- Điện áp trên thanh cái cao áp của nguồn điện khi phụ tải cực đại, khi sự cố nặng nề là: 110%, khi phụ tải cực tiểu là 105% điện áp danh định.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Lương Đức Cường
Khoá : K47 – HTĐ2 Ngành học: Hệ Thống Điện
1.Đầu đề thiết kế tốt nghiệp:
Phần I: Thiết kế hệ thống điện gồm hai nguồn điện và một số phụ tải khu
vực
Phần II: Tính toán ổn định động
2.Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Phần I: thiết kế hệ thống điện:
- Cân bằng công suất, lựa chọn phương án hợp lý
- Lựa chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chính
- Cân bằng chính xác công suất – bù công suất phản kháng
- Giải tích các chế độ của hệ thống điện
- Tính toán điều chỉnh điện áp tại các nút
- Tính toán giá thành tải điện
Hệ số công suất : cosử 0,8
5
0,85
0,85
0,85 0,8 0,8 0,8 0,8Điện áp định mức của lưới thứ
Trang 2BẢN ĐỒ VỊ TRÍ CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ CÁC HỘ TIÊU DÙNG
3 x 50 MW cos
4 3
2
8 5
1
Tỉ lệ: : 10 km
- Điện áp trên thanh cái cao áp của nguồn điện khi phụ tải cực đại, khi sự
cố nặng nề là: 110%, khi phụ tải cực tiểu là 105% điện áp danh định
- Đối với tất cả các trạm hạ thế ( hộ tiêu thụ ) :
+ Phụ tải cực tiểu bằng : 70% phụ tải cực đại+ Thời gian sử dụng công suất cực đại : Tln = 4500 giờ+ Giá 1 kWh điện năng tổn thất : 550 đồng
Phần II:
Hà nội, ngày 05 tháng 02 năm 2007
Cán bộ hướng dẫn Bộ môn Hệ thống điện thông qua
Chủ nhiệm Bộ môn
Đinh Quang Huy
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là dạng năng lượng được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả cáclĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người Nhu cầu sử dụng điện ngàycàng cao, chính vì vậy chúng ta cần xây dựng thêm các hệ thống điện nhằm đảmbảo cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện,các mạng điện và các hộ tiêu thụ điện được liên kết với nhau thành một hệ thống
để thực hiện quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng Mạngđiện là một tập hợp gồm có các trạm biến áp, trạm đóng cắt, các đường dây trênkhông và các đường dây cáp Mạng điện được dùng để truyền tải và phân phốiđiện năng từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ
Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước Côngnghiệp điện lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng do điện năng là nguồn năng lượngđược sử dụng rộng rãi nhất trong các nghành kinh tế quốc dân Ngày nay nềnkinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống không ngừng nâng cao,các khu đô thị, dân cư cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều,
do đó nhu cầu về điện năng tăng trưởng không ngừng
Để đáp ứng được nhu cầu cung cấp điện ngày càng nhiều và không ngừngcủa đất nước của điện năng thì công tác quy hoạch và thiết kế mạng lưới điệnđang là vấn đề cần quan tâm của ngành điện nói riêng và cả nước nói chung
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế mạng lưới điện giúp sinh viên áp dụng đượcnhững kiến thức đã học để thực hiện được những công việc đó Tuy là trên lýthuyết nhưng đã phần nào giúp cho sinh viên hiểu được hơn thực tế đồng thời cónhững khái niệm cơ bản trong công việc quy hoạch và thiết kế mạng lưới điện vàcũng là bước đầu tiên tập duợt đêt có những kinh nghiệm cho công việc sau nàynhằm đápứng đúng đắn về kinh tế và kỹ thuật trong công việc thiết kế và xâydựng mạng lưới điện sẽ mang lại hiệu quả cao đối với nền kinh tế đang phát triển
Trang 4ở nước ta nói chung và đối với ngành điện nói riêng Việc thiết kế mạng lưới điệnphải đạt đuợc những yêu cầu về kỹ thuật đồng thời giảm tối đa được vốn đầu tưtrong phạm vi cho phép là vô cùng quan trọng đối vơi nền kinh tế của nước tahiện nay.
