đó Khi đó người mua lại bộ chứng từ có thể dùng bộ chứng từ để nhận hàng và vấn

đề thanh toán sẽ được tiến hành giữa người bán và người thứ ba này

- Bộ chứng từ có thể được dùng để cầm cố: người chủ bộ chứng từ có thể mang chứng từ của mình đến ngân hàng hay một tổ chức tín dụng để cầm

cố cho một khoản vay nào đó tại ngân hàng Ngân hàng cầm cố có thể sử dụng bộ chứng từ nếu như người chủ bộ chứng từ không thực hiện việc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng

Trang 4

- Bộ chứng từ có thể được sử dụng để chiết khấu tại ngân hàng Đối với chiết khấu chứng từ có 2 hình thức sau:

Chiết khấu miễn truy đòi: là hình thức chiết khấu theo đó nhà xuất khẩu bán hẳn bộ chứng từ gửi hàng cho ngân hàng, nhận tiền và không còn trách

nhiệm gì về việc hoàn trả tiền Trách nhệm thu tiền từ phía nước ngoài và việc sử dụng số tiền thu được hoàn toàn thuộc về ngân hàng , do vậy ngân hàng thường thu phí chiết khấu cao

Chiết khấu truy đòi: là hình thức nhà xuất khẩu bán bộ chứng từ kỳ hạn cho ngân hàng để nhận tiền nhưng vẫn chịu trách nhiệm về bộ chứng từ gửi hàng trong trường hợp ngân hàng không đòi được tiền từ nhà nhập khẩu về bản chất chiết khấu có truy đòi là hình thức ngân hàng cho vay trên cơ sở

bộchứng do nhà xuất khẩu xuất trình, thời gian cho vay được tính bằng thời gian cần chiết trung bình để đòi tiền từ nhà nhập khẩu nước ngài, lãi được tính bằng lãi chiết khấu tính theo ngày Mức phí trong chiết khấu truy đòi sẽ thấp hơn so với chiết khấu miễn truy đòi do ngân hàng chịu rủi ro ít hơn.1.2.3) Tạo điều kiện áp dụng được những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại vào việc sử dụng chứng từ

Ngày nay các quốc gia đã có những thay đổi căn bản từ chính sách vĩ mô và

cơ sở hạ tầng Một trong những chuyển đổi quan trọng có tính quyết định để tham gia thương mại điện tử là việc thiết lập một cơ sở hạ tầng về thanh toán điện tử đưa ra những quy định quy tắc về giao dịch chứng từ điện tử thanh toán và chữ ký điện tử Để đạt được như vậy, các phương thức thanh toán quốc tế phải dựa trên cơ sở là bộ chứng từ thanh toán chứ không phải là hàng hóa Bộ chứng từ sẽ dần dần được chuyển từ hình thức bằng giấy truyền thống sang hình thức mã hóa điện tử, và việc xuất trình chứng từ sẽ trở nên đơn giản thông qua hệ thống mạng máy tính cho bất kỳ ngân hàng nào

Chính điều này đã tạo tiền đề cho phương thức kinh doanh qua mạng thương mại điện tử phát triển

1.3) Yêu cầu về bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu

Một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với yêu cầu của L/C thì phải đạt 3 yêu cầu sau:

(1) Các chứng từ phải phù hợp với luật lệ, tập quán mà hai nước ký kết hợp đồng đang áp dụng

Trang 5

(2) Nội dung và hình thức của các chứng từ thanh toán phải được lập theo đúng yêu cầu đề ra trong L/C, không được tự ý l àm trái các quy đ ịnh đó Nếu l àm trái ngân hàng sẽ từ chối thanh toán.

