1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang

120 485 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 849,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non 21 Chương II: Thực trạng công tác quản lý phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 2.1.. Quản lý đổ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ HỒNG GẤM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRẺ

Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ MỸ THO

TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ HỒNG GẤM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRẺ

Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ MỸ THO

TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BÁ MINH

NGHỆ AN, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Phòng Sau Đại học trườngĐại học Vinh, tôi đã được các thầy giáo, cô giáo trong nhà trường giảng dạy

và tận tình giúp đỡ Nhân dịp này, tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo,

cô giáo trong khoa Sau đại học

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Bá Minh đã quan tâm, tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi vềmọi mặt để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, bảnthân tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và bạn

bè đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn !

Nghệ An, tháng 5 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Gấm

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

NỘI DUNG

Chương I: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý đổi mới phương

pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.3 Đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non 18

1.4 Quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non 21 Chương II: Thực trạng công tác quản lý phương pháp giáo dục

trẻ ở các trường mầm non thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và tình hình

giáo dục của TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

32

2.3 Thực trạng đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non thành phố

Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Chương III: Một số giải pháp quản lý phương pháp giáo dục

trẻ ở các trường mầm non thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

3.2 Các giải pháp đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường

mầm non Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Trang 5

Đất nước ta đang thực hiện lộ trình CNH - HĐH với mục tiêu đến năm

2020 sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nước công nghiệp, hộinhập quốc tế về nhiều mặt, trong đó có GDĐT Văn kiện Đại hội Đảng lầnthứ XI đã khẳng định: “Phát triển GDĐT là một trong những động lựcquan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH là điều kiện để phát huy nguồnlực con người - yếu tố cơ bản về phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh

và bền vững”; “Nâng cao chất lượng toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ

Trang 6

chế quản lý, nội dung phương pháp dạy học”; “ Phát triển, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trongnhững yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước” Nhân

tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH - HĐH đất nước và hội nhậpquốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về sốlượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Muốn đạtđược mục tiêu đó, trước hết cần tập trung làm chuyển biến mạnh mẽ chấtlượng và hiệu quả nền GD theo định hướng: Đổi mới và nâng cao năng lựcquản lý nhà nước trong GDĐT; Đẩy mạnh đổi mới nội dung, chương trình vàphương pháp GD theo hướng HĐH, phù hợp với thực tiễn Việt Nam cùng vớiđổi mới cơ chế QLGD

GDĐT nước ta trong những năm qua đã có những đóng góp to lớnvào sự nghiệp CNH - HĐH và hội nhập quốc tế Song chúng ta phải thừanhận rằng: GD còn chậm đổi mới, chưa thích ứng nhanh với sự tiến bộ củakhoa học và công nghệ, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế,thách thức trên con đường hội nhập quốc tế

GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống GD quốc dân, là nền tảngđầu tiên của ngành GDĐT Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và GD trẻ ởtrường mầm non tốt có tác dụng rất lớn đến chất lượng GD ở bậc học tiếptheo GDMN có mục tiêu, nhiệm vụ quan trọng nhằm GD toàn diện chotrẻ về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ là cơ sở để hình thànhnên nhân cách con người mới XHCN Việt Nam và là tiền đề cần thiết chotrẻ bước vào trường tiểu học được tốt

Như Bác Hồ kính yêu đã nói: “GDMN tốt sẽ mở đầu cho một nền GDtốt” Trường mầm non có nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và GD các cháu,bồi dưỡng cho các cháu trở thành người công dân có ích

Trang 7

Vì vậy, các trường mầm non có nhiệm vụ GD trẻ có được những thóiquen học tập, sinh hoạt hàng ngày Muốn thực hiện được điều đó, trước hếtngười quản lý hướng dẫn, chỉ đạo phải toàn diện Trong chuyên môn phảinhận thức đúng về nhiệm vụ, yêu cầu của ngành học và đồng thời nắm vữngcác chỉ tiêu, kế hoạch của Ngành học giao cho.

Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đổi mới GD là vấn đề cấp thiếthiện nay Đổi mới GD trên tất cả các mặt: mục tiêu đào tạo, nội dung chươngtrình, PPGD, trong đó quản lý đổi mới PPGD trẻ có ý nghĩa quyết định đến chấtlượng tại các trường mầm non nói chung

Trong những năm qua, GDĐT thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã tổchức nhiều hội thảo chuyên đề về đổi mới PPGD trẻ, việc đổi mới PPGD trẻ đãđem lại một số kết quả đáng trân trọng, từng bước nâng cao chất lượng GD toàndiện Tuy nhiên, công tác quản lý về đổi mới PPGD trẻ ở một số trường còn hạnchế, hiệu quả chưa cao Phần lớn chỉ dừng lại ở mức chủ trương, chưa đề ranhững biện pháp cụ thể, hiệu quả; chưa chọn lọc được những nội dung thiết thực,trọng tâm; chưa tìm ra cách thức tổ chức quá trình đổi mới một cách khoa học,hữu hiệu nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN phù hợp với đườnglối GD của Đảng và Nhà nước Thậm chí, có không ít trường đã hướng sự chỉ đạoquản lý của mình chạy theo bệnh thành tích, chạy theo nhu cầu thi đua, xa rờimục đích đào tạo con người phát triển toàn diện, năng động và sáng tạo

Xuất phát từ thực tiễn công tác QLGD nói chung, quản lý các trườngmầm non nói riêng, chúng tôi thấy rằng quản lý đổi mới PPGD trẻ là điều hếtsức quan trọng và cần thiết nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu GD đề ra làmột tiền đề quan trọng để trẻ bước vào lớp 1

Với nhiệm vụ là một CBQL Bậc học mầm non, chỉ đạo hoạt độngchuyên môn trong đó công tác đổi mới PPGD trẻ là một nhiệm vụ trọng tâm

trong năm học này Chính vì lí do đó tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản

Trang 8

lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang”

Vấn đề quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non thành phố

Mỹ tho, tỉnh Tiền Giang

4 Giả thuyết khoa học

Nếu chúng ta xây dựng được một số giải pháp có luận cứ khoa học, phùhợp với thực tiễn và có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lýđổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non thành phố Mỹ tho, tỉnh Tiền Giang

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1 Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Nghiên cứu lý luận của vấn đề quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trườngmầm non thành phố Mỹ tho, tỉnh Tiền Giang

5.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trườngmầm non thành phố Mỹ tho, tỉnh Tiền Giang

5.1.3 Đề xuất một số giải pháp

Đề xuất một số giải pháp giúp CBQL, giáo viên vận dụng một cáchsáng tạo vào đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non góp phần nâng caochất lượng giáo dục trẻ

Trang 9

5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Phạm vi: Khảo sát tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Mỹtho, tỉnh Tiền Giang

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của đề tài, tôi đã sử dụng các nhóm phươngpháp nghiên cứu sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập các thông tin lý luận đề xây dựng lý luận của đề tài

- Sử dụng các phương pháp phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa, cácvăn kiện, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về lĩnh vực giáo dục nhằm địnhhướng lý luận chung; các công trình nghiên cứu về Quản lý Nhà nước,QLGD, Quản lý nhà trường, Quản lý hệ thống GDMN

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra, tham khảo ý kiến chuyên gia, quan sát, phỏng vấn trực tiếp,khảo sát, thí nghiệm,

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Lập bảng biểu, thống kê, phân tích, xử lý các số liệu của đề tài, giúpđánh giá vấn đề chính xác, khoa học

7 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

7.1 Luận văn làm rõ một số vấn đề lý luận về đổi mới PPGD và quản lýđổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non

7.2 Phản ánh thực trạng chất lượng GDĐT, chất lượng công tác quản lýđổi mới PPGD trẻ các trường mầm non thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.7.3 Đề xuất được một số giải pháp quản lý đổi mới PPGD trẻ mangtính thiết thực và khả thi nhằm nâng cao chất lượng GV các trường mầm nonthành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

8 Cấu trúc của luận văn

Trang 10

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các

trường mầm non

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trường

mầm non thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Chương 3 Một số giải pháp quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trường

mầm non thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐỒI MỚI PHƯƠNG PHÁP

GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về PPGD và quản lý PPGD đã được thể hiệntrong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà GD Đức Khổng

Tử (551- 479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sở trường

và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là khải phát (gợi mở).Socrates (469 - 399 TCN) đã đề xuất thực hiện phương pháp đàm thoại trongdạy học và được sử dụng cho đến ngày nay J.A.Komenxki (1592 - 1670) đãphân tích các hiện tượng trong tự nhiên và hiện thực để đưa ra các biện pháp dạyhọc buộc học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiệntượng J.J.Rousseau (1717 - 1778) chủ trương GD trẻ em một cách tự nhiên vàngười học sẽ tự khám phá tích luỹ kiến thức thông qua chính hoạt động củamình Nhiều nhà GD tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XXnhư John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896

