1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an

99 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 713 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động liên kết và hợp tác đào tạo giữa các trường đại học, caođẳng, trung cấp trong đó có Trường Trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật côngnghệ Sara Nghệ An và các địa phương, các cơ sở g

Trang 1

PHÙNG QUANG DƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SARA NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHÙNG QUANG DƯƠNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SARA NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS THÁI VĂN THÀNH

NGHỆ AN - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầygiáo, cô giáo khoa Sau đại học trường Đại học Vinh và các thầy, cô giáo đãtham gia giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu hoànthành nhiệm vụ đề tài luận văn của mình

Tôi chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm, động viên vàtạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ trong việc cung cấp tài liệu, số liệu, đóng góp

ý kiến trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư, Tiến sĩ

Thái Văn Thành - Người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá

trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài luận văn này Đồng thời tôi xin chân thànhcảm ơn lãnh đạo cùng các cán bộ, giáo viên Trường Trung cấp Chuyênnghiệp Kỹ thuật công nghệ SaRa Nghệ An đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiệnđược mục đích nghiên cứu của mình

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tôi đã có nhiều cố gắng để hoànthành nhiệm vụ khoá học nói chung và hoàn thành đề tài luận văn nói riêng.Kết quả nghiên cứu ban đầu, có thể còn nhiều thiếu sót Kính mong các nhàkhoa học, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để tôi tiếp tụcnghiên cứu sửa chữa và hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phùng Quang Dương

Trang 4

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và Phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của Luận văn 6

8 Cấu trúc của Luận văn 6

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 8

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9

1.2.2 Liên kết đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo 12

1.2.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo 15

1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường TCCN 16

1.3.1 Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo 16

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo 17

1.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến hoạt động liên kết đào tạo 19

1.4.1 Phẩm chất, năng lực của người quản lý 19

1.4.2 Chính sách quản lý 20

1.4.3 Quy trình quản lý 21

1.4.4 Mối quan hệ với các đơn vị chủ trì đào tạo 21

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 22

Trang 5

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

SARA NGHỆ AN 23

2.1 Khái quát về Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Trường 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Trường 24

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 26

2.1.4 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 26

2.1.5 Các chuyên ngành đào tạo 34

2.1.6 Cơ sở vật chất của Trường 35

2.2 Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo ở Trường trung cấp Chuyên nghiệp Kỹ thuật Công Nghệ SARA Nghệ An 36

2.2.1 Kết quả đạt được 36

2.2.2 Những mặt tồn tại 40

2.2.3 Thời cơ 43

2.2.4 Thách thức 44

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Trung cấp Chuyên nghiệp Kỹ thuật Công nghệ SARA 45

2.3.1 Thực trạng 45

2.3.2 Đánh giá chung về hoạt động quản lý liên kết đào tạo ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An 54

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 59

Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SARA NGHỆ AN 61

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 61

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 61

3.1.2 Nguyên tắc kế thừa 61

3.1.3 Nguyên tắc phù hợp thực tiễn 61

3.1.4 Nguyên tắc khả thi 62

Trang 6

3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Trung cấp

Chuyên nghiệp Kỹ thuật Công nghệ Sara Nghệ An 62

3.2.1 Khảo sát nhu cầu đào tạo 62

3.2.2 Xây dựng quy trình quản lý hoạt động liên kết đào tạo 63

3.2.3 Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động liên kết đào tạo và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động liên kết đào tạo 66

3.2.4 Tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyển sinh 69

3.2.5 Phối hợp tốt với các đơn vị chủ trì đào tạo; tăng cường công tác quảng bá hình ảnh và khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trường 71

