- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, an ninh, an toàn năng lợng do Thủ ớng quyết định khi thấy cần thiết.t-- Gói thầu mua sắm các loại vật t, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng côn
Trang 1Mục lụcLời mở đầu
Chơng I: Đấu thầu trong xây dựng
1.1.1 Sự cần thiết, khái niệm, tác dụng của đấu thầu 41.1.2 Phạm vi điều chỉnh và đối tợng áp dụng của Luật đấu thầu 61.1.3 Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức thực hiện đấu thầu 7
1.3.3 Điều kiện đấu thầu quốc tế và các u đãi cho nhà thầu 261.3.4 Các phơng pháp triển khai công tác xây dựng và các hình thức đấu
Chơng II: Phơng pháp lập giá dự thầu
2.1 Phơng pháp xác định giá dự thầu xây lắp đối với
các công trình đợc xây dựng bằng nguồn vốn
trong nớc
372.1.1 Các thành phần chi phí tạo thành đơn giá dự thầu 382.1.2 Phơng pháp xác định đơn giá từng khoản mục chi phí 382.2 Phơng pháp xác định giá dự thầu khi tham dự đấu
thầu quốc tế đối với các dự án xây dựng dùng vốn 46
Trang 2đầu t trực tiếp của nớc ngoài tại Việt Nam
2.2.1 Xác định chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu quốc tế 472.2.2 Xác định chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu quốc tế 482.2.3 Xác định chi phí sử dụng máy thi công trong đơn giá dự thầu quốc tế 482.2.4 Xác định chi phí chung trong đơn giá dự thầu quốc tế 492.2.5 Xác định thu nhập chịu thuế tính trớc trong đơn giá dự thầu quốc tế 492.2.6 Xác định thuế giá trị gia tăng trong đơn giá dự thầu quốc tế 50
Chơng III: Lập giá dự thầu gói thầu số 7: Km344+000 – Km354+000 thuộc dự án đầu t nâng cấp quốc lộ 4 đoạn nối
3.1 Giới thiệu về gói thầu số 7: Km344+000 - Km354+000 51
3.3 Lập giá dự thầu gói thầu số 7: Km344+000 - Km354+000
thuộc dự án đầu t nâng cấp quốc lộ 4 đoạn nối Hà
Giang - Lào Cai
66
Trang 3Lời mở đầu
Thực hiện chủ trơng đổi mới của Đảng, trong nhiều năm qua công tác quản lý
đã có nhiều chuyển biến đáng kể, từng bớc xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung,bao cấp, chuyển dần sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớngxã hội chủ nghĩa, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả Đầu t vàXây dựng Riêng trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản, từ cơ chế quản lý theo ph-
ơng thức giao nhận thầu xây lắp theo kế hoạch nay đã chuyển sang cơ chế quản lýtheo phơng thức đấu thầu Việc áp dụng phơng thức đấu thầu mục tiêu là để thựchiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quát trình lựa chọn các nhàthầu, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án, phơng thức đấu thầu đã đem lại nhiều lợiích to lớn trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản
Sau thời gian học tập tại Trờng Đại học Giao thông vận tải em đã đợc giaonhiệm vụ làm đề tài: Đấu thầu trong xây dựng và lập giá dự thầu một gói thầu Quaquá trình tìm hiểu kết hợp tại Công ty Cổ phần Traenco cùng sự hớng dẫn tận tìnhcủa thầy giáo Lê Minh Cần em đã hoàn thành đề tài này Trong đề tài này của embao gồm những phần sau:
Chơng I : Đấu thầu trong xây dựng
Chơng II : Phơng pháp lập giá dự thầu
Chơng III : Lập giá gói thầu số 7: Km344+000 - Km354+000 thuộc
dự án đầu t nâng cấp cải tạo Quốc lộ 4 đoạn nối HàGiang - Lào Cai
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Minh Cần, các thầy cô trong bộ môn vàcác anh chị trong Công ty Cổ phần Traenco đã giúp em hoàn thành đề tài này
Hà Nội, tháng 5 năm 2008
Chơng I: Đấu thầu trong xây dựng
1.1 Những vấn đề chung về đấu thầu
1.1.1 Sự cần thiết, khái niệm, tác dụng của đấu thầu
1.1.1.1 Sự cần thiết của đấu thầu
Trang 4Trong những năm gần đây, công tác quản lý nền kinh tế nớc ta đã có những
đổi mới quan trọng Từ cơ chế quản lý tập trung với một hệ thống kế hoạch cứngnhắc, nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản
lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đổi mới công tác quản lý đã cótác dụng rõ rệt trong việc giữ thế ổn định và tạo nên mức tăng trởng cao của nềnkinh tế quốc dân
Trong xây dựng cơ bản, theo cơ chế cũ chúng ta chủ yếu quản lý bằng phơngpháp giao nhận thầu theo kế hoạch Hiện nay, theo cơ chế mới, chúng ta đang tiếnhành áp dụng nhiều phơng thức thích hợp với cơ chế thị trờng Ngoài các hình thứcgiao nhận thầu xây lắp trực tiếp nh trớc đây (hiện nay là chỉ định thầu cho nhữngcông trình đặc biệt), chúng ta chủ yếu sử dụng phơng thức đấu thầu
Mọi ngời đều biết việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết cho sự phát triểntổng thể của nền kinh tế quốc dân Trong khi chúng ta còn thiếu vốn đầu t xây dựngcơ bản, chúng ta không thể không sử dụng vốn có hiệu quả nhất, song cha có phơngthức quản lý nào tối u hơn là phơng thức đầu thầu Đấu thầu đã tạo nên sức cạnhtranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Nó đã tác động lớn đếnviệc nâng cao hiệu quả và chất lợng của hoạt động xây dựng các công trình giaothông Đứng ở mỗi góc độ khác nhau có những quan điểm khác nhau về đấu thầutrong xây dựng
Đứng trên góc độ của chủ đầu t: Đấu thầu là một phơng thức cạnh tranh trong
xây dựng nhằm lựa chọn ngời nhận thầu (khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp, muasắm máy móc thiết bị ) đáp ứng đợc yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra cho việc xâydựng công trình
Đứng trên góc độ của nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh trong
sản xuất kinh doanh mà thông qua đó nhà thầu giành cơ hội đợc nhận thầu khảo sát,thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị và xây lắp công trình
Đứng trên góc độ quản lý Nhà nớc: Đấu thầu là một phơng thức quản lý thực
hiện dự án đầu t mà thông qua đó lựa chọn đợc nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầucủa bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu
1.1.1.2 Khái niệm về đấu thầu
Trang 5Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu
để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế
Đấu thầu trong nớc là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nớc
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nớc ngoài và nhà thầu trong nớc
1.1.1.3 Tác dụng của đấu thầu
Tác dụng của nhà thầu trớc hết thể hiện ở chỗ thông qua đấu thầu, chủ đầu t vàcác nhà thầu đều phải tính hiệu quả kinh tế cho việc xây dựng công trình trớc khi kýkết hợp đồng kinh tế, nhằm tiết kiệm vốn đầu t, đảm bảo chất lợng công trình vàthời gian xây dựng, nhanh chóng đa vào sản xuất và sử dụng, không trông chờ, ỷ lạivào Nhà nớc
Đối với chủ đầu t: nhờ đấu thầu mà chủ đầu t có thể lựa chọn đợc nhà thầu cónăng lực đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu t về mặt kỹ thuật, trình độ thi công đảmbảo kế hoạch tiến độ và giá cả hợp lý, chống đợc tình trạng độc quyền về giá cả củanhà thầu và do đó trên thực tế quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn xây dựng, kíchthích cạnh tranh giữa các nhà thầu Vì vậy, về một phơng diện nào đó đấu thầu cótác dụng tích cực thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển
Đối với nhà thầu: đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảotính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhàthầu Do phải cạnh tranh nên mỗi nhà thầu đều phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật, côngnghệ, biện pháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu, phải có trách nhiệm cao đối vớicông việc nhận thầu nhằm giữ đợc uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lợng côngtrình đợc nâng cao, giá thành xây dựng đợc chú trọng
Đối với Nhà nớc: đấu thầu tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh
tế từ đó có các chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra,tránh đợc sự thiên vị đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoátvốn đầu t của nhà nớc nh phơng thức giao thầu trớc đây Thông qua đấu thầu tạotiền đề quản lý tài chính của các dự án cũng nh của các doanh nghiệp xây dựng mộtcách có hiệu quả
1.1.2 Phạm vi điều chỉnh và đối tợng áp dụng luật đấu thầu
Trang 61.1.2.1 Phạm vi điều chỉnh
Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định về cáchoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ t vấn, mua sắm hàng hoá,xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau đây:
- Dự án sử dụng vốn Nhà nớc từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu t phát triển baogồm:
+ Dự án đầu t để xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đầu t đã xâydựng
+ Dự án đầu t để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp
đặt
+ Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quyhoạch xây dựng đô thị, nông thôn
+ Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật
+ Các dự án khác cho mục tiêu đầu t phát triển
- Dự án sử dụng vốn Nhà nớc để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động ờng xuyên của cơ quan Nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
th-tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang
- Dự án sử dụng vốn Nhà nớc để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo,sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình nhà xởng đã đầu tcủa doanh nghiệp Nhà nớc
1.1.2.2 Đối tợng áp dụng luật đấu thầu
- Tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các góithầu thuộc các dự án ở trên
- Tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài liên quan đến hoạt động đấu thầucác gói thầu thuộc các dự án ở trên
Trang 7Theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 việc lựachọn nhà thầu có thể đợc thực hiện theo các hình thức sau đây:
- Đấu thầu rộng rãi
- Lựa chọn nhà thầu trong trờng hợp đặc biệt
Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu
tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai các điều kiện, thời gian dự thầutrên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu là 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơmời thầu Bên mời thầu phải cung cấp đầy đủ hồ sơ cho các nhà thầu tham gia đấuthầu Trong hồ sơ mời thầu không đợc nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sựtham gia của các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây
ra sự cạnh tranh không bình đẳng
Đấu thầu hạn chế: áp dụng trong các trờng hợp sau:
- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nớc ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho góithầu
- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù, gói thầu cótính chất nghiên cứu thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đápứng theo yêu cầu của gói thầu
- Khi thực hiện đấu thầu hạn chế phải mời tối thiểu là 5 nhà thầu đợc xác định
là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; nếu ít hơn thì phải đợcngời có thẩm quyền xem xét quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầuhạn chế hoặc áp dụng các hình thức lựa chọn khác
Chỉ định thầu: Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu đặc biệt, đợc áp
dụng trong các trờng hợp sau đây:
- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay
- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nớc ngoài
Trang 8- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, an ninh, an toàn năng lợng do Thủ ớng quyết định khi thấy cần thiết.
t Gói thầu mua sắm các loại vật t, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng côngsuất của thiết bị, dây chuyền công nghệ mà trớc đó đã mua từ một nhà thầucung cấp và không thể mua đợc từ các nhà thầu cung cấp khác do phải đảmbảo tính tơng thích của thiết bị, công nghệ
- Gói thầu dịch vụ t vấn có giá gói thầu dới năm trăm triệu đồng, gói thầu muasắm hàng hoá, xây lắp có giá gói thầu dới một tỷ đồng thuộc dự án đầu t pháttriển
Mua sắm trực tiếp: Đợc áp dụng trong trờng hợp:
- Khi hợp đồng đối với gói thầu tơng tự đợc ký trớc đó không quá sáu tháng
- Khi thực hiện mua sắm trực tiếp đợc mời nhà thầu trớc đó đã đợc lựa chọnthông qua đấu thầu để thực hiện đấu gói thầu có nội dung tơng tự
- Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếpkhông đợc vợt đơn giá của các nội dung tơng ứng thuộc gói thầu tơng tự đã
ký kết hợp đồng trớc đó
- Đợc áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tơng tự cùng một dự ánhoặc thuộc dự án khác
Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá: Phơng thức này chỉ áp
dụng cho những gói thầu có giá gói thầu dới hai tỷ đồng Nội dung mua sắm lànhững hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trờng với đặc tính kỹ thuật đợc tiêuchuẩn hoá và tơng đơng nhau về chất lợng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 bản chàohàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu của bên mời thầu
Tự thực hiện: Hình thức tự thực hiện áp dụng trong trờng hợp chủ đầu t là
nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mìnhquản lý và sử dụng Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải
đợc phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lậpvới chủ đầu t về tài chính
Lựa chọn nhà thầu trong trờng hợp đặc biệt: Trờng hợp gói thầu có đặc thù
riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu nêu ở trên thì chủ
Trang 9đầu t phải lập phơng án lựa chọn nhà thầu đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quảkinh tế trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định.
1.1.3.2 Phơng thức đấu thầu
Theo luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tuỳ từngloại công trình chủ đầu t có thể áp dụng một trong những phơng thức sau:
- Đấu thầu một túi hồ sơ
- Đấu thầu hai túi hồ sơ
- Đấu thầu hai giai đoạn
Đấu thầu một túi hồ sơ: Đợc áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và
đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC Khi dựthầu theo phơng thức này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật, tài chính,giá bỏ thầu và những điều kiện khác trong một túi hồ sơ chung Việc mở thầu đợctiến hành 1 lần
Đấu thầu hai túi hồ sơ: Đợc áp dụng đối với đấu thầu rộng tãi, đấu thầu hạn
chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ t vấn Khi dự thầu theo phơng thức này, nhàthầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơriêng vào cùng một thời điểm Việc mở thầu đợc tiến hành hai lần Túi hồ sơ đềxuất về kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá, xếp hạng Đề xuất tài chính củatất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật đợc đánh giá đáp ứng yêu cầu đợc mở sau để
đánh giá tổng hợp Trờng hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất tài chínhcủa nhà thầu đạt điểm số kỹ thuật cao nhất sẽ đợc mở để xem xét, thơng thảo
Đấu thầu hai giai đoạn: Phơng thức này áp dụng đối với hình thức đấu thầu
rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho những gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầuEPC có kỹ thuật và công nghệ phức tạp đa dạng và đợc thực hiện theo trình tự sau:
- Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và phơng án tàichính nhng cha có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham giagiai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai
- Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạnthứ nhất nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất đầy đủ các điều kiện tài chính, tiến
độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá bỏ thầu để đánh giá và xếp hạng
1.1.4 Hợp đồng
Trang 101.1.4.1 Nguyên tắc ký hợp đồng
Kết quả của quá trình đấu thầu là việc lựa chọn những nhà thầu có đủ điềukiện để thực hiện dự án Việc ký kết hợp đồng giữa bên mời thầu và bên trúng thầu
là bắt buộc và phải tuân theo nguyên tắc sau:
- Tuân thủ các quy định về hợp đồng của luật pháp nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam
- Thể hiện đầy đủ các điều kiện cam kết của bên mời thầu và bên trúng thầu.Trờng hợp nhà thầu là liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu t phải có chữ
ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh
- Giá hợp đồng không đợc vợt quá giá trúng thầu Trờng hợp phát sinh khối ợng công việc hoặc số lợng hàng hoá nằm ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn
l-đến giá hợp đồng vợt giá trúng thầu thì phải đợc ngời có thẩm quyền xemxét, quyết định
1.1.4.2 Nội dung của hợp đồng
- Thời gian và tiến độ thực hiện
- Điều kiện và phơng thức thanh toán
- Điều kiện nghiệm thu, bàn giao
- Bảo hành đối với nội dung mua sắm hàng hoá, xây lắp
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
- Các nội dung khác theo từng hình thức hợp đồng
1.1.4.3 Hình thức hợp đồng
Tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể mà có các hình thức hợp đồng sau:
Trang 11Hình thức hợp đồng theo đơn giá:
Đợc áp dụng cho những phần công việc cha đủ điều kiện xác định chính xác về
số lợng hoặc khối lợng Chủ đầu t thanh toán cho nhà thầu theo khối lợng, số lợngthực tế thực hiện trên cơ sở đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đợc chấp nhận
điều chỉnh nh:
- Nhà nớc thay đổi chính sách về thuế, tiền lơng ảnh hởng trực tiếp đến đơn giáhợp đồng
- Khối lợng, số lợng tăng giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhng không
do lỗi của nhà thầu
- Giá nhiên liệu, vật t, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nớc kiểm soát cóbiến động lớn
Hình thức hợp đồng theo thời gian:
- Đợc áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, t vấn thiết kế,giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện
- Chủ đầu t thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực
tế trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu trong hợp đồng hoặc mức thùlao đợc chấp nhận điều chỉnh theo quy định
Hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm:
Đợc áp dụng cho những phần công việc t vấn thông thờng, giản đơn Giá hợp
đồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng Giá hợp đồng đợctính theo phần trăm giá trị công trình hoặc khối lợng công việc Chủ đầu t thanh
Trang 12toán cho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành cácnghĩa vụ theo hợp đồng.