- 1980),… cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thứccủa người học

Khi nói về PPGD có thể nói là vấn đề được các nhà khoa học GD trênthế giới quan tâm, các nhà khoa học có tên tuổi của Liên Xô trước đây như:Đannhilốp, Êxipôp, Lecne, Babansky Các nhà tâm lý học nổi tiếng cũng đã

có những công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến PPGD như: Piagiê,Lêônchiep là các nhà khoa học đặt cơ sở lý luận có tính nền tảng cho PPGD.Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học GD đã thực sự có những đổi mới

về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển củachủ nghĩa Mác- Lê Nin đã thực sự định hướng cho hoạt động GD, đó là các

Trang 12

quy luật về "sự hình thành cá nhân con người", "tính quy luật về kinh tế - xãhội đối với giáo dục"…Các quy luật đó đã đặt ra những yêu cầu đối vớiQLGD và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điềukiện cần thiết cho GD

Tại hệ thống trường Mầm non Quốc tế Saigon Academy, PPGD chủyếu yêu cầu căn cứ theo đặc điểm lứa tuổi của trẻ, thực hiện GD trong vuichơi, sinh hoạt; GD có chủ ý, tiếp thu một cách tự nhiên; hòa mình vào môitrường, nêu cao những tấm gương sáng

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của nền khoa học kỹ thuật, chấtlượng hoạt động GD đóng vai trò chủ đạo, then chốt, trong đó việc đổi mớiPPGD trẻ là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết và bậc học mầm non làbậc học đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách củamỗi người Người ta ví “ tâm hồn trẻ như một trang giấy trắng”, chúng ta vẽlên trang giấy trắng như thế nào thì kết quả sẽ như thế đó Nhân ngày khaitrường, Bác Hồ đã viết: “Từ giờ phút này trở đi, các cháu được hưởng mộtnền GD hoàn toàn Việt Nam làm phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có củacác cháu” Nội dung bức thư như là một định hướng cho sự phát triển củaPPGD, thấm nhuần lời dạy của Bác chúng ta luôn quan tâm đến chất lượngcủa việc đổi mới PPGD ngay từ bậc học mầm non, bởi đó là thế hệ của tươnglai đất nước

Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất được quan tâm,

đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy) Nhiều tác giả có

các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Kỳ,Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí, Và một số các nhà giáo giàu kinhnghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học chungvào thực tiễn dạy học ở Việt Nam: Văn như Cương, Tôn Thân

Trang 13

Về quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học phải

kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc; Trần KiểmTrầnKiều; Trần Bá Hoành luôn lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi làngười học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập Quanđiểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII về GD-

ĐT Nghị quyết yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ PPGD, khắc phục lối truyền thụmột chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học” Nội dung này

đã được thể hiện thành quy định pháp luật tại chương I điều 4, luật GD Quốchội X, kì họp thứ tư, ngày 28/10 đến ngày 02/12/1998 thông qua ghi rõ:

1 Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống.

2 PPGD phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.

Trong những năm qua (từ 1995 trở lại đây) vấn đề quản lý bậc học mầmnon đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, nhiều công trình nghiên cứu ởcác cấp độ khác nhau đã được thực hiện: đề tài cấp Nhà nước và cấp Bộ, một

số luận văn tiến sỹ, thạc sỹ

Đề tài cấp Bộ: Những biện pháp chỉ đạo nâng chất lượng CSGD trẻ củatrường mầm non (Phạm Thị Châu, trường Cao đẳng sư phạm nhà trẻ - Mẫu giáoTW1 năm 1995) Nguyễn Thị Hoài An: “Biện pháp quản lý cơ sở mầm non HàNội nhằm nâng cao chất lượng CSGD trẻ” Luận văn thạc sỹ khoa học GD năm

1999 Công trình nghiên cứu này đề cập các biện pháp quản lý trường tư thục,một loại hình GDMN xuất hiện nhiều trong giai đoạn hiện nay

Nguyễn Thị Dung: “Một số biện pháp quản lý chất lượng trường trọngđiểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An” Luận văn thạc sỹ khoa học GD năm 2003;

Trang 14

Đề tài đã chỉ ra được một số biện pháp quản lý chất lượng trường trọng điểmtrên địa bàn tỉnh Nghệ An nên chưa đi sâu nghiên cứu chất lượng GD cáctrường mầm non.

Nguyễn Thị Hường: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý các trường mầm non huyện Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa” Luậnvăn thạc sỹ khoa học GD năm 2010

Nguyễn Thị Đào: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý các trường mầm non huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” Luận vănthạc sỹ khoa học GD năm 2012 Qua đó ta thấy công trình nghiên cứu vềquản lí đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non hầu như chưa được đề cậpđến Đặc biệt là một số giải pháp quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầmnon thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Trường mầm non

1.2.1.1 Khái niệm

Trường mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, làtrường được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo Trường mầm non có chứcnăng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằmgiúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ emvào lớp 1 Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường do

một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách [4].

1.2.1.2 Vai trò trường MN

Trường mầm non là đơn vị cơ sở của GDMN trong hệ thống GD quốcdân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ngành GD quản lý.Trường mầm non đảm nhận việc nuôi dưỡng chăm sóc và GD trẻ em nhằmgiúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị nhữngtiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông sau này [4]

Trang 15

1.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba tháng tuổiđến sáu tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Huyđộng trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức GD hoà nhập cho trẻ em cóhoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật Quản lý cán bộ, GV, nhân viên để thựchiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em Huy động, quản lý, sử dụngcác nguồn lực theo quy định của pháp luật Xây dựng cơ sở vật chất theo yêucầu chuẩn hoá, HĐH hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôidưỡng, chăm sóc và GD trẻ em Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và trẻ emtham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng Thực hiện kiểm định chất lượngnuôi dưỡng, chăm sóc và GD trẻ em theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ vàquyền hạn khác theo quy định của pháp luật [4]

1.2.2 Phương pháp giáo dục trẻ mầm non

Theo Từ điển Tiếng Việt: Phương pháp là cách thức tiến hành để có hiệu quả.Theo quan điểm Triết học: Phương pháp là hình thái chiếm lĩnh hiệnthực, sự chiếm lĩnh hiện thực trong các hoạt động của con người, đặc biệt là

hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn.(Bách khoa toàn thư triết học(Liên Xô), tập III, tr 409) Phương pháp chính là cách thức làm việc của chủ thể,

cách thức này tuỳ thuộc vào nội dung vì “Phương pháp là sự vận động bêntrong của nội dung” (Hêghen)

Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) cónghĩa là con đường để đạt mục đích Theo đó, PPGD là con đường để đạtmục đích dạy học

PPGD là một thành tố quan trọng của quá trình GD, là cách thức tươngtác giữa người dạy và người học nhằm giải quyết tốt nhiệm vụ giáo dưỡng,

Trang 16

GD và phát triển trong quá trình GD PPGD có quan hệ gắn bó hữu cơ vớicác thành tố khác của quá trình GD Nó vừa bị chi phối bởi mục đích GD vừagóp phần thực hiện mục đích GD PPGD quy định bởi nội dung GD và nộidung GD chi phối việc lựa chọn và vận dụng hợp lý các PPGD.

PPGD mầm non là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc nuôi, dạy, chămsóc trẻ Do vậy các GV ở trường mầm non luôn luôn học hỏi, sáng tạo, cảitiến và đổi mới PPGD để cho việc nuôi dạy trẻ ngày càng tốt hơn, một sốPPGD luôn luôn được áp dụng ở trường mầm non: PPGD tình cảm và khích

lệ, dùng lời, trực quan, minh họa, thực hành, trò chơi, nêu gương, tình huống,luyện tập, lấy trẻ làm trung tâm,…đó là phương tiện phát triển toàn diện trẻ Cùng một nội dung GD như nhau, nhưng bài học có làm cho trẻ thực

sự hứng thú học tập hay không; có phát triển được tính độc lập, tích cực,sáng tạo để giải quyết các vấn đề bức xúc của cuộc sống hay không; có đểlại dấu ấn sâu đậm và khơi dậy ở tâm hồn các em những tình cảm lànhmạnh, trong sáng hay không; phần lớn tùy thuộc vào việc lựa chọn PPGDcủa người GV Cho đến nay, PPGD vẫn là một hiện tượng sư phạm nhiềuquan điểm, khái niệm PPGD còn là vấn đề đang được tranh luận, chưa có ýkiến thống nhất Thái Duy Tuyên đã tóm tắt khái niệm này trong ba dạng cơbản sau đây: “Theo quan điểm điều khiển học, phương pháp là cách thức tổchức hoạt động nhận thức của trẻ và điều khiển hoạt động này Theo quanđiểm lôgic, phương pháp là những thủ thuật logic được sử dụng để giúp trẻnắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác Theo bản chất của nộidung, phương pháp là sự vận động của nội dung dạy học.” [35, tr.38]

Tuỳ theo quan niệm về mối quan hệ trong quá trình GD, đã có nhiềuđịnh nghĩa khác nhau về PPGD Nếu đứng trên góc độ dạy học tích cực, cóthể chọn định nghĩa sau: “PPGD là một hệ thống tác động liên tục của GVnhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh để trẻ lĩnh hội

Trang 17

vững chắc các thành phần của nội dung GD nhằm đạt được mục tiêu đã định”[28, tr.32], hay nói một cách khái quát chung: PPGD là con đường để đạtmục đích dạy học.

