Đảng và Nhà nước ta đã cónhững chiến lược, chính sách ưu tiên để đầu tư phát triển lĩnh vực này và đề ramục tiêu tổng quát phát triển dạy nghề đến năm 2020 là “dạy nghề phải đáp ứngnhu c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN NGỌC KHOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TRẦN ĐẠI NGHĨA HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN NGỌC KHOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TRẦN ĐẠI NGHĨA HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học:
TS MAI VĂN TƯ
NGHỆ AN – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo,các thầy, cô giáo, đội ngũ cán bộ quản lý của Trường Trung cấp Nghề Trần Đại Nghĩa đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian trong quá trình tham gia học tập và nghiên cứu, đã tận tình cung cấp số liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, đóng góp những ý kiến quý báu cho việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Đặc biệt, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Thầy - TS Mai Văn Tư người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cám ơn!
Nghệ An, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Ngọc Khoa
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU……… 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ ……… 5
1.1. Vàì nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1.Các nghiên cứu ở nước ngoài ……… …… 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước……… … 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài ………
1.2.1 Nghề và đào tạo nghề ………
1.2.1.1 Nghề: ………
1.2.1.2 Đào tạo nghề: ………
1.2.2 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề ………
1.2.2.1 Chất lượng: ………
1.2.2.2 Chất lượng đào tạo nghề: ………
1.2.3 Quản lý và quản lý chất lượng đào tạo nghề ………
1.2.3.1 Quản lý: ………
1.2.3.2 Quản lý chất lượng đào tạo nghề: ………
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ………
1.2.4.1 Giải pháp: ………
1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề : ………
8 8 8 10 12 12 14 20 20 21 23 23 23 1.3 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề …………
1.3.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo………
1.3.2 Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy
1.3.3 Quản lý học sinh và hoạt động học
1.3.4 Quản lý điều kiện cơ sở vật chất đào tạo nghề
1.3.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề……
1.4 Những yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề ……….
24
24 26 27 27 28
28
28 29
Trang 535
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh………
2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên ……….………
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội ………
2.1.3 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại huyện Bình Chánh …
2.2 Khái quát về truờng Trung cấp nghề Trần Đại Nghĩa ………….
2.2.1 Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của trường ………
2.2.2 Quy mô và ngành nghề đào tạo của trường
2.2.3 Cơ cấu tổ chức nhà trường
2.3 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề ở truờng Trung cấp nghề
Trần Đại Nghĩa
2.3.1 Thực trạng duy trì, ổn định quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất
lượng đào tạo nghề ………
2.3.2 Thực trạng phát triển, đổi mới công tác quản lí chất lượng đào tạo2.3.2.1 Về mục tiêu đào tạo:
2.3.2.2 Về nội dung chương trình đào tạo:
2.3.2.3 Về số lượng đội ngũ và trình độ của giáo viên và cán bộ
quản lý: 2.3.2.4 Về kế hoạch hoá đào tạo: 2.2.2.5 Về cơ cấu tổ chức: …… ………
2.2.2.6 Về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề: …………
2.2.2.7 Về kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo: ………
2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề ở truờng Trung cấp nghề Trần Đại Nghĩa ……….
35
35363739404042
43
43454647
4850525455
56
5656
61626263
Trang 62.4.1 Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề và quản lí phát triển đội
ngũ giáo viên ………
2.4.1.1 Thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề: ………
2.4.1.2 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí đào tạo:………
2.4.2 Về chất lượng đào tạo nghề hiện nay của nhà trường ………
2.4.2.1 Một số mặt đã đạt được:………
2.4.2.2 Một số điểm hạn chế về chất lượng đào tạo nghề và nguyên nhân:………
Kết luận chương 2 ………
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TRẦN ĐẠI NGHĨA ………
65 66 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp ………
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ………
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ………
3.2 Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề………
3.2.1 Đổi mới quản lý xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý………
3.2.2 Quản lý và huy động mọi nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
3.2.3 Quản lý mục tiêu đào tạo trong xu thế mở rộng qui mô đào tạo nghề
3.2.4 Quản lý đổi mới nội dung chương trình đào tạo gắn với yêu cầu của thị trường lao động
3.2.5 Quản lý tổ chức thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề
66 66 66 67 67
67
68 70 74 76
80 84
87
89 92 94
Trang 73.2.6 Quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh 3.2.7 Tăng cường mối liên kết giữa các trường đào tạo nghề, giữa cơ sởđào tạo với thị trường lao động .
3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất ………
Kết luận chương 3 ……… KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
97
CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH: Ban giám hiệu
Trang 8CL: Chất lượng
SL:
LĐ:
Số lượngLao độngNNL: Nguồn nhân lực
TB&XH: Thương binh và xã hội
NCKH: Nghiên cứu khoa học
SKKN: Sáng kiến kinh nghiệm
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI, Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 50 của Tổchức Thương mại Thế giới (WTO) Vì vậy, việc đào tạo nguồn nhân lực (NNL) cótay nghề cao đối với Việt Nam là chìa khóa để phát triển kinh tế Đây là nhiệm vụ
to lớn và là một thách thức cho ngành giáo dục (GD) Việt Nam nói chung và cáctrường dạy nghề nói riêng trước xu thế hội nhập của đất nước
Trang 9Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước nên việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực lànhân tố quyết định Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì đào tạonghề luôn được coi là vấn đề then chốt nhằm tạo ra đội ngũ công nhân kỹthuật có trình độ kiến thức chuyên môn, có kỹ năng và thái độ nghề nghiệpphù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng sự biến đổi cơ cấu kinh
tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động Đảng và Nhà nước ta đã cónhững chiến lược, chính sách ưu tiên để đầu tư phát triển lĩnh vực này và đề ramục tiêu tổng quát phát triển dạy nghề đến năm 2020 là “dạy nghề phải đáp ứngnhu cầu thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu và trình độ đào tạo;chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vựcASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nângcao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phầnthực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc,đảm bảo an sinh xã hội”
Huyện Bình Chánh là cửa ngõ phía Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, đangtrong tiến trình đô thị hóa, được Thành phố đầu tư nhiều Khu công nghiệp (KCNTân Tạo, KCN Lê Minh Xuân, KCN Vĩnh Lộc, ) nên có nhu cầu rất lớn về lựclượng người lao động được đào tạo nghề Nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp.Trên địa bàn huyện Bình Chánh hiện có một hệ thống đào tạo nghề nghiệp với 1trường trung cấp nghề, 1 Trung tâm dạy nghề và 2 Trung tâm Hướng nghiệp, Giáodục Thường xuyên
Trường trung cấp nghề Trần Đại Nghĩa, một trường trung cấp nghề duy nhấtcủa huyện Bình Chánh, các ngành nghề đào tạo của trường thuộc nhóm ngành kỹthuật, công nghệ thông tin Trong những năm gần đây do tính chất xã hội hoá giáodục, trước nhu cầu của cơ chế thị trường và xu thế phát triển của khoa học côngnghệ trong nước cũng như hội nhập Quốc tế Nhà trường đã xác định mục tiêu đào
Trang 10tạo trong chiến lược phát triển của mình để đưa trường trở thành một Trường đangành, đa nghề từ đó từng bước chuyển mình để phù hợp với yêu cầu thực tế của
xã hội
Cơ chế thị trường đã đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng đang đặt ra rấtnhiều thách thức đối với mọi vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo của Nhàtrường Điều quan trọng là làm sao để đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượngvừa theo kịp, vừa đón đầu, vừa đại trà, vừa mũi nhọn, đáp ứng sự phát triển củanền kinh tế hội nhập, đủ sức và kịp thời chủ động thích ứng với thị trường laođộng, thị trường chất xám, nhất là sức lao động có hàm lượng trí tuệ cao Đồngthời, phải hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường đối vớicông tác giáo dục đào tạo nghề.
