1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa

134 254 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục v

Trang 1

NGUYỄN VĂN NGỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM THANH

HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

Nghệ An, 2015

Trang 3

NGUYỄN VĂN NGỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM THANH

HOÁ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN NGỌC HỢI

Trang 4

Nghệ An, 2015

Trang 5

Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đạihọc, Khoa Giáo Dục Trường Đại học Vinh và Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức

- Hành chính, Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa đã tậntình truyền đạt kiến thức quý báu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chươngtrình học tập và có được những kiến thức, kỹ năng cần thiết để nghiên cứu,thực hiện Luận văn Thạc sĩ của mình

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TSNguyễn Ngọc Hợi - người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Tổ chức - Hànhchính, phòng Đào tạo, các cán bộ quản lý, giảng viên Trường Cao đẳng NôngLâm Thanh Hóa đã nhiệt tình giúp đỡ, ủng hộ tôi trong quá trình điều tra,khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãđộng viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn này vẫn khó tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa quý Thầy Cô, các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và những ngườiquan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Nghệ An, tháng 10 năm 2015

Tác giả NGUYỄN VĂN NGỌC

Trang 6

Trang phụ bìa i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ viii

MỞ ĐẦU . 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp của luận văn 6

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.3 Giảng viên trường cao đẳng 14

1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng 16

Kết luận chương 1 27

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM THANH HÓA 29

2.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 29

Trang 7

2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm

Thanh Hóa 56

2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 68

Kết luận chương 2 70

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM THANH HÓA 73

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 73

3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 74

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 96

3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 97

Kết luận chương 3 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

1 Kết luận 105

2 Kiến nghị 107

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 107

2.2 Đối với UBND tỉnh Thanh Hóa và các Sở, ban ngành trong tỉnh 108

2.3 Đối với Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC

Trang 8

BT THPT: Bổ túc Trung học phổ thông

CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 9

Bảng 2.1: Quy mô và ngành nghề đào tạo Trường Cao đẳng Nông Lâm

Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2015 33Bảng 2.2: Thống kê chất lượng đào tạo của nhà trường trong những

năm gần đây 35Bảng 2.3: Số lượng cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu của nhà

trường giai đoạn 2011 - 2015 37Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ giảng viên năm học 2014 - 2015 theo khoa và

tỷ lệ HSSV/giảng viên 39Bảng 2.5: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng

Nông Lâm Thanh Hóa 41Bảng 2.6: Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên Trường Cao

đẳng Nông Lâm Thanh Hóa năm 2015 43Bảng 2.7: Thống kê trình độ chuyên môn và ngạch giảng viên của

ĐNGV Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 45Bảng 2.8: Thống kê trình độ tin học, ngoại ngữ của đội ngũ giảng

viên 46Bảng 2.9: Thống kê nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên 46Bảng 2.10: Thống kê kết quả phân xếp loại giảng viên cuối năm 47Bảng 2.11: Đối tượng khảo sát phẩm chất và năng lực của ĐNGV

Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 49Bảng 2.12: Quy ước về mức độ đánh giá 49Bảng 2.13: Kết quả điều tra thực trạng về phẩm chất chính trị của ĐNGV

Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 50Bảng 2.14: Kết qủa điều tra thực trạng về đạo đức nghề nghiệp, lối sống,

tác phong của ĐNGV Trường Cao đẳng Nông Lâm ThanhHóa 52

Trang 10

Bảng 2.16: Kết quả điều tra thực trạng công tác quy hoạch phát triển

ĐNGV Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 57

Bảng 2.17: Kết quả điều tra thực trạng công tác tuyển dụng ĐNGV 58

Bảng 2.18: Kết quả điều tra thực trạng công tác sử dụng ĐNGV 59

Bảng 2.19: Kết quả điều tra thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 61

Bảng 2.20: Kết quả điều tra thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đối với ĐNGV Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 64

Bảng 2.21: Kết quả điều tra thực trạng về các chính sách đãi ngộ, thu hút ĐNGV của Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa 66

Bảng 3.1: Đối tượng khảo sát 98

Bảng 3.2: Quy định mức độ đánh giá trong khảo sát 99

Bảng 3.3: Tổng hợp đánh giá về tính cần thiết của các giải pháp 99

Bảng 3.4: Tổng hợp đánh giá về tính khả thi của các giải pháp 101

Trang 11

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp của học sinh nhà trường từ khóa

học 2009 - 2011 đến khóa học 2012 - 2014 36Biểu đồ 2.2: Tình hình phát triển đội ngũ giảng viên nhà trường giai

đoạn 2011 - 2015 38Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giảng viên quy đổi và tỷ lệ HSSV/GV theo khoa 40Biểu đồ 3.1: Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

giải pháp 103

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng đối với đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coitrọng phát triển giáo dục Ngay từ Đại hội Đảng lần thứ VII, Đảng ta đã xácđịnh giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát

triển Đại hội Đảng khoá IX khẳng định "Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện tiên quyết phát triển nguồn lực con người, là yếu tố

cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững"[14] Văn kiện Đại hội Đảng khoá X khẳng định "Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"[15] Trong cương lĩnh xây dựng đất nước

thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đượcthông qua tại Đại hội XI của Đảng một lần nữa nhấn mạnh tầm quan trọng

của giáo dục và đào tạo: "Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển"[16].

Trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo thì nhà giáo có vai tròquan trọng bậc nhất Tại điều 15 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày

14/6/2005 của nước ta đã quy định: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục"[30] Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004

của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội

ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng"[2] Chiến lược phát triển giáo dục nước ta giai

Trang 13

đoạn 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 13/6/2012 cũng

đã xác định: "Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục" là giải

pháp then chốt [40]

Với tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo như vậy, để đáp ứng yêu cầucủa phát triển giáo dục và đào tạo cũng như phát triển đất nước, ngày15/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng đã có Chỉ thị số 40-CT/TW về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.Tiếp đó, ngày 11/01/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 09/2005/QĐ-TTg phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010" với mục tiêu: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp

và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" Đồng thời cũng đưa ra giải pháp: "Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng phải xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên phù hợp với quy mô và yêu cầu đào tạo trong từng giai đoạn" [36].

Ngày 04/11/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảngkhóa XI đã thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trongđiều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Nghị quyết đã đánh giá: "Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và chủ trương của Đảng, Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục

và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề

Trang 14

nghiệp Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, "[3] Để thực

hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết đã đưa ra 9

giải pháp, trong đó giải pháp thứ 6 là: "Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo".

