Những đổimới trong công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy họctrong các nhà trường nói riêng được xem là khâu đột phá để nâng cao chấtlượng học tập nhằm thực hiện h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ HẢI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ HẢI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHAN QUỐC LÂM
NGHỆ AN - 2015
Trang 3Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả
đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, thầy cô giáo, người thân và gia đình
Tác giả xin chân thành và trân trọng cảm ơn: Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học Vinh; quý thầy, cô giảng dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục K21A; thầy, cô trong khoa Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau đại học; Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD - ĐT huyện Tân Kỳ; BGH các trường THCS Nguyễn Trãi, THCS Nghĩa Đồng, THCS Nghĩa Hành ở huyện Tân Kỳ
đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, đóng góp những ý kiến qúy báu cho việc nghiên cứu hoàn thành đề tài Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Phan Quốc Lâm - Người hướng dẫn khoa học
đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng trong luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn ân cần của quý thầy, cô giáo, ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Nghệ An, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Trần Thị Hải
Trang 4MỞ ĐẦU 11
1 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 11
2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 14
3 K HÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
4 G IẢ THUYẾT KHOA HỌC 14
5 N HIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14
6 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
7 N HỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 16
8 C ẤU TRÚC LUẬN VĂN 16
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 17
1.1 L ỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 17
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 17
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 18
1.2 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 20
1.2.1 Môn Ngữ văn 20
1.2.2 Dạy học và dạy học môn Ngữ văn 21
1.2.3 Chất lượng và chất lượng dạy học môn Ngữ văn 23
1.2.4 Quản lý và quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn 25
1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn ngữ văn 29
1.3 M ỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN N GỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 30
1.3.1 Mục tiêu dạy học Ngữ văn 30
1.3.2 Đặc trưng của chương trình, nội dung dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở 31
1.3.3 Phương pháp dạy học môn Ngữ văn 32
1.4 V ẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN N GỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 32
1.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung hoạt động môn Ngữ văn 33
1.4.2 Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn 34
1.4.3 Quản lý chất lượng hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh 35
1.4.4 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học môn Ngữ văn 38
Trang 51.4.5 Quản lý chất lượng hồ sơ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên dạy Ngữ văn 39
1.5 M ỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN N GỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS 40
1.6 S Ự CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN N GỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 41
1.6.1 Định hướng của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT về nâng cao chất lượng dạy và học ở trung học 41
1.6.2 Vai trò của môn Ngữ văn đối với việc giáo dục đạo đức, thẩm mỹ cho học sinh 42
2.2 C HẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN N GỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN T ÂN K Ỳ , TỈNH N GHỆ A N 58
2.3 T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN N GỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN T ÂN K Ỳ -
TỈNH N GHỆ A N 59
2.3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học 60 2.3.2 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 63
2.3.3 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên 65
2.3.4 Quản lý hoạt động dạy học trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp của giáo viên 67
2.3.5 Quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn xã hội (nhóm Ngữ văn) 69 2.3.6 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 70
2.3.7 Quản lý việc học và tự học của học sinh 73
2.3.8 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh 74
Trang 62.3.9 Quản lý công tác bồi dưỡng HSG, học sinh thi vào lớp 10, phụ đạo học sinh có học lực yếu môn Ngữ văn 75
2.3.10 Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Ngữ văn 77
2.4 Đ ÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN N GỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS HUYỆN T ÂN K Ỳ , N GHỆ A N 80
3.1 N GUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 84
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 84
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và hệ thống 84
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 84
3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 84
3.2 M ỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN N GỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS H UYỆN T ÂN
3.2.3 Giải pháp chú trọng đổi mới công tác kiểm tra chuyên môn 93
3.2.4 Giải pháp đẩy mạnh quản lý việc học và tự học của học sinh 98
3.2.5 Giải pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh 99
3.2.6 Giải pháp tăng cường huy động, xây dựng, sử dụng có hiệu quả CSVC, TB phục vụ cho hoạt động dạy học môn Ngữ văn 103
Trang 73.3 M ỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 107
3.4 K HẢO SÁT VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT 107
3.4.1 Khái quát về khảo sát 107
Trang 8Ký hiệu viết tắt Nội dung
Trang 9Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Minh họa các chức năng quản lý 27 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Tân Kỳ - Tỉnh Nghệ An 45 Bảng 2.1 Số trường, lớp, học sinh, cán bộ giáo viên trên địa bàn huyện
Tân Kỳ năm học 2013 - 2014 48 Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm 48 Bảng 2.3 Quy mô phát triển giáo dục THCS của huyện Tân Kỳ trong 5
năm gần đây 51 Bảng 2.4 Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL khối THCS trong 5 năm trở
lại đây 52 Bảng 2.5 Trình độ đào tạo chuyên môn và chính trị đội ngũ CBQL khối
THCS trong 5 năm trở lại đây 52 Bảng 2.6 Xếp loại cán bộ quản lý trong 5 năm trở lại đây 52
Bảng 2.7 Đội ngũ giáo viên THCS của huyện Tân Kỳ trong 5 năm gần
đây 54 Bảng 2.8 Trình độ đào tạo của giáo viên 55 Bảng 2.9 Xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên 55 Bảng 2.10 Học lực của học sinh THCS huyện Tân Kỳ 55
Bảng 2.11 Hạnh kiểm của học sinh THCS huyện Tân Kỳ 56
Bảng 2.12 Kết quả tuyển sinh THPT 56 Bảng 2.13 Tỷ lệ học sinh được công nhận TNTHCS và tỷ lệ HSG 56
Bảng 2 14 Đội ngũ giáo viên môn Ngữ văn THCS 58
Bảng 2 15 Về chất lượng học tập môn Ngữ văn bậc THCS 58
Bảng 2.16 Kết quả tuyển sinh THPT môn Ngữ văn 58
Bảng 2 17 Về học sinh giỏi môn Ngữ văn bậc THCS 59
Trang 10Bảng 2.18 Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương
trình, kế hoạch dạy học môn Ngữ văn 60 Bảng 2.19 Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học 63 Bảng 2.20 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên 65 Bảng 2.21 Thực trạng công tác quản lý hoạt động trên lớp và các hoạt
động ngoài giờ lên lớp của giáo viên 67 Bảng 2.22 Thực trạng công tác quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn
xã hội (nhóm Ngữ văn) 69 Bảng 2.23 Thực trạng việc quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 70 Bảng 2.24 Thực trạng quản lý việc học và tự học của học sinh 73 Bảng 2.25 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập môn Ngữ văn của học sinh 74 Bảng 2.26 Thực trạng công tác bồi dưỡng HSG, học sinh thi vào lớp 10,
phụ đạo học sinh có học lực yếu môn Ngữ văn 75 Bảng 2.27 Thực trạng công tác quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ
hoạt động dạy học môn Ngữ văn 77 Bảng 3.1 Kết quả điều tra khảo nghiệm về tính cần thiết của các giải
pháp đã đề xuất 108 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp đã đề
xuất 109
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.Giáo dục phát triển tiềm năng cơ bản của mỗi con người; là điều kiện tiênquyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôntrọng lẫn nhau Giáo dục và đào tạo trở thành nhân tố quyết định trực tiếp sựphát triển của tất cả các quốc gia, dân tộc trên thế giới Muốn phát triển vàphát triển bền vững mọi quốc gia, dân tộc đều phải chăm lo đến sự phát triểncủa sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Bước vào công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, đòi hỏi trình độ dân tríngày càng cao làm cơ sở cho sự phát triển kinh tế xã hội, giáo dục và đào tạo
là mối quan tâm hàng đầu của toàn Đảng, toàn dân Phát triển giáo dục nghĩa
là phát triển con người: Con người với tư cách là chủ thể sáng tạo nên mọi giátrị vật chất và tinh thần; con người là nguồn lực cơ bản tạo ra mọi nguồn lựckhác thúc đẩy xã hội phát triển; con người phát triển toàn diện, hài hoà cónhân sinh quan, thế giới quan Cộng sản chủ nghĩa
Những vấn đề đó xuất phát từ nguồn lực con người, trong đó giáo dục vàđào tạo giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhữngyêu cầu của thời đại mới Vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục ở mỗicấp học, bậc học được các quốc gia quan tâm hơn bao giờ hết
Các nhà lý luận và quản lý thực tiễn đã khẳng định, chất lượng giáo dục
là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục và đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh
tế - xã hội trong thời đại cũng như trong quá trình phát triển Nói đến chấtlượng giáo dục là nói đến chất lượng người học được tích luỹ trong quá trìnhhoàn thiện về tri thức - kỹ năng - thái độ Do đó chất lượng giáo dục chính làkết quả của quá trình giáo dục (quá trình đào tạo hay quá trình sư phạm),
Trang 12trong đó người học được học trong môi trường như thế nào? Họ biết gì? Cóthể làm gì và phẩm chất nhân cách của họ ra sao?