1.1.4.4 Ký kết hợp đồng
Hợp đồng đợc ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây:
- Kết quả thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng
- Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu
- Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu đợcchọn
- Hồ sơ mời thầu
Việc ký hợp đồng phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Hồ sơ dự thầu của nhà thầu đợc lựa chọn còn hiệu lực
- Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu đợc cập nhật tại thời
điểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Trờng hợp giá nhiên liệu, vật t, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nớc kiểmsoát có biến động lớn ảnh hởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì phảibáo cáo với ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định
Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theohợp đồng đã ký và phải đợc ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định Giá hợp đồngsau điều chỉnh không đợc vợt dự toán, hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đ-
ợc duyệt, trừ trờng hợp đợc ngời có thẩm quyền cho phép
Trang 13Trờng hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầuthì chủ đầu t thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các côngviệc phát sinh và báo cáo ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định Trờng hợp thoảthuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới
và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu
1.2 Đấu thầu trong nớc
1.2.1 Khái niệm đấu thầu trong nớc
Đấu thầu trong nớc là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của
bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nớc
Nhà thầu trong nớc là nhà thầu đợc thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt
Nam
1.2.2 Nguyên tắc đấu thầu
1.2.2.1 Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau
Mỗi cuộc đấu thầu đều có sự tham gia của một số nhà thầu có đủ năng lực vàkinh nghiệm tạo nên sự cạnh tranh, thậm chí là cạnh tranh gay gắt và chỉ có mộtnhà thầu chiến thắng Chính vì vậy mà điều kiện đặt ra cho các nhà thầu tham gia
đấu thầu là thông tin cung cấp cho họ phải ngang bằng nhau Nhà thầu muốn cóthông tin sát thực tế về công trình tham gia đấu thầu thì phải hiểu thực tế, thu thậpcác thông tin từ các cơ quan liên quan
1.2.2.2 Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ
Các nhà thầu phải nhận đợc đầy đủ các tài liệu đấu thầu với các thông tin chitiết rõ ràng và có hệ thống về quy mô, khối lợng, tiến độ, điều kiện thực hiện, quycách yêu cầu chất lợng của công trình hay hàng hoá dịch vụ
Nguyên tắc này có ý nghĩa là mỗi nhà thầu tham gia đấu thầu phải cân nhắc,nghiên cứu, tính toán xem xét kỹ lỡng về mọi yếu tố có liên quan đến công trìnhmình tham gia đấu thầu Tránh trờng hợp hồ sơ tham gia đấu thầu quá sơ sài
1.2.2.3 Nguyên tắc đánh giá công bằng
Các hồ sơ đấu thầu phải đợc đánh giá công bằng theo một chuẩn mực nhất
định và đợc đánh giá bởi một hội đồng xét thầu có đủ năng lực và phẩm chất Lý do
đợc chọn hay bị loại đợc giải thích đầy đủ tránh sự ngờ vực
1.2.2.4 Nguyên tắc trách nhiệm phân minh
Trang 14Không chỉ các nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên liên quan đợc đề cập và quy
định cụ thể trong từng điều khoản của hợp đồng mà phạm vi trách nhiệm của mỗibên đều đợc quy định rõ ràng đề phòng những sai sót nào đó không có ngời chịutrách nhiệm Mỗi bên liên quan đều có quyền và nghĩa vụ với điều khoản trong hợp
đồng và phải chịu trách nhiệm về hậu quả do sơ suất gây ra Chính vì vậy mỗi bên
đều phải nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc phòng ngừa rủi ro
1.2.2.5 Nguyên tắc ba chủ thể
Đối với hoạt động đấu thầu công trình luôn có sự hiện diện của ba chủ thể Đólà: chủ công trình, nhà thầu và kỹ s t vấn Trong đó kỹ s t vấn đóng vai trò nh mộtnhân tố đảm bảo cho hợp đồng luôn luôn đợc thực hiện đúng theo các điều khoảntrong hợp đồng Mọi sự cố về kỹ thuật và tiến độ đợc phát hiện kịp thời, những biệnpháp thích hợp đợc đa ra đúng lúc Đồng thời kỹ s t vấn cũng là nhân tố để hạn chếtối đa những mu toan thông đồng hoặc những thoả hiệp của những chủ thể thực hiện
dự án gây thiệt hại cho đất nớc và xã hội Kỹ s t vấn là chuyên gia có đủ t cách,năng lực, trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất và phải làm đúng vai trò nh những trọngtài công mình đợc cử ra bởi những công ty t vấn chuyên nghiệp Công ty t vấn nàycũng phải lựa chọn thông qua đấu thầu t vấn
1.2.2.6 Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành, bảo hiểm một cách thích đáng
Nguyên tắc này đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau giữa các bên, gắn trách nhiệmcủa các bên tham gia đấu thầu, giúp cho các bên nghiêm túc thực hiện hợp đồng,thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên nhằm mục đích đáp ứng tốt nhất các yêu cầu vềtiến độ, chất lợng của dự án Do đó nó phải đảm bảo đợc lợi ích giữa chủ công trình
và nhà thầu, góp phần tiết kiệm về mọi mặt cho xã hội
1.2.3 Kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch đấu thầu phải đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản saukhi phê duyệt quyết định đầu t hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu t trongtrờng hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu t tổ chức lựa chọn nhàthầu, trừ gói thầu cần thực hiện trớc khi có quyết định đầu t Ngời phê duyệt kếhoạch đấu thầu phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quyết định của mình
Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án; trờng hợp cha đủ điều kiện vàthật cần thiết thì đợc phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiệntrớc
Trang 15Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lợng gói thầu và nội dung của từng góithầu Nội dung của từng gói thầu bao gồm:
Tên gói thầu
Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu,phù hợp với nội dung nêu trong dự án
Giá gói thầu
Giá gói thầu đợc xác định trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc dự toán đợc duyệt vàcác quy định có liên quan
Nguồn vốn
Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phơng thức thu xếp vốn đểthanh toán cho nhà thầu; trờng hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợvốn và cơ cấu nguồn vốn (ngoài nớc, trong nớc)
Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu
- Lựa chọn nhà thầu trong trờng hợp đặc biệt
* Phơng thức thực hiện gói thầu gồm:
- Đấu thầu một túi hồ sơ
- Đấu thầu hai túi hồ sơ
- Đấu thầu hai giai đoạn
Thời gian lựa chọn nhà thầu
Nêu thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để
đảm bảo tiến độ của gói thầu
Trang 16Hình thức hợp đồng
* Tuỳ theo tính chất của gói thầu, xác định các hình thức áp dụng đối với hợp
đồng cho gói thầu gồm:
- Hình thức trọn gói
- Hình thức theo đơn giá
- Hình thức theo thời gian
- Hình thức theo tỷ lệ phần trăm
Thời gian thực hiện hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng phải bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợpvới tiến độ thực hiện dự án
1.2.4 Trình tự thực hiện đấu thầu
1.2.4.1 Chuẩn bị đấu thầu
1 Sơ tuyển nhà thầu
Việc sơ tuyển nhà thầu đợc thực hiện theo quy định sau đây:
a Việc sơ tuyển nhà thầu đợc thực hiện trớc khi tổ chức đấu thầu nhằm lựachọn đợc các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu đểmời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giágói thầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ
đồng trở lên phải đợc tiến hành sơ tuyển
b Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm: lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mờisơ tuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình
và phê duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển
c Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải đợc nêu trong hồ sơ mời sơtuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn vềnăng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm
Trang 17- Đối với gói thầu dịch vụ t vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinhnghiệm chuyên môn đối với chuyên gia.
- Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp,
số lợng, chất lợng hàng hoá đợc xác định thông qua đặc tính, thông số kỹthuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu
về môi trờng và các yêu cầu cần thiết khác
- Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèmtheo bảng tiên lợng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác
b Yêu cầu về mặt tài chính, thơng mại, bao gồm các chi phí để thực hiện góithầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phơng thức và điều kiệnthanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điềukiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
c Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện u đãi (nếu có), thuế, bảohiểm và các yêu cầu khác
3 Mời thầu
Việc mời thầu đợc thực hiện theo quy định sau đây:
a Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi
b Gửi th mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi cósơ tuyển
1.2.4.2 Tổ chức đấu thầu
1 Phát hành hồ sơ mời thầu
- Hồ sơ mời thầu đợc phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi,cho các nhà thầu theo danh sách đợc mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc chocác nhà thầu đã vợt qua bớc sơ tuyển
- Trờng hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báo
đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mời ngày trớc thời điểm
đóng thầu
- Trờng hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghị
đến bên mời thầu để xem xét và xử lý
Trang 18- Việc làm rõ hồ sơ mời thầu đợc bên mời thầu thực hiện theo một hoặc cáchình thức sau đây:
+Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu.+ Trong trờng hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi vềnhững nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu cha rõ Nội dung trao
đổi phải đợc bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm
rõ hồ sơ mời thầu gửi cho các nhà thầu
2 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải đợc bên mời thầutiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”
1.2.4.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu
1 Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ,không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu
2 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo quy định sau đây:
a Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêucầu của hồ sơ mời thầu
b Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chiphí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thơng mại để so sánh, xếp hạngcác hồ sơ dự thầu Đối với gói thầu địch vụ t vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh,xếp hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ t vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thìxem xét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật
3 Làm rõ hồ sơ dự thầu
- Nhà thầu không đợc thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu
Trang 19- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêucầu của bên mời thầu Việc làm rõ hồ sơ dự thầu đợc thực hiện dới hình thứctrao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhng phải đảm bảo không làm thay đổi nộidung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu Nội dunglàm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và đợc bên mời thầu bảoquản nh một phần của hồ sơ dự thầu.
- Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ đợc thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có
hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ
1.2.4.4 Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu
1 Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp và EPCNhà thầu cung cấp hàng hoá, xây lắp và EPC sẽ đợc xem xét đề nghị trúngthầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ
- Đợc đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm
- Có đề xuất về mặt kỹ thuật đợc đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống
điểm hoặc theo tiêu chí “đạt” , “không đạt”
- Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng
- Có giá đề nghị trúng thầu không vợt giá gói thầu đợc duyêt
2 Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu t trình ngời cóthẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm
định
3 Cơ quan, tổ chức đợc giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáothẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu t để trình ngời có thẩmquyền xem xét, quyết định
4 Ngời có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầutrên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
5 Trờng hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầuphải có các nội dung sau đây:
- Tên nhà thầu trúng thầu
- Giá trúng thầu
Trang 20- Hình thức hợp đồng.
- Thời gian thực hiện hợp đồng
- Các nội dung cần lu ý (nếu có)
6 Trờng hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả
đấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu trúng thầu và huỷ đấu thầu để thực hiện lựachọn nhà thầu theo quy định
1.2.4.5 Thông báo kết quả đấu thầu
1 Việc thông báo kết quả đấu thầu đợc thực hiện ngay sau khi có quyết địnhphê duyệt kết quả đấu thầu của ngời có thẩm quyền
2 Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhàthầu không trúng thầu
1.2.4.6 Thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
1 Việc thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúngthầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
a Kết quả đấu thầu đợc duyêt
b Mẫu hợp đồng đã điền đầy đủ các thông tin cụ thể của gói thầu
c Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu
d Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu củanhà thầu trúng thầu (nếu có)
e Các nội dung cần đợc thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng giữ bên mời thầu vànhà thầu trúng thầu
2 Kết quả thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu t và nhà thầutiến hành ký kết hợp đồng
3 Trờng hợp việc thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tphải báo cáo ngời có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếptheo Trờng hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thìbáo cáo ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định
1.3 Đấu thầu quốc tế
Trang 21Việt Nam đang mở rộng cửa để đón các nhà đầu t từ khắp nơi trên thế giới vớimột chính sách đầu t ngày càng cải thiện Đã có rất nhiều dự án đợc hoàn thành và
đa vào sử dụng đang phát huy hiệu quả trong công cuộc đổi mới của đất nớc ta Một
số lớn trong các dự án đã, đang, và sẽ đợc thực hiện bằng các nguồn vay bên ngoài,vốn đầu t, tài trợ của các tổ chức quốc tế Chính các nguồn vốn này cùng quy mô vàtính chất của các dự án đòi hỏi việc đấu thầu không chỉ hạn chế trong nớc mà phải
mở rộng ra quốc tế Đấu thầu cạnh tranh quốc tế đang ngày trở nên quen thuộc vớicác nhà thầu Việt nam và đang phát huy tính tích cực của nó trong ngành xây dựngcơ bản đem lại hiệu quả to lớn trong nền kinh tế quốc dân
Sau đây một số vấn đề về đấu thầu quốc tế tại Việt nam
1.3.1 Khái niệm đấu thầu quốc tế
Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nớc ngoài và nhà thầu trong nớc
Nhà thầu nớc ngoài là nhà thầu đợc thành lập và hoạt động theo pháp luật của
nhà nớc mà nhà thầu mang quốc tịch
1.3.2 Tác dụng của đấu thầu quốc tế
1.3.2.1 Tác dụng đối với mỗi bên
Đấu thầu quốc tế có những tác dụng tích cực sau:
- Đẩy nhanh việc giao nhận và hoàn thành xây dựng công trình vì cung cầu cầntập trung tại một điểm nên đỡ tốn kém
- Vợt qua đợc những hạn chế thông thờng về thủ tục, về điều kiện giao dịchcũng nh về hợp đồng, nhất là hiện nay khi các phơng tiện thông tin phát triểnmạnh
- Trong đấu thầu quốc tế, việc mua bán tuân theo những quy định, thể lệ đã có
từ trớc, hợp đồng chủ yếu dựa vào “điều kiện hợp đồng” theo tiêu chuẩn củaHiệp hội quốc tế các kỹ s t vấn (FIDIC) và của nhà tài trợ vốn
1.3.2.2 Đối với bên mời thầu
- Bên mời thầu sẽ có đợc giá có lợi nhất vì thị trờng thuộc về ngời mời thầu(một ngời mua, nhiều ngời bán)
Trang 22- Đợc hởng điều kiện giao dịch thuận tiện và lợi nhất Tuy nhiên bên mời thầucần có biện pháp phòng và ngăn chặn nguy cơ những nhà thầu liên kết ngầmvới nhau để nâng giá lên.
