Tổng hợp các đề thi thử trong bộ sưu tập Đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn năm 2016 để giới thiệu đến các bạn. Đây là bộ sưu tập các đề thi được chọn lọc từ những đề thi thử hay của các ngôi trường có tiếng. Hi vọng, bộ đề thi thử này sẽ giúp bạn vững tâm hơn trong kỳ thi tới
Trang 1TUYỂN TẬP ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
Trang 2ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 10 Câu 1 ( 4,0 điểm)
“Chữ và tiếng trong thơ phải còn có một giá trị khác, ngoài giá trị ý niệm Người làm thơ chọn chữ và tiếng không những vì ý nghĩa của nó, cái nghĩa thế nào
là thế ấy, đóng lại trong một khung sắt Điều kỳ diệu của thơ là mỗi tiếng, mỗi chữ, ngoài cái nghĩa của nó, ngoài công dụng gọi tên sự vật, bỗng tự phá tung mở rộng
ra, gọi đến chung quanh nó những cảm xúc, những hình ảnh không ngờ, tỏa ra chung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy Sức mạnh nhất của câu thơ là ở sức gợi ấy Câu thơ hay, có cái gì làm rung những chiếc cốc kia trên bàn, làm lay động ánh trăng kia trên bờ đê “Chim hôm thoi thót về rừng ” Chúng ta đọc mà thấy rõ buổi chiều như hơi thở tắt dần, câu thơ không còn là một ý, một bức ảnh gắng gượng chụp lại cảnh chiều, nó đã bao phủ một vầng linh động truyền sang lòng ta cái nhịp phập phồng của buổi chiều Mỗi chữ như một ngón nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung Ánh sáng không những ở đầu ngọn nến, nó ở tất cả chung quanh những ngọn nến Ý thơ không những trong những chữ, nó vây bọc chung quanh Người xưa nói: Thi tại ngôn ngoại.”
(Trích Mấy ý nghĩ về thơ Tuyển tác phẩm văn học Nguyễn Đình Thi Tiểu luận-Bút
kí NXB Văn học, Hà Nội, 2001) Đọc đoạn trích văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau :
1 Nêu những ý chính của đoạn trích văn bản trên?
2 Người viết đã sử dụng kết hợp các thao tác lập luận nào trong đoạn trích trên? Xác định thao tác lập luận chính
3 Xác định và chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Mỗi chữ như một ngón nến đang cháy, những ngọn nến ấy xếp bên nhau thành một vùng sáng chung
4 Anh/ chị hiểu như thế nào về câu: “Thi tại ngôn ngoại”? Hãy chỉ ra phần “Thi tại ngôn ngoại” trong 2 câu thơ:
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
(Đất nước- Nguyễn Đình Thi)
Trang 3ra Con bướm chui ra được ngay Nhưng cơ thể nó bị phồng lên, cánh của nó co lại Cậu bé tiếp tục quan sát con bướm, hi vọng rồi cái cánh sẽ đủ lớn để đỡ được cơ thể nó Nhưng chẳng thấy có chuyện gì xảy ra cả Nhưng thực tế, con bướm đó sẽ không bao giờ bay được Cậu bé, dù tốt bụng nhưng vội vàng, đã không hiểu rằng chính cái kén bó buộc làm cho con bướm phải nổ lực thoát ra là điều kiện tự nhiên
để nó có thể bay được khi nó thoát ra ngoài kén”
(Hạt giống tâm hồn, NXB T.P Hồ Chí Minh, tr 123)
Câu 3 ( 10,0 điểm)
Về bài thơ “ Sóng” của Xuân Quỳnh, có ý kiến cho rằng: “ Bài thơ thể hiện quan niệm rất mới mẻ và hiện đại của Xuân Quỳnh về tình yêu” Nhưng lại có ý kiến khác cho rằng “Bài thơ thể hiện quan niệm về tình yêu mang tính truyền thống”
Từ cảm nhận về bài thơ “ Sóng” , hãy bình luận những ý kiến trên?
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 10
1 Những ý chính của đoạn trích văn bản:
- Chữ và tiếng trong thơ phải có một giá trị khác, ngoài giá trị ý niệm Ngoài công dụng gọi tên sự vật, nó còn có khả năng gợi hình, gợi cảm cao
1,0
Trang 4- Nghĩa của câu thơ, bài thơ, không chỉ là nghĩa cộng của những chữ, những tiếng tạo nên câu thơ, bài thơ mà là nghĩa tổng hợp trong mối quan hệ đa chiều của những tiếng, những chữ tạo nên câu thơ, bài thơ ấy.
2 - Người viết đã sửng dụng kết hợp các thao tác : Bình luận,
chứng minh
- Bình luận là thao tác lập luận chính Biểu hiện: Có nhiều câu văn thể hiện quan điểm, ý kiến của người viết về vấn đề chữ và tiếng trong thơ như câu 3,4
1,0
3 Các biện pháp tu từ
- Biện pháp so sánh: Mỗi chữ như một ngọn nến đang cháy
Hiệu quả nghệ thuật: Làm tăng tính gợi hình, gợi cảm Có cảm giác mỗi chữ không còn là một cái vỏ ngôn ngữ vô hồn, bất động
mà lung linh, sinh động, có sức sống đang toả nhiệt và truyền hơi
ấm sang người đọc
- Biện pháp ẩn dụ: Hình ảnh một vùng sáng chung
Hiệu quả nghệ thuật: Đó là nghĩa của những tiếng, những chữ ( nói chung là từ ngữ) trong mối quan hệ tương tác, hoà hợp, bổ sung lẫn nhau để tạo nên những ý nghĩa ngoài ý nghĩa riêng của mỗi tiếng, mỗi chữ Phép ẩn dụ cũng làm tăng tính gợi hình gợi cảm cho câu văn
1,0
4 - Thi tại ngôn ngoại nghĩa là : Ý thơ ở ngoài lời thơ
- Phần Thi tại ngôn ngoại trong hai câu thơ: + Tiếng nói thiêng liêng của lịch sử cha ông luôn vọng về nhắc nhở
+ Sức mạnh truyền thống của lịch sử dân tộc tạo nên động lực, niềm tự hào cho thế hệ hiện tại trong cuộc đương đầu với thực dân Pháp xâm lược
1,0
Trang 5II Viết một bài văn nghị luận khoảng 600 từ trình bày suy nghĩ
của anh chị về thông điệp từ câu chuyện đã cho.
