Chương trình đào tạo của các trường trong hệ thống giáo dục phần lớn còn nặng tính lý thuyết, chưa quan tâm đúng mức đếnrèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt độ
Trang 1ĐẠI HỌC VINH
PHẠM QUỐC THẬM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG
NGHIỆP LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC VINH
PHẠM QUỐC THẬM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG
NGHIỆP LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Nghệ An, năm 2015
Trang 3Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại Trường Đại học Vinh
và quá trình công tác của bản thân trong các năm qua
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô giảng viên Trường Đại họcVinh trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức quý báo cho chúng tôi trongsuốt quá trình học học tập, nghiên cứu; xin chân thành cảm ơn quý thầy côcông tác tại Khoa Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiệncho chúng tôi hoàn thành khóa học trong thời gian qua
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớiPGS.TS Nguyễn Thị Hường, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệpnày
Xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Lãnh đạo cácPhòng, Khoa, Ban, Trung tâm, Tạp chí và quý thầy cô, anh chị, bạn bè trườngĐại học Kinh tế Công nghiệp Long An đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia góp ý,nhận xét và cung cấp số liệu chính xác, kịp thời để tôi thực hiện đề tài nghiêncứu này
Với những kiến thức học hỏi được từ các thầy, cô đã giảng dạy, vốnkinh nghiệm của bản thân trong quá trình công tác, luận văn này chỉ là bướckhỏi đầu cho quá trình nghiên cứu khoa học, không thể tránh khỏi sơ sót,khiếm khuyết Kính mong được sự chỉ dẫn và góp ý từ các nhà khoa học, cácnhà quản lý, quý thầy cô giáo, bạn bè và bạn đọc
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Phạm Quốc Thậm
Trang 41 CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
15 CTHSSV Công tác học sinh sinh viên
Trang 5Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý.
Sơ đồ 1.2 Chức năng quản lý
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự toàn trường
Hình 2.1 Thể hiện tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp.
Hình 2.2 Thể hiện tỷ lệ địa bàn làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường.
Bảng 2.2 Thống kê, phân loại giảng viên cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số người).Bảng 2.3 Qui mô đào tạo đại học của Trường qua các năm
Bảng 2.4 Đội ngũ giảng viên trường Đại học Kinh tế Công nghiệp
Bảng 2.7 Ý kiến đánh giá về quản lý xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.
Bảng 2.8 Ý kiến đánh giá về quản lý hoạt động dạy học của giảng viên và học sinh.
Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá về quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá về quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Bảng 3.1 Đánh giá về tính cấp thiết của các giải pháp
Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của của các giải pháp
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu: 4
6 Phạm vi nghiên cứu: 4
7 Các phương pháp nghiên cứu 4
8 Đóng góp của luận văn 5
9 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Đào tạo, hoạt động đào tạo 7
1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục, QL nhà trường 8
1.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo 15
1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động đào tạo 15
1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động đào tạo ở trường Đại học 16
1.3.1 Mục tiêu đào tạo ở trường Đại học 16
1.3.2 Nội dung hoạt động đào tạo ở trường Đại học 17
1.3.3 Phương thức đào tạo ở trường Đại học 18
1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường Đại học 18
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động đào tạo ở trường Đại học 18
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường Đại học 19
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo ở trường Đại học 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO 32
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN 32
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 32
2.1.1.Vài nét về Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 34
2.1.3 Đội ngũ giảng viên của trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 36
2.1.4 Các chuyên ngành đào tạo 37
Trang 72.2 Thực trạng đào tạo và chất lượng đào tạo của Trường Đại học Kinh
tế Công nghiệp Long An 42
2.2.1 Thực trạng hoạt động đào tạo của Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 42
2.2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo 51
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 56
2.3.1 Quản lý mục tiêu đào tạo và Quản lý công tác tuyển sinh 56
2.3.2 Quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo57 2.3.3 Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên và học sinh 58
2.3.4 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 59
2.3.5 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo 60
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 60
2.4.1 Những ưu điểm 60
2.4.2 Những hạn chế 61
2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN65 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 65
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 65
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 66
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66
3.2 Một số giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 66
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh trong nhà trường 66
3.2.2 Đổi mới phương pháp giảng dạy - ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giảng viên và quản lý hoạt động giảng dạy 70
3.2.3 Đổi mới chương trình đào tạo và xây dựng quy trình theo hệ thống tín chỉ nhằm phù hợp, đáp ứng nhu cầu xã hội 75
3.2.4 Tăng cường quản lý hoạt động học và tự học của sinh viên 79
3.2.5 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo.82 3.2.6 Đẩy mạnh liên kết đào tạo giữa nhà trường và các cơ sở giáo dục khác 83
3.2.7 Đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động đào tạo 86
Trang 83.3.2 Tính khả thi của của các giải pháp 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị 94
2.1 Đối với Bộ giáo dục và Đào tạo 94
2.2 Đối với Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 95
Trang 9và cả nước; giáo dục đại học là hạt nhân cơ bản để xây dựng nền kinh tế trithức
Hiện nay, hầu như mọi quốc gia trên thế giới đều coi nhân tố conngười, nguồn lực con người hay nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, có vai tròquyết định nhất đến sự phát triển nhanh và bền vững của một quốc gia Cácnhà kinh tế đã khẳng định rằng đầu tư cho con người thông qua các hoạt độnggiáo dục và đào tạo là đầu tư có hiệu quả nhất, quyết định khả năng tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững của đất nước Nhờ có sự ưu tiên đầu tư chogiáo dục nhằm phát triển nguồn nhân lực mà nhiều nước chỉ trong thời gianngắn đã nhanh chóng trở thành nước công nghiệp phát triển
Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2006 sẽ có tác động rất lớn đếncông tác đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao Nhu cầu về lao động giản đơn
sẽ giảm nhưng nhu cầu về lao động có trình độ đại học lại tăng Như vậy, cáctrường đào tạo đang đứng trước bài toán làm thế nào để nâng cao chất lượng đàotạo trong khi lại phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn
Thực hiện quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo:"Giáo dục chomọi người"; "Cả nước trở thành một xã hội học tập", giáo dục đại học ViệtNam còn phải thực hiện bước chuyển từ "Đại học tinh hoa" sang "Đại học đạichúng" nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên, học suốt đời ngàycàng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Con đường tất yếu phải thựchiện là "phát triển nhanh quy mô; đồng thời phải bảo đảm về chất lượng"
Trang 10Ở Việt Nam, trong nhiều Văn kiện, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước
ta ngày càng nhấn mạnh vấn đề này Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng
Cộng sản Việt Nam khẳng định: " Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ".