Tất cả những yếu tố đó đều trông chờ vào các quá trình tác động đã nêu ởtrên Theo các nhà nghiên cứu giáo dục, chất lượng giáo dục và đào tạo phảimang tính chất toàn diện như: phẩm chất về xã hội, nghề nghiệp; về sức khoẻtâm - sinh lý, trình độ, kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực hành nghề,khả năng thích ứng với thị trường lao động, năng lực nghiên cứu và tiềm năngphát triển nghề nghiệp, khả năng tiếp thu kiến thức mới, năng lực giao tiếp.Chất lượng là vấn đề trọng yếu trong chính sách giáo dục và đào tạo củaĐảng và Nhà nước ta, là một trong những mối quan tâm hàng đầu của xã hội;đồng thời là tiêu chí quan trọng để đánh giá thương hiệu của một cơ sở giáodục Chất lượng giáo dục được thể hiện từ trong các cơ sở giáo dục và gắnchặt nhà trường với xã hội và đòi hỏi phải theo kịp sự phát triển của nền kinh
tế - xã hội
Trước yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việcnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nói chung và môn Ngữ văn nói riêngtrong trường phổ thông ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết Hội nghịlần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đãkhẳng định: “Để nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo thì giải pháp cótính quyết định là xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo” Trong xu thế mởcửa và hội nhập quốc tế yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao là một đòihỏi cấp thiết, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành cônggiai đoạn phát triển giáo dục đến năm 2020 của hệ thống giáo dục quốc dân
Và trong Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo từ năm 2011 đến 2020, Thủtướng Chính phủ đã nhấn mạnh: “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế ” Một trongchín nhiệm vụ, giải pháp Nghị Quyết 29-NQ/TW của Hội nghị trung ương lần
Trang 13thứ 8 khóa XI là: “Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảođảm dân chủ, thống nhất; ; coi trọng quản lý chất lượng” Đây cũng điều kiệnthuận lợi và cũng là thách thức đối với ngành giáo dục đào tạo Những đổimới trong công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy họctrong các nhà trường nói riêng được xem là khâu đột phá để nâng cao chấtlượng học tập nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục đề ra Chất lượng
và hiệu quả hoạt động giáo dục phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý giáodục, đặc biệt là nghiệp vụ quản lý của đội ngũ quản lý giáo dục Quản lý hoạtđộng dạy học có hiệu quả là tiền đề và có vai trò quyết định mức độ hiệu quảdạy học Từ trước tới nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu các công trình, nhằm
đề xuất những giải pháp, tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạy học, ởmức độ chung cho các môn học Đối với cấp học THCS, các môn học có sựđộc lập tương đối về mục đích, nội dung và phương pháp, đòi hỏi phải có sựquản lý hoạt động dạy học các môn riêng biệt Khi nói tăng cường hiệu quảquản lý hoạt động dạy học tức là tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động dạyhọc các môn học
Với thực tiễn đã nhiều năm giảng dạy môn Ngữ văn ở trường THCS vàkinh nghiệm quản lý trường học, hiện tại là hiệu trưởng trường THCS củahuyện, bản thân tác giả thấy thực trạng giảng dạy môn Ngữ văn ở các trườngTHCS trên địa bàn huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An chưa thật đáp ứng tốt so vớiyêu cầu giảng dạy trong tình hình hiện nay Đối tượng giáo viên lớn tuổi khảnăng vận dụng việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hạnchế; số giáo viên trẻ tuổi năng lực cảm thụ văn chương, sự trang bị lí luận vănhọc còn nhiều bất cập Nhìn chung, giáo viên môn Ngữ văn còn hạn chế trongviệc ứng dụng CNTT; khả năng tìm tòi kiến thức qua mạng Internet yếu hơn
so với các giáo viên môn khác; trong khi đó việc tự đọc, tự học, tự bồi dưỡngchưa được quan tâm đúng mức Mặt khác, do tác động của nhiều yếu tố xã hội
Trang 14trong cơ chế thị trường, một thực tế xảy ra - học sinh phân hóa rõ rệt trongviệc lựa chọn môn học Rất ít học sinh yêu thích và lựa chọn học các mônkhoa học xã hội, trong đó có môn Ngữ văn Đa số các em chỉ xem môn Ngữvăn là công cụ đủ điều kiện để lên lớp, dự thi và đối với bậc THCS thì mônNgữ văn có vị trí thấp, đã và đang ngày càng trở nên ít hấp dẫn đối với họcsinh và các bậc cha mẹ học sinh trong lựa chọn để thi học sinh giỏi hay đểphát triển cho việc chọn nghề sau khi tốt nghiệp THPT Đó cũng là xu thế nàyngày càng trở thành chủ đạo và có tính chi phối trong các kỳ thi tuyển sinhĐại học, Cao đẳng những năm gần đây Vì vậy tìm kiếm những giải phápnâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS làmột đề tài cần được nghiên cứu nhiều hơn nữa Chính vì những lý do trên nên
chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
2 Mục đích nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trườngTHCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc môn này trên địa bàn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
Hiệu quả quản lý dạy học đối với môn Ngữ văn ở trường THCS huyệnTân Kỳ, tỉnh Nghệ An sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện được một
hệ thống các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
Trang 155.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động dạy học và hiệu quả quản lýchất lượng dạy học môn Ngữ văn cấp THCS
- Khảo sát thực trạng chất lượng dạy học và hiệu quả quản lý chấtlượng dạy học và hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS huyện Tân
Kỳ, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, tính khả thi một số giải pháp nângcao hiệu quả quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS huyệnTân Kỳ, tỉnh Nghệ An trước yêu cầu của việc đổi mới nội dung, chương trìnhgiáo dục phổ thông
- Nêu lên những kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chấtlượng dạy học đối với môn Ngữ văn cấp THCS
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Vì điều kiện về nguồn lực và thời gian, tác giả chỉ chọn công tác quản
lí của Hiệu trưởng ở 18 trường THCS trong huyện Tân Kỳ tỉnh Nghệ An làmđịa bàn nghiên cứu của đề tài
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích - tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa, cụ thể hóa các tài liệu
lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát sư phạm: quá trình dạy của giáo viên và học tập của học sinh;
- Điều tra: bằng phiếu;
- Lấy ý kiến chuyên gia;
- Tổng kết kinh nghiệm QLGD trong các năm học: Kết quả chỉ đạo củaphòng GD&ĐT và kinh nghiệm quản lý của các trường THCS của huyện Tân Kỳ
Trang 166.3 Phương pháp thống kê: Xử lý và đánh giá các thông tin, số liệu thuthập được
7 Những đóng góp của luận văn
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,nội dung luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng dạy học môn Ngữvăn ở trường THCS của huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn
ở trường THCS của huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Dạy học, chất lượng dạy học, quản lý chất lượng dạy học là vấn đề luônđược xã hội quan tâm vì tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển đất nước.Mục đích của mọi hoạt động dạy học được thực hiện đều góp phần đảm bảo,nâng cao chất lượng dạy học và một nền giáo dục ở bất kì một quốc gia nàocũng phải là một nền giáo dục chất lượng Tuy vậy từ nhận thức bản chất củakhái niệm đến cách tiến hành xem xét chất lượng để đi đến những kết luận cụthể hoặc mang tính khái quát và tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượngkhông phải là vấn đề đơn giản Vấn đề chất lượng dạy học vẫn luôn mang tínhthời sự và có tầm quốc tế Với tầm quan trọng đó đã có nhiều nhà khoa học,nhiều nhà giáo dục và những người quan tâm đến giáo dục tìm hiểu và nghiêncứu về giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục nói riêng Trong vấn đề vềnâng cao chất lượng dạy học, người ta đề cập nhiều đến việc tìm ra và ápdụng các mô hình, các giải pháp quản lý trong giáo dục
Ở nước ngoài, những nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong
đó tiêu biểu là Xukhômlinxki đã cho rằng “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhàtrường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công táchoạt động dạy học” Họ đã chỉ ra: Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất
để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường là phải bồi dưỡngđội ngũ GV, phát huy tính sáng tạo trong giảng dạy và nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV Ngoài ra đối với học sinh cần pháthuy tính sáng tạo và tính tích cực trong học tập của các em Việc bồi dưỡngtrình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thông qua giải pháp hội thảo chuyên đề
Trang 18chuyên môn Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung hội thảochuyên đề cần sinh động, tạo điều kiện cho GV tham gia thảo luận, trao đổisáng kiến, sáng kiến kinh nghiệm Vấn đề đưa ra trong hội thảo phải mangtính thực tiễn, phải là vấn đề được nhiều người quan tâm và có tính thiết thựcđối với hoạt động giảng dạy Họ nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ, phân tíchbài giảng, sinh hoạt tổ chuyên môn
Nhà giáo dục học, nhà tâm lý học người Mỹ, Carl Rogers cũng khuyếnnghị việc dạy học phải xuất phát và hướng vào nhu cầu của người học “Việcgiảng dạy hướng vào người học cũng có thể nói chung là phương pháp tiếpcận hướng vào người học” Cốt lõi của cách tiếp cận nhân văn trong giáo dục
là hướng vào người học, là phương pháp thầy trò cùng nhau hoạt động, cùngchia sẻ khó khăn, cùng tham gia hoạt động dạy và học Cơ sở của phươngpháp này yêu cầu người thầy tôn trọng học sinh, tin tưởng ở mỗi học sinh cókhả năng tiếp nhận
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở trong nước, vấn đề quản lý dạy học và quản lý chất lượng dạy họcđược các nhà khoa học và nhiều nhà giáo dục nghiên cứu Các nhà nghiên cứugiáo dục như Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ đã tiên phongkhai phá lĩnh vực này bằng các công trình nghiên cứu có hệ thống về quản lýgiáo dục, quản lý trường học và quản lý hoạt động dạy học Vận dụng lý luậncủa quản lý trường học Xô Viết vào thực tế nhà trường Việt Nam các tác giảbước đầu đặt nền móng xây dựng triết lý quản lý giáo dục, xây dựng lý luậnquản lý hoạt động dạy học trong thực tiễn giáo dục Việt Nam
Sau các công trình nghiên cứu nói trên, hoạt động nghiên cứu về vấn đềquản lý giáo dục, quản lý dạy học được đẩy mạnh và hàng loạt công trình rađời, nổi bật là các công trình nghiên cứu của tác giả Phạm Minh Hạc, ĐặngQuốc Bảo, Nguyễn Minh Đạo Trong các công trình nghiên cứu này, các tác
Trang 19giả đã nêu lên các nguyên tắc chung của việc quản lý hoạt động dạy học, chỉ
ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý trường học và quản lý giáodục Các tác giả đều khẳng định nhiệm vụ trọng tâm của hiệu trưởng trongviệc thực hiện mục tiêu đào tạo là việc quản lý hoạt động dạy học
Ngoài những công trình nghiên cứu trên, khi bàn về quản lý dạy học cócác sách, các bài báo, giáo trình dạy học, các luận văn thạc sỹ nghiên cứu về
đề tài quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản lý trường phổ thông như:Nguyễn Văn Cường đã nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp quản lý nhằmnâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện ThápMười, tỉnh Đồng Tháp” Tác giả Sầm Văn Duyệt đã nghiên cứu đề tài "Một
số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục THCS huyện QuếPhong, tỉnh Nghệ An”
Đối với huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An, một số luận văn Thạc sĩ quản lý
giáo dục đã nghiên cứu về các giải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý như: TrịnhHữu Thành với đề tài: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các
trường THCS ở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An”; Đào Danh Sơn với đề tài: "Một
số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyệnTân Kỳ, tỉnh Nghệ An"; Đinh Bạt Thể với đề tài: “Một số giải pháp phát triển
đội ngũ giáo viên các trường THCS ở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An”.
Các luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lýhoạt động dạy học của hiệu trưởng, các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũnhà giáo, cán bộ quản lý
Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạyhọc, nhưng vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dạy học môn Ngữvăn ở trường THCS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An chưa được tác giả nào quantâm, đặc biệt các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dạy học mônNgữ văn ở trường THCS trên địa bàn chưa ai nghiên cứu
Trang 201.2 Một số khái niệm cơ bản
Về cấu trúc chương trình, trước đây, ta xây dựng theo hướng kết hợpvới ba phân môn Văn học, Tiếng Việt, Làm văn Tuy nhiên, phần lớn cácnước tiên tiến đều xây dựng chương trình theo hướng tích hợp tức là họcchung một sách giáo khoa, lấy trục ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ làm nòng cốt Nộidung học bao gồm các kiến thức nghe, nói, đọc, viết
Xét về phương diện nội dung, môn Ngữ văn là môn học về ngôn ngữ
và văn chương Nhiệm vụ của ngôn ngữ là cung cấp cho học sinh những kiếnthức về văn phạm, khả năng giao tiếp và biết viết các loại văn bản Đây làmôn học có tính thực dụng cao, được ứng dụng nhiều trong cuộc sống nên cầnphải coi trọng hàng đầu Nhiệm vụ của văn chương là cung cấp những kiếnthức cơ bản về lịch sử văn học, lý luận văn học nhưng quan trọng nhất là kỹnăng phân tích, đánh giá và sáng tạo tác phẩm
Như vậy, Ngữ văn là môn khoa học xã hội, kiến thức chủ yếu được
hình thành trên cơ sở tiếp nhận, cảm nhận các tác phẩm văn chương của dântộc và loài người qua các thời đại; tiếp nhận các tri thức về kỹ năng sử dụngngôn ngữ và các phương thức biểu đạt Môn Ngữ văn góp phần quan trọngtrong việc hình thành cho HS những phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầucủa nguồn nhân lực mà xã hội đặt ra
Môn Ngữ văn là bộ môn xuất hiện sớm nhất trong nhà trường Việt Nam
và đến bây giờ vẫn được xem là bộ môn chính
Trang 211.2.2 Dạy học và dạy học môn Ngữ văn
Mặt khác, hoạt động dạy học còn giúp cho học sinh nắm được tri thứcngày càng có hệ thống, toàn diện về tự nhiên, xã hội, tư duy và biết chuyểnnhững kiến thức, tri thức đó thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; đảm bảo kếthợp học với hành, biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn, với mụcđích theo bốn trụ cột sau “học để biết, học để làm, học để cùng chung sống vàhọc để làm người”
Dạy học gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
Trong dạy học công việc của người thầy là tổ chức, điều khiển, hướngdẫn, sửa chữa những hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh Hoạt độngdạy của thầy ngày càng phải đáp ứng yêu cầu của quá trình dạy học, đó là
“Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [26;19].