Học sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp lí, chặt chẽ và thuyết phục Khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo Cần nêu được các ý chính sau:
6,0
Thông qua sự việc cậu bé và cái kén bướm, ta rút ra được một quy luật
tự nhiên cũng như quy luật xã hội:
+Khó khăn thử thách là cơ hội, giá đỡ để con người tồn tại trưởng thàn
h và để đạt được thành công
+Sự giúp đỡ là đáng quý, nhưng giúp đỡ không đúng nơi đúng lúc sẽ làm phản tác dụng và gây hại cho người được giúp
a Khó khăn thử thách là cơ hội để ta có kinh nghiệm, có kỹ năng
để có thể vượt qua được những chông gai sau này
+ Trong cuộc sống, những khó khăn thử thách là điều khó tránh khỏi Nhưng nhờ có nó con người mới rút ra những kinh nghiệm quý báu cho mình, mới tự khám phá và phát huy được những khả năng của bản thân mà ngày thường có thể bị khuất lấp Nhờ đó, ta
sẽ trưởng thành hơn
+ Trước khó khăn thử thách, phải bình tĩnh và cố gắng tìm cách vượt qua, không nên vội bỏ cuộc, chỉ có như thế mới mong đạt được những điều mình mong muốn
[Lấy dẫn chứng minh họa]
1,5
b -Trong cuộc sống, sự giúp đỡ luôn đáng quý và cần thiết vì: Ai
trong chúng ta cũng có lúc gặp khó khăn trắc trở mà nhiều khi không thể tự mình giải quyết
0,5
Trang 6Nhưng giúp đỡ không đúng lúc sẽ làm hạicho người được nhận s
+ Người như vậy, gặp thất bại là điều tất yếu
[Lấy dẫn chứng minh họa]
1,0
- Bài học:
+Sự nỗ lực, cố gắng vượt qua khó khăn sẽ giúp ta nhiều điều, sẽc
ho ta thêm sức mạnh, kinh nghiệm và cơ hội đạt đến thành công
+Phải kiên trì vươn lên trong cuộc sống để hái được hoa thơm trái ngọt
+Trân trọng sự giúp đỡ của người khác và lấy đó làm động lực tiến lên chứ không dựa dẫm, ỉ lại
+Cần cân nhắc thật kĩ trước khi giúp người khác để tránh gây ra những hậu quả đáng tiếc và day dứt về sau như cậu bé sẽ mãi ân hận vì đã làm cho bướm nhỏ không bay được
- Liên hệ bản thân
1,5
0,5 III Bình luận các ý kiến về bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh.
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Xuân Quỳnh và tác phẩm
“Sóng", học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm
rõ được các ý cơ bản sau:
10,0
- Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế 0,5
Trang 7hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường.
- Bài thơ “Sóng” được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế
ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), lúc đó Xuân Quỳnh mới 25 tuổi trẻ trung, yêu đời Đây là một bài thơ đặc sắc viết rất hay về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh thể hiện
vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thuỷ, vượt lên mọi giới hạn của đời người
- Ý kiến thứ hai: “bài thơ thể hiện quan niệm về tình yêu mang tính truyền thống”
Quan niệm truyền thống là quan niệm có từ xa xưa, được bảo tồn trong đời sống hiện đại Trong tình yêu, nó được thể hiện ở những nét đẹp truyền thống: đằm thắm, dịu dàng, thủy chung,…
=> Khẳng định: hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau
làm nên vẻ đẹp cảu bài thơ: bài thơ thể hiện quan niệm của Xuân Quỳnh về tình yêu rất mực mới mẻ, hiện đại lại mang vẻ đẹp
0,5
0,5
0,5
Trang 8- Đó là sự mạnh bạo, chủ động bày tỏ những khát khao yêu đương
mãnh liệt và rung động rạo rực trong lòng mình “Sông không hiểu nổi
mình/ Sóng tìm ra tận bể” So sánh: không còn sự thụ động, chờ đợi
tình yêu mà chủ động, khao khát kiếm tìm một tình yêu mãnh liệt
- Người con gái dám sống hết mình cho tình yêu, hòa nhập tình yêu cá nhân vào tình yêu rộng lớn của cuộc đời
2,5
b Bài thơ thể hiện quan niệm về tình yêu mang tính truyền
thống:
- Nỗi nhớ thương trong tình yêu được thể hiện qua hình tượng
sóng và em “Ôi con sóng nhớ bờ/ Ngày đêm không ngủ được/
Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức” Nỗi nhớ thường
trực, da diết, mãnh liệt suốt đêm ngày
- Tình yêu gắn liền với sự chung thủy: Với em không chỉ có phương Bắc, phương Nam mà còn có cả “phương anh” Đó là phương của tình yêu đôi lứa, là không gian của tương tư
- Tình yêu gắn với khát vọng về một mái ấm gia đình hạnh phúc: Cũng như sóng, dù muôn vàn cách trở rồi cuối cùng cũng đến được bờ, người phụ nữ trên hành trình đi tìm hạnh phúc cho dù lắm chông gai nhưng vẫn tin tưởng sẽ cập bến
2,5
- Thể thơ năm chữ, nhịp điệu thơ đa dạng, linh hoạt tạo nên âm hưởng của những con sóng: lúc dạt dào sôi nổi, lúc sâu lắng dịu
êm rất phù hợp với việc gởi gắm tâm tư sâu kín và những trạng
Trang 9thái tình cảm phức tạp của tâm hồn
- Cấu trúc bài thơ được xác lập theo kiểu đan xen giữa hình tượng sóng - bờ, anh - em cũng góp phần làm nên nét đặc sắc cho bài thơ
- Hai ý kiến đều đúng, thể hiện những vẻ đẹp , những khía cạnh khác nhau trong tâm hồn người phụ nữ khi yêu, thể hiện rõ những quan niệm mang tính mới mẻ, hiện đại, thậm chí táo bạo, chân thực, mãnh liệt, nồng nàn, đắm say của Xuân Quỳnh về tình yêu Nhưng mặt khác Quan niệm về tình yêu của Xuân Quỳnh có cốt rễ sâu xa trong tâm thức dân
tộc vì thế thơ Xuân quỳnh nói chung và bài thơ “Sóng” nói riêng tạo sự
đồng điệu trong nhiều thế hệ độc giả
- Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, giúp người đọc cảm nhận bài thơ ở cả bề mặt, chiều sâu và có những phát hiện thú
vị, mới mẻ trong mĩ cảm “Sóng” xứng đáng là một trong những bài thơ hay nhất của Xuân Quỳnh nói riêng và thơ tình hiện đại Việt Nam nói chung
0,5
0,5
Trang 10ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 11
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người với người Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra cũng
có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ.Chúng ta đâu chỉ sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác (Đó chính là sự “cho”
và “nhận” trong cuộc đời này)
“Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người có thể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay Ai cũng có thể nói “Những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh phúc hơn nhận về” Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình Xin hãy sống vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái tim cỏ những nhịp đập yêu thương
Cuộc sống này có qua nhiều điều bất ngờ nhưng cái quan trọng nhất thực sự tồn tại là tình yêu thương Sống không chỉ là nhận mà còn phải biết cho đi Chính lúc ta cho đi nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất
(Trích “Lời khuyên cuộc sống…”)
[Nguồn: radiovietnam.vn/…/xa…/loi-khuyen-cuoc-song-suy-nghi-ve-cho-va-nhan]
Câu 1 Trong văn bản trên, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? ( 0,25 điềm) Câu 2 Nêu nội dung chính của văn bản trên? ( 0,25 điểm)
Câu 3 Hãy giải thích vì sao người viết cho rằng: “Hạnh phúc mà bạn nhận được khi cho
đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình’’ ? (0,5 điểm)
Câu 4 Cho biết suy nghĩ của anh/chị về quan diêm của người viết: “Chính lúc ta cho đi
nhiều nhất lại là lúc ta được nhận lại nhiều nhất” Trà lời trong khoảng 5-7 dòng ( 0,5
điểm)
Trang 11Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các cầu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Đêm sao sáng
Đêm hiện dần lên những chấm sao
Lòng trời đương thấp bỗng nhiên cao Sông Ngân đã tỏ đôi bờ lạnh
Ai biết cầu Ô ở chỗ nào?