Xuất phát từ những lý do trên, nhận thức được tính tất yếu của vấn đề đổi mớicông tác quản lý hoạt động đào tạo nghề ở nhà trường trong bối cảnh hiện nay.Việc nghiên cứu tìm ra một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề củatrường trung cấp nghề Trần Đại Nghĩa nhằm góp phần tích cực đưa nhà trường đạtnhiều thành tựu hơn là nhiệm vụ của những người làm công tác quản lý Chính vì
thế chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở
Trường trung cấp nghề Trần Đại Nghĩa, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lí chất lượng nhằm nâng cao chất lượng đàotạo nghề ở Truờng trung cấp nghề Trần Đại Nghĩa góp phần đào tạo nguồn nhânlực có chất lượng tay nghề phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đấtnước
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trườngtrung cấp nghề
Trang 113.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ởTrường Trung cấp nghề Trần Đại Nghĩa, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ ChíMinh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề một cáchđồng bộ, khoa học và khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầulao động có tay nghề cho thị trường lao động khu vực thành phố Hồ Chí Minh và
cả nước
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chất lượng, quản lý, quản lý chấtlượng đào tạo Các quan điểm và các mô hình quản lý nhằm nâng cao hiệu quảchất lượng đào tạo dạy nghề
5.2 Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng việc quản lý chất lượng đào tạonghề ở trường trung cấp nghề Trần Đại Nghĩa
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường trung cấpnghề Trần Đại Nghĩa và triển khai thực hiện các giải pháp nhằm bảo đảm từngbước nâng cao hiệu quả chất lượng đào tạo nghề
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích,tổng hợp, phân loại tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận đề tài nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Các phương pháp: Điều tra, phỏng vấn,quan sát, chuyên gia nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạonghề tại trường TCN Trần Đại Nghĩa và thu thập thêm các thông tin có liên quanđến vấn đề nghiên cứu
6.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công cụ vi tính với các phần mềmnhằm xử lý kết quả nghiên cứu
7 Những đóng góp của luận văn
Trang 12- Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLCL nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng dạynghề;
- Nhận diện những bất cập trong QLCL đào tạo dạy nghề của Trường Trungcấp Nghề Trần Đại Nghĩa
- Đưa ra các giải pháp mang tính khả thi để từng bước triển khai hệ thống quản
lý dạy nghề của Trường Trung cấp Nghề Trần Đại Nghĩa
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luậnvăn được chia làm 3 chương
– Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề – Chương 2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề ở truờngtrung cấp nghề Trần Đại Nghĩa, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.– Chương 3 Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề ở TrườngTrung cấp nghề Trần Đại Nghĩa, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển nhưĐức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản líquá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp Do đặc
Trang 13điểm, yêu cầu về nguồn nhân lực- đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗi nước có khácnhau nên không chỉ có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phương pháp, hình thức, qui
mô đào tạo nghề cũng có sự khác nhau song có điểm chung là đều chú trọng đến
sự phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp
Thí dụ: ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngày
từ cấp THPT phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở đào tạonghề sau THPT Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉcông nhân lành nghề và có quyền được đi học tiếp theo Thời gian đào tạo daođộng từ 2 đến 7 năm tuỳ thuộc vào từng nghề đào tạo Các loại trường tư thuộcvào các công ty tư nhân mà công ty của họ khá lớn Các nhà trường trong công tyđào tạo công nhân ngay trong công ty mình và có thể đào tạo cho công ty kháctheo hợp đồng
Còn ở CH liên bang Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạo nghề và hệTCCN Giáo dục chuyên nghiệp là một bộ phận trung học cấp hai của hệ thốnggiáo dục quốc dân với các loại hình trường đa dạng Họ đã phân thành hai loạitrình độ: ở trình độ 1 được xếp vào bậc trung học tương đương với THPT từ lớp 9đến lớp 12, ở trình độ 2 được xếp cao hơn bậc sau THPT Ngoài trường phổ thôngmang tính không chuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên Đại họccòn có các trường phổ thông chuyên nghịêp, trường hỗn hợp Học sinh các loạitrường này có thể vào học ở các trường Đại học chuyên ngành Sau khi tốt nghiệpchủ yếu học sinh ra làm việc sơ cấp Do các loại hình trường rất đa dạng nênkhông có mô hình tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường nhất là các bangkhác nhau, có trường công lập, trường tư thục, có trường thuộc công ty tư nhânchuẩn bị phần nhân lực cho công ty mình
Cho đến ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thống giáodục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh bậc phổ thông và đào tạo bậc cao đẳng, đạihọc Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước tư bản phát triển đã tích luỹ
Trang 14được nhiều kinh nghiệm trong quá trình đào tạo Quá trình đào tạo cũng như quản
lí đào tạo nghề liên tục được hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lượng đào tạo,đáp ứng yêu cầu thực tiễn cuộc sống
Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớm quantâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của các nhà giáodục học, tâm lý học như X.I Arkhangenxki, X.Ia Batưsep, A.E Klimov, N.VCudmina, Ie A Parapanôva, T.V Cuđrisep,.v.v dước góc độ giáo dục học nghềnghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã hội Tuy nhiên, theo nhậnxét của T.V Cuđrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học và giáo dục nghềvào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều nên chưagiải quyết được một cách triệt để vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ ước vào cuộcsống và lao động Quá trình hình thành nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn táchrời nhau, đó là: giai đoạn nảy sinh dự định nghề và bước vào học các trường nghề;giai đoạn học sinh lĩnh hội có tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghềnghiệp; giai đoạn thích ứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hoá từngphần hoạt động nghề Quan niệm trên theo T.V Cuđrisep đã tạo ra những khókhăn rất lớn trong quá trình học và dạy nghề Quá trình đào tạo nghề trở lên áp đặt
và không thấy được mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề
Cũng theo T.V Cuđrisep, để khắc phục những khó khăn, hạn chế trên cầnthiết phải có nhận thức lại, theo tác giả sự hình thành nghề của thế hệ trẻ trongđiều kiện của giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên tục và thống nhất.Quá trình hình thành nghề trải qua bốn giai đoạn nhưng chúng có sự gắn bó mậtthiết với nhau Quan điểm này của tác giả đã tạo nên nhận thức mới về sự hìnhthành nghề, là cơ sở khoa học để xây dựng mô hình đào tạo nghề và nâng cao chấtlượng đào tạo nghề