Tuy vậy, chất lượng giáo dục đào tạo hiện nay đang là một vấn đề đangđược dư luận xã hội hết sức quan tâm Chương trình đào tạo của các trường trong
hệ thống giáo dục phần lớn còn nặng tính lý thuyết, chưa quan tâm đúng mức đếnrèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt động sáng tạo.Phương pháp giảng dạy chủ yếu vẫn là phương pháp giảng dạy, thiếu sự hỗ trợcủa công nghệ thông tin và các công cụ hiện đại khác, không thích ứng với khốilượng tri thức mới đang tăng nhanh, không khuyến khích sự chủ động sáng tạocủa người học, chưa lấy người học làm trung tâm của quá trình đào tạo Cơ sở vậtchất, trang thiết bị đào tạo của các trường nhìn chung còn thiếu thốn Tính chuyênnghiệp trong quản lý nhà trường còn bất cập Sự gắn kết giữa các trường đào tạo
và đơn vị sử dụng lao động chưa chặt chẽ
Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An được thành lập từ năm
2007 là một trường Đại học đa ngành gồm nhiều bậc hệ đào tạo đa dạng vớinhiệm vụ trọng tâm là đào tạo, phát triển, cung ứng nguồn nhân lực có trình độchuyên môn, kỹ thuật chất lượng cao phục vụ cho công cuộc hội nhập KT-XHcho tỉnh Long An, Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng và trong cả nước nóichung vì mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Một trong những vấn đề đang được xã hội hết sức quan tâm là chấtlượng và hiệu quả đào tạo Yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạokhông chỉ là nhiệm vụ lâu dài, có tính chất chiến lược của ngành giáo dục.Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được đánh giá qua mức độđạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo
Trang 11Tuy nhiên, do trường mới thành lập nên cán bộ quản lý hoạt động đàotạo của nhà trường còn trẻ chưa có kinh nghiệm nhiều trong lĩnh vực đào tạo,chính vì vậy việc quản lý hoạt động đào tạo còn một số vấn đề còn bất cập,chưa có giải pháp quản lý cụ thể, rõ ràng Thực tế trong các năm qua việcquản lý hoạt động đào tạo của trường chưa đi vào nề nếp, tính khoa học chưacao, gặp nhiều vấn đề khó khăn Do đó việc đổi mới công tác quản lý theoyêu cầu chung của ngành chưa đem lại hiệu quả cao để đáp ứng tốt yêu cầu vềchất lượng, hiệu quả đào tạo của nhà trường
Nhận thấy vấn đề quản lý chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Kinh tếCông nghiệp Long An là yêu cầu cấp thiết Đây là vấn đề vừa xây dựngthương hiệu nhà trường vừa cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng phục vụcho tỉnh Long An và khu vực Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề
tài : "Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trường đại học Kinh tế Công nghiệp Long An" làm luận văn tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo ở Trường đại học Kinh tếCông nghiệp Long An
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường đại học Kinh tế Côngnghiệp Long An
4 Giả thuyết khoa học
Hiệu quả hoạt động đào tạo ở Trường đại học Kinh tế Công nghiệp Long
An sẽ được nâng cao nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp quản lý có tínhkhoa học và tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường
Trang 125 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động đào tạo ở
trường đại học Kinh tế Công nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo
tại Trường đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo
ở Trường đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
6 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động đào tạo củaPhòng QLĐT&CTHSV ở Trường đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
7 Các phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp được sử dụng trong luận văn :
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các sách, báo chí, tài liệu chuyênmôn liên quan nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến để tìm hiểu, khảo sát nhằm thu thậpnhững thông tin cần thiết về công tác quản lý hoạt động đào tạo của PhòngQLĐT&CTHSSV Từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng vấn đềnghiên cứu
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Trực tiếp tiếp xúc với Giảng viên và HSSV ở Trường đại học Kinh tếCông nghiệp Long An thông qua một số câu hỏi để tìm hiểu về công tác quản
lý hoạt động đào tạo của Phòng QLĐT&CTHSSV
7.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trang 13Dùng phiếu trưng cầu ý kiến để xin ý kiến các chuyên gia hoặc khách thểnghiên cứu để khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của giải pháp đề xuất trong đề tài.
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Để thống kê, tính toán dựa vào các số liệu thu thập được thực tế
8 Đóng góp của luận văn
- Về phía nhà trường nâng cao được chất lượng giáo dục
- Về phía người học được phục vụ tốt hơn trong quá trình học tập, cơ hội
có việc làm và phát triển nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp sẽ thuận lợi hơn
- Về phía người sử dụng lao động sẽ tuyển dụng được lao động có trình
độ, kỹ năng tốt và tâm huyết với nghề
Những lợi ích mà người học và người sử dụng lao động nhận được,ngược lại sẽ góp phần tạo thương hiệu tốt và nâng cao năng lực cạnh tranhcho nhà trường
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo tại Trường đại học.Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại Trường đại học Kinh tếCông nghiệp Long An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trường đại học
Kinh tế Công nghiệp Long An
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lĩnh vực quản lý hoạt động đào tạo là một mảng đã thu hút sự quan tâmcủa một số nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, có thể nói tới một số công trìnhsau:
Đề tài luận văn thạc sĩ : “ Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội năm 2010 củatác giả Nguyễn Thị Hiếu ”
“Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừahọc ở Trường Cao đẳng sư phạm Trung ương, thành phố Hồ Chí Minh năm
2012 của tác giả Hà Thị Trúc”
“Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo” của tác giả Nguyễn Minh Đường
là tài liệu học tập cho cán bộ quản lý của các trường dạy nghề; “Đổi mới côngtác quản lý công tác trong các trường đào tạo nghề đáp ứng sự nghiệp hóacông nghiệp hóa, hiện đại hóa’’; nhằm mục đích nâng cao chất lượng nguồnnhân lực của các thành phố lớn và cả nước, các bài tham luận đa số ở diệnrộng Đầu tư cho giáo dục và đào tạo phải được ưu tiên và đi trước Mục tiêucốt lõi của giáo dục và đào tạo là hình thành và phát triển phẩm chất, năng lựccon người Việt Nam Phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc nhận thức và tư duy vềgiáo dục và đào tạo; về công tác quản lý giáo dục; về nội dung, phương phápgiáo dục; hình thức và phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục; cơ chế,chính sách đầu tư tài chính, phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân thành
hệ thống giáo dục mở và xây dựng xã hội học tập… ’’
Qua nhiều công trình nghiên cứu đều cho thấy vai trò quan trọng của cácgiải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học Đâycũng là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dụccủa Đảng ta
Trang 15Tuy nhiên cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về giải phápquản lý hoạt động đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Đào tạo, hoạt động đào tạo
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành
và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiệnnhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề mộtcách có năng suất và hiệu quả
1.2.1.2 Hoạt động đào tạo
Bao gồm các cách thức tiến hành hoạt động dạy và học nhằm đào tạođược những con người theo mục tiêu đã xác định Nói cách khác cách thức tổchức đào tạo là cách thức hoạt động của giảng viên trong việc chỉ đạo, tổ chứchoạt động của HSSV nhằm đạt được mục tiêu đào tạo Cách thức tổ chức đàotạo với các thành tố khác của quá trình đào tạo được hiểu theo nghĩa tiếp cận
hệ thống gồm 6 thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung, phương pháp, phươngtiện, tổ chức, đánh giá tương tác với nhau thành một chủ thể, vận hành trongmôi trường giáo dục của nhà trường và môi trường kinh tế - xã hội của cộngđồng
Trang 16- Quản lý nhân sự: hoạt động quản lý nhân sự chỉ nẩy sinh khi cần có sựphối hợp hoạt động của nhiều người, có nghĩa là cần phải có tổ chức nhằmmục đích đạt hiệu quả cao hơn Vì vậy một trong những nhiệm vụ rất quantrọng trong công tác quản lý giáo dục là tổ chức nhân sự, bởi vì hoạt độnggiảng dạy tương tác giữa người với người.