Trang 5CHƯƠNG I : CÂN BẰNG CÔNG SUẤT - ĐỊNH RA PHƯƠNG THỨC
VẬN HÀNH CỦA CÁC NHÀ MÁY
I Phân tích nguồn điện cung cấp và phụ tải
Phân tích nguồn và phụ tải của mạng điện là một phần quan trọng trong tính toán thiết kế
Tính toán thiết kế có chính xác hay không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độchính xác của công tác thu thập phụ tải và phân tích nó
Phân tích nguồn là một việc làm cần thiết nhằm định hướng phương thức vận hành của nhà máy điện, phân bố công suất giữa các tổ máy, hiệu suất, cos
- Phụ tải cực tiểu bằng 70% phụ tải cực đại
- Phụ tải 1, 2, 3 có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường, phụ tải 4, 5, 6, 7
và 8 có yêu cầu điều chỉnh điện áp thường
- hệ số công suất Cos của các phụ tải 1, 2,3 và 4 là: Cos = 0,85 Các phụ tải còn lại có hệ số công suất Cos = 0,8
- Lập bảng các thông số phụ tải:
Bảng 1.1 Thông số của các phụ tải
Trang 6min min min
MVA
min
S ,MVA
- Hệ số công suất Cosử = 0,8
+ Nhà máy nhiệt điện II gồm :
- 4 tổ máy, mỗi tổ có công suất định mức là 50MW
- Công suất đặt PĐNĐ= 4.50 = 200MW
- Hệ số công suất Cosử=0,8
Đặc điểm của nhà máy nhiệt điện là hiệu suất thấp (Khoảng 30%) thời giankhởi động lâu (nhanh nhất cũng mất từ 4 đến 10 giờ ), nhưng điều kiện làm việccủa nhà máy nhiệt điện là ổn định, công suất phát ra có thể thay đổi tuỳ ý, điều đóphù hợp với sự thay đổi của phụ tải trong mạng điện
Thời gian xuất hiện phụ tải cực tiểu thường chỉ vài giờ trong ngày, nênmuốn đảm bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải nằm rải rác xung quanh nhàmáy nhiệt điện ta dùng nguồn điện dự phòng nóng
Trang 7Chế độ làm việc của nhà máy nhiệt điện chỉ đảm bảo được tính kinh tế khi
nó vận hành với (80 – 90%)Pđm
Để đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ta phải quan tâm đến tính chất củacác phụ tải, đặt phương thức cung cấp điện đáp ứng yêu cầu của các hộ phụ tải
II Cân bằng công suất
1 Cân bằng công suất tác dụng
Để đảm bảo cho mạng điện làm việc ổn định, đảm bảo cung cấp điện chocác hộ phụ tải thì nguồn điện phải cung cấp đầy đủ cả về công suất tác dụng vàcông suất phản kháng cho các phụ tải, tức là mỗi thời điểm luôn luôn tồn tại cân bằng giữa nguồn công suất phát và công suất tiêu thụ cộng với công suất tổn haotrên đường dây và máy biến áp
Mục đích của phần này ta tính toán xem nguồn điện có đáp ứng đủ côngsuất tác dụng và công suất phản kháng không Từ đó đưa ra phương thức vậnhành cụ thể cho từng nhà máy điện, nhằm đảm bảo cung cấp điện liên tục cho cácphụ tải cũng như chất lượng điện năng
Khi tính toán sơ bộ ta coi tổn thất công suất tác dụng trên đường dây vàmáy biến áp là không đổi Nó được tính theo phần trăm công suất của phụ tải cựcđại
Cân bằng công suất tác dụng trong mạng điện được biểu diễn bằng biểuthức sau:
PF = PYC = m.PPT + PMĐ + PTD+ PDT (1)
Trong đó :
- ểPYC: tổng công suất tác dụng yêu cầu trong mạng điện
- m : hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại cùng 1 lúc, lấy m =1
- PF : tổng công suất tác dụng của các nhà máy
Trang 8PF = PF1 + PF2 =3,50 +4.50 = 350 MW
- PPT : tổng công suất tác dụng của các phụ tải
PPT = PPT1 + PPT2 + PPT3 + PPT4+ PPT5+ PPT6+ PPT7+ PPT8 = = 45+30+25+25+28+24+26+15 = 218 MW
- PMĐ : tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện Từ (5 8%)PPT,ởđây ta lấy PMĐ = 5%PPT
