1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an

117 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 870,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệthống tri thức rất quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những phương phápnghiên cứu khoa học mang tầm vĩ mô,

Trang 1

PHẠM ĐÌNH CHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 5/2015

Trang 2

PHẠM ĐÌNH CHƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN CẦN GIỘC, TỈNH LONG AN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Minh Hùng

Nghệ An, 5/2015

Trang 3

toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệthống tri thức rất quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những phương phápnghiên cứu khoa học mang tầm vĩ mô, trên cơ sở thực tiễn với những lý luậnmang tính thực tế với tình hình xã hội hiện nay nói chung và Ngành giáo dụcnói riêng.

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, khoa sau đạihọc Đại học Vinh; UBND huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, Phòng Nội vụhuyện Cần Giuộc, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giuộc và đặc biệt xintrân trọng cảm ơn bộ phận chuyên Trung học cơ sở, bộ phận tổ chức, các bộphận khác có liên quan của Phòng Giáo dục và Đào Tạo Cần Giuộc, Ban giámhiệu của 12 trường THCS trong huyện và gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp đãđộng viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập vànghiên cứu để hoàn thành được luận văn

Đặc biệt hơn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Minh Hùng, Phó Hiệu trưởng trường Đại học Vinh Mặc dầu, công việc lãnh đạo

của thầy rất bận nhưng thầy đã tận tình đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn nàycũng khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong sự góp ý của quýthầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn được tốt hơn, hoàn chỉnh hơn

để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ của một học viên trong suốt quá trìnhnghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Long An, tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn Phạm Đình Chương

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1.1 Nghiên cứu ở ngoài nước 6

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Cán bộ và cán bộ quản lý trường THCS 7

1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 8

1.2.3 Phát triển và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 8

1.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 9

1.3 Người cán bộ quản lý trường THCS 9

1.3.1 Vị trí, vai trò của người cán bộ quản lý trường THCS 9

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ CBQL ở các trường THCS 10

1.3.3 Những yêu cầu về năng lực và phẩm chất đối với người CBQL trường THCS 11

1.3.4 Những thách thức đối với người CBQL trường THCS 16

1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 17

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 18

1.4.2 Mục đích, yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 20

1.4.3 Nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 20

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 24

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 26

2.1.1 Đặc điểm về địa lí tự nhiên 26

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26

2.1.3 Đặc điểm truyền thống cách mạng, văn hoá, giáo dục 27

Trang 5

2.2.1 Số lượng đội ngũ cán bộ quản lý 29

2.2.3 Chất lượng của đội ngũ CBQL trường THCS 34

2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL của huyện Cần Giuộc 46

2.3.1 Tình hình chung về phát triển giáo dục huyện Cần Giuộc tỉnh Long An 46

2.3.2 Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 47

2.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng 49

2.3.4 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm 51

2.3.5 Công tác thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật 52

2.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá 54

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 60

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 60

3.1.2 Nguyên tắc mang tính thực tiễn 60

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 60

3.1.4 Nguyên tắc mang tính khả thi .60

3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 60

3.2.1 Xây dựng tiêu chuẩn CBQL trường THCS phù hợp với nhiệm vụ phát triển của sự nghiệp giáo dục huyện Cần Giuộc, tỉnh Long an 60

Trang 6

nhiệm CBQL trường THCS huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 66

3.2.4 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL ở các trường THCS 73

3.2.5 Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS 77

3.2.6 Hoàn thiện chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm hỗ trợ, khuyến khích động viên CBQL 81

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 84

3.3.1 Mục đích khảo sát 84

3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát .84

3.3.3 Đối tượng khảo sát 85

3.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

Trang 7

CBQL ……… Cán bộ quản lýCNH- HĐH ……… Công nghiệp hóa- hiện đại hóaCSVC……… Cơ sở vật chấtĐNNG……… Đội ngũ nhà giáo

GD ……… Giáo dụcGD&ĐT…… ……… ……… Giáo dục đào tạoGV……… Giáo viên

HS ……… Học sinhHSG ……… Học sinh giỏi

HT ……… Hiệu trưởngKT&QLCL ……… Khảo thí và quản lý chất lượngKT-XH ……… Kinh tế - xã hộiNXB……… Nhà xuất bảnPHT ……… Phó hiệu trưởngPTKT……… Phương tiện kỹ thuậtPTNNL ……… Phát triển nguồn nhân lực

QL ……… Quản lýQLGD ……… Quản lý giáo dụcTBTH ……… Thiết bị trường học

TH ……… Tiểu họcTHCS……… Trung học cơ sởTHPT……… Trung học phổ thôngTW……… Trung ươngUBND……… Ủy ban nhân dân

Trang 8

1 Bảng 2.1 Số lượng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Cần

Giuộc tỉnh Long An trong năm học 2014-2015

29

2 Bảng 2.2 Độ tuổi của đội ngũ CBQL trường THCS ở huyện

Cần Giuộc, tỉnh Long An năm học 2014-2015

32

3 Bảng 2.3 Thâm niên công tác quản lý của đội ngũ CBQL

trường THCS ở Cần Giuộc tỉnh Long An tính đến năm học

2014-2015

33

4 Biểu đồ 2.1 Biểu thị thâm niên công tác của đội ngũ CBQL 34

5 Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá phẩm chất đạo

đức của đội ngũ CBQL

34

6 Bảng 2.5 Kết quả điều tra lĩnh vực 1 quản lý nhằm thực thi

pháp luật, chính sách, qui chế, điều lệ và các quy định nội bộ

37

7 Bảng 2.6 Kết quả điều tra lĩnh vực quản lý bộ máy, điều

hành đội ngũ thực hiện hoạt động giáo dục, dạy học và hỗ trợ

chuyên môn cho đội ngũ giáo viên

38

8 Bảng 2.7 Kết quả điều tra lĩnh vực tài chính, quản lý cơ sở

vật chất và thiết bị trường học phục vụ cho các hoạt động

giáo dục và dạy học của nhà trường

40

9 Bảng 2.8 Kết quả điều tra năng lực vận động các lực lượng

xã hội tham gia quản lý và phát triển trường THCS, đồng

thời phát huy các mặt tích cực, hạn chế các mặt tiêu cực của

môi trường giáo dục

41

10 Bảng 2.9 Kết quả điều tra lĩnh vực thiết lập, điều hành hệ

thống thông tin và truyền thông, ứng dụng công nghệ thông

tin trong quản lý giáo dục và dạy học

43

11 Bảng 2.10 Kết quả điều tra lĩnh vực thực hiện các chức năng

quản lý (Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh

giá)

44

12 Bảng 2.11 Kết quả điều tra đánh giá thực trạng việc xây 47

Trang 9

đào tạo, bồi dưỡng

14 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác

tuyển chọn, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm

51

15 Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng việc thực hiện chế độ

chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với CBQL ở

trường THCS Cần Giuộc

52

16 Bảng 2.15 Kết quả về điều tra thực trạng công tác kiểm tra

đánh giá đội ngũ CBQL ở các trường THCS Huyện Cần

Giuộc

54

17 Biểu đồ 2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL ở các

trường THCS Cần Giuộc, tỉnh Long An

56

18 Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 85

19 Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 87

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trungương Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lương tâm tay nghề của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngàycàng cao của sự nghiệp CNH- HĐH đất nước”