- Giảng viên: đối với một cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên có vai trò rấtquan trọng, là lực lượng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi trường học phải
có một lượng giáo viên đủ về số lượng đạt về chất lượng, có cơ cấu đồng bộmới có điều kiện nâng cao hiệu quả đào tạo
- Học sinh sinh viên: đó là những người đang học tập, rèn luyện, phấnđấu để đạt mục tiêu đào tạo của nhà trường Muốn đạt hiệu quả đào tạo họcsinh phải xác định rõ động cơ, thái độ học tập, phải có sự quyết tâm trong họctập để tiếp thu tốt những gì giáo viên truyền đạt trong quá trình đào tạo
- Kiểm tra đánh giá : là khâu then chốt không thể thiếu trong quá trìnhđào tạo, là khâu kết thúc của một chu trình quản lý, nó có chức năng đánh giá
và thẩm định chất lượng giáo dục Việc KTĐG nhằm mục đích thu thập kịpthời các mối liên hệ ngược về các hoạt động học tập, nghiên cứu của ngườihọc, phát hiện kịp thời những thiếu sót của người dạy và người học để điềuchỉnh và hoàn thiện quá trình đào tạo KTĐG có ảnh hưởng hai mặt, nó có thểcản trở cho sự phát triển giáo dục nếu KTĐG chệch mục tiêu đào tạo và sửdụng những loại hình không phù hợp với mục đích của kiểm tra Vì vậy đểthực hiện tốt quy trình đào tạo nhà trường cần chú ý đến việc kiểm tra đánhgiá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình đào tạo, để qua đó có thể đánh giáđược chất lượng giảng dạy của nhà trường
1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục, QL nhà trường
1.2.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động bắt đầu từ sự phân công, hợp tác lao độngtrong một tổ chức nhất định Chính sự phân công và hợp tác đó nhằm đạtđược hiệu quả, năng suất cao hơn và chất lượng tốt hơn, đòi hỏi phải có sự
Trang 17thống nhất và cần phải có người đứng đầu, chỉ huy để phối hợp, điều hành,kiểm tra, chỉnh lý…
Ngoài ra có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
- “Quản lý là sự tổ chức, điều hành kết hợp vận dụng tri thức với laođộng để phát triển sản xuất xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển,ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội phát triển chậm lại hoặc xã hội trở nênrối ren Sự kết hợp đó được thể hiện trước hết ở cơ chế, chế độ chính sách,biện pháp quản lý của giai cấp thống trị và ở nhiều khía cạnh tâm lý - xã hội”[5,tr.55]
- “Quản lý là những hoạt động có định hướng, có kế hoạch của chủ thểquản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm mộtđích nhất định”[26,tr.13]
- “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động”[25,tr.15]
- “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chấtkhác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định củachúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạtđộng”[15,tr.5]
- Elton Mayo (1880-1949) kết luận rằng, con người lao động cần đượcxem xét trong toàn bộ hoàn cảnh xã hội của họ, trong môi trường hoạt độngcủa họ Các yếu tố tình cảm cũng chi phối mạnh mẽ hành vi và kết quả hoạtđộng của con người, những quan hệ xã hội tốt đẹp trong tổ chức cũng thúcđẩy công nhân tăng năng suất không kém gì vai trò của lợi ích kinh tế và yếu
tố kỹ thuật Đó chính là cách nhìn nhân bản về hoạt động quản lý, ông còn rấtquan tâm đến yếu tố cá nhân trong nhóm sản xuất và nhấn mạnh: muốn quản
lý thành công phải tìm hiểu các nhóm nhỏ và không nên tách công nhân khỏicác nhóm của họ”[5,tr.18]
Tóm lại, do đối tượng của quản lý đa dạng, phức tạp và có những thayđổi tùy theo từng thời kỳ lịch sử của xã hội loài người, nên các nhà nghiên
Trang 18cứu lý luận về hoạt động quản lý đã đưa ra những quan niệm có các khía cạnhkhác nhau Tuy vậy, có thể nêu khái niệm quản lý như sau:
Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động, là sựtác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể conngười, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức đề ra một cách hiệuquả nhất
Quản lý là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố:
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm người hay một tổchức, là yếu tố tạo ra hành động (hoạt động quản lý) và tạo ra các tác độngquản lý
- Khách thể quản lý cũng có thể là một cá nhân, một nhóm người haymột tổ chức, tiếp nhận sự tác động quản lý
- Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tácđộng đến đối tượng quản lý
- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý Phương pháp quản lý tương đối phong phú: phương phápthuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính - tổ chức, phươngpháp tình cảm, phương pháp tâm lý - giáo dục…
Có thể mô tả hoạt động quản lý qua sơ đồ: [17,tr.10]
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý
Môi trường quản lý
Công cụ quản lý
Chủ thể
quản lý
Phương pháp quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Trang 19+ Bản chất của quá trình quản lý là sự tác động có mục đích đến một tổchức nhằm đạt được mục tiêu quản lý Quản lý giáo dục đó là sự tác động củanhà quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và cáclực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra.
+ Các chức năng cơ bản trong quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra
Sơ đồ 1.2 Chức năng quản lý
* Lập kế hoạch: là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý,
là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quyết định trướcviệc phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào và ai sẽ làm? tức là xác địnhđược mục tiêu, nội dung, phương pháp, quá trình… để thực hiện mục tiêu đó
* Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc và các quan hệ giữa cácthành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiệnthành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ cóviệc tổ chức mà hình thành nên cấu trúc của các mối quan hệ giữa chủ thểquản lý và đối tượng quản lý, giữa các thành viên với nhau, giữa các bộ phậntrong cùng một tổ chức…nhờ nó mà chủ thể quản lý có thể điều phối tốt cácnguồn lực phục vụ cho mục tiêu đề ra
* Chỉ đạo: Là tác động nhằm hướng dẫn, thúc đẩy, động viên người dướiquyền làm việc có hiệu quả để đạt được mục tiêu đề ra
* Kiểm tra: Là đo lường, đánh giá và chấn chỉnh việc thực hiện nhằmđảm bảo rằng các mục tiêu của tổ chức và các kế hoạch đặt ra được hoàn
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Chỉ đạo
Tổ chức thực hiện
Trang 20thành Hoạt động kiểm tra là một quy trình giám sát các hoạt động để đảmbảo rằng các hoạt động này được thực hiện theo kế hoạch và điều chỉnh cácsai lệch nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi hoạt động giáo dụcdiễn ra, là sự tác động của chủ thể và khách thể, trong đó quan trọng nhất làkhách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức,
hệ thống giáo dục
Hiện nay ở nước ta các nhà nghiên cứu lý luận cho rằng quản lý giáo dục
là tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý nhằm đưa hoạt động sưphạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quảnhất
Do vậy, xét về ý nghĩa tác dụng của quản lý giáo dục cần xem xét tới cácyếu tố sau:
- Mục tiêu quản lý giáo dục là trạng thái được xác định tại một thời điểmtrong tương lai của hệ thống quản lý giáo dục bao gồm: của cả đối tượng quản
lý hay bộ phận cấu thành của hệ thống
- Sản phẩm của giáo dục là nhân cách học sinh nên phải ngăn ngừa sựrập khuôn, máy móc, khuyến khích sự đa dạng, phong phú trong quá trìnhphát triển nhân cách của học sinh, đồng thời không cho phép có phế phẩm
- Hoạt động chính trong nhà trường là hoạt động dạy của giáo viên vàhoạt động của học sinh
- Đặt trưng của quản lý giáo dục là một quá trình hoạt động của các chủthể và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất địnhnhằm đạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhấtđịnh và vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ, quản lý thích hợp Quản
lý giáo dục nằm trong trong phạm trù quản lý xã hội nói chung, có những đặctrưng riêng:
Trang 21+ Quản lý giáo dục là loại quản lý nhà nước Các hành động quản lýtrong giáo dục dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước mà đại diện là các cơ quanquản lý giáo dục và đào tạo từ các cấp từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở đào tạo.Mọi hoạt động của chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý đều thôngqua hệ thống các quy phạm pháp luật như Luật Giáo Dục, Nghị quyết củaQuốc hội, Nghị định của chính phủ,…
+ Quản lý giáo dục là quản lý con người Quản lý con người trongngành giáo dục có ý nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò
xã hội, những chức năng, nghĩa vụ trách nhiệm của mình, phát triển nghềnghiệp để họ làm tròn trách nhiệm xã hội của mình
+ Quản lý giáo dục thuộc phạm trù phương pháp chứ không phải mụcđích Nếu chúng ta xem quản lý giáo dục là phương pháp thì sẽ luôn luôn tìmcách đổi mới công tác quản lý của mình sao cho đạt được mục đích đề ra màkhông rơi vào tình trạng độc đoán, chuyên quyền áp đặt đối với người chịu sựquản lý để đạt ý đồ cá nhân
+ Quản lý giáo dục cũng có hai thuộc tính chủ yếu là: tổ chức kỹ thuật
và kinh tế xã hội Trong mọi lĩnh vực của cuộc sống khi đã xuất hiện quản lýthì thuộc tính đầu tiên là tổ chức kỹ thuật Thuộc tính này thể hiện phải cómột tổ chức để thực hiện công tác quản lý và yêu cầu thường xuyên cải tiếnđổi mới công việc nhằm nâng cao chất lượng hiêu quả hoạt động trong một tổchức Quản lý giáo dục có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích cho xã hội đó về kinh tế
xã hội
+ Quản lý giáo dục được xem là hệ tự quản lý nó bao hàm bởi các đặcđiểm tự điều chỉnh, tự hoàn thiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
+ Quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Quản lý giáo dục
đã trở thành một ngành khoa học, có cơ sở lý luận riêng của nó Người cán
bộ quản lý cần có trình độ khoa học về quản lý, am hiểu các khoa học về lĩnhvực xã hội, con người, giáo dục, triết học, luật học…và phải có nghệ thuật
Trang 22quản lý được tích lũy từ những kinh nghiệm quản lý và sáng tạo của chủ thểquản lý.
Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước vàquản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen nhau, thâm nhập lẫn nhau, không thểtách rời, tạo thành một hoạt động thống nhất
Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính thống nhất, tính liêntục, tính kế thừa, tính phát triển,…
1.2.2.3 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.Vìvậy, quản lý nhà trường cũng được tiếp cận theo quan điểm quản lý giáo dục
ở hai cấp độ: vi mô và vĩ mô
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [13]
Theo khái niệm về quản lý giáo dục và quan điểm trên, cho chúng tathấy bản chất của quản lý nhà trường có hai hoạt động quản lý cơ bản: hoạtđộng của những tổ chức, cá nhân có chức năng quản lý; hoạt động của các cơ
sở giáo dục (chính quyền, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục…) tác độngvào các cơ sở giáo dục đó (cấp độ vĩ mô); hoạt động quản lý của tổ chức, cánhân (hiệu trưởng, giám đốc các trung tâm,…) tác động vào tất cả các hoạtđộng của tập thể cán bộ, giáo viên trong nhà trường (cấp độ vĩ mô) Nhưng ởbất kỳ cấp độ nào thì hoạt động quản lý nhà trường đều tập trung thực hiệnmục tiêu GD&ĐT con người Tuy nhiên theo chúng tôi, khi nghiên cứu vềvấn đề quản lý nhà trường nên tập trung vào hướng tiếp cận từ cấp độ quản lý
vi mô Tác giả Trần Kiểm cũng cho rằng “Thuật ngữ “quản lý trường học/nhàtrường” có thể xem là đồng nghĩa với thuật ngữ quản lý giáo dục ở tầm vi mô.Đây là những tác động quản lý diễn ra trong quản lý diễn ra trong phạm vinhà trường”[14,tr38] Theo hướng tiếp cận này chúng ta sẽ làm sáng tỏ được
Trang 23tất cả các hoạt động cơ bản của nhà trường một cách cụ thể nhất Như vậyquản lý nhà trường có thể hiểu như sau: Quản lý nhà trường là sự tác động cóhướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhà trường đến tập thể giáo viên,nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoàinhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học,giáo dục thế hệ trẻ[19].
1.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo là sự tác động có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng đào tạo và khách thể đào tạo nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêuđào tạo đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
“Quá trình đào tạo là quá trình phức tạp vừa tiếp quá trình giáo dục vừabao gồm quá trình dạy học” [16,tr.98], việc quản lý đào tạo phải bảo đảm nộidung đào tạo gồm “mục tiêu đào tạo, nội dung, phương pháp và hình thức tổchức đào tạo” [16,tr.120]
Quản lý hoạt động đào tạo là quản lý về mục tiêu đào tạo, quản lýchương trình đào tạo, quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý hoạt động học tậpcủa học sinh, quản lý việc tuyển sinh, quản lý chất lượng đào tạo, quản lý cơ
sở vật chất và trang thiết bị
1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động đào tạo
1.2.4.1 Giải pháp
Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó” [18,tr.602] Nói đến giải pháp là nói đến những cách thứctác động nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệthống…nhằm đạt được mục đích Giải pháp là tìm ra phương pháp giải quyếttốt nhất một vấn đề nào đó Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giảiquyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn
Trang 241.2.4.2 Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo
Giải pháp quản lý đào tạo là cách thức, là phương pháp tốt nhất để đạtđược mục tiêu quản lý hoạt động đào tạo đề ra
1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động đào tạo ở trường Đại học
1.3.1 Mục tiêu đào tạo ở trường Đại học
Mục tiêu của trường đại học là đào tạo một đội ngũ những người laođộng có kỹ thuật, có kiến thức khoa học công nghệ hiện đại và có khả nănglàm việc độc lập và sáng tạo, không những có đủ khả năng làm chủ về kiếnthức thuộc chuyên ngành được đào tạo mà còn nắm bắt và đuổi kịp sự pháttriển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ thời đại, đáp ứng vớinhững biến đổi toàn diện và sâu sắc trong một nền kinh tế hiện đại – nền kinh