(…) Chùm sao Bắc Đẩu sáng tinh khôi
Lộng lẫy uy nghi một góc trời
Em ở bên kia bờ vĩ tuyến Nhìn sao sao thức mấy năm rồi!
Sao đặc trời, sao sáng suốt đêm Sao đêm chung sáng chẳng chia miền Trời còn có bữa sao quên mọc
Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em
Nguyễn Bính, Tháng 12 – 1957
Câu 5 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính cùa đoạn thơ? ( 0,25 điểm)
Câu 6 Đoạn thơ trên được viết theo thể loại nào? (0,25 điểm)
Câu 7 Nêu tác dụng nghệ thuật của hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn
thơ ( 0.5 điểm)
Câu 8 Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong
đoạn thơ trích? Trả lời trong khoảng 5-7 dòng ( 0,5 điểm)
Trang 12Phần II Làm văn ( 7.0 điếm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Hãy viết bài văn ( khoảng 600 từ) bày tỏ suy nghĩ của bản thân về ý kiến sau:
“Nơi nào có ý chí và có những con sóng, thì nơi đó có cách để lướt sóng!” ( Theo Nick Vujicic)
Câu 2 (4,0 điểm)
Trong tác phẩm Chí Phèo ( Nam Cao), sau khi đến với thị Nở; sáng mai ra, Chí Phèo nghe thấy: “ Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy Chao ôi là buồn!” (Trích Chí Phèo của
Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 149)
Trong tác phầm Vợ nhặt ( Kim Lân), sau khi có vợ, sáng hôm sau, Tràng:
“ Bỗng vừa chợt nhận ra, xụng quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ […] Một nguồn vui sướng, phấn chấn đột ngột tràn ngập trong lòng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo lắng cho vợ con sau này.”
(Trích Vợ nhặt cùa Kim Lân,Ngữ văn 12,Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014, tr 30) Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn trên
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 11
Trang 13chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi đến lợi ích của chính bản thân mình” bởi vì đó là sự “cho” xuất phát từ tấm
lòng, từ tình yêu thương thực sự, không vụ lợi, không tính toán hơn thiệt
4 Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn
mạnh được đó là quan điểm hoàn toàn đúng đắn, đúng với mọi người, mọi thời đại, như là một quy luật của cuộc sống, khuyên
mỗi người hãy cho đi nhiều hơn để được nhận lại nhiều hơn
0,5
5 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: tự sự kết hợp miêu tả
và biểu cảm
0,25
7 - Hai biện pháp tu từ được sử dụng ở cuối của đoạn thơ:
Cấu trúc câu “chẳng…chẳng…” và nghệ thuật đối lập tương
phản trong hai câu thơ:
“Trời còn có bữa sao quên mọc Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em.”
- Tác dụng: Khẳng định, nhấn mạnh, khắc sâu nỗi nhớ mà anh dành cho em là thường trực, đều đặn ngày này qua ngày khác, vượt qua cả hiện tượng thiên nhiên (sao có đêm không mọc nhưng nỗi nhớ mà anh dành cho em thì đêm nào cũng hiển hiện)
0,5
8 Có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau những phải nhấn
mạnh được tâm trạng của nhân vật trữ tình được gửi gắm trong đoạn thơ trích đó là nỗi nhớ thương khắc khoải, khôn nguôi đối
với người con gái trong xa cách
- “Ý chí”: Những nỗ lực vượt khó vượt khổ của con người,
do bản thân con người cố gắng rèn luyện mới có được chứ
không có được nhờ tác động bên ngoài
Trang 14- “Con sóng”: ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống mà con người phải vượt qua
- “Cách để lướt sóng”: cách mà con người vượt qua chướng ngại vật để gặt hái được thành công
-> Ý nghĩa cả câu: Trước những khó khăn, thử thách, chỉ cần
có ý chí con người sẽ đễn dàng vượt qua
+ Có người sẵn sàng đối diện, nỗ lực vượt qua
->Thái độ đúng đắn là phải cố gắng vượt qua Ý chí chính là chìa khóa dẫn con người vượt qua khó khăn để tiến tới thành
công Đó là đức tính mà mỗi người cần rèn luyện
2 Cảm nhận về tâm trạng của hai nhân vật qua hai đoạn văn: 4,0
- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc tràn đầy tinh thần nhân đạo Sáng tác trước cách mạng của ông xoay quanh hai đề
tài chính là nông dân nghèo và trí thức nghèo Truyện ngắn “Chí
Trang 15Phèo” là kiệt tác của Nam Cao, thể hiện rõ phong cách nghệ
thuật của ông
- Kim Lân là một trong những nhà văn tiêu biểu của văn xuôi hiện đại Việt Nam Ông là một cây bút viết truyện ngắn tài hoa
Thế giới nghệ thuật của Kim Lân chủ yếu tập trung ở khung
cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân “Vợ nhặt” là
một trong những tác phẩm xuất sắc của Kim Lân, in trong tập
là rượu Vì thế đời Chí là một cơn say dài mênh mông Cơn say
đã lấy mất của hắn già nửa cuộc đời, đẩy hắn vào kiếp sống thú vật tăm tối
- Tâm trạng Chí khi tỉnh rượu:
+ Tỉnh rượu, ý thức bắt đầu trở về, Chí thấy lòng mơ hồ buồn, nỗi buồn đã đến nhưng còn mơ hồ chưa rõ rệt
+ Khi ý thức đã trở về, Chí cảm nhận được sự tồn tại của mình, biết đến không gian, thời gian Đó là lần đầu tiên Chí
nghe được những âm thanh đời thường của cuộc sống bình dị: “ Tiếng chim hót…, tiếng cười nói của những người đi chợ Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá…”