1.2.3 Quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trong nhà trường 1.2.3.1 Khái niệm quản lý

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lý đãxuất hiện rất sớm Từ khi con người biết tập hợp lại với nhau, tập trung sứclực để tự vệ hoặc kiếm sống, thì bên cạnh lao động chung của mọi người đãxuất hiện những hoạt động tổ chức, phối hợp điều khiển đối với họ Nhữnghoạt động đó xuất hiện, tồn tại và phát triển như một yếu tố khách quan, là

cơ sở cho các hoạt động chung của con người đạt được kết quả mong muốn

K.Marx đã viết: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [23]. Như vậy, đã xuất hiệnmột dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức, điều khiển các hoạt độngcủa con người theo những yêu cầu nhất định được gọi là hoạt động quản lý

Từ đó có thể hiểu là lao động và quản lý không tách rời nhau, quản lý làhoạt động điều khiển lao động chung Xã hội phát triển qua các phươngthức sản xuất thì trình độ tổ chức, điều hành tất yếu được nâng lên, pháttriển theo những đòi hỏi ngày càng cao hơn Cùng với sự phát triển của xãhội loài người, quản lý đã trở thành một ngành khoa học và ngày càng pháttriển toàn diện

Quản lý là một hiện tượng xã hội được hình thành và phát triển cùng với

sự xuất hiện, phát triển của xã hội loài người Nó bắt nguồn và gắn chặt với

sự phân công, hợp tác lao động Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quanđược ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức,mọi quốc gia, mọi thời đại Quản lý là một dạng hoạt động xã hội đặc thù, trởthành một nhân tố của sự phát triển xã hội, một hoạt động phổ biến, diễn ra ở

Trang 18

mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Có thể nói quản lý làmột trong những loại hình lao động có hiệu quả nhất, quan trọng nhất

Khái niệm quản lý (managemeent) là khái niệm rất chung, tổng quát.Trong quá trình nghiên cứu của lý luận khoa học quản lý, tùy theo góc độ tiếpcận mà khái niệm này được quan niệm theo nhiều cách khác nhau

Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich đưa ra khái niệm:

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nhằm bảo đảm sự phối hợp những nỗlực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý

là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt đượccác mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất, và sự bất mãn cánhân ít nhất ” [23, tr.33]

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm haiquá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì

hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới

hệ đưa hệ vào thế “phát triển”…Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải

có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp,thích ứng và có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nộilực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)” [2, tr.14]

Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí nhấn mạnh:

“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản

lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10, tr.1].Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là quá trình dựa vào các quyluật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển

hệ thống đó sang một trạng thái mới” [28, tr.363] Tác giả Trần Kiểm quanniệm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực,

Trang 19

vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưunhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24, tr.8].

Các khái niệm trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, nhưng chúng đều

có chung những dấu hiệu chủ yếu sau: Hoạt động quản lý được tiến hànhtrong một tổ chức hay một nhóm xã hội; hoạt động quản lý là những tác động

có tính hướng đích; hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực củacác cá nhân, là sự lựa chọn các khả năng tối ưu nhằm thực hiện mục tiêu của

tổ chức đã đề ra

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý như sau:

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.

1.2.3.2 Khái niệm đổi mới

Theo Từ điển Tiếng Việt, năm 2008: “Đổi mới là thay đổi hoặc làm cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển”. Đổi mới là cải cách cái lỗi thời, cái cũ thay vào đó là thừa kế cái tốt vàthêm cái mới hợp với thời đại mới Đó là con đường tiến hóa của nền văn minh.Đổi mới không bao giờ là đủ cả, nó kéo dài theo chiều dài của lịch sử Đó là kếtluận của chủ nghĩa Mác Lê-nin về tính biện chứng của quá trình phát triển, vềtính phản tương thích giữa thượng tầng kiến trúc và hạ tầng cơ sở xã hội cũngnhư sự đấu tranh thường xuyên giữa chúng để thúc đẩy tiến trình lịch sử đi lên

Như vậy: Đổi mới là thay đổi, kế thừa cái cũ và tiếp thu những cái mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu của

xã hội trong giai đoạn hiện nay

Trang 20

1.2.3.3 Đổi mới PPGD

Khái niệm đổi mới PPGD

Đổi mới PPGD có thể hiểu là con đường tốt nhất để đạt chất lượng vàhiệu quả GD cao Đổi mới PPGD theo định hướng của đổi mới mục tiêu GDhiện nay, về bản chất là sự đổi mới cách thức tổ chức GD theo quan điểmphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh

Quan điểm về đổi mới PPGD

Đổi mới GD nói chung, đổi mới PPGD nói riêng là quy luật phát triểntất yếu của thời đại và mỗi quốc gia trên bước đường phát triển xã hội, GD vàchính bản thân người làm công tác GD, GV và HS trong điều kiện mới Đổimới PPGD là thay đổi, kế thừa các PPGD truyền thống và tiếp thu nhữngPPGD mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh để đáp ứngyêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay

Đổi mới không phải thay cái cũ bằng cái mới Nó là sự kế thừa, sử dụngmột cách có chọn lọc và sáng tạo hệ thống PPGD truyền thống hiện còn cógiá trị tích cực trong việc hình thành tri thức, rèn luyện kĩ năng, kinh nghiệm

và phát triển thái độ tích cực đối với đời sống, chiếm lĩnh các giá trị xã hội.Đổi mới PPGD theo hướng khắc phục các phương pháp đã lạc hậu, truyền thụmột chiều, tăng cường sử dụng các phương tiện TBDH tạo điều kiện chongười học hoạt động tích cực, độc lập và sáng tạo Đổi mới PPGD là tăngcường vận dụng những thành tựu mới của khoa học, kĩ thuật, CNTT có khảnăng ứng dụng trong quá trình dạy học nhằm nâng cao CLGD Đổi mớiPPGD phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoa học, đồng bộ,khả thi Đổi mới PPGD phải thực sự góp phần nâng cao CLGD [17]

Đổi mới PPGD đòi hỏi phải kiên quyết loại bỏ các PPGD lạc hậu, truyềnthụ một chiều, HS thụ động trong học tập và mất dần khả năng sáng tạo vốn

có của người học, khắc phục những chướng ngại vật về tâm lí, những thói

Trang 21

quen cổ hủ ở cả người dạy và người học Phải quyết tâm, mạnh dạn chiếmlĩnh những thành tựu mới của khoa học kĩ thuật, ứng dụng sáng tạo khoa học

kĩ thuật vào quá trình dạy học nhằm góp phần nâng cao CLGD

Đổi mới PPGD phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoahọc, đồng bộ, có tính khả thi; không được cầu toàn, thụ động, phải mạnh dạnvừa làm, vừa rút kinh nghiệm Đổi mới PPGD phải thực sự góp phần nângcao CLGD Định hướng đổi mới PPGD theo hướng tiếp cận hệ thống quátrình dạy học đặt sự đổi mới PPGD trong mối quan hệ biện chứng với sự đổimới mục tiêu, đổi mới nội dung, chương trình, hình thức, phương tiện, kiểm

tra đánh giá Đổi mới PPGD theo định hướng của mục tiêu đổi mới GD hiện

nay, về bản chất là đổi mới cách thức tổ chức dạy học phát huy “tính tích cực, chủ động sáng tạo” của học sinh Đổi mới sao cho người học trở thành

chủ thể thực sự tích cực, tự giác trong hoạt động của chính mình

Để đổi mới PPGD thành công, cần phải đổi mới một cách toàn diện, đồng

bộ các thành tố, các bộ phận cấu thành của quá trình dạy học Sự đổi mới cần

bắt đầu ở việc lập kế hoạch, thiết kế và triển khai kế hoạch bài học ở trên lớp đến vận dụng linh hoạt, sáng tạo các PPGD, đa dạng hoá các phương tiện

GD, hình thức tổ chức GD và cuối cùng là đánh giá kết quả dạy học [17].

