1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh

113 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 734 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu và giáo trình về đạo đức khá công phu, tiêu biểu như giáo trình của tác giả Trần Hậu Kiểm NXB Chính trị quốc gia,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ MINH HỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH

CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ MINH HỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH

CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:

TS MAI VĂN TƯ

Trang 3

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Nhà trường, Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ mới

Xin chân thành cảm ơn quý nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Mai Văn Tư đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới sự quan tâm, động viên và tạo điều kiện thuận lợi của lãnh đạo trường THPT Bình Chánh, các bạn đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và trong suốt quá trình nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi thiếu sót Mong được sự góp ý của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Lê Minh Hồng

MỤC LỤC

Trang

Trang 4

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

5 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

555

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7

1.2.2 Giáo dục và giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 101.2.3 Quản lý và quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho

1.3 Một số vấn đề về giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 14

1.3.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 14 1.3.2 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 15 1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 16 1.3.4 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

1.3.5 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

1617

1.4 Một số vần đề về quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học

Trang 5

191.4.3 Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo

1.4.4 Cơ sở pháp lý của vịêc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

trong trường trung học phổ thông

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc rèn luyện đạo đức của

học sinh ở trường THPT ……….

1.5.1 Về tâm sinh lý học sinh

1.5.2 Về phía gia đình

1.5.3 Về phía nhà trường

1.5.4 Về phía xã hộ

27

32

32323333

Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO

DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HUYỆN BÌNH

CHÁNH, TP HỒ CHÍ MINH

33

34 2.1 Khái quát đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục

2.1.1 Đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Bình Chánh 34 2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Bình Chánh 36

Trang 6

2.2 Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh các trường THPT

Bình Chánh huyện

2.2.1.Thực trạng đạo đức của học sinh các Trường THPT trong

huyện Bình Chánh trong những năm qua

2.2.2 Thực trạng chất lượng giáo dục đạo đức học sinh các Trường

THPT trong huyện Bình ChánH

39

39

47

2.3 Thực trạng về công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học

sinh các trường trung học phổ thông huyện Bình Chánh, Tp Hồ

Chí Minh

52

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về

2.3.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh

2.3.3.Thực trạng tổ chức thực hiện GDĐĐ cho học sinh THPT 542.3.4 Thực trạng về sự tác động của các lực lượng giáo dục đối với

giáo dục đạo đức cho học sinh

2.3.5 Thực trạng phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo

dục

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học

sinh ở các trường THPT huyện Bình Chánh

62

Trang 7

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC

GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP HỒ

CHÍ MINH .

64 3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp ……… 64

3.2 Một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh các

trường THPT huyện Bình Chánh ……… 65

3.2.1 Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ,

giáo viên về công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 653.2.2 Kế hoạch hoá công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học

3.2.3 Tổ chức có hiệu quả việc triển khai thực hiện kế hoạch quản

3.2.4 Bồi dưỡng và phân công đội ngũ giáo viên chủ nhiệm 713.2.5 Xây dựng tập thể học sinh tự quản tốt 743.2.6 Đa dạng hoá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 763.2.7 Tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội nhằm giáo

3.2.8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục đạo đức

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp ………. 89

Trang 8

3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề

Trang 9

Từ đó đến nay, nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội trên đất nước ta đạt nhiều thành tựu to lớn, có sức hấp dẫn diệu kỳ; nhưng mặt khác, những giá trị đạo đức truyền thống cũng như những giá trị đạo đức vừa được thiết lập trong công cuộc xây dựng xã hội mới cũng có nhiều biến đổi Một mặt, do tác động tiêu cực của

cơ chế thị trường, quá trình hội nhập quốc tế; mặt khác, do âm mưu “diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ, phá hoại của các thế lực thù địch trong và ngoài nước, cùng tệ nạn tham nhũng, tiêu cực đã ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhiều tầng lớp dân cư, vào suy nghĩ, lối sống của học sinh làm xuất hiện nhiều nhu cầu mới: tâm lý hưởng thụ, thực dụng, cơ hội, cá nhân…có xu hướng

Trang 10

lấn lướt những tình cảm, giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp và đạo đức mới - đạo đức cộng sản chủ nghĩa

Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp giáo dục, trong đó sự suy thoái về đạo đức và những giá trị nhân văn tác động đến đại đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ

và hoài bão, lập thân, lập nghiệp; những tiêu cực trong thi cử, bằng cấp, chạy theo thành tích Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phim ảnh, games, mạng Internet… làm ảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếu niên và học sinh, nhất

là các em chưa được trang bị và thiếu kiến thức về vấn đề này

Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác Lê - nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện”

Các Trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh cũng không đứng ngoài thực trạng đó Trong những năm qua, nhiều gia đình, cha mẹ mải làm ăn, lo kiếm tiền, không chăm lo đến sự học hành, đời sống của con trẻ Hàng loạt các hàng quán mọc lên với đủ loại các trò chơi từ game, chat, bi da, đánh bài, …để móc tiền học sinh Số thanh niên ra trường không có việc làm thường xuyên tụ tập, lôi kéo học sinh bỏ học tham gia hút thuốc, uống rượu, ma tuý, trộm cắp, đánh nhau và nhiều tệ nạn khác, làm cho số học sinh yếu về rèn luyện đạo đức của trường ngày càng tăng

Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan như đã phân tích, là người

làm công tác quản lý trường THPT, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp

Trang 11

quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh các trường THPT huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh của các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh hợp lý, đồng bộ, khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông ở huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở khoa học của quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông

5.2 Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng việc quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Bình Chánh

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Bình Chánh trong giai đoạn hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản liên quan đến đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 12

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Quan sát các hoạt động giáo dục đạo đức của nhà trường; Phỏng vấn; Thống kê, xử lý số liệu.

6.3 Phương pháp toán thống kê để xử lý các dữ liệu đạt được về định lý

7 Những đóng góp của luận văn:

7.1 Về lý luận: Góp phần hệ thống và cụ thể hóa một số vấn đề về lý luận

quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh

7.2 Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản

lý học sinh ở các Trường THPT huyện Bình Chánh qua đó xác định được những nguyên nhân tồn tại, hạn chế trong hoạt động quản lý giáo dục đạo đức học sinh các Trường THPT huyện Bình Chánh Đề ra được các giải pháp đổi mới phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương

- Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông

- Chương 2 Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Bình Chánh

- Chương 3 Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở các trường THPT huyện Bình Chánh.

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Thời kỳ cổ đại, ở phương Tây, nhà triết học Socrate (469-399 TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện Bản tính con người vốn thiện, nếu tính thiện ấy được lan toả thì con người sẽ có hạnh phúc Theo Socrate, muốn xác định được chuẩn mực đạo đức phải bằng nhận thức lý tính với phương pháp nhận thức khoa học [6, 34]

Khổng Tử (551-479 TCN), nhà tư tưởng nổi tiếng của Trung Quốc, đã xây dựng học thuyết “ Nhân - Lễ - Chính danh”, trong đó ông cho rằng “Nhân”

- Lòng thương người - là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất của con người Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, Khổng Tử có câu nói nổi tiếng truyền lại đến ngày nay “Tiên học lễ, hậu học văn”

Trang 14

Thế kỷ XVII, Komenxky, nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc đã có nhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại”, thì cho rằng cần chú trọng phối hợp môi trường bên trong và bên ngoài để GDĐĐ cho

HS [34]

Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu

về GDĐĐ HS như: A.C Macarenco, V.A Xukhomlinxky… Nghiên cứu của họ

đã đặt nền tảng cho việc GDĐĐ mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu và giáo trình về đạo đức khá công phu, tiêu biểu như giáo trình của tác giả Trần Hậu Kiểm (NXB Chính trị quốc gia, 1997); Giáo dục đạo đức học (Tác giả Nguyễn Ngọc Long - chủ biên, NXB Chính trị quốc gia, 2000); Giáo trình đạo đức học Mác - Lê Nin, (Tác giả Vũ Trọng Dung chủ biên, 2005)…

Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu: Đặc trưng của đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức (Hoàng An, 1982); Giáo dục đạo đức trong nhà trường (Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, 1988); Các nhiệm vụ giáo dục đạo đức (Nguyễn Sinh Huy, 1995); Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường (Thái Duy Tuyên, chủ biên, 1994); Giáo dục giá trị truyền thống cho học sinh, sinh viên (Phạm Minh Hạc, 1997); Giáo dục hệ thống giáo giá trị đạo đức nhân văn (Hà Nhật Thăng, 1998); Một số vấn đề về lối sống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội (Huỳnh Khải Vinh, 2001); Vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường (Lê Văn Khoa, 2003)

Khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức, các tác giả nói trên đã đề cập đến mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, đạo đức và một số vấn đề về quản lý công tác giáo dục đạo đức Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Trang bị cho mọi người những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật và văn hoá xã hội Hình thành ở mọi công dân thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự

Trang 15

nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh

Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ, rèn luyện để mọi người tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành quy định của pháp lụât, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước” [15, 168]

Vấn đề giáo dục đạo đức và nâng cao chất lượng GDĐĐ ngày càng được các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu quan tâm với những công trình nghiên cứu như:

- Một vài quan điểm đổi mới hoạt động giáo dục đạo đức của người giáo viên chủ nhiệm bậc trung học cơ sở (Lê Trung Tấn, Nguyễn Dục Quang, 1994)

- Thử nghiệm quy trình tác động nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh trung học cơ sở (Lê Thanh Thử, 1994)

- Một số nguyên tắc giáo dục nhân cách có hiệu quả trong nhà trường phổ thông (Nguyễn Thị Kim Dung, 2005)

- Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông (Phùng Đình Mẫn, chủ biên, 2005)

Nhìn chung các công trình nói trên đã phân tích, đánh giá về công tác quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường và đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh, tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu vấn đề GDĐĐ cũng như các giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS các trường THPT huyện Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Khái niệm đạo đức

Để tồn tại và phát triển, con người phải hoạt động và tham gia các mối quan hệ liên nhân cách Trong quá trình thực hiện mối quan hệ ấy, nếu con người có cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với lợi ích chung của mọi người, của cộng đồng xã hội (XH) thì con người ấy được đánh giá là có đạo đức Ngược lại, cá nhân nào có thái độ, hành vi không đứng đắn làm tổn hại tới lợi ích của

Trang 16

người khác, của cộng đồng và bị XH lên án, chê trách thì cá nhân đó bị coi là người thiếu đạo đức Vậy đạo đức là gì?

- Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội) thì “Đạo đức là những

tiêu chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [33, 211]

- Theo học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội

có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vì vậy, tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo Và như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.” [10, 13]

- Theo giáo trình Đạo đức học (NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2000):

“Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin

cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội” [20, 8]

- Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người Nhưng bên trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống” Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật đời sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý,

có hiệu quả những mâu thuẫn

- Theo tác giả Trần Hậu Kiểm “Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy tắc chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình

Trang 17

vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội.” [19,31]

- Tác giả Phạm Khắc Chương thì cho rằng "Đạo đức là một hình thái ý

thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội trong quan hệ xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội” [9, 51]

Như vậy, có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức Tuy nhiên theo chúng tôi, có thể tiếp cận khái niệm này dưới hai góc độ:

Về góc độ xã hội: ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt, phản ánh dưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc chi phối hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, giữa con người với xã hội và với chính bản thân mình

Về góc độ cá nhân: ĐĐ chính là những phẩm chất, nhân cách của con người, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của

họ trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH, giữa bản thân họ với người khác và với chính bản thân mình

Đạo đức biến đổi và phát triển cùng với sự biến đổi và phát triển của các điều kiện kinh tế - xã hội, cùng với sự phát triển của XH Khái niệm đạo đức ngày càng được hoàn thiện đầy đủ hơn

ĐĐ có ba chức năng: Nhận thức, giáo dục và điều chỉnh hành vi Trong

đó, điều chỉnh hành vi hết sức quan trọng vì nó điều chỉnh hành vi con người trong mọi lĩnh vực của đời sống XH

* Chức năng nhận thức: Nhận thức ĐĐ đem lại tri thức ĐĐ, ý thức ĐĐ cho chủ thể, các cá nhân Nhờ tri thức ĐĐ, ý thức ĐĐ XH đã nhận thức mà tạo thành ĐĐ cá nhân Cá nhân hiểu và tin ở các chuẩn mực, lý tưởng, giá trị ĐĐ

XH trở thành cơ sở để cá nhân điều chỉnh hành vi, thực hiện ĐĐ

* Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức ĐĐ, chức năng giáo dục

giúp con người hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệ thống

Trang 18

định hướng giá trị và các chuẩn mực ĐĐ, điều chỉnh ý thức hành vi ĐĐ Hiệu quả giáo dục ĐĐ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội, cách thức tổ chức, giáo dục mức độ tự giác của chủ thể và đối tượng giáo dục trong quá trình giáo dục.

* Chức năng điều chỉnh hành vi đạo đức: Sự điều chỉnh hành vi ĐĐ làm

cho cá nhân và XH cùng tồn tại và phát triển, đảm bảo quan hệ lợi ích cá nhân

và cộng đồng Chức năng này thể hiện bằng hai hình thức chủ yếu Trước hết là bản thân chủ thể ĐĐ phải tự giác điều chỉnh hành vi của mình trên cơ sở những chuẩn mực ĐĐXH Thứ hai là tập thể cần tạo ra dư luận để khen ngợi, khuyến khích, đánh giá hoặc phê phán những biểu hiện cụ thể của hành vi ĐĐ trên cơ

sở những chuẩn mực giá trị ĐĐ Đây là chức năng XH cơ bản, hết sức quan trọng của ĐĐ: “Mục đích điều chỉnh của đạo đức nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển xã hội bằng việc tạo nên sự hài hoà quan hệ lợi ích cộng đồng và cá nhân (và khi cần phải ưu tiên lợi ích cộng đồng)” [18,41]

1.2.2 Giáo dục và giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.2.2.1 Giáo dục:

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, giáo dục tồn tại, vận động, phát triển theo sự tồn tại vận động và phát triển của xã hội Là một hiện tượng xã hội, giáo dục chịu sự chi phối và quy định bởi nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Mặt khác, sự phát triển của giáo dục và sự hoàn thiện về chất lượng giáo dục là yếu tố then chốt tạo ra sự phát triển của xã hội, của nền văn minh nhân loại

Giáo dục được hiểu theo nhiều cách tiếp cận và nhiều cấp độ khác nhau:

- Về bản chất: Giáo dục được hiểu là quá trình truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội giữa các thế hệ

- Về hoạt động: Giáo dục được hiểu là quá trình tác động của xã hội và của nhà giáo dục đến các đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách theo yêu cầu của xã hội

- Về mặt phạm vi, giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau:

Trang 19

+ Ở cấp độ rộng nhất: Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của tất cả các tác động (tích cực, tiêu cực, khách quan, chủ quan…) Đây cũng chính là quá trình xã hội hố con người.

+ Ở cấp độ thứ hai: Giáo dục là họat động cĩ mục đích của các lực lượng giáo dục xã hội nhằm hình thành các phẩm chất nhân cách Đây chính là quá trình giáo dục xã hội

+ Ở cấp độ thứ ba: Giáo dục là hoạt động cĩ kế hoạch, cĩ nội dung xác định và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong các tổ chức giáo dục, trong các cơ sở giáo dục đến học sinh nhằm giúp người học phát triển tồn diện Đây chính là quá trình sư phạm tổng thể

+ Ở cấp độ hẹp nhất: Giáo dục là quá trình hình thành ở học sinh những phẩm chất đạo đức, những thĩi quen hành vi Đây chính là giáo dục đạo đức cho học sinh

Trong luận văn này giáo dục được hiểu như là một quá trình sư phạm tổng thể: là hoạt động cĩ kế hoạch, cĩ nội dung, bằng các phương pháp khoa học trong các cơ sở giáo dục đến học sinh nhằm phát triển đức, trí, thể, mỹ…

1.2.2.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Giáo dục đạo đức cho HS là một quá trình lâu dài, liên tục về thời gian, rộng khắp về khơng gian, từ mọi lực lượng xã hội, trong đĩ, nhà trường giữ vai trị rất quan trọng

GDĐĐ trong trường phổ thơng là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, cĩ quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác như giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục hướng nghiệp… giúp cho học sinh hình thành và phát triển nhân cách tồn diện GDĐĐ cho học sinh là giáo dục lịng trung thành với Đảng, hiếu với dân, yêu quê hương đất nước, cĩ lịng vị tha, cĩ lịng nhân ái, cần cù, liêm khiết và chính trực, đĩ là ĐẠO ĐỨC XHCN

Trang 20

GDĐĐ cho HS là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức của nhân cách HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích được tổ chức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục phù hợp với lứa tuổi và với vai trò chủ đạo của nhà giáo dục Từ đó, giúp

HS có những hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ giữa cá nhân với

cá nhân, với cộng đồng xã hội, với lao động, với tự nhiên…

Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáo dục và yếu tố tự giáo dục của HS, giúp HS chuyển những chuẩn mực, quy tắc, nguyên tắc đạo đức… từ bên ngoài xã hội vào bên trong thành cái của riêng mình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phù hợp với những yêu cầu của các chuẩn mực xã hội GDĐĐ không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những khái niệm, những tri thức đạo đức, mà quan trọng hơn hết là kết quả giáo dục phải được thể hiện qua tình cảm, niềm tin, hành động thực tế của HS

Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri thức - ý thức đạo đức, niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình thành ở người học hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực

* Về nội dung khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cách hiểu khác nhau:

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng

Trang 21

tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Cho nên, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH” [1, 4] Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với

ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.

Từ những khái niệm trên, chúng ta có thể khái quát như sau: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng về cả mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt mục tiêu giáo dục

1.2.3.2 Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT:

Quản lý GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất

Về bản chất, quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ (nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ, thái độ, tình cảm, hành vi và thói quen Đó là những nét tính cách của nhân cách, ứng xử đúng đắn trong XH)

Quản lý GDĐĐ phải hướng tới việc làm cho mọi lực lượng giáo dục nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ Quản lý hoạt động GDĐĐ bao gồm việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục, huy động đồng bộ lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ GDĐĐ, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục

Trang 22

1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.2.4.1 Giải pháp:

Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì: “Giải pháp là cách

làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [32]

Theo Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng của tác giả Nguyễn Văn

Đạm: “Giải pháp là cách làm, cách hành động đối phó để đi đến một mục đích nhất định ” [31]

Như vậy, nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra

1.2.4.2 Giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức:

Giải pháp quản lý công tác GDĐĐ là cách làm, cách hành động cụ thể để nâng cao hiệu quả GDĐĐ cho học sinh

Các giải pháp QL GDĐĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lí GDĐĐ của cán bộ QL Các giải pháp được xây dựng trên cơ sở thực tiễn của nhà trường nên nếu được vận dụng tốt sẽ đem lại hiệu quả QL cao

1.3 Một số vấn đề về giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

1.3.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông:

- Hiểu những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ pháp lụât trong đời sống hàng ngày

* Kỹ năng

Trang 23

- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học.

- Biết ứng xử giao tiếp một cách có văn hoá

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi

* Thái độ

- Yêu quê hương, đất nước Việt Nam, biết tự hào, có ý thức giữ gìn, phát huy các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tôn trọng đất nước, con người và các nền văn hoá khác

- Yêu thương, tôn trọng mọi người xung quanh

- Tự trọng, tự tin trong giao tiếp và các hoạt động hàng ngày Ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân, đồng thời tôn trọng các quyền của người khác

- Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Có ý thức định hướng nghề nghiệp đúng đắn Bước đầu hình thành được một số phẩm chất cần thiết của người lao động như cần cù, sáng tạo, trung thực, có trách nhiệm,

có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp, biết hợp tác trong công việc

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khả năng

- Có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường

- Bước đầu có ý thức thẩm mỹ, yêu và trân trọng cái đẹp

1.3.2 Nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông bao gồm việc giáo dục ý thức đạo đức, giáo dục tình cảm đạo đức và giáo dục hành vi đạo đức với các nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Làm cho học sinh thấm nhuần sâu sắc thế giới quan Mác - Lênin, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, tính chân lý khách quan của các giá trị đạo đức, nhân văn, nhân bản của tư tưởng đó, coi đó là kim chỉ nam cho hành động của mình

Trang 24

+ Trên cơ sở đó, thông qua việc tiếp cận với cuộc đấu tranh cách mạng của dân tộc và hoạt động của cá nhân để học sinh củng cố niềm tin và lẽ sống,

lý tưởng sống, lối sống theo con đường XHCN

+ Làm cho học sinh thấm nhuần chủ trương, chính sách của Đảng, biết sống và làm việc theo pháp luật, sống có kỉ cương nề nếp, có văn hoá trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với XH và quan hệ giữa con người với nhau

+ Làm cho học sinh nhận thức ngày càng sâu sắc nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực và các giá trị ĐĐ xã hội chủ nghĩa Biến các giá trị đó thành ý thức tình cảm hành vi, thói quen và cách ứng xử trong đời sống hàng ngày

+ Giúp học sinh phát triển nhu cầu đạo đức cá nhân, hình thành và phát triển ý thức ĐĐ, rèn luyện ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử ĐĐ Phát triển các giá trị ĐĐ cá nhân theo những định hướng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại

Nhiệm vụ của quá trình GDĐĐ này không những định hướng cho các hoạt động GDĐĐ mà còn định hướng cho hoạt động dạy học nói chung, dạy môn giáo dục công dân nói riêng

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Nội dung GDĐĐ cho học sinh THPT bao gồm những chuẩn mực sau:

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức chính trị, tư tưởng, có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng vào Đảng và Nhà nước

- Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc đó là: Trách nhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết

- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường

tự nhiên, môi trường văn hoá, xã hội) như: xây dựng hạnh phúc gia đình, giữ

Trang 25

gìn bảo vệ tài nguyên, xây dựng xã hội dân chủ, bình đẳng ; đồng thời có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến con người, môi trường sống, bảo

vệ hoà bình, bảo vệ phát huy truyền thống di sản văn hoá của dân tộc và nhân loại

Ngày nay, trong nội dung GDĐĐ cho HS THPT có thêm một số chuẩn mực mới như tính tích cực xã hội, quan tâm đến thời sự, sống có mục đích, có tinh thần hợp tác với bạn bè, với người khác…

1.3.4 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Phương pháp GDĐĐ là cách thức hoạt động chung giữa giáo viên (GV), tập thể HS và từng HS nhằm giúp HS lĩnh hội được nền văn hoá đạo đức của loài người và của dân tộc

Các phương pháp GDĐĐ ở THPT rất phong phú, đa dạng, kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại như:

- Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữa giáo viên và học sinh về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi được chuẩn bị trước

- Phương pháp nêu gương: Dùng những tấm gương của của cá nhân, tập thể để giáo dục, kích thích học sinh học tập và làm theo tấm gương mẫu mực

đó Phương pháp nêu gương có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tình cảm đạo đức cho học sinh, đặc biệt giúp học sinh nhận thức rõ ràng hơn về bản chất và nội dung đạo đức mới

- Phương pháp đóng vai: Là tổ chức cho học sinh nhập vai vào nhân vật trong những tình huống đạo đức gia đình để các em bộc lộ nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử

- Phương pháp trò chơi: Tổ chức cho học sinh thực hiện những thao tác hành động, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức thông qua những trò chơi cụ thể

- Phương pháp dự án: Là phương pháp trong đó người học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập tích hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn, giữa giáo

Trang 26

dục nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho học sinh Thực hành nhiệm vụ này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch hành động đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn bè, tự kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện.

1.3.5 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho học sinh THPT được sử dụng, nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 loại:

- GDĐĐ thông qua các môn học, đặc biệt là môn Giáo dục công dân nhằm giúp các em có nhận thức đúng đắn về một số giá trị đạo đức cơ bản, về nội dung cơ bản của một số quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, về tổ chức bộ máy nhà nước XHCN Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân

- GDĐĐ thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: giúp củng cố,

mở rộng và khơi sâu các hiểu biết về chuẩn mực đạo đức, hình thành những kinh nghiệm đạo đức, rèn luyện kỹ xảo và thói quen đạo đức thông qua nhiều hình thức sinh hoạt đa dạng: như hái hoa dân chủ; hội diễn văn nghệ; thi làm báo tường; thi kể chuyện; trò chơi …

1.4 Một số vần đề về quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THPT 1.4.1 Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

Mục tiêu của quản lý công tác GDĐĐ cho HS là làm cho quá trình GDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ bao gồm:

- Về nhận thức: Giúp cho mọi người có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động quản lý GDĐĐ, nắm vững quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con người toàn diện hay nói cách khác: người quản lý phải có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục để mọi người… nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của đạo đức và GDĐĐ cho thế hệ trẻ nói chung và học sinh THPT nói riêng

Trang 27

- Về thái độ: Giúp cho mọi người biết ủng hộ những việc làm đúng, đấu tranh với những việc làm trái pháp luật và trái với truyền thống lễ giáo, đạo đức dân tộc Việt Nam, có thái độ đúng đắn với hành vi của bản thân, với hoạt động quản lý GDĐĐ.

- Về hành vi: Từ nhận thức thái độ đồng thuận, thu hút mọi người tích cực tham gia công tác GDĐĐ cũng như hỗ trợ công tác quản lý GDĐĐ đạt hiệu quả

Tóm lại, mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ là làm cho quá trình GDĐĐ tác động đến người học được đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực xã hội, thu hút đông đảo các lực lượng tham gia GDĐĐ cho HS Trên cơ sở đó trang bị cho HS tri thức đạo đức, xây dựng niềm tin, tình cảm đạo đức, hình thành thói quen, hành vi đạo đức

1.4.2 Nội dung quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

1.4.2.1 Quản lý kế hoạch giáo dục đạo đức:

- Xây dựng kế hoạch: Hoạt động GDĐĐ trong trường THPT là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý trường học Vì vậy, kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mục tiêu giáo dục trong trường THPT, phối hợp hữu cơ với kế hoạch hoạt động trên lớp, lựa chọn nội dung, hình thức đa dạng, thiết thực, phù hợp với tâm sinh lý của HS để đạt hiệu quả cao Có một số kế hoạch sau:

+ Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm

+ Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình

+ Kế hoạch hoạt động theo các mặt xã hội

Kế hoạch phải đưa ra những chỉ tiêu và các giải pháp cụ thể, có tính khả thi

- Tổ chức bộ máy thực hiện kế hoạch đã đề ra: Nhà trường phải thành lập Ban chỉ đạo (Ban đức dục) và phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc Thành phần Ban đức phụ gồm

+ Hiệu trưởng (hoặc Phó hiệu trưởng) làm trưởng ban.

Trang 28

+ Bí thư Đoàn trường làm phó ban

+ Giáo viên chủ nhiệm

+ Đại diện Hội cha mẹ học sinh

- Triển khai chỉ đạo thực hiện kế hoạch đã đề ra, thường xuyên kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, trách phạt kịp thời nhằm động viên các lực lượng tham gia quản lý và tổ chức GDĐĐ

1.4.2.2 Quản lý nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh

Lãnh đạo nhà trường phải xác định rõ nội dung GDĐĐ cho học sinh làm

cơ sở cho các bộ phận xác định được nội dung công tác GDĐĐ của bộ phận mình

Ngoài việc xây dựng nội dung GDĐĐ thống nhất trong nhà trường, Hiệu trưởng thông qua các Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng xây dựng chương trình GDĐĐ của nhà trường bao gồm: Chương trình GDĐĐ thông qua hoạt động giảng dạy, thông qua hoạt động quản lý HS, thông qua HĐGD NGLL Trên cơ

sở đó Hiệu trưởng phải yêu cầu các tổ bộ môn lập chương trình GDĐĐ, nêu rõ hình thức và biện pháp đạo đức, thể hiện rõ sự phân công cho từng cá nhân đối với từng nội dung của chương trình

1.4.2.3 Quản lý hình thức, phương tiện trong giáo dục đạo đức

Phương tiện quản lý công tác GDĐĐ bao gồm: các văn bản pháp quy về GDĐĐ, bộ máy làm công tác GDĐĐ, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, thông tin về công tác GDĐĐ

Các văn bản pháp quy là cơ sở pháp lý để Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch

ra các quyết định quản lý Việc vận dụng các văn bản pháp lý về công tác GDĐĐ phải phù hợp với đặc điểm của mỗi nhà trường và các chuẩn mực đạo đức XH

Bộ máy làm công tác giáo dục ở trường THPT đó là Ban giám hiệu, các

tổ chuyên môn, tổ văn phòng, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như Công đoàn, Đoàn trường và các tập thể học sinh

Trang 29

Trong phạm vi quyền hạn được giao, Hiệu trưởng có các biện pháp để tổ chức, vận hành, sử dụng bộ máy một cách hợp lý khoa học, điều hành chỉ đạo chặt chẽ; kiểm tra, đánh giá thường xuyên nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của bộ máy.

Để tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường cần thiết phải có nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất Nguồn quỹ lương đảm bảo cho sự gắn bó của cán bộ, giáo viên với nghề nghiệp, tạo động lực phát huy sự nỗ lực, sức sáng tạo của đội ngũ Các nguồn quỹ trong nhà trường nhằm tăng cường các điều kiện về tài lực, cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho các hoạt động giáo dục trong nhà trường Có thể sử dụng nguồn lực tài chính để tăng thu nhập cho giáo viên theo quy định của nhà nước hoặc khen thưởng, động viên sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh

Trên cơ sở chủ trương xã hội hóa giáo dục, Hiệu trưởng phải huy động các lực lượng xã hội tham gia vào các quá trình giáo dục của nhà trường, giúp

đỡ nhà trường tăng thêm thu nhập nguồn kinh phí, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phương tiện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động GDĐĐ nói riêng

1.4.2.4 Quản lý giáo viên:

Nội dung quản lý giáo viên về công tác GDĐĐ học sinh bao gồm: lập kế hoạch, phân công sắp xếp, bộ máy làm công tác GDĐĐ, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác GDĐĐ

Trước hết Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch GDĐĐ của nhà trường, chỉ đạo các tổ chuyên môn, tổ GVCN quản lý học sinh và từng giáo viên xây dựng kế hoạch GDĐĐ của tổ và cá nhân mình

Để tổ chức thực hiện tốt kế hoạch GDĐĐ của nhà trường và của đội ngũ cán bộ giáo viên thì Hiệu trưởng phải có sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong BGH, bố trí sắp xếp cán bộ, giáo viên đúng người, đúng việc Công việc này đòi hỏi Hiệu trưởng phải hiểu biết sâu sắc từng cán bộ giáo viên, nắm bắt được tâm

Trang 30

tư, tình cảm, nguyện vọng và xác định rõ những vị trí, nhiệm vụ phù hợp mà họ

có thể đảm nhận

Việc chỉ đạo thực hiện công tác GDĐĐ của đội ngũ CBGV được cụ thể hóa và phân chia thành từng nội dung như chỉ đạo công tác GDĐĐ của tổ chủ nhiệm, GVCN, chỉ đạo công tác GDĐĐ của tổ bộ môn và giáo viên bộ môn, chỉ đạo công tác GDĐĐ của các bộ phận được phân công thực hiện HĐGD NGLL

và các thành viên, chỉ đạo công tác phục vụ của tổ hành chính

1.4.2.5 Quản lý học sinh:

Học sinh THTP có đầy đủ các điều kiện cơ bản về nhận thức, ý thức, hoạt động để phát triển tài, đức cá nhân Nhưng học sinh THPT còn thiếu kinh nghiệm, vốn sống nên dễ lệch lạc, thiếu chín chắn trong nhận thức và hoạt động của mình

Một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả tự giáo dục của học sinh là tăng cường quản lý hoạt động tự quản của tập thể lớp học sinh Hoạt động tự quản sẽ giúp học sinh tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập và rèn luyện đạo đức Nhờ hoạt động tự quản những nội dung giáo dục đạo đức của nhà trường biến thành nhu cầu bên trong của học sinh, thôi thúc học sinh tự giác, chủ động sáng tạo trong học tập và rèn luyện đạo đức Nhờ hoạt động tự quản những nội dung giáo dục đạo đức của nhà trường biến thành nhu cầu bên trong của học sinh, thôi thúc học sinh tự giác tiếp nhận và quyết tâm rèn luyện để trở thành người học sinh có đạo đức tốt, có ý thức học tập tốt

Nội dung quản lý hoạt động tự quản của HS bao gồm: Xác định cho HS thấy tầm quan trọng của hoạt động tự quản, giúp HS nâng cao ý thức tự giác rèn luyện đạo đức, tự giác học tập, xây dựng nội dung, tổ chức học tập phổ biến nội quy đến từng lớp, bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động quản lý cho đội ngũ cán bộ lớp; chỉ đạo GVCN thực hiện vai trò cố vấn và hướng dẫn HS trong các hoạt động tự quản, giáo dục HS vi phạm nội quy, khen thưởng tập thể và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn luyện

Trang 31

1.4.2.6 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, đánh giá chất lượng giáo dục đạo đức

Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ cho HS, sau đó tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất những chương trình, giải pháp cho công tác quản lý GDĐĐ học sinh trong thời gian tiếp theo

Định hướng đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ phải nắm vững những yêu cầu sau

- Việc kiểm tra, đánh giá phải mang tính chất quá trình, đánh giá kết quả GDĐĐ phải thể hiện được sự tiếp nối giữa những chuẩn mực cũ - mới và sự vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm của HS để xử lý các tình huống đạo đức, đặc biệt là kinh nghiệm ứng xử, hành động trong cuộc sống của HS, nhờ vậy GV có thể hình dung được quá trình học tập, rèn luyện của HS trong và ngoài giờ học để có biện pháp điều chỉnh, giúp học sinh tự đánh giá được quá trình học tập và rèn luyện, rút ra ưu, nhược điểm của bản thân, để phấn đấu tự hoàn thiện

- Việc kiểm tra, đánh giá phải góp phần quan trọng vào việc rèn luyện phương pháp học tập môn GDĐĐ cho HS Cụ thể, HS phải hiểu được rằng không phải chỉ học thuộc lòng nội dung các khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực mà phải biết liên hệ nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

- GV phải chú trọng hơn đến việc kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm, các kỹ năng nhận xét, phân biệt đúng sai, khả năng vận dụng và thực hành trong cuộc sống nhằm thúc đẩy HS tích cực rèn luyện theo yêu cầu của các chuẩn mực mà bài học đặt ra

- Cần kết hợp giữa kiểm tra, đánh giá của GV dạy GDĐĐ (trước đây, đa

số là GVCN lớp) với nhận xét của các lực lượng khác như GVCN, của cán bộ Đoàn - Đội, của tập thể HS và tự nhận xét của cá nhân HS Do đó, GV dạy GDĐĐ phải thường xuyên liên hệ, kịp thời nắm bắt thông tin và những nhận xét qua các lực lượng giáo dục trên về thái độ, hành vi của học sinh liên quan đến các chuẩn mực bài học và có hình thức khuyến khích HS tự liên hệ, tự kiểm tra,

Trang 32

đánh giá Biện pháp nhằm khắc phục sự tách rời giữa nhận thức và hành động, giúp củng cố và tăng cường ý thức rèn luyện ở HS.

- Hình thức kiểm tra rất phong phú, đa dạng, phù hợp với mục tiêu đánh giá quá trình học tập và rèn luyện của HS theo yêu cầu của các chuẩn mực và kiểm tra về cả nhận thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, hành vi, thói quen đạo đức, pháp luật ở HS Ví dụ: Vì sao chúng ta phải tôn trọng kỷ luật? Hoặc học về quyền trẻ em, em có suy nghĩ như thế nào về bổn phận của bản thân?

- Trong chương trình GDCD, ngoài nội dung dạy học trên lớp, chương trình còn dành một số thời gian cho các hoạt động thực hành, ngoại khoá Trong

đó, có thể tổ chức cho HS thi tìm hiểu theo chủ đề, tham quan di tích, danh lam thắng cảnh, làng nghề truyền thống…sưu tầm tranh ảnh, hiện vật, thi sáng tác (vẽ tranh, viết cảm xúc, viết thu hoạch sau khi đi tham quan…) Ngoài ra, còn kết hợp với chương trình HĐGD NGLL để tổ chức các hoạt động như: hoạt động lao động, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội - đoàn thể, giao lưu… Qua quan sát các hoạt động và các sản phẩm của hoạt động, GV có thể nhận xét, đánh giá tinh thần thái độ cũng như kết quả tham gia hoạt động, giao lưu, ứng

xử của HS và cho điểm

1.4.2.7 Quản lý công tác xã hội hóa trong giáo dục đạo đức cho học sinh:

Công tác XHH trong GDĐĐ cho học sinh là một giải pháp then chốt trong họat động GDĐĐ cho HS Vì sự nghiệp GDĐĐ là sự nghiệp của toàn dân, của mọi tổ chức đoàn thể, cần huy động sức mạnh tổng hợp trong GDĐĐ cho

HS, đó là sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội nhất là địa phương nơi học sinh cư trú, học tập, sinh hoạt Gia đình liên hệ với nhà trường bằng nhiều cách: qua điện thoại, thư, gặp mặt trực tiếp… để nắm được tình hình học tập, rèn luyện của con em mình

Nhà trường quản lý sát sao việc học tập, sinh hoạt, nắm vững các thông tin về HS do mình quản lý, thông tin định kỳ với gia đình HS để cùng phối hợp nhằm đưa ra các biện pháp điều chỉnh, uốn nắn kịp thời những biểu hiện trái đạo đức của HS

Trang 33

Nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương để tăng cường biện pháp hành chính, tạo lập trật tự và môi trường lành mạnh xung quanh trường học.

Xây dựng một số điển hình về GDĐĐ trong gia đình, nhà trường để phổ biến, tuyên truyền trong hội phụ huynh, trong nhà trường

Phát huy tính chủ động, tích cực trong tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức của HS để cho HS tự ý thức về vai trò và trách nhiệm của mình, phải tự học tâp, tự rèn luyện bản thân mình tiến bộ

1.4.3 Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

1.4.3.1 Tính kế hoạch hoá trong công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

Kế hoạch hoá công tác GDĐĐ cho HS là nội dung quản lý được thực hiện đầu tiên trong quy trình QL GDĐĐ và giữ vị trí quan trọng trong suốt quá trình GDĐĐ

Kế hoạch hoá trong công tác quản lý HĐ GDĐĐ bao gồm các yếu tố cơ bản sau: Xác định thực trạng đạo đức, đưa ra diễn biến về đạo đức HS, xác định mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cần đạt tới, xác định nội dung GDĐĐ, xác định phương pháp, biện pháp GDĐĐ, vạch ra lộ trình, bước đi thích hợp, xác định các lực lượng tham gia, phân công, phân nhiệm vụ cụ thể, xác định các điều kiện phục

vụ công tác GDĐĐ

Kế hoạch là để quản lý GDĐĐ cho HS một cách có hiệu quả, tránh được

sự tuỳ tiện, kinh nghiệm chủ nghĩa, đồng thời, giúp nhà quản lý chủ động và hành động đúng hướng, đúng lộ trình đã vạch ra Mục đích cuối cùng của kế hoạch hoá là đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra, đưa công tác quản lý GDĐĐ cho HS đạt hiệu quả, chất lượng ngày càng cao

1.4.3.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên (đặc biệt là năng lực sư phạm tham gia công tác giáo dục đạo đức)

Trang 34

Đội ngũ CBGV là một trong những chủ thể ảnh hưởng lớn đến đạo đức học sinh Chất lượng đội ngũ CBGV quyết định chất lượng đạo đức HS Đối với công tác GDĐĐ, chất lượng đội ngũ cán bộ thể hiện ở phẩm chất, đạo đức, năng lực công tác và hiệu quả công tác của mỗi CBGV Để hoàn thành nhiệm vụ giáo dục học sinh, mỗi CBGV phải là những tấm gương sáng về phẩm chất đạo đức,

về lối sống, về kiến thức và năng lực công tác, đồng thời phải tận tụy, tâm huyết với nghề nghiệp, nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, có uy tín đối với HS, được HS mến phục Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng đội ngũ là một trong những biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục nói chung và công tác GDĐĐ nói riêng

1.4.3.3 Sự tích cực, hưởng ứng của người học

Để biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục cần phải chú trọng phát triển đặc điểm tự ý thức, tự giáo dục của lứa tuổi học sinh THPT Mặc dù đặc điểm tự ý thức được phát triển mạnh mẽ ở học sinh THPT, tạo cho học sinh khả năng độc lập sáng tạo nhiều hơn nhưng HS cũng dễ mắc sai lầm trong nhận thức và hành vi, dễ có những suy nghĩ, hành động bồng bột Vì vậy, cần phải thực hiện các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ chặt chẽ và khoa học hơn Các nhà quản lý và các nhà giáo dục phải xây dựng được chương trình GDĐĐ phù hợp với trình độ nhận thức, tâm lý lứa tuổi, có sự chỉ đạo thống nhất đồng bộ, vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục, phát huy khả năng tự ý thức, tự giáo dục của HS một cách đúng đắn nhằm đạt mục tiêu GDĐĐ ở trong nhà trường

1.4.3.4 Mức độ xã hội hóa giáo dục trong lĩnh vực giáo dục đạo đức

GDĐĐ cho HS là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của 3 nhân tố: gia đình, nhà trường và xã hội Trong mối quan hệ đó, nhà trường giữ vai trò quan trọng nhất

Thông qua Hội Phụ huynh học sinh , nhà trường chủ động tuyên truyền, giúp gia đình nhận thức sâu sắc trách nhiệm, bổn phận của PHHS trong việc phối hợp với nhà trường, với giáo viên để GDĐĐ cho HS Đồng thời, nhà

Trang 35

trường cùng gia đình bàn bạc thống nhất các biện pháp, hình thức tổ chức sao cho phù hợp với tâm, sinh lý lứa tuổi, phù hợp với hoàn cảnh từng gia đình trong việc giáo dục HS nói chung, GDĐĐ nói riêng Nhà trường yêu cầu PHHS phải thường xuyên liên hệ với GV, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm (GVCN) để kịp thời nắm bắt tình hình học tập, rèn luyện của con em mình Đồng thời, PHHS thông báo với nhà trường tình hình học tập, rèn luyện của HS ở gia đình

Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình sẽ giúp điều chỉnh kịp thời quá trình học tập, hành vi đạo đức cho HS

Nhà trường phải tích cực liên hệ với chính quyền địa phương, các cơ quan, đoàn thể trên địa bàn để phối hợp với GDĐĐ cho HS theo nội dung, yêu cầu của nhà trường Đồng thời, nhà trường liên hệ với các đoàn thể, tổ chức cho

HS các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, văn hoá, văn nghệ, lao động…

Qua thực tiễn hoạt động đó, việc GDĐĐ cho HS sẽ linh động hơn, ý thức đạo đức, tình cảm đạo đức, hành vi đạo đức của HS sẽ bộc lộ một cách cụ thể Đây là điều kiện tốt, giúp nhà trường điều chỉnh phương pháp, cách thức tổ chức, từng bước nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS

1.4.3.5 Hoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức của thanh niên mà chức năng quan trọng nhất là giáo dục lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ Do đó, Đoàn thanh niên giữ vai trò quan trọng trong công tác GDĐĐ cho HS, nội dung, hình thức, phương thức tổ chức hoạt động của Đoàn quyết định chất lượng hoạt động của các tổ chức này Chất lượng hoạt động của Đoàn có cao hay không phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ cán bộ Đoàn Do đó, lãnh đạo nhà trường trước hết quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn có đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của tổ chức, của nhà trường

1.4.3.6 Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính:

Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là phương tiện lao động sư phạm của các nhà giáo dục của HS Nguồn lực tài chính dùng để mua sắm cơ sở vật chất thiết

bị, huy động nguồn nhân lực tham gia các hoạt động giáo dục Nếu thiếu kinh

Trang 36

phí, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục thì các họat động giáo dục trong nhà trường sẽ gặp nhiều khó khăn hoặc không thể thực hiện được Trang thiết bị hiện đại phù hợp với thực tiễn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục Vì vậy, một trong nội dung của việc quản lý công tác GDĐĐ là phải thường xuyên có kế hoạch bố trí, sắp xếp huy động các nguồn lực tài chính để tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ dạy học

Luật Giáo dục của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

số 38/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 chỉ rõ mục tiêu giáo dục: “Mục

tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[25, 12]

- Điều lệ Trường Trung học ban hành kèm theo Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo quy định rõ về hành vi ngôn ngữ, ứng xử và những hành vi cấm về mặt đạo đức đối với học sinh

- Điều 5 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính

cơ bản toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống, coi trọng giáo dục tư tưởng

và ý thức công dân, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc dân tộc, tiếp thu văn hoá nhân loại, phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học” [27, 9]

- Điều 28 của Luật Giáo dục (2005) nêu rõ: “ Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ

Trang 37

thống, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm, sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học… Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [27, 22].

- Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5 tháng 1 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.4.4.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục đạo đức:

Hiến pháp năm 1992 ghi rõ: “Giáo dục hình thành, bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; đào tạo những người lao động có tay nghề, năng động, sáng tạo; có đạo đức, ý thức vươn lên góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Vai trò của đạo đức và GDĐĐ trong sự nghiệp giáo dục, đào tạo được đề cập đến trong các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) đã khẳng định: “Thường xuyên bồi dưỡng về phẩm chất và năng lực cho đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý, coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, pháp luật” [27] Đại hội Đảng lần thứ VII (1991) chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có tri thức và có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội” và yêu cầu: “Coi trọng chất lượng giáo dục chính trị, đạo đức cho học sinh và sinh viên; hiện đại hoá một bước nội dung, phương pháp giáo dục” [12, 81-82] Đại hội Đảng toàn quốc lần

Trang 38

thứ VIII (1996) nêu định hướng phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó có vấn

đề giáo dục đạo đức: “Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục đạo đức và nhân văn, lịch sử dân tộc và bản sắc văn hoá dân tộc; ý chí vươn lên vì tương lai của bản thân và tiền đồ của đất nước” [13, 109] Đại hội lần thứ IX của Đảng (2001) nhấn mạnh: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách và luật pháp để đảm bảo sự nghiệp giáo dục phát triển ổn định, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu về con người

và nguồn nhân lực cho đất nước phát triển nhanh và bền vững Ngăn chặn và đẩy lùi những hiện tượng tiêu cực trong ngành giáo dục, xây dựng một nền giáo dục lành mạnh” Đến Đại hội lần thứ X (2006), Đảng tiếp tục khẳng định:

“Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản

lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” và “Khắc phục những mặt yếu kém

và tiêu cực trong giáo dục” [13, 95-97]

Ngày 12/12/2001, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 201/2001/QĐ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã khẳng định: “Thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mĩ” Quy định về đạo đức nhà giáo ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT của BGDĐT cũng nêu rõ: “Quy định về đạo đức nhà giáo là cơ sở để các nhà giáo

nỗ lực tự rèn luyện phù hợp với nghề dạy học được xã hội tôn vinh, đồng thời là một trong những cơ sở đánh giá, xếp loại và giám sát nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có tính tích cực học tập, không ngừng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp sư phạm, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, thực sự là tấm gương cho người học noi theo”

Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến vấn đề đạo đức, Người đã

tiếp thu những quan điểm đạo đức của chủ nghĩa Mác - Lênin và làm một cuộc cách mạng trên lĩnh vực đạo đức Người gọi đó là đạo đức mới - đạo đức cách mạng: “Đạo đức đó không phải là đạo đức thủ cựu, nó là đạo đức mới, đạo đức

Trang 39

vĩ đại, nó không phải là danh vọng của cá nhân mà vì lợi ích chung của Đảng, của dân tộc, của loài người” [10, 337] Quan điểm của Người về đạo đức là những quan điểm khoa học, biện chứng, phù hợp với sự tiến hoá của xã hội loài người Để có được đạo đức cách mạng Mỗi người phải chăm lo tu dưỡng, kiên trì, bền bỉ suốt đời: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống, nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng cố, cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong” [10, 10]

Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm đạo đức là nền tảng và là sức mạnh của người cách mạng, coi đó là cái gốc của cây, ngọn nguồn của sông suối Người cách mạng phải có ĐĐCM làm nền tảng mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng vẻ vang vì sự nghiệp độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội Người quan niệm đạo đức tạo ra sức mạnh, là nhân tố quyết định sự thắng lợi của mọi công việc, Người nói: “Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Quan niệm lấy đức làm gốc của Hồ Chí Minh không có nghĩa là tuyệt đối hoá mặt đức, coi nhẹ mặt tài Người cho rằng có tài mà không có đức là người

vô dụng nhưng có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó Cho nên, đức

là gốc, đức và tài phải kết hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn chăm lo giáo dục đạo đức cho thế

hệ trẻ Nói chuyện tại lớp hướng dẫn giáo viên cấp 2, cấp 3 vào tháng 7 năm

1962, Người đã căn dặn: “Các thầy giáo, các cô giáo phải gần gũi dân chúng Phải gần gũi học trò, gần gũi nhau, gần gũi cha mẹ học trò Giáo dục ở trường

và ở gia đình có quan hệ với nhau, phải thi đua trao đổi kinh nghiệm” Bác khuyên thế hệ trẻ: “Cần phải trung thành, thật thà, chính trực” (Nói chuyện tại buổi lễ khai mạc Trường Đại học Ngoại ngữ ngày 19/1/1955), “Phải thấm nhuần đạo đức cách mạng tức là khiêm tốn, đoàn kết, thực hành chủ nghĩa tập thể, giúp đỡ lẫn nhau” (Bài nói tại Đại hội thanh niên tích cực lao động ngày 17/3/1960)

Trang 40

Bên cạnh việc đưa ra những tư tưởng quý báu về vấn đề đạo đức, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng là người luôn nêu tấm gương mẫu mực về thực hành đạo đức cách mạng để toàn Đảng, toàn dân noi theo

1.4.4.3 Chủ trương đổi mới công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay:

- Làm cho phụ huynh, HS, cán bộ, GV các trường nhận thức một cách đầy đủ về tầm quan trọng của bộ môn GDCD đối với công tác GDĐĐ cho học sinh trong giai đoạn hiện nay, để từ đó họ có sự thay đổi nhận thức và có những hành động tích cực đối với việc dạy và học môn GDCD

- Giáo viên là lực lượng quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục do

đó nhất là giáo viên dạy môn GDCD phải được đào tạo chính quy đúng chuyên ngành giảng dạy, phải thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phải có nhận thức đúng đắn về vai trò, vị trí của môn GDCD, phải xác định được trách nhiệm của bản thân, chú trọng đầu tư cho giảng dạy

- BGH, giáo viên dạy môn GDCD cần quán triệt mục tiêu môn học trong quá trình dạy học Phải nắm rõ cái đích cuối cùng cần đạt được trong dạy học GDCD là hành động phù hợp với các chuẩn mực đạo đức, pháp luật Nếu HS không có chuyển biến trong hành động thì việc dạy học không đạt hiệu quả

Chương trình môn Giáo dục công dân ở trường THPT là sự nối tiếp dạy

và học môn đạo đức ở tiểu học, đồng thời chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trên hoặc đi vào cuộc sống lao động Chương trình được xây dựng theo nguyên tắc phát triển từ thấp đến cao về nhận thức và tu dưỡng đạo đức của học sinh trong suốt quá trình học tập ở nhà trường, ở các hành vi cơ bản của học sinh được học ở tiểu học sẽ được phát triển thành phẩm chất và bổn phận đạo đức ở THPT

- Các nội dung GDĐĐ phải được chuyển tải đến học sinh một cách nhẹ nhàng, sinh động qua các hoạt động: Xây dựng tình huống pháp luật, phân tích,

xử lý các tình huống, các thông tin, sự kiện, liên hệ đánh giá bản thân và những

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL Giáo dục & Đào tạo Trung ương 1 - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
2. Mai Văn Bình (1991), Một số vấn đề về thời đại và đạo đức, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về thời đại và đạo đức
Tác giả: Mai Văn Bình
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 1991
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Điều lệ Trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
6. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2007
7. Phạm Khắc Chương (1995), Một số vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức ở trường THPT, Vụ Giáo Viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức ở trường THPT
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Vụ Giáo Viên
Năm: 1995
8. Phạm Khắc Chương (2004), Bài giảng quản lý giáo dục đại cương - NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2004
9. Phạm Khắc Chương (2001), Đạo đức học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2001
10. C.Marx và Anghen, Lê Nin (1987), Về giáo dục, NXB Sự thật, Hà Nội 11. Vũ Trọng Dung (2005), Giáo trình Đạo đức học Mác - Lênin, NXB Chínhtrị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giáo dục
Tác giả: C.Marx, Anghen, Lê Nin
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1987
12. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ II, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ II
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Sự thật
14. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
15. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
16. Phạm Minh Hạc (2001), Phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia - Hà Nội
Năm: 2001
17. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
18. Đặng Vũ Hoạt (1984), Những vấn đề giáo dục học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề giáo dục học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1984
19. Trần Hậu Kiểm (1997), Đạo đức học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Trần Hậu Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
21. Hồ Chí Minh (1997), Về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
22. Hồ Chí Minh (1983), Về Đạo đức, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về Đạo đức
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1983
23. Hồ Chí Minh (1983), Hồ Chí Minh toàn tập tập 9, 10, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập tập 9, 10
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Về động cơ, mục đích học tập - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Về động cơ, mục đích học tập (Trang 49)
Bảng 2.3: Về quan niệm lối sống hiện nay - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 Về quan niệm lối sống hiện nay (Trang 51)
Bảng 2.6: Nhận thức về công tác GDĐĐ ở các trường THPT hiện nay - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Nhận thức về công tác GDĐĐ ở các trường THPT hiện nay (Trang 56)
Bảng 2.8: Các hình thức GDĐĐ cho học sinh - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8 Các hình thức GDĐĐ cho học sinh (Trang 57)
Bảng 2.11: Kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học sinh - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11 Kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học sinh (Trang 62)
Bảng 2.12: Các hình thức quản lý GDĐĐ - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12 Các hình thức quản lý GDĐĐ (Trang 63)
Bảng 2.13: Đánh giá mức độ quan trọng  của các lực lượng giáo dục đối với cơng tác GDĐĐ học sinh - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13 Đánh giá mức độ quan trọng của các lực lượng giáo dục đối với cơng tác GDĐĐ học sinh (Trang 64)
Bảng 2.14: Sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng để GDĐĐ học  sinh - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.14 Sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng để GDĐĐ học sinh (Trang 66)
Sơ đồ phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Sơ đồ ph ối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội (Trang 95)
Bảng 3.1: Đối tượng khảo sát - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Đối tượng khảo sát (Trang 98)
Bảng 3.2: Sự cần thiết của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2 Sự cần thiết của các giải pháp (Trang 99)
Bảng 3.3: Tớnh khả thi của 8 giải phỏp - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 3.3 Tớnh khả thi của 8 giải phỏp (Trang 101)
Bảng 2.2: Về động cơ, mục đích học tập - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Về động cơ, mục đích học tập (Trang 110)
Bảng 2.4: Đánh gía những phẩm chất đạo đức nào cần có đối với mỗi - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Đánh gía những phẩm chất đạo đức nào cần có đối với mỗi (Trang 111)
Bảng 2.5: Đánh gía những biểu hiện nào cần tránh đối với mỗi cá - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Đánh gía những biểu hiện nào cần tránh đối với mỗi cá (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w