(3) Những nội dung và các số liệu liên quan giữa các chứng từ không được mâu thuẫn nhau, nếu có mâu thuẫn làm cho người ta không xác định một cách rõ ràng, thống nhất những nội dung thuộc về tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, tổng giá trị, tên người hưởng lợi v.v thì các chứng từ đó sẽ bị ngân hàng từ chối thanh toán vì họ cho rằng bộ chứng từ mâu thuẫn nhau.2) phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.2.2) Các bên tham gia

 Người xin mở thư tín dụng : là người mua người nhập khẩu, người trả tiền

 Ngân hàng mở thư tín dụng : là ngân hàng phục vụ cho nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu

 Người thụ hưởng : Người bán, nhà xuất khẩu, hay một người bất kỳ do người thụ hưởng lợi chỉ định, cũng chính là người kí phát hối phiếu

 Ngân hàng thông báo thư tín dụng : là ngân hàng có nhiệm vụ thông báo thư tín dụng cho nhà XK thường là ngân hàng đại lý của NH mở thư tín dụng

ở nước người hửng lợi

 Ngân hàng xác nhận: là NH khác đứng ra cam kết thanh toán L/C, được

áp dụng trong trường hợp người hưởng lợi nghi ngờ khả năng tài chính của

NH mở thư tín dụng

Trang 6

 Ngân hàng thanh toán : là NH được NH mở thư tín dụng chỉ định thanh toán, cho người hưởng lợi L/C NH thanh toán có thể là NH thông báo hoặc

• Tuân thủ chặt chẽ các quy định của L/C về chứng từ

• Việc thanh toán chỉ dựa vào chứng từ

• Phương thức thanh toán bằng L/C liên quan đến hai quan hệ hợp đồng, đo

là quan hệ giữa người đề nghị mở L/C với NH phát hành L/C và quan hệ giữa NH phát hành L/C với người xuất khẩu

4

68

7

Trang 7

(1) làm đơn xin mở thư tín dụng

(2) Phát hành L/C

(3) Thông báo L/C

(4) Giao hàng

(5) Lập và nộp chứng từ thanh toán

(6) Kiểm tra chứng từ thanh toán và trả tiền

(7) Chuyển chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu

(8) Kiểm tra chứng từ thanh toán và hoàn trả tiền ngân hàng

2.6) Nội dung của L/C:

 Số hiệu của thư tín dụng: tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng

từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán

 Ðịa điểm và ngày mở thư tín dụng:

Ðịa điểm mở thư tín dụng là nơi ngân hàng mở phát hành thư tín dụng để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi Ðịa điểm này có ý nghĩa quan trọng, vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có)

Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người NK; là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng thời hạn không

 Loại thư tín dụng: khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể loại L/C Mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những người liên quan tới thư tín dụng cũng khác nhau

 Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng

từ :

+ Người yêu cầu mở thư tín dụng

+ Người hưởng lợi

+ Ngân hàng mở thư tín dụng

Trang 8

+ Ngân hàng thông báo

+ Ngân hàng trả tiền (nếu có)

+ Ngân hàng xác nhận (nếu có)

 Số tiền của thư tín dụng:

Số tiền phải được ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau Tên đơn vị tiền tệ phải ghi cụ thể, chính xác Không nên ghi số tiền dưới dạng một con số tuyệt đối, vì như vậy sẽ có thể khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán Cách tốt nhất là ghi một số lượng giới hạn mà người bán có thể đạt được

 Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng đó

 Thời hạn trả tiền của thư tín dụng:

Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau (trả chậm) Ðiều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng thưong mại đã ký kết

Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực (nếu trả chậm) Trong trường hợp này, cần lưu ý là hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

 Thời hạn giao hàng:

Ðược ghi trong thư tín dụng và cũng do hợp đồng mua bán ngoại thương quy định Đây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên mua, kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực

Thời hạn giao hàng liên quan chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của thư tín dụng Nếu hai bên thoả thuận kéo dài thời gian giao hàng thêm một số ngày thì ngân hàng mở thư tín dụng cũng sẽ hiểu rằng thời hạn hiệu lực của thư tín dụng cũng được kéo dài thêm một số ngày tương ứng

Trang 9

 Những nội dung liên quan tới hàng hoá: tên hàng,số lượng,trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu cũng được ghi cụ thể trong nội dung thư tín dụng.

 Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá: điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB, CIF ), nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng, cũng được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong nội dung thư tín dụng

 Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình:

Ðây cũng là một nội dung rất quan trọng của thư tín dụng Bộ chứng từ thanh toán là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thanh nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho người hưởng lợi.Ngân hàng mở thư tín dụng thường yêu cầu người hưởng lợi đáp ứng những yếu tố liên quan tới chứng từ sau đây:

+ Các loại chứng từ phải xuất trình: căn cứ theo yêu cầu đã được thoả thuận trong hợp đồng thương mại

+ Số lượng bản chứng từ thuộc mỗi loại

+ Yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ

 Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng

Ðây là nội dung ràng buộc trách nhiệm mang tính pháp lý của ngân hàng mở thư tín dụng đối với thư tín dụng mà mình đã mở

Ví dụ: phần cam kết trong một thư tín dụng thường được diễn đạt như sau:Chúng tôi cam kết với những người ký phát hoặc người cầm phiếu trung thực rằng các hối phiếu được ký phát và chiết khấu phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng này sẽ được thanh toán khi xuất trình và các hối phiếu được chấp nhận theo điều khoản của tín dụng sẽ được thanh toán

 Những điều khoản đặc biệt khác

Ngoài các nội dung trên thì L/C có các nội dụng khác như dẫn chiếu căn cứ pháp lý được sử dụng trong thanh toán bằng L/C,…

 Chữ kí của NH mở L/C

Trang 10

Chương 2: Giới thiệu về bộ chứng từ theo phương thức thanh toán bằng L/C

Sau khi nhà xuất khẩu nhận được L/C thông báo họ sẽ tiến hành làm hàng hóa, khi hàng hóa lên tàu họ sẽ gửi một bộ chứng từ gốc về cho ngân hàng nhập khẩu đồng thời gửi thêm một bộ copy về cho người nhập khẩu Bộ chứng từ bao gồm:

2.1) Hối phiếu thương mại

2.1.1 Định nghĩa:

Hối phiếu thương mại( Commercial bill) là lệnh đòi tiền vô điều kiện do người bán hàng( người xuất khẩu) ký phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó, hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác, hoặc trả cho người cầm hối phiếu

2.1.2) Tác dụng của hối phiếu

+) Hối phiếu là công cụ tín dụng

Hối phiếu là công cụ tín dụng phổ biến giữa:

- Người ký phát hối phiếu và người mắc nợ họ

- Người sở hữu hối phiếu và người ký phát hối phiếu

- Một ngân hàng với người có hối phiếu hoặc người phát hành hối phiếu thông qua hành vi chiết khấu hối phiếu

+) Hối phiếu là phương tiện đảm bảo

Hối phiếu là một công cụ đảm bảo trong các quan hệ tín dụng Điều này dựa tren cơ sở về tính nghiêm ngặc của hối phiếu về trả tiền vô điều kiện, nghĩa

là người chủ nợ luôn luôn có quyền đòi hỏi thanh toán hối phiếu mà họ sở hữu vào ngày đáo hạn

+) Hối phiếu là phương tiện đầu tư vốn

Trong nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu tất cả các ngân hàng đều có thể đầu tư vào hối phiếu bằng cách mua các loại hối phiếu của người bán

+) Hối phiếu là công cụ thanh toán

Trang 11

Hối phiếu là công cụ thanh toán đối với tất cả ai liên quan đến nó Khi hối phiếu được thanh toán vào ngày đến hạn thì món nợ gốc ghi trên hối phiếu được coi là đã thanh toán