1.3.2.3 Đối với nhà thầu
- Đợc hởng điều kiện giao dịch thuận tiện, đợc dự thầu một cách công khai,bình đẳng nhất
- Nếu bên mời thầu không có kỹ s t vấn dày kinh nghiệm so với bên dự thầu vềmặt thẩm định thì sẽ không đánh giá đúng và chính xác những tiêu chuẩn kỹthuật, tài chính và tất nhiên khi đó giá nhà thầu đa ra không phải là thực sự
rẻ Bên cạnh đó, thực sự không một nhà thầu nào mà không có cách liêndoanh, liên kết trong lĩnh vực này để cùng tồn tại, để nâng giá hợp đồng lên.1.3.3 Điều kiện đấu thầu quốc tế và các u đ i cho nhà thầuãi cho nhà thầu 1.3.3.1 Điều kiện đấu thầu quốc tế tại Việt Nam
1 Theo quy định tại điều 13 Luật đấu thầu năm 2005 các gói thầu phải tổ chức
đấu thầu quốc tế thực hiện trong các trờng hợp sau:
a Gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấuthầu quốc tế
b Gói thầu mua sắm hàng hoá mà hàng hoá đó ở trong nớc cha đủ khả năngsản xuất
c Gói thầu mà nhà thầu trong nớc không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của
hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nớc nhng không chọn đợc nhà thầutrúng thầu
2 Trờng hợp khi trúng thầu nhà thầu nớc ngoài không thực hiện đúng cam kếtliên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (nếu có) đã đợc kê khai trong hồ sơ
dự thầu với khối lợng và giá trị dành cho phí nhà thầu Việt Nam thì nhà thầu đó sẽ
Trang 23Theo điều 14 Luật đấu thầu năm 2005 quy định đối tợng đợc hởng u đãi trong
đấu thầu quốc tế bao gồm:
1 Nhà thầu là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động tại Việt Nam theoLuật doanh nghiệp và Luật đầu t
2 Nhà thầu liên danh khi có thành viên trong liên danh là nhà thầu quy địnhtại khoản 1 đảm nhận công việc có giá trị trên 50% đối với gói thầu dịch vụ t vấn,xây lắp hoặc gói thầu EPC
3 Nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hoá mà hàng hoá đó cóchi phí sản xuất trong nớc chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên
1.3.3.3 Đồng tiền dự thầu và ngôn ngữ trong đấu thầu quốc tế tại Việt Nam
Đồng tiền dự thầu đợc quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một
đồng tiền cho một khối lợng cụ thể Khi đánh giá hồ sơ dự thầu, việc quy đổi vềcùng một đồng tiền để so sánh phải căn cứ vào tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồngtiền nớc ngoài theo quy định trong hồ sơ mời thầu Các loại chi phí trong nớc phải
đợc chào bằng đồng tiền Việt Nam
Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu trao đổigiữa bên mời thầu và các nhà thầu là tiếng Việt, tiếng Anh
1.3.4 Các phơng pháp triển khai công tác xây dựng và cáchình thức đấu thầu
1.3.4.1 Các phơng pháp triển khai công tác xây dựng
Hiện nay trên thế giới thờng áp dụng 4 phơng pháp quản lý và triển khai côngtác xây dựng công trình, đó là:
- Phơng pháp chìa khoá trao tay
- Phơng pháp quản lý dự án
- Phơng pháp tự quản
- Phơng pháp quy ớc
Phơng pháp chìa khoá trao tay: Theo phơng pháp này chủ đầu t chỉ quan hệ
với một đơn vị tổng thầu chịu trách nhiệm toàn bộ từ quá trình lập dự án, thiết kế
đến thi công xây lắp công trình để bàn giao cho chủ đầu t sử dụng
Trang 24Phơng pháp quản lý dự án: Phơng pháp quản lý dự án là phơng pháp trong đó
chủ đầu t thuê một hãng t vấn thay mặt cho mình đứng ra giao dịch với các đơn vịthiết kế, đơn vị cung ứng vật t thiết bị, đơn vị thi công xây lắp Hãng t vấn chịutrách nhiệm t vấn và giám sát mọi mặt
Phơng pháp tự quản: Phơng pháp tự quản là sử dụng lực lợng nội bộ của chủ
đầu t để tiến hành mọi việc liên quan đến xây dựng công trình từ việc lập dự án,khảo sát thiết kế đến thi công xây lắp
Phơng pháp quy ớc: Phơng pháp quy ớc là chủ đầu t dùng một đơn vị t vấn
chịu trách nhiệm lập dự án, thiết kế và soạn thảo văn bản đấu thầu giúp cho chủ đầu
t tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây dựng và tổ chức t vấn giám sát quá trìnhthi công xây lắp của nhà thầu
1.3.4.2 Các hình thức đấu thầu quốc tế
ở các nớc có nền kinh tế thị trờng khi muốn tìm một nhà thầu để xây dựngcông trình thì chủ đầu t có thể đàm phán trực tiếp hoặc thông qua ngời đại diện để
đàm phán với các nhà thầu để đi đến ký kết hợp đồng hoặc chủ đầu t mời các nhàthầu tham gia đấu thầu sau đó mới ký hợp đồng với nhà thầu đợc lựa chọn Vì thế
đấu thầu đợc coi là phơng thức giao dịch để ký kết hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu
t và nhà thầu Phơng thức đấu thầu giúp cho chủ đầu t chọn đợc nhà thầu đáp ứngyêu cầu của chủ đầu t về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lợng công trình cùng với các
điều kiện khác Việc đấu thầu còn giúp chủ đầu t quản lý thực hiện hợp đồng trởnên dễ dàng thuận tiện Mặt khác nó còn giúp chủ đầu t giảm bớt định kiến hoặcthiên vị với các nhà thầu Phơng thức đấu thầu ngày càng chiếm u thế hơn so vớigiao thầu trực tiếp Hiệp hội quốc tế các kỹ s t vấn có tên viết tắt là FIDIC đã soạnthảo bộ tài liệu hớng dẫn đấu thầu quốc tế và đã đợc nhiều nớc chấp nhận và tuânthủ
Theo FIDIC đấu thầu có:
- Đấu thầu mua sắm vật t thiết bị
- Đấu thầu xây dựng gồm cả đấu thầu lập dự án, đấu thầu khảo sát thiết kế, đấuthầu xây lắp công trình
cơ bản hai hình thức đấu thầu trên là giống nhau Về đấu thầu xây dựng có cáchình thức sau đây:
- Đấu thầu rộng rãi
Trang 25- Đấu thầu hạn chế.
- Đấu thầu theo chỉ số
- Gọi thầu rộng rãi
- Gọi thầu hạn chế
- Hợp đồng tơng thuận trực tiếp
Đấu thầu rộng rãi: Là việc mời thầu đợc thông báo rộng rãi trên phơng tiện
thông tin đại chúng, không hạn chế số lợng nhà thầu tham dự Hình thức này thờng
đợc áp dụng đối với các công trình không có yêu cầu đặc biệt về mặt kỹ thuật hoặcnhững công trình không liên quan tới an ninh quốc phòng
Đấu thầu hạn chế: Hình thức đấu thầu này chỉ thu hút đợc một số nhà thầu
nhất định tham gia, đó là những nhà thầu có khả năng đáp ứng về kỹ thuật côngnghệ và tài chính Chủ đầu t sẽ mời thầu mời đích danh các nhà thầu tham dự qua
th mời thầu Hình thức này chỉ áp dụng đối với những công trình có quy mô, yêucầu kỹ thuật cao, phức tạp mà chỉ có một số nhà thầu chuyên ngành mới có thể đápứng đợc
Đấu thầu theo chỉ số: Việc đấu thầu có thể tiến hành giống đấu thầu rộng rãi
hoặc đấu thầu hạn chế Hình thức này áp dụng với các công trình có đặc điểm khácbiệt về kỹ thuật và mỹ thuật so với các công trình đã và đang xây dựng Các nhàthầu đợc xét theo bảng xếp hạng các chỉ tiêu xét thầu: giá dự thầu, tiêu chuẩn kỹthuật nhà thầu có tổng số điểm nhỏ nhất sẽ thắng thầu
Gọi thầu rộng rãi: Hình thức này đợc áp dụng đối với các công trình có giá
trị lớn hoặc những công trình đấu thầu không thành công Việc thông báo mời thầu
nh đấu thầu rộng rãi nhng xét thầu không công khai
Gọi thầu hạn chế: Hình thức này áp dụng cho các công trình khi thời hạn
không cho phép hoặc cần giữ bí mật, đòi hỏi nhà thầu đáp ứng về mặt tài chính vàchuyên môn Việc mời thầu và xét thầu không công khai
Hợp đồng tơng thuận trực tiếp: Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp
yêu cầu công trình cần giữ bí mật Hợp đồng đợc trao khi nhà thầu chấp nhận các
điều kiện:
+ Chấp nhận giá công trình
Trang 26+ Chấp nhận thực hiện hợp đồng theo hồ sơ thiết kế.