3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 73

3.3.1 Đối tượng khảo sát 73

3.3.2 Phương pháp khảo sát 74

3.3.3 Kết quả khảo sát 74

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Được sử dụng là

CĐSP: Cao đẳng Sư phạm

TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp

BGH: Ban giám hiệu

QLGD: Quản lý giáo dục

VLVH: Vừa làm vừa học

GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

KT&BĐCLĐT: Khảo thí và Bảo đảm chất lượng đào tạoKT-XH: Kinh tế - xã hội

LKĐT: Liên kết đào tạo

CNH- HĐH: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

TC- CĐ- ĐH: Trung cấp- Cao đẳng- Đại học

CB- GV- CNV: Cán bộ- Giáo viên- Công nhân viênCNTT: Công nghệ thông tin

TT: Trung tâm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

g

2.1 Phân loại trình độ chuyên môn của cán bộ 252.2 Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của giáo viên 272.3 Tỷ lệ HSSV/GV theo nhóm ngành đào tạo(năm 2012) 292.4 Tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên 302.5 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý 332.6 Tổng hợp kết quả đánh giá của giáo viên về đội ngũ CBQL 342.7 Các chuyên ngành liên kết đào tạo 352.8 Các hạng mục về cơ sở vật chất của trường 362.9 Số lượng các đơn vị LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng,

đại học giai đoạn 2012 - 2014 372.10 Quy mô đào tạo của trường giai đoạn 2012 - 2014 383.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động LKĐT 683.2 Kết quả khảo sát tính cần thiết các giải pháp 753.3 Kết quả khảo sát tính khả thi các giải pháp 77

Sơ đồ 2.11 Quy trình tuyển sinh trong hoạt động LKĐT 47

Sơ đồ 2.12 Quy trình thi và xét tốt nghiệp 51

Sơ đồ 3.1 Quy trình quản lý hoạt động liên kết đào tạo 64

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế - xã hội(KT-XH) của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, nền giáodục nước nhà - đặc biệt là giáo dục đại học cũng không ngừng hội nhập, giaolưu, liên kết với các nền giáo dục khác trên thế giới cũng như giữa các khuvực, địa phương trong nước, các cơ sở đào tạo với nhau nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo; tận dụng nguồn lực và hỗ trợ phát triển Điều này cũng đượckhẳng định qua quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo (GD&ĐT):

“Giáo dục cho mọi người”; “Cả nước trở thành một xã hội học tập”, giáo dục đại học Việt Nam còn phải thực hiện bước chuyển từ “Đại học tinh hoa” sang “Đại học đại chúng” nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên,

học suốt đời ngày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội

Hoạt động liên kết và hợp tác đào tạo giữa các trường đại học, caođẳng, trung cấp trong đó có Trường Trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật côngnghệ Sara Nghệ An và các địa phương, các cơ sở giáo dục khác đã huy độngđược thế mạnh, tiềm năng của các cơ sở đào tạo, góp phần nâng cao đội ngũnhân lực cho địa phương Hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) đã trở thành mộtyêu cầu tất yếu, một giải pháp góp phần thực hiện thành công chủ trương

“đào tạo theo nhu cầu xã hội” của Bộ GD&ĐT.

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam (16.493,7 km²) thuộcvùng Bắc Trung Bộ, dân số Nghệ An (theo điều tra dân số ngày 01/04/2009)

có 3.113.055 người Trên toàn tỉnh Nghệ An có nhiều dân tộc cùng sinh sốngnhư người Thái, người Mường bên cạnh dân tộc chính là người Kinh Nhữngthành tựu của giáo dục Nghệ An trong thời gian qua là hết sức to lớn, là cơ sở

và là điều kiện để cùng cả nước thực hiện thành công sự nghiệp xây dựng vàphát triển đất nước

Đến nay, Nghệ An đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độtuổi và hoàn thành cơ bản phổ cập giáo dục trung học cơ sở, Xây dựng được

Trang 10

50 trường mầm non, 282 trường tiểu học, 24 trường trung học cơ sở và 4trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia Ngành đã và đang thực hiệnnghị quyết của Quốc hội về đổi mới giáo dục phổ thông, triển khai thực hiệnchương trình và sách giáo khoa mới ở bậc tiểu học và cấp trung học cơ sởđúng tiến độ, chất lượng các lớp thay sách giáo khoa đạt kết quả cao hơn hẳn

so với trước

Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An được thành lậptheo quyết định số 3413/QĐ-UB-VX ngày 9 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịchUBND tỉnh Nghệ An, trên cơ sở nâng cấp từ Trung tâm Đào tạo và Phát triểnCông nghệ thông tin Miền Trung Hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Trường

đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong đào tạo, đóng góp đáng kểnguồn nhân lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An và khuvực Bắc Trung bộ Tuy nhiên về quy mô cũng như chất lượng đào tạo còn hạnchế về các mặt như: nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, đội ngũcán bộ quản lý, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảochất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu; chất lượng và hiệu quả đào tạo chưacao, đòi hỏi phải hoạt động liên kết đào tạo là nhiệm vụ thường xuyên và hếtsức quan trọng của Nhà trường, nó không chỉ là trách nhiệm mà còn là uy tín,danh dự và sự sinh tồn của Nhà trường, và đó cũng là cái chung đối với cáctrường TCCN trong điều kiện hiện nay; đồng thời hoạt động liên kết đào tạocũng chính là sự khẳng định thương hiệu của từng trường Chính vì vậy, đểtồn tại và phát triển, BGH trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ Anluôn quan tâm đến chất lượng đào tạo, và thực tế đã có nhiều giải pháp để hoạtđộng liên kết đào tạo Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có một đề tài nàonghiên cứu về vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo tại trường, cho nên tôi

chọn vấn đề: “Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường

Trung cấp chuyên nghiệp Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An” làm đề tài

nghiên cứu

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản

lý hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An, gópphần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động LKĐT ở Trường trung cấp chuyên nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật côngnghệ Sara Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi thì

sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý hoạt động LKĐT của Trường TCCN kỹthuật công nghệ Sara Nghệ An, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhàtrường

5 Nhiệm vụ và Phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động LKĐT ở trường trungcấp chuyên nghiệp

- Đánh giá thực trạng hoạt động và công tác quản lý hoạt động LKĐTtrong những năm qua của Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ Anvới các đơn vị khác

- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngLKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An

5.2 Phạm vi nghiên cứu

5.2.1 Về nội dung

Trang 12

Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An LKĐT với các đơn vịkhác ở các bậc học khác nhau như: LKĐT bậc trung cấp, cao đẳng, đại học,LKĐT các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ…

Tuy nhiên, đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động LKĐTcủa Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An với các đơn vị khác ởbậc đào tạo trình độ đại học – trình độ được LKĐT nhiều nhất trong thời gianqua và có tiềm năng LKĐT lâu dài

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

* Phương pháp Phân tích và tổng hợp

Phân tích, tổng hợp tài liệu là phương pháp phân chia lý thuyết thànhcác nội dung để tìm hiểu dấu hiệu đặc trưng, cấu trúc bên trong của lý thuyết.Vận dụng phương pháp trong nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã tiến hành thuthập tài liệu liên quan; phân tích, tổng hợp theo các nội dung đề tài liên quanđến LKĐT và vận dụng thích hợp vào trong đề tài

* Phương pháp giả thuyết

Phương pháp giả thuyết là phương pháp dựa trên các tiên đoán khoahọc để khám phá bản chất của đối tượng nghiên cứu Trong quá trình nghiêncứu, những kết quả đạt được đã chứng minh những giả định, suy đoán banđầu Nếu những giả thuyết về mô hình quản lý, quy trình quản lý hiệu quả,thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn hoạt động LKĐT ở Trường TCCN

kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An sẽ góp phần nâng cao giá trị của đề tài

Trang 13

* Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

Là phương pháp trên cơ sở các ý kiến, nhận định, quan điểm độc lập; từnhiều nguồn tài liệu, ý kiến khác nhau, khái quát thành ý kiến, nhận định củangười nghiên cứu Vận dụng phương pháp này trong nghiên cứu đề tài chúngtôi xin ý kiến của người quản lý, giảng viên, học viên; tiến hành phân tích,tổng hợp về vấn đề thực trạng hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuậtcông nghệ Sara Nghệ An

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

* Phương pháp quan sát

Đây là phương pháp thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứubằng tri giác trực tiếp và ghi lại trực tiếp toàn bộ các dấu hiệu đặc trưng củađối tượng có giá trị về phương diện thực hiện mục tiêu nghiên cứu Quan sátcác đối tượng liên quan LKĐT, thu thập thông tin bổ sung, chứng minh chocác nhận định

*Phương pháp điều tra

Phương pháp điều tra là phương pháp sử dung một số câu hỏi nhất định,đặt ra với một số lượng người để thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn

đề nào đó Ở đây, phương pháp điều tra được sử dụng câu hỏi (phỏng vấn), bảnghỏi (điều tra anket) để lấy ý kiến các đối tượng liên quan về hoạt động LKĐT

* Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia (lấy ý kiến chuyên gia) là phương pháp thuthập thông tin khoa học dựa vào trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao

và am hiểu vấn đề Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành xin

ý kiến các chuyên gia, cán bộ quản lý am hiểu về quản lý giáo dục nói chung

và hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An cũngnhư các cơ sở liên kết khác (đơn vị phối hợp) cũng như các cán bộ tham giaquản lý, điều hành hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ SaraNghệ An trong những năm qua

Trang 14

* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục là phương phápđem lý luận quản lý giáo dục ra phân tích thực tiễn quản lý giáo dục, từ phântích thực tiễn quản lý giáo dục rút ra lý luận quản lý giáo dục Trong nghiêncứu này, từ lý luận LKĐT phân tích thực tiễn ở Trường TCCN kỹ thuật côngnghệ Sara Nghệ An và từ thực tiễn hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuậtcông nghệ Sara Nghệ An bổ sung lý luận về LKĐT

Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các sốliệu, thông tin thu thập trong quá trình nghiên cứu

6.3 Phương pháp thống kê toán học:

Sử dụng thống kê toán học và các phần mềm để xử lý số liệu thu được

7 Đóng góp của Luận văn

Về mặt lý luận, đề tài hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động LKĐT

ở các trường trung cấp

Về mặt thực tiễn, đề tài đánh giá được thực trạng hoạt động LKĐT ở

trường TCCN Kỹ thuật Công Nghệ Sara và đề xuất được các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹthuật công nghệ Sara Nghệ An Đây có thể làm tư liệu tham khảo cho nhữngcông trình khoa học cùng hướng nghiên cứu

8 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung chính luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường

trung cấp chuyên nghiệp

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường

Trung cấp chuyên kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An

Chương 3 Một số giải pháp quản lý động liên kết đào tạo ở Trường

Trung cấp chuyên kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hoạt động LKĐT là một xu hướng tất yếu trong các cơ sở giáo dục,nhất là giáo dục đại học trong giai đoạn hội nhập với khu vực và thế giới.Trong thực tế, hoạt động LKĐT đã được triển khai, thực hiện trong thực tế từlâu; mỗi trường đều có những cách làm riêng; mang đặc trưng từng trường

Vì thế, bước đầu cũng đã nhận được sự quan tâm của một số tác giả, tổ chức.Tiêu biểu như:

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) Quy định về LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ-

BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

là căn cứ pháp lý quan trọng cho các hoạt động về LKĐT trình độ trung cấp,cao đẳng, đại học

2 Đại học Quốc gia Hà Nội (2008) Quy định hoạt động LKĐT của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành ngày 25/8/2008.

3 Trường Đại học Đồng Tháp (2009) Quy định tổ chức hoạt động LKĐT trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết

định số 462/QĐ-ĐHĐT ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đạihọc Đồng Tháp là sự cụ thể hóa Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ở trường

4 Nguyễn Thị Hòa với luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục “Quản lý hoạt động LKĐT hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định” đã bước đầu phân tích thực trạng quản lý hệ vừa làm

vừa học và đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác quản lýhoạt động LKĐT ở Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định [10]

5 Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng với bài báo Xây dựng mạng lưới liên kết trong hoạt động đào tạo giáo viên của các trường/khoa sư phạm

Trang 16

đã bước đầu đề xuất nội dung và quy trình tổ chức mạng lưới liên kết tronghoạt động đào tạo của các trường/ khoa sư phạm [8].

Nhìn chung, vấn đề lý luận về LKĐT vẫn chưa được quan tâm đúng mức,chủ yếu chỉ dừng lại ở các văn bản quy định, các văn bản ký kết giữa các cơ sởgiáo dục với nhau Do đó, cần có sự quan tâm của các nhà khoa học, nhất là khoahọc quản lý giáo dục trong việc xây dựng hệ thống cơ