tế tri thức
Muốn sản phẩm của cơ sở đào tạo có chất lượng trước tiên phải có quytrình xác định mục tiêu đúng và đưa ra được mục tiêu đào tạo xác đáng Chấtlượng của sản phẩm đào tạo (người tốt nghiệp) được xác định thông qua đạtđược mục tiêu, quá trình đào tạo hướng vào mục tiêu đó mà tiến hành
Muốn có mục tiêu đào tạo xác đáng, khả thi, cần thỏa mãn một số yêucầu cơ bản sau :
- Mục tiêu đào tạo là cụ thể hóa mục tiêu chung về đào tạo con người tức
là ngành học cũng không thể nằm ngoài mục tiêu chung
- Mục tiêu xác định trên cơ sở kiến thức, kĩ năng và thái độ của trình độngành nghề
Muốn có mục tiêu phù hợp và xác đáng thì mục tiêu đào tạo không chỉđược xác định một lần rồi dùng mãi mà phải có quy trình xem xét, đánh giá,điều chỉnh Từ mục tiêu sẽ lựa chọn nội dung Nội dung lựa chọn phải đảmbảo :
- Phù hợp với mục tiêu với thời lượng và điều kiện lĩnh hội
- Được phân bổ hợp lý, hợp logic
Trang 251.3.2 Nội dung hoạt động đào tạo ở trường Đại học
Nội dung hoạt động đào tạo là những yêu cầu đặt ra để mang lại chongười học có kiến thức, kỹ năng chuyên môn Về yêu cầu của nội dung hoạtđộng đào tạo là phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, đảm bảo tính cân bằng vàtoàn diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ
Ngành nghề đào tạo: nhà trường được đào tạo các ngành nghề trongdanh mục ngành nghề đào tạo theo quy định của Bộ GD&ĐT, có đề án mở
mã ngành và được các cấp quản lý phê duyệt cho phép mở ngành
Đào tạo trình độ cao đẳng phải bảo đảm cho sinh viên có những kiếnthức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện
kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn
Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thứckhoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phươngpháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyênmôn
Đào tạo trình độ thạc sĩ phải bảo đảm cho học viên được bổ sung vànâng cao những kiến thức đã học ở trình độ đại học; tăng cường kiến thức liênngành; có đủ năng lực thực hiện công tác chuyên môn và nghiên cứu khoahọc trong chuyên ngành của mình
Chương trình và giáo trình: Chương trình được nhà trường xây dựngtương ứng với mỗi ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do BộGD&ĐT ban hành Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc cáckiến thức, kỹ năng: các môn chung, các môn cơ sở và kiến thức chuyên môn.Nhà trường tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình để làm tài liệugiảng dạy, học tập của trường Giáo trình phải cụ thể hóa yêu cầu về nội dung,kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học.Kiểm tra, thi và đánh giá: nhà trường thực hiện việc đánh giá kết quả họctập, rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội của người học theo quy chế thi,kiểm tra và công nhận tốt nghiệp; quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học
Trang 26sinh, sinh viên trong cơ sở đào tạo do Bộ GD&ĐT ban hành Học sinh sinhviên sau khi tốt nghiệp được nhận bằng do Hiệu trưởng nhà trường cấp, phôibằng theo mẫu của Bộ GD&ĐT ban hành Học sinh, sinh viên có thể xin việclàm ngay hoặc tham gia học liên thông lên các bậc cao hơn.
1.3.3 Phương thức đào tạo ở trường Đại học
Về yêu cầu của nội dung giáo dục đại học, Luật Giáo dục 2005 tại điều
40, khoản 2 có ghi: “ Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại họcphải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tựnghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điềukiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng ”
Phương pháp đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện bằng cách phối hợpcác hình thức học tập trên lớp với tự học, tự nghiên cứu; coi trọng việc pháthuy năng lực thực hành, năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyênmôn
Phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tựhọc, tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của nhà giáo, nhà khoa học; coi trọngrèn luyện thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong pháthiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn
1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường Đại học
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động đào tạo ở trường Đại học
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo ở trường Đại học, vàthực hiện đúng chủ trương của Bộ GD&ĐT: “Đổi mới quản lý, nâng cao chấtlượng và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội” Vì vậy, quản lý hoạt độngđào tạo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở giáo dục đào.Bởi vậy việc thay đổi, tìm ra một số giải pháp mới nhằm nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động đào tạo là một việc làm thường xuyên của các nhà quản lýgiáo dục
Như vậy, việc quản lý hoạt động đào tạo yêu cầu phải hợp lý mô hình sửdụng người lao động và mô hình đào tạo Từ mục tiêu đào tạo, nhà trường xây
Trang 27dựng kế hoạch đào tạo để học sinh tốt nghiệp có được việc làm nắm bắt vàhiểu biết nhanh chóng thích nghi với những ngành nghề nhất định.
Cho nên, cán bộ quản lý, giáo viên cần hiểu rõ đầy đủ về hoạt động đàotạo, để mỗi người thực hiện hoạt động giáo dục tích cực tự giác, nỗ lực nhằmđạt được kết quả đào tạo cao.Vì vậy, quản lý đầu vào và quá trình đào tạo đầu
ra nên xác định mục tiêu đào tạo là tiêu chuẩn để xem xét việc tuyển chọn vàđánh giá kết quả giáo dục, xem sản phẩm được đạt chuẩn ở mức độ nào Quátrình kiểm tra đánh giá cần phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo đã được xácđịnh
Công tác lãnh đạo của Ban giám hiệu nhà trường, phải xác định rõ mụctiêu đào tạo nhằm định hướng cho hoạt động đào tạo và phát triển các thành
tố khác của quá trình đào tạo, nó trở thành phương hướng chỉ đạo cho toàn bộquá trình tổ chức và thực hiện hoạt động đào tạo, giúp cho quá trình đào tạovận hành có chất lượng và hiệu quả, đảm bảo không đi chệch hướng do cóđiều chỉnh theo mục tiêu đào tạo đã vạch ra
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường Đại học
1.4.2.1 Quản lý công tác tuyển sinh
Công tác tuyển sinh là khâu cơ bản đầu tiên của quá trình đào tạo, chấtlượng đầu vào tốt sẽ đảm bảo quá trình đào tạo đạt chất lượng và hiệu quả.Nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp
và xã hội Quản lý việc tuyển sinh là thực hiện đúng Quy chế tuyển sinh được
Bộ GD&ĐT ban hành Vì vậy, công tác tuyển sinh luôn là vấn đề được quantâm của các Trường, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay ảnh hưởng củakhủng hoảng kinh tế và nạn thất nghiệp gia tăng đã gây ảnh hưởng không nhỏđến công tác tuyển sinh của các trường
Điểm đầu vào của trường thấp hơn so với các trường khác nên chấtlượng học sinh sinh viên của trường tương đối điều này cũng gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng đào tạo của trường
Trang 28Tuy nhiên, để quản lý chất lượng đào tạo tốt thì các trường phải có hìnhthức kiểm tra đánh giá học sinh sau khi nhập học, điều này giúp cho cáctrường có phương pháp đào tạo phù hợp với mục tiêu đã đề ra.