+ Chấp nhận sự kiểm tra giám sát và quản lý của chủ đầu t
1.3.5 Trình tự đấu thầu quốc tế theo FIDIC
1.3.5.1 Giai đoạn sơ tuyển: Tiến hành theo 3 bớc
Bớc 1: Mời thầu sơ tuyển
Nếu là đấu thầu rộng rãi thì thông báo mời dự sơ tuyển sẽ đợc quảng bá quacác phơng tiện thông tin đại chúng nh: radio, báo chí, thông qua các Đại sứ quán,
để thông báo các nội dung:
- Chủ đầu t và kỹ s
- Khái quát dự án (quy mô, địa điểm công trình)
- Ngày phát văn kiện đấu thầu và thời gian nộp hồ sơ dự sơ tuyển
- Chỉ dẫn làm Hồ sơ năng lực dự sơ tuyển
Bớc 2: Phát và nộp văn kiện sơ tuyển
Sau khi thông báo mời dự sơ tuyển, bên mời thầu phát hành Hồ sơ mời dự sơtuyển cùng các câu hỏi đến mỗi nhà thầu tham dự bao gồm:
- Tổ chức và cơ cấu Ban chỉ huy công trờng dự kiến
- Kinh nghiệm trong loại hình công tác dự kiến
- Nguồn lực về quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật
Trang 27- Liên danh dự thầu.
1.3.5.2 Giai đoạn nhận và nộp đơn thầu
Sau giai đoạn sơ tuyển để chọn đợc các nhà thầu tham gia đấu thầu chính thức,bên mời thầu và các nhà thầu đã qua vòng sơ tuyển tiếp tục tiến hành các bớc côngviệc:
Bớc 1: Chuẩn bị văn kiện đấu thầu (Hồ sơ mời thầu)
Bên mời thầu có thể tự chuẩn bị hoặc thuê một hãng t vấn chuẩn bị các nộidung của văn kiện đấu thầu bao gồm:
- Th mời thầu gửi cho các nhà thầu
- Tài liệu hớng dẫn cho các nhà thầu
- Điều kiện hợp đồng
- Chỉ dẫn kỹ thuật (thiết kế kỹ thuật và thuyết minh)
- Mẫu đơn dự thầu và các phụ lục
- Các bản vẽ
- Bảng khối lợng mời thầu
Trong bộ hồ sơ này, thuyết minh và các chỉ dẫn kỹ thuật là tài liệu quan trọngnhất đợc soạn thảo rất kỹ để cùng bảng khối lợng làm cơ sở chính để các nhà thầuứng thầu tính toán giá bỏ thầu
Bớc 2: Phát hành hồ sơ mời thầu.
Các nhà thầu phải bỏ tiền mua bộ hồ sơ này với giá theo quy định của bên mờithầu Các nhà thầu có thể đến mua trực tiếp tại địa chỉ của bên mời thầu hoặcchuyển tiền đến tài khoản của bên mời thầu và khi nhận đợc tiền bên mời thầu sẽgửi hồ sơ đến cho nhà thầu Mọi sự chậm trễ bên mời thầu không chịu trách nhiệm
Trang 28Hồ sơ mời thầu đợc chuyển đến cho nhà thầu trong danh sách Nhà thầu báo lại chobên mời thầu là đã nhận đợc và bắt đầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Bớc 3: Các nhà thầu đi thăm công trờng.
Các nhà thầu có đi thăm công trờng hay không phụ thuộc vào sự cần thiết củatừng nhà thầu Bên mời thầu sẽ bố trí ngày, giờ và hớng dẫn các nhà thầu đi thămcông trờng Việc thu thập thông tin, xử lý thông tin khi đi hiện trờng là trách nhiệmcủa nhà thầu Chi phí liên quan đến việc đi thăm công trờng nhà thầu phải bỏ ra
Bớc 4: Sửa đổi các văn kiện đấu thầu
Vì một lý do nào đó bên mời thầu có thể sửa đổi bổ sung vào hồ sơ mời thầu.Các sửa đổi, bổ sung của bên mời thầu có thể tạo điều kiện cho nhà thầu bằng cáchgia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
Bớc 5: Thắc mắc của nhà thầu
Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ mời thầu, các nhà thầu có thể đa ra nhữngthắc mắc với bên mời thầu Các thắc mắc của nhà thầu đợc gửi tới bên mời thầuhoặc đợc hỏi trực tiếp tại cuộc họp với bên mời thầu Bên mời thầu có trách nhiệmtrả lời các câu hỏi bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu hoặc giải đáp tại cuộc họpvới các nhà thầu và lập biên bản ghi chép lại các câu hỏi và câu trả lời trong buổihọp đó Biên bản cuộc họp sẽ đợc sao gửi cho tất cả các nhà thầu
Bớc 6: Nộp và nhận đơn thầu
Các nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo hớng dẫn sau:
- Đơn dự thầu
- Thoả thuận liên danh (nếu nhà thầu là tổ chức liên danh)
- Bảo lãnh dự thầu của ngân hàng
- Bảng giá dự thầu
- Biểu tiến độ thi công
- Danh mục máy móc, thiết bị thi công
- Tên các cán bộ chủ chốt điều hành dự án
- Danh mục các công việc giao thầu lại
Các nhà thầu niêm phong bản gốc, bản sao của hồ sơ dự thầu cả phong bì bêntrong và phong bì bên ngoài Hồ sơ dự thầu gửi đến bên mời thầu theo địa chỉ đã ghitrong thông báo mời thầu Những hồ sơ dự thầu gửi tới chậm so với thời gian guy
Trang 29định thì đều bị loại và trả lại cho nhà thầu Các hồ sơ dự thầu đã nhận đợc bên mờithầu phải ghi rõ ngày, giờ nhận Bên mời thầu phải có trách nhiệm bảo quản hồ sơ
dự thầu cho tời thời điểm mở thầu Đến đúng ngày, giờ quy định trong hồ sơ mờithầu thì bên mời thầu tiến hành mở các hồ sơ dự thầu trớc sự chứng kiến của cácnhà thầu có nguyện vọng thạm dự và các bên liên quan
1.3.5.3 Giai đoạn mở và đánh giá các hồ sơ dự thầu
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình đấu thầu để chọn ra một nhà thầuthắng thầu, ký hợp đồng giao nhận thầu
Bớc 1: Mở hồ sơ dự thầu
Công việc này có thể tiến hành công khai, hạn chế hoặc riêng lẻ vào đúng ngàygiờ nêu trong thông báo mời thầu Các hồ sơ dự thầu đợc mở và kiểm tra tổng quát,hội đồng xét thầu công bố và ghi tên các nhà thầu và giá dự thầu của từng nhà thầu
Đồng thời công bố và ghi tên các nhà thầu không đợc xét vì các lý do
- Theo hớng dẫn của ngân hàng phát triển Châu á (ADB) và ngân hàng thế giới(WB): Bên mời thầu cũng có thể đa ra bảng điểm xem xét thầu để chọn ngờithắng thầu Bảng điểm gồm:
+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu năng lực và kinh nghiệm
+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu giá dự thầu
+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu kỹ thuật, chất lợng
Trang 30+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu tiến độ thi công.