1.2.3.4 Quản lý đổi mới PPGD ở trường mầm non

Quản lý đổi mới PPGD ở trường mầm non là quá trình tác động có mụcđích, có tổ chức của CBQL đến cách thức làm việc của cô và trò nhằm đạt đượcmục đích dạy học Quản lý đổi mới PPGD luôn được đặt trong mối quan hệ mậtthiết với các thành tố khác của quá trình dạy học: Mục tiêu - Nội dung - Phươngpháp - Phương tiện - Hình thức - Kết quả và tiến hành đồng bộ với việc quản lýcác thành tố đó, đặc biệt là sự tác động vào mối quan hệ giữa cô và trò trong quátrình dạy - học

Trang 22

Quản lý đổi mới PPGD là nội dung cốt lõi trong hệ thống quản lý củanhà trường Nói đến quản lý đổi mới PPGD là nói đến việc thực hiện đồng bộcác hoạt động quản lý đội ngũ sư phạm; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bịphương tiện dạy học; quản lý điều kiện và môi trường làm việc, cơ chế hoạtđộng, tổ chức và điều hành, kiểm tra và đánh giá, phối hợp các lực lượng GDtrong và ngoài nhà trường

1.2.4 Giải pháp quản lý đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non

1.2.4.1 Giải pháp

Theo Từ điển Tiếng việt, giải pháp là: “phương pháp giải quyết một vấnđề” Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổichuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…nhằm đạt đượcmục đích Giải pháp thích hợp giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn,mang lại hiệu quả hơn

1.2.4.2 Giải pháp quản lý đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non

Giải pháp quản lí đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non là cách thức tácđộng hướng vào việc tạo ra những biến đổi về phương pháp quản lí trong việc

GD trẻ ở các trường mầm non Giúp cho trẻ phát huy tính tích cực trong cáchoạt động, kết quả cuối cùng là đứa trẻ cần đạt mục tiêu mong đợi cuối độ tuổi

và đồng thời chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho trẻ trước khi vào tiểu học

Để đạt được hiệu quả trong việc đổi mới PPGD cho trẻ, CBQL ở cáctrường đưa ra nhiều giải pháp như: Nâng cao nhận thức về đổi mới PPGDcho đội ngũ giáo viên; Tăng cường quản lý đổi mới khâu thiết kế kế hoạchbài học và tổ chức các hoạt động GD; Tăng cường quản lí việc khai thác, sửdụng CSVC và TBDH của GV; Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ GV; Tăng cường quản lý hoạt động của tổ chuyênmôn; Phối hợp chặt chẽ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh và cáclực luợng giáo dục khác; Tổ chức tham quan học tập; Chỉ đạo xây dựng lớp

Trang 23

điểm và tổ chức hội giảng, hội thảo, Do vậy, người quản lý phải có kiếnthức sâu rộng, có kinh nghiệm, phải nhạy cảm, linh hoạt và mềm dẻo để gắnkết những giải pháp với nhau, giải quyết các mâu thuẫn giữa các giải pháp, biếttiên đoán trước hoàn cảnh, tình huống mà đối tượng quản lý đặt ra thì ngườiquản lý mới có được quyết định đúng trong việc lựa chọn giải pháp quản lý hữuhiệu nhất.

1.3 Đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.3.1 Yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá sự phát triển của trẻ trong quá trình đổi mới PPGD 1.3.1.1 Về mục tiêu

GDMN là bộ phận trong hệ thống GD quốc dân GDMN thực hiện việcnuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tháng tuổi (Điều

21 – Luật Giáo dục 2005) Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển vềthể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên củanhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một (Điều 22 - Luật GD, 2005); hìnhthành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chấtmang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơidậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ởcác cấp học tiếp theo và cho việc học suốt đời

1.3.1.2 Yêu cầu về nội dung

Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ

dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo vàcấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung GD với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộcsống và kinh nghiệm của trẻ, luôn lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tích tích cục ởtrẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hòa nhập vào cuộc sống [5]

Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em, hài hòa nuôi dưỡng, chămsóc và GD; giúp trẻ phát triển cơ thể cân bằng, khỏe mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp

Trang 24

kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phépvới ông bà, cha mẹ, thầy cô, cô giáo, yêu quí anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnhdạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học [5].

1.3.1.3 Yêu cầu về phương pháp

Đối với GD nhà trẻ, PPGD phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thểhiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cánhân trẻ để lựa chọn PPGD cho phù hợp, tạo cho trẻ cảm giác an toàn về thểchất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giaolưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển cácgiác quan và các chức năng tâm – sinh lí; tạo môi trường GD gần gũi vớikhung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ [5]

Đối với GD mẫu giáo, PPGD phải tạo điều kiện cho trẻ trải nghiệm, tìmtòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứngnhu cầu, hứng thú của trẻ phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chútrọng đổi mới tổ chức môi trường GD nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻtích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một vui

vẻ Kết hợp hài hòa giữa GD trẻ trong nhóm bạn với GD cá nhân, chú ý đặcđiểm riêng của từng trẻ để có PPGD phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thứchoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi củanhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ cùngvới điều kiện thực tế [5]

1.3.1.4 Yêu cầu về hình thức tổ chức

Theo chương trình GDMN hiện nay hình thức tổ chức đổi mới PPGD trẻđược phân loại theo các cách tiếp cận sau đây:

a) Theo mục đích và nội dung đổi mới, có các hình thức:

- Tổ chức hoạt động có chủ định và theo ý thích của trẻ

Trang 25

- Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quantrọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vuicho trẻ (Tết trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, Ngày hội của các

bà, các mẹ, các cô, các bạn gái, )

b) Theo vị trí không gian, các hình thức:

- Tổ chức trong phòng nhóm, lớp

- Tổ chức hoạt động ngoài trời

- Tổ chức tham quan, vui chơi

c) Theo số lượng trẻ, có các hình thức:

- Tổ chức hoạt động cá nhân

- Tổ chức hoạt động theo nhóm

- Tổ chức hoạt động cả lớp [5]

1.3.1.5 Yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ

Đánh giá sự phát triển của trẻ (bao gồm đánh giá trẻ hằng ngày và đánhgiá trẻ theo giai đoạn) nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ, làm cơ sở cho việcxây dựng kế hoạch và kịp thời điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với trẻ, vớitình hình thực tế ở địa phương Trong đánh giá phải có sự phối hợp nhiềuphương pháp, hình thức đánh giá; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của từng trẻ,đánh giá trẻ thường xuyên qua quan sát hoạt động hằng ngày [5]

1.3.2 Mục đích đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non

Trước những yêu cầu về đổi mới về mục tiêu, nội dung chương trình vàcách đánh giá kết quả học tập của trẻ, PPGD cũng buộc phải thay đổi theo.Đổi mới PPGD là nội dung hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng

GD, bởi vì: GV dạy thế nào để đạt được mục tiêu GD cụ thể đã đề ra và GV

có thể đo được kết quả ấy; GV dạy thế nào để hình thành nhân cách cho trẻ;

GV dạy thế nào để trẻ hứng thú với mọi hiện tượng xung quanh mình; GVdạy thế nào để trẻ tìm tòi, khám phá, trãi nghiệm với các kiến thức đã học;

Trang 26

GV dạy thế nào để trẻ có khả năng hợp tác nhóm, chia sẻ trong công việccùng nhau hỗ trợ, thể hiện tính đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau; GV dạy như thếnào để tạo cơ hội cho trẻ phát huy hết khả năng và sự sáng tạo của trẻ; GVdạy thế nào để trẻ có khả năng tự học, tự nhận xét; GV dạy thế nào để trẻ biếtthể hiện tình cảm yêu cuộc sống, yêu quê hương, đất nước

Trong giáo dục mầm non - bậc học đầu tiên của hệ thống quốc dân, việchọc tập của trẻ phụ thuộc rất nhiều vào việc GD của GV Nếu chúng ta thựchiện được các điều trên thì chúng ta đã thực hiện được mục tiêu GD mầmnon đặt ra, tức là “giúp trẻ hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triểnđúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơbản để trẻ tiếp tục học tiểu học”