1.4.2.2 Quản lý chương trình đào tạo
Căn cứ vào chương trình khung, quy chế đào tạo và mục tiêu đào tạongành học để lập ra chương trình đào tạo cho ngành học đó Việc quản lýchương trình đào tạo là nhiệm vụ rất quan trọng, đưa ra quyết định kế hoạchtổng thể (phân bố thời gian hoạt động toàn khóa), các học phần của chươngtrình, thời lượng, nội dung chi tiết, thực tập thi tốt nghiệp cho một ngành học.Quản lý chương trình đào tạo thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng Đàotạo trong các trường Căn cứ vào chương trình đào tạo, phòng đào tạo xâydựng kế hoạch đào tạo khóa học, năm học,…, để Hiệu trưởng duyệt và báocáo lên cơ quan chủ quản trước khi tiến hành năm học mới
Vào đầu năm học mới, Hiệu trưởng giao cho phòng đào tạo tổ chức họcsinh học tập nghiên cứu mục tiêu, nội dung, kế hoạch đào tạo khóa học, nămhọc, học kỳ ,…, học sinh sẽ được phổ biến đầy đủ về Quy chế học tập, Quychế rèn luyện để chủ động xây dựng kế hoạch phấn đấu cho cá nhân
Việc quản lý chương trình đào tạo là việc quản lý phát triển chương trình
và quản lý việc thực hiện chương trình
- Quản lý việc phát triển chương trình đào tạo
+ Tất cả các mục tiêu và nội dung đào tạo đều phải được xây dựng thànhcác chương trình chi tiết và cụ thể
+ Thực hiện đúng quy trình xây dựng chương trình và các chương trìnhphải thể hiện đầy đủ nội dung theo mẫu cấu trúc
+ Các chương trình phải được thẩm định và pháp lý hóa
- Quản lý việc thực hiện chương trình (thông qua việc giám sát, kiểm trahoạt động giảng dạy của giảng viên)
+ Giảng dạy đúng mục tiêu, nội dung, phương pháp và thời lượngchương trình
Trang 29+ Chương trình đào tạo là văn bản chuyên môn và hành chính, công cụquản lý đào tạo của nhà trường Mọi sự thay đổi đối với chương trình(thay đổi, bổ sung, điều chỉnh…) phải được Hiệu trưởng phê duyệt.Quản lý chương trình đào tạo là sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng Đào
tạo với các Khoa chuyên môn nhằm thực hiện tốt quá trình đào tạo.
1.4.2.3 Quản lý cách thức tổ chức đào tạo
Bao gồm các cách thức tiến hành hoạt động dạy và học nhằm đào tạođược những con người theo mục tiêu đã xác định Nói cách khác cách thức tổchức đào tạo là cách thức hoạt động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chứchoạt động của của học sinh nhằm đạt được mục tiêu đào tạo Cách thức tổchức đào tạo với các thành tố khác của quá trình đào tạo được hiểu theo nghĩatiếp cận hệ thống gồm 6 thành tố cơ bản: mục tiêu, nội dung, phương pháp,phương tiện, tổ chức, đánh giá tương tác với nhau thành một chủ thể, vậnhành trong môi trường giáo dục của nhà trường và môi trường kinh tế - xã hộicủa cộng đồng
Quản lý nhân sự: hoạt động quản lý nhân sự chỉ nãy sinh khi cần có sựphối hợp hoạt động của nhiều người, có nghĩa là cần phải có tổ chức nhằmmục đích đạt hiệu quả cao hơn Vì vậy một trong những nhiệm vụ rất quantrọng trong công tác quản lý giáo dục là tổ chức nhân sự, bởi vì hoạt độnggiảng dạy tương tác giữa người với người
Giảng viên: đối với một cơ sở đào tạo, đội ngũ giảng viên có vai trò rấtquan trọng, là lực lượng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi trường học phải
có một lượng giảng viên đủ về số lượng đạt về chất lượng,có cơ cấu đồng bộmới có điều kiện nâng cao hiệu quả đào tạo
Học sinh sinh viên : đó là những người đang học tập, rèn luyện, phấnđấu để đạt mục tiêu đào tạo của nhà trường Muốn đạt hiệu quả đào tạo họcsinh sinh viên phải xác định rõ động cơ, thái độ học tập, phải có sự quyết tâmtrong học tập để tiếp thu tốt những gì giáo viên truyền đạt trong quá trình đàotạo
Trang 30Kiểm tra đánh giá : là khâu then chốt không thể thiếu trong quá trình đàotạo, là khâu kết thúc của một chu trình quản lý, nó có chức năng đánh giá vàthẩm định chất lượng giáo dục Việc KTĐG nhằm mục đích thu thập kịp thờicác mối liên hệ ngược về các hoạt động học tập, nghiên cứu của người học,phát hiện kịp thời những thiếu sót của người dạy và người học để điều chỉnh
và hoàn thiện quá trình đào tạo KTĐG có ảnh hưởng hai mặt, nó có thể cảntrở cho sự phát triển giáo dục nếu kiểm tra đánh giá chệch mục tiêu đào tạo và
sử dụng những loại hình không phù hợp với mục đích của kiểm tra Vì vậy đểthực hiện tốt quy trình đào tạo nhà trường cần chú ý đến việc KTĐG tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình đào tạo, để qua đó có thể đánh giá được chấtlượng giảng dạy của nhà trường
1.4.2.4 Quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên
Là khâu quan trọng trong quản lý hoạt động đào tạo, nhằm huy động tối
đa lực lượng giáo viên vào việc thực hiện mục tiêu, nội dung, kế hoạch đàotạo, thực hiện các quy chế, chế độ giảng dạy nâng cao chất lượng đào tạotrong nhà trường Quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên được đềcập đến các vấn đề như:
- Tỷ lệ học sinh trên một giảng viên, giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnhgiảng
- Nhiệm vụ và quyền hạn của giảng viên
- Quản lý khối lượng công việc của giáo viên bao gồm các định mức laođộng và chế độ cho giáo viên
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch, tiến độ giảng dạy, thời gian lên lớpcủa giảng viên Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiệncác nhiệm vụ giảng dạy
- Quản lý chất lượng giảng dạy của giáo viên bao gồm việc giảng dạy,nghiên cứu khoa học, công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên
- Theo dõi đánh giá năng lực, đạo đức, phẩm chất chính trị của đội ngũgiảng viên
Trang 31- Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và kiểm tra đánh giá chấtlượng giảng dạy của từng giảng viên.
- Việc tuyển dụng giáo viên, phân công giáo viên kiêm nhiệm
- Công tác khuyến khích, động viên, khen thưởng, kỷ luật luôn đượcquan tâm đúng mức
1.4.2.5 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện củahọc sinh – sinh viên trong quá trình đào tạo, nội dung quản lý chủ yếu sau:
- Quản lý việc học tập của học sinh – sinh viên ở giờ học trên lớp, giờthực hành và thực tập
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cựctrong học tập và rèn luyện của học sinh sinh viên tại trường
- Theo dõi thúc đẩy, khuyến khích học sinh sinh viên phát huy các yếu
tố tích cực, khắc phục những yếu tố tiêu cực để vươn lên đạt kết quả tốt tronghọc tập và rèn luyện
Công cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và đột xuấtthông qua: kiểm tra việc lên lớp (Sổ điểm danh), Phiếu đánh giá rèn luyện,kiểm tra giữa và cuối học kì
1.4.2.6 Quản lý cơ sở vật chất
Cơ vật chất là điều kiện không thể thiếu, đảm bảo quá trình đào tạo vàthực hiện được mục tiêu đào tạo Có cơ sở vật chất, thiết bị đầy đủ, hiện đạimới có thể thực hiện tốt nội dung đào tạo Cơ sở vật chất của trường học đượchiểu là hệ thống các phương tiện vật chất được sử dụng để phục vụ việc giảngdạy trong nhà trường, cơ sở vật chất bao gồm:
- Trường, lớp học, bàn ghế, ánh sáng,…bảo đảm yêu cầu sư phạm
- Phương tiện, thiết bị phục vụ dạy học, có ảnh hưởng lớn đến phươngpháp giảng dạy của giáo viên là một yếu tố cấu thành quá trình đào tạo
Trang 32- Giáo trình, tài liệu, băng đĩa là phương tiện vô cùng quan trọng tronghoạt động giảng dạy và học tập, phải có đầy đủ và nội dung đáp ứng được yêucầu đào tạo trong việc cung cấp tri thức cho học sinh và giáo viên.