+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu
Theo cách đánh giá xếp hạng này thì nhà thầu nào có tổng số điểm của các chỉtiêu là lớn nhất thì nhà thầu đó đợc chọn thắng thầu
- Bên mời thầu cũng có thể đánh giá xếp hạng nhà thầu theo tiến độ thi công
và giá dự thầu:
Giả sử tiến độ thi công của bên mời thầu dự kiến là T0 Giá dự thầu và thờigian thi công của các nhà thầu đa ra là Gi và Ti Bên mời thầu sẽ tính đổi giá dự thầucủa các nhà thầu (đợc gọi là giá dự thầu có điều chỉnh) theo công thức sau:
Nếu giá dự thầu điều chỉnh của nhà thầu nào nhỏ nhất sẽ đợc chọn thắng thầu.Sau khi xét thầu bên mời thầu thông báo bằng văn bản cho nhà thầu trúng thầu,trong đó khẳng định rằng đơn dự thầu đã đợc chấp nhận và giá bỏ thầu là cơ sở đểbên mời thầu thanh toán Đồng thời bên mời thầu cũng báo lại cho các nhà thầukhông trúng thầu và trả lại bảo lãnh dự thầu nếu các nhà thầu đó không vi phạmnhững quy định trong đấu thầu
Trang 31Chơng II: Phơng pháp lập giá dự thầu
2.1 Phơng pháp xác định giá dự thầu xây lắp đối với các công trình đợc xây dựng bằng nguồn vốn trong nớc
Khi đánh giá xếp hạng nhà thầu trong trờng hợp đấu thầu mua sắm hàng hoá,xây lắp và EPC nhà thầu sẽ đợc xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau:
- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ
- Đợc đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm
- Có đề xuất về mặt kỹ thuật đợc đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống
điểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”
- Có chi phí hợp lý nhất trên cùng một mặt bằng
- Có giá đề nghị trúng thầu không vợt giá gói thầu đợc duyệt
Từ đó cho ta thấy giá dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng để lựachọn các nhà thầu trong cuộc đấu thầu Do đó, các nhà thầu phải chuẩn bị giá dựthầu riêng của mình Giá dự thầu đợc xác định theo công thức:
+ Qi: Khối lợng công tác thứ i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiên lợng
đợc bóc ra từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công
+ Đi: Đơn giá dự thầu công tác xây lắp thứ i do nhà thầu lập ra theo hớngdẫn chung về lập giá xây dựng trên cơ sở điều kiện cụ thể của mình vàgiá cả thị trờng hoặc theo mặt bằng giá đợc ấn định trong hồ sơ mời thầu.+ n: Số lợng công tác xây lắp do chủ đầu t xác định lúc mời thầu
2.1.1 Các thành phần chi phí tạo thành đơn giá dự thầu
Đơn giá dự thầu bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí vật liệu: VL
- Chi phí nhân công: NC
Trang 32- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công: GXDNT
Cộng các chi phí và lãi, thuế trong đơn giá dự thầu: ĐGdth
Ngoài ra, trong đơn giá dự thầu còn có thể tính thêm
- Hệ số trợt giá: Ktrg
- Hệ số xét đến yếu tố rủi ro: Krr
Đơn giá dự thầu đợc xác định theo công thức:
Đi = ĐGdth(1 + Ktrg + Krr)2.1.2 Phơng pháp xác định từng khoản mục chi phí
2.1.2.1 Phơng pháp xác định chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu
Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm: chi phí phí vật liệu chính, vậtliệu phụ, vật liệu luân chuyển Đối với vật liệu chính xác định căn cứ vào số lợngvật liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho một đơn vị tính, bao gồm: vật liệu cấuthành nên sản phẩm (vật liệu hữu ích) và vật liệu hao hụt trong quá trình thi công.Tất cả số lợng này đã đợc tính vào định mức của nhà thầu Các hao hụt ngoài côngtrờng đã đợc tính vào giá vật liệu
Ngoài phần vật liệu chính theo định mức của doanh nghiệp, còn phải tínhthêm chi phí cho các loại vật liệu phụ (tuỳ theo từng loại sản phẩm), thông thờngngời ta tính bằng tỷ lệ phần trăm so với vật liệu chính (khoảng từ 5-10%)
Vật liệu luân chuyển nh đà giáo, ván khuôn Đặc điểm của vật liệu luânchuyển là đợc sử dụng nhiều lần và giá trị của nó đợc chuyển dần vào giá trị sảnphẩm dới dạng khấu trừ dần Có thể xác định phần giá trị của vật liệu luân chuyểnvào giá trị sản phẩm qua mỗi lần lận chuyển theo công thức kinh nghiệm sau:
Klc = h( n - 1 ) + 2
2n
Trang 33+ h: Tỷ lệ bù hao hụt từ lần 2 trở đi tính bằng %.
Vậy chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu đợc tính bình quân theo công thứcsau:
+ KP: Hệ số tính đến chi phí phí vật liệu phụ (KP= 0,05 - 0,10)
nhà thầu tự xác định (hoặc giá vật liệu theo mặt bằng thống nhất trong hồsơ mời thầu), giá này cha bao gồm thuế VAT
+ n: Số loại vật liệu chính sử dụng cho công tác đang xây dựng đơn giá.+ m: Số loại vật liệu luân chuyển sử dụng cho công tác đó với m<= n
+ Q: Khối lợng công tác có sử dụng loại vật liệu luân chuyển
chuyển loại j
2.1.2.2 Phơng pháp xác định chi phí nhân công trong dơn giá dự thầu
Chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu do từng nhà thầu lập để đấu thầu làgiá cá biệt Cơ sở xác định là cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dựa
Trang 34theo sự biên chế của các tổ, nhóm đã đợc kiểm nghiệm qua nhiều công trình xâydựng và giá nhân công trên thị trờng.
Chi phí nhân công đợc xác định theo công thức:
NC = B x gNC x (1+f)Trong đó:
+ B: Lợng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bìnhquân cho một đơn vị khối lợng công tác xây dựng quy định trong địnhmức xây dựng công trình
+ gNC: Mức đơn giá tiền lơng ngày công trực tiếp xây dựng bình quân tơngứng với cấp bậc quy định trong định mức xây dựng công trình
+ f: Tổng các khoản phụ cấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định đợc tínhvào đơn giá bằng công thức:
f = f1 + f2 + f3
+ f1: Tổng các khoản phụ cấp lơng có tính chất ổn định
+ f2: Một số khoản lơng phụ tính bằng 12% lơng cơ bản và một số chi phí
có thể khoán trực tiếp cho ngời lao động tính bằng 4% lơng cơ bản
+ f3: Hệ số điều chỉnh cho phù hợp với thị trờng nhân công khu vực và đặcthù của công trình
2.1.2.3 Phơng pháp xác định chi phí máy xây dựng trong đơn giá dự thầu
1 Trờng hợp nhà thầu phải thuê máy
Khi khối lợng công tác máy làm ít, thời gian thi công ngắn thì thuê máy theo
ca Giá ca máy lấy theo giá thị trờng xây dựng Có thể dùng giá ca máy do Nhà nớcban hành theo một mặt bằng giá nhất định song cần điều chỉnh cho phù hợp saocho ngời có máy cho thuê đủ bù đắp các chi phí và có lãi
Khi khối lợng công tác làm bằng máy lớn và thời gian thi công dài trên mộtnăm thì vấn đề đặt ra là nên thuê máy theo ca hay thuê hẳn loại máy đó trong mộtthời gian dài Cách nào có lợi cho nhà thầu sẽ đợc chọn
2 Trờng hợp nhà thầu có máy
Về nguyên tắc chung là cần xác định giá ca máy có căn cứ khoa học và phùhợp với giá cả thị trờng Trong giá của ca máy gồm có:
Trang 35- Khấu hao cơ bản nhằm thu hồi tiền mua sắm và có xét đến hao mòn hu hình.