Như vậy, có thể nói việc phát triển đội ngũ nhà giáo đối với các trườngđại học, cao đẳng hiện nay là cần thiết và cấp bách, góp phần thực hiện thànhcông đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nước nhà, nâng cao chấtlượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa là cơ sở giáo dục đại học cônglập, trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa Trường được thành lập theo Quyếtđịnh số 939/QĐ-BGDĐT ngày 17/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo, trên cơ sở nâng cấp trường Trung cấp Nông Lâm Thanh Hóa Trường cónhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trình độ cao đẳng, trung cấp,

sơ cấp trong lĩnh vực nông lâm nghiệp đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh Thanh Hóa nói riêng và các tỉnhBắc Miền Trung nói chung Bên cạnh đó, trường còn có nhiệm vụ nghiên cứu,ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật - công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triểnkhoa học công nghệ trong sản xuất và đời sống xã hội, cũng như ứng dụngcác tiến bộ về khoa học kỹ thuật vào đào tạo và quản lý nhà trường

Trải qua 55 năm xây dựng và phát triển, nhà trường luôn nằm trong tốpđầu của cả nước về đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp nôngthôn trình độ trung cấp chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực nôngnghiệp nông thôn của tỉnh Thanh Hóa Tuy nhiên, trường Cao đẳng Nông LâmThanh Hóa mới được thành lập, cùng với những yêu cầu cao về sự phát triển

Trang 15

giáo dục và đào tạo hiện nay nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phục vụcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và lĩnh vực nông nghiệpnông thôn nói riêng thì ĐNGV của nhà trường còn nhiều bất cập, đó là:

- Số lượng GV của trường còn thiếu, chưa đáp ứng được sự tăng trưởng

về quy mô đào tạo của nhà trường, đặc biệt là trình độ cao đẳng;

- Trình độ GV còn thấp, chưa đồng đều, khả năng nghiên cứu khoa họccòn nhiều hạn chế;

- Cơ cấu ĐNGV còn chưa đồng bộ, thiếu hợp lý

Bên cạnh đó, theo kế hoạch của UBND tỉnh Thanh Hóa và tầm nhìncủa nhà trường đến năm 2025, trường sẽ phát triển thành Đại học Nông LâmBắc Miền Trung Vì vậy, việc xây dựng và phát triển ĐNGV đủ về số lượng,chuẩn về chất lượng, hợp lý về cơ cấu phục vụ công tác đào tạo cũng nhưchiến lược phát triển của nhà trường là cần thiết và cấp bách

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài "Một số giải pháp

phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa" để

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV Trường Cao đẳng NôngLâm Thanh Hoá, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhiệm vụchính trị của Nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề phát triển ĐNGV trường cao đẳng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp phát triển ĐNGV tại Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được một số giải pháp có cơ sở khoa học và

có tính khả thi thì có thể phát triển được ĐNGV tại Trường Cao đẳng Nông

Trang 16

Lâm Thanh Hoá theo hướng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn vàtrên chuẩn về chất lượng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển ĐNGV trường caođẳng

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển ĐNGV tại TrườngCao đẳng Nông Lâm Thanh Hoá

5.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV Trường Cao đẳng NôngLâm Thanh Hoá

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thốnghóa các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu vềcông trình khoa học có liên quan đến phát triển ĐNGV, các quy định củaTrường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hoá nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đềtài Để nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Để nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng cácphương pháp nghiên sau:

- Phương pháp điều tra: thu thập thông tin thông qua phiếu khảo sát ýkiến của CBQL, ĐNGV

- Phương pháp lấy ý kiến của chuyên gia: là thu thập các thông tin cầnthiết từ các chuyên gia có trình độ cao, các nhà quản lý giáo dục, các nhà giáo

có kinh nghiệm giảng dạy có chuyên môn giỏi và có uy tín

Trang 17

- Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm giáo dục: để phát triển ĐNGV cóchất lượng vững tay nghề, giỏi chuyên môn.

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: thu thập các thông tin

về công tác phát triển ĐNGV thông qua các sản phẩm hoạt động của CBQL

và ĐNGV nhà trường

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Nhằm xử lý các số liệu thu thập được để đưa ra giải pháp tốt nhất

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

Tổng quan về công tác phát triển ĐNGV, làm rõ các khái niệm liênquan đến đề tài Khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng về công tác phát triểnĐNGV trường cao đẳng trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văngồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng

Chương 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa

Chương 3 Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ khi con người biết lao động và có ngôn ngữ thì hiện tượng giáo dụccũng xuất hiện, giáo dục đã trở thành một hiện tượng xã hội đặc biệt Bởi nó,luôn gắn với loài người và sự phát triển của xã hội loài người: ở đâu có loàingười ở đó có giáo dục Trải qua thời gian, giáo dục không chỉ là hiện tượng,

là sản phẩm của xã hội mà giáo dục đã trở thành nhân tố tích cực, là động lựcthúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người

Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện phát huy nguồnlực con người - yếu tố cơ bản của phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh

và bền vững Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới và trong khu vực đềucoi giáo dục và đào tạo là nhân tố có tính quyết định đến sự phát triển kinh tế

- văn hoá - xã hội và sự hưng thịnh của đất nước Do đó, đã có những cải cáchgiáo dục và đào tạo về nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo,

Trong những năm qua, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển đất nước,

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng phát triển giáo dục: "Giáo dục là quốc sách hàng đầu", "Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển".

Để thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo nước ta đếnnăm 2020 và mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước coi việc pháttriển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là giải pháp then chốt

Trang 19

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Vấn đề về phát triển ĐNGV rất được quan tâm của bất kỳ nền giáo dụcnào trên thế giới Trong thời gian qua trên thế giới, nhiều nhà nghiên cứu ởnhiều nước phát triển đã cố gắng tìm ra các giải pháp phát triển ĐNGV chấtlượng cao đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển nền giáo dục của nước họ

Từ đó, họ đã đề xuất nhiều giải pháp có hiệu quả

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục của khối XHCN trong những

công trình nghiên cứu của mình đã cho rằng “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên”[43, tr.40].

Vasilij Aleksandrovich Sukhomlinski (1918 - 1970), nhà sư phạm Xô

Viết, viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Giáo dục Liên Xô cho rằng: “Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để phát triển đội ngũ giáo viên là phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ

và tạo khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau”.