Hoạt động học của học sinh: Dưới tác động của thầy giáo học sinh
không ngừng vận động và phát triển nhằm chiếm lĩnh tri thức “Học sinh lĩnh hội một cách sáng tạo những tri thức khoa học đã được loài người phát hiện,
Trang 22không phải thực hiện nhiệm vụ phát minh những chân lý khoa học mới”
[25;138]
Như vậy nhân cách của học sinh ngày càng được phát triển “Quá trình dạy học được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung dạy học bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng với các hình thức
tổ chức dạy học đa dạng, với sự lãnh đạo, điều khiển linh hoạt của thầy giáo”
Đối tượng của hoạt động dạy là người học, nhưng người học vừa là đốitượng của hoạt động dạy vừa là chủ thể của quá trình học Trong quá trìnhdạy học có hai chủ thể: GV là chủ thể của quá trình dạy; HS là chủ thể củaquá trình học Hai chủ thể này hợp tác với nhau tạo ra hiệu quả của quá trìnhdạy học chính, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Thầy giáo vàhọc sinh - chủ thể của hai quá trình tiến hành các công việc khác nhau, haiquá trình luôn gắn bó mật thiết với nhau
1.2.2.2 Dạy học môn Ngữ văn
Môn Ngữ văn là môn học trong chương trình chính khoá cấp THCS cóvai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Việc giảng dạy mônNgữ văn nhằm cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức môn Ngữ văn ởtrình độ phổ thông, bước đầu hình thành cho học sinh các kỹ năng thực hành,cảm nhận, sáng tạo, thói quen làm việc khoa học, góp phần hình thành ở họcsinh những năng lực nhận thức, năng lực hành động, năng lực khám phá, pháthiện vẻ đẹp độc đáo của hình tượng nghệ thuật, hình ảnh, ngôn ngữ, các tácphẩm văn học mà mục tiêu giáo dục đã đề ra; chuẩn bị cho học sinh sau khitốt nghiệp THCS có thể học lên hoặc tham gia lao động sản xuất
Chính vì thế, khái niệm hoạt động dạy học Ngữ văn được hiểu là hoạtđộng thống nhất giữa giáo viên dạy môn Ngữ văn và học sinh, trong đó dướitác động chủ đạo của giáo viên, học sinh tự giác tích cực, tự tổ chức, tự điều
Trang 23khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học môn Ngữ vănđặt ra
Mục tiêu dạy học Văn phải thích ứng với thời đại, dạy môn Văn là đểrèn năng lực cảm thụ, đánh giá và sáng tạo nghệ thuật nói chung Ở nhiềunước trên thế giới, HS không chỉ biết phân tích thơ văn mà còn biết phân tíchmột vở kịch, bộ phim, một bức tranh, bản nhạc Trong khi HS Việt Nam kỹnăng đọc - hiểu văn bản chưa tốt
Mục tiêu dạy học cũng phản chiếu trong phương pháp dạy học Vấn đềquan trọng cần xác định ở đây là: trong quá trình dạy học Ngữ văn, ai là nhân
tố trung tâm: thầy hay trò ? Nếu như lấy học trò làm trung tâm thì mọi hoạtđộng giảng dạy phải hướng tới nhu cầu và năng lực của học trò
Mục tiêu cuối cùng của việc dạy học Ngữ văn trong suốt bậc học phổthông là giúp cho HS ra đời có những kiến thức cơ bản về văn hóa, văn học,
có khả năng cảm thụ và đánh giá các tác phẩm nghệ thuật Có khả năng hiểumình, hiểu người, yêu thương, tôn trọng lẫn nhau để chung sống, chung làmtrong cộng đồng HS được hoàn thiện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, từđúng đến hay, biết mạnh dạn giao tiếp có hiệu quả trước công chúng, biếtsoạn thảo các loại văn bản cần thiết trong cuộc sống và trong công việc Nóichung, việc dạy học môn Ngữ văn phải hướng tới mục tiêu chung của giáodục thế giới mà tổ chức UNESCO đề xướng: "Học để biết, học để làm, học đểchung sống, học để tự khẳng định mình"
1.2.3 Chất lượng và chất lượng dạy học môn Ngữ văn
1.2.3.1 Chất lượng
* Khái niệm về chất lượng
Bộ tiêu chuẩn ISO định nghĩa chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Trang 24Theo Từ điển Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2000): Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, hiện tượng, làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác.
Theo Edwards Deming “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sửdụng”
Chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó định nghĩa, thậm chíkhó nắm bắt Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green(1993) nhằm tổng kết những quan niệm chung của các nhà giáo dục, chấtlượng được định nghĩa như tập hợp các thuộc tính khác nhau:
Chất lượng là sự xuất sắc; Chất lượng là sự hoàn hảo; Chất lượng là sựphù hợp với mục tiêu; Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra; Chấtlượng là sự chuyển đổi về chất
Từ các quan niệm trên có thể nhận thấy chất lượng là sự thoả mãn mộtyêu cầu nào đó Thực vậy, trong sản xuất, chất lượng của một sản phẩm đượcđánh giá qua mức độ đạt các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra của sản phẩm.Còn trong giáo dục đào tạo, chất lượng được đánh giá qua mức độ đạt đượcmục tiêu đã đề ra của chương trình giáo dục đào tạo
1.2.3.2 Chất lượng dạy học môn Ngữ văn
Chất lượng dạy học chính là mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học so với mục tiêu dạy học đặt ra Một quan niệm phổ
biến hiện nay coi kết quả học tập của môn học chính là chất lượng dạy họccủa môn học đó Vì thế, chất lượng dạy học môn Ngữ văn chính là mức độđạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học so với mục tiêu mônNgữ văn đề ra
Chất lượng dạy học môn Ngữ văn THCS được hiểu là kết quả đạt đượcsau các tác động quản lý vào quá trình dạy học Ngữ văn, so với kết quả trước
đó và so với mục tiêu môn Ngữ văn đề ra, trong phạm vi nguồn lực được huyđộng Chất lượng dạy học một chừng mực nào đó được đánh giá dựa trên tiền
Trang 25đề kết quả học tập của học sinh qua quá trình học tập Kết quả học tập của họcsinh thường được hiểu theo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũng nhưtrong khoa học
Quan niệm thứ nhất: Đó là mức độ thành tích mà một chủ thể học tập
đã đạt, được xem xét trong mối quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, vớimục tiêu xác định Theo quan niệm này kết quả học tập là mức thực hiện cáctiêu chí
Quan niệm thứ hai: Đó là mức độ thành tích đã đạt được của một họcsinh so với các bạn khác Quan niệm này đó là mức độ đạt chuẩn
1.2.4 Quản lý và quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn
1.2.4.1 Quản lý
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng thuật ngữ quản lý được định nghĩa
là: Quản lý là tổ chức, điều khiển của một đơn vị, cơ quan
"Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thểquản lý nhằm tác động lên một khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêuxác định của công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý chủ thể tiến hànhnhững hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủtrương, chính sách, hoạch định kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hòa,phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vậtlực, nhân lực Để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bốicảnh và thời gian nhất định"
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại
và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của mọi tổ chức, từ mộtnhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừanhận, chịu sự quản lý nào đó
C.Mác đã mô tả được bản chất của quản lý là hoạt động lao động để
điều khiển lao động, ông nói “Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn
Trang 26dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” Cách nói hình ảnh này cho thấy hoạt động
quản lý là vô cùng quan trọng Đó là sự tất yếu không thể thiếu trong quátrình phát triển của xã hội loài người Bản chất của nó là sự tác động có mụcđích của người quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêucủa tổ chức đặt ra Những kinh nghiệm thực tế được khái quát hoá thànhnhững nguyên tắc, phương pháp, kỹ năng quản lý cần thiết, đó chính là khoahọc, khoa học quản lý Do đó, quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có chủ đích của con người Quản
lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động củanhững người khác nhằm đạt được kết quả mong muốn
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là mộthành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướngchủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi, chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất” [19;15].
Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều quan điểm về nội dungcủa các chức năng quản lý, nhưng có thể khái quát rằng quản lý có 4 chứcnăng cơ bản sau:
Chức năng lập kế hoạch: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức vàcăn cứ vào nhiệm vụ được giao mà vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từngthời kỳ, từng giai đoạn Từ đó, tìm ra con đường, giải pháp, cách thức đưa tổchức đạt mục tiêu
Chức năng tổ chức: là những nội dung và phương thức hoạt động cơbản trong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ cấu trúc đó chủ thể quản
Trang 27lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đượcmục tiêu của kế hoạch.
Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): là phương thức tác động của chủ thểquản lý đến đối tượng quản lý theo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thựchiện được mục tiêu của kế hoạch
Chức năng kiểm tra đánh giá: là những hoạt động của chủ thể quản lýtác động đến khách thể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hànhcủa tổ chức
Để thực hiện được hoạt động quản lý cũng như thực hiện từng chứcnăng cụ thể ngoài 4 chức năng cơ bản nói trên người quản lý phải có thông tin
để thực hiện việc ra quyết định Từ đó, có thể coi thông tin là một chức năngđặc biệt cùng với 4 chức năng cơ bản, chức năng thông tin là chức năng trungtâm Các chức năng quản lý nói trên có mối quan hệ mật thiết, gắn bó hữu cơvới nhau trong quá trình quản lý
Sơ đồ 1.1 Minh họa các chức năng quản lý
1.2.4.2 Quản lý chất lượng
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng "TCVN-5814-94" đã xác định
"Quản lý chất lượng là tập hợp hoạt động của chức năng quản lý chung đểxác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúngqua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảmbảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng"
Lập kế hoạch
Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra Thông tin
Trang 28Quản lý chất lượng có ba chức năng chính gồm hoạt định chất lượng,điều khiển chất lượng và chức năng kiểm định, đánh giá chất lượng.
Có ba cấp độ quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng, bảo đảm chấtlượng, quản lý chất lượng tổng thể Cả ba cấp độ đều đang có mặt trong quản
lý chất lượng giáo dục nước ta
Trong giáo dục phổ thông có hai loại hình quản lý, đó là quản lý hệthống và quản lý nhà trường, trong đó quản lý nhà trường là hạt nhân cơ bản.Quản lý chất lượng các yếu tố đầu vào của dạy học: chương trình dạyhọc phù hợp với yêu cầu xã hội, xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, chấtlượng đội ngũ giáo viên, chất lượng đầu vào của học sinh, phẩm chất, nănglực cán bộ quản lý nhà trường
Quản lý chất lượng các yếu tố đầu ra của dạy học: sự phát triển của họcsinh, lợi ích xã hội
1.2.4.3 Quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn
Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn là nhiệm vụ trọng tâm trongquản lý dạy học nói chung và quản lý nhà trường nói riêng Khái niệm QLDHNgữ văn nằm chung trong khái niệm QLDH Tuy nhiên, mỗi môn học có mộtđặc thù riêng nên cần có quá trình quản lý riêng
Quản lý dạy học Ngữ văn là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản
lý (hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn )dạy học môn Ngữ văn lên khách thể quản lý (người dạy, người học) bằng hệthống giải pháp nhằm đạt được mục đích dạy học Ngữ văn
Ngữ văn là môn khoa học xã hội, kiến thức chủ yếu được hình thànhtrên cơ sở tiếp nhận, cảm nhận các tác phẩm văn chương của dân tộc và loàingười qua các thời đại, tiếp nhận các tri thức về kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vàcác phương thức biểu đạt Tri thức Ngữ văn được ứng dụng nhiều trong mọilĩnh vực của đời sống Môn Ngữ văn góp phần quan trọng trong việc hình
Trang 29thành cho học sinh những phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của nguồnnhân lực mà xã hội đặt ra Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trườngchính là quá trình quản lý dạy học môn này ở trên lớp, ngoài giờ lên lớp, câulạc bộ, các chương trình ngoại khóa; sao cho đảm bảo sự cân đối hài hòa giữahoạt động nội khóa, ngoại khóa, giữa chương trình bắt buộc và tự chọn, giữaphát triển các năng lực cá nhân của học sinh và nâng cao chất lượng giáo dụccho mọi đối tượng học sinh
Vì vậy, để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học Ngữ văn THCS cần
có những giải pháp quản lý phù hợp với đặc thù môn học Việc xác định cácgiải pháp quản lý chất lượng dạy học Ngữ văn chúng tôi sẽ trình bày ởchương 3 của luận văn
1.2.5 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn ngữ văn
1.2.5.1 Giải pháp
Theo từ điển Tiếng Việt, nhà xuất bản Khoa học xã hội (2005) do PGS
Hồ Lê hiệu đính, trang 365: Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề
cụ thể nào đó.
1.2.5.2 Giải pháp quản lý
Phương pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng các công cụquản lý tác động vào thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗiquá trình quản lý, nhằm tạo thêm sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mụctiêu quản lý Phương pháp quản lý là bộ phận linh hoạt nhất trong hệ thốngquản lý, đồng thời cũng thể hiện rõ nhất tính năng động, sáng tạo của chủ thểquản lý trong mỗi đối tượng, mỗi tình huống nhất định Biết sử dụng cácphương pháp thích hợp là chức năng của người làm công tác quản lý
Giải pháp quản lý là cách làm cụ thể để thực hiện mục tiêu quản lýtrong quản lý giáo dục Giải pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành,
Trang 30cách làm cụ thể của chủ thể quản lý nhằm tác dộng đến đối tượng quản lý đểgiải quyết những vấn đề khó khăn trong công tác quản lý, làm cho hệ quản lývận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luậtkhách quan.