Mục đích của việc đổi mới PPGD ở trường mầm non là thay đổi hìnhthức GD một chiều sang GD trẻ theo “phương pháp dạy học tích cực” nhằmgiúp trẻ phát huy tính tích cực, tìm tòi, khám phá, trãi nghiệm, sáng tạo, rènluyện thói quen và kỹ năng hợp tác nhóm, kĩ năng sống, vận dụng kiến thứcvào các tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin,niềm vui, hứng thú trong học tập và hoàn thiện nhân cách của bản thân

1.4 Quản lý đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non

1.4.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch đổi mới PPGD trẻ của GVMN

Kế hoạch là một chức năng quan trọng của công tác quản lý trường mầmnon Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định chấtlượng hiệu quả của quá trình chăm sóc GD trẻ Trên cơ sở phương hướngnhiệm vụ năm học của ngành, tình hình cụ thể của trường hiệu trưởng hướngdẫn GV xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch của nhóm lớp,giúp họ biết xác định mục tiêu, nhiệm vụ đúng đắn, đề ra các biện pháp rõràng, hợp lý và các điều kiện để đạt được mục tiêu đề ra

Trang 27

Quản lý việc lập kế hoạch đổi mới PPGD trẻ của GV cần tập trung vàomột số công việc như sau:

+ Đầu năm CBQL cần có chỉ đạo về thời gian thực hiện chương trình,

dự kiến nội dung, hoạt động đổi mới ở các lĩnh vực phát triển, các chủ đềthực hiện trong năm theo từng độ tuổi,…Phó Hiệu trưởng chuyên môn xâydựng, tổ trưởng chuyên môn sẽ xây dựng kế hoạch đổi mới PPGD trẻ theokhối lớp, từ đó mỗi nhóm lớp xây dựng kế hoạch đổi mới PPGD cho trẻ củalớp mình dựa vào kế hoạch chung Ban giám hiệu và tổ chuyên môn sẽ duyệtbản kế hoạch đó

+ Hướng dẫn GV lập kế hoạch từng hoạt động, dựa trên những yêu cầu,quy định chung đảm bảo sự thống nhất về nội dung hình thức hoạt động vớitính chất chỉ dẫn, không phải là khuôn mẫu

+ Hướng dẫn GV nghiên cứu Chương trình giáo dục, tài liệu tham khảo,sách thiết các hoạt động đổi mới PPGD theo lứa tuổi Cũng như nghiên cứumức độ phát triển của trẻ em trong nhóm, lớp để xác định mục đích, nội dung,lựa chọn hình thức tổ chức các hoạt động đổi mới PPGD cho phù hợp

+ Tổ chức các buổi thảo luận về từng hoạt động GD, thống nhất nộidung và hình thức cải tiến nội dung, phương pháp, trao đổi kinh nghiệm lập

kế hoạch hoạt động với những nội dung khó triển khai

+ CBQL và các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, theo dõiviệc chuẩn bị hoạt động đổi mới PPGD của GV bằng cách kiểm tra kế hoạchhoạt động, kiểm tra hồ sơ và kế hoạch thực hoạt động đổi mới PPGD trẻ

1.4.2 Quản lý việc thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD trẻ

Để GV thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD trẻ đạt kết quả thì CBQL cần

có định hướng, chỉ đạo công tác thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD trẻ mộtcách bài bản, phù hợp Khi kế hoạch đã được duyệt thì các GV phải thực hiện

Trang 28

theo kế hoạch đã đặt ra, nếu thay đổi, điều chỉnh phải báo cáo cho CBQL để

có sự thống nhất

CBQL chỉ đạo GV thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD trẻ theo các chủ

đề trong năm,theo phan phố thời gian của chương trình Thời gian thực họccủa trẻ cả năm phải đạt 35 tuần, trừ các ngày nghỉ và thời gian ổn định lớp.Chương trình GDMN là chương trình khung, manh tính pháp lệnh.Người quản lý phải yêu cầu đội ngũ GVMN thực hiện nghiêm chỉnh, khôngthay đổi thêm, bớt làm sai lệch Chương trình GD trẻ.Trong quá trình chỉ đạoviệc thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD trẻ, CBQL phải nắm vững nhấtchương trình chăm sóc GD, nội dung công việc, người thực hiện và thời gianthực hiện

Quản lý việc thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD trẻ của GV: Thực hiệncác hoạt động đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non giữ vai trò quyết địnhchất lượng GDMN Vì thế CBQL cần tìm ra giải pháp tác động trực tiếp đếnchất lượng thực hiện hoạt động đổi mới PPGD trẻ của giáo viên, xây dựngtiêu chuẩn để quản lý các hoạt động đổ mới PPGD trẻ dựa trên những quiđịnh của ngành và hoàn cảnh riêng của nhà trường

- CBQL sử dụng các tiêu chuẩn đánh giá các hoạt động đổi mới PPGDtrẻ để kiểm tra, điều chỉnh và từng bước nâng cao chất lượng GD

- CBQL cần tổ chức dự giờ thăm lớp thường xuyên Việc GV thườngxuyên dự giờ lẫn nhau sẽ cung cấp cho CBQL những thông tin về thực hiênhoạt động đổi mới PPGD trẻ, làm cho những đánh giá có độ tin cậy cao

- Cùng với việc kiểm tra trực tiếp hoạt động đổi mới PPGD trẻ, CBQLcần chú ý đến các hình thức kiểm tra gián tiếp khác như quan sát, đàm thoạivới trẻ, phỏng vấn Cha, mẹ trẻ và trao đổi với GV về tình hình thực hiện cáchoạt động giáo dục trong nhà trường

Trang 29

Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: Hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiệnphản ánh khách quan công tác chuyên môn và năng lực sư phạm của người

GV giúp cho CBQL nắm bắt chắc tình hình dạy học của GV trong nhàtrường Kiểm tra hồ sơ chuyên môn trong các cơ sở GDMN cần tập trung vào

kế hoạch chuyên môn năm học, tập kế hoạch bài soạn, phiếu đánh giá trẻ, sổ

dự giờ thăm lớp, sổ bồi dưỡng chuyên môn và tài liệu tham khảo, sách hướngdẫn chương trình và các hoạt động đổ mới PPGD trẻ,… Để giúp GV xâydựng và sử dụng bộ hồ sơ chuyên môn có chất lượng, CBQL quy định nộidung và cách xây dựng các loại hồ sơ, thường xuyên kiểm tra hồ sơ chuyênmôn của GV để đánh giá việc thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn của

GV trong trường, đồng thời đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên và chấtlượng GD của trẻ, làm căn cứ theo dõi trong quá trình quản lý

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD trẻ

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD trẻ trong nhàtrường là một việc làm hết sức quan trọng Qua việc kiểm tra CBQL sẽ pháthiện những mặt mạnh, mặt yếu, để ngăn chặn, uốn nắn những lệch lạc của tậpthể và cá nhân khi tiến hành thực hiện kế hoạch Quá trình kiểm tra sẽ gópphần hình thành ý thức và năng lực tự kiểm tra công việc của chính bản thânmỗi cán bộ Gv Trong trường mầm non kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kếhoạch đổi mới PPGD trẻ rất quan trọng bao gồm các nội dung sau:

- Kiểm tra hoạt động của GV: Yêu cầu đi sâu và các nội dung công việc

và thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD trẻ giúp họ làm tốt công việc chăm sóc,

GD trẻ, đồng thời xây dựng không khí sư phạm, thực hiện mục tiêu GD mộtcách đồng bộ Công tác tiến hành kiểm tra đó là: Kiểm tra kế hoạch đổi mớiPPGD trẻ; Kiểm tra kế hoạch quản lý nhóm lớp; Kiểm tra việc triển khai thựchiện các hoạt động đổi mới PPGD trẻ

Trang 30

+ Kiểm tra kế hoạch đổi mới PPGD trẻ của mỗi GV, là kiểm tra giáo ánsoạn bài lên lớp của GV từ đó đánh giá kế hoạch đó có đạt được mục tiêu độtuổi, nội dung chương trình cũng như mức độ phù hợp với chủ đề và khảnăng nhận thức như thế nào?