[44,tr.54]

Một số giải pháp để nâng cao chất lượng mà tác giả quan tâm là tổ chứchội thảo chuyên môn, qua đó giáo viên có điều kiện trao đổi những kinhnghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ của mình

Có thể nói, ở tất cả các nước trên thế giới, từ nước chậm phát triển,đang phát triển đến nước phát triển bất luận là nước giàu hay nước nghèo, độingũ giảng viên có vai trò quan trọng quyết định đến việc nâng cao dân trí,phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài và qua đó nâng cao vị thế vàtrình độ phát triển của mỗi quốc gia Ví dụ đất nước Phần Lan - quốc gia cónền giáo dục đạt đến đỉnh cao của sáng tạo, bởi họ đã có chính sách giáo dục

Trang 20

đúng đắn là đầu tư phát triển ĐNGV của từng cấp học đạt chuẩn mực Đấtnước Singapore - một quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á, là nước có nềnkinh tế phát triển mà một trong những nguyên nhân là họ có một nền giáo dụcphát triển đứng ở vị trí cao của thế giới do họ chú trọng phát triển nguồn nhânlực có trình độ cao Hay chính sách và chiến lược phát triển giáo dục tronggiai đoạn mới của Hàn Quốc đã hoạch định dựa theo yêu cầu phát triển củathế kỷ XXI với một quốc gia hiện đại Đây là các nước có nền giáo dục pháttriển mà Việt Nam cần học tập.

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Những năm gần đây, giáo dục và đào tạo Việt Nam có nhiều chuyểnbiến tích cực Tuy nhiên, sự tăng nhanh về số lượng các trường đại học, caođẳng trong cả nước dẫn đến tình trạng mất cân đối về nhiều mặt, trong đó cóđội ngũ giảng viên Các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu vềcông tác quản lý giáo dục Các chuyên gia tập trung nghiên cứu những vấn đề

về chiến lược phát triển giáo dục, đổi mới chương trình, mục tiêu, phươngpháp giảng dạy, phát triển nguồn nhân lực, trong đó có những nội dung đề cậpđến việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên với nhiều góc độ của các cấphọc, ngành học khác nhau như:

- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về Giáo dục và Đào tạo và phântích nguồn nhân lực, mã số VIE/89/022 (gọi tắt là Dự án tổng thể về giáo dục)

- Dự án hỗ trợ Bộ GD&ĐT do Ủy ban châu Âu tài trợ

Một số đề tài nghiên cứu về giáo dục như:

Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới (Đề tài khoa học mã số KX-07, năm 1996); Khoa học quản lý giáo dục của Trần Kiểm (1996); Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực của Trần Khánh Đức (2002); Lý luận dạy đại học của Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức; Quản lý giáo dục của Bùi Minh Hiền (2006); Phát triển nguồn nhân lực

Trang 21

con người - Giáo trình dành cho học viên chuyên ngành quản lý giáo dục của Đặng Quốc Bảo (2009) Công trình: "Nghiên cứu việc bồi dưỡng cán bộ giảng dạy đại học và giáo viên dạy nghề", của Phạm Thành Nghị.

Qua các dự án, các công trình nghiên cứu cũng như các luận văn vềphát triển ĐNGV các trường Cao đẳng, Đại học cho thấy tầm quan trọng vàtính cấp bách của nó Trên cở sở kế thừa và tiếp thu có chọn lọc từ các công

trình nghiên cứu được công bố, tác giả lựa chọn đề tài: "Một số giải pháp

phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa"

nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ nhà trường đặt ra, nâng cao chất lượng giáodục, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp nông thôn nói riêng và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

nói chung Đối với Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa đây là công trình

nghiên cứu đầu tiên đề cập đến vấn đề phát triển ĐNGV

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Giảng viên và đội ngũ giảng viên

1.2.1.1 Giảng viên

Theo Từ điển Giáo dục học, giảng viên là “chức danh nghề nghiệp củanhà giáo trong các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học, dưới giáo sư, phógiáo sư và giảng viên chính”[42, tr.103]

Theo Điều 70, Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam: "Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác" "Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng gọi là giảng viên"[31, tr.23].

Theo Điều 53, Luật Giáo dục nghề nghiệp của nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam năm 2014: "Nhà giáo trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp được gọi là giáo viên; nhà giáo trong trường cao đẳng được gọi là giảng viên" [33, tr.31].

Trang 22

Như vậy “giảng viên là những người giảng dạy ở các trường cao đẳng, đại học”.

1.2.1.2 Đội ngũ giảng viên

Theo từ điển Tiếng Việt, đội ngũ là “khối đông người cùng chức năng

nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”[41, tr.328].

Các khái niệm đội ngũ dùng cho các thành phần trong xã hội như: Độingũ trí thức, đội ngũ công nhân, viên chức… Đó là một khối đông người,được tổ chức thành một lực lượng để cùng thực hiện một mục đích chung

Tóm lại, đội ngũ là một nhóm người được tập hợp và tổ chức thành một

lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề nghiệphoặc không cùng nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất định

Từ khái niệm nêu trên về đội ngũ chúng ta có thể quan niệm rằng: Đội

ngũ giảng viên là một tập thể bao gồm những GV giảng dạy ở bậc giáo dục

đại học (bao gồm cao đẳng, đại học và sau đại học), được tổ chức thành mộtlực lượng, có chung nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đặt ra chonhà trường hoặc cơ sở giáo dục đó, chịu sự quản lý bởi các quy định củangành và pháp luật của nhà nước

1.2.2 Phát triển và phát triển đội ngũ giảng viên

1.2.2.1 Phát triển

Theo Phép biện chứng duy vật của Triết học, mọi sự vật hiện tượngkhông phải chỉ tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chúng luônbiến đổi, chuyển hóa từ sự vật hiện tượng này đến sự vật hiện tượng khác, cáimới thay thế cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước tạo thành quá trìnhphát triển tiến lên Nguyên nhân của sự phát triển là sự liên hệ tác động qualại của các mặt đối lập vốn có ở bên trong của các sự vật, hiện tượng Hìnhthái cách thức của sự phát triển đi từ những biến đổi về lượng đến những biếnđổi, chuyển hóa về chất và ngược lại

Trang 23

Khái niệm "phát triển” theo Từ điển tiếng Việt được hiểu là: "Biến đổi

hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp"[41, tr.743].

1.2.2.2 Phát triển đội ngũ giảng viên

Phát triển ĐNGV là tạo ra một ĐNGV cho một trường Cao đẳng, Đạihọc đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, được đào tạo đúng quy định, cóphẩm chất đạo đức, có năng lực giảng dạy đáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáodục, đào tạo cho từng cơ sở giáo dục nói riêng và cho toàn xã hội nói chung

Phát triển ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong quản lý pháttriển nhà trường Mục tiêu của phát triển ĐNGV là nhằm phát triển toàn diệnngười giáo viên trong hoạt động nghề nghiệp Trong quản lý nhà trường kháiniệm phát triển ĐNGV được hiểu là chăm lo cho ĐNGV đủ về số lượng,mạnh về chất lượng và phù hợp về cơ cấu

1.2.3 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên

để tiến hành giải quyết một công việc có mục đích

Giải pháp là nhấn mạnh phương pháp giải quyết một vấn đề, với nhữngkhắc phục khó khăn nhất định Trong giải pháp có nhiều biện pháp để thựchiện Một Giải pháp hay được đánh giá theo tiêu chí sau:

+ Tính hiện thực: giải pháp phải giải quyết được vấn đề đặt ra

Trang 24

+ Tính hiệu quả: giải pháp không những giải quyết được những vấn đềđặt ra mà còn không làm nảy sinh những vấn đề mới phức tạp hơn.

+ Tính khả thi: giải pháp không bị các yếu tố khác chi phối

1.2.3.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên

Giải pháp phát triển ĐNGV là hệ thống các cách thức, tổ chức, thựchiện các hoạt động phát triển ĐNGV

Đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV thực chất là đưa ra các cáchthức tổ chức có hiệu quả để phát triển ĐNGV theo định hướng phát triển mà

cơ sở giáo dục đặt ra trong một giai đoạn nhất định

Với mục đích là khuyến khích ĐNGV học tập nâng cao trình độ, bồidưỡng về lý luận chính trị, nâng cao giá trị đạo đức nghề nghiệp để thực hiệntốt nhiệm vụ chuyên môn và trách nhiệm của mình trong công tác được giao.Trong quá trình thực hiện các giải pháp phát triển ĐNGV, cơ sở giáo dục sẽdần hoàn thiện ĐNGV đủ chuẩn, nâng cao chất lượng ĐNGV để từ đó tạođược uy tín đối với xã hội

Trên cơ sở phát triển ĐNGV mới, sẽ thiết lập một hệ thống thu hútnhững người có năng lực, tâm huyết tham gia giảng dạy Từ đó mở rộng sựhợp tác giao lưu với các GV trong nước và ngoài nước, để trao đổi lẫn nhau

về các lĩnh vực giảng dạy - học tập - nghiên cứu và ứng dụng những côngtrình nghiên cứu đó vào thực tiễn để đem lại lợi ích cho xã hội

Việc đặt ra các tiêu chí, tiêu chuẩn cho ĐNGV ở từng loại hình đào tạokhác nhau sẽ phát huy được những khả năng tố chất của người GV Ví dụ cónhững GV hạn chế về truyền đạt lý thuyết nhưng rất giỏi về các môn thựchành, kỹ năng thực hành tốt sẽ để giảng viên đó chuyên sâu về các môn thựchành thì sẽ đào tạo được những HSSV, người thợ có tay nghề cao khi ratrường Đó cũng là một hình thức giới thiệu, quảng bá hình ảnh về trường đốivới xã hội

Trang 25

Như vậy, giải pháp phát triển ĐNGV là những cách thức làm choĐNGV vận động và tiến triển theo chiều hướng đi lên cả về số lượng và chấtlượng.

Từ cách tiếp cận như trên, theo tác giả giải pháp phát triển là làm chovấn đề vận động theo chiều hướng tích cực Có thể tăng lên về số lượng, chấtlượng hoặc tăng lên về phạm vi

1.3 Giảng viên trường cao đẳng

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên trường Cao đẳng

Điều lệ trường Cao đẳng được ban hành kèm theo Thông tư số01/2015/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo quy định GV trường cao đẳng, nhiệm vụ và quyền hạn của GV:

- GV trường cao đẳng được quy định tại Điều 54 của Luật Giáo dục đạihọc:

+ GV trong cơ sở giáo dục đại học là người có nhân thân rõ ràng; cóphẩm chất, đạo đức tốt; có sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; đạt trình độ vềchuyên môn, nghiệp vụ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 77 của Luật giáodục

+ Chức danh của GV bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính,phó giáo sư, giáo sư GV trường cao đẳng thực hiện các quy định về tiêuchuẩn các chức danh GV theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo

- GV trường cao đẳng thực hiện nhiệm vụ và quyền theo quy định tạiĐiều 55 của Luật Giáo dục đại học và các nhiệm vụ, quyền cụ thể sau đây:

+ Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường

+ Thực hiện quy định về chế độ làm việc đối với chức danh GV do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

Trang 26

+ Được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc để thựchiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quanđến nhiệm vụ và quyền hạn được giao

+ Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quyđịnh của pháp luật; giảng viên trong các trường cao đẳng công lập làm việc ởvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp vàchính sách ưu đãi do Chính phủ quy định

+ Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụtheo kế hoạch và điều kiện của nhà trường; được tham gia vào việc quản lý vàquản trị nhà trường; được tham gia các hoạt động xã hội theo quy định củapháp luật

+ GV tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyềntheo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ; GV làm công tác quản lýtrong trường cao đẳng nếu tham gia giảng dạy thì được hưởng các chế độ đốivới GV theo quy định của pháp luật và quy định hợp pháp của trường

+ Tham gia quản lý người học và đóng góp trách nhiệm với cộng đồng

- Điều 55 Luật Giáo dục đại học năm 2012 quy định nhiệm vụ của GV:+ Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ,

có chất lượng chương trình đào tạo

+ Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ,bảo đảm chất lượng đào tạo

+ Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy

+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên

+ Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học,bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học

+ Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia côngtác Đảng, đoàn thể và các công tác khác

Trang 27

+ Được ký hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với các cơ sởgiáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật.

+ Được bổ nhiệm chức danh của GV, được phong tặng danh hiệu Nhàgiáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú và được khen thưởng theo quy định của phápluật

+ Các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Vị trí, vai trò của người giảng viên trường Cao đẳng

Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định vị trí, vai trò của nhà giáo như

sau: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học"[30].

Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng,đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáothực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thốngquý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học

1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng

1.4.1 Tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng

1.4.1.1 Phát triển đội ngũ giảng viên theo Tư tưởng Hồ Chí Minh

"Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng

và rất cần thiết" [24, tr.498] Để thực hiện nhiệm vụ cách mạng vẻ vang đó,

cần phải tăng cường đầu tư cho giáo dục, trong đó có công tác xây dựng và

phát triển đội ngũ nhà giáo đóng vai trò quan trọng Vì: "…Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục…Không có giáo dục, không có cán bộ thì cũng không nói đến kinh tế, văn hóa" [20, tr.184] Từ đó Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định "Những người thầy giáo tốt là những người vẻ vang nhất” và là

“những người anh hùng vô danh" [23, tr.331] Đồng thời với sự đánh giá cao

Trang 28

vai trò của đội ngũ nhà giáo, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu lên nhiều quan điểm

về công tác xây dựng đào tạo đội ngũ nhà giáo Theo Hồ Chí Minh, vấn đềthen chốt quyết định chất lượng giáo dục là xây dựng đội ngũ những ngườithầy giáo Người khẳng định trách nhiệm đó của toàn xã hội, trước hết là củaĐảng, Nhà nước với vai trò là người lãnh đạo và quản lý Đảng, Nhà nước

phải "quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt" [24, tr.404], trong đó xây dựng đội ngũ nhà giáo là nội dung trọng tâm