->Những âm thanh ấy đánh thức trong Chí cái ước mơ giản dị của một thời lương thiện Hắn đã từng ao ước có một gia đình nho nhỏ, chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải Nhưng chính bàn tay tội ác của những kẻ thống trị đã phá nát những giấc mơ,
đã hủy hoại tan hoang cả một đời lương thiện phút lóe sáng trong tâm hồn đã kéo nhân vật trở về thực tại, nhận ra hiện thực
đáng buồn: “Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có
Trang 16Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy Chao ôi là buồn!” Lần
đầu tiên Chí Phèo tỉnh rượu cũng là lần đầu tiên hắn đối diện với
cuộc đời của mình
- Tình huống:
+ Tràng đã lớn tuổi mà vẫn chưa có vợ và nạn đói khủng khiếp
lại đem đến cơ may để Tràng có gia đình Hạnh phúc đến với người nông dân nghèo khổ ấy quá bất ngờ, thấy mình như vừa
từ giấc mơ đi ra
- Tâm trạng của Tràng vào buổi sáng đầu tiên khi có gia đình:
+ Tràng trông thấy những thay đổi khác lạ ở ngôi nhà của mình, thay đổi ở người mẹ và cả người vợ Nạn đói khủng khiếp khiến Tràng quên mất những viêc anh ta phải làm và khiến cuộc sống của anh trở nên tạm bợ, ngôi nhà trở nên trống trải Nay Tràng đã có một gia đình và tổ ấm Mẹ và vợ Tràng đang dọn dẹp, sửa sang lại ngôi nhà Với người khác, cảnh tượng ấy không có gì đặc biệt nhưng với Tràng đó là hình ảnh của cuộc sống gia đình, là thứu là anh ta tưởng chẳng bao giờ có được
+ Từ khi có gia đình là từ khi Tràng được sống trong những cảm xúc rất con người, ý thức được trách nhiệm, bổn phận của mình Hắn nghĩ đến tương lai sáng sủa, không còn bế tắc
a Điểm tương đồng:
Cả hai đều nói về những chuyển biến mới mẻ của con người khi
đã đến cái dốc bên kia của cuộc đời mà điều làm nên sự thay đổi
kì diệu ấy đó là sự quan tâm, tình yêu thương, chăm sóc, sự sẻ chia của con người với con người
b Nét khác biệt:
- Nam Cao phát hiện ra những đốm sáng nhân bản còn le lói trong con quỷ dữ Chí Phèo Tuy nhiên Chí Phèo vẫn rơi vào tình
cảnh bế tắc, không lối thoát
- Kim Lân đã phát hiện ra vẻ đẹp trong tâm hồn con người lao động, dù ở bờ vực của cái chết nhưng họ vẫn khao khát hạnh phúc gia đình, vẫn muốn sống cuộc đời của một con người Ông
Trang 17mở cho nhân vật của mình một tương lai sáng lạng, đầy hi vọng Qua đó, Kim Lân gửi vào trong đoạn văn của mình tiếng nói mang ý nghĩa triết lí nhân sinh sâu sắc: Hạnh phúc đã cứu con người thoát khỏi cái chết và có khả năng đưa con người thoát
khỏi tình trạng phi nhân tính
- Hai đoạn văn đều cho thấy cái nhìn đầy tính nhân đạo của
người viết Qua đây thấy được tài năng, tấm lòng của hai tác giả
Trang 18ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 - ĐỀ SỐ 3
Câu I (2,0 điểm):
Con yêu quí của cha, suốt mấy tháng qua con vùi đầu vào mớ bài học thật là vất vả Nhìn con nhiều lúc mệt ngủ gục trên bàn học, lòng cha cũng thấy xót xa vô cùng Nhưng cuộc đời là như thế con ạ, sống là phải đối diện với những thử thách mà vượt qua nó Rồi con lại bước vào kì thi quan trọng của cuộc đời mình với biết bao nhiêu khó nhọc Khi con vào trường thi, cha chỉ biết cầu chúc cho con được nhiều may mắn để có thể đạt được kết quả tốt nhất Quan sát nét mặt những vị phụ huynh đang ngồi la liệt trước cổng trường, cha thấy rõ được biết bao nhiêu là tâm trạng lo âu, thổn thức, mong ngóng của họ Điều đó là tất yếu vì những đứa con luôn là niềm tự hào to lớn, là cuộc sống của bậc sinh thành
Con đã tham dự tới mấy đợt dự thi để tìm kiếm cho mình tấm vé an toàn tại giảng đường đại học Cái sự học khó nhọc không phải của riêng con mà của biêt bao bạn bè cùng trang lứa trên khắp mọi miền đất nước Ngưỡng cửa đại học đối với nhiều bạn là niềm mơ ước, niềm khao khát hay cũng có thể là cơ hội đầu đời, là bước ngoặt của cả đời người Và con của cha cũng không ngoại lệ, con đã được sự trải nghiệm, sự cạnh tranh quyết liệt đầu đời Từ nay cha mẹ sẽ buông tay con ra để con tự do khám phá và quyết định cuộc đời mình Đã đến lúc cha mẹ lui về chỗ đứng của mình để thế hệ con cái tiến lên Nhưng con hãy yên tâm bên cạnh con cha mẹ luôn hiện diện như những vị cố vấn, như một chỗ dựa tinh thần vững chắc bất cứ khi nào con cần tới
(Trích "Thư gửi con mùa thi đại học", trên netchunetnguoi.com)
a) Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
b) Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản
c) Khái quát nội dung của đoạn văn bản trích trên
d) Hãy tìm nhan đề phù hợp để đặt tên cho đoạn trích
Câu II (3,0 điểm):
Suy nghĩ của anh/chị về hai lời khuyên sau đối với người trẻ tuổi: “Trâu chậm uống nước đục” và “Lợi thế người đi sau”
Câu III (5,0 điểm):
Cùng tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận mỗi nhà thơ lại có cách khám phá thể hiện riêng
Trong bài “Tây Tiến ”, Quang Dũng viết:
Trang 19“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
(“Tây Tiến”-Quang Dũng) Trong thi phẩm “Việt Bắc”, Tố Hữu tái hiện:
“Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”
("Việt Bắc" – Tố Hữu)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ trên?