2.1.2 Hình thức và nội dung của hối phiếu:

a/ Hình thức

- Hối phiếu phải làm thành văn bản, hối phiếu nói, điện tín, điện thoại…đều không có giá trị pháp lý

- hình mẫu hối phiếu dài hay ngắn không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của

nó Hối phiếu được viết tay hay in sẵn theo mẫu đều có giá trị như nhau

- Thông thường người ta sử dụng hối phiếu in sẵn có những khoảng trống để cho người ký phát điền vào những nội dung cần thiết

- Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu bằng 1 thứ tiếng nhất định và thống nhất với ngôn ngữ in sẵn trên hối phiếu

- Không được viết trên hối phiếu bằng bút chì, mực dễ phai, mựa đỏ

- Hối phiếu được lập thành 1 hay nhiều bản, thông thường là 2 bản, mỗi bản được đánh số thứ tự và có giá trị ngang nhau, nhưng chỉ có 1 bản được thanh toán

Trong thanh toán bản nào đến trước sẽ được thanh toán trước Hối phiếu không có bản chính bản phụ

b/ Nội dung hối phiếu

Một hối phiếu phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

- Số hiệu của hối phiếu(1): người phát hành tự đánh số để tiện theo dõi

- Tiêu đề của hối phiếu(2): “ bill of exchange” là tiêu đề của hối phiếu

Không có tiêu đề này hối phiếu sẽ trở thành vô giá trị Tuy nhiên, theo luật Anh-Mỹ tiêu đề lại là một nội dung tùy ý, có thể có hoặc không miễn là nội dung thỏa mãn định nghĩa về hối phiếu hoặc trong nội dung có bắt gặp từ hối phiếu

- Địa điểm kí phát hối phiếu(3): thông thường địa chỉ của người lập phiếu là địa điểm ký phát hối phiếu hoặc hối phiếu được ký phát ở đâu thì lấy địa điểm ký phát ở đó Một hối phiếu không ghi rõ địa điểm ký phát thì người ta

Trang 12

cho phép lấy địa chỉ bên cạnh tên của người ký phát làm địa chỉ ký phát hối phiếu Nếu trên hối phiếu thiếu cả địa chỉ của người phát hành thì hối phiếu

đó là vô giá trị Địa điểm phát hành là một yếu tố rất quan trọng vì nó là cơ

sở để chọn luật áp dụng

- Ngày tháng năm kí phát hối phiếu(3): ngày tháng ký phát hối phiếu là một yếu tố có tính bắt buộc, quan trọng bởi nó gắn liền với một số mốc pháp lý sau:

+) thứ nhất: nó xác định khả năng thanh toán hối phiếu hay năng lực chủ thể tham gia hối phiếu Ví dụ: nếu ngày ký phát hối phiếu xảy ra sau ngày người

có nghĩa vụ trả tiền hối phiếu mất khả năng thanh toán thì khả năng thanh toán hối phiếu đó không còn nữa

+) Thứ hai: ngày ký phát xác định thời hạn thanh toán hối phiếu đối với hối phiếu có kỳ hạn ( trên hối phiếu có ghi rằng “ sau X ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu này”)

+) Thứ ba: ngày tháng ký phát xác định thời hạn của việc xuất trình theo luật Ví dụ:theo luật ULB thì thời hạn xuất trình là 1 năm

+) Thứ tư: ngày tháng ký phát là cơ sở để ngân hàng kiểm tra sự đồng nhất

về mặt thời gian giữa các chứng từ thanh toán theo L/C Ví dụ: ngày ký phát hối phiếu trước ngày phát hành vận đơn thì ngân hàng sẽ từ chối thanh toán hối phiếu này

- Thời hạn trả tiền của hối phiếu(4): gồm 2 dạng

+) thời hạn trả tiền ngay: khi đó cách ghi trên hối phiếu sẽ là “ ngay sau khi nhìn thấy bản thứ nhất( hai) của hối phiếu này”

+) thời hạn trả tiền sau: ví dụ “X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ nhất của hối phiếu này…”