Trong thời kỳ kháng chiến kiến quốc Người yêu cầu cán bộ làm công

tác quản lý giáo dục "phải đào tạo cán bộ mới và giúp đỡ cán bộ cũ theo tôn chỉ kháng chiến và kiến quốc"[18, tr.462] Để có một hệ thống lý luận về khoa học quản lý giáo dục, theo Hồ Chí Minh là "phải đi sâu vào việc điều tra, nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm" [19, tr.501], nhằm chủ động nắm bắt được

suy nghĩ của đội ngũ nhà giáo, phát huy ưu điểm, phát hiện và khắc phụcnhược điểm, thiếu sót trong quá trình quản lý Đồng thời, phải trang bị chođội ngũ nhà giáo lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin vì trường học của chúng ta

là trường học xã hội chủ nghĩa, mỗi thầy cô giáo phải là người chiến sĩ cáchmạng trên mặt trận đó

Mặt khác, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng sự nỗ lực phấn đấu của mỗinhà giáo là động lực chủ yếu để phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng vàchất lượng Từ những quan điểm của Hồ Chí Minh, chúng ta có thể rút ra một

số yêu cầu đối với nhà giáo như sau: Nhà giáo phải phát huy tinh thần học tập

không ngừng Người vẫn thường dẫn lại câu nói của Lênin: "Học, học nữa, học mãi" để nhắc nhở các thầy, cô giáo "dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt và học tốt….phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa

và chuyên môn…." [24, tr.403] Bác khuyên cán bộ và giáo viên "chớ tự kiêu,

tự mãn, cho là giỏi rồi thì dừng lại, mà dừng lại là lùi bước, là lạc hậu, mình

tự đào thải trước Cho nên phải cố gắng học tập để cải tạo mình, cải tạo tư tưởng của mình, cải tạo con em và giúp vào việc cải tạo xã hội"[21, tr.489].

Trang 29

Mỗi giáo viên phải không ngừng rèn luyện, tu dưỡng đạo đức cách

mạng, ra sức học tập lý luận chính trị vì "giáo dục phải phục vụ đường lối chính trị của Đảng và Chính phủ, gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân"[22, tr.190] Nói về phương pháp giảng dạy Bác đã chỉ rõ “Thầy giáo ngày nay không phải như trước chỉ biết gõ đầu trẻ Bây giờ thầy giáo có trách nhiệm với nhân dân, đào tạo cán bộ ra phục vụ nhân dân Cách dạy, quan niệm dạy phải khác Dạy sao cho học sinh mau hiểu, mau nhớ, lý luận đi đôi với thực hành”[20, tr.225]. Bàn về đạo đức, chí khí của nhà giáo Người yêu

cầu “ khó khăn thì phải chịu trước thiên hạ, sung sướng thì hưởng sau thiên

hạ Đây là đạo đức cách mạng”[23, tr.332] để thực sự là tấm gương sáng cho

học sinh noi theo “Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức, tài là văn hoá, chuyên môn, đức là chính trị Cho nên thầy giáo cô giáo phải gương mẫu”[21,

tr.492]

Ngày nay, trước yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệpđổi mới đất nước, toàn xã hội cùng với ngành giáo dục rất quan tâm đến việcxây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục, đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu cân đối và đạt chuẩn, đáp ứng yêucầu thời kỳ mới Để thực hiện thắng lợi, Đảng và Nhà nước cần quán triệt sâu

rộng và tích cực triển khai trong toàn xã hội, trước hết là Tư tưởng của Chủ

tịch Hồ Chí Minh về phát triển đội ngũ nhà giáo

1.4.1.2 Phát triển đội ngũ giảng viên là thực hiện Nghị quyết và Chỉ thịcủa Đảng và Nhà nước về giáo dục đại học

Quan điểm về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo được Đảng vàNhà nước ta hết sức quan tâm trong suốt quá trình phát triển đất nước, đặcbiệt là trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước Kết luận Hội nghị Trung ương lần

thứ 6 khóa IX nêu rõ: "Các cấp ủy Đảng từ Trung ương tới địa phương quan tâm thường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý về

Trang 30

mọi mặt, coi đây là một phần trọng tâm của công tác cán bộ; đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống của nhà giáo Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu thời

kỳ mới" [26, tr.3] Quan điểm này được khẳng định lại trong Chỉ thị 40/CT/TW (15/6/2004) của Ban Bí thư: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm tay nghề của nhà giáo" [2, tr.2]

Trong Điều 15, Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định: "Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò trách nhiệm của mình" [30] Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 của Chính phủ cũng đã nêu rõ: "Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng về qui mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục" [35]

Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg, ngày 11/01/2005 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt đề án: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà

giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010 xác định mục tiêu tổng quát: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo” [36]

Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổimới cơ bản và toàn diện giáo dục cao đẳng, đại học Việt Nam giai đoạn 2006-

2020 xác định: "Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có

Trang 31

trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến" [13,

tr.3]

Theo Kết luận 242-TB/T.Ư ngày 15/4/2009 về tiếp tục thực hiện Nghịquyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạođến năm 2020, Bộ Chính trị đã đề ra 7 nhóm nhiệm vụ, giải pháp với yêu cầuđổi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà[5] Đây là những định hướng quan trọng giúp cho ngành giáo dục về côngtác phát triển ĐNGV ở các cơ sở

Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hànhTrung ương khóa XI thì một trong những nhiệm vụ và giải pháp để thực hiệnđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là phát triển đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý Trong đó Nghị quyết đã nêu rõ: "Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Có chế độ ưu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp

và hiệu quả công tác Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Có chính sách hỗ trợ giảng viên trẻ

về chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học"[3].

1.4.1.3 Phát triển đội ngũ giảng viên căn cứ vào chiến lược phát triểngiáo dục 2011 - 2020

- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 một lần nữa

khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong

đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt"[40].

Trang 32

Những tồn tại yếu kém trong phát triển giáo dục giai đoạn 2001

-2010 cũng đã được phân tích một cách khoa học, về đội ngũ nhà giáo như

sau:“ Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn Tỷ lệ nhà giáo có trình độ sau đại học trong giáo dục đại học còn thấp; tỷ lệ sinh viên trên giảng viên chưa đạt mức chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 Các chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là chính sách lương và phụ cấp theo lương, chưa thỏa đáng, chưa thu hút được người giỏi vào ngành giáo dục, chưa tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được các yêu cầu đổi mới giáo dục"[40]

- Về giải pháp trong phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dụcchiến lược đã đề ra:

+ Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong và tư cách của đội ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh, sinh viên Tiếp tục đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020 60% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học và cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ Thực hiện đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng với phương án kết hợp đào tạo trong và ngoài nước để đến năm 2020 có 25% giảng viên đại học và 8% giảng viên cao đẳng là tiến sỹ

[40]

+ Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, có chính sách đặc biệt nhằm thu hút các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín trong và ngoài nước tham gia phát triển giáo dục [40].