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Trang 15Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghềcũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, khi đó còn Tổngcục Dạy nghề Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghềnghiệp, tâm lý học lao động (ví dụ như Đặng Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đường,Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Bá Dương, ) đã chủ động nghiên cứu những khía cạnhkhác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhànghiên cứu khác như Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, đã đisâu nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Trong thời gian qua các giáo sư, nhà khoa học trong nước đã có nhiều côngtrình nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, các chuyên gia tập trung phầnnhiều vào việc nghiên cứu những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục, đổimới chương trình, mục tiêu, phương pháp giảng dạy, phát triển đội ngũ giảng viên
dưới nhiều góc độ của các cấp học, ngành học như : “Giáo dục kỹ thuật nghề
nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” của tác giả Trần Khánh Đức (2002), “Quản
lý giáo dục” của tác giả Bùi Minh Hiền (2006), “Giáo dục nghề nghiệp - những
vấn đề và giải pháp” của tác giả Nguyễn Viết Sự (2005), “Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường” của tác giả Thái Văn Thành (2007)
Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quá hoá và làm rõ được những vấn
đề lý luận và đề xuất những biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý quá trình đào tạo nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói riêng
Tuy nhiên, nghiên cứu vấn đề quản lý đào tạo nghề cũng đã đạt được một
số thành tích đáng kể song trong nhiều năm qua chưa được nghiên cứu một cách
có hệ thống, đặc biệt là vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo trong cáctrường Trung cấp nghề
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Nghề và đào tạo nghề
1.2.1.1 Nghề:
Trang 16Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xãhội.
Tác giả E.A.Klimov viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao
động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại
và phát triển”.
Theo tác giả Nguyễn Hùng thì:“ Những chuyên môn có những đặc điểm
chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dung sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người ” [ 17].
Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm, theo
sự phân công lao động của xã hội”.
Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng laođộng vừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân (nhu cầubản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãnnhững yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân Nghề nghiệp nào cũng hàm chứatrong nó một hệ thống giá trị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề,hiệu quả do nghề mang lại Nghề là cơ sở giúp cho con người có “ nghiệp” việclàm, sự nghiệp Cũng có thể nói nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi conngười phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyênmôn, kỹ năng, kỹ xảo nhất định
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong
đó, nhờ được đào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để làm ra các
Trang 17loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xãhội Còn chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con ngườibằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thựcphẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh,
âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của
xã hội
Trên Thế giới hiện nay có trên dưới 2.000 nghề với hàng chục nghìn chuyênmôn Ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ trước đây, người ta đã thống kê được15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000 Bên cạnh kháiniệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn của nghề và phân loại nghề.Đặc điểm chuyên môn của nghề gồm các yếu tố:
- Đối tượng lao động của nghề
- Công cụ và phương tiện lao động của nghề
- Quy trình công nghệ
- Tổ chức quá trình lao động sản xuất của nghề
- Các yêu cầu đặc trưng về tâm sinh lí của người hành nghề cũng như yêucầu về đào tạo nghề
Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức đào tạo nghề, tuynhiên xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phânloại nghề khá phức tạp và phong phú
Ví dụ: phân theo tính chất của nghề ta có nghề đơn giản, nghề kỹ thuật; hayphân theo phạm vi hoạt động của nghề thì phân ra nghề diện hẹp, nghề diện rộng
Trang 18nối giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiệnchương trình và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh giá,kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, cácchính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyênnghiệp ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp.
Quản lý đào tạo là một quá trình tổ chức lập kế hoạch, điều khiển, kiểm tra,đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch và chương trìnhnhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống
Tác giả William Mc Gehee cho rằng: “ Dạy nghề là những qui trình mà
các công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi đóng góp vào mục địch và các mục tiêu của công ty ”.
Ông Max Forter (1979) đưa ra khái niệm Dạy nghề là đáp ứng bốn điềukiện:
- Gợi ra những giải pháp cho người học
- Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ
- Tạo ra sự thay đổi trong hành vi
- Đạt được những mục tiêu chuyên biệt
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa:” Dạy nghề là cung cấp cho
người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc nghề nghiệp được giao”.
Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số
76/2006/QH11.Trong đó viết: “ Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị
kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” [26, tr 02]
Qua đó, ta có thể thấy dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyếtviệc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng nó lại làyếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Dạy
Trang 19nghề giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghềnghiệp để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, hoặc cóthể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân Hiện nay, Dạy nghề mang tính tíchhợp giữa lí thuyết và thực hành Sự tích hợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người họcsinh hôm nay, người thợ trong tương lai phải vừa chuyên sâu về kiến thức, vừaphải thành thục về kỹ năng tay nghề Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề sovới dạy văn hoá
Dạy nghề cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng, thái độ nghềnghiệp cần thiết của một nghề Về kiến thức học sinh hiểu được cơ sở khoa học vềvật liệu, dụng cụ, trang thiết bị, quy trình công nghệ, biện pháp tổ chức quản lýsản xuất để người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi cơ cấu laođộng trong sản xuất và đào tạo nghề mới Học sinh được cung cấp kiến thức và kỹnăng nghề nghiệp như kỹ năng sử dụng công cụ gia công vật liệu, các thao tác kỹthuật, lập kế hoạch tính toán, thiết kế và khả năng vận dụng vào thực tiễn Đó lànhững cơ sở ban đầu để người học sinh người cán bộ kỹ thuật tương lai hình thành
kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hình thành kỷ luật, tác phonglao động công nghiệp
Nguyên lý và phương châm của dạy nghề: Học đi đôi với hành; lấy thựchành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của ngườihọc, đảm bảo tính giáo dục toàn diện
Dạy nghề hiện nay có ba cấp trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề
và cao đẳng nghề Hình thức dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy, dạy nghềthường xuyên
1.2.2 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề
1.2.2.1 Chất lượng:
Trang 20Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo, việcphấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quantrọng nhất của bất kỳ cơ sở giáo dục đào tạo nào Mặc dù, có tầm quan trọng nhưvậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đolường do cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia.
Chất lượng có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và còn nhiều cuộc tranhluận xung quanh vấn đề này đã diễn ra tại các diễn đàn khác nhau mà nguyênnhân của nó là thiếu một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề
Dưới đây là một số quan điểm về chất lượng trong giáo dục đào tạo
- Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trườngchuyên nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó”.Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là:
Nguồn lực = chất lượng
Theo quan điểm này, một trường nghề tuyển được học sinh giỏi, có đội ngũgiáo viên, cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị cácphòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chấtlượng cao
Tuy nhiến, nếu xét theo quan điểm này, thì ta đã bỏ qua sự tác động của quátrình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài (1 đến 3 năm)trong trường nghề Thực tế, theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem làmột “hộp đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏng đoán chất lượng “đầura” Sẽ khó giải thích trường hợp một trường TCN có nguồn lực “đầu vào” dồidào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế hoặc ngược lại, một trường cónhững nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho học sinh một chương trìnhđào tạo hiệu quả
Trang 21- Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”: Một quan điểm khác về chấtlượng giáo dục (CLGD) cho rằng “đầu ra” của đào tạo nghề có tầm quan trọnghơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm củagiáo dục nghề nghiệp được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của họcsinh tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó.
Có 2 vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiếp cận này Một là, mối liên hệgiữa “đầu vào” và “đầu ra” không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên
hệ này là có thực, cho dù đó không phải là quan hệ nhân quả Một trường có khảnăng tiếp nhận các học sinh xuất sắc, không có nghĩa là học sinh của họ sẽ tốtnghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của các trường rất khác nhau
Ngoài một số định nghĩa trên, Tổ chức Đảm bảo chất lượng giáo dục đạihọc quốc tế (INQAHE - International Network of Quality Assurance in HigherEducation) đã đưa ra 2 định nghĩa về CLGD là (i) Tuân theo các chuẩn quy định;(ii) Đạt được các mục tiêu đề ra
Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục nghềnghiệp về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường nghề sẽ dựavào Bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có Bộ tiêu chí chuẩn việc thẩm định chấtlượng đào tạo nghề sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Nhữngmục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước và những điều kiện đặc thù của trường đó
Như vậy để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng Bộ tiêuchí có sẵn, hoặc dùng các chuẩn đã quy định, hoặc đánh giá mức độ thực hiện cácmục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường Trên cơ sở kết quả đánh giá, các trườngnghề sẽ được xếp loại theo 3 cấp độ (1) Chất lượng tốt; (2) Chất lượng đạt yêucầu; (3) Chất lượng không đạt yêu cầu Cần chú ý là các tiêu chí hay các chuẩnphải được lựa chọn phù hợp với mục tiêu
Trang 22Tóm lại: Chất lượng là một khái niệm động nhiều chiều và nhiều học giả
cho rằng không cần thiết phải tìm cho nó một định nghĩa chính xác Tuy vậy, việcxác định một số cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề này là điều nên làm và cóthể làm được
1.2.2.2 Chất lượng đào tạo nghề:
Theo khái niệm truyền thống, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm đượclàm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền Nó nổi tiếng
và tôn vinh thêm cho người sử hữu nó
Còn nếu để xét chất lượng về một khoá học nghề cụ thể thì chất lượng sẽđược xem xét trên góc độ là khối lượng, kiến thức, kỹ năng, mà khoá học đã cungcấp, mức độ nắm, sử dụng các kiến thức và kỹ năng của học sinh sau khoá họcv.v
Quan niệm chất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích của Nhà trường.Theo cách hiểu này, một Nhà trường có chất lượng cao là trường tuyên bố rõ ràng
sứ mạng (mục đích) của mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệusuất nhất Theo cách tiếp cận này cho phép các trường tự quyết định các tiêuchuẩn chất lượng và mục tiêu đào tạo của trường mình
Thông qua kiểm tra, thanh tra chất lượng các tổ chức hữu quan sẽ xem xét,đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng của trường đó có khả năng giúp nhà trườnghoàn thành sứ mạng một cách hiệu quả và hiệu suất cao nhất không
Mô hình này rất quan trọng đối với các trường có nguồn lực hạn chế, giúpcác nhà quản lý có được cơ chế sử dụng hợp lý, an toàn những nguồn lực củamình để đạt tới mục tiêu đã định từ trước một cách hiệu quả nhất
Một quan niệm khác coi chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng –chính là người sử dụng lao động sau đào tạo Điều này đòi hỏi khi thiết kế một sảnphẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng, để sản
Trang 23phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn và với giá cả mà họ sẽ
hài lòng trả.
Trong giáo dục nghề nghiệp, định nghĩa này gây ra một số khó khăn trongviệc xác định khái niệm khách hàng Ai là khách hàng trong giáo dục nghềnghiệp? Đó là học sinh (người sử dụng dịch vụ như thư viện, ký túc xá, phòng thínghiệm .) hoặc là chính phủ, hoặc là các doanh nghiệp (người trả tiền cho cácdịch vụ đó) hay đó là cán bộ giảng dạy, cha mẹ sinh viên v.v
Theo nghĩa tuyệt đối: chất lượng được hiểu như là một sản phẩm mang ýnghĩa hoàn hảo hơn cả, nó hoàn mỹ mà các thứ cùng chủng loại, kiểu cách cóchuẩn mực rất cao cũng không thể hoặc khó có thể vượt qua Như vậy cũng cónghĩa là một tiêu chí nào đó đặt ra luôn được đảm bảo giá trị và giá trị sử dụngtuyệt đối hơn cả
Theo nghĩa tương đối: Một sản vật, một tiêu chuẩn một dịch vụ hay bất kểmột loại quan niệm nào đó được người ta gắn với nó Các sản vật, những dịch vụđược coi là chất lượng khi chúng đạt được những chuẩn mực nhất định được quyđịnh trước Chất lượng không được coi là cái đích mà nó được coi là phương tiện.Các sản vật thường dùng hàng ngày được coi là chất lượng khi nó đạt được nhữngtiêu chí chuẩn mực nhất định Theo cách hiểu của người tiêu dùng thì chất lượng
là cái làm hài lòng, hoặc vượt những nhu cầu và mong muốn của người sử dụng.Chất lượng đào tạo nghề được hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức độcủa kết quả hoạt động giáo dục và hoạt động đào tạo có tính liên tục từ khởi đầuquá trình đào tạo nghề đến kết thúc quá trình đó
Chất lượng đào tạo nghề không được xem ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuốicùng của quá trình đào tạo Theo lí thuyết điều khiển học nếu xem chất lượng đàotạo là "đầu ra" thì "đầu ra" không tách khỏi được "đầu vào" mà nó được nằm trongmột hệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo (hoạt động dạy và học) của thầy
và trò
Trang 24Khái niệm chất lượng đào tạo nghề liên quan chặt chẽ với khái niệm hiệuquả đào tạo, nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt ở mức độ nào,
sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền của, sức lực,thời gian sao cho ít nhất nhưng đem lại hiệu quả nhất Vì thế chất lượng đào tạonghề có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học giáo dục mang lại lợi íchcho xã hội, nhà trường, gia đình và học sinh Trong điều kiện nền kinh tế nhiềuthành phần hiện nay Chất lượng đào tạo là một khái niệm tương đối, nó phụ thuộcvào yêu cầu khách quan của người sử dụng lao động chứ không do ý chí củangười làm công tác đào tạo quy định
Chất lượng đào tạo nghề chịu tác động bởi rất nhiều khâu nhưng trong đó cócác khâu quan trọng nhất đó là:
- Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo nghề
- Những vấn đề quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức kiểm trađánh giá chất lượng đào tạo nghề
- Đội ngũ giáo viên, CBQL dạy nghề
- Tập thể học sinh học nghề
- Cơ sở vật chất kỹ thuật, các nguồn lực và tài chính phục vụ đào tạo nghề
- Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo nghề
Mức độ tác động của các khâu nói trên không giống nhau Vì vậy để nângcao chất lượng đào tạo nghề cần phải tìm các biện pháp quản lý tốt trong các khâuđó
Để đổi mới, nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác đào tạo nghề, cónhiều việc phải làm, song việc trước hết cần nâng cao nhận thức về công tác đàotạo nghề, đồng thời đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý đào tạo nghề và phươngpháp thực hiện Đây là những khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng vàhiệu quả của công tác công tác đào tạo nghề
* Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề
Trang 25Có nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo, trongđó:
- Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt trước mục tiêu đào tạo đã
đề ra đối với một chương trình đào tạo (Tác giả Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp)
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở cácđặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lựchành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu chương trình đào tạo theocác ngành nghề cụ thể
Chúng ta thấy rằng: trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưngsản phẩm là “con người lao động” kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện
cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hànhnghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo
Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về
chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động, Tuy nhiên chất lượng đào tạo trước hết là kết
quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của ngườikết thúc khoá học
Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, hệ thống cáctiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề đối với từng nghề đào tạo nhất định cóthể bao gồm:
- Phẩm chất về xã hội nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm…)
- Trình độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Năng lực hành nghề
- Khả năng thích ứng với thị trường lao động
- Các chỉ số về sức khoẻ, tâm lý, sinh lý
Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề theo ILO
Trang 26STT Tiêu chí Điểm tối đa
7 Các tiêu chí về khuôn viên và cơ sở hạ tầng 40
8 Các tiêu chí về xưởng thực hành, thiết bị vật tư 60
Đặc trưng giá trị nhân cách
XH, nghề nghiệp
Giá trị sức LĐNăng lực hành nghề
Trình độ chuyên môn nghề nghiệpNăng lực thích ứng với thị trường LĐNăng lực phát triển nghề nghiệp
Trang 27
Sơ đồ: 1.2 Quan hệ giữa mục tiêu, quá trình đào tạo và chất lượng đào tạo nghề
Các tiêu chí về trình độ kiến thức kỹ năng có thể dựa vào cách phân loạikiến thức Kỹ năng của Bloom theo các mức sau:
Bảng: 1.2 Phân loại trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom
Thành phần
Mức chất lượng
Kiến thức Kỹ năng
Trung bình 2- Hiểu 2- Hình thành kỹ năng ban đầu
Trung bình khá 3- Vận dụng 3- Hình thành kỹ năng cơ bản
Khá 4- Phân tích/tổng hợp 4- Liên kết , phối hợp kỹ năng
Rất cao 6- Phát triển 6- Phát triển kỹ năng, kỹ xảo
7- Sáng tạo 7-Sáng tạo
Dựa vào cách phân chia mức trình độ kiến thức và kỹ năng nêu trên ta cóthể thiết kế các bài tập đánh giá tổng hợp về trình độ phát triển kiến thức kỹ năngnói riêng và năng lực hành nghề và phát triển nghề nghiệp của người tốt nghiệpsau một quá trình đào tạo, đồng thời kết hợp với các đánh giá khác về phẩm chất
xã hội, nghề nghiệp, sức khoẻ và đặc trưng tâm lý, sinh lý, của họ
1.2.3 Quản lý và quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.2.3.1 Quản lý:
Trang 28Cùng với các hoạt động riêng lẻ của mỗi cá nhân thì xuất hiện những hoạtđộng mang tính đặc thù có tổ chức, có phối hợp, có điều khiển như một tất yếukhách quan, hoạt động đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý đồng thời cũng
có các thuật ngữ quản trị, lãnh đạo, điều khiển là những thuật ngữ có mối quan hệgần gũi với thuật ngữ quản lý nhưng chúng không đồng nhất Tới nay đã có nhiềuđịnh nghĩa về khái niệm quản lý nhưng vẫn chưa cố định nghĩa chung, tùy theocách tiếp cận, tùy theo đối tượng quản lý mà khái niệm đó được định nghĩa khác
nhau Theo Từ điển Tiếng Việt [30] thì Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định C Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của
nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” dẫn theo [12] Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục
đích của con người thì “Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người
điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả mong muốn” dẫn
theo [12]
Xét tư cách quản lý là một hành động tác giả nêu lên một định nghĩa về
quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” Như vậy thì quản lý
là hoạt động có các đặc điểm: Quản lý là tác động hướng đích, có mục tiêu xácđịnh; thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý - đây là quan
hệ không cùng cấp, có tính bắt buộc; quản lý bao giờ cũng là quản lý con người;quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng tuân theo quy luật khách quan;quản lý là sự vận động của thông tin; quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thểquản lý với đối tượng quản lý và ngược lại
Trang 29Các chức năng của quản lý: có 4 chức năng của quản lý đó là: chức năng
hoạch định, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra Nhưvậy chức năng kiểm tra có vị trí và vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý.Kiểm tra đánh giá sẽ góp phần đổi mới công tác kế hoạch hóa, công tác tổ chức,chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng caochất lượng quản lý nói chung và quản lý giáo dục, quản lý nhà trường nói riêng
Các yếu tố liên quan đến quản lý: đó là các yếu tố chế độ chính trị; xã hội
-môi trường; khoa học tổ chức; quyền uy (quyền lực và uy tín); thông tin và môhình quản lý tổng quát
1.2.3.2 Quản lý chất lượng đào tạo nghề ở trường trung cấp nghề:
Quản lý chất lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tác quản
lý giáo dục nói chung và quản lý chất lượng dạy nghề nói riêng Chủ thể quản lý
có thể thực hiện quản lý một cách trực tiếp hay gián tiếp các hoạt động đào tạo,
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển
toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ
tổ quốc”
Vì vậy, quản lý chất lượng đào tạo nghề chính là nội dung, cách thức màchủ thể quản lý cụ thể hoá và sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý đào tạotrong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Trong quátrình đào tạo, các yếu tố mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học,chúng luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy củathầy và hoạt động học của trò Hai hoạt động này được xem là trung tâm của quátrình đào tạo và có tính chất khác nhau nhưng thống nhất với nhau trong mối quan
hệ giữa thầy và trò, giữa hoạt động dạy và hoạt động học, chúng cùng lúc diễn ratrong điều kiện CSVC, kỹ thuật nhất định
Trang 30Với cách tiếp cận truyền thống quản lý chất lượng đào tạo nghề là quản lýcác yếu tố tạo ra chất lượng đào tạo nghề gồm quản lý đầu vào và quản lý đầu ra
Hiện nay quản lý chất lượng đào tạo nghề thường được các trường xác địnhbởi các tiêu chí sau:
- Quản lý công tác tổ chức khoa học môi trường và không gian lao động sưphạm
- Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
- Quản lý quá trình đào tạo
- Quản lý kết quả đầu ra
Mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo thường được thể hiện ở cáckhía cạnh sau: Sự tin cậy; sự đáp ứng nhanh; năng lực; sự dễ dàng tiếp cận; tínhlịch sự và nhã nhặn; sự truyền thông; sự tín nhiệm; sự an toàn; hiểu rõ người học;tính hữu hình
Phân tích tất cả các khía cạnh trên giúp cơ sở đào tạo thiết lập các mục tiêu,chất lượng liên quan đến từng yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề
1.2.4.1 Giải pháp:
Giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện một chủtrương Về phương diện quản lý thì giải pháp được các chủ thể đề ra, có tính bắtbuộc đối với đối tượng quản lý; đồng thời giải pháp đề ra luôn được chủ động thihành
Trong lĩnh vực giáo dục, giải pháp đó là việc tác động một cách có hệ thốngđến sự phát triển tinh thần của một người hay một số người nào đó nhằm làm cho họ
có được những phẩm chất và năng lực theo yêu cầu đã định
Khái niệm giải pháp có khi được hiểu là các thao tác, thủ thuật, cách thứcdạy học của GV trong hoạt động dạy học Ngoài ra, giải pháp giáo dục đó là cáchtác động có định hướng, có chủ đích, phù hợp với tâm lý đến đối tượng giáo dục
Trang 31nhằm bồi dưỡng hoặc làm thay đổi những phẩm chất và năng lực của đối tượng
1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề:
Mục tiêu chung của dạy nghề là nhằm đảm bảo đào tạo nhân lực kỹ thuậttrực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có năng lực thực hành nghề, có kiếnthức kinh doanh, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp đáp ứngnhu cầu thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động có kỹ thuật, một sốnghề đào tạo đạt chuẩn quốc gia, trình độ các nước phát triển trong khu vực và thếgiới Vì vậy, để hoàn thành được mục tiêu nêu trên, đồng thời nhằm nâng cao chấtlượng dạy nghể, một số các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề chủ yếu
hiện nay được các trường dạy nghề quan tâm chính là: phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý dạy nghề; phát triển, hoàn thiện chương trình, giáo trình
và phương pháp giảng dạy; xây dựng và chuẩn hóa CSVC, thiết bị; tăng cường gắn kết giữa Cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp về dạy nghề
Tuy nhiên, dạy nghề muốn phát triển phải được đánh giá và xem xét trên
cơ sở đáp ứng được các nhu cầu to lớn trong tổ chức sản xuất, sự phát triển củacông nghệ và hệ thống đào tạo nguồn nhân lực trong nước và trên thế giới Việcnghiên cứu, xem xét đánh giá lại hệ thống dạy nghề và quản lý chất lượng dạynghề của các nước trong khu vực và trên thế giới để so sánh, rút bài học kinhnghiệm cho việc phát triển, điều chỉnh hệ thống và nâng cao chất lượng dạy nghềcủa Việt Nam nói chung và các trung tâm dạy nghề nói riêng là việc rất cần thiết
và có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Qua một số kinh nghiệm về hệ thống quản lý dạy nghề của một số nướctrong khu vực và trên thế giới như: Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc, Australia vàCanada cho thấy: Nhìn chung, các nước trong khu vực và trên thế giới đều tổ chứchoạt động dạy nghề gắn liền với cơ cấu tổ chức sản xuất, công nghệ tiên tiến vàtheo nhiều cấp trình độ đào tạo, từ đào tạo ngắn hạn cấp chứng chỉ đến đào tạo dàihạn cấp bằng nghề, CĐN và cả Đại học nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường lao
Trang 32động, đồng thời tổ chức đào tạo liên thông giữa các cấp trình độ tạo điều kiện chongười lao động không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuậtnghiệp vụ.
1.3 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề
1.3.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Quản lý mục tiêu đào tạo là QL trong từng tiết giảng, bài học, chương, mônhọc để giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, có năng lực thực hành nghềtương xứng với trình độ đào tạo, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tácphong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khitốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ caohơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Quản lý mục tiêu nhằm trang bị kiến thức cho đội ngũ GV để chọn lọc cáctri thức, nội dung dạy học từ nhiều nguồn khác nhau mà đảm bảo tính khoa học,hiện đại và thực tiễn phù hợp với nội dung bài giảng, bám sát chương trình theoyêu cầu Đồng thời, QL mục tiêu làm cho đội ngũ GV thông qua việc truyền thụkiến thức trong quá trình dạy học, tạo cho HS phát hiện vấn đề và giải quyết vấn
đề, vận dụng các kết quả đã được nghiên cứu, xử lý các tình huống cụ thể trongquá trình thực hành
Nội dung chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức toàn diện về mọi mặtcủa ngành nghề đào tạo cần trang bị cho người học Các nội dung được chọn lọctrong hệ thống tri thức khoa học, công nghệ và ứng dụng thực tiễn
Quản lý chương trình là quản lý đúng tiến độ không chắp vá, thay đổi, thêmbớt trong kế hoạch đã được thống nhất trong các văn bản
Chính vì vậy, lãnh đạo các khoa, phòng, tổ có trách nhiệm chính trong việcquản lý các nội dung sau:
- Thực hiện nghiên cứu và xây dựng mục tiêu, chương trình môn học, biênsoạn nội dung các môn học và tổ chức thẩm định và đề nghị cơ quan chức năng đểđưa vào sử dụng trong quá trình đào tạo tại các khoa, tổ chuyên môn Việc xâydựng mục tiêu, chương trình đào tạo phải theo quy định của Tổng cục dạy nghề
Trang 33- Tổ chức và điều hành một cách khoa học, có nghệ thuật các lực lượng: đốitượng quản lý, giáo viên, học sinh thực hiện tốt trong việc đào tạo theo sự chỉ đạocủa các phòng, khoa và nhà trường.
- Tổ chức thanh tra thường xuyên và định kỳ về việc thực hiện quy chế giảngdạy và chất lượng dạy học của từng GV
- Động viên, khen thưởng đối với cá nhân có thành tích về những công trìnhnghiên cứu đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo Đồng thời xử phạt những cá nhân
vi phạm quy chế giảng dạy
1.3.2 Quản lý đội ngũ giáo viên và hoạt động dạy nghề
Hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển truyền đạt của giáo viênnhằm giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, hình thành
và phát triển nhân cách
Quản lý hoạt động dạy là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của độingũ giáo viên và của từng giáo viên dạy lý thuyết, thực hành, môdun qua các nộidung:
- Quản lý kế hoạch, tiến độ giảng dạy, thời gian lên lớp của giáo viên vàviệc thực hiện tiến độ Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thựchiện các nhiệm vụ giảng dạy
- Quản lý hồ sơ giáo viên, theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ sổsách chuyên môn nghiệp vụ
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ:theo dõi chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả việc học tập, bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn và sư phạm dạy nghề của đội ngũ giáo viên và của từng giáoviên
- Nắm các ưu điểm, khuyết điểm, trình độ chuyên môn của từng giáo viên
để có sự bố trí, phân công giảng dạy ở từng môn học và dạy lý thuyết, thực hànhhoặc môdun
- Theo dõi, đánh giá về năng lực, đạo đức, phẩm chất chính trị của đội ngũgiáo viên giảng dạy
- Quản lý hoạt động dạy đối với giáo viên dạy lý thuyết, thực hành, môdun
và kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy trên lớp của từng giáo viên
Trang 34- Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và đổi mới phương pháp dạy họccủa giáo viên.
- Quản lý việc đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của GV
1.3.3 Quản lý học sinh và hoạt động học
Quản lý học sinh thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập,rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo, nội dung quản lý chủ yếu sau:
- Quản lý việc học tập của HS ở xưởng thực hành, giờ học lý thuyết vàthực hành tại cơ sở sản xuất
- Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cựctrong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh
- Theo dõi thúc đẩy, khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tích cực,khắc phục những yếu tố tiêu cực để phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập và rènluyện
Công cụ để người quản lý kiểm tra, đánh giá theo định kỳ và đột xuất thôngqua: kiểm tra đầu vào (tuyển sinh), kiểm tra việc lên lớp, kiểm tra miệng, kiểm traviết, thi học kỳ, thi cuối năm học và kiểm tra đầu ra (thi tốt nghiệp)
1.3.4 Quản lý điều kiện cơ sở vật chất đào tạo nghề
Trong hệ thống giáo dục đặc biệt là đào tạo nghề thì phương tiện dạy học,máy móc thiết bị và cơ sở vật chất là điều kiện quan trọng góp phần quyết địnhchất lượng dạy học
Nội dung quản lý cơ sở vật chất trong nhà trường gồm:
- Quản lý phòng học, bàn ghế, bảng
- Quản lý thiết bị, máy móc phục vụ dạy học và hoạt động của các phòng
bộ môn, xưởng thực hành, phòng chức năng
- Quản lý thư viện với sách báo, tài liệu
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học đối với đào tạo nghề
là nhiệm vụ thiết yếu của nhà Trường nhằm để nâng cao chất lượng giảng dạy vàhọc tập nói chung và từng nghề nói riêng Vì vậy, nhà quản lý phải có kế hoạchđịnh kỳ cho việc kiểm kê, bảo trì, đánh giá cơ sở vật chất, phương tiện phục vụdạy học, để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thay thế mới các phương tiện dạy họcnhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu học tập của HS và góp phần nâng cao chất lượngđào tạo
Trang 351.3.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề
Việc quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh chủ yếu dựatrên những cơ sở như các kết quả thi, kiểm tra hết học phần, thi cuối khóa, kết quảviết chuyên đề, tiểu luận,… Riêng đánh giá kết quả đối với việc thực hành kỹnăng nghề nghiệp được thực hiện thông qua việc đánh giá kết quả qua các hìnhthức như: thực hành tại xưởng, tạo ra sản phẩm và nhất là qua theo dõi và đánhgiá kết quả thực tập
Cán bộ QL chỉ đạo GV thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa HS với những nội dung sau:
- Thực hiện đúng chế độ điểm danh, kiểm tra, đánh giá, tính điểm học phầnnhư quy định của Bộ, đảm bảo tính chính xác, công bằng, khách quan
- Có lịch kiểm tra và thi cho từng đợt học
- Báo cáo kết quả kiểm tra, đánh giá theo quy định
Ngoài ra để bảo đảm việc đánh giá đúng đắn kết quả học tập, nhà trườngcần kết hợp với việc quản lý của các bộ phận chức năng trong trường về việc theodõi, quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh
Các hình thức đánh giá kết quả học tập như trên giúp nhà trường đánh giáđúng đắn kết quả học tập của học sinh, từ đó có những biện pháp nhằm nâng caochất lượng đào tạo
1.4 Những yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề
1.4.1 Những yếu tố khách quan
- Bối cảnh trong nước và Quốc tế:
+ Xu thế toàn cầu hoá và Hội nhập kinh tế Quốc tế đem lại nhiều thời cơ vàcũng hiều thách thức to lớn đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải tích cực đổi mới vềchiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐHđất nước
+ Bối cảnh quốc tế và trong nước vừa tạo thời cơ lớn vừa đặt ra những tháchthức không nhỏ cho giáo dục nghề nghiệp ở Việt nam Quá trình tăng cường hợptác khu vực ASEAN và các nước trên thế giới đã và đang đặt ra những yêu cầu
Trang 36mới không chỉ về kinh tế mà cả về giáo dục đặc biệt là về đào tạo nguồn nhân lựctheo các chuẩn mực đào tạo khu vực và quốc tế.
+ Tiến bộ KHCN và những đổi mới về tổ chức, quản lý sản xuất-dịch vụtrong tất cả các lĩnh vực KTXH cũng đặt ra những yêu cầu mới về cơ cấu và chấtlượng đào tạo nhân lực nói chung và đào tạo nghề nghiệp nói riêng
- Nhận thức về đào tạo nghề của xã hội đã có một bước chuyển đổi nhảy vọt
xã hội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có kỹ thuật khả năng và cơ hội tìmkiếm việc làm dể dàng hơn, sức lao động đã được đề cao hơn
+ Yêu cầu mới đối với công tác quản lý đào tạo nghề nhằm mang lại hiệu quả
và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước đó là tăngnhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, do vậy trong tình hình mới mỗinhà trường đều phải tự đánh giá chất lượng quá trình đào tạo nghề để từ đó cónhững thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp nhằm làm cho kỹ năng tay nghề, khảnăng chuyên môn ngang tầm với quốc tế và khu vực đó là nhanh chóng đưa ViệtNam nói chung và các cơ sở đào tạo nói riêng sớm hoà nhập, tiếp cận với sự pháttriển công nghiệp, dịch vụ và du lịch trong khu vực và trên thế giới
- Cơ chế, chính sách của Nhà nước, sự quan tâm đầu tư các nguồn lực chođào tạo nghề Hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục đào tạo, Dạy nghề
Trang 37+ Chất lượng phương pháp dạy và học nghề cần theo hướng phát huy đựơcnăng lực, tính tự chủ và tính tích cực của mỗi cá nhân.
- Khả năng huy động nguồn vốn đầu tư cho các nguồn lực phục vụ quá trìnhđào tạo nghề:
+ Nhà trường có thể tranh thủ nguồn viện trợ hoặc vay với lãi suất ưu đãi từcác tổ chức trong và nước ngoài; đẩy mạnh công tác xã hội hóa sự nghiệp dạynghề bằng huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là từ các doanh nghiệp và mởrộng các hình thức liên kết đầu tư với Doanh nghiệp ngành xây dựng trong vàngoài nước đầu tư cho phát triển dạy nghề
+ Cơ chế, chính sách nhằm phát huy nội lực, thu hút các thành phần kinh tế,các đơn vị, cá nhân đầu tư vào Nhà trường
+ Các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho nhà trường, tập trungtừng bước chuẩn hóa về diện tích, về phòng học, nhà xưởng, ký túc xá và trangthiết bị dạy nghề nhà trường cần tập trung đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoahọc, thực nghiệm và ứng dụng công nghệ mới vào phục vụ công tác giảng dạy vàhọc tập
- Hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo chất lượng đào tạonghề:
+ Chất lượng và sự phối hợp của hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nângcao năng lực và chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý các phòng, khoa, tổ môn.+ Năng lực công tác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực và vai trò điều tiếtqui mô, cơ cấu đào tạo của Nhà nước
+ Sự chủ động và tự chịu trách nhiệm và tích cực tham gia của các bộ phậntrong trường về công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng có ảnhhưởng rất lớn tới chất lượng đào tạo nghề
- Chất lượng tuyển sinh đầu vào của học sinh, chất lượng đội ngũ giáo viên nhàtrường:
Trang 38+ Kết quả của quá trình đào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mục tiêu đào tạo;thày; trò; nội dung; phương pháp; hình thức tổ chức; điều kiện bên trong, bênngoài, trong đó thày và trò là hai nhân tố trung tâm trong quá trình đào tạo.Muốn có trò giỏi cần phải có thày giỏi và ngược lại, thầy có giỏi mới có được trògiỏi Thầy giáo là người quyết định trực tiếp chất lượng giáo dục và người học làchủ thể của hoạt động học vì thế chất lượng tuyển sinh đầu vào của học sinh rấtquan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo.
+ Nghị quyết TƯ 2 khoá VIII của BCHTƯ Đảng đã khẳng định: "Giáo viên lànhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh, giáo viênphải có đủ đức, tài" Vì lẽ đó nhà trường phải quan tâm phát triển tài lực, nhâncách của người thầy giáo điều đó được thể hiện ở các mặt:
+ Người thầy phải đạt các chuẩn về kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, kiến thứcliên quan và đặc biệt phải có trình độ kỹ năng tay nghề thành thạo
+ Bên cạnh đó, Người thầy phải có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức sưphạm nghề nghiệp chắc, có kỹ năng tự học, tự bồi dưỡng thành thạo Do khoa học
kỹ thuật ngày càng phát triển, số lượng tri thức của loài người tăng nhanh, đòi hỏimỗi một nhà giáo phải thường xuyên cập nhật để học tập nếu không muốn mình bịlạc hậu Kỹ thuật, vật liệu và công nghệ thi công xây dựng cũng luôn vận động vàluôn đổi mới; vì thế giáo viên xây dựng cần thường xuyên được cập nhật kiếnthức mới, được tập huấn và đào tạo lại
+ Chiến lược, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên- nhân tốquyết định thắng lợi của chiến lược phát triển trường dạy nghề Giáo viên dạynghề cần được đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn; chú ý kịp thời bổ sung giáo viên chocác nghề mới, cho chương trình đào tạo chất lượng cao Từng bước chuẩn hóa độingũ giáo viên; đảm bảo tỷ lệ trung bình giáo viên/học sinh đạt 1/20; nâng dần tỷ lệgiáo viên có trình độ đại học, sau đại học
Trang 39- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của Nhà trường: Để quản lý tốtcông tác đào tạo nghề và có hiệu quả thì người CBQL cần phải am hiểu chuyênmôn, kỹ thuật, nghề nghiệp theo các chuyên ngành đào tạo của nhà trường, đồngthời phải có kiến thức và năng lực quản lý nhất định đáp ứng được với các hoạtđộng đào tạo của nhà trường Người CBQL cần phải:
+ Tổ chức thực hiện tốt mục tiêu, chương trình đào tạo của nhà trường
+ Chịu trách nhiệm phối hợp các nguồn lực bảo đảm các mục tiêu đào tạo củatrường được thực hiện một cách chuẩn xác, khoa học, đúng kế hoạch
+ Thường xuyên tìm cách tiếp thu vận dụng cái mới vào trong công tác quản
+ Có đủ thiết bị máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nguyên, nhiênvật liệu phù hợp cho quá trình đào tạo
+ Thường xuyên đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấpthiết bị, nhà xưởng, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, Đáp ứng được nhucầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh
+ Các trang thiết bị, máy móc đầu tư mới nên theo hướng tiếp cận hiện đại,tiếp cận thực tế sản xuất hiện nay
+ Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo phục vụ chogiảng dạy và học tập
Trang 40- Hiệu quả các biện pháp xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định đánh giáchất lượng dạy nghề theo công nghệ mới đảm bảo tính khách quan, hiện đại.
- Chất lượng công tác tổ chức liên kết, liên thông giữa các cơ sở đào tạo và cơ
sở sản xuất cần phải kết hợp đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản tại trường với đàotạo kỹ năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh
Kết luận chương 1
Chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nghề nói
riêng chịu tác động bởi nhiều yếu tố Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến chất lượng quá trình đào tạo nghề trong một nhà trường
Quản lý quá trình đào tạo nghề hướng tới chất lượng thực chất là quản lýcác yếu tố Mục tiêu đào tạo nghề, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, hoạtđộng dạy - học nghề, sự đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện,môi trường đào tạo nghề, sự phù hợp của kiểm tra, đánh giá, tổ chức bộ máy đàotạo nghề,…Trong quá trình quản lý công tác đào tạo nghề các yếu tố trên luônluôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản
lý Do vậy, nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lí các sai lệch đểkịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường pháttriển liên tục
Nếu hạn chế được tối đa các yếu tố bất lợi, tiêu cực và phát huy được nhữngyếu tố tích cực, có lợi thì quá trình đào tạo nghề trong nhà trường sẽ phát huy tối
đa hiệu quả góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo nghề