Trang 20ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 - ĐỀ SỐ 3
I Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: 2,0
a Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt 0,5
Khái quát nội dung của đoạn văn bản trích:
- Đoạn trích là sự thấu hiểu và tình yêu thương, sẵn sàng sẻ chia của người cha trước những vất vả của con trước ngưỡng cửa thi đại học
- Đồng thời, đó cũng là lời động viên, khích lệ, tin tưởng của cha dành cho những nỗ lực của con
Suy nghĩ về hai lời khuyên đối với người trẻ tuổi: “Trâu chậm uống
nước đục” và “Lợi thế người đi sau”
3,0
Bài làm phải đảm bảo bố cục 3 phần, luận điểm rõ ràng, mạch lạc,
Trang 21có dẫn chứng cụ thể, xác thực, không mắc lỗi diễn đạt Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý chính sau:
-“Trâu chậm uống nước đục”: Lời khuyên này rút ra từ thực tế: trâu
thường xuống sông uống nước theo đàn, con nào uống sau sẽ phải uống nước đục Ý nghĩa: người nhanh chân sẽ có nhiều lợi thế, gặp điều may, được hưởng những điều tốt đẹp còn kẻ chậm chân tất phải chịu thiệt thòi
- “Lợi thế người đi sau”: người đi sau có lợi, trái ngược với ý nghĩa
câu trước
2 PHÂN TÍCH, CHỨNG MINH: 1,5
- Câu thứ nhất: Thiệt thòi của người đi sau:
+ Người đi trước sẽ là người nắm bắt được cơ hội, chậm chân hơn sẽ mất đi cơ hội tốt đẹp, sẽ khó có điều kiện phát huy, khẳng định được bản thân Ví dụ: trong kinh doanh, người đi đầu trong một lĩnh vực, một mặt hàng sẽ chiếm lĩnh được thị trường rộng lớn, tạo được thương hiệu,
+ Người đi trước sẽ là người tiên phong, được mọi người công nhận, còn người đi sau thì khó hoặc không
- Lợi thế của người đi sau:
+ Từ những gì người đi trước đã làm sẽ học hỏi được kinh nghiệm, những điều hay, điều tốt để phát huy
+ Rút ra những kinh nghiệm quý báu cho bản thân, không mắc sai lầm
mà người trước đã gặp phải
=> Dù là người đi trước hay đi sau thì đều có những thuận lợi và khó khăn, cần vận dụng, biến hóa linh hoạt để có thể thành công trong cuộc sống
Trang 22cũng như những người ỷ lại, trông chờ, phụ thuộc vào người khác
- Rút ra bài học nhận thức và hành động: Phải biết phát huy lợi thế của mình trong mọi trường hợp
III
Cảm nhận về hai đoạn thơ trong “Tây Tiến” của Quang Dũng và
“Việt Bắc” của Tố Hữu
Bài làm phải đảm bảo bố cục 3 phần, luận điểm rõ ràng, mạch lạc, có cảm nhận bám sát với văn bản, không thoát li văn bản Bài viết không mắc lỗi diễn đạt Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những ý chính sau:
5,0
- Giới thiệu Quang Dũng, Tố Hữu và hai tác phẩm:
+ Quang Dũng là gương mặt tiêu biểu của thơ ca kháng chiến chống Pháp với hồn thơ hào hoa, lãng mạn thấm đượm tình đồng bào đồng
chí “Tây Tiến” là bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Quang Dũng
Bài thơ được Quang Dũng viết vào năm 1948 ở Phù Lưu Chanh khi ông đã xa đơn vị Tây Tiến một thời gian
+ Tố Hữu là nhà thơ lớn của dân tộc, thơ ông theo sát những chặng đường của cách mạng Việt Nam Bài thơ “Việt Bắc” là một thành công đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu Tác phẩm vừa là bản tình ca về tình cảm cách mạng - giữa đoàn cán bộ miền xuôi với nhân dân Việt Bắc, vừa là bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ mà vẻ vang của dân tộc
- Hai đoạn thơ được trích từ hai bài thơ đều tái hiện vẻ đẹp của những đoàn quân ra trận song mỗi nhà thơ lại có cách khám phá, thể hiện riêng
2 TRÌNH BÀY CẢM NHẬN: 3,0
a ĐOẠN THƠ TRONG BÀI THƠ “TÂY TIẾN” 1,5
* Vẻ đẹp vừa bi thương vừa hào hùng của đoàn quân Tây Tiến trên đường hành quân:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm
- Cái bi thương của người lính được gợi lên từ ngoại hình ốm yếu,
Trang 23tiều tụy, đầu trọc, da dẻ xanh như màu lá
+ Sở dĩ người lính Tây Tiến đầu trọc da xanh là do hậu quả của những tháng ngày hành quân vất vả vì đói và khát, là dấu ấn của những trận sốt rét ác tính
+ Những cơn sốt rét rừng ấy không chỉ có trong thơ Quang Dũng mà còn để lại dấu ấn đau thương trong thơ ca kháng chiến chống Pháp nói chung
- Cái hào hùng:
+ Thủ pháp nghệ thuật đối lập giữa ngoại hình ốm yếu và tâm hồn
bên trong đã làm nên khí chất mạnh mẽ của người lính “Không mọc tóc ” là cách nói ngang tàng rất lính, hóm hỉnh vui đùa với khó khăn
gian khổ của mình
+ Thể hiện qua cách dùng từ Hán Việt “đoàn binh” Chữ “đoàn binh” chứ không phải là đoàn quân đã gợi lên được sự mạnh mẽ lạ thường của sự hùng dũng Ba từ “dữ oai hùm” gợi lên dáng vẻ oai
phong lẫm liệt, oai của chúa sơn lâm Qua đó ta thấy người lính Tây Tiến vẫn mạnh mẽ làm chủ tình hình, làm chủ núi rừng, chế ngự mọi
khắc nghiệt xung quanh, đạp bằng mọi gian khổ “Mắt trừng” là đôi
mắt dữ tợn, căm thù, mạnh mẽ, nung nấu quyết đoán làm kẻ thù khiếp sợ
*Họ cũng là những chàng trai Hà Nội lãng mạn, hào hoa:
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm “ Mắt trừng gửi mộng qua biên giới” là đôi mắt thao thức nhớ về quê hương Hà Nội, về một dáng kiều thơm trong mộng
Người lính Tây Tiến không chỉ biết cầm súng cầm gươm theo tiếng gọi của non sông mà giữa bao nhiêu gian khổ, thiếu thốn trái tim họ vẫn rung động, nhớ nhung về vẻ đẹp của Hà Nội: đó có thể là phố cũ, trường xưa, hay chính xác hơn là nhớ về bóng dáng của những người bạn gái Hà Nội yêu kiều, diễm lệ Đó chính là động lực tiếp thêm sức mạnh để họ vững vàng tay súng, sẵn sàng cống hiến, hi sinh
để bảo vệ Tổ quốc
Trang 24b ĐOẠN THƠ TRONG BÀI THƠ “VIỆT BẮC” 1,5
*Vẻ đẹp hào hùng của đoàn quân:
“Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp
*Vẻ đẹp lãng mạn:
“Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan”
Đây có thể là hình ảnh ánh sao trời treo trên đầu súng của những người lính trong mỗi đêm hành quân, cũng có thể là ánh sáng của ngôi sao gắn trên chiếc mũ nan của người lính, ánh sáng của lí tưởng cách mạng soi cho người lính bước đi Họ là những con người có lí tưởng cao cả, đẹp đẽ, sẵn sàng cống hiến vì sự nhiệp chung Ý thơ khiến người đọc liên tưởng tới hình ảnh “Đầu súng trăng treo” trong thơ Chính Hữu
c SO SÁNH HAI ĐOẠN THƠ: 1,0
- Giống nhau: Đều khắc họa người lính với vẻ đẹp vừa hào hùng, vừa lãng mạn, bay bổng
- Khác nhau:
+ Trong đoạn thơ thuộc bài thơ “Tây Tiến”, vẻ đẹp hào hùng của
người lính phảng phất sự bi thương
+ Trong đoạn thơ thuộc bài thơ “Việt Bắc”, vẻ đẹp lãng mạn của người
lính còn được Tố Hữu gắn liền với hiện thực
- Cả hai tác giả đều có trải nghiệm từ thực tế chiến đấu nên thơ đậm chất hiện thực Bên cạnh đó, Quang Dũng là một chàng trai Hà thành rất hào hoa nên thơ ông có cái lãng mạn rất riêng; còn ở Tố Hữu, thơ ông là thơ trữ tình chính trị, luôn có cái nhìn lạc quan,
Trang 25tin tưởng vào cách mạng
Trang 26ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 - ĐỀ SỐ 4
Phần I Đọc - hiểu (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Con đê dài hun hút như cuộc đời Ngày về thăm ngoại, trời chợt nắng, chợt râm Mẹ bảo:
- Nhà ngoại ở cuối con đê
Trên đê chỉ có mẹ, có con Lúc nắng mẹ kéo tay con:
- Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra
Con cố Lúc râm con đi chậm, mẹ mắng:
- Đang lúc mát trời, nhanh lên kẻo nắng bây giờ!
Con ngỡ ngàng: Sao nắng, sao râm đều phải vội?
“ Trên đê chỉ có mẹ, có con Lúc nắng mẹ kéo tay co - Đi nhanh lên
kẻo nắng vỡ đầu ra ”
Xác định biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng biện pháp đó?
Câu 3 Nêu nội dung chính của văn bản trên?
Câu 4 Viết một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) về bài học mà anh/chị rút ra từ văn bản trên?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7
Cuối năm nay, Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập, theo đó các quốc gia thành viên phải thực hiện cam kết về tự do luân chuyển lao động Việc lưu chuyển lao động trong khu vực là một yêu cầu tất yếu để tạo điều kiện thúc đẩy cho quá trình hợp tác và lưu thông thương mại giữa các nước Như vậy, trong một cộng đồng gồm 660 triệu dân, các nhân sự có chuyên môn cao có thể tự do luân chuyển công việc từ quốc gia này tới bất kỳ quốc gia nào khác trong khối Đây vừa tạo ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cho lực lượng lao động Việt Nam trong công cuộc cạnh tranh khắc nghiệt với lao động trong khu vực
Trang 27(Báo Giáo Dục và Thời Đại, số 86, ngày 10/04/2015)
Câu 5: Xác định thao tác lập luận chủ yếu?
Câu 6: Văn bản nói về vấn đề gì?
Câu 7: Theo anh/chị cơ hội và thách thức đối với lực lượng lao động Việt Nam là gì?
Phần II Làm văn (7 điểm)
Trang 28Xác định biện pháp tu từ: biện pháp nói quá/cường điệu/thậm xưng.
Hiệu quả nghệ thuật: nắng vỡ đầu ra làm tăng sức gợi hình, gây ấn tượng
về cái nắng gay gắt.
0,5
3 Nội dung chính của văn bản: Những khó khăn, thử thách khắc nghiệt
trong cuộc đời và những cơ hội, thuận lợi đến với mỗi người trong cuộc sống.
0,25
4 Bài học mà người con rút ra: Cần phải biết vượt qua những khó khăn, thử
thách khắc nghiệt trong cuộc đời, đồng thời phải biết nắm bắt và tận dụng
- Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập vào cuối năm
2015 và việc cam kết thực hiện tự do luân chuyển lao động trong khối.
- Đây vừa là cơ hội lớn, cũng vừa là thách thức lớn cho lực lượng lao động Việt Nam.
0,5
Trang 297 - Cơ hội đối với lực lượng lao động Việt Nam: Có cơ hội tự do lao động
ở nhiều nước trong khu vực.
- Thách thức đối với lực lượng lao động Việt Nam: Trong quá trình hội nhập, đòi hỏi cần phải có trình độ chuyên môn và khả năng ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.
0,5
1/II “Người tinh thần mạnh dù đau khổ vẫn không hề phàn nàn, còn kẻ
tinh thần yếu thì phàn nàn dù không hề đau khổ”
3,0
Yêu cầu chung:
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội
để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Yêu cầu cụ thể:
- “Tinh thần mạnh” là có ý chí, nghị lực và luôn có khát vọng vươn lên; còn “tinh thần yếu” thì ngược lại.
- Ý nghĩa cả câu: hai vế câu có nội dung trái ngược nhau, nhằm ngợi
ca người có “tinh thần mạnh”, biết nỗ lực vươn lên trong cuộc sống, phê phán những con người luôn bi quan, chán nản, có “tinh thần yếu”
2 Phân tích, chứng minh: 2,0
- “Người có tinh thần mạnh” thì dù gặp đau khổ, bất hạnh, thất bại trong cuộc sống vẫn không hề phàn nàn, than thở, bi quan, mà luôn tìm cách giải quyết, khắc phục khó khăn, vượt lên hoàn cảnh.
- “Kẻ tinh thần yếu” thì dễ bi quan, chán nản, tuyệt vọng mỗi khi gặp bất hạnh, thất bại, đau khổ trong cuộc sống, từ đó nhụt chí phấn đấu, dễ buông xuôi số phận thậm chí tìm đến cách giải quyết tiêu cực.
Trang 30Trong đời sống cá nhân, độc lập - tự do có ý nghĩa hết sức lớn lao khi ta thực sự sống là chính mình.
- “Tuyên ngôn độc lập ” có thể coi là áng văn chính luận mẫu mực của thời đại mới, có giá trị lịch sử to lớn và giá trị nghệ thuật sâu sắc.
- Thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc, tinh thần quốc tế cao
cả và một tầm tư tưởng lớn lao của Hồ Chí Minh.