+ Kiểm tra kế hoạch quản lý nhóm lớp tức là kiểm tra nội dung công tácquản lý nhóm lớp nhằm đạt được mục tiêu GD trẻ mà GV đề ra

+ Kiểm tra việc triển khai thực hiện các hoạt động đổi mới PPGD trẻ cóđúng với kế hoạch dự kiến, có cắt xén, bỏ nội dung chương trình hay không,quá trình triển khai các hoạt động như thế nào, sử dụng các biện pháp và hìnhthức tổ chức giáo dục trẻ theo hướng đổi mới? Khả năng tiếp thu và lĩnh hộikiến thức của trẻ đạt được mức độ nào? Từ đó có thể đánh giá hoạt động đổimới PPGD trẻ mà GV thực hiện

1.4.4 Nội dung công tác quản lý đổi mới PPGD trẻ ở trường mầm non

Quản lý việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu đổi mới PPGD trong đó PPGDmới là phương pháp tích cực hoá người học Đổi mới PPGD hướng vào hoạtđộng chủ đạo của trẻ, chống lại thói quen thụ động, đào tạo lớp người năngđộng, sáng tạo, khả năng thích ứng cao trong nền kinh tế tri thức Bồi dưỡngphương pháp tự học, tự rèn luyện kỹ năng để vận dụng kiến thức vào thựctiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm ham học cho trẻ Để đạt được mụctiêu đã đề ra trong quản lý, người Quản lí cần hình thành, phát triển, kích

thích động cơ dạy của GV và học của trẻ Đó là: Một là đổi mới cách dạy của

GV trên quan điểm đổi mới Hai là đổi mới cách học của trẻ theo hướng chủ động, năng động, sáng tạo Ba là tăng cường thực hành, trải nghiệm, hợp tác nhóm: Chơi mà học, học bằng chơi Bốn là tăng cường mối quan hệ giữa trí

tuệ và tâm hồn, giữa tư duy và cảm xúc Đổi mới PPGD chỉ có thể thực hiệnđược khi nó trở thành hoạt động thường xuyên của nhà trường, của gia đình,

Trang 31

của xã hội Người lãnh đạo cần quản lý các tổ chức trong GDMN, đặc biệtcác cơ sở giáo dục, thông qua tổ chức để quản lý con người và công việc.Quản lý việc thực hiện kế hoạch đổi mới PPGD tuân thủ các bước củaviệc quản lý đổi mới PPGD Từ việc xây dưng kế hoạch đến việc tham mưu

bộ máy nhân sự, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá và nắm bắt thông tin phản hồi.Quản lý công tác xây dựng, phát triển đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầuđổi mới PPGD Đội ngũ GV – yếu tố quyết định CLGD Vì vậy muốn nângcao CLGD phải quan tâm đến công tác xây dựng đội ngũ, đặc biệt là trongyêu cầu đổi mới GD hiện nay Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới PPGD cóthể khẳng định rằng GV vừa là đối tượng vừa là động lực chính của côngcuộc đổi mới này Đội ngũ GV cần được đổi mới trước hết về nhận thức, sau

đó cần được trang bị rất cơ bản về PPGD mà trước kia ở trường đại học đã bịmai một, cần đốt nóng thêm nhiệt huyết, say mê với nghề, xác định tinh thầntrách nhiệm, lòng yêu thương trẻ và nâng cao khả năng tự học và sáng tạo.Trong công tác quản lý cần tạo ra cơ chế mới để động viên, thúc đẩy CBQL,

GV tham gia vào công cuộc vận động này

Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, CNTT góp phần đổi mớiPPGD Cơ sở vật chất trường học là tất cả các phương tiện vật chất được GV vàhọc sinh sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình GD và giảng dạy Cáilõi của cơ sở vật chất trường học là TBDH Quản lý nội dung này cần tuân thủtheo nguyên tắc về tính mục đích, tính kế thừa và phát triển, tuân thủ chu trìnhquản lý Muốn quản lý tốt người Quản lí phải thường xuyên nâng cao nhận thứccho CBQL, GV đối với việc sử dụng TBDH

Quản lý việc kiểm tra đánh giá, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng và

kỷ luật Kiểm tra là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý Chức năngkiểm tra là hệ thống nhằm xác định những chuẩn mực thành tựu khi đối chiếuvới các mục tiêu đã được kế hoạch hoá, thiết kế một hệ thống thông tin phản

Trang 32

hồi; so sánh thành tựu hiện thực với các chuẩn mực đã định, xác định nhữnglệch lạc nếu có và đo lường ý nghĩa mức độ của chúng, tiến hành những hànhđộng cần thiết đảm bảo rằng nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cáchhiệu nghiệm và hiệu quả để đạt được mục tiêu của tổ chức Tổ chức phongtrào thi đua “dạy tốt - học tốt” làm cho nó đi vào chiều sâu và có thêm nhữngnhân tố mới đa dạng và phổ biến hơn trong tập thể GV và học sinh Phongtrào này cũng chính là sự tích hợp của các hoạt động chỉ đạo xây dựng nề nếpdạy học và nâng CLGD.

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở trường mầm non

1.4.5.1 Nhân tố khách quan

* Chính sách, chủ trương về đổi mới PPGD

Trong di sản tư tưởng GD của Chủ tịch Hồ Chí Minh phải kể đến những

ý kiến, những lời giáo huấn vô cùng quý báu của Người về vấn đề “Tự học

-Tự đào tạo” và chính cuộc đời Người là một tấm gương về tự học

Nghị quyết Trung ương 2, khóa VIII tiếp tục khẳng định: “Phải đổimới PPGD đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp

tư duy sáng tạo của người học.”

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng chỉ đạo: “Ưutiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chươngtrình, nội dung, phương pháp dạy và học nâng cao chất lượng đội ngũ GV vàtăng cường CSVC của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suynghĩ của HS, sinh viên”

Luật Giáo dục 2009 cũng nêu rõ: “Phương pháp GD phổ thông phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểmtừng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, tự rèn luyện kỹ năng

Trang 33

vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú học tập cho HS”

Những văn bản chỉ thị của ngành GDĐT đã được các cấp quản lý cụ thểhóa và hướng dẫn thực hiện, chính là môi trường pháp lý thuận lợi cho việcđổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non hiện nay

* Điều kiện GD thực tế của các nhà trường mầm non

Đổi mới PPGD luôn gắn liền với các yêu cầu về CSVC, thiết bị, đồdùng, đồ chơi CSVC, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đầy đủ, hiện đại sẽ góp phầnnhất định vào thành công của đổi mới PPGD Vì vậy, người Quản lí phảitham mưu xây dựng hệ thống CSVC, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phù hợp vớinội dung chương trình mầm non, đáp ứng các yêu cầu của quá trình GD; tổchức sử dụng và bảo quản hệ thống CSVC, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứngyêu cầu đổi mới PPGD

* Gia đình, cộng đồng xã hội

Gia đình có ảnh hưởng trực tiếp đến động cơ, thái độ học tập của trẻ và

là nơi thỏa mãn các điều kiện vật chất và tinh thần cho việc học tập của con

em Truyền thống địa phương, các giá trị văn hóa tích cực của cộng đồng trênđịa bàn là những yếu tố ảnh hưởng đến công tác nâng cao CLGD, đổi mớiPPGD Trong quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng thìcác yếu tố chủ quan - nội lực quyết định sự phát triển; các yếu tố khách quan

- ngoại lực có tác dụng hỗ trợ, tạo điều kiện cho sự vật, hiện tượng tiến hóa

theo các quy luật vốn có của nó.

1.4.5.2 Nhân tố chủ quan

* Năng lực và phẩm chất của người Quản lí:

Quản lí bậc học mầm non là người chịu trách nhiệm trước Đảng, Nhànước và nhân dân về chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ sở GDMN

Trang 34

“Sự đổi mới PPGD có thành hiện thực hay không, đầu tiên phụ thuộc vào nhậnthức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai trong thực tiễn của người Quản lí”Thành công của việc đổi mới PPGD phụ thuộc vào cái tâm, cái tài củangười Quản lí Các phẩm chất tâm lý của người Quản lí sẽ giúp tập thể cáctrường vượt qua trở ngại trong quá trình đổi mới PPGD Trình độ hiểu biết về

lý luận GD, năng lực tổ chức, năng lực quản lí nguồn tài lực và vật lực, nănglực vận động xã hội, thu thập và xử lý các thông tin và uy tín của người Quản

lí góp phần quyết định sự thành công của việc đổi mới PPGD

* Năng lực và phẩm chất của GV:

Như chúng ta đã biết, đối tượng GD của trường mầm non là những “Trẻem” đang trong thời kì phát triển, tạo nền móng cho sự hình thành nhân cáchcủa trẻ Đối tượng lao động của GVMN rất đặc biệt, đó là trẻ em trước tuổiđến trường (Từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi), là tuổi bắt đầu hình thành nhân cách,lĩnh hội tri thức, phát triển trí tuệ, hình thành phẩm chất đạo đức con người.Công cụ lao động sư phạm của GVMN chính là nhân cách của người GV