- Lớn hơn công suất của một tổ máy lớn nhất, lớn hơn 15% PPT
DO đó ta không cần phải đặt thêm một tổ máy để dự phŨNG
2 Cân bằng công suất phản kháng
Cân bằng công suất phản kháng được biểu diễn bằng biểu thức sau:
Trang 9( với cosửF1 = cosửF2 = cosửF = 0.8 nên tgửF = 0,75)
- QPT : tổng công suất phản kháng của các phụ tải
QPT = QPT1 + QPT2 + QPT3 + QPT4+ QPT5+ QPT6+ QPT7+ QPT8 =
= 27,86+18,57+15,47+15,47+21+18+19,5+11,25 = 147,12 MVAr
- QL: tổng tổn thất công suất phản kháng trên cảm kháng của đường dây
- QC : tổng công suất phản kháng do dung dẫn của đường dây sinh ra Trong khi
(với cosửTD = 0,8 nên tgửTD = 0,75)
- QDT: tổng công suất phản kháng dự trữ cho mạng điện, có thể lấy bằng côngsuất phản kháng của một tổ máy phát lớn nhất
Vì vậy ta không cần bù sơ bộ công suất phản kháng trong mang điện
Như vậy qua tính toán sơ bộ luôn có sự cân bằng công suất
III Xác định sơ bộ phương thức vận hành của các nhà máy
1 Chế độ phụ tải cực đại
Chọn nhà máy I làm nhà máy chủ đạo Ta có công suất yêu cầu của phụ tải(PYC) không kể công suất dự trữ (PDT) là :
Trang 10Công suất phát của nhà máy I là:
Trang 11Nhà máy II cần phát :
PF2SC = PYC –PF1SC = 263,9 –100= 163,9 MW
Vậy nhà máy 2 vận hành cả 4 tổ máy với 163,9/200 = 81,95% công suất địnhmức của chúng THỠ đáp ứng được yêu cầu công suất của phụ tải
4 Tổng kết về phương thức vận hành của các nhà máy
Từ các lập luận cùng với các tính toán ở trên ta có bảng tổng kết phươngthức vận hành của 2 nhà máy trong các chế độ như sau :
Chế độ vận hành Nhà máy điện I Nhà máy điện 1
Trang 12Tính toán lựa chọn phương án cung cấp điện hợp lý phải dựa trên nhiềunguyên tắc, nhưng nguyên tắc chủ yếu và quan trọng nhất của công tác thiết kếmạng điện là cung cấp điện kinh tế với chất lượng và độ tin cậy cao Mục đíchtính toán thiết kế là nhằm tìm ra phương án phù hợp Làm được điều đó thì vấn
đề đầu tiên cần phải giải quyết là lựa chọn sơ đồ cung cấp điện Trong đó nhữngcông việc phải tiến hành đồng thời như lựa chọn điện áp làm việc, tiết diện dâydẫn, tính toán các thông số kỹ thuật, kinh tế …
Trong quá trình thành lập phương án nối điện ta phải chú ý tới các nguyên tắcsau đây :
- Mạng điện phải đảm bảo tính án toàn cung cấp điện liện tục, mức độđảm bảo an toàn cung cấp điện phụ thuộc vào hộ tiêu thụ Đối với phụ tảiloại 1 phải đảm bảo cấp điện liên tục không được phép gián đoạn trong bất
cứ tình huống nào, vì vậy trong phương án nối dây phải có đường dây dựphòng
- Đảm bảo chất lượng điện năng
- Chỉ tiêu kinh tế cao, vốn đầu tư thấp, tổn thất nhỏ, chi phí vận hànhhàng năm nhỏ
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị Vận hành đơn giản, linh hoạt và
có khả năng phát triển
Kết hợp với việc phân tích nguồn và phụ tải ở trên nhận thấy: Trong các hộphụ tải có 6 phụ tải là hộ loại I và 2 phụ tải là hộ loại III, yêu cầu độ tin cậy cungcấp điện khác nhau Do đó phải sử dụng các biện pháp cung cấp điện như: lộ kép,
Trang 14Phuong án 5 Phuong án 4
Phuong án 3 Phuong án 2
Phuong án 1
NĐII 4x50MW cosf =0,8
NĐI 3x50MW cosf =0,8 1
4
3 7
6
2
NĐII 4x50MW cosf =0,8
NĐI 3x50MW cosf =0,8 1
4
3 7
6
2
NĐII 4x50MW cosf =0,8
NĐI 3x50MW cosf =0,8 1
4
3 7
6
2
NĐII 4x50MW cosf =0,8
NĐI 3x50MW cosf =0,8 1
4
3 7
4
3 7
6
2
Trang 15II Tính toán chi tiết kỹ thuật các phương án
A.Phương pháp tính toán
1.Chọn điện áp của mạng điện.