1.2.5.3 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn
Muốn chọn và sử dụng các giải pháp cho thích hợp nhằm nâng cao hiệuquả quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS phải tùy thuộcnội dung quản lý, điều kiện quản lý và đối tượng quản lý
Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn là hệ thốngcác cách làm cụ thể của nhà quản lý đến các đối tượng quản lý để giải quyếtcác vấn đề khó khăn trong công tác dạy học môn Ngữ văn nhằm mục đích đápứng các yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của môn Ngữ văn Từ đó,nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục trong các nhà trường đápứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
1.3 Một số vấn đề về chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở
1.3.1 Mục tiêu dạy học Ngữ văn
Chương trình Ngữ văn hiện hành nêu lên 03 mục tiêu:
Mục tiêu đầu tiên là cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông,
cơ bản, hiện đại, có tính hệ thống về ngôn ngữ (trọng tâm là tiếng Việt) vàvăn học (trọng tâm là văn học Việt Nam), phù hợp với trình độ phát triển củalứa tuổi và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Mục tiêu thứ hai là hình thành và phát triển năng lực sử dụng tiếng
Việt, tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mỹ…
Mục tiêu thứ ba là bồi dưỡng tinh thần, tình cảm yêu tiếng Việt, yêu
thiên nhiên, yêu gia đình, yêu Tổ quốc, lòng tự hào dân tộc…
Trang 311.3.2 Đặc trưng của chương trình, nội dung dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở
Cấu trúc chương trình Ngữ văn hiện hành được thực hiện theo nguyên
tắc tích hợp Ở tiểu học, môn Tiếng Việt tập trung vào hai thành phần: kiến thức và kỹ năng, trong đó kiến thức gồm tiếng Việt và Văn học; kỹ năng gồm đọc, viết, nghe, nói Đến trung học cơ sở và trung học phổ thông chương trình lại được cấu trúc theo ba phần: văn học, tiếng việt, tập làm văn Mỗi phần có
các nội dung riêng, trong mỗi bài đều thể hiện ba phần khá rõ
Cấu trúc của chương trình và nhất là sách giáo khoa Ngữ văn hiện hànhvẫn chủ yếu lấy trục nội dung (tiểu học theo hệ thống chủ đề, còn Trung họclấy lịch sử văn học) Do làm chương trình tách rời các cấp nên cấu trúcchương trình các cấp thiếu tính thống nhất, một số đơn vị kiến thức lặp lại,một số nội dung không cần thiết phải học cả ba cấp hoặc lặp lại mà khôngphát triển, nâng cao…Văn bản đọc hiểu còn nhiều, một số văn bản dài, chưachọn lọc, thiếu hấp dẫn…
Xây dựng chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn theo hướng tíchhợp là đúng, là một bước tiến trong việc phát triển chương trình, nhưng vẫncòn bất cập Chương trình Ngữ văn sau năm 2015 đòi hỏi nhiều vấn đề cầnthay đổi Trước hết là xác định trục chính của chương trình Cấu trúc nội dungchương trình phải tập trung vào mục tiêu phát triển năng lực Vì thế, trụcchính của chương trình Ngữ văn như nhiều nước đã làm phải là trục kỹ năng:
đọc, viết, nghe, nói Việc trang bị kiến thức văn học, tiếng việt, ngôn ngữ…
vẫn cần thiết nhưng cần thông qua rèn luyện kỹ năng, liên quan mật thiết vàphục vụ trực tiếp cho rèn luyện kỹ năng
Nội dung dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở là cung cấp kiếnthức văn học cũng như rèn luyện kỹ năng nói và viết cho học sinh, góp phầnhình thành nhân cách, đạo đức và nuôi dưỡng tâm hồn, ý thức dân tộc cho họcsinh Từ đó, hình thành và phát triển con người toàn diện ở học sinh, đồng
Trang 32thời giáo dục lý tưởng và đạo đức, từng bước giúp học sinh cập nhật nhữngvấn đề toàn cầu mà không quay lưng lại với truyền thống dân tộc, vừa giữ gìnbản sắc vừa hòa nhập xu thế phát triển chung của thế giới
1.3.3 Phương pháp dạy học môn Ngữ văn
Trong chương trình Ngữ văn, ngoài nhiệm vụ phát triển năng lực tạolập văn bản cho học sinh, một nhiệm vụ mà chương trình truyền thống vẫnchú ý, môn Ngữ văn hiện hành có nhiệm vụ phát triển năng lực đọc văn vàrộng hơn là năng lực tiếp nhận văn bản Nhiệm vụ này đòi hỏi thay đổiphương pháp dạy và học một cách mạnh mẽ
Tư tưởng quan trọng của chương trình Ngữ văn sau năm 2002 làchuyển từ phương pháp giảng văn sang phương pháp đọc - hiểu văn bản Đó
là một bước tiến trong phương pháp dạy học văn ở nhà trường phổ thông.Theo định hướng này, dạy văn thực chất là: Dạy cho học sinh cách thức khámphá, giải mã văn bản, tác phẩm Từ đó, hình thành năng lực tự học, tự đọc, tựtiếp nhận văn học nói riêng và văn bản nói chung Các mục tiêu cao đẹp khácđều thông qua mục tiêu trực tiếp này, tức thông qua đọc - hiểu mà đạt được
Tuy nhiên, tư tưởng và phương pháp đọc - hiểu nhìn chung mới dừnglại ở nhận thức là chính Trong thực tế, dạy học tư tưởng vừa nêu chưađược hiện thực hóa một cách toàn diện, đồng bộ và hiệu quả Do nhữngnguyên nhân sau: một số tác giả chưa nắm vững và chưa thể hiện được tưtưởng này trong biên soạn sách giáo khoa; công tác đào tạo, bồi dưỡng giáoviên về phương pháp mới chưa cập nhật, kiểm tra đánh giá chưa đổi mới,chưa đồng bộ…
1.4 Vấn đề quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở
Quản lý dạy học môn Ngữ văn bao gồm: quản lý mục tiêu, chươngtrình, nội dung dạy học Ngữ văn; quản lý việc đổi mới phương pháp dạy họcNgữ văn; quản lý hoạt động dạy Ngữ văn của thầy; quản lý hoạt động học
Trang 33Ngữ văn của trò; quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Ngữ văn;quản lý việc đổi mới các hình thức kiểm tra, đánh giá cho phù hợp chươngtrình, phương pháp giảng dạy và yêu cầu của bộ môn Ngữ văn.