Kết luận số 51-KL/TW ngày 29-10-2012 kết luận của Hội nghị lần thứsáu Ban Chấp hành TW Đảng khóa XI có nêu: “Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo

và CBQL giáo dục về tư tưởng chính trị, đạo đức, trình độ đào tạo, năng lựcnghề nghiệp CBQL giáo dục phải được đào tạo nghiệp vụ trước khi làm côngtác quản lý, trước khi được bổ nhiệm chức vụ và được bồi dưỡng thườngxuyên để nâng cao năng lực quản lý”

Trong xu thế hội nhập và phát triển của toàn cầu hoá như hiện nay,khoa học và công nghệ đóng vai trò trong sự phát triển kinh tế của mọi quốcgia Bối cảnh đó đặt mọi quốc gia phải tìm kiếm con đường phát triển riêngcho mình (dựa vào nguồn tài nguyên, nguồn lực về kinh tế, chính trị, địa lý,nguồn vốn đầu tư ) Nhưng tựu chung lại, hầu hết các quốc gia đều thốngnhất coi nguồn nhân lực là quan trọng nhất và giáo dục là con đường duy nhất

để phát huy nguồn lực con người, phục vụ cho sự phát triển của đất nước.Việt Nam từ một nước có nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, chuyển đổi sang

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đặc biệt trong giai đoạn hiệnnay với tốc độ CNH- HĐH đang diễn ra nhanh, mạnh, có phạm vi ảnh hưởngrộng lớn trên toàn quốc, Đảng và Nhà nước ta hết sức chú trọng phát triểnGiáo dục & Đào tạo, coi “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Đại hội X củaĐảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng vớikhoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu” Phát triển giáo dục là nền tảng

Trang 11

của nguồn nhân lực chất lượng cao, là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy sự nghiệp CNH- HĐH, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăngtrưởng kinh tế nhanh và bền vững.

Một trong các yếu tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là độingũ CBQL Đội ngũ CBQL giáo dục có vai trò quyết định đến chất lượng vàhiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục

Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQLgiáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh, trình độ chuyên mônnghiệp vụ ngày càng được nâng cao, đã góp phần quan trọng thực hiện mụctiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Trước những yêu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ HĐH đất nước, đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục còn bộc lộ những hạnchế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở vùng sâu, vùng

CNH-xa Đội ngũ CBQL còn thiếu so với nhu cầu, số lượng CBQL có trình độchuyên môn trên chuẩn, được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ quản lý,bồi dưỡng về lý luận chính trị từ trung cấp còn ít Tính chuyên nghiệp của độingũ CBQL chưa cao, trình độ và năng lực điều hành quản lý còn bất cập, đặcbiệt trong tham mưu, chỉ đạo và tổ chức thực hiện v.v

Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ, nhữngnăm qua phòng GD&ĐT huyện Cần Giuộc luôn bám sát đường lối công táccán bộ của Đảng, có sự vận dụng sáng tạo, phù hợp với đặc điểm tình hìnhcủa địa phương Mặc dù, công tác xây dựng phát triển đội ngũ CBQL đã có sựchuyển biến mạnh mẽ, nhưng nhìn chung đội ngũ CBQL trường THCS củahuyện Cần Giuộc hiện nay xét về số lượng, cơ cấu và chất lượng nhiều mặtchưa ngang tầm đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ Công tác cán bộ cònchậm đổi mới, việc tham mưu đề xuất để xây dựng chiến lược phát triển độingũ CBQL còn nhiều hạn chế yếu kém, chưa ngang tầm với yêu cầu, nhiệm

vụ đặt ra của thời kì CNH-HĐH Vì vậy, việc xây dựng, bồi dưỡng phát triển

Trang 12

đội ngũ CBQL các trường THCS hiện nay là một vấn đề hết sức quan trọng

và cấp bách đối với ngành GD-ĐT huyện Cần Giuộc

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Cần Giuộc tỉnh Long An”để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápphát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trên địa bàn huyện CầnGiuộc, tỉnh Long An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trong giai đoạnhiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyệnCần Giuộc, tỉnh Long An

4 Giả thuyết khoa học

Có thể phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện CầnGiuộc, tỉnh Long An một cách hiệu quả, nếu đề xuất được các giải pháp có cơsở khoa học và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ

Trang 13

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luậncó các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thựctiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp quan sát;

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp của luận văn

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung luận văn trình bày trong 3 chương:

Trang 14

- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường trung học cơ sở

- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

trường trung học cơ sở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

- Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường

trung học cơ sở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Kết luận số 51-KL/TW ngày 29-10-2012 kết luận của Hội nghị lần thứsáu Ban Chấp hành TW Đảng khóa XI có nêu: “Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo

và CBQL giáo dục về tư tưởng chính trị, đạo đức, trình độ đào tạo, năng lựcnghề nghiệp CBQL giáo dục phải được đào tạo nghiệp vụ trước khi làm côngtác quản lý, trước khi được bổ nhiệm chức vụ và được bồi dưỡng thườngxuyên để nâng cao năng lực quản lý” Sự hội nhập và giao lưu quốc tế đã làmcho nền kinh tế - xã hội của đất nước ta phát triển nhanh chóng, với xu thếtoàn cầu hoá về phát triển con người, phát triển tri thức với công nghệ caonhất là công nghệ thông tin đã hình thành nên nền văn minh trí tuệ, đây cũngđánh dấu bước phát triển xã hội trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế vừa mở

ra thời cơ, vừa đặt nước ta và các nước đang phát triển đứng trước nhữngthách thức lớn của quá trình hợp tác mang tính cạnh tranh gay gắt trong đókhông thể không nói đến sự phát triển của ngành GD-ĐT

1.1.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

Về quản lý giáo dục, đã có nhiều công trình nghiên cứu tập trung vàovai trò, vị trí, chức năng tâm lý của người QLGD; quản lý sự thay đổi, môhình quản trị trường học…

Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các nhà tư tưởng cổ hy lạp vàtrung hoa triết học cổ đại tiêu biểu như tư tưởng Xôcrat (469-399 Tr.Cn),Platôn (427-347 Tr.Cn), Arixtôt (384-322 Tr.Cn), Khổng tử (551-478 Tr.Cn).Những tư tưởng quản lý trên vẫn còn ảnh hưởng khá sâu sắc đến các nướcphương đông ngày nay

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Trang 16

Ở Việt Nam, có “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế

kỷ XXI” của tác giả Vũ Ngọc Hải và Trần Khánh Đức Chiến lược giáo dục

2011 - 2010 “đổi mới QLGD là khâu đột phá”

Ngoài những nghiên cứu chung về QLGD, nhiều tác giả đã có nghiêncứu chuyên sâu về từng lĩnh vực QLGD như: Đặng Quốc Bảo nghiên cứu vềquy trình quản lý của hiệu trưởng trường trung học, tài chính trong giáo dục;Nguyễn Thị Mỹ Lộc nghiên cứu về văn hóa giáo tiếp của CBQL, xây dựng cơquan thành tổ chức biết học hỏi; Lê Quang Sơn nghiên cứu về tâm lý củangười lãnh đạo, quản lý; Phùng Đình Mẫn nghiên cứu tâm lý học lứa tuổi

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về giải pháp phát triển đội ngũ cán bộquản lý nói chung và quản lý trường THCS nói riêng Nhưng trên địa bànhuyện Cần Giuộc, tỉnh Long An chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về giảipháp phát triển độ ngũ CBQL trường THCS Việc nghiên cứu các giải phápphát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Cần Giuộc, tỉnh Long Ancó ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn trong việc phát triển đội ngũ cánbộ quản lý ở các trường THCS để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao củasự nghiệp GD&ĐT của huyện

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Cán bộ và cán bộ quản lý trường THCS

1.2.1.1 Cán bộ

Cán bộ trong đề tài này được đề cập tới người được bổ nhiệm làm Hiệutrưởng và Phó Hiệu trưởng trong trường THCS, thực hiện các chức năng,nhiệm vụ theo quy định của Đảng, Nhà nước

Trang 17

Cán bộ quản lý trường THCS là người làm công tác có chức vụ trongtrường THCS, cụ thể hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường THCS là cán bộquản lý trường THCS.

1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

1.2.2.1 Đội ngũ

Từ cách hiểu chung nhất, ta có thể khái quát: “ Đội ngũ” là một tập thểcó nhiều người có cùng lý tưởng, cùng mục đích, làm việc theo sự điều hànhthống nhất, có kế họach

1.2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ CBQL là những người “có trách nhiệm phân bổ các nguồn lực(nhân lực, vật lực, tài lực) của đơn vị và chỉ dẫn sự vận hành của bộ phận haytòan bộ đơn vị họat động có hiệu quả đạt đến mục đích vạch ra”

Đội ngũ CBQL trường học là đội ngũ CBQL điều hành thực hiện quátrình giáo dục tại các trường học, các cơ sở giáo dục

1.2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Đội ngũ được nói đến trong luận văn này là đội ngũ CBQL trườngTHCS gồm Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng

Theo đó, đội ngũ CBQL trường THCS được hiểu là tập hợp nhữngngười làm công tác quản lý ở các trường THCS, là những người thực hiệnđiều hành quá trình giáo dục diễn ra trong nhà trường THCS, đây là nhữngchủ thể quản lý bên trong nhà trường

Như vậy, có thể hiểu đội ngũ CBQL trường chính là những người đứngđầu nhà trường hoặc các tổ chức của nhà trường được tập hợp lại thành mộtlực lượng

1.2.3 Phát triển và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Trang 18

Phát triển đội ngũ CBQL là một sự vận động, biến đổi về số lượng, cơcấu cũng như chất lượng của đội ngũ CBQL theo chiều hướng đi lên

1.2.3.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Phát triển đội ngũ CBQL là một sự vận động, biến đổi về số lượng, cơ cấucũng như chất lượng của đội ngũ CBQL theo chiều hướng đi lên

1.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

1.2.4.2 Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là nhằm mục đích ràsoát đội ngũ CBQL các trường THCS trên địa bàn huyện để có kế hoạch bổnhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển đội ngũ CBQL, cử đi bồi dưỡng nâng caotrình độ quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ lý luận chính trị

1.3 Người cán bộ quản lý trường THCS

1.3.1 Vị trí, vai trò của người cán bộ quản lý trường THCS

Trong trường THCS người CBQL là thủ trưởng hoặc phó thủ trưởngcủa đơn vị do nhà nước bổ nhiệm bằng văn bản pháp quy và cụ thể theo Điều

lệ trường THCS do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm Ngườiđược bổ nhiệm CBQL trường THCS phải đạt chuẩn trình độ đào tạo và đạtchuẩn Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng theo quy định

Hiệu trưởng với tư cách là thủ trưởng trường học là người đại diện chonhà trường về mặt pháp lý, là người thay mặt cho nhà trường chịu trách nhiệmpháp nhân trước luật pháp Nhà nước Có trách nhiệm và có thẩm quyền caonhất về hành chính chuyên môn trong trường, chịu trách nhiệm trước Nhà

Trang 19

nước, trước nhân dân tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trườngtheo đường lối giáo dục của Đảng.

Nhiệm kỳ của CBQL trường THCS là 5 năm, Sau 5 năm CBQL đượcđánh giá và có thể được bổ nhiệm lại Đối với Hiệu trưởng làm công tác quản

lý một trường THCS không quá hai nhiệm kỳ

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường THCS

1.3.2.1 Đối với Hiệu trưởng trường THCS

Theo Điều 19 (Theo Thông tư 12/2011/BGDĐT ban hành Điều lệtrường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học) Hiệutrưởng trường THCS là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạtđộng và chất lượng giáo dục của nhà trường

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiệntrước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và hội đồng tư vấn trongnhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viêntheo quy định;

Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;

Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếpnhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phêduyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chứckiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình THCS cho học sinh trongnhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

Trang 20

Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chínhtrị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lựclượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhàtrường đối với cộng đồng

1.3.2.2 Đối với Phó hiệu trưởng của trường THCS

Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ đượcHiệu trưởng phân công;

Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việcđược giao;

Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi đượcHiệu trưởng uỷ quyền;

Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.3.3 Những yêu cầu về năng lực và phẩm chất đối với người cán bộ quản lý trường THCS

Theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS tại Thông tư số29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu

về năng lực và phẩm chất đối với người cán bộ quản lý trường THCS cónhững yêu cầu sau:

1.3.3.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp

- Phẩm chất chính trị

+ Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnhphúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;

Trang 21

+ Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách,pháp luật của Nhà nước; quy định của ngành, của địa phương và của nhàtrường;

+ Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủnghĩa vụ công dân;

+ Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quanliêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm

+ Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;

+ Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tínnhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường

- Lối sống, tác phong

+ Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dântộc và môi trường giáo dục;

+ Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;

+ Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm

- Giao tiếp và ứng xử

+ Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;+ Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáodục học sinh

+ Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ,giáo viên, nhân viên;

+ Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;

- Học tập, bồi dưỡng

Trang 22

+ Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạođức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lýnhà trường;

+ Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồidưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm

1.3.3.2 Yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

- Trình độ chuyên môn

+ Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáodục đối với giáo viên THCS;

+ Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở THCS;

+ Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liênquan đến giáo dục THCS

+ Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệuquả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;

1.3.3.3.Yêu cầu về năng lực quản lý trường THCS

- Hiểu biết nghiệp vụ quản lý

+ Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quyđịnh;

+ Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lýtrong lãnh đạo, quản lý nhà trường

Trang 23

- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhàtrường

+ Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựngquy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàndiện và phù hợp;

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học

- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường + Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lýtheo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảmbảo chất lượng giáo dục;

+ Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật,thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quyđịnh;

+ Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cánbộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiệnmục tiêu giáo dục

Trang 24

+ Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đốitượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;

+ Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu,giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật,trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường THCS theo quy định;

+ Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường

và từng khối lớp;

+ Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theoquy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình THCS chohọc sinh và trẻ em trên địa bàn

- Quản lý tài chính, tài sản nhà trường

+ Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học

và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;

+ Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của phápluật;

+ Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất vàthiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục

- Quản lý hành chính và hệ thống thông tin

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chínhtrong nhà trường;

+ Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;

+ Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý,hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;

+ Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định

- Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáodục và quản lý của nhà trường theo quy định;

+ Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;

Trang 25

+ Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;

+ Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáodục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường

- Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

+ Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;

+ Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoànthể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục

1.3.3.4 Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và

xã hội

- Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh

+ Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyềnthống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục THCS;

+ Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thựchiện giáo dục toàn diện đối với học sinh

- Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

+ Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế,chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhàtrường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;

+ Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng

+ Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dụcTHCS trên địa bàn;

1.3.4 Những thách thức đối với người cán bộ quản lý trường THCS

Người CBQL phải có phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu củasự nghiệp giáo dục và đào tạo hiện nay, thể hiện qua các nội dung sau:

- Phải giỏi về chuyên môn

+ Am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, nắm vững phương pháp giáo dục,các nguyên tắc tổ chức quá trình giáo dục

Trang 26

+ Đặc biệt am hiểu công việc của người giáo viên.

- Phải có trình độ, phẩm chất chính trị

+ Có giác ngộ sâu sắc về chính trị, với chủ trương, đường lối chínhsách của Đảng và Nhà nước

+ Nắm vững mục tiêu và nhiệm vụ của ngành, của nhà trường mà mìnhphụ trách

- Nắm vững khoa học và nghệ thuật quản lý

+ Quản lý là sự thống nhất giữa khoa học và nghệ thuật

+ Khoa học và nghệ thuật quản lý chỉ khác nhau về phương pháp, cònđối tượng của chúng vẫn chỉ là một

+ Quản lý bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc kế hoạch hóa, việctạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu phát triển của nhà trường

+ Hiệu trưởng với tư cách là người lãnh đạo, vừa với tư cách là ngườiquản lý phải biết suy nghĩ về những nhu cầu cần thiết trong quá trình xâydựng và phát triển nhà trường Bất cứ lúc nào cũng phải nghĩ đến học sinh,phải quan tâm đến nhu cầu phát triển của giáo viên, đặc biệt là nhu cầu pháttriển nghề nghiệp

+ Người quản lý phải xây dựng được chương trình hoạt động của nhàtrường

+ Người lãnh đạo phải vạch ra phương hướng chiến lược phát triển nhàtrường

- Phải có nhân cách quản lý:

+ Nhân cách quản lý là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất thuộc tínhtâm lý của người quản lý, quy định bản chất và giá trị xã hội của họ Nhâncách quản lý được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giaolưu của người quản lý

Người CBQL phải thể hiện được các nội dung trên mới đáp ứng đượcyêu cầu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước

1.4 Một số vấn đề về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Trang 27

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Định hướng của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục về nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục:

Ban Bí thư TW Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Chỉ thị số 40/CT/TWngày 15/6/2004 về việc “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục”

Các cấp ủy Đảng từ TW đến địa phương quan tâm chỉ đạo thườngxuyên công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục về mọimặt, coi đây là một phần quan trọng của công tác cán bộ Đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo và CBQL giáodục Để thực hiện mục tiêu giáo dục theo định hướng của Đảng và Nhà nướccũng như ngành giáo dục, CBQL là một trong những yếu tố quyết định sựthành công của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Các quan điểm chỉ đạo

Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đạo tạo đặc biệt coitrọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm tráchnhiệm nghề nghiệp Hoàn thiện về cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng,

sử dụng phù hợp với điều kiện thực tế của ngành Nhà giáo, CBQL giáo dụcthường xuyên học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ, kĩ năng vềchuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu đổi mới của giáo dục và đào tạo

Xây dựng và thực hiện chuyển hóa đội ngũ CBQL, bồi dưỡng thườngxuyên cho đội ngũ CBQL giáo dục các cấp về kiến thức, kĩ năng quản lý vàrèn luyện phẩm chất đạo đức, đồng thời điều chỉnh sắp xếp lại CBQL theoyêu cầu mới, phù hợp với năng lực, phẩm chất của từng người CBQL giáodục có vai trò quan trọng hàng đầu trong quản lý sự nghiệp giáo dục và đàotạo nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chođất nước Nhà nước ta tôn vinh nhà giáo, coi trong nghề dạy học trong đó cóđội ngũ nhà giáo và CBQL trường THCS

Trang 28

CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điềuhành các hoạt động giáo dục CBQL giáo dục phải không ngừng học tập rènluyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lựcquản lý và trách nhiệm cá nhân Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng caochất lượng đội ngũ CBQL giáo dục, đảm bảo phát triển sự nghiệp giáo dục vàđào tạo.

Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là nhiệm vụ của các cấpủy Đảng, chính quyền, coi đó là một bộ phận công tác cán bộ của Đảng vàNhà nước, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò chính trong việc tham mưu vàtổ chức thực hiện

Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được tiến hành đồng bộvới thực hiện đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước đối với cán bộ, công chứchành chính sự nghiệp và đảm bảo thực hiện chủ trương, đường lối, chính sáchthực hiện xã hội hóa giáo dục

Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục sao cho đảm bảo về sốlượng và cơ cấu, tiêu chuẩn và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu vừa tăngquy mô vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

Nhà nước thống nhất chỉ đạo, quản lý và chịu trách nhiệm trong việcđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, giữ vai trò chủ đạotrong việc quản lý, bố trí, sử dụng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục trườngTHCS Tạo cơ chế chính sách để các cơ quan QLGD sử dụng có hiệu quả độingũ nhà giáo và CBQL giáo dục

Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQLgiáo dục chú trọng việc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức củađội ngũ Chuẩn hóa đội ngũ nhằm làm cho đội ngũ nhà giáo và CBQL giáodục vững về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có trítuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, gắn bó với nhân dân

Trang 29

1.4.2 Mục đích, yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Đại hội IX của Đảng đã xác định: “Phát triển giáo dục đào tạo là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, là điều kiện phát huy nguồn nhân lực con người- yếu tố cơbản để phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”

Phát triển đội ngũ CBQL phải dựa trên cơ sở thế ổn định là quá trìnhbiến đổi từ ít đến nhiều, từ rộng đến hẹp, từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp Phát triển là làm cho số lượng và chất lượng vận động, biến đổi theohướng đi lên trong mối quan hệ bổ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên một hệthống bền vững

Những yêu cầu đối với việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS:

* Việc phát triển đội ngũ CBQL phải gắn liền với chiến lược phát triểnkinh tế, xã hội của địa phương

* Phát triển đội ngũ CBQL phải phù hợp với các đặc trưng của cấp học,của loại hình trường

* Lấy phát triển bền vững làm trung tâm, đảm bảo sự phát triển bềnvững của đội ngũ CBQL, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và yêu cầu lâu dàitrong tương lai

* Phát triển đội ngũ CBQL phải bám sát vào nhu cầu, cơ cấu sử dụngcủa đơn vị Đồng thời lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc phát triển

1.4.3 Nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Trên cơ sở lý luận đã phân tích ở trên, ta có nội dung phát triển đội ngũCBQL ở các trường THCS bao gồm:

* Thứ nhất là: Triển khai việc thực hiện chức năng quản lý của đội ngũ,

thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng phát triểnnăng lực quản lý, phẩm chất chính trị; kiểm tra, đánh giá, sàng lọc, thực hiệnbổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm

Trang 30

- Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng của nhà quản lý,kiểm tra chính là xem xét tình hình thực hiện công việc của nhà quản lý đốivới đối tượng quản lý Kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệnghịch trong quản lý giúp chủ thể quản lý điều khiển tối ưu hệ thống quản lýcủa mình.

- Các cấp quản lý phải chọn hình thức bồi dưỡng cho đội ngũ của mìnhsao cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương cũng như điều kiệncông tác của mỗi cá nhân

- Đánh giá là đối chiếu với tiêu chuẩn quy định để phân loại thành tựuhiện thời của những đối tượng cần đánh giá, xác định họ xứng đáng đượckhen thưởng hoặc tiếp tục được giữ chức, hay họ cần phải được đưa đi đàotạo, huấn luyện thêm, hoặc bị sa thải Kiểm tra đánh giá là hai hoạt động liênquan mật thiết với nhau, góp phần nâng cao chất lượng quản lý

- Theo từ điển Tiếng Việt miễn nhiệm có nghĩa là cho thôi, cho nghỉmột chức vụ, một trọng trách gì đó, đây là động từ thường dùng chỉ các hoạtđộng quản lý khi thải người Những CBQL qua quá trình làm việc bị mắckhuyết điểm kỷ luật, hoặc được cấp trên đánh giá không đủ năng lực giữ trọngtrách được giao, không đủ uy tín lãnh đạo, quản lý trước tập thể cấp dưới thì

bị miễn nhiệm

- Theo quy định về thời hạn bổ nhiệm giữ chức Hiệu trưởng và PhóHiệu trưởng là 5 năm, hết thời hạn cấp quản lý phải căn cứ vào quy chế đểthực hiện quy trình bổ nhiệm lại cho các chức danh

- Luân chuyển là sự chuyển đổi vị trí, địa điểm công tác, có thể vẫn giữchức vụ đó nhưng sang đơn vị khác làm việc Cũng có thể thôi giữ chức vụ đósang chức vụ khác ở đơn vị mới, luân chuyển ở đây hiểu là bao hàm cả điềuđộng

* Thứ hai là Thực hiện quy hoạch, tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp bổ

nhiệm

Trang 31

- Trong quản lý nguồn nhân lực tuyển chọn bao gồm hai bước đó làtuyển mộ và lựa chọn Tuyển mộ là quá trình thu hút những người có khảnăng từ các nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tham gia làm việc Tuyểnmộ cũng có nghĩa là tập trung các ứng cử viên lại Chọn lựa là quyết địnhxem trong các ứng cử viên ấy ai là người đủ tiêu chuẩn để đảm đương đượccông việc, các ứng cử viên đây là những người trong quy hoạch.

- Quy hoạch đội ngũ là một trong những hoạt động quản lý của ngườiquản lý và cơ quan quản lý, giúp cho người quản lý hoặc cơ quan quản lý biếtđược số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơcấu giới , của từng cán bộ quản lý và cả đội ngũ để họ có được khả nănghoàn thành nhiệm vụ Quan trọng hơn là kết quả quy hoạch làm cơ sở chủ yếumang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bảncủa quản lý vào hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự trongcác trường học THCS nói riêng, trong ngành giáo dục nói chung Để hoànthiện quy hoạch đội ngũ CBQL, thì cấp quản lý phải lập kế hoạch cho sự cânđối trong tương lai bằng cách so sánh số lượng CBQL cần thiết với số lượnghiện có, phân tích độ tuổi, trình độ năng lực, khả năng làm việc, thời giancông tác của từng người trong đội ngũ, để ấn định số lượng cần thiết đưa vàoquy hoạch Mặt khác cấp dưới quản lý phải căn cứ vào nhu cầu, quy hoạchmạng lưới trường lớp trong tương lai theo kế hoạch phát triển để tạo nguồnCBQL cũng như các nguồn lực khác Quy hoạch với phương châm “động”và

“mở”, một chức danh có thể quy hoạch nhiều người, một người có thể quyhoạch nhiều chức danh Quy hoạch thường gắn kết với các khâu như nhậnxét, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, sắp xếp, sử dụng, miễn miễn.Quy hoạch luôn được xem xét đánh giá bổ sung, điều chỉnh hàng năm, có thểđưa ra ngoài quy hoạch những người không đủ tiêu chuẩn ra khỏi quy hoạch,bổ sung vào quy hoạch những nhân tố mới, có triển vọng Quy hoạch cán bộphải mang tính khoa học và thực tiễn, vừa tạo được nguồn vừa tạo được độnglực thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của cán bộ

Trang 32

- Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hìnhthành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoànthành nhân cách cá nhân tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất cóhiệu quả Đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục nó có phạm vicấp độ, cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung cho ngườihọc trở thành có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định.

- Bổ nhiệm theo từ điển Tiếng Việt nghĩa là cử vào một chức vụ quantrọng trong biên chế nhà nước Ví dụ: được bổ nhiệm làm Giám đốc Sở; bổnhiệm làm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng GD&ĐT

* Thứ ba là: Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển.

- Động cơ là các nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hành vi củacon người Một người quản lý có thể là một nhà kế hoạch giỏi, là người raquyết định chuẩn xác, có tầm nhìn, nhưng người đó vẫn thất bại nếu khôngbiết quan hệ tốt với mọi người để động viên cổ vũ dẫn dắt nhau đi đến mụctiêu của tổ chức Như vậy, sự ủng hộ, cổ vũ của các thành viên trong tổ chức

là động cơ thúc đẩy nhà quản lý hoàn thành tốt công việc Đối với mọi ngườinói chung, CBQL nói riêng, khi làm việc nếu có lời động viên, hoặc nhận mộtphần thưởng nhỏ cũng tạo động cơ cho họ làm việc hăng say hơn, có ướcnguyện vươn tới mục tiêu nhanh hơn Lý thuyết kỳ vọng về động cơ cũngkhẳng định rằng có người được động viên, có động cơ hành xử hướng tới kếtquả mà họ mong đợi

Khi con người làm việc có động cơ thì họ nỗ lực, quyết tâm thực hiệncông việc, cố gắng bằng mọi giá để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Lúcđó kỳ vọng của con người cũng đã đạt được, vì họ có được kết quả mong đợi,

họ sẽ được khen, được thưởng, hoặc được trả lương xứng đáng

Tóm lại: Tạo động cơ cho sự phát triển đối với đội ngũ CBQL có thể

hiểu là tạo điều kiện cho họ làm việc, học tập, rèn luyện và phát triển Điều đócó nghĩa là cần ban hành những chính sách, chế độ, đãi ngộ, khen thưởng sao

Trang 33

cho phù hợp với kết quả làm việc của đội ngũ CBQL nói chung và đội ngũCBQL các trường THCS nói riêng.

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Từ những yêu cầu mới cho ngành giáo dục, công tác phát triển đội ngũCBQL trường THCS cũng chịu sự tác động của nhiều nhóm nhân tố Có thể

đề cập đến các nhóm nhân tố sau:

* Nhóm nhân tố thứ nhất : Bao gồm những biến đổi trong lĩnh vực

hoạt động quản lý và hoàn thiện cơ chế quản lý, công cụ quản lý

Cơ chế quản lý kinh tế – xã hội

Quan hệ giữa tập trung thống nhất và phân cấp quản lý

Dân chủ hoá công tác quản lý, các hoạt động trong các nhà trườngQuan hệ quản lý giữa các ngành, giữa các huyện trong tỉnh

* Nhóm nhân tố thứ hai: Bao gồm những thay đổi của đối tượng quản

lý:

Tính chất và đặc điểm của giáo dục trong xã hội hiện đại, trang thiết bịcủa quá trình giảng dạy có tác động không nhỏ đến công tác quản lý ở các nhàtrường THCS Điều này đặt ra yêu cầu cho các nhà quản lý phải thay đổi cácphương pháp quản lý, điều hành và triển khai các nhiệm vụ quản lý trong nhàtrường Trình độ phát triển của thị trường lao động và mức độ hội nhập thamgia vào phân công lao động quốc tế

* Nhóm nhân tố thứ ba: Bao gồm thiết chế, thể chế chính trị, xã hội và

tổ chức nhà nước, các chính sách phát triển kinh tế – xã hội của đất nước theotừng giai đoạn Trong đó, yếu tố rất quan trọng đó là chính sách phát triểnGD&ĐT, chính sách sử dụng, bố trí sắp xếp đội ngũ, chính sách đầu tư vàhàng loạt chính sách khác

- Thứ nhất là đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo

- Thứ hai là chính sách phát triển giáo dục đào tạo của Quốc gia.

- Ba là cơ chế, chính sách sử dụng, bố trí sắp xếp đội ngũ CBQL

Trang 34

Khắc phục các yếu tố ảnh hưởng trên cần có nhiều giải pháp mang tínhđồng bộ, song trước mắt cần dân chủ, khách quan trong công tác quy hoạch,

đề bạt, bổ nhiệm và luân chuyển CBQL, sớm xây dựng được cơ chế mớitrong sử dụng cán bộ, sử dụng nhân tài đảm bảo tính khách quan đúng đắn

Lựa chọn và sử dụng cán bộ có đạo đức, có năng lực đáp ứng vớinhiệm vụ được giao vừa là một yêu cầu, vừa là một nguyên tắc sử dụng cánbộ của Đảng và Nhà nước ta Bố trí và sử dụng cán bộ phải đảm bảo đúng tiêuchuẩn và sở trường Đề bạt, bổ nhiệm đúng lúc, giao việc đúng tầm, thay thếkịp thời khi cần thiết Xây dựng quy chế bầu cử có nhiệm kì, bổ nhiệm có thờihạn Có chế độ cho cán bộ được từ chức hoặc rút chức để nhận công việcthích hợp

Kết luận chương 1

Từ những lý luận về phát triển đội ngũ CBQL ở trên, ta có thể hiểu pháttriển đội ngũ CBQL ở các trường THCS thực chất là xây dựng quy họach pháttriển đội ngũ, thực hiện tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp bổ nhiệm, sử dụng bồidưỡng cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển Bêncạnh đó luận văn cũng làm sáng tỏ những đặc trưng của cấp THCS đó là mụctiêu, nhiệm vụ, vai trò, chức năng của trường THCS, đặc trưng đối với ngườidạy, đối với người học, chức năng nhiệm vụ của đội ngũ CBQL

Để làm rõ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL ở các trườngTHCS, chúng tôi đã phân tích một số khái niệm có liên quan về phát triển độingũ CBQL các trường THCS, những khía cạnh tâm lý học và các đặc trưngcủa cấp THCS chính là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triểnđội ngũ CBQL ở các trường THCS

Từ những cơ sở lý luận của đề tài chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát,phân tích thực trạng phát triển đội ngũ CBQL ở các trường THCS của huyệnCần Giuộc, tỉnh Long An ở chương 2

Trang 35

2.1.1 Đặc điểm về địa lí tự nhiên

Cần Giuộc nằm về phía Đông của tỉnh Long An, diện tích tự nhiên210.198 km2, dân số trung bình 170.670 người (năm 2011), mật độ trungbình 812 người/km2; phía Bắc – Đông Bắc giáp huyện Bình Chánh và huyệnNhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh (dài 32,5 km), phía Đông giáp huyệnCần Giờ, có chung dòng sông Soài Rạp (dài 7,91 km), phía Tây Bắc giáphuyện Bến Lức, phía Nam và Tây Nam giáp huyện Cần Đước

Huyện Cần Giuộc được chia thành 17 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấntrong đó thị trấn Cần Giuộc là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa củahuyện Các đơn vị còn lại là Tân Kim, Trường Bình, Long An, Thuận Thành,Phước Lâm, Mỹ Lộc, Phước Hậu, Long Thượng, Phước Lý, Long Phụng,Đông Thạnh, Tân Tập, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Phước Lại, LongHậu; có 01 xã đặc biệt khó khăn là Phước Vĩnh Đông thuộc vùng bãi ngangven biển theo Danh sách kèm Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 28/5/2014của UBND tỉnh Long An

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Từ khi huyện Cần Giuộc gia nhập vùng kinh tế trọng điểm phía Namcủa tỉnh, tình hình kinh tế có nhiều chuyển biến, giá trị thu nhập bình quânđầu người hàng năm đều tăng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

- Lĩnh vực văn hoá - xã hội, khoa học công nghệ có nhiều chuyển biến,quốc phòng, quân sự được tăng cường, an ninh chính trị tương đối ổn định;

Trang 36

100% số xã, thị trấn có trạm phát thanh; các trạm y tế, bệnh viện từng bướcđược đầu tư, nâng cấp để phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

2.1.3 Đặc điểm truyền thống cách mạng, văn hoá, giáo dục

2.1.3.2 Đặc điểm về văn hoá - giáo dục

- Về văn hóa, hiện có 97 lễ hội tín ngưỡng dân gian, 6 nghề truyềnthống, 6 loại hình nghệ thuật cổ truyền, 19 phong tục tập quán truyền thống

- Cần Giuộc là vùng đất vốn có truyền thống văn hoá và được lưu giữđến ngày nay, toàn huyện có 15 khu di tích lịch sử văn hóa trong đó có 02 khu

di tích cấp quốc gia đó là chùa Tôn Thạnh ở xã Mỹ Lộc và khu di chỉ khảo cổhọc Chùa Núi ở xã Đông Thạnh