- Sách báo cũng là công cụ phương tiện của giáo viên và học sinh, đặcbiệt là những sách báo nghiệp vụ của giáo viên rất cần thiết cho công tác đàotạo
Việc quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị đã có và quản lý công tácxây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị mới
- Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị đã có gồm các nội dung: Có các
sổ nhật ký và ghi chép đầy đủ việc sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị,thực hiện nghiêm túc công tác kiểm kê, đánh giá 6 tháng, một năm Xem xétviệc sử dụng và khai thác có hiệu quả hay không, đề xuất, quyết định thanh lýtrang thiết bị hư hỏng hoặc không sử dụng
- Quản lý công tác xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị mớinhằm mục đích xây dựng trường lớp khang trang đảm bảo môi trường sưphạm và hiện đại đáp ứng cho mục tiêu của nhà trường là nâng cao chất lươngđào tạo Cụ thể, nhà trường cần đầu tư đúng mức cho việc xây dựng giảngđường, phòng học, phòng thực tập, phòng chuyên môn, thư viện và có quyhoạch tổng thể để xây dựng “trường cho ra trường” Mua sắm trang thiết bị làviệc làm thường xuyên cho mỗi năm học, phải có kế hoạch cụ thể, đề xuất kịpthời nhằm góp phần cho hoạt động của trường được liên tục và đúng tiến độ
1.4.2.7 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Mục tiêu của hoạt động liên kết đào tạo là phát triển đội ngũ nhân lực tạichỗ, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực tại địa phương
Quá trình liên kết đào tạo là có sự kết hợp giữa đơn vị chủ trì đào tạo vàđơn vị phối hợp đào tạo với vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liênkết đào tạo
Quản lý hoạt động liên kết đào tạo bao gồm các nội dung sau :
Trang 33- Quản lý việc phối hợp xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đàotạo : chính là tuân thủ nguyên lý cơ bản trong giáo dục là học đi đôi với hành,
lý luận đi đôi với thực tiễn, nhà trường với xã hội, qua đó mối quan hệ giữanhà trường và đơn vị liên kết đào tạo ngày càng khắng khít và phát triển
- Quản lý điều kiện và hình thức liên kết đào tạo: Về điều kiện thực hiệnliên kết đào tạo (trích điều 7, chương 2, Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐTngày 28 tháng 07 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
về liên kết đào tạo) Về các hình thức liên kết thì tùy theo mục đích và tínhchất tổ chức các lớp, khóa liên kết đào tạo
- Xây dựng quy chế phối hợp quản lý hoạt động liên kết đào tạo: Quychế phối hợp quản lý liên kết là cơ sở pháp lý cho hoạt động liên kết đào tạo,
là khâu yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của hoạt động này ở các cơ sởđào tạo, nó tác động đến mọi khâu của quá trình đào tạo
- Phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động họctập của sinh viên:
+ Theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy của giảng viên theo chươngtrình đào tạo đã được thống nhất giữa hai đơn vị liên kết đào tạo
+ Xây dựng nội quy học tập của học sinh sinh viên và theo dõi đôn đốc,kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch học tập theo chươngtrình đã được thông báo trong kế hoạch
1.4.2.8 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo
Việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh sinh viênchủ yếu dựa trên những cơ sở như các kết quả thi, kiểm tra hết học phần, thicuối khóa, kết quả viết tiểu luận, báo cáo thực tập Riêng đánh giá kết quả đốivới các ngành Xây dựng, Kiến trúc thì được thực hiện thông qua Đồ án tốtnghiệp, bản vẽ xây dựng, bản thiết kế nội thất, … và nhất là theo dõi đánh giákết quả trong quá trình thực tập
Cán bộ quản lý chỉ đạo giáo viên thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập của học sinh sinh viên với những nội dung sau:
Trang 34- Thực hiện đúng chế độ điểm danh, kiểm tra, đánh giá, tính điểm họcphần như theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính chính xác,công bằng, khách quan.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thi cho từng đối tượng
- Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá theo quy định
Ngoài ra để đảm bảo việc đánh giá đúng đắn chính xác, công bằng kếtquả học tập, nhà trường cần kết hợp với việc quản lý của các bộ phận chứcnăng trong trường về việc theo dõi, quản lý quá trình học tập, rèn luyện củahọc sinh sinh viên
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo ở trường Đại học
1.4.3.1 Yếu tố khách quan
+ Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Quốc tế đem lại nhiều thời cơ
và cũng nhiều cách thức to lớn, đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tích cực đổimới về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn năng lực cho sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
+ Bối cảnh Quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn, vừa đặt ra nhữngthách thức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam Quá trình tăngcường hợp tác khu vực ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ranhững yêu cầu mới không chỉ về kinh tế mà cả về giáo dục, đặc biệt là đào tạonguồn nhân lực theo các chuẩn mực đào tạo khu vực và Quốc tế
+ Tiến bộ về khoa học công nghệ và những đổi mới về tổ chức, quản lýsản xuất dịch vụ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội cũng đặt ra nhữngyêu cầu mới về cơ cấu và chất lượng đào tạo nhân lực nói chung và đào tạogiáo dục đại học nói riêng
+ Yêu cầu mới đối với công tác quản lý giáo dục đại học nhằm mang lạihiệu quả và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước, đó là tăng nhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch
vụ, do vậy trong mỗi nhà trường tự đánh giá chất lượng đào tạo để từ đó
Trang 35những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp, nhằm làm cho trình độ kiến thức, kỹnăng chuyên môn ngang tầm với Quốc tế và khu vực, đó là nhanh chóng đưaViệt Nam nói chung và các cơ sở giáo dục nói riêng sớm hòa nhập, tiếp cận,với sự phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch trong khu vực và trên thếgiới.
- Cơ chế, chính sách của nhà nước, sự quan tâm đầu tư các nguồn lựccho giáo dục đại học, hiệu quả công tác xã hội hóa giáo dục đào tạo
+ Chất lượng phương pháp dạy và học cần theo hướng phát huy đượcnăng lực, tính tự chủ và tính tích cực của mỗi cá nhân
- Hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng giáodục
+ Chất lượng và sự phối hợp của hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dưỡngnâng cao năng lực và chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý phòng, khoa,ban, trung tâm
+ Năng lực công tác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực và vai tròđiều tiết quy mô, cơ cấu đào tạo của nhà nước
+ Sự chủ động và tự chịu trách nhiệm, tích cực tham gia của các bộ phậntrong nhà trường về công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng cóảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo
Trang 36- Chất lượng tuyển sinh đầu vào, chất lượng đội ngũ giảng viên nhàtrường.
+ Kết quả của quá trình đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mục tiêuđào tạo, thầy, trò, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, điều kiện bêntrong, bên ngoài,…, trong đó thầy và trò là hai nhân tố trung tâm của quátrình đào tạo muốn có trò giỏi thì cần phải có thầy giỏi và ngược lại Thầygiáo là người quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục và người học là chủ thểcủa hoạt động học, vì thế chất lượng tuyển sinh đầu vào rất quan trọng đểnâng cao chất lượng đào tạo Nghị quyết TW2 khóa VIII của BCHTW Đảngkhẳng định: Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được
xã hội tôn vinh, giáo viên phải có đủ đức, tài Vì lẽ đó nhà trường phải quantâm phát triển tài lực, nhân cách của người thầy giáo, điều đó thể hiện ở cácmặt sau:
Người thầy phải đạt các chuẩn kiến thức chuyên môn, kiến thức liênquan; đặc biệt người thầy phải có trình độ kiến thức chuyên môn sâu và rộng.Bên cạnh đó, người thầy phải có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức sưphạm nghề nghiệp vững chắc, có kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng cho bản thân
Do khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, số lương tri thức của loài ngườităng nhanh, đòi hỏi mổi một nhà giáo phải thường xuyên cập nhật để học tậpnếu không muốn mình bị lạc hậu
+ Chiến lược, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên là nhân
tố quyết định thắng lợi chiến lược phát triển nhà trường Giáo viên cần đượcđào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn …
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường
Để quản lý tốt công tác quản lý hoạt động đào tạo có hiệu quả thì ngườicán bộ quản lý cần am hiểu các ngành nghề nhà trường đào tạo và phải cókiến thức chuyên môn vững chắc; đồng thời phải có kiến thức và năng lựcquản lý nhất định để đáp ứng được với các hoạt động đào tạo của nhà trường.Người cán bộ quản lý cần phải:
Trang 37+ Tổ chức thực hiện tốt mục tiêu, chương trình đào tạo của nhà trường.+ Chịu trách nhiệm phối hợp với các nguồn lực đảm bảo mục tiêu đàotạo của trường được thực hiện một cách chuẩn xác, khoa học, đúng kế hoạch.+ Thường xuyên tìm cách tiếp thu, vận dụng sáng tạo và trong công tácquản lý hoạt động đào tạo.
+ Quá trình thực hiện quản lý hoạt động đào tạo, khi triển khai phải làmtốt công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, chặt chẽ khi thực hiện
- Chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục đào tạo
Với một trường Đại học thì yếu tố trang thiết bị, phương tiện dạy học và
cơ sở vật chất phục vụ đào tạo là rất quan trọng Chất lượng giảng dạy phụthuộc phần lớn vào sự phù hợp của trang thiết bị dạy học, vật tư, vật liệu cungcấp cho học tập Các yêu cầu về cở sở vật chất cần đạt được:
+ Có đủ thiết bị máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, phù hợpcho quá trình đào tạo
+ Thường xuyên đầu tư bổ sung trang thiết bị, sữa chữa, nâng cấp trangthiết bị, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện…để đáp ứng nhu cầu giảngdạy và học tập của giáo viên và học sinh
+ Các trang thiết bị, máy móc đầu tư mới nên theo hướng tiếp cận hiệnđại, tiếp cận thực tế sản xuất
+ Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo phục vụcho quá trình học tập
- Hiệu quả các biện pháp xây dựng và kiểm tra thẩm định đánh giá chấtlượng đào tạo đảm bảo tính khách quan, hiện đại
- Chất lượng công tác tổ chức liên kết, giữa các cơ sở đào tạo phải cầnkết hợp đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản tại trường với đào tạo kỹ năng nghềnghiệp
- Cơ chế quản lý giáo dục (quản lý nhà nước tự chủ, tự chịu trách nhiệmcác trường): cơ chế quản lý giáo dục có ảnh hưởng tới phương hướng hoạtđộng của các trường, ngày càng cho phép các trường hoạt động tự chủ, tự
Trang 38chịu trách nhiệm, và hoạt động có hiệu quả và giúp các trường nâng cao chấtlượng giảng dạy và đào tạo sinh viên ngày một đáp ứng nhu cầu xã hội.
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG1
Để có được một nguồn nhân lực có chất lượng tốt điều tất yếu là phảinâng cao chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo là yếu tố sống còn để xâydựng thương hiệu và khẳng định uy tín của bất kì một cơ sở đào tạo nào Chấtlượng giáo dục đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo đại học nói riêng chịutác động bởi nhiều yếu tố về mặt khách quan và mặt chủ quan
Quản lý hoạt động đào tạo thực chất là quản lý các yếu tố: mục tiêu đàotạo, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo, hoạt động dạy và học,
sự đáp ứng cơ sở vật chất, rang thiết bị, phương tiện, môi trường đào tạo, sựphù hợp của sự kiểm tra, đánh giá, tổ chức bộ máy đào tạo,…Trong quá trìnhquản lý hoạt động đào tạo, các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qualại lẫn nhau làm nảy sinh tình huống quản lý Các yếu tố này ảnh hưởng trựctiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng đào tạo trong một nhà trường và sẽ giúpcho việc định hướng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng tốt để phục vụ cho
sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Vai trò của các trường cao đẳng, đại học ngoài công lập cần được khẳngđịnh để xác lập một cơ cấu lao động hợp lý trong thời kì hội nhập hiện nay
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
2.1.1.Vài nét về Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An được thành lập theoquyết định 542/QĐ-TTg do Thủ Tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng kýngày 04/05/2007, là một trường Đại học đa ngành gồm nhiều bậc hệ đào tạo
đa dạng với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo, phát triển, cung ứng nguồn nhân lực
có trình độ chuyên môn, kỹ thuật chất lượng cao phục vụ cho công cuộc hộinhập kinh tế - xã hội cho tỉnh Long An, Đồng bằng Sông Cửu Long nói riêng vàtrong cả nước nói chung vì mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.Chất lượng đào tạo là điều được HĐQT và Ban Giám Hiệu quan tầmhàng đầu Mục tiêu của trường là đào tạo một đội ngũ những người lao động
có kỹ thuật, có kiến thức khoa học công nghệ hiện đại và có kỹ luật khôngnhững có đủ khả năng làm chủ về kiến thức thuộc chuyên ngành được đào tạo
mà còn nắm bắt và đuổi kịp mọi phát triển nhanh chóng của khoa học kỹthuật và công nghệ thời đại, đáp ứng với những biến đổi toàn diện và sâu sắctrong một nền kinh tế hiện đại – nền kinh tế tri thức”
Sứ mạng
Tọa lạc tại một vùng đất trù phú, có bề dày lịch sử và văn hóa, có truyềnthống đấu tranh cách mạng kiên cường và bất khuất, với biết bao chiến cônghuy hoàng và hiển hách nối tiếp từ thế hệ này đến thế hệ khác, Trường Đạihọc Kinh tế - Công nghiệp Long An ra đời được vinh dự đảm nhận sứ mệnhlịch sử trở thành Trường Đại học đa ngành, đa lĩnh vực đầu tiên của tỉnh Long
An, và không chỉ cho Long An mà còn đối với các địa phương và vùng lãnhthổ khác của cả nước, có trách nhiệm góp phần cung ứng nguồn nhân lựcđược đào tạo cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế củađất nước, trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới…