BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN HẬU TÚ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN HẬU TÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Minh Hùng
NGHỆ AN, 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.
Tác giả chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh, các thầy giáo, cô giáo đội ngũ cán bộ quản lý hai trường Trung học phổ thông Phan Đình Phùng, Thành Sen thành phố Hà Tĩnh cùng đông đảo các bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực
tế, tham gia đóng góp những ý kiến quí báu cho việc nghiên cứu đề tài
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Minh Hùng - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm trau dồi tư duy, bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Nghệ An, tháng 5 năm 2015
Trần Hậu Tú
Trang 35.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng dạy
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý chất lượng
dạy học môn Địa lí ở trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn
Địa lí ở trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 4
7.2 Về mặt thực tiễn
PHẦN NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
Trang 41.3 Chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường THPT 181.4 Vấn đề quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường
CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục
Trung học phổ thông của Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 252.2 Thực trạng chất lượng dạy học môn Địa lí ở các trường
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở các
trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 352.4 Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
3.2 Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở
các trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 543.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề
2.3 Đối với UBND Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh 922.4 Đối với cán bộ quản lý các trường trong Thành phố 92
Trang 5BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đại hội XI của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu tổng quátcủa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 là: "Phấn đấu đến năm 2020nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội
ổn định, đồng thuận, dân chủ, kỷ cương; đời sống vật chất và tinh thần của nhândân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ đượcgiữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền
đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau” [10]
Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên, trước hết đòi hỏi chúng ta phải chútrọng đến nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực đó phụ thuộc vào chất lượnggiáo dục của nền giáo dục Việt Nam Chính vì vậy Đại hội Đảng lần thứ XI Đảngcộng sản Việt Nam đã khẳng định: "Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sáchhàng đầu Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, coi trọng giáo dục đạo đức, lốisống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới căn bảnnền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế,trong đó, đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý làkhâu then chốt" [10] Đảng ta luôn xác định trong phát triển giáo dục và đào tạo,đội ngũ giáo viên giữ vị trí vô cùng quan trọng Đội ngũ giáo viên là lực lượng thamgia trực tiếp và quyết định chất lượng giáo dục.Vì vậy, các nghị quyết của Đảngluôn khẳng định vị trí, vai trò to lớn của đội ngũ giáo viên đối với sự phát triển vàđảm bảo chất lượng đào tạo Trong sự nghiệp đổi mới đất nước Đảng và Nhànước ta đã đánh giá cao vai trò của giáo dục và đào tạo Nghị quyết TW II
khóa VIII đã chỉ ra: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" và "Tập trung ra sức nâng cao chất lượng dạy và học, trang bị đủ kiến thức cần thiết
đi đôi với việc tạo ra năng lực tự học, sáng tạo của học sinh" [09, tr 107]
Xuất phát từ quan điểm trên, chúng ta nhận thức được rằng để phục vụcho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chất lượng giáo dụcbắt buộc phải được nâng cao Một trong những yếu tố quan trọng để nâng caochất lượng giáo dục là phải nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục
Trang 7Sau gần 3 thập kỉ tiến hành công cuộc đổi mới đất nước, nền giáo dụcnước ta đã thu được nhiều thành tựu quan trọng Hệ thống giáo dục được đadạng hoá về loại hình, phương thức đào tạo từng bước hòa nhập vào xu thếchung của giáo dục thế giới, chất lượng giáo dục có chuyển biến về một sốmặt, song nhìn chung còn bất cập, giáo dục chưa đáp ứng được đòi hỏi ngàycàng cao về nhân lực phục vụ cho công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội Trình
độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa học, khả năngnắm bắt các vấn đề xã hội của đa số học sinh còn yếu chưa đáp ứng được yêucầu của đời sống kinh tế - xã hội
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI(Nghị quyết số 29 - NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế chỉ rõ: Hệ thống giáodục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và phương thức giáo dục,đào tạo; còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiêncứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưachú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc.Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu,thiếu thực chất
Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phậnchưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậmchí vi phạm đạo đức nghề nghiệp
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tàichính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu
và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục Trung học phổ thông là bậchọc nhằm phát huy các kết quả ở bậc Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấnphổ thông, giáo dục Trung học phổ thông có vai trò to lớn trong việc pháttriển nhân cách học sinh và giúp học sinh có những hiểu biết thông thường về
kỹ thuật, hướng nghiệp, chuẩn bị cho học sinh có thể học tiếp ở bậc Đại học,Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hoặc bước vào cuộc sống lao động
Từ năm học 2006 - 2007 Bộ Giáo dục đã triển khai đồng loạt chươngtrình phân ban đại trà lớp 10 cho tất cả các trường THPT, đến năm học 2008 -
Trang 82009 việc phân ban đại trà đã thực hiện ở cả ba khối 10, 11, 12 Một thực tếxảy ra là học sinh có sự phân hoá rõ rệt trong việc lựa chọn môn học, cónhững trường THPT học sinh đăng ký học ban khoa học tự nhiên chiếm tới85%, rất ít học sinh yêu thích và chọn học các môn khoa học xã hội, đa số các
em xem các môn khoa học xã hội là điều kiện cần để lên lớp, thi tốt nghiệp,
và xem các môn xã hội có vị trí thấp trong việc định hướng nghề nghiệp nênchưa tích cực học Là thành phố, trung tâm tỉnh lị, học sinh các trường THPTthành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh cũng chọn học các môn tự nhiên là chủ yếu.Làm thế nào để có những giải pháp quản lý duy trì, nâng cao chất lượng cácmôn khoa học xã hội nói chung và môn Địa lí nói riêng? Đó là câu hỏi đặt racho cán bộ quản lý các trường THPT nói chung và cán bộ quản lý các trườngTHPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh nói riêng Với lý do trên, chúng tôi
chọn đề tài "Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở
trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh" để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nângcao hiệu quả quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường THPT thànhphố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường THPTthành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ởtrường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh nếu đề xuất và thực hiện đượcmột số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường THPT
Trang 95.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí
ở trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có cácphương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thựctiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phần mềm để xử lý số liệu thu được
7 Những đóng góp của luận văn
7.1 Về mặt lý luận
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng dạy học môn Địa lí vàquản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường THPT thành phố Hà Tĩnh,tỉnh Hà Tĩnh
7.2 Về mặt thực tiễn
Làm rõ thực trạng chất lượng dạy học môn Địa lí và quản lý chất lượngdạy học môn Địa lí ở trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh; từ đó đề
Trang 10xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nâng cao hiệuquả quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường THPT thành phố HàTĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng dạy học mônĐịa lí ở trường THPT;
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý chất lượng dạy học mônĐịa lí ở trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh;
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ởtrường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong quản lý nhà trường thì quản lý dạy học, quản lý chất lượng dạyhọc là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý quá trìnhGiáo dục - Đào tạo Nói đến nhà trường là nói đến hoạt động dạy và học Đã
có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học trong các nhàtrường
Các nhà giáo dục học Xô viết trước đây như V.AXukhômlinxki,Macrencô… đã tổng kết các kinh nghiệm quí báu về công tác quản lý trườnghọc qua nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó các tác giả khẳng định rằng ngườiHiệu trưởng sẽ quản lý thành công hoạt động dạy và học khi xây dựng đượcmột đội ngũ giáo viên yêu nghề, vững mạnh về nghiệp vụ, phát huy được tínhsáng tạo trong lao động của họ và tạo ra môi trường phù hợp để họ được hoànthiện tay nghề sư phạm
Ở trong nước các nhà khoa học, các nhà sư phạm, các cán bộ quản lýgiáo dục Việt Nam luôn nỗ lực phấn đấu và cống hiến để thực hiện được mụcđích đưa giáo dục Việt Nam bắt kịp với thời đại, họ đã quan tâm nghiên cứutìm ra các giải pháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả nhằm thực hiệnthành công mục tiêu giáo dục Tiêu biểu như các nhà nghiên cứu: Hà ThếNgữ, Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Ngọc Quang… đã vận dụng lý luận của quản lýtrường học Xô Viết vào thực tế nhà trường Việt Nam Các công trình nghiêncứu về vấn đề quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học tiêu biểu như cáctác giả: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Minh Đạo… Ở các côngtrình này các tác giả đã nêu lên các nguyên tắc chung của việc quản lý hoạtđộng dạy học và chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý nhàtrường, quản lý giáo dục Các tác giả đều khẳng định việc quản lý hoạt độngdạy học là nhiệm vụ trọng tâm của Hiệu trưởng trong việc thực hiện mục tiêuđào tạo
Trang 12Ngoài ra, còn có các sách, giáo trình dạy học, viết nhiều về đề tài quản lýhoạt động dạy học của cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông, đã có một
số luận văn thạc sỹ đề cập đến vấn đề này ở những khía cạnh khác nhau, trênnhững vùng miền khác nhau như:
+ "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả QL hoạt động dạy - học môn
Toán ở trường THCS huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh" của tác giả Cù Toàn
Thuận (2006);
+ "Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Toán ở các trường
trung học phổ thông huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An" của tác giả Hồ Sỹ
Đông (2008);
Các luận văn này đều tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản
lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng và chú ý đến bối cảnh thực hiệnchương trình mới
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt độngdạy và học, nhưng quá trình quản lý hoạt động dạy học môn Địa lý ở cáctrường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh thì chưa có tác giả nào đề cậptới
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Dạy học và quá trình dạy học
1.2.1.1 Dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học [28; tr 1].
Hoạt động dạy học có ý nghĩa vô cùng to lớn:
- Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thờigian ngắn có thể nắm được một khối lượng tri thức nhất định;
- Dạy học là con đường quan trọng nhất, giúp cho học sinh phát triểnmột cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là nănglực tư duy sáng tạo;
Trang 13- Dạy học là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục chohọc sinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức;
Như vậy, dạy học là một hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhàtrường Hoạt động này diễn ra theo một quá trình nhất định, gọi là quá trìnhdạy học
Hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học
+ Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnhhội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh Vai trò chủ đạo củahoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức, điều khiển sự học tập,giúp họ nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chứcnăng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung dạy học theo chương trình quiđịnh;
+ Hoạt động học: Là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự chiếmlĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, pháttriển nhân cách Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác,tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, điều khiển của thầynhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Khi chiếm lĩnh được khái niệm khoahọc bằng hoạt động tự lực, sáng tạo, học sinh đồng thời đạt được ba mục đích
bộ phận: Trí dục (Nắm vững khoa học), phát triển (Tư duy và năng lực hoạtđộng trí tuệ), giáo dục (Thái độ, đạo đức, thế giới quan khoa học, quan điểm,niềm tin)
Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: lĩnh hội thôngtin và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tựgiác, tích cực và tự lực Nội dung của dạy học bao gồm toàn bộ hệ thống kháiniệm của môn học, phương pháp, đặc trưng của môn học, của khoa học đó đốivới nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thứccủa nhân loại thành học vấn của bản thân đó là phương pháp mô tả, giải thích,vận dụng
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạmmang ý nghĩa xã hội Chủ thể của hoạt động này tiến hành các hoạt động khácnhau, nhưng không phải là đối lập với nhau, mà song song tồn tại và pháttriển trong cùng một quá trình thống nhất Kết quả học tập của học sinh được
Trang 14đánh giá không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạtđộng dạy Đánh giá kết quả dạy của thầy không được tách rời kết quả học tậpcủa học sinh.
Vậy hoạt động dạy học là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sựchiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới,phát triển nhân cách Vai trò tự điều khiển của hoạt động dạy học thể hiện ở
sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, điềukhiển, của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học
1.2.1.2 Quá trình dạy học
a Quá trình dạy học là gì?
"Quá trình dạy học là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện
để trau dồi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ
và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng và
kỹ xảo, nhận thức và thực hành "[23; tr 25]
"Quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của giáo viên và học sinh, do
giáo viên hướng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm vững hệ thống kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học Quá trình dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò"
[28; tr.1]
b Cấu trúc của quá trình dạy học
Quá trình dạy học với tư cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tốcấu trúc: mục đích dạy học, nhiệm vụ dạy học; nội dung dạy học; thầy vớihoạt động dạy; trò với hoạt động học; phương pháp và phương tiện dạy học;kết quả dạy học
Tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan
hệ tác động qua lại và thống nhất với nhau Toàn bộ quá trình này diễn ratrong môi trường kinh tế - xã hội và môi trường khoa học - công nghệ
Mục đích và nhiệm vụ dạy học phản ánh một cách tập trung những yêucầu của xã hội đối với quá trình dạy học Cụ thể quá trình dạy học phải hướng
Trang 15tới mục tiêu: đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trithức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dântộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất nănglực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục tiêu nàylại được cụ thể hoá qua các nhiệm vụ dạy học Vì thế, mục đích và nhiệm vụdạy học là nhân tố giữ vị trí hàng đầu và có chức năng định hướng cho sự vậnđộng và phát triển của toàn bộ quá trình dạy học.
Nội dung dạy học bao gồm hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ mà họcsinh cần nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học bị chi phối bởimục đích, nhiệm vụ dạy học nhưng đồng thời nó lại qui định việc lựa chọn vàphối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học
Các phương pháp, phương tiện dạy học là con đường, cách thức hoạtđộng của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học
Trong quá trình dạy học, người thầy giáo với hoạt động dạy có chứcnăng tổ chức, lãnh đạo, điều khiển hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiênmọi tác động của người dạy chỉ là những tác động bên ngoài Chất lượng vàhiệu quả dạy học phụ thuộc vào chính hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kỹnăng của người học Tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tạitrong mối quan hệ qua lại thống nhất với nhau
c Bản chất của quá trình dạy học
Quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới sự tổchức, chỉ đạo của giáo viên là quá trình có tính hai mặt: dạy và học, quá trìnhdạy học có hai hoạt động trọng tâm: Hoạt động dạy và hoạt động học, hai hoạtđộng này thống nhất với nhau và phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạyhọc
Kết quả dạy học chính là tập trung ở kết quả nhận thức của học sinh Do
đó bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức của học sinh, được tổchức một cách riêng biệt dưới sự tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn của giáo viênnhằm đạt được các nhiệm vụ dạy cụ thể
Quá trình nhận thức của học sinh cũng như quá trình nhận thức của cácnhà khoa học (hay quá trình nhận thức có tính chất xã hội lịch sử của loài
người) đều tuân theo qui luật được V.I Lê Nin nêu ra "Từ trực quan sinh động
Trang 16đến tư duy trìu tượng; từ tư duy trìu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan'' [30, tr.
269]
Nhận thức của học sinh có nhiều mức độ từ đơn giản đến phức tạp Họcgiả Benjiamin Blom cho rằng có sáu cấp độ nhận thức (được sắp xếp theomức độ từ thấp đến cao): Nhận biết; Thông hiểu; Vận dụng; Phân tích; Tổnghợp; Đánh giá
Quá trình nhận thức của học sinh có thể diễn ra theo hai con đường Đó
là con đường từ cụ thể đến trìu tượng, từ đơn nhất đến khái quát và con đường
đi từ trìu tượng đến cụ thể, khái quát đến đơn nhất Vì vậy trong quá trình dạyhọc người thầy giáo cần tận dụng cả hai con đường này một cách hợp lý nhất,nhằm giúp học sinh đạt kết quả tối ưu Quá trình nhận thức của học sinh làquá trình phản ánh thế giới khách quan vào óc các em, học sinh có khả năngthu được những phản ánh khách quan về nội dung và chủ quan về hình thức.Điều đó có nghĩa là về nội dung, học sinh có khả năng phản ánh đúng bảnchất và những qui luật của thế giới khách quan; về hình thức, mỗi học sinh cóhình thức phản ánh riêng của mình, có cách xây dựng nên khái niệm, nhữngcấu trúc lôgic riêng của mình Điều đó chứng tỏ rằng, dưới sự tổ chức, điềukhiển của giáo viên, với năng lực của bản thân, học sinh có khả năng nhậnthức đúng đắn thế giới khách quan Quá trình nhận thức của học sinh có tínhđộc đáo so với nhận thức chung của xã hội loài người, đó là sự tái tạo nhữngtri thức của loài người trong bản thân học sinh Trong quá trình học tập ở nhàtrường học sinh nắm vững một cách thuận lợi những cơ sở khoa học của cácmôn học, không phải trải qua con đường quanh co gập ghềnh Quá trình nhậnthức của học sinh còn thể hiện độc đáo ở tính giáo dục của nó đó là trong quátrình nhận thức, thông qua việc nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triểnnăng lực hoạt động trí tuệ, học sinh hình thành dần cơ sở thế giới quan khoahọc và bồi dưỡng phẩm chất con người mới Điều này thể hiện qui luật thốngnhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục
- Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn, các nhân tố của nó tác động lẫnnhau theo qui luật riêng, thâm nhập vào nhau, qui đinh lẫn nhau tạo nên sựthống nhất biện chứng
Trang 17- Quá trình dạy học là một hoạt động cộng đồng hợp tác giữa chủ thểthầy - cá thể học sinh; học sinh - học sinh; thầy – nhóm - học sinh Sự tươngtác theo kiểu cộng đồng, hợp tác giữa dạy và học, là yếu tố duy trì sự pháttriển, sự thống nhất của quá trình dạy học nghĩa là chất lượng dạy học, dạytốt, học tốt chính là đảm bảo được; sự thống nhất của điều khiển, bị điềukhiển, tự điều khiển có mối liên hệ nghịch thường xuyên bền vững.
Theo Tác giả Nguyễn Sinh Huy "Để có được quá trình dạy học tối ưu
thì phải xuất phát từ lôgic của khái niệm khoa học và lôgic lĩnh hội của học sinh, thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối ưu hoạt động dạy học cộng tác, đảm bảo liên hệ nghịch thường xuyên, để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực, tự chiếm lĩnh được khái niệm khoa học, phát triển năng lực, hình thành thái độ '' [14; tr 23]
1.2.2 Chất lượng, chất lượng dạy học và chất lượng dạy học môn Địa lí
1.2.2.1 Chất lượng
Theo Đại từ điển tiếng Việt "Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị
những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ là cái gì? Tính ổn định tương đối cuả sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng được biểu thị ra ngoài qua các thuộc tính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể thiếu mất chất lượng của nó Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của vật về căn bản Chất lượng sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính qui định về số lượng của nó và không tồn tại ngoài tính qui định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số lượng và chất lượng [29, tr 419].
Theo tác giả Như Ý trong cuốn ''Từ điển tiếng Việt thông dụng" thì
"Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật; cái tạo nên bản
chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia Phân biệt với số lượng, tăng trưởng số lượng đến mức nào đó thì làm thay đổi chất lượng".
Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật, sựviệc
Trang 18Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu Mục tiêu ở đây được hiểu mộtcách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích … Sự phù hợp với mụctiêu có thể là sự đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là sự đạtđược hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt ra.
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo ra thực thể đókhả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn
Tóm lại: Chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sự vật, hiệntượng, là cái làm nên giá trị, bản chất của sự vật, hiện tượng, là yếu tố làmcho những sự vật, hiện tượng này, khác với những sự vật hiện tượng khác
1.2.2.2 Chất lượng dạy học
"Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu
quả dạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến các mục tiêu đã đặt ra
ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường, với chi phí tiền của, sức lực thời gian hợp lý nhất Chất lượng dạy học là một phạm trù động, thay đổi theo thời gian và theo bối cảnh: Chất lượng dạy học được nhìn dưới góc độ là giá trị gia tăng ở người học về kiến thức, thái độ và hành vi Cách nhìn này muốn nói đến tác động, ảnh hưởng của nhà trường hay hệ thống giáo dục đối với người học, nghĩa là chất lượng dạy học càng cao thì càng làm phong phú thêm kiến thức, thái độ và giá trị hành vi của người học" [26;
tr 8]
Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổthông mà người học lĩnh hội được, tri thức gồm có:
- Tiềm năng trí tuệ (trình độ hiểu biết, nắm vững các tri thức phổ thông);
- Tiềm năng tinh thần, sức mạnh của trí tuệ và khả năng tư duy, cáchhiểu vấn đề và bước đầu xây dựng phương pháp giải quyết (một mặt biểu hiệnquan trọng của nhân cách);
- Hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, phát triển toàn diện vềthể chất;
Nói một cách khác chất lượng dạy học là mức độ đạt được về kiến thức,
kỹ năng và thái độ của học sinh so với mục tiêu dạy học
Trang 19Các yêu cầu về chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học trong nhàtrường THPT:
- Làm cho học sinh nắm được một hệ thống tri thức phổ thông, toàn diện,theo kịp trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và và trên thế giới,trong đó có kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Hình thành kỹ năng lao động, kỹ năng thích ứng nghề nghiệp trong thời
kỳ đất nước đổi mới và hội nhập quốc tế
- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập nghiệp, góp phần tích cựcvào công cuộc đổi mới đất nước
Tiêu chí để đánh giá chất lượng dạy học cần căn cứ vào:
- Chất lượng giảng dạy của giáo viên;
- Chất lượng học tập của học sinh
1.2.2.3 Chất lượng dạy học môn Địa lí
Chất lượng dạy học các môn học là kết quả hình thành hệ thống tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và hành vi người học đáp ứng được mục tiêu củamôn học đặt ra Người học có khả năng tự đánh giá năng lực học tập củachính mình, đề xuất sáng kiến, cảm nhận những vẻ đẹp, hiểu biết bản chất nộidung của vấn đề và cùng người dạy thực hiện các giải pháp để việc dạy vàhọc có hiệu quả ngày càng cao
Từ đó, có thể hiểu chất lượng dạy học môn Địa lí đó chính là việc đạtchuẩn kiến thức kỹ năng, thái độ ở người học theo yêu cầu của bộ môn Địa lítrong cấp học tương ứng nghiên cứu
1.2.3 Quản lý và quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí
1.2.3.1 Quản lý
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, tác động đến một
hệ thống hoạt động xã hội có tầm vĩ mô cho đến tầm vi mô Có nhiều cáchtiếp cận, do vậy có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:
"Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức
Trang 20nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức " [7; tr.
62]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng:
"Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến" [26; tr 24]
Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ "Quản lý là hoạt động
thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể, và khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức" [5; tr 22].
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: ''Quản lý là một công việc mang tính khoa
học song nó cũng mang tính nghệ thuật" Ông cho rằng mục đích của công
việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra Ông viết:
"Quản lý là một hệ thống xã hội khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ
thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra" [16; tr 126].
Từ nhiều cách hiểu về "quản lý" như đã nêu trên, ta thấy khái niệm quản
Tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng những định nghĩa trên đều thể hiện
được bản chất của hoạt động quản lý, đó là: Hoạt động quản lý nhằm làm làm
cho hệ thống vận động theo mục tiêu đã đặt ra, tiến đến trạng thái có chất lượng mới.
Trong quản lý có hai bộ phận quan hệ khăng khít với nhau, đó là chủ thể
và khách thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay một nhómngười có chức năng quản lý hay điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành
và đạt tới mục tiêu Khách thể quản lý bao gồm những người thừa hành nhiệm
vụ trong tổ chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục
Trang 21tiêu chung Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thểquản lý sản sinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứngnhu cầu con người, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý.
Quản lý có bốn chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánhgiá Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau
và tạo thành chu trình quản lý Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chutrình quản lý Thông tin là mạch máu của quản lý
1.2.3.2 Quản lý chất lượng dạy học
Từ khái niệm về chất lượng dạy học và khái niệm quản lý chúng ta có
thể hiểu: Quản lý chất lượng dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
về chất lượng dạy học.
Quản lý chất lượng dạy học không chỉ quản lý đơn thuần các hoạt độngdạy học mà còn phải quản lý tất cả các thành tố của hoạt động sư phạm, đặcbiệt chú trọng đến các thành tố của quá trình dạy học: Mục tiêu, nội dung dạyhọc, xây dựng các điều kiện cần thiết cho hoạt động dạy của thầy và hoạtđộng học của trò, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính, môi trường sưphạm và các mối quan hệ bên trong và bên ngoài nhà trường Quản lý chấtlượng dạy học là quản lý các hoạt động toàn diện trong nhà trường nhằm thựchiện tốt các nhiệm vụ dạy học
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí trung học phổ thông
1.2.4.1 Giải pháp
Theo từ điển Tiếng Việt "Giải pháp là phương pháp giải quyết vấn đề''
[20; tr 338]
Còn theo Nguyễn Văn Đạm "Giải pháp là toàn bộ những ý nghĩ có hệ
thống cùng với những quyết định và hành động theo sau, dẫn tới sự khắc phục một khó khăn" [8; tr 352].
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một
số khái niệm tương tự như: Phương pháp, biện pháp
Trang 22Theo Hoàng Phê "Phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến
hành một công việc nào đó" [24; tr 22] Theo Nguyễn Văn Đạm "Phương pháp được hiểu là trình tự cần theo các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định" [8; tr 325] Theo Từ điển tiếng
Việt "Phương pháp là cách làm, cách giải quyết, một vấn đề cụ thể " [21; tr.
64]
Điểm giống nhau giữa các khái niệm giải pháp, phương pháp và biệnpháp đó là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một côngviệc, một vấn đề Còn khác nhau ở chỗ biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đếncách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đếntrình tự các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mụcđích
Khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trênnhưng nó có những điểm riêng Điểm cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnhđến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhấtđịnh Trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp
1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí
Để đạt được các mục tiêu về chất lượng dạy học môn Địa lí trung họcphổ thông người quản lý cần có các phương pháp giải quyết vấn đề một cách
cụ thể khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế
Vì thế chúng ta có thể hiểu rằng: Giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí là các phương pháp giải quyết vấn đề, sự tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra về chất lượng dạy học môn Địa lí trung học phổ thông.
Những yêu cầu về quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí Trung học phổthông là quản lý tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học bộ môn Địalí: Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, lực lượng,hình thức tổ chức, kết quả dạy học và môi trường dạy học Tất cả các thành tố
đó trước hết phải được vận dụng một cách đồng bộ, hài hoà, hợp qui luật,đúng nguyên lý và nguyên tắc dạy học trong qui trình hoạt động của ngườidạy Quản lý chất lượng dạy học bộ môn Địa lí ở trường THPT thực chất làquản lý các khâu: Lập kế hoạch bài dạy, đánh giá kết quả dạy học của đội ngũ
Trang 23giáo viên nhằm đạt mục tiêu môn học, ở từng chương, từng bài và mục tiêuchung của việc dạy học.
Trên cơ sở lý luận qua tham khảo tài liệu của các tác giả trong và ngoàinước, đặc biệt là qua thực tiễn công tác chúng tôi nhận thấy để quản lý hoạtđộng dạy học bộ môn Địa lí người cán bộ quản lý nhà trường cần nắm vững
và thực hiện tốt các nội dung quản lý sau đây:
- Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học môn Địa lí;
- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên;
- Quản lý việc sinh hoạt tổ chuyên môn;
- Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên;
- Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học Các yếu tốđảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức nhằm giúp đội ngũ giáo viênđịa lí quán triệt chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước, tạo động lực làm việc tích cực, hiệu quả của giáo viên;
Các yếu tố đảm bảo về phương tiện, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:cung cấp đầy đủ các điều kiện về sân chơi, bãi tập, để tổ chức hoạt động ngoạikhoá cùng các phương tiện, tài liệu tham khảo, trang thiết bị dạy học nhằmgiúp cho giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức, tạo hứng thútrong học tập để học sinh tiếp nhận kiến thức đạt hiệu quả
1.3.Chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường Trung học phổ thông
1.3.1 Các thành tố của chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường Trung học phổ thông
1.3.1.1 Mục tiêu dạy học
Mục tiêu dạy học môn địa lí ở trường THPT nhằm giúp học sinh
củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiệnhọc vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về địa lí tự nhiên, kinh
tế xã hội, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng pháttriển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộcsống lao động
1.3.1.2 Nội dung, chương trình dạy học
Nội dung, chương trình dạy học môn địa lí ở trường THPT thể hiệnmục tiêu dạy học THPT; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu
Trang 24trúc nội dung giáo dục THPT, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt độngdạy học, cách thức đánh giá kết quả dạy học đối với các môn học ở mỗi lớpcủa giáo dục THPT.
1.3.1.3 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học môn địa lí ở trường THPT phải phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từnglớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theonhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
1.3.2 Đánh giá chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường Trung học phổ thông
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu cuối cùng của quá trình
dạy học, nhằm xác định mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng của học sinh.Nhờ kiểm tra, đánh giá mà cả giáo viên lẫn học sinh thu được các thông tinngược để tự điều chỉnh hoạt động dạy và học của mình Đồng thời, qua kiểmtra, đánh giá các cấp quản lý nắm được chất lượng dạy học ở từng cơ sở giáodục Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT được thựchiện theo Hướng dẫn của Bộ Giáo dục& Đào tạo
1.4 Vấn đề quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường Trung học phổ thông
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường Trung học phổ thông
- Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông: Hiện nay giáo dục phổ
thông đang có sự đổi mới một cách toàn diện trên tất cả các mặt Từ đó côngtác quản lý giáo dục nói chung, quản lý chất lượng các môn học nói riêngcũng cần có sự đổi mới
- Đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học ở trường THPT nói chung và môn Địa lí nói riêng:
Hiện nay Bộ đang tiến hành đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng pháthuy năng lực, tính tích cực, chủ động nhận thức của học sinh, đổi mới hìnhthức tổ chức dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học; tiếp tục
Trang 25thực hiện các phong trào do Bộ Giáo dục phát động: Phong trào "hai không"với bốn nội dung, phong trào nâng cao chất lượng và đổi mới công tác quản lýtrong giáo dục; têu cầu về chất lượng dạy học ngày càng cao, nhất là khi nước
ta đang hội nhập với thế giới, là thành viên của tổ chức thương mại thế giớiWTO
Việc quản lý chất lượng dạy học nói chung, quản lý chất lượng dạy họcmôn Địa lí nói riêng hiện nay có những điểm chưa phù hợp với yêu cầu đặt racủa xã hội đối với ngành giáo dục, vì thế cần phải đổi mới công tác quản lýchất lượng dạy học môn Địa lí ở trường Trung học phổ thông
- Là con đường để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và dạy học
môn Địa lí nói riêng: Nếu thực hiện tốt việc quản lý chất lượng dạy học môn
Địa lí thì giáo viên và học sinh có ý thức cao hơn trong giảng dạy và học tậpmôn Địa lí; việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học môn Địa
lí đảm bảo đúng yêu cầu đổi mới giáo dục, việc đánh giá kết quả dạy học phảiđảm bảo tính trung thực, khách quan đồng thời huy động được các nguồn lựcnhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học Vì thế quản lý chất lượngdạy học môn Địa lí là góp phần để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung vàdạy học học môn Địa lí nói riêng
1.4.2 Nội dung quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường Trung học phổ thông
Nội dung quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở THPT hiện nay baogồm quản lý chất lượng các thành tố của quá trình dạy học môn học này, tuynhiên cần tập trung trọng tâm hơn các vấn đề sau:
- Quản lý chất lượng việc thực hiện nội dung chương trình và sách giáo khoa: Thực hiện đúng tinh thần Chuẩn kiến thức nêu trong Chương trình giáo
dục phổ thông theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD-ĐT ngày 05/5/2006 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Trên cơ sở phân phối chương trình do Sở Giáo dục
và Đào tạo ban hành và Công văn 6631/BGDĐT- GDTrH ngày 25/7/2008 của
Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa phổ thông và tài liệugiải dạy, học tập
Thực hiện Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy học phù hợpvới chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp
Trang 26với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường, góp phần nângcao chất lượng dạy học và giáo dục Kế hoạch giáo dục định hướng phát triểnnăng lực học sinh của mỗi trường phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhàtrường, địa phương và khả năng học tập của học sinh theo tinh thần Hướng dẫn
số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT Các trường tạo điều kiệncho các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xâydựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn,đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hìnhthức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực
Quản lý chất lượng đổi mới phương pháp dạy học: Bồi dưỡng tình cảm
hứng thú, giáo dục thái độ tích cực, tinh thần chủ động, sáng tạo trong học tậpcho học sinh, phát huy vai trò chủ đạo của giáo viên; thiết kế bài giảng khoahọc và trọng tâm, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh, thiết kế
hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, vừa sức tiếp thu của họcsinh (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới); bồi dưỡng nănglực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghinhớ máy móc không nắm vững bản chất kiến thức; tăng cường ứng dụngCNTT, phương tiện trực quan trong dạy học, sử dụng các phương tiện nghenhìn, thực hiện đầy đủ các bài thực hành, liên hệ thực tế trong giảng dạy phùhợp với từng bài học
Quản lý chất lượng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Đánh giá sát đúng trình độ học sinh với thái độ khách quan, công minh vàhướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập của mình; thực hiện đúngquy định của quy chế đánh giá, xếp loại, tiến hành đủ số lần kiểm tra thườngxuyên, kiểm tra định kỳ; khâu coi thi phải đảm bảo nghiêm túc, đúng quy chế của
Bộ giáo dục và Đào tạo; khâu chấm, trả bài kiểm tra phải đúng thời gian, tránhtình trạng giữ bài làm của học sinh quá lâu Khi chấm bài cần chú ý nêu rõ ưu,khuyết điểm của học sinh khi làm bài
Quản lý nâng cao chất lượng việc sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: Đảm bảo 100% giáo viên Địa lí
biết soạn bài giảng điện tử thành thạo; tăng cường ứng dụng công nghệ thôngtin trong giảng dạy và học tập môn Địa lí, mỗi giáo viên Địa lí ở các nơi có
Trang 27điều kiện về phương tiện, máy móc phải có ít nhất 10 tiết dạy có ứng dụngCNTT/một học kỳ
Quản lý chất lượng sinh hoạt chuyên môn đúng định kỳ theo quy định của Bộ GD&ĐT: Phải tập trung vào những vấn đề liên quan đến chuyên môn,
tránh biến các cuộc họp tổ chuyên môn thành các cuộc họp mang tính chấthành chính, sự vụ; thường xuyên dự giờ thăm lớp, tổ chức thao giảng, đúc rútkinh nghiệm, tăng cường các hoạt động ngoại khóa nhằm bổ trợ cho việc dạyhọc bộ môn Địa lí; các giáo viên dần hình thành thói quen tự học, tự nghiêncứu để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm đápứng những yêu cầu đổi mới hiện nay; tổ chuyên môn phải có kế hoạch bồidưỡng, giúp đỡ giáo viên mới ra trường chưa qua bồi dưỡng chuyên môn, bảođảm cho giáo viên nắm vững chương trình SGK, có kỹ năng đổi mới phươngpháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, sử dụng thiết bị dạy học, nắm vữngPPCTGDPT và nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn Địa lí
Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu,tác phong thân thiện, coi trọng việc khuyến khích, động viên học sinh học tập,
tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm; dạy học sát và đúng đốitượng, coi trọng việc bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh học lựcyếu kém; quản lý chất lượng hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạohọc sinh yếu kém môn địa lí; đẩy mạnh các hoạt động có chất lượng, hiệu quảcủa tổ chuyên môn địa lí trong trường THPT
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng dạy học môn Địa
lí ở trường Trung học phổ thông
Ở tầm vĩ mô: Các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo
dục, các bộ ngành liên quan trên cơ sở đường lối, chỉ đạo, cơ chế thu hút hoạtđộng cho các nhà quản lý giáo dục ở địa phương, quản lý chất lượng dạy họcnói chung và quản lý chất lượng dạy học môn địa THPT nói riêng
Ở tầm vi mô:
- Phẩm chất và năng lực của những người làm công tác lãnh đạo, quản lýchất lượng dạy học môn địa THPT cụ thể đó là: Tâm - Tầm - Tài mà họ cầnphải có là yếu tố quan trọng nhất
- Phẩm chất, năng lực của giáo viên dạy địa THPT:
Trang 28Nhìn một cách khái quát chung, chúng ta dễ nhận thấy đội ngũ giáoviên THPT là những người có trình độ, được đào tạo cơ bản, chuẩn hóa Tất
cả đã tốt nghiệp Đại học, một số có bằng Thạc sĩ Là lớp người có hiểu biếtnhanh nhạy với những diễn biến của thời cuộc, ham hiểu biết, học hỏi Một số
có khả năng tự học, tự nghiên cứu, có ý chí vươn lên để trở thành giáo viêndạy giỏi, có uy tín, trở thành nhà quản lý ở các cấp giáo dục hay ngoài ngànhgiáo dục, trong các cấp chính quyền Song không ít giáo viên còn an phận,yên tâm với cuộc sống hiện tại, ít trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, ít sử dụng,thiết bị, đồ dùng dạy học
- Đặc điểm sinh lý và tâm lý của học sinh THPT:
Học sinh THPT ở lứa tuổi 15 đến 18 là giai đoạn tuổi đầu thành niên(thanh niên học sinh) Ở lứa tuổi này có sự chưa trùng khớp giữa sự phát triển
cá thể và giai đoạn đường đời Sự phát triển cá thể đạt tới mức trưởng thành,trong khi sự trưởng thành về xã hội - nhân cách đòi hỏi phải có thêm thờigian Học sinh chưa hoàn toàn làm chủ được hành vi của bản thân, việc chủđộng và tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội còn hạn chế, đây thực sự
là thời kỳ thử thách Tuổi thanh niên học sinh là lứa tuổi những người đanglớn nhưng chưa thành người lớn, những thu nhận thông tin nhưng chưa phải
là người uyên bác, những người ham mê nhưng chưa phải là say mê - đây làđặc điểm lứa tuổi thanh niên mới lớn
Bước vào trường trung học phổ thông, với nhiều môn học khác nhau,mỗi môn học bao gồm hệ thống tri thức với những khái niệm trừu tượng, kháiquát, có nội dung sâu sắc, phong phú, do đó đòi hỏi thay đổi cách học Mỗimôn học có phương pháp phù hợp với từng bộ môn đó, mỗi thầy dạy có mộtcách trình bày, có phương pháp độc đáo của mình, sử dụng các hình thức dạyhọc khác nhau Sự khác nhau này đã ảnh hưởng đến việc lĩnh hội, đến sự pháttriển trí tuệ và nhân cách của các em
- Đặc điểm của hoạt động học tập môn địa lí: Hoạt động học tập mônĐịa lí của học sinh trung học phổ thông giúp cho học sinh có được nhữngkiến thức cơ bản, hệ thống về trái đất, môi trường sống của con người, vềthiên nhiên, và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia,khu vực và trên thế giới; rèn luyện cho học sinh những kỹ năng, hành độngthái độ và ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên và xã hội Do đó đòi hỏi
Trang 29học sinh THPT phải có tính tư duy, năng động và sáng tạo ở mức độ nhấtđịnh.
- Điều kiện và môi trường giáo dục và những tác động liên quan tới dạyhọc môn địa lí THPT cũng là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc hìnhthành nhân cách học sinh phổ thông
Kết luận chương 1
Trong chương này tác giả đã cố gắng nghiên cứu để tập hợp, hệ thốngmột số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu Đã đề cập tới các phạmtrù kiến thức chuyên môn, từ đó bổ sung một số ý kiến cho lý luận về giảipháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học Đây là cơ sở lý luận để đề xuất cácgiải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường
THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và các trường THPT nói
chung
Trang 30CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục Trung học phổ thông của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Hà Tĩnh ở vị trí từ 180 - 18024’ vĩ độ Bắc, 10o553’-10o556’kinh độ Đông, nằm trên trục đường Quốc lộ 1A, cách thủ đô Hà Nội 340 km,thành phố Vinh 50km về phía Bắc; cách thành phố Huế 314 km về phía Nam
và cách biển Đông 12,5 km
- Phía Bắc giáp: Thị trấn Thạch Hà (qua cầu Cày), sông cửa Sót
- Phía Tây giáp: Xã Thạch Đài, xã Thạch Tân, sông Cày (huyện ThạchHà)
- Phía Nam giáp: Xã Cẩm Bình, xã Cẩm Vịnh (huyện Cẩm Xuyên)
- Phía Đông giáp: xã Thạch Bàn, xã Thạch Đỉnh, xã Thạch Khê, ThạchLạc (huyện Thạch Hà)
Thành phố Hà Tĩnh nằm trên vùng đồng bằng ven biển miền Trung, cóđịa hình thấp, bằng phẳng, đất đai được tạo thành do bồi tích sông, biển, độcao từ 0,5m-3m
Thành phố Hà Tĩnh với tổng diện tích tự nhiên 56,32km2 Khí hậu có haimùa khá rõ rệt, mùa đông khá lạnh từ tháng 11 đến tháng 4, mùa hạ khô nóng
từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 23 - 24oC; Độ ẩm không khí 85 86%; Lượng mưa trung bình 2.661mm
-2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân số thành phố Hà Tĩnh (2012) là 96.272 người so với 78.763 người(2006), tăng thêm 15.509 người, ngoài nguyên nhân gia tăng dân số tự nhiên
Trang 31còn nguyên nhân tăng dân số cơ học do việc thành phố mở rộng địa giới hànhchính từ 15 đơn vị (năm 2006 gồm 6 phường và 9 xã), đến năm 2012 là 16đơn vị (gồm 10 phường, 6 xã) Mật độ dân số 1612 người/km2, gấp khoảng 8lần bình quân chung của tỉnh Hà Tĩnh, song đây là mật độ dân cư đô thị trungbình so với các thành phố của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ.
Thời gian qua được sự quan tâm, giúp đỡ của Tỉnh ủy, HĐND, UBNDtỉnh và các sở, ban, ngành cấp tỉnh; sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy,HĐND thành phố và sự phối hợp có hiệu quả của các đoàn thể nên UBNDthành phố đã thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, đạt kếtquả toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế có bước tăng trưởng khá cao; cơ
sở hạ tầng đô thị phát triển, bộ mặt đô thị ngày càng khởi sắc; văn hoá - xãhội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện rõ nét; chính trị ổnđịnh, quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Đặc biệt, vớinhững kết quả đã đạt được Thị xã Hà Tĩnh (nay là thành phố) đã được côngnhận đô thị loại III năm 2006 và trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm
2007, vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao độnghạng Nhất
Những năm gần đây, thành phố đã huy động các nguồn lực, đầu tư hàngngàn tỷ đồng cho công tác phát triển đô thị Hoàn thành quy hoạch tổng thểthành phố và vùng phụ cận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Các côngtrình hạ tầng kĩ thuật trên địa bàn được đầu tư nâng cấp Nhiều tuyến đườnggiao thông mới được xây dựng, mạng lưới điện, hệ thống thông tin, viễnthông được hiên đại hóa Với chính sách thu hút đầu tư hợp lý, hiện nay đã
có nhiều Tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp trong nước và nước ngoàiđăng kí và triển khai dự án đầu tư tại thành phố
Về định hướng phát triển không gian đô thị, thành phố xác định quanđiểm luôn ở trạng thái “mở” có tầm nhìn xa Quy hoạch đô thị thành phố gắnvới mỏ sắt Thạch Khê và các đô thị vệ tinh như Thị trấn Cẩm Xuyên, Khu dulịch Thiên Cầm, Thị trấn Thạch Hà, Khu vực Đò Điệm, Khu công nghiệpThạch Vĩnh, Khu công nghiệp Bắc Cẩm Xuyên và các khu công nghiệp khác.Cùng với đường quốc lộ 1A sẽ hình thành hệ thống đường giao thông kết nốicác đô thị với nhau tạo thành chuỗi đô thị ven biển Chuỗi đô thị này tạo
Trang 32thành vùng kinh tế lớn của tỉnh, đóng vai trò thúc đẩy quá trình đô thị hoá vàphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trong tương lai gần lấy du lịch ven biển vàkhai thác quặng sắt và luyện thép là định hướng ưu tiên, trong tương lai xa làcông nghệ thông tin, công nghệ sinh học, dịch vụ cao cấp gắn với việc khaithác tiềm năng trí tuệ của các thế hệ người Hà Tĩnh.
Về lĩnh vực tài chính, ngân sách có nhiều chuyển biến tích cực; cácchính sách, pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước được triển khaiđồng bộ Thực hiện có hiệu quả cơ chế tài chính đặc thù theo Quyết định số775/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thu ngân sách trên địa bàn hàng năm tăngtrên 20% (trong đó: thu từ thuế, phí, lệ phí tăng hàng năm trên 50%); tổng thungân sách thành phố theo phân cấp đến nay đạt trên 650,9 tỷ đồng Tổng chingân sách năm 2012 là 645,9 tỷ Tăng cường quản lý và khai thác hiệu quảnguồn thu từ quỹ đất, ban hành cơ chế quản lý, khai thác quỹ đất qua hìnhthức đấu giá, giao đất sát giá thị trường Chi ngân sách đáp ứng nhu cầu thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng, thực hiện các
cơ chế hỗ trợ và giải quyết các vấn đề xã hội
Hoạt động văn hoá, thông tin được quan tâm chỉ đạo, góp phần tăngcường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, phổ biến giáo dục pháp luật vànâng cao đời sống văn hoá, tinh thần cho nhân dân Cơ sở hạ tầng công nghệthông tin và dịch vụ viễn thông được tăng cường, các dịch vụ thông tin,truyền thông trên địa bàn phát triển mạnh Đến nay, đa số các hộ gia đình cómáy điện thoại cố định, 22% hộ có máy vi tính, trong đó có 10% kết nối mạngInternet, 100% hộ có phương tiện nghe nhìn
Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” phát triểnsâu rộng Hoạt động văn học, nghệ thuật theo tinh thần Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị được chỉ đạo sâu sát hơn Công tác trùng tu, bảo tồncác di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn được quan tâm, đến nay toàn thànhphố có 10 di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng cấp Tỉnh (trong nhiệm kỳ có
7 di tích mới được xếp hạng) Đề án “Nâng cao chất lượng nếp sống văn hoá,văn minh đô thị” từng bước được triển khai Đến nay, tỷ lệ gia đình văn hóađạt 87,47%; xóm phố văn hoá đạt 72,3%; 100% xóm, phố có hương ước, quyước; 4 phường, xã đạt đơn vị văn hoá
Trang 332.1.1.3 Tác động của các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đến dạy học nói chung và dạy học môn Địa lí nói riêng
Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm tỉnh lỵ tỉnh Hà Tĩnh, có diện tích56,62km2, dân số (2012) 96.272 người, gồm 16 đơn vị hành chính trực thuộc(10 phường và 6 xã) Thành phố Hà Tĩnh có chức năng là trung tâm chính trị,kinh tế, văn hóa, khoa học- kỹ thuật của Tỉnh, là trung tâm đầu mối của cáctuyến giao thông trong tỉnh, nơi tập trung các sở, ngành cấp Tỉnh, là nơi đặttrụ sở chính của các ngân hàng, doanh nghiệp, trung tâm chăm sóc sức khỏe,khám chữa bệnh của Tỉnh
Với những chuyển biến tích cực của kinh tế - xã hội thành phố Hà Tĩnhthì việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cũng được đặc biệt quan tâm đúngmức Các trường Trung học phổ thông trên địa bàn ngoài việc chăm lo chấtlượng đại trà, toàn diện thì việc nâng cao chất lượng học sinh giỏi tỉnh, họcsinh giỏi quốc gia, chất lượng tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng lànhiệm vụ hàng đầu các nhà trường
2.1.2 Tình hình giáo dục của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Những năm gần đây, ngành Giáo dục thành phố Hà Tĩnh liên tục giữvững đơn vị lá cờ đầu về giáo dục toàn diện của Tỉnh Chất lượng giáo dụcmũi nhọn, bồi dưỡng học sinh giỏi và tỷ lệ học sinh thi đậu vào các trường đạihọc, cao đẳng ngày càng cao Đội ngũ giáo viên phần lớn được đào tạo, bồidưỡng cơ bản đạt chuẩn và trên chuẩn Công tác giáo dục thể chất trong nhàtrường được quan tâm Quy mô trường lớp có bước phát triển mới Tỷ lệ họcsinh đậu tốt nghiệp Trung học phổ thông bình quân hàng năm đạt trên 97%.Từng bước hoàn thành phổ cập bậc trung học Cơ sở vật chất, trang thiết bịdạy học không ngừng được tăng cường, đến nay 100% đơn vị trường họcđược kết nối internet (năm 2004 chưa có trường nào được kết nối internet),100% đơn vị có phòng học máy vi tính, từng bước trang bị hiện đại bởi máytính thông minh Xây dựng mới trường THPT Thành Sen (2004), xây dựngtrường mầm non ở các phường, xã Đề án “Nâng cao chất lượng dạy và họcTin học - Ngoại ngữ trong ngành giáo dục- đào tạo thành phố giai đoạn 2008 -2013” triển khai thực hiện khá hiệu quả
Trang 34Là trung tâm tỉnh lỵ, điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng thuận lợi chophát triển sự nghiệp giáo dục, tuy nhiên một số khó khăn đang còn hiện hữuđối với các cơ sở giáo dục và chính quyền thành phố để khắc phục
Ngành Giáo dục thành phố Hà Tĩnh có các bậc học: Mầm non, Tiểu học,Trung học cơ sở, Trung tâm Dạy nghề - Hướng nghiệp - Giáo dục thườngxuyên, Trung học phổ thông Năm học 2013- 2014 số lượng học sinh các bậchọc như sau: Mầm non (19 trường 171 nhóm, lớp với 5672 cháu); Tiểu học(16 trường, số lớp: 228, số học sinh: 7531 học sinh); Trung học cơ sở có 9trường 150 lớp, 4.873 học sinh; Trung tâm Dạy nghề - Hướng nghiệp - Giáodục thường xuyên (có 4 lớp 124 học sinh phổ thông) Trung học phổ thông(có: 2 trường 61 lớp với 2578 học sinh)
Năm học 2014-2015 số lượng các cấp học như sau: Mầm non (19 trường
190 nhóm, lớp với 6021 cháu) Tiểu học (16 trường, số lớp: 233, số học sinh:
7768 học sinh); Trung học cơ sở (có 9 trường 149 lớp, 5216 học sinh); Trungtâm Dạy nghề - Hướng nghiệp - Giáo dục thường xuyên (trường 3 lớp, 72họcsinh phổ thông); Trung học phổ thông (có 2 trường, 60 lớp, 2.391 học sinh); Qua số liệu 2 năm học gần đây cho thấy: Số học sinh mầm non tăng,Tiểu học tăng, Trung học cơ sở tăng, Trung tâm Dạy nghề - Hướng nghiệp -Giáo dục thường xuyên giảm;Trung học phổ thông giảm
Quá trình phát triển bậc học Trung học phổ thông thành phố Hà Tĩnh.Năm 1945 mới có trường THPT Phan Đình Phùng đóng trên địa bàn thị xã HàTĩnh (nay là thành phố Hà Tĩnh), đến năm 2004 mới thành lập thêm trườngTHPT Thành Sen Hiện nay thành phố Hà Tĩnh có hai trường, cả hai trườngđều là trường công lập Trong những năm gần đây các trường THPT thànhphố Hà Tĩnh đã có nhiều cố gắng vượt khó vươn lên, trường THPT Phan ĐìnhPhùng khẳng định được vị trí tốp đầu trong các trường THPT toàn tỉnh,trường THPT Thành Sen ngày càng có chuyển biến tích cực trong hoạt độngtoàn diện của đơn vị
2.1.2.1 Qui mô trường lớp và cơ sở vật chất phục vụ dạy học
Từ năm 2004 - 2005 đến nay thành phố có hai trường THPT công lập sốliệu về qui mô trường lớp của các trường được thể hiện qua hệ thống bảngsau:
Trang 35Bảng 2.1 Qui mô trường lớp các trường THPT thành phố Hà Tĩnh
Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
Số lớp
(lớp)
Số học sinh (học sinh)
Số lớp (lớp)
Số học sinh (học sinh)
Số lớp (lớp)
Số học sinh (học sinh) Thành
Phan Đình Phùng
Thành Sen
Phan Đình Phùng
Thành Sen
Phan Đình Phùng
Thành Sen
Phan Đình Phùng
Thành Sen
Phan Đình Phùng
25 39 1039 1824 22 39 860 1688 21 39 748 1641
(Nguồn: Sở GD - ĐT Hà Tĩnh)
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy rằng từ năm học 2012 - 2013 đến năm học
2014 - 2015 số học sinh và số lớp có biến động, ở trường THPT Phan ĐìnhPhùng số lớp ổn định, số học sinh giảm trong 3 năm là 183 em, đối với trườngTHPT Thành Sen số học sinh giảm liên tục qua 3 năm từ 1039 em, năm học2012-2013 xuống còn 748 em năm học 2014 - 2015 (giảm 291 em) Nguyênnhân giảm chủ yếu là tỉ lệ gia tăng dân số giảm trong quảng thời gian 1996 lạinay, đồng thời số lượng các trường đào tạo nghề trên địa bàn tăng nhanh (nay
có 4 trường trung cấp nghề, 1 trung tâm giáo dục thường xuyên của thànhphố), quy mô trường THPT Chuyên tỉnh tăng lên đáng kể
Bảng 2.2 Cơ sở vật chất phục vụ dạy học các trường THPT thành phố
Hà Tĩnh
Trường THPT
Tổng số phòng học
Phòng thực hành
Máy chiếu PROJEC TER
Trang 36Tuy nhiên qua thực tế, trường THPT Thành Sen còn thiếu phòng học
bộ môn Hóa - Sinh, phòng nghe nhìn, việc sử dụng máy chiếu và máy vi tínhvào thời điểm các hoạt động chào mừng ngày lễ, thao giảng, hội thi thì quá tảitrong lúc bình thường hiệu suất sử dụng không cao Khai thác chưa tốt, cácthiết bị và đồ dùng dạy học theo quy đinh của Bộ GD&ĐT có tên trong danhmục và còn thiếu các thiết bị thí nghiệm hiện đại để đáp ứng cho hoạt độngdạy học nói chung
2.1.2.2 Số lượng và chất lượng học sinh trung học phổ thông thành phố Hà Tĩnh
Các trường THPT ở thành phố Hà Tĩnh đều nằm trên địa bàn thành phốnhưng do đặc điểm tình hình của từng trường nên chất lượng đầu vào của họcsinh rất khác nhau: Trường THPT Phan Đình Phùng điểm đầu vào thuộc tốpđầu của tỉnh (trên 32 điểm) trong khi đó THPT Thành Sen thuộc tốp sau cùngtoàn tỉnh (dưới 17 điểm) vì vậy đối với THPT Thành Sen bài toán nâng caochất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học môn Địa lí nói riêng làmột việc làm không dễ
Bảng 2.3: Hạnh kiểm và học lực của học sinh các trường THPT thành phố Hà Tĩnh
2012
-2013
Thành Sen 860 63.02 27.56 7.91 1.51 3.6 48.02 47.33 1.05 0 Phan Đình Phùng 1688 75,83 21,33 2,55 0,3 6,99 70,02 22,33 0,65 0
(Nguồn: Sở GD-ĐT Hà Tĩnh)
Nhìn vào bảng số liệu trên tỷ lệ hạnh kiểm tốt, khá chiếm tỉ lệ lớn tuynhiên vẫn còn học sinh hạnh kiểm yếu, phần lớn học sinh bị hạnh kiểm yếu lànhững học sinh lười học, đua đòi, thậm chí tham gia đánh nhau trong và ngoàinhà trường, tham gia đánh điện tử…có ý thức rèn luyện chậm tiến bộ; thiếu
sự quan tâm của gia đình đến con em, phó mặc cho nhà trường và xã hội
Trang 37Học sinh tỷ lệ khá giỏi có chiều hướng tăng nhưng tăng khác nhau giữa
2 trường: THPT Phan Đình Phùng có tỷ lệ cao và đang tăng nhất là số tỷ lệhọc sinh giỏi (tỷ lệ khá giỏi trên 76%, chiếm hơn ¾ số học sinh); THPTThành Sen do chất lượng đầu vào thấp nên 2 năm trên tuy đã có chuyển biếnnhưng tỷ lệ khá giỏi bình quân 50% Tuy vậy, cả 2 trường vẫn còn có tỉ lệ họcsinh yếu (dưới 1,5%) song đã giảm đáng kể
Bảng 2.4: Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp lớp 12 của các trường THPT thành phố Hà Tĩnh
Nhìn vào bảng số liệu 2.4 ta thấy tỷ lệ đậu tốt nghiệp của hai trường
có sự khác nhau Trong khi THPT Phan Đình Phùng luôn giữ vững chỉ số nóitrên thì THPT Thành Sen vẫn còn có học sinh chưa vượt qua được kỳ thi tốtnghiệp THPT do năng lực còn non, từ đó đặt ra cho THPT Thành Sen cầnphải quan tâm hơn nữa số học sinh có năng lực thấp
2.1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT thành phố Hà Tĩnh
Hiện tại, Thành phố Hà Tĩnh có 2 trường với 7 cán bộ quản lý, trong đó trìnhđại học sư phạm Vật lí 01 người; đại học sư phạm Ngữ văn 01 người; Đại học
sư phạm Toán 02 người, 02 người thạc sỹ Toán; 01 người đang làm nghiêncứu sinh môn Sinh học
Bảng 2.5: Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT 2014-2015
Đảng viên
Bồi dưỡng NVQL
Trình độ chuyên môn
Lí luận Chính trị
Thâm niên quản lý Tuổi đời bình
Trang 38Nhìn vào bảng số liệu 2.5 ta thấy đội ngũ cán bộ quản lý chủ yếu lànam, trong khi THPT Phan Đình Phùng có 02 cán bộ quản lý có tuổi đời dưới
40 vừa mới được bổ nhiệm trong năm học 2014 - 2015 thì THPT Thành Senchỉ có 1 cán bộ quản lý dưới 40 tuổi đang làm nghiên cứu sinh tại Đại học sưphạm Hà Nội còn 3 người khác sắp đến tuổi về hưu, trình độ chuyên môn đềuđạt chuẩn và trên chuẩn Cán bộ quản lý ở các trường THPT thành phố HàTĩnh đều có năng lực quản lý khá tốt, số cán bộ quản lý nhiều tuổi có bề dạykinh nghiệm, trải nghiệm qua nhiều môi trường giáo dục, số cán bộ trẻ đềutrưởng thành từ giáo viên giỏi tỉnh, năng động, sáng tạo, tích cực tiếp cận sựđổi mới giáo dục, đặc biệt là trình độ công nghệ thông tin, ngoại ngữ khá tốt
2.2 Thực trạng chất lượng dạy học môn Địa lí ở các trường THPT thành phố Hà Tĩnh, năm 2014
2.2.1 Đội ngũ giáo viên dạy Địa lí trường THPT thành phố Hà Tĩnh
Bảng 2.6 Đội ngũ giáo viên dạy Địa lí trường THPT thành phố Hà Tĩnh
Trường THPT
Số cán bộ giáo viên Trình độ đào tạo Thừa,
thiếu so với định mức
Tổng
số Nam Nữ CĐ ĐH
Thạc Sĩ
Trang 392.2.2 Chất lượng học tập môn Địa lí của các trường THPT thành phố Hà Tĩnh
Bảng 2.7: Chất lượng học tập môn Địa lí của các trường THPT thành phố Hà Tĩnh
Phùng 1824 16 0,88 706 38,70 1100 60,30 2 0,10 0
2013 –
2014
Thành Sen 860 34 3.95 370 43.02 438 50.93 18 2.1 0 Phan Đình
Bảng 2.8: Học sinh giỏi Địa lí qua các năm
Trang 40(Nguồn: Sở GD-ĐT Hà Tĩnh)
Qua bảng số liệu 2.8 cho thấy số học sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnhmôn Địa lí THPT Thành Sen đã có cố gắng tuy nhiên chưa nhiều THPT PhanĐình Phùng đã có nhiều cố gắng đạt kết quả khá cao trong thi HSG tỉnh Tuynhiên cả 2 trường trong mấy năm qua chưa năm nào các nhà trường có họcsinh tham dự đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia và đạt học sinh giỏi quốcgia
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở các trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Việc khảo sát thực trạng quản lý chất lượng day học môn Địa lí của cán
bộ quản lí các trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh được tiến hànhbằng phương pháp quan sát hoạt động dạy học môn Địa lí, phân tích, tổnghợp các biên bản thanh tra về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Địa lí
ở các tổ chuyên môn hàng năm do ban thanh tra của các trường, Thanh tra sởGD&ĐT tiến hành và qua kết quả điều tra theo phiếu trưng cầu ý kiến của 2đồng chí Hiệu trưởng, 2 đồng chí phó Hiệu trưởng và 10 thầy cô giáo trực tiếpgiảng dạy bộ môn Địa lí ở hai trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Nội dung khảo sát được xây dựng dựa trên 9 nội dung quản lý hoạtđộng dạy học môn Địa lí ở các trường THPT thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnhhiện nay, nhằm tìm hiểu mức độ nhận thức của cán bộ quản lý, và giáo viên
về nội dung, các giải pháp quản lý chất lượng hoạt động dạy học môn Địa lí,mức độ thực hiện, mức độ hoàn thành và phù hợp của các giải pháp đó
Năm học
Tổng số học sinh dự thi HSG Tỉnh lớp 12
Học sinh đạt giải Tỉnh
Học sinh đạt giải Quốc gia
Thành Sen Phan Đình
Phùng
Thành Sen
Phan Đình Phùng
Thành Sen
Phan Đình Phùng