Trang 31ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 5
Phần 1 Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:
“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản
thân từng ngày một Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân)
Câu 1 Gọi tên phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích (0,5 điểm) Câu 2 Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn (0,5 điểm)
Câu 3 Chỉ ra điểm giống nhau về cách lập luận trong 4 câu đầu của đoạn trích (0,25 điểm) Câu 4 Cho mọi người biết giá trị riêng (thế mạnh riêng) của bản thân bạn Trả lời trong
khoảng từ 3 – 4 câu (0,25 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu:
Em trở về đúng nghĩa trái tim em Biết khao khát những điều anh mơ ước Biết xúc động qua nhiều nhận thức Biết yêu anh và biết được anh yêu
Mùa thu nay sao bão mưa nhiều Những cửa sổ con tàu chẳng đóng Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh
(Trích Tự hát - Xuân Quỳnh)
Câu 5 Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên (0,5 điểm) Câu 6 Nêu ý nghĩa của câu thơ Biết khao khát những điều anh mơ ước (0,5 điểm)
Câu 7 Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình
cảm của nhân vật “em”? (0,25 điểm)
Trang 32Câu 8 Điều giãi bày gì trong hai khổ thơ trên đã gợi cho anh chị nhiều suy nghĩ nhất? Trả
lời trong khoảng từ 3 - 4 câu (0,25 điểm)
Phần 2 Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Phải biết nói lời xin lỗi
Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên không? Trình bày chủ kiến của anh/chị qua một bài văn
ngắn (khoảng 600 từ)
Câu 2 (4,0 điểm)
Về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho
rằng: Đó là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng Ý kiến khác thì khẳng định:
Đó là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá của mình
Từ cảm nhận của mình về hình tượng nhân vật người vợ nhặt, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 5
I Đọc các văn bản và trả lời câu hỏi:
2 Câu "Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với
những giá trị có sẵn" Có thể dẫn thêm câu: Và chính bạn, hơn ai hết,
trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó
0,5
3 Điểm giống nhau về cách lập luận: lập luận theo hình thức đưa ra giả
định về sự không có mặt của yếu tố thứ nhất để từ đó khẳng định,
nhấn mạnh sự có mặt mang tính chất thay thế của b
0,25
4 Câu này có đáp án mở, tùy thuộc cách trả lời và nhận định của người
chấm
0,25
5 Biện pháp điệp từ "biết" [láy lại 3 lần] và ẩn dụ 0,5
6 Ý nghĩa: xuất phát từ tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình
yêu, nhân vật “em” đồng cảm và sống hết mình với ước mơ của
0,5
Trang 33người minh yêu
+ Lời xin lỗi thật đáng quý nhưng đáng quý hơn vẫn là những hành động khắc phục lỗi lầm mình đã gây ra
- Thí sinh có thể bày tỏ thái độ hoàn toàn đồng tình hoặc chỉ đồng tình phần nào đối với ý kiến được dẫn Dù lựa chọn thái độ nào thì cũng phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng và có thái độ bàn luận nghiêm túc, thiện chí Bài viết phải có dẫn chứng cụ thể, xác đáng
- Biết nói lời xin lỗi không chỉ là nhận thức mà còn là hành vi mang tính đạo đức thể hiện vẻ đẹp của con người sống có văn hóa Thái độ biết nói lời xin lỗi không phải là hành vi của kẻ yếu mà rất nhiều khi
nó thể hiện tư cách của kẻ mạnh - kẻ dám vượt lên thói sĩ diện hảo,
Trang 34kẻ dám nhận ra lỗi lầm, kẻ có quyết tâm sửa chữa lỗi lầm
- Can đảm nhận lỗi và sửa chữa bản thân, khắc phục hậu quả
III Cảm nhận về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt
của Kim Lân: Đó là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự
trọng hay Đó là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá của mình?
4,0
- Kim Lân là một cây bút có sở trường truyện ngắn, có nhiều trang viết cảm động về đề tài nông thôn và người nông dân Văn phong của ông giản dị mà thấm thía
- Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư, viết
sau khi Cách mạng tháng Tám thành công nhưng còn dang dở, sau đó
bị lạc mất bản thở Sau hòa bình lập lại 1954, Kim Lân dựa một phần cốt truyện cũ để viết truyện "Vợ nhặt"
- Ý kiến thứ nhất: cho rằng nhân vật người vợ nhặt là một người phụ
nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng Ý kiến trên có lẽ đã căn cứ vào một thực tế của truyện là người phụ nữ trong truyện đã theo không nhân vật Tràng chỉ sau hai lần gặp, nghe ba câu nói đùa, ăn bốn bát bánh đúc
- Ý kiến thứ hai: khẳng định nhân vật người vợ nhặt là một người phụ
nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá Có lẽ người bảo vệ ý kiến này đã nghiêng về góc độ nhìn nhân vật như là một nạn nhân của nạn đói, cảm thông tình thế đặc biệt của nhân vật và có cái nhìn yêu thương, trân trọng đối với những biểu hiện đáng quý của người vợ nhặt như
từ khi về làm vợ Tràng
3 Cảm nhận về hình tượng người vợ nhặt :
Thí sinh có thể có những cảm nhận khác nhau nhưng vẫn cần nhận
ra những đặc điểm cơ bản gắn với cảnh ngộ và phẩm chất của nhân
vật - được Kim Lân khắc họa đầy chân thực và cảm động:
2,5
* Bị nạn đói dồn vào cảnh ngộ bi thảm nên trở nên liều lĩnh, trơ trẽn, chấp nhận theo không người đàn ông:
1,0
Trang 35- Vì nhu cầu sinh tồn mà sẵn sàng gạ ăn giữa đường giữa chợ, giữa
đám đông xa lạ, quên ý tứ, không còn sĩ diện, bản năng sinh tồn đã
lấn lướt tất cả
- Sẵn sàng theo người đàn ông mới chỉ gặp hai lần về làm vợ, biến lời
rủ rê đùa nhiều hơn thật thành lời cầu hôn chính thức
-> Bị cái đói xô đẩy, bị biến thành thân phận trôi dạt, tự hạ thấp giá
trị của mình đến mức rẻ rúng ngang với những vật không có giá trị
mà người ta vứt ngoài đường
* Trong bi thảm, người vợ nhặt vẫn có biểu hiện ý tứ, mực thước, có
ý thức giữ gìn phẩm giá:
- Trên đường về nhà chồng tâm trạng của thị có sự thay đổi rõ nét
Trước cái nhìn “săm soi”, trước những lời bông đùa, chòng ghẹo của người dân ngụ cư thị ngượng nghịu, thiếu tự tin: “chân nọ bước díu
cả vào chân kia… cái nón rách tàng che nửa khuôn mặt” -
- Về đến nhà chồng, nhìn thấy“ngôi nhà vắng teo đứng rúm ró trên
mảnh vườn mọc lổn nhổn những búi cỏ dại”, thị “nén một tiếng thở
dài” Trong tiếng thở dài đó vừa có sự lo lắng cho tương lai ngày
mai, vừa có cả những lo toan và trách nhiệm của thị về gia cảnh nhà
chồng Đó phải chăng là thị đã ý thức được trách của mình đối với
việc cùng chồng chung tay gây dựng gia đình?