Một trong những công việc cần thiết để thiết kế hệ thống điện là lựa chọnđúng điện áp của đường dây tải điện Mỗi mạng điện được đặc trưng bằng điện
áp định mức Uđm, điện áp này được dùng để tính điện áp định mức của các thiết
bị trong mạng điện như máy biến áp, máy phát, đường dây Điện áp định mứcđảm bảo cho các thiết bị hoạt động tốt và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Dựa vào công thức kinh nghiệm:
U = 4,34 l16 , kV (1)Trong đó:
l - là khoảng cách truyền tải, km
P - là công suất truyền tải trên đường dây, Mw
Tính điện áp cho từng đường dây sau đó lấy điện áp định mức của mạngtheo các điện áp của các đường dây vừa tính được
2.Chọn tiết diện dây dẫn.
Đối với các lưới điện cao áp, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độkinh tế của dòng điện:
Với Tmax = 4500h và dây AC thì Jkt = 1,1Imaxi - Dòng điện làm việc trong chế độ phụ tảI cực đại trên đườngdây thứ i, A
Dòng làm việc trên mỗi mạch đường dây xác định theo công thức:
Imaxi =
dm
maxi
U 3 n
S
.103 =
dm
2 2
U 3 n
Q
P
.103 (A) (3)Trong đó:
Smaxi -Công suất lớn nhất chạy trên đường dây thứ i, MVA
Trang 16Uđm - Điện áp định mức của mạng điện, kV
n - Số lộ dây trên đoạn thứ iSau khi tính toán ta chọn tiế diện dây dẫn có tiết diện:
F ≥ Ftt
3.Kiểm tra điều kiện.
Kiểm tra điều kiện xuất hiện vầng quang, đối với đường dây 110 kV, đểkhông xuất hiện vầng quang các dây AC cần phải có tiết diện F 70 mm2
Kiểm tra phát nóng dây dẫn
Đối với đường dây kép khi đứt 1 lộ đường dây thì dòng điện sự cố tăng lêngấp đôi Isc = 2.Imax, để đảm bảo điều kiện phát nóng của dây dẫn thì Isc Icp
Kiểm tra tổn thất điện áp
Yêu cầu đối với điều chỉnh điện áp là:
Umaxbt % 10 %
Umaxsc % 20 %Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i nào đó khi vận hành bình thườngđược xác định theo công thức:
100 U
P
2 dm
ibt
X Q R
Trong đó:
Pi, Qi - công suất chạy trên đường dây thứ i
Ri, Xi - điện trở và điện kháng của đường dây thứ i
Tổn thất điện áp trong mạng điện khi đứt một mạch đường dây( đối với đườngdây có hai mạch )
Ui sc = 2Ui bt Kiểm tra cả trong chế độ cực đại và chế độ sự cố của nhà máy điện khi một tổmáy phát ngừng hoạt động
Trang 17B.Tính toán chi tiết kỹ thuật.
2 6
NĐI 3x50MW cosf =0,8
a Phân bố công suất.
Dòng công suất từ các nhà máy điện truyền đến các phụ tải là:
SII – 2 = 30 + j18,57 MVA; SII – 6 = 24+ j18 MVA
SII – 7 = 26 + j19,5 MVA; SI – 8 = 15 + j11,25 MVA
SI – 3 = 25 + j15,47 MVA; SI – 4 = 25 + j15,47 MVA
SI – 5 = 28 + j21 MVA
Công suất từ nhà máyI truyền vào đường dây I – 1 được xác định:
PI - 1 = PF1 – PI – PTD1 Trong đó:
PF1- Tổng công suất phát của nhà máy NĐI
PTD1- Công suất tự dùng trong nhà máy NĐI
SI- Tổng công suất của các phụ tải nối với NĐI
( SI = PI – 3+ PI – 4 + PI – 5+ PI – 8 )
Ta có:
PI – 1 = 0,85.150-(25+25+28+15) -15 = 19,5MW
Trang 18QI – 1= 19,5 tg = 19,5.0,619 = 12,07
Vậy : SI – 1 = 19,5+j12,07MVA
Khi đó công suất từ NĐII truyền vào đường dây II – 1 là:
SII – 1 = S1 – SI – 1 = 45 + j27,86– (19,5+ j12,07) = 25,5+j15,79MVA
b Chọn điện áp định mức của mạng điện.