GV có công cụ đặc biệt đó là trí tuệ và phẩm chất của mình Thời gian laođộng sư phạm của GVMN là khoảng thời gian GV gắn với nhiệm vụ CSGDtrẻ ở trường Thời gian làm việc ngoài giờ của GVMN: Soạn giáo án, kếhoạch bài học, làm đồ dùng đồ chơi và tạo môi trường giáo dục thân thiện, tựbồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tham gia các phong trào văn hóa, vănnghệ, thể dục, thể thao hay các hoạt động xã hội khác Lao động của GVMNkhông chỉ khép trong trường mầm non, mà phải biết kết hợp chặt chẽ với việcCSGD trong gia đình, cộng đồng, hòa nhập với chương trình phát triển vănhóa – xã hội ở địa phương GVMN còn là người tuyên truyền phổ biến nhữngkiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, các thành viên trong cộng đồng,thực hiện tốt công tác XHHGD, xã hội hóa trẻ em Nhằm nâng cao hiệu quả

Trang 35

GD trẻ, đồng thời phát huy mọi tiềm năng, của cải vật chất trong xã hội, trongcộng đồng trong công tác CSGD trẻ

Sản phẩm lao động của GVMN; là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm,trí tuệ, thẩm mĩ, ngôn ngữ, hình thành những yếu tố ban đầu của nhân cách,chuẩn bị cho trẻ bước vào học lớp 1 Để đảm bảo chất lượng CSGD trẻ pháttriển một cách toàn diện, đòi hỏi người GVMN phải là người có trình độ khoahọc nuôi dạy trẻ, có năng lực sư phạm và có những phẩm chất nghề nghiệp cầnthiết mới hoàn thành tốt nhiệm vụ xã hội giao phó Vì vậy, việc nâng cao nănglực sư phạm cho GVMN là một việc làm rất cần thiết trong mỗi cơ sở GDMN

Do đó trình độ, năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, bản lĩnh chínhtrị và phẩm chất của GV có ảnh hưởng trực tiếp đến CLGD Có một câu nóirất chí lý của một nhà GD lớn từng tham gia trong Ủy ban GD của UNESCO:

“Không có một nền GD nào vượt quá tầm đội ngũ những GD đang làm việccho nó” GV là lực lượng quyết định sự thành công của đổi mới GD nóichung và đổi mới PPGD trẻ nói riêng

* Năng lực và phẩm chất của trẻ:

Phẩm chất trí tuệ, năng lực của trẻ là nền móng cơ bản để tiếp thu kiến thức

do GV truyền thụ Dù GV có giỏi về chuyên môn, vững về nghiệp vụ nhưng trẻkhông đủ khả năng để tiếp thu kiến thức căn bản, không chịu hợp tác thì tìnhhình đổi mới PPGD cũng khó được cải thiện Đổi mới PPGD đòi hỏi trẻ phải cónhững phẩm chất và năng lực thích ứng với PPGD tích cực như động cơ học tậpđúng đắn, tự giác tích cực trong học tập, có ý thức trách nhiệm về kết quả họctập của mình, có thói quen, kĩ năng tự học tốt ở mọi lúc, mọi nơi, bằng mọi cách

Trang 36

Kết luận chương 1

Quản lý đổi mới PPGD của người quản lí là một vấn đề rất quan trọngcủa nền giáo dục tiến bộ Do đó, đổi mới PPGD là một bước đột phá trongviệc thực hiện mục tiêu, nội dung GD

Quản lý về đổi mới PPGD được hiểu là quá trình tác động có ý thức, cómục đích của CBQL đến cách dạy của GV và cách học của trẻ nhằm đạt đượcmục đích GD đã xác định

Trong quản lí, ngoài các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉđạo và kiểm tra thì chức năng kích thích, tạo động lực là chức năng cơ bản rấtquan trọng, tác động trực tiếp đến con người, là chức năng mà mọi cấp quản

lý dù ở cấp độ nào muốn thành công cũng phải quan tâm đến

Muốn vận hành các cơ sở GDMN hoạt động tốt, người Quản lí khôngchỉ là nhà quản lý chuyên môn, nhà sư phạm mẫu mực mà còn là nhà hoạtđộng chính trị - xã hội, nhà văn hóa và hơn thế nữa phải là nhà ngoại giao Đổi mới PPGD trẻ ở các trường mầm non là thực hiện theo xu hướng

GD hướng vào người học Vì vậy, khi tổ chức điều khiển quá trình GD củatrẻ, giáo viên phải phát huy tính chủ động, sáng tạo của trẻ, tăng cường sửdụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại, tạo cảm xúc, hứng thú trong GD làmcho quá trình học tập biến thành quá trình tự học, tự tìm ra tri thức mới

Trang 37

Các trường mầm non là một bộ phận của xã hội, GD là sự nghiệp chungcủa toàn Đảng, toàn dân Người Quản lí cần khéo léo phối hợp các lực lượng

GD, phát huy sức mạnh nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ ngoại lực nhằm nâng caohiệu quả đổi mới PPGD

Những vấn đề trình bày trên đây chỉ là những tri thức lý luận Để đề ranhững giải pháp có tính khả thi hiệu quả, phần nghiên cứu thực trạng quản lýcác trường mầm non ở thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang được thực hiện ởchương II

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỒI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG 2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội, giáo dục ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

2.1.1 Vài nét khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Mỹ Tho

Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại II, là trung tâm của tỉnh Tiền Giang, nằmchếch về phía Đông Nam, có diện tích 8.154,08ha Phía Đông và phía Bắc giáphuyện Chợ Gạo, phía nam giáp sông Tiền và tỉnh Bến Tre, phía Tây giáp huyệnChâu Thành Thành phố Mỹ Tho có 17 đơn vị hành chính cơ sở (gồm 11 phường,

6 xã) Dân số có 242.000 người, có 4 nhóm tộc người chính: Kinh, Hoa, Ấn vàKhơme Có 4 tôn giáo chính: Công giáo, Tin lành, Phật giáo và Cao đài

2.1.1.1 Về điều kiện tự nhiên - dân số

Thành phố Mỹ Tho là một trong 10 đơn vị hành chính cấp huyện trựcthuộc tỉnh Tiền Giang; là đô thị tỉnh lỵ - trung tâm hành chính, kinh tế, chínhtrị, văn hóa - xã hội của tỉnh Mỹ Tho cách thành phố Hồ Chí Minh 72 km vềphía Nam và cách bờ biển Đông 60 km

Trang 38

Mỹ Tho nằm ở vị trí bờ bắc hạ lưu sông Tiền Phía đông và bắc giáp huyệnChợ Gạo, phía tây giáp huyện Châu Thành, phía nam giáp sông Tiền và tỉnh BếnTre thành phố Mỹ Tho có lịch sử hình thành khá sớm từ năm 1680 và liên tụcphát triển cho đến nay Vào thế kỷ 17, Mỹ Tho là một trong hai trung tâm thươngmại lớn nhất Nam bộ lúc bấy giờ (trung tâm còn lại là cù lao phố Biên Hòa) Sựhưng thịnh của phố chợ Mỹ Tho cho thấy nền sản xuất nông - ngư nghiệp và kinh

tế hàng hóa địa phương ở thời điểm đó đã có những bước phát triển đáng kể, đặcbiệt là đối với ngành thương mại, mặc dù đã trải qua bao thăng trầm lịch sử nhưnghơn 300 năm qua vẫn không ngừng phát triển, luôn giữ vai trò chợ đầu mối, điềuphối hàng hóa cho các nơi trong tỉnh và khu vực

Về vị trí địa lý kinh tế đối nội, ngoài chức năng thành phố trung tâm vềhành chính, kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của tỉnh Tiền Giang, thành phố

Mỹ Tho còn được xem như là trung tâm trung chuyển quan trọng của 5 huyệnphía Tây (Cái Bè, thị xã Cai Lậy, Cai Lậy, Châu Thành, Tân Phước) và 5huyện thị phía Đông (Chợ Gạo, Gò Công Tây, Thị xã Gò Công, Gò CôngĐông và Tân Phú Đông) Ngoài ra, do vị trí nằm ven sông Tiền và là đầu mốigiao lưu thủy- bộ trên trục sông này, nên thành phố Mỹ Tho là nơi quy tụ cáctàu thuyền đánh bắt hàng đầu của tỉnh

Về vị trí kinh tế đối ngoại, thành phố Mỹ Tho là đô thị trung gian nằmgiữa 2 vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đồng bằng sông CửuLong, được xem là điểm trung chuyển giao lưu kinh tế quan trọng giữa 2vùng kinh tế nói trên với 2 tuyến giao thông thủy bộ quan trọng là Quốc lộ1A và sông Cửa Tiểu Ngoài ra, thành phố Mỹ Tho còn được xem là cửa ngõđối ngoại quan trọng của tỉnh Bến Tre nói riêng và vùng duyên hải Bắc SôngTiền nói chung hướng về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 39

Thành phố Mỹ Tho có vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm trên các trục giaothông chính quan trọng cả đường bộ lẫn đường thủy nối liền các tỉnh Đồngbằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh; thành phố có nhiều lợi thếtrong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưukinh tế, văn hóa, du lịch.