- Vào trong nhà, thị e thẹn, dè dặt “ngồi mớm” vào mép
giường (“Ngồi mớm” – thế ngồi bấp bênh, không ổn định nhưng
cũng rất ý tứ) Thị ý tứ, cung kính, lễ phép chào bà cụ Tứ (chào đến
hai lần) Đây là hình ảnh đẹp của người con dâu rất mực thước trong quan hệ với mẹ chồng
1,0
* Trong bi thảm, nhân vật người vợ nhặt vẫn âm thầm nuôi dưỡng niềm khát khao cuộc sống gia đình, niềm mong mỏi chính đáng về cuộc sống ngày mai
- Thị dậy rất sớm cùng mẹ chồng dọn dẹp, thu vén nhà cửa
- Trong bữa cơm đầu tiên tại gia đình chồng, dù bữa ăn chỉ có “niêu
cháo lõng bõng, mỗi người được lưng hai bát đã hết nhẵn”, lại phải
ăn cháo cám nhưng thị vẫn vui vẻ, bằng lòng
- Thị đã đem sinh khí, thông tin mới mẻ về thời cuộc cho mẹ con
0,5
Trang 36Tràng qua câu chuyện về những người đi phá kho thóc của Nhật
- Cả hai ý kiến đều có cơ sở dù cách đánh giá về nhân vật có sự trái ngược nhau Ý kiến thứ nhất thiên về hiện tượng, về biểu hiện của nhân vật Ý kiến thứ hai vẫn có cơ sở từ biểu hiện và hành động nhân vật nhưng đã có sự lưu ý về bản chất nhân vật
- Có thể đề xuất thêm ý kiến thứ ba: con người là một thực thể đa đoan, trong nhân vật người vợ nhặt có cả hai điều được nêu trên nhưng điều thứ hai mới là bản chất
Trang 37ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 6
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 3:
Ngày xưa, Trần Hưng Đạo khuyên vua chước giữ nước hay hơn cả là “lúc bình thời, khoan sức cho dân để kế sâu rễ, bền gốc” Nguyễn Trãi chê Hồ Quý Ly để mất nước
vì chỉ biết ngăn sông cản giặc, mà không biết lấy sức dân làm trọng Các đấng anh hùng dân tộc đều lập nên công lớn, đều rất coi trọng sức dân để giữ nước, chống giặc
Ngày nay, Hồ Chủ Tịch kêu gọi: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm” Người nói: phải “dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân” Khác với người xưa, Hồ Chủ Tịch chỉ rõ: Làm những việc đó là “để mưu cầu hạnh phúc cho dân”
(Những ngày đầu của nước Việt Nam mới – Võ Nguyên Giáp)
Câu 1 Đặt nhan đề cho phần trích trên? (0,5 điểm)
Câu 2 Phần trích trình bày ý theo trình tự nào? (0,25 điểm)
Câu 3 Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý Ly
vào đoạn văn thứ nhất để tạo hiệu quả lập luận như thế nào? Trả lời trong khoảng 4-6 dòng (0,5 điểm)
Đọc hai đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 8:
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
(Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm)
Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao
(Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)
Câu 4 Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất (0,25 điểm)
Câu 5 Xác định thể thơ của đoạn thơ thứ hai (0,25 điểm)
Trang 38Câu 6 Xác định nghệ thuật tương phản trong từng đoạn thơ trên? (0,5 điểm)
Câu 7 Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc
mẹ”? (0,5 điểm)
Câu 8 Những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ trên là gì? Trả
lời trong khoảng 6-8 dòng (0,5 điểm)
Phần I Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về hiện
tượng bạo lực học đường và phương châm hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học sinh hiện nay
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp độc đáo của hai đoạn văn sau:
Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ đúng lúc ngọ mới có mặt trời Có vách đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện
Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra
(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm,
nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một
Trang 39tâm hồn tự do và trong sáng Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lí giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 6
1 Nhan đề: Lấy dân làm trọng/ Vì dân/ Tư tưởng “thân dân” của Hồ
Chí Minh
0,5
2 Phần trích trình bày ý theo trật tự thời gian/ ngày xưa –ngày nay 0,25
3 Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn
Trãi, Hồ Quý Ly vào đoạn văn thứ nhất nhằm làm nổi bật những điểm kế thừa và khác biệt với truyền thống trong tư tưởng “thân dân”
của Hồ Chí Minh – được nói đến ở đoạn văn thứ hai Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
0,5
4 Hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất: Miêu tả,
biểu cảm
0,25
5 Thể thơ của đoạn thơ thứ hai: thơ sáu tiếng hiện đại/ thơ tự do sáu
tiếng/ thơ sáu tiếng
0,25
6 Xác định nghệ thuật tương phản trong đoạn thơ thứ nhất: tương phản
giữa “Lũ chúng tôi lớn lên” và “bí và bầu lớn xuống”; trong đoạn thơ thứ hai: tương phản giữa “Lưng mẹ còng dần xuống” và “con
ngày một thêm cao”
0,25
7 Hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian
chạy qua tóc mẹ”: Nhân hóa “Thời gian” qua từ “chạy”, cho thấy
thời gian trôi nhanh làm cho mẹ già nua và người con xót xa thương
mẹ
0,5
8 Hai đoạn thơ trên có điểm giống nhau về nội dung: Bộc lộ niềm xót 0,5
Trang 40xa và lòng biết ơn của con trước những hi sinh thầm lặng của mẹ; về nghệ thuật: ngôn ngữ tạo hình, biểu cảm, biện pháp tương phản, nhân hóa.Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
1 Suy nghĩ về hiện tượng bạo lực học đường và phương châm hành
động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học
sinh hiện nay
3,0
Yêu cầu chung:
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Yêu cầu cụ thể:
- Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, ngang ngược, bất chấp công lý, đạo lý, xúc phạm trấn áp người khác gây nên những tổn thương về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học
- Bạo lực học đường hiện nay có xu hướng gia tăng nhanh chóng, diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới,hiện đang xâm nhập và lan rộng ở Việt Nam Do đó đang trở thành một vấn nạn nghiêm trọng của toàn
- Nguyên nhân:
+ Chủ quan: do bản thân học sinh có sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng kiểm soát hành vi ứng xử của bản thân, non nớt trong kĩ năng sống, sai lệch trong quan điểm sống
+ Khách quan: do ảnh hưởng của môi trường văn hóa bạo lực (phim