Lập bảng tính điện áp mạng điện theo công thức (1) ta đươc bảng sau:
Bảng 2.1 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
Đường
dây
Công suấttruyền tải,MVA
Chiều dàiđường dây L,km
Điện áp tínhtoán U kV
Điện áp địnhmức củamạng Uđm, kV
Vậy ta chọn điện áp định mức của mạng điện là 110kV
c Chọn tiết diện dây dẫn.
*) Chọn tiết diện dây dẫn của đường dây I – 1.
Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại
Trang 19Để không xuất hiện vầng quang ta chọn dây AC có F = 70 mm2 và dòng điện chophép ICP = 265 A.
*) Chọn tiết diện dây dẫn của đường dây II – 1.
Dòng điện chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại
Kiểm tra dòng điện chạy trên đường dây trong các chế độ sau sự cố:
- ngừng 1 mạch trên đường dây
- ngừng 1 tổ máy phát điện
* Khi ngừng 1 mạch của đường dây thì dòng điện chạy trên mạch còn lại bằng:
II – 1 SC = 2II – 1 = 2.60,18 = 120,36 AIII – 1 SC = 2III – 1 = 2.78,71 = 157,42 ANhư vậy
Trang 20Tương tự ta tính cho các đường dây khác Kết quả tính toán ở trong bảng dướiđây:
Trang 21ảng 2.2 Thông số của các đường dây trong mạng điệnĐường
dây
S,MVA
Ibt,A
ISC,A
L,km
R,Ù
X,Ù
4
B 10
S1
mạch
1 tổmáyI– 1 19.5+j12,07 60,18 54,70 70 265 120,36 9,84 60 0,46 0,440 2,58 13,8 13,2 1,55
Trang 22d Kiểm tra tổn thất điện áp.
Với các lộ đường dây khác ta lập bảng tính toán sau :
Bảng 2.3 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạngĐường
ÄUmaxsc = ÄUII – 7 = 12,36 %
2 Phương án II
Trang 232 6
a Phân bố công suất
b Chọn điện áp định mức của mạng điện.
Lập bảng tính toán điện áp định mức của mạng điện ta được bảng 2.4
Bảng 2.4 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
Trang 24dây
Công suấttruyền tải,MVA
Chiều dàiđường dây L,km
Điện áp tínhtoán U kV
Điện áp địnhmức củamạng Uđm, kV
Vậy ta chọn điện áp định mức của mạng điện là 110kV
c Chọn tiết diện dây dẫn.
Lập bảng tính toán ta được bảng 2.5
Trang 25Bảng 2.5 Thông số của các đường dây trong mạng điệnĐường
dây
S,MVA
Ibt,A
ISC,A
L,km
R,Ù
X,Ù
4
B 10
S1
mạch
1 tổmáy
Trang 26c Kiểm tra tổn thất điện áp.
ÄUmaxsc = ÄUI –3 – 4 = ÄUI – 3sc + ÄU3– 4bt = 10,92+4,83 = 15,3 %
3 Phương án III
Trang 272 6
a Phân bố công suất.
Dòng công suất chạy trên các đoạn đường dây trong mạch vòng II – 6 – 7 được tính như sau:
Để tính các dòng công suất ta cần giả thiết rằng, mạng điện đồng nhất và tất
cả các đoạn đường dây đều có cùng một tiết diện Như vậy dòng công suất chạy trên đoạn II – 6 bằng:
Trang 28Bảng 2.10 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
Đường
dây
Công suấttruyền tải,MVA
Chiều dàiđường dây L,km
Điện áp tínhtoán U kV
Điện áp địnhmức củamạng Uđm, kV
Vậy ta chọn điện áp định mức của mạng điện là 110kV
c Chọn tiết diện dây dẫn.
Dòng điện chạy trên đường dây NII – 6 bằng:
Vậy chọn dây AC – 185 có ICP = 510A
Dòng điện chạy trên đoạn 6– 7 bằng:
Trang 29Vậy chọn dây AC – 70 có ICP = 265 A.
Dòng điện chạy trên đoạn II – 7 bằng:
Vậy chọn dây AC – 120 có ICP = 330 A
Kiểm tra dây dẫn khi sự cố:
*) Khi ngừng đường dây II – 7:
Dòng điện chạy trên đường dây 6 – 7 bằng:
*) Khi ngừng đường dây II – 6:
Dòng điện chạy trên đường dây 7 – 6 bằng:
Trang 30Bảng 2.11 Thông số của các đường dây trong mạng điện
Đường
dây
S,MVA
Ibt,A
ISC,A
L,km
-R,Ù
X,Ù
4
B 10
S1
mạch
1 tổmáy
Trang 31d Kiểm tra tổn thất điện áp.