Trang 33

1.4.2 Mục tiêu, nội dung phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng

1.4.2.1 Mục tiêu phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng

- Phát triển ĐNGV đủ số lượng đáp ứng nhu cầu phát triển quy mô đàotạo của cơ sở giáo dục

- Phát triển ĐNGV đảm bảo chất lượng, đạt chuẩn và trên chuẩn

- Chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm,tay nghề của ĐNGV

- Phát triển ĐNGV đúng theo định hướng, hiệu quả đáp ứng đòi hỏingày càng cao của xã hội

1.4.2.2 Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng

- Về số lượng giảng viên:

Số lượng GV là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ này, nó phảnánh quy mô của ĐNGV tương xứng với quy mô của mỗi trường đại học, caođẳng Số lượng GV phụ thuộc vào sự phân chia tổ chức trong nhà trường

Số lượng GV của mỗi trường cao đẳng phụ thuộc vào quy mô phát triểnnhà trường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố khác, chẳng hạn như: chỉ tiêu biênchế, công chức của nhà trường, các chế độ chính sách đối với ĐNGV Tuynhiên, dù trong điều kiện nào, muốn đảm bảo hoạt động giảng dạy thì ngườiquản lý cũng đều cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng động về sốlượng GV với nhu cầu đào tạo và quy mô phát triển của nhà trường

Phát triển ĐNGV về số lượng nhằm hướng đến việc kéo giảm tỉ lệSV/GV để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo

Quyết định 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng chínhphủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 chỉ ra giải pháp phát

triển đội ngũ nhà giáo đối với GV đại học, cao đẳng là “Khẩn trương đào tạo,

bổ sung và nâng cao trình độ ĐNGV đại học, cao đẳng để một mặt giảm tỷ lệ

Trang 34

SV/GV trung bình đang quá cao hiện nay (30) xuống khoảng 20, trong đó 10

- 15 đối với các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, 20 - 25 đối với các ngành khoa học xã hội và nhân văn, các ngành kinh tế, mặt khác, đón đầu sự phát triển giáo dục đại học những năm sắp tới [34].

Vận dụng quy định của Quyết định này, đối với Trường Cao đẳng NôngLâm Thanh Hóa, ở nội dung phát triển ĐNGV về mặt số lượng, phải đảm bảosao cho đạt được tỉ lệ 15 - 20 SV/GV

- Về cơ cấu đội ngũ giảng viên:

Theo từ điển Tiếng Việt, “Cơ cấu là cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện các chức năng của chỉnh thể”[41] Như vậy, có thể hiểu cơ

cấu ĐNGV là một thể thống nhất, hoàn chỉnh, bao gồm:

+ Về chuyên môn: Đảm bảo tỷ lệ GV hợp lý giữa các đơn vị trong nhà

trường, phù hợp với quy mô và nhiệm vụ đào tạo của từng chuyên ngành đào tạo

+ Về lứa tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trường,

tránh tình trạng hụt hẫng về ĐNGV trẻ kế cận, cần có thời gian nhất định đểthực hiện

+ Về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa GV nam và GV nữ trong

từng khoa, tổ, bộ môn và chuyên ngành đào tạo của nhà trường

+ Về chính trị: Duy trì sự cân đối về tỷ lệ GV trong các tổ chức chính trị

- xã hội như: Đảng cộng sản Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Công đoàn,…giữa các phòng, khoa, tổ bộ môn trong nhà trường

- Về chất lượng đội ngũ giảng viên:

Chất lượng ĐNGV là toàn bộ thuộc tính, những yếu tố ảnh hưởng củaĐNGV Những thuộc tính và yếu tố ảnh hưởng này gắn bó với nhau trongmột tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của ĐNGV và làm choĐNGV khác với đội ngũ khác Theo định nghĩa chất lượng phù hợp với mụctiêu thì chất lượng ĐNGV phù hợp với mục tiêu phát triển giáo dục của cơ sởgiáo dục mà ĐNGV đang làm việc

Trang 35

Chất lượng ĐNGV bao gồm những thuộc tính bản chất tạo nên chấtlượng của GV: Phẩm chất của GV; trình độ của GV (chuyên môn, nghiệp vụ,

…); năng lực của GV

Chỉ với khái niệm chất lượng GV chưa nói lên được quy mô GV và cơcấu của ĐNGV Vì vậy, nói đến chất lượng ĐNGV còn có các yếu tố ảnhhưởng và chi phối như: Số lượng thành viên trong đội ngũ (hoặc quy mô độingũ); Cơ cấu của đội ngũ kết hợp chặt chẽ với chất lượng GV tạo nên chấtlượng ĐNGV

Về phẩm chất: Phẩm chất của các GV tạo nên phẩm chất của ĐNGV,

phẩm chất ĐNGV tạo nên linh hồn và sức mạnh của đội ngũ này Phẩm chấtĐNGV trước hết được biểu thị ở phẩm chất chính trị, đó là yếu tố rất quantrọng giúp cho người GV có bản lĩnh vững vàng trước những biến động của

xã hội Trên cơ sở đó thực hiện hoạt động giáo dục toàn diện, định hướng xâydựng nhân cách cho sinh viên có hiệu quả Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:

“Chính trị là linh hồn, chuyên môn là cái xác, có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ là cái xác không hồn Phải có chính trị rồi mới có chuyên môn… Nói tóm lại, chính trị là đức, chuyên môn là tài, có tài mà không có đức là hỏng”[21,Tr.500].

Giáo dục có tính chất toàn diện, bên cạnh việc dạy “chữ” và dạy “nghề”thì điều rất cần thiết là dạy cho SV cách học để làm người, là xây dựng nhâncách cho SV Trong xã hội hiện đại, với sự phát triển như vũ bão của côngnghệ thông tin và truyền thông, SV các trường đại học, cao đẳng đã và đangtrực tiếp đón nhận nhiều luồng tri thức, nhiều luồng văn hoá khác nhau Sựnhạy cảm cũng như đặc tính luôn thích hướng tới cái mới của tuổi trẻ rất cần

có sự định hướng trong việc tiếp cận và tiếp nhận các luồng thông tin đó Việckhông ngừng nâng cao tính tích cực chính trị cho ĐNGV là rất cần thiết, bảođảm tính định hướng xã hội chủ nghĩa của giáo dục đại học Việt Nam, kết

Trang 36

hợp một cách hài hòa giữa tính dân tộc và quốc tế, truyền thống và hiện đạitrong đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục đại học Việt Nam.

Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàngđầu của giáo dục nói chung và ĐNGV nói riêng Cùng với năng lực chuyênmôn, phẩm chất đạo đức được coi là yếu tố nền tảng của nhà giáo Trong sự

nghiệp “trồng người” phẩm chất đạo đức luôn có vị trí nền tảng Nhà giáo

nói chung và ĐNGV nói riêng phải có phẩm chất đạo đức trong sáng để trởthành tấm gương cho thế hệ trẻ noi theo, để giáo dục đạo đức và xây dựngnhân cách cho thế hệ trẻ

Về kiến thức: Trình độ của ĐNGV là yếu tố phản ánh khả năng trí tuệ

của đội ngũ này, là điều kiện cần thiết để họ thực hiện nhiệm vụ giảng dạy vànghiên cứu khoa học Trình độ của ĐNGV trước hết được thể hiện ở trình độ

được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ Ở khả năng tiếp cận và cập nhật của

đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới, những tri thức khoa họchiện đại, những đổi mới trong giáo dục và đào tạo để vận dụng trực tiếp vàohoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình Mặt khác, trong xu thếphát triển của xã hội hiện đại, ngoại ngữ và tin học cũng là những công cụ rấtquan trọng giúp người GV tiếp cận với tri thức khoa học tiên tiến trên thế giớităng cường hợp tác và giao lưu quốc tế để nâng cao trình độ, năng lực giảngdạy và nghiên cứu khoa học Hiện nay, trình độ ngoại ngữ và tin học củaĐNGV đã và đang được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập

Về kỹ năng sư phạm: Từ điển Tiếng Việt giải nghĩa “Năng lực là khả

năng, điều kiện chủ quan hay tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; hoặc là phẩm chất tâm lý, sinh lý tạo ra cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó”[41, tr.678].

Đối với ĐNGV, năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thống tri thức màngười giảng viên được trang bị, họ phải hình thành và nắm vững hệ thống các

Trang 37

kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năng của người

giảng viên được hiểu là “khả năng vận dụng những kiến thức thu được vào hoạt động sư phạm” biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo “là kỹ năng đạt tới mức thuần thục”[41, tr.544].

Giảng dạy và nghiên cứu là hai hoạt động cơ bản, đặc trưng của ngườigiảng viên đại học, cao đẳng Vì vậy, nói đến năng lực của ĐNGV cần phảixem xét trên hai góc độ chủ yếu là năng lực giảng dạy và năng lực nghiên cứukhoa học

Năng lực giảng dạy của người giảng viên là khả năng đáp ứng yêu cầuhọc tập, nâng cao trình độ học vấn của đối tượng; khả năng đáp ứng sự tănglên về quy mô đào tạo; khả năng truyền thụ tri thức mới cho SV… Điều đóphụ thuộc rất lớn vào trình độ, kỹ năng của người GV; điều kiện và thiết bịdạy học và được thể hiện ở chất lượng và hiệu quả đào tạo

Năng lực của người GV còn được thể hiện ở việc khơi dậy tinh thầnsay mê học tập cho SV; gợi mở những vấn đề mới để các em có nhu cầu tìmkiếm tri thức giải quyết vấn đề một cách khoa học và tìm kiếm chân lý khoahọc; bồi dưỡng cho các em khả năng tự học, tự nghiên cứu

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại trường Cao đẳng

Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển GD - ĐTnói chung và phát triển ĐNGV có ý nghĩa quan trọng Bởi GD - ĐT là mộtphân hệ trong hệ thống kinh tế - xã hội Trong quá trình phát triển GD - ĐTluôn chịu nhiều tác động của nhiều nhân tố khác nhau trong hệ thống kinh tế -

xã hội Tuy nhiên, thực tiễn phát triển ĐNGV không thể đưa ra các nhân tốảnh hưởng đến quá trình phát triển ĐNGV mà chỉ xem xét để đưa ra một sốyếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình xây dựng và phát triển ĐNGV

1.4.3.1 Yếu tố khách quan

Trang 38

Bước vào thời kỳ đổi mới, xu thế hội nhập khu vực và quốc tế đòi hỏiĐảng và nhà nước tích cực đổi mới về chiến lược, sách lược trong đào tạonguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

Nước ta gia nhập tổ chức WTO là một thách thức đồng thời cũng là cơhội cho giáo dục phát triển

1.4.3.2 Yếu tố chủ quan

ĐNGV là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hộitôn vinh, GV phải có đầy đủ đức và tài Nhà trường phải thường xuyên quantâm phát triển đội ngũ, thể hiện ở các mặt

Người thầy giáo phải nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyênngành đào tạo

Người thầy giáo phải có đạo đức tốt, kiến thức sư phạm vững chắc,năng lực thực hiện thành thạo và hiệu quả

Cán bộ quản lý GD - ĐT có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghềvững chắc Người cán bộ quản lý cần phải: Thực hiện mục tiêu GD - ĐT ở cơ

sở giáo dục bằng cách giao nhiệm vụ cho người dưới quyền sao cho phát huyđược hiệu quả tích cực, chủ động, sáng tạo, hiệu quả; chịu trách nhiệm đảmbảo các mục tiêu đào tạo của nhà trường, được thực hiện một cách chuẩn xác,khoa học; khả năng thích ứng, nhạy cảm, nhanh nhạy và vận dụng cái mớitrong công tác quản lý; triển khai công việc phải hướng dẫn cụ thể, giám sát,kiểm tra, đánh giá trong quá trình hoạt động

Đảm bảo được chu trình quản lý gồm:

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trên cơ sở phân tích lý luận về phát triển ĐNGV, chương 1 đã hệ thốnghoá và đưa ra một số khái niệm liên quan đến việc phát triển ĐNGV Pháttriển là sự biểu hiện sự thay đổi, sự tăng tiến về số lượng lẫn chất lượng của

sự vật hiện tượng, của con người trong cộng đồng và trong xã hội

Cơ sở lý luận của việc phát triển ĐNGV còn được thể hiện ở sự khẳngđịnh ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này trong bối cảnh đất nước đangtrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhậpquốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước đó là ở quan điểmcủa tư tưởng Hồ Chí Minh, ở sự định hướng của lãnh đạo Đảng và Nhà nước,nêu rõ mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đảmbảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn đáp ứngyêu cầu của thời kỳ mới

Phát triển ĐNGV trường Cao đẳng là một quá trình các chủ thể quản lý

sử dụng tổng hợp các biện pháp tác động vào ĐNGV của Nhà trường nhằmbảo đảm cho đội ngũ này phát triển đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạtchuẩn về chất lượng đáp ứng với nhu cầu đào tạo của Nhà trường