1.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung hoạt động môn Ngữ văn
Muốn quản lý tốt việc thực hiện chương trình dạy học môn Ngữ văn ởtrung học cơ sở, Hiệu trưởng cần nhận thức sâu sắc và quán triệt nhận thức
đó đến đội ngũ giáo viên dạy Ngữ văn về định hướng đổi mới môn học Đó
chính là: Kỹ năng đọc- hiểu của học sinh trong dạy học Ngữ văn được rèn
luyện thông qua việc tìm hiểu các kiến thức xã hội, cảm thụ được các vấn đềcủa cuộc sống qua văn chương Từ đó bồi đắp tư tưởng tình cảm, trang bịnhân sinh quan cho học sinh, hướng con người tới những giá trị nhân văncao đẹp Kỹ năng tạo lập văn bản (là một trong mục tiêu quan trọng của dạyhọc Ngữ văn) được rèn luyện thông qua việc thực hành tạo lập các văn bản ởcác thể loại khác nhau, hướng tới tính ứng dụng giao tiếp thực tiễn trong xãhội là vô cùng cần thiết Nội dung dạy học được lựa chọn và trình bày theohướng đồng tâm và tích hợp, vừa đảm bảo đặc trưng và chức năng của mônhọc Chương trình là cơ sở cho việc biên soạn sách giáo khoa, quản lý quátrình dạy và học, kiểm tra kiến thức, hiểu biết, kỹ năng đọc hiểu, tạo lập vănbản vừa đánh giá kết quả học tập của học sinh và chất lượng giảng dạy củagiáo viên
Sách giáo khoa Ngữ văn mới cho THCS do Bộ GD&ĐT ban hành từnăm học 2002 - 2003 bao gồm những bộ sách giáo khoa dành riêng cho từngkhối lớp Chương trình có sự điều chỉnh cho phù hợp ở mỗi năm, có sự thốngnhất của Bộ GD&ĐT và thông qua sự kiểm tra đánh giá của các nhà quản lýgiáo dục ở các cấp Các trường trung học cơ sở phải thực hiện tốt chươngtrình đã được Bộ GD&ĐT ban hành, chương trình là pháp lệnh cần thực hiệnmột cách nghiêm túc
Trang 341.4.2 Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn
Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn là quản lý đổi mới cáchtiến hành các phương pháp, các phương tiện và hình thức triển khai phươngpháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vậndụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực,chủ động, sáng tạo của người học
Hiệu trưởng cần quan tâm chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH Vì đây làyếu tố liên quan trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng giáo dục thông quaquản lý một số hoạt động sau: Tổ chức hoạt động nghiên cứu, học tập, ứngdụng những lý luận, học hỏi về phương pháp dạy học mới thông qua học tậpchuyên đề, tổ chức hội thảo, trao đổi kinh nghiệm Quy định và quản lý nềnếp, chất lượng các hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn; chú trọng đổi mớihoạt động sinh hoạt nhóm chuyên môn để trao đổi PPDH, tìm hiểu những vấn
đề khó, thảo luận đổi mới cách thiết kế bài học nhất là các bài dài, bài khó,trao đổi các tình huống dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, tổchức dự giờ, rút kinh nghiệm các tiết học theo hướng tích cực hóa và tăngcường mối quan hệ tương tác giữa các hoạt động của học sinh Tổ chức thamquan, trao đổi, học tập kinh nghiệm những trường thực hiện đổi mới phươngpháp dạy học có hiệu quả Tổ chức có định kỳ thi tay nghề sư phạm như thigiáo viên giỏi trường hàng năm, chu kỳ giáo viên giỏi huyện hai năm một lần.Đổi mới phương pháp đánh giá
Nội dung cơ bản của quy trình chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học ởcác trường theo bốn bước: Chuẩn bị; Tổ chức chỉ đạo mẫu; Chỉ đạo phát triểnđại trà; Kiểm tra, đánh giá kết quả, rút ra các bài học kinh nghiệm
Hiệu trưởng cần hướng tới những giải pháp quản lý nhằm khai thác, sửdụng triệt để, hiệu quả các thiết bị dạy học hiện có, mặt khác cần khai tháctiềm năng giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong việc làm ra các thiết
bị dạy học, sưu tầm tranh, ảnh, mẫu vật
Trang 351.4.3 Quản lý chất lượng hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
a Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Dạy học là công việc đòi hỏi vừa có tính nghệ thuật vừa có tính khoahọc Để một giờ dạy đạt kết quả, người giáo viên phải có năng lực chuyênmôn vững vàng, có kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng đánh giá kết quả dạy học,
kỹ năng điều chỉnh hoạt động dạy học, kỹ năng bao quát lớp học
* Phân công giảng dạy cho giáo viên
Chất lượng của quá trình dạy học phụ thuộc nhiều vào phẩm chất, nănglực của người thầy Quản lý hoạt động dạy học đặt ra yêu cầu: hiệu trưởngphải am hiểu tay nghề, năng lực của giáo viên Từ đó, tổ chức, chỉ đạo, kiểmtra và đánh giá quá trình giảng dạy, định hướng hoạt động dạy học theo đúngmục tiêu đã đề ra Trên thực tế, việc phân công chuyên môn hiện nay ở nhiềutrường rất khó khăn do đội ngũ giáo viên tay nghề chưa đồng đều, Hiệutrưởng phân công phải xuất phát từ nhu cầu công việc, đảm bảo chất lượngchuyên môn, dựa vào chuyên môn được đào tạo, đảm bảo công bằng, kháchquan, phải tin vào năng lực, sự phấn đấu, cố gắng của giáo viên Hiệu trưởngkhi phân công cũng nên chú ý xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh
* Quản lý thực hiện chương trình
Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của Nhà nước do BộGD&ĐT ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học cácmôn, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học
Là căn cứ pháp lý để các cấp quản lý tiến hành chỉ đạo, giám sát hoạt độngdạy học, là căn cứ pháp lý để hiệu trưởng quản lý giáo viên Hiện nay, việcxây dựng khung phân phối chương trình được giao quyền cho các nhà trường
để phù hợp điều kiện thực tế Tuy nhiên, xương sống cơ bản vẫn trên cơ sởkhung chung của Bộ GD&ĐT
Trang 36* Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Các hoạt động của giáo viên thường theo ba bước sau:
Thứ nhất: Các hoạt động trước giờ dạy, yêu cầu giáo viên cần chuẩn bị:bài dạy, các phương tiện, đồ dùng dạy học, các hồ sơ dạy học
Thứ hai: Các hoạt động trong khi dạy là tổ chức lớp học, thực hiện bàihọc, sử dụng các phương tiện, đồ dùng dạy học và hình thức dạy học phù hợpnội dung, đối tượng, hoàn cảnh theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học,đánh giá kết quả bài học
Thứ ba: Các hoạt động sau khi dạy là thu thập các thông tin kết quả bàihọc, đánh giá kết quả học tập của học sinh, rút kinh nghiệm bài dạy
Kết quả hoạt động dạy học phụ thuộc vào việc soạn bài, chuẩn bịnhững điều kiện cần thiết cho bài giảng, sử dụng phương pháp dạy học, sửdụng phương tiện, đồ dùng dạy học, cách thức tổ chức dạy học, các hoạt độngsau giờ lên lớp của giáo viên
* Quản lý phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức phối hợp hoạt độngchung của giáo viên và học sinh nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức,phát triển kỹ năng, hình thành thái độ Hiệu quả của quá trình dạy học phụthuộc vào việc sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên Mỗi giáo viên cóphương pháp lên lớp khác nhau nhưng đều nhằm vào hướng phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Yêu cầu đối với giáo viên khi kiểmtra giờ lên lớp:
Mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng của bài dạy, xác định trọng tâm,yêu cầu tối thiểu cho cả lớp và những vấn đề có thể mở rộng, nâng cao chohọc sinh khá giỏi
Chọn và sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp đặc điểm của họcsinh và môn học, tổ chức các hoạt động nhằm phát huy tính tích cực của họcsinh, phân phối thời gian hợp lý cho các hoạt động
Trang 37Các biện pháp tổ chức nhằm thúc đẩy học sinh chủ động học tập, phùhợp mọi đối tượng trong lớp, xử lý các tình huống sư phạm có hiệu quả, thôngqua bài dạy giáo dục tư tưởng, tình cảm, rèn kỹ năng sống cho học sinh.
* Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Quản lýviệc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thực hiện quychế điểm số cho từng môn học do Bộ GD&ĐT quy định Đề kiểm tra của giáoviên phải bảo đảm yêu cầu năng lực tiếp thu kiến thức bộ môn, năng lực phântích, năng lực tổng hợp và năng lực sáng tạo Đề kiểm tra phải mang tính vừasức, đảm bảo phân hoá được đối tượng học sinh, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹnăng; phát hiện được những học sinh có tố chất tốt để bồi dưỡng, phát hiệnnhững thiếu sót, sai lầm của học sinh để phụ đạo Đánh giá xếp loại học sinhcần công bằng, khách quan thông qua việc quán triệt và vận dụng đầy đủ cácvăn bản hướng dẫn về cách đánh giá xếp loại của Bộ GD&ĐT
b Chất lượng hoạt động học của học sinh
Quản lý hoạt động học môn Ngữ văn của học sinh đảm bảo tính khoahọc giáo dục, tinh thần trách nhiệm của nhà giáo dục để hoạt động học tập củahọc sinh tiến triển tốt Hiệu trưởng cần thực hiện quản lý những vấn đề sau:Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập cho học sinh Quản lý hoạt độnghọc ở trường: việc thực hiện chương trình, chương trình, nội dung, thời gianhọc; sách vở đồ dùng học tập; nề nếp, ý thức học tập, kết quả học tập của họcsinh; quản lý việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả chất lượng học tập quacác đợt kiểm tra định kỳ Khảo sát chất lượng học tập của học sinh sau khi dựgiờ, thăm lớp, nắm số lượng học sinh giỏi, yếu ở các lớp để kịp thời chỉ đạocho giáo viên có biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu
Tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi giải trí một cách hợp lý phù hợp vớitâm lý và sức khoẻ của học sinh như: câu lạc bộ Văn học, Hội thi Rungchuông vàng, Thi viết chữ đẹp Quản lý hoạt động tự học và học ở nhà: xâydựng nề nếp, kế hoạch, nội dung, thời gian tự học; phối hợp với cha mẹ học
Trang 38sinh để quản lý hoạt động học tập của học sinh Thông báo cho phụ huynhbiết những qui định của nhà trường đối với việc học tập của con em mình,đồng thời phụ huynh có trách nhiệm chăm lo đến điều kiện học tập của họcsinh như góc học tập, đồ dùng học tập, thời gian học tập ở nhà.
Căn cứ vào các nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh, cán
bộ quản lý cần bao quát cả không gian, thời gian và các hình thức hoạt độnghọc tập khác để cân đối, điều khiển chúng cho phù hợp với tính chất và quiluật của hoạt động dạy học, đảm bảo chất lượng học tập tốt
1.4.4 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học môn Ngữ văn
Đổi mới kiểm tra, đánh giá là hướng vào bám sát mục tiêu từng bài, từngchương và mục tiêu giáo dục của môn học ở từng lớp, từng cấp học Kiểm trađánh giá phải đảm bảo công bằng, khách quan, kịp thời kết quả học tập của họcsinh nhằm giáo dục và động viên các em Việc kiểm tra, đánh giá các môn họckhoa học tự nhiên dễ đạt đến tính chính xác, khách quan, công bằng hơn kiểmtra, đánh giá các môn khoa học xã hội trong đó có môn Ngữ văn Môn Ngữ vănmang đặc trưng về tính hình tượng và tính biểu cảm cao, việc kiểm tra đánh giátrong dạy học Ngữ văn nặng về chủ quan, khó đạt đến tính chính xác, kháchquan công bằng Việc đổi mới kiểm tra đánh giá cần được cân nhắc trong từngnội dụng cụ thể Bộ công cụ đánh giá sẽ được bổ sung các hình thức đánh giákhác như đưa thêm dạng câu hỏi, ra đề mở, đề ra yêu cầu kết hợp cả kiến thứcđược học lẫn khả năng hiểu biết các vấn đề xã hội… Đánh giá phải đổi mớitheo hướng phát triển trí thông minh, sáng tạo của học sinh, khuyến khích vậndụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã học vào những tình huống thực tế,làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của học sinh trước những vấn đề nóng hổicủa đời sống cá nhân, gia đình và cộng đồng
Đánh giá hoạt động dạy học bao gồm đánh giá thành tích học tập củahọc sinh và đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học Chất
Trang 39lượng học bộ môn được phản ánh ở điểm các bài kiểm tra học kỳ, bài kiểm trathường xuyên theo phân phối chương trình Trong bộ môn Ngữ văn chú trọngkiểm tra, đánh giá hành động, tình cảm của học sinh giúp học sinh biết thểhiện tình cảm, nhận thức và đi đến hành động Năng lực vận dụng vào thựctiễn của học sinh, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp và xếp loại hạnh kiểm củahọc sinh trong nhà trường Cần bồi dưỡng phương pháp, kỹ thuật lấy thông tinphản hồi của học sinh để đánh giá quá trình dạy học Vì vậy, quản lý hoạtđộng đổi mới kiểm tra đánh giá trong hoạt động dạy học Ngữ văn gặp nhiềukhó khăn hơn.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuốicùng mà còn chú ý cả quá trình học tập, khả năng và thói quen tự đánh giá,đánh giá lẫn nhau ngay trong từng tiết học Chất lượng dạy của giáo viênđược đánh giá bằng chất lượng giờ dạy và kết quả học sinh học môn Ngữ văndựa trên mục tiêu môn học, mục tiêu giờ dạy, chất lượng khảo sát học sinh đểlàm căn cứ xếp loại đánh giá chất lượng xếp loại giờ dạy
1.4.5 Quản lý chất lượng hồ sơ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên dạy Ngữ văn
Quản lý chất lượng hồ sơ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ cho giáo viên dạy Ngữ văn là quản lý các hoạt động nhằm nâng cao trình
độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của hoạt động dạy họcmôn Ngữ văn cho đội ngũ giáo viên
Hồ sơ chuyên môn là công cụ, phương tiện đắc lực giúp giáo viên thựchiện đầy đủ có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình trong giờ lên lớp.Việc tổ chức điều khiển quá trình dạy học trên lớp phần lớn phụ thuộc vàogiáo án, tư liệu chuyên môn của giáo viên đã được chuẩn bị Hiệu trưởngquản lý chặt chẽ hơn các hoạt động chuyên môn của giáo viên, việc thực hiệnquy chế, nề nếp dạy học theo yêu cầu của nhà trường thông qua quản lý hồ sơ
Trang 40Theo Điều lệ Trường trung học, hồ sơ giáo viên gồm có: giáo án, kế hoạch
dạy học, sổ ghi điểm, sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm (giáo viên chủ nhiệm) Hiệutrưởng cần phải hướng dẫn, yêu cầu cụ thể cho từng loại hồ sơ, cần quy định
về nội dung và thống nhất các loại mẫu Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ,thường xuyên hoặc đột xuất để thu thập, đánh giá chất lượng hồ sơ, kết quảthực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên
Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên Hiệu trưởng xây dựng kế hoạchbồi dưỡng đội ngũ trong đó xác định rõ: Giáo viên là nhân tố quyết định chấtlượng giáo dục trong nhà trường, đây là lực lượng cần chuẩn hóa, bồi dưỡngthường xuyên, nâng cao phẩm chất và năng lực để đáp ứng yêu cầu đổi mớicủa giáo dục Điều lệ Trường trung học đã quy định “Trong trường phổ thông,giáo viên là lực lượng chủ yếu giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáodục” Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là lực lượng cốt cán đưa mục tiêugiáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả đàotạo, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới giáo dục Vì thế, việc bồi dưỡngnâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm thông qua các hìnhthức như bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hóa, tổ chức các buổi hộithảo, hội giảng, các buổi sinh hoạt chuyên đề để bồi dưỡng nâng cao năng lực
và kiến thức, đặc biệt là năng lực hoạt động thực tiễn cho giáo viên Giáo viên
có ý thức trong việc tự học, nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ Giáoviên có chuyên môn vững, nghiệp vụ sư phạm giỏi sẽ tổ chức hoạt động dạyhọc trong nhà trường có chất lượng
1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS
Hoàn cảnh xã hội tác động: Sinh viên khối C ra trường khó kiếm việc
làm ổn định Ngay cả các em giỏi văn giờ cũng không muốn theo học khối C