*) Khi ngừng đường dây II – 7:
Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây II – 6 bằng:
50.7,01+37,5.16,86ΔU% = 100 = 4.35%U % = 100 = 8,12%
*) Khi ngừng đường dây II – 6:
Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây II – 7 bằng:
Trang 32Từ các kết quả trên ta nhận thấy rằng, đối với mạch vòng đã cho, sự cố nguy hiểm nhất xảy ra khi ngừng đoạn đường dây II – 6 Trong trường hợp này thì tổn thất điện áp lớn nhất bằng:
max SC
ΔU% = 100 = 4.35%U % = 10,32 + 17,66 = 27,98 % > 20%
Vì vậy ta tăng tiết diện của các đoạn đường dây trong mạch vòng như sau:
*) Tăng tiết diện đường dây6 – 7 từ AC – 70 lên AC – 150 :
*) Khi ngừng đường dây II – 7:
Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây II – 6 bằng:
50.7,01+37,5.16,86ΔU% = 100 = 4.35%U % = 100 = 8,12 %
Trang 33*) Khi ngừng đường dây II – 6:
Tổn thất điện áp trên đoạn đường dây II – 7 bằng:
ÄUmax SC% = 12,68+6,81 = 19,49 %
Bảng 2.12 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạng
Từ kết quả ở bảng trên ta thấy rằng tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện trongphương án III là:
ÄUmaxbt = ÄUII – 6 – 7-II = 6,06+1,32+5,14= 12,52 %Thông số cá lộ đường dâyI-3,I-4,I-5,I-8,II-2 ta có bảng 2.11
Trang 342 6
a Phân bố công suất
SI – 1 = 19,5+j12,07
S1 – 6 = SI – 1 –S1 = 19,5+j12,07- (45+j27,86) = -25,5 –j15,79 MVA
Vậy dòng công suất trên đoạn 1-6 được truyền từ 6 sang 1một lượng công suất là:S6 – 1 = 25.5+j15.79MVA
Khi đó công suất từ NĐII truyền vào đường dây II – 6 là:
PII – 6 =P6 + P6 – 1 = 24 + 25,5 = 49,5MW; QII – 6 = PII – 6.0,75 = 37,12MWAr
b Chọn điện áp định mức của mạng điện.
Lập bảng tính toán 2.12
Trang 35Bảng 2.12Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
Đường
dây
Công suấttruyền tải,MVA
Chiều dàiđường dây L,km
Điện áp tínhtoán U kV
Điện áp địnhmức củamạng Uđm, kV
Vậy ta chọn điện áp định mức của mạng điện là 110kV
c Chọn tiết diện dây dẫn.
Lập bảng tính toán 2.13
Trang 36Bảng 2.13 Thông số của các đường dây trong mạng điện
Đường
dây
S,MVA
Ibt,A
ISC,A
L,km
R,Ù
X,Ù
4
B 10
S1
mạch
1 tổmáy
Trang 37c Kiểm tra tổn thất điện áp.
2 6
NĐII 4x50MW cosf =0,8
a Phân bố công suất.
SI – 1 = 19,5+j12,07 MVA; SI – 3 = 50+j30,95 MWA;
S3 – 4 = 25+j15,47 MWA; SII – 6 = 49,5+j37,13 MWA
Trang 38S6 – 1 = 25,5+j15,79 MWA; SII – 2 = 30+j18,5 MWA
SII – 7 = 26+j19,5 MWA; SI –8 = 43+j32,25MWA;
S8 – 5 = 28+j21 MWA
b Chọn điện áp định mức của mạng điện.
Tương tự như các phương án trên ta có:
Bảng 2.15 Điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
Đường
dây
Công suấttruyền tải,MVA
Chiều dàiđường dây L,km
Điện áp tínhtoán U kV
Điện áp địnhmức củamạng Uđm, kV
Vậy ta chọn điện áp định mức của mạng điện là 110kV
c.chọn tiết diện dây dẫn.
Lập bảng 2.16
Trang 39Bảng 2.16 Thông số của các đường dây trong mạng điện
Đường
dây
S,MVA
Ibt,A
ISC,A
L,km
R,Ù
X,Ù
4
B 10
S1
mạch
1 tổmáy
Trang 40c Kiểm tra tổn thất điện áp.
Bảng 2.17 Các giá trị tổn thất điện áp trong mạngĐường
III So sánh kinh tế các phương án