- Số tiền của hối phiếu(5): được ghi rõ ràng trên hối phiếu có thể bằng số hoặc bằng chữ Số tiền trên hối phiếu không được vượt quá số tiền ghi trên hóa đơn và số tiền ghi trong L/C

- Địa điểm trả tiền của hối phiếu: phải được ghi rõ ràng trên hối phiếu Nếu trên hối phiếu không ghi rõ hoặc không ghi người ta có thể lấy địa chỉ ghi bên cạnh tên của người trả tiền là địa điểm trả tiền của hối phiếu

Trang 13

- Người hưởng lợi(6): tên và họ của người hưởng lợi phải ghi đầy đủ rõ ràng Người hưởng lợi là người ký phát hối phiếu và có thể là một người khác do người hưởng lợi chỉ định Theo luật quản chế ngoại hối ở nước ta thì người hưởng lợi hối phiếu là các ngân hàng kinh doanh ngoại hối được ngân hàng nhà nước cấp giấy phép.

- Người trả tiền hối phiếu(7): họ tên và địa chỉ của người trả tiền hối phiếu phải được ghi rõ chi tiết ở mặt trước, góc bên trái cuối cùng của tờ hối phiếu

Ví dụ trong phương thức tín dụng chứng từ dùng L/C không thể hủy ngang thì người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở L/C đứng ra cam kết trả tiền cho mình, do đó ngân hàng mở L/C là người trả tiền hối phiếu trong thời hạn hiệu lực của nó Hối phiếu loại này được gửi cho ngân hàng mở L/C và trên

đó ghi “ to issuing bank…”hoặc nếu có gửi cho người nhập khẩu thì cũng phải qua ngân hàng mở L/C và ghi “to importer, through issuing bank…”

- Người kí phát hối phiếu(8): được ghi ở mặt trước góc phải cuối cùng của tờ hối phiếu

Đối với hối phiếu là một phương tiện đòi tiền của phương thức tín dụng chứng từ thì nội dung của hối phiếu cần them một số nội dung chi tiết sau:

- Số và ngày của hóa đơn thương mại (9) (10)

- Tên ngân hàng phát hành L/C (11)

- Số và ngày phát hành của thư tín dụng (12) (13)

Có thể nói hối phiếu là chứng từ quan trọng nhất trong bộ chứng từ thanh toán, đặc biệt nó được sử dụng phổ biến nhất trong các phương thức thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ

Trong phương thức tín dụng chứng từ hối phiếu phải hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của L/C và các chứng từ khác trong bộ chứng từ

Trang 14

Value received as per our invoice(s) No.(s):………(9)…… Date………(10)……… Drawn under ……….(11)……… Irrevocable L/C No.:…….(12)…………dated… (13)…….

To …….(7)…… sign

……… (8)

………

Trang 16

2.2) Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading - B/L)

2.2.1) định nghĩa

Vận đơn đường biển là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hoá đã được xếp lên tầu hoặc sau khi nhận hàng để xếp

2.2.2) Các chức năng của vận đơn

Là biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở

Là chứng từ sở hữu những hàng hóa mô tả trên vận đơn Ai cầm vận đơn thì người đó có quyền sở hữu đối với hàng hóa

Là bằng chứng của hợp đồng thuê tàu đã được ký kết giữa 2 bên

2.2.3) Nội dung của vận đơn

Vận đơn có nhiều loại do nhiều hãng tầu phát hành nên nội dung vận đơn cũng khác nhau Vận đơn được in thành mẫu, thường gồm 2 mặt, có nội dung chủ yếu như sau:

Mặt thứ nhất thường gồm những nội dung:

- Số vận đơn (number of bill of lading)

- Người gửi hàng (shipper)

- Cảng chuyển tải (visa or transhipment port)

- Nơi giao hàng (place of delivery)

Ngày đăng: 23/01/2016, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w