Có thể sử dụng các phơng pháp khấu hao nhanh hay phơng pháp khấu hao
- Tiền lơng cho công nhân lái máy
- Chi phí khác của máy
Chi phí máy thi công đợc xác định theo công thức:
+ Mi: Lợng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i tính cho một
đơn vị khối lợng công tác xây dựng quy định trong định mức xây dựng.+ giMTC: Giá dự toán ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i theo bảng giá
ca máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy
Trong đó giá dự toán ca máy đợc tính nh sau:
giMTC = CKH + CSC + CNL + CTL + CCPK (đ/ca)
- CKH : Chi phí khấu hao (đ/ca)
- CSC : Chi phí sửa chữa (đ/ca)
- CNL : Chi phí nhiên liệu, năng lợng (đ/ca)
- CCPK : Chi phí khác (đ/ca)
+ KiMTC: Hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết
bị chính quy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xâydựng
Trang 362.1.2.4 Phơng pháp xác định chi phí trực tiếp khác trong đơn giá dự thầu
Chi phí trực tiếp khác trong đơn giá dự thầu đợc xác định nh sau:
TT = Tỷ lệ % x (VL + NC + MTC)
Tỷ lệ này do nhà thầu quy định trên cơ sở bù đắp đợc các chi phí thực tế sẽ phátsinh
2.1.2.5 Phơng pháp xác định chi phí chung trong đơn giá dự thầu
Chi phí chung là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc hoàn thànhtừng công tác xây lắp nhng nó cần thiết để phục vụ cho công tác thi công, cho việc
tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng công trình
Về mặt quản lý, có thể phân chia chi phí này thành 2 bộ phận:
- Phần chi phí chung tính trực tiếp cho từng hạng mục xây dựng: Nó phụ thuộcvào vị trí địa lý và loại công trình xây dựng, bao gồm: Chi phí quản lý côngtrờng, các chi phí tăng lên do điều kiện ăn ở, đi lại làm việc tại địa điểm xâydựng gây ra, cụ thể là:
+ Chi phí văn phòng, thông tin liên lạc
+ Tiền thuê đất, tiền thuê nhà làm văn phòng công trờng
+ Tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng, bảo hiểm xã hội của cán bộ,nhân viên quản lý, điều hành thi công
+ Lơng phụ, bảo hiểm xã hội của công nhân trong những ngày không trựctiếp sản xuất
- Phần chi chí chung và quản lý hành chính của doanh nghiệp phân bổ chotừng hạng mục công trình xây dựng nh:
+ Chi phí thuê đất làm trụ sở doanh nghiệp
+ Chi phí các dụng cụ văn phòng
+ Sửa chữa, khấu hao tài sản cố định dùng cho văn phòng
+ Chi phí tu sửa, bảo quản thiết bị văn phòng
+ Lơng và phụ cấp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Trợ cấp thôi viêc, nghỉ hu
Trang 37+ Chi phí phúc lợi, tiền thởng.
Chi phí chung trong đơn giá dự thầu đợc xác định nh sau:
định giá dự thầu doanh nghiệp cần phải xác định Do sản phẩm xây dựng đợc sảnxuất ra theo đơn đặt hàng, nên sản phẩm làm xong coi nh là đã bán đợc sản phẩm Vìvậy khi tham dự đấu thầu các nhà thầu thờng giảm lãi để tăng khả năng trúng thầu
Do giá trị sản phẩm rất lớn nên chỉ cần một tỷ lệ lãi nhỏ thì về giá trị thu đ ợc cũngrất lớn Phần trăm thu nhập chịu thuế tính trớc của mỗi nhà thầu phụ thuộc vào vị thếcủa nhà thầu
Thu nhập chịu thuế tính trớc trong đơn giá dự thầu đợc xác định nh sau:
TL = Tỷ lệ % x (VL + NC + MTC + TT + C)
2.1.2.7 Phơng pháp xác định thuế giá trị gia tăng trong đơn giá dự thầu
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu ngời mua hàng phải chịu thông quathuế gộp vào giá bán Thuế VAT về xây dựng là 10% Thuế giá trị gia tăng đầu ra đ-
ợc sử dụng để trả số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã trảtrớc khi mua các loại vật t, vật liệu, năng lợng
Thuế giá trị gia tăng trong đơn giá dự thầu đợc xác định nh sau:
Trang 38VAT = TGTGT-XD x (VL + NC + MTC + TT + C +TL)
2.1.2.8 Cách xác định chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công trong đơn giá dự thầu
Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trờng để ở và điều hành thi công trong đơngiá dự thầu đợc xác định bằng tỷ lệ %(VL + NC + M + TT + C + TL + VAT)
Tỷ lệ này do nhà thầu tự quyết định trên cơ sở bù đắp đợc các chi phí thực tế sẽphát sinh
2.2 Phơng pháp xác định giá dự thầu khi tham dự đấu thầu quốc tế đối với các dự án xây dựng dùng vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài tại việt nam
Việc tổ chức đấu thầu quốc tế tại Việt Nam đợc áp dụng trong các trờng hợpsau:
- Các dự án sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế
- Gói thầu mua sắm hàng hoá mà hàng hoá đó ở trong nớc cha đủ khả năng sảnxuất
- Gói thầu mà nhà thầu trong nớc không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của
hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nớc nhng không chọn đợc nhàthầu trúng thầu
Có nhiều phơng pháp lập giá dự thầu theo thông lệ quốc tế song phơng pháplập giá dự thầu dựa vào chi phí đơn vị, khối lợng công việc và các quy định hiệnhành là phơng pháp thông dụng nhất Phơng pháp này nh sau:
Gdth =
n 1 i
i Đ
QiTrong đó:
+ Qi: Khối lợng công tác thứ i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiên lợng
đợc bóc ra từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công
Trang 39+ Đi: Đơn giá dự thầu công tác xây lắp thứ i do nhà thầu lập ra theo hớngdẫn chung về lập giá xây dựng trên cơ sở điều kiện cụ thể của mình vàgiá cả thị trờng hoặc theo mặt bằng giá đợc ấn định trong hồ sơ mời thầu.+ n: Số lợng công tác xây lắp do chủ đầu t xác định lúc mời thầu.
2.2.1 Xác định chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu quốc tế
2.2.1.1 Về khối lợng vật liệu
Có thể sử dụng định mức sử dụng vật liệu của Việt Nam nhng cần kiểm tra lại
để loại trừ những chỗ tính trùng lặp Theo cơ chế thị trờng, vật liệu có thể đợc cungứng theo nhiều cách khác nhau và đợc tính theo giá tại chân công trình Các hao hụtngoài công trờng đã đợc ngời bán tính vào giá bán, hao hụt trong thi công đợc tínhbằng hiện vật và gộp vào số lợng gốc tạo thành định mức chi phí vật liệu Nếunhững công việc yêu cầu theo tiêu chuẩn kỹ thuật nớc ngoài thì cần điều chỉnh chophù hợp
+ Chi phí lu
Chi phí tạihiện trờng
- Giá nhập vật liệu tại kho, cảng nhận: Tính theo giá ngoại tệ chuyển đổi sangtiền Việt Nam tại thời điểm nhập và tỷ giá của ngân hàng ngoại thơng côngbố
2 Với vật liệu sản xuất trong nớc:
- Với vật liệu đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (ximăng, gỗ, ) thì tính với giá “xuấtkhẩu tại chỗ” hoặc tính theo giá tơng đơng trong khu vực Đông Nam á
- Với vật liệu thông thờng nh đá, cát, sỏi thì cần tính đầy đủ chi phí, thuế, lãi
nh giá bán của các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng
Trang 402.2.2 Xác định chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu quốctế
2.2.3 xác định chi phí sử dụng máy xây dựng trong đơn giá
dự thầu quốc tế
Về định mức năng suất của máy xây dựng có thể áp dụng theo cách tính toán
và các quy định hiện nay ở nớc ta Về giá ca máy có thể phân làm 2 trờng hợp:
- Trờng hợp 1: Với loại máy đã có ở trong nớc, giá ca máy lấy theo bảng giá camáy hiện hành do Bộ Xây dựng ban hành nhng cần điều chỉnh tiền công thợ
điều khiển theo mặt bằng chung trên thị trờng nên giá sẽ tăng từ 5 10%
- Trờng hợp 2: Với loại máy cha có trong bảng giá ca máy thì phải lập giá camáy theo phơng pháp do Bộ Xây dựng ban hành trên cơ sở giá thực nhập tínhbằng USD
2.2.4 xác định chi phí chung trong đơn giá dự thầu quốc tế
Về cơ bản các khoản chi phí trong mục này giống chi phí chung cho dự án vốntrong nớc song cần thêm một số khoản chi khi dự đấu thầu quốc tế nh :
- Chi phí mua hồ sơ dự thầu
- Chi phí mua giấy bảo lãnh dự thầu
- Thuê t vấn xây dựng (nếu thuê t vấn nớc ngoài thì phải tính đầy đủ các chiphí mà t vấn nớc ngoài đợc hởng, khoản chi phí này thờng rất lớn)