Trang 40

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM THANH HOÁ

2.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hoá

2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hoá là cơ sở giáo dục đại học cônglập, được thành lập theo Quyết định số 939/QĐ-BGDĐT ngày 17/3/2014 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở Trường Trung cấp Nông LâmThanh Hóa Tiền thân của Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa bao gồm:Trường Trung cấp Nông nghiệp Thanh Hóa, thành lập năm 1960; TrườngTrung cấp Nông nghiệp vùng lúa Thanh Hóa và Trường Trung cấp Nôngnghiệp Miền núi Thanh Hóa, thành lập năm 1963; Trường Trung học Lâmnghiệp Thanh Hóa, thành lập năm 1969 Sau nhiều lần hợp nhất, đổi tên vàphát triển đến năm 2006 là Trường Trung cấp Nông Lâm Thanh Hóa và đượcnâng cấp thành Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa năm 2014

Trải qua 55 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã đào tạo cho xãhội được 32.876 người tốt nghiệp Trong đó, trình độ Trung cấp chuyênnghiệp hơn 20.730 người, liên kết đào tạo cao đẳng, đại học hơn 1.000 người,còn lại là sơ cấp nghề và bồi dưỡng ngắn hạn Trong số học sinh tốt nghiệpTCCN của nhà trường có học sinh nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào, họcsinh các tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, học sinh tỉnh Ninh Thuận - Bình Thuận

Học sinh tốt nghiệp tại nhà trường cơ bản đã tìm kiếm được việc làm,

có thu nhập ổn định và kinh tế gia đình phát triển Trong đó có nhiều ngườigiữ các chức vụ trọng trách ở các cơ quan, ban ngành trong tỉnh, cán bộ cấphuyện, xã, thôn bản, cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp trong và ngoàitỉnh, Nhìn chung, số học sinh do trường đào tạo đã thực sự là nguồn nhânlực có kỹ thuật ở cơ sở, góp phần xây dựng và phát triển kinh tế địa phương

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Như An (2014), Dự báo, quy hoạch và phát triển kế hoạch giáo dục, Bài giảng dành cho học viên cao học chuyên ngành quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo, quy hoạch và phát triển kế hoạchgiáo dục
Tác giả: Nguyễn Như An
Năm: 2014
4. Phạm Thị Hải Bình (2013), Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ QLGD, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển đội ngũgiảng viên trường cao đẳng giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Thị Hải Bình
Năm: 2013
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010, NXB Giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục2001- 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục. Hà Nội
Năm: 2001
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009- 2020 ngày 30/12/2008. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lược phát triển giáodục Việt Nam 2009- 2020 ngày 30/12/2008
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
25. Phạm Minh Hùng (2012), Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, đề cương học phần thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học quảnlý giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Năm: 2012
26. Phạm Minh Hùng (2014), Quản lý chất lượng giáo dục. Đề cương bài giảng chuyên đề thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Năm: 2014
28. Đặng Minh Nguyệt (2013), Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Tây Đô, Luận văn thạc sĩ QLGD, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển đội ngũgiảng viên trường Đại học Tây Đ
Tác giả: Đặng Minh Nguyệt
Năm: 2013
29. Nguyễn Văn Nhật (2013), Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Văn Hiến Thành phố Hồ Chí Minh , Luận văn thạc sĩ QLGD, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển đội ngũgiảng viên trường Đại học Văn Hiến Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Nhật
Năm: 2013
34. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
40. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 Phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày13/06/2012 Phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
43. Harold Koontz, Cyril Ơ donnell, Heinz Whrich (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấnđề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Ơ donnell, Heinz Whrich
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
44. V.A.Xukhômlinxki (1984), Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu trưởng trường phổ thông, lược dịch Hoàng Tâm Sơn, Tủ sách cán bộ quản lý và nghiệp vụ, Bộ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệutrưởng trường phổ thông
Tác giả: V.A.Xukhômlinxki
Năm: 1984
2. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
5. Bộ Chính trị (2009), Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 về Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT ngày 29/12/2011 Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020 Khác
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên Khác
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 15/01/2015 ban hành Điều lệ trường Cao đẳng Khác
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ (2014), Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập Khác
13. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005, Đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô và ngành nghề đào tạo Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hoá  giai đoạn 2010 - 2015 - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.1. Quy mô và ngành nghề đào tạo Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hoá giai đoạn 2010 - 2015 (Trang 44)
Bảng 2.2. Thống kê chất lượng đào của nhà trường - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.2. Thống kê chất lượng đào của nhà trường (Trang 46)
Bảng 2.3. Số lượng cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.3. Số lượng cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu (Trang 48)
Bảng 2.4. Cơ cấu đội ngũ giảng viên năm học 2014 - 2015 - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.4. Cơ cấu đội ngũ giảng viên năm học 2014 - 2015 (Trang 50)
Bảng 2.5. Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giảng viên  trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.5. Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa (Trang 52)
Bảng 2.6. Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa năm 2015 - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.6. Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa năm 2015 (Trang 54)
Bảng 2.7: Thống kê trình độ chuyên môn và ngạch giảng viên của ĐNGV Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.7 Thống kê trình độ chuyên môn và ngạch giảng viên của ĐNGV Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa (Trang 56)
Bảng 2.10: Thống kê kết quả phân xếp loại giảng viên cuối năm - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.10 Thống kê kết quả phân xếp loại giảng viên cuối năm (Trang 58)
Bảng 2.12. Quy ước về mức độ đánh giá - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.12. Quy ước về mức độ đánh giá (Trang 60)
Bảng 2.11. Đối tượng khảo sát phẩm chất và năng lực của ĐNGV - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.11. Đối tượng khảo sát phẩm chất và năng lực của ĐNGV (Trang 60)
Bảng 2.14. Kết qủa điều tra thực trạng về đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tác phong của ĐNGV Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.14. Kết qủa điều tra thực trạng về đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tác phong của ĐNGV Trường Cao đẳng Nông Lâm Thanh Hóa (Trang 63)
Bảng 2.15: Kết quả điều tra thực trạng năng lực chuyên môn nghiệp vụ - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.15 Kết quả điều tra thực trạng năng lực chuyên môn nghiệp vụ (Trang 65)
Bảng 2.16: Kết quả điều tra thực trạng công tác quy hoạch phát triển - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.16 Kết quả điều tra thực trạng công tác quy hoạch phát triển (Trang 68)
Bảng 2.17: Kết quả điều tra thực trạng công tác tuyển dụng ĐNGV - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.17 Kết quả điều tra thực trạng công tác tuyển dụng ĐNGV (Trang 69)
Bảng 2.18: Kết quả điều tra thực trạng công tác sử dụng ĐNGV - Một số giải pháp phát triển đội ngủ giảng viên trường cao đẳng nông lâm thanh hóa
Bảng 2.18 Kết quả điều tra thực trạng công tác sử dụng ĐNGV (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w