- Về giáo dục: Được các cấp chính quyền quan tâm và nhân dân hưởngứng tích cực như ủng hộ tiền xây dựng trường lớp, cấp học bổng, hỗ trợ họcsinh nghèo vượt khó …

2.1.4 Sự phát triển về giáo dục và đào tạo Huyện Cần Giuộc

Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội; ngành giáo dục - đào tạo huyệnCần Giuộc cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn

Quy mô phát triển, mạng lưới trường lớp hiện nay toàn huyện có 18trường Mẫu giáo, 27 trường Tiểu học, 12 trường Trung học cơ sở, 04 trườngTHPT (Trong đó có 01 trường THCS và THPT), 01 Trung tâm Giáo dục

Trang 37

thường xuyên - Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, 01 trường trung cấp nghề.Trong nhiều năm học qua mạng lưới trường lớp của huyện Cần Giuộc pháttriển rộng khắp, đa dạng đáp ứng được nhu cầu học tập của con em nhân dântrong toàn huyện 17 Trung tâm Thể thao và Học tập cộng đồng thường xuyênmở chuyên đề đã đáp ứng tốt nhu cầu học tập thường xuyên của mọi ngườidân.

Tình hình phát triển giáo dục trung học cơ sở của huyện cũng có bướckhởi sắc toàn huyện có 12 trường THCS Năm học 2014-2015 có 254 lớpTHCS, với số học sinh 10.498 học sinh Huyện đã đạt chuẩn phổ cập giáo dụcTHCS từ năm 2006 Huy động học hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp

6 đạt 99,76% Học sinh tốt nghiệp THCS đạt 98,9% ở năm 2014 Học sinh lênlớp thẳng 96,01% (tăng hơn 2,85%) ở năm 2014 Tỷ lệ học sinh bỏ học0,72% (ít hơn 0,73% so với năm trước) Toàn huyện Cần Giuộc đến tháng12/2014 có 7 trường THCS đạt chuẩn quốc gia (tỷ lệ 58,3%), đây cũng là điềukiện tốt để phát triển giáo dục trung học cơ sở, đáp ứng yêu cầu đổi mới củaviệc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh

Đánh giá chung về tình hình giáo dục huyện Cần Giuộc

* Mặt mạnh

- Công tác giáo dục của địa phương luôn được quan tâm sâu sắc, toàndiện của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền các cấp Đội ngũ giáo viên đảm bảođủ số lượng, có trình độ chuyên môn trên chuẩn cao, nhiệt tình, có tinh thầntrách nhiệm trong công tác, tự giác, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyênmôn, nâng cao chất lượng giảng dạy Quy mô trường lớp được phát triển đềukhắp ở các xã đáp ứng được nhu cầu học tập của mọi trẻ em trong độ tuổi đếntrường

* Mặt hạn chế

- Tỷ lệ huy động hàng năm vào nhà trẻ chưa cao

- Tuy đội ngũ giáo viên hầu hết đã được chuẩn hóa, nhưng một bộ phậngiáo viên chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế Chất lượng giáo dục toàn diện

Trang 38

chưa được chú trọng, tình trạng học sinh bỏ học trong hè, trong năm có giảmnhưng vẫn còn cao Phổ cập giáo dục THCS ngoài nhà trường đạt hiệu quảthấp Công tác quản lý từ phòng giáo dục đến trường được tăng cường nhưngnăng lực quản lý của hiệu trưởng các trường còn bất cập chưa đáp ứng đượcyêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục địa phương, hiệu quả đào tạo và chấtlượng giáo dục ở các trường chưa đồng đều.

2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý truờng THCS ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

2.2.1 Số lượng đội ngũ cán bộ quản lý

Tính đến năm học 2014-2015, số lượng đội ngũ CBQL ở các trường

THCS trên đại bàn huyện Cần Giuộc là 28 người, trong đó nữ 08 người Hiệu trưởng là 12 người, Phó Hiệu trưởng là 16 người Uỷ ban nhân dân huyện,

Phòng GD&ĐT huyện Cần Giuộc đã quan tâm chỉ đạo bố trí đội ngũ CBQLtrường THCS cho phù hợp với địa bàn, đúng định biên, tạo điều kiện thuậnlợi nhất cho các trường THCS trong huyện thực hiện tốt nhiệm vụ theo mụctiêu đề ra Với đặc điểm là huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh,điều này tác động không nhỏ đến sự phát triển giáo dục của địa phương Dođó, mặc dù số lượng CBQL ở các trường về cơ bản đã đủ, nhưng còn một bộphận còn chưa đáp ứng được khối lượng công việc và nhiệm vụ quản lý đặtra

Bảng 2.1 Số lượng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Cần Giuộc tỉnh

Long An trong năm học 2014-2015

TT

Trường THCS Hiệu trưởng P.Hiệu

trưởng

Tổng số CBQL

Trang 39

Nhìn chung CBQL trường THCS ở huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An so với

tỷ lệ quy định về cơ bản đã đảm bảo Bên cạnh đó về cơ cấu và tỷ lệ CBQL ởcác trường mang tính đặc thù được Phòng GD&ĐT tham mưu với UBNDhuyện bố trí ưu tiên thêm số CBQL so với yêu cầu như các đơn vị THCSNguyễn Thị Bảy, THCS Nguyễn Đình Chiểu là đơn vị được huyện chọn xâydựng làm điểm trường chất lượng cao, là nơi tập trung bồi dưỡng các độituyển học sinh giỏi do tỉnh tổ chức Việc bố trí hợp lý số CBQL đã tạo điềukiện rất thuận lợi cho các đơn vị trên thực hiện mục tiêu nhiệm vụ giáo dục.Đảm bảo về mặt số lượng CBQL các trường THCS trên địa bàn huyện giúpcho các trường giải quyết tốt công tác chỉ đạo dạy và học, làm giảm bớt gánhnặng những công việc quá tải của nhà trường cũng như tạo điều kiện thuận lợicho đội ngũ CBQL có điều kiện thời gian tham gia học tập, tự bồi dưỡng đểnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

2.2.2 Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

2.2.2.1 Cơ cấu giới

Qua số liệu thống kê trên cho thấy nữ CBQL trường THCS ở huyện CầnGiuộc chiếm tỷ lệ 30% thấp hơn nhiều so với nam CBQL Điều này thể hiệnsự mất cân đối về cơ cấu giới trong đội ngũ CBQL khối THCS ngành giáodục của huyện Cần Giuộc hiện nay, đa số các trường THCS có cơ cấu giớikhông đều, có 12 trường nam CBQL chiếm tỷ lệ 70%, nguyên nhân khách

Trang 40

quan dẫn đến tình trạng này là do một thời gian dài trong các giải pháp pháttriển đội ngũ CBQL của huyện và phòng GD&ĐT chưa chú trọng đến côngtác phát triển đội ngũ cán bộ nữ