Hiện tại, thành phố Mỹ Tho có diện tích tự nhiên là 8.154,08 ha với 17đơn vị hành chánh, gồm 11 phường và 6 xã Dân số của toàn thành phố (đãtính dân số quy đổi) là 315.162 người; trong đó, dân số của các phường nội ô

là 231.392 người; mật độ dân số nội thành là 13.086 người/km2 Thành phầndân cư chủ yếu là người Kinh, một tỷ lệ nhỏ người Hoa, người Khơme, ngườiẤn…Đặc biệt, trong những năm gần đây, dưới tác động của quá trình đô thịhóa và sự xuất hiện của các khu, cụm công nghiệp đã thu hút một lượng lớndân nhập cư vào thành phố Mỹ Tho Tỷ lệ tăng dân số của thành phố (cả tựnhiên và cơ học) bình quân mỗi năm là 1,47%

2.1.1.2 Về kinh tế - xã hội

Nền kinh tế của thành phố phát triển tương đối toàn diện, tốc độ tăngtrưởng bình quân là 13,87%/năm, chất lượng tăng trưởng từng bước được cảithiện Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 1.782 USD/người Cơ cấuGDP phù hợp với định hướng chuyển dịch nền kinh tế theo hướng CNH-HĐH

Cơ cấu kinh tế hiện nay của thành phố là công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thương mại dịch vụ - nông nghiệp, trong đó, công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp chiếm 62,95%, thương mại - dịch vụ chiếm 28,84% và nông nghiệpchiếm 8,21% Hiện trên địa bàn thành phố có Khu công nghiệp Mỹ Tho, Cụmcông nghiệp Trung An và Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Tân MỹChánh thu hút hơn 30.000 công nhân lao động

Trang 40

-Thu ngân sách mỗi năm hơn 200 tỷ đồng, đã đảm bảo cân đối đượcnguồn chi cho các hoạt động của thành phố và phường, xã Tổng vốn đầu tưcủa toàn thành phố bình quân hàng năm hơn 1.200 tỷ đồng.

Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân thành phố được nâng lên;thành phố hiện còn 1514 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 2,95% so với tổng số hộ dân

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của thành phố Mỹ Tho đạt 91.69% đã phảnánh sự chuyển dịch đúng hướng của cơ cấu kinh tế

Hiện nay, tỉ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 99,6 %, trong đó khu vực nộithành đạt 100 % Tỷ lệ hộ dân có điện sử dụng là 100% với mức tiêu thụ bìnhquân 99,5 kwh/người/tháng

Về văn hóa - xã hội, thành phố Mỹ Tho là vùng đất giàu truyền thốngvăn hóa, lịch sử, được xem là các nôi của nghệ thuật cải lương Nam bộ Trênđịa bàn thành phố có nhiều di tích lịch sử, văn hóa như: Chùa Vĩnh Tràng,chùa Bửu Lâm, tượng đài Thủ Khoa Huân, tượng đài chiến thắng Tết MậuThân, bia lưu niệm Khu căn cứ Thành ủy Mỹ Tho, Trường trung học phổthông Nguyễn Đình Chiểu - một trong những ngôi trường được xây dựngsớm nhất ở Nam bộ và từ lâu đã nổi tiếng với truyền thống đấu tranh cáchmạng, dạy giỏi - học giỏi Ngoài ra, thành phố còn có cù lao Thới Sơn, cù laoTân Long với phong cảnh sông nước hữu tình Đó là điều kiện thuận lợi đểphát triển du lịch sông nước và các hoạt động văn hóa truyền thống trong nềnkinh tế thị trường

Người dân thành phố Mỹ Tho vẫn giữ phong cách phóng khoáng đặctrưng của con người miền Tây Nam bộ cộng thêm khung cảnh sông nước hữutình, thiên nhiên hiền hòa, ưu đãi nên người Mỹ Tho dung dị, giàu tình cảm

và hiếu khách

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí Thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị 40-CT/TW, Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40-CT/TW, Xây dựng, nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí Thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
2. Đặng Quốc Bảo và các tác giả khác (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và các tác giả khác
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
3. Bộ giáo dục và Đào tạo, dự án phát triển giáo viên tiểu học (2004), đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giákết quả học tập của học sinh tiểu học
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo, dự án phát triển giáo viên tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
6. Bộ giáo dục và Đào tạo, (2009), đổi mới quản lý nâng cao chất lượng giáo dục theo chủ đề năm học 2009-2010 và các quy định mới nhất đối với trường học, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đổi mới quản lý nâng cao chất lượnggiáo dục theo chủ đề năm học 2009-2010 và các quy định mới nhất đốivới trường học
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2009
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Về nhiệm vụ năm học 2011 - 2012, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nhiệm vụ năm học 2011 - 2012
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2011
8. Cẩm nang (2007), Nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, NXB Lý luận Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Cẩm nang
Nhà XB: NXB Lý luận Chính trị
Năm: 2007
9. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quảnlý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
10. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Chiến lược phát triển giáo dục 2009 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáodục 2009 – 2020
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1993), Văn kiện Hội nghị lần thứ IV BCH TW khoá VII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ IV BCHTW khoá VII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCH TW khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ II BCH TWkhoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ VI BCH TW khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ VI BCH TW khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
14. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2011
16. Đại học Huế, Đại học Sư phạm (2004), Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đổi mới phương pháp dạy học với sự tham gia của thiết bị kỹ thuật, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đổimới phương pháp dạy học với sự tham gia của thiết bị kỹ thuật
Tác giả: Đại học Huế, Đại học Sư phạm
Năm: 2004
17. Đại học Huế, Đại học Sư phạm (2005), Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá trong dạy học, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đổimới phương pháp kiểm tra, đánh giá trong dạy học
Tác giả: Đại học Huế, Đại học Sư phạm
Năm: 2005
18. Nguyễn Minh Đạo (1997) Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Chính trị Quốcgia
19. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về khoa học và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về khoa học và khoa học giáodục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
20. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
21. Hà Sĩ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, tập II, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1985
22. Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Thống kê trường đạt chuẩn quốc gia qua 5 năm học - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.2 Thống kê trường đạt chuẩn quốc gia qua 5 năm học (Trang 43)
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về vai trò và tầm quan trọng của đổi mới PPGD trong việc thực hiện chất lượng giáo dục - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về vai trò và tầm quan trọng của đổi mới PPGD trong việc thực hiện chất lượng giáo dục (Trang 49)
Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện nội dung đổi mới PPGD trẻ của các trường mầm non - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.5 Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện nội dung đổi mới PPGD trẻ của các trường mầm non (Trang 53)
Bảng 2.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện PPGD các hoạt động của giáo viên các trường mầm - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện PPGD các hoạt động của giáo viên các trường mầm (Trang 54)
Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện hình thức tổ chức các PPGD của giáo viên các trường mầm non - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả thực hiện hình thức tổ chức các PPGD của giáo viên các trường mầm non (Trang 56)
Bảng 2.8: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả điều kiện thực hiện đổi mới PPGD trẻ các trường mầm non - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả điều kiện thực hiện đổi mới PPGD trẻ các trường mầm non (Trang 60)
Bảng  2.10: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả chỉ đạo xây dựng kế quản lý đổi mới PPGD trẻ - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
ng 2.10: Tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả chỉ đạo xây dựng kế quản lý đổi mới PPGD trẻ (Trang 62)
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến đánh giá thực hiện kế hoạch quản lý PPGD trẻ - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực hiện kế hoạch quản lý PPGD trẻ (Trang 64)
Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá chỉ đạo đổi mới PPGD trẻ - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
Bảng 2.12 Tổng hợp ý kiến đánh giá chỉ đạo đổi mới PPGD trẻ (Trang 65)
Bảng  2.14: Tổng hợp đánh giá mức độ nhận thức một số giải pháp đã sử dụng trong đổi mới PPGD trẻ - Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giáo dục trẻ ở các trường mầm non thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang
ng 2.14: Tổng hợp đánh giá mức độ nhận thức một số giải pháp đã sử dụng trong đổi mới PPGD trẻ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w