Sự mất cân đối về giới trong nhà trường còn tạo nên những khó khăn vềtâm lý giới mà các đồng nghiệp cần chia sẻ với nhau, với CBQL nhà trường

để hiểu và tạo điều kiện cho cá nhân hoàn thành nhiệm vụ Nếu Hiệu trưởng,Phó Hiệu trưởng nhà trường đều là nam giới, đặc biệt có những trường cả 2CBQL đều là nam giới thì có thể các nữ giáo viên sẽ khó chia sẽ cởi mở trongcông tác chuyên môn cũng như các hoạt động tập thể trong nhà trường Cònđơn vị tỷ lệ nữ CBQL thấp thì cũng có những khó khăn trong công tác điềuhành vì tính quyết đoán, mạnh dạn trong nữ giới không cao, áp lực công việcnhiều khiến phụ nữ dễ có tính cả nể, tâm lý buông xuôi theo ý kiến của cácnam CBQL chiếm số đông trong nhà trường

Sự mất cân đối về giới trong đội ngũ CBQL trường THCS ở huyện CầnGiuộc cũng là một trong những nguyên nhân gây ra những khó khăn trongcông tác quản lý Điều này đòi hỏi công tác phát triển quản lý trong nhữngnăm tới cần hướng đến sự cân đối về giới ở các trường THCS

Bảng 2.2 Độ tuổi của đội ngũ CBQL trường THCS ở huyện Cần Giuộc, tỉnh

Long An năm học 2014-2015.

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban bí thư (2004), về việc nâng cao đội ngũ nhà giáo cán bộ quản lý giáo dục. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc nâng cao đội ngũ nhà giáo cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban bí thư
Năm: 2004
2. Đặng Quốc Bảo (2005), vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường. Giáo trình khoa học QLGD ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2005
3. Bộ giáo dục- Bộ nội vụ (2006), hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT- BNV của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ ngày 23 tháng 8 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Tác giả: Bộ giáo dục- Bộ nội vụ
Năm: 2006
4. Bộ GD&ĐT, Ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và Trường phổ thông có nhiều cấp học. Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và Trường phổ thông có nhiều cấp học
5. Bộ giáo dục và đào tạo - Bộ Nội vụ (2004), về việc hướng dẫn chức năng nhiệm vụ quyền hạn và các cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về giáo dục. Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT/BDG&ĐT-BNV ngày 23 tháng 7 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc hướng dẫn chức năng nhiệm vụ quyền hạn và các cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo - Bộ Nội vụ
Năm: 2004
6. Bộ GD&ĐT, Ban hành Quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS. Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Quy định chuẩn Hiệu trưởng trường THCS
7. Bộ GD&ĐT, về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TT GDTX. Văn bản số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông và phó giám đốc TT GDTX
8. Bộ GD&ĐT(2003), về việc bồi dưỡng nhà giáo và CBQL Giáo dục hàng năm. Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT ngày 5 tháng 6 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc bồi dưỡng nhà giáo và CBQL Giáo dục hàng năm
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2003
9. Chính phủ (2003), Về tuyển dụng sử dụng, quản lý cán bộ công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước. Nghị định của Chính phủ số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tuyển dụng sử dụng, quản lý cán bộ công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
10. Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo năm 2001-2010, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo năm 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
11. Chính phủ (2014), Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013. Nghị định Số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
12. Đảng cộng sản Việt nam (2007) , Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
13. Đảng cộng sản Việt nam (2007) , Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
14. Đảng cộng sản Việt Nam (2007) Hội nghị ban chấp hành TW3 khoá VIII. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị ban chấp hành TW3 khoá VIII
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà nội
15. Đảng cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
16. Đảng cộng sản Việt Nam (2014), Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám BCH TW khóa XI. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám BCH TW khóa XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
17. Nguyễn Văn Đệ, Phạm Minh Hùng (2013), Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ, Phạm Minh Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
18. Harold Koontf (1992), những vấn đề cốt yếu của quản lý, bản tiếng Việt, Nhà XB khoa học kỹ thuật Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những vấn đề cốt yếu của quản lý, bản tiếng Việt
Tác giả: Harold Koontf
Năm: 1992
19. Huyện uỷ Huyện Cần Giuộc (2010), Nghị Quyết đại hội đại biểu đảng bộ Huyện lần thứ X, Huyện Cần Giuộc- Tỉnh Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết đại hội đại biểu đảng bộ Huyện lần thứ X
Tác giả: Huyện uỷ Huyện Cần Giuộc
Năm: 2010
20. Phạm Minh Hùng, Giáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, Đai học Vinh, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Độ tuổi của đội ngũ CBQL trường THCS ở huyện Cần Giuộc, tỉnh - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
Bảng 2.2. Độ tuổi của đội ngũ CBQL trường THCS ở huyện Cần Giuộc, tỉnh (Trang 41)
Bảng  2.3.  Thâm niên công tác quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS ở   Cần Giuộc tỉnh Long An  tính đến năm học 2014-2015 - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
ng 2.3. Thâm niên công tác quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS ở Cần Giuộc tỉnh Long An tính đến năm học 2014-2015 (Trang 42)
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá phẩm chất đạo đức của đội - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá phẩm chất đạo đức của đội (Trang 44)
Bảng 2.5. Kết quả điều tra lĩnh vực 1 quản lý nhằm thực thi pháp luật, chính   sách, qui chế, điều lệ và các quy định nội bộ - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
Bảng 2.5. Kết quả điều tra lĩnh vực 1 quản lý nhằm thực thi pháp luật, chính sách, qui chế, điều lệ và các quy định nội bộ (Trang 46)
Bảng 2.6. Kết quả điều tra lĩnh vực quản lý bộ máy, điều hành đội ngũ thực   hiện hoạt động giáo dục, dạy học và hỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
Bảng 2.6. Kết quả điều tra lĩnh vực quản lý bộ máy, điều hành đội ngũ thực hiện hoạt động giáo dục, dạy học và hỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên (Trang 48)
Bảng 2.7.  Kết quả điều tra lĩnh vực tài chính, quản lý cơ sở vật chất và thiết - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
Bảng 2.7. Kết quả điều tra lĩnh vực tài chính, quản lý cơ sở vật chất và thiết (Trang 49)
Bảng 2.10.  Kết quả điều tra lĩnh vực thực hiện các chức năng quản lý (Kế   hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá) - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
Bảng 2.10. Kết quả điều tra lĩnh vực thực hiện các chức năng quản lý (Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá) (Trang 53)
Bảng 2.12.   Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi   dưỡng - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng (Trang 58)
Bảng 2.13.  Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn, bổ   nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm (Trang 60)
Bảng 2.15.  Kết quả về điều tra thực trạng công tác kiểm tra đánh giá   đội ngũ CBQL ở các trường THCS Huyện Cần Giuộc - Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sơ huyện cần giộc, tỉnh long an
Bảng 2.15. Kết quả về điều tra thực trạng công tác kiểm tra đánh giá đội ngũ CBQL ở các trường THCS Huyện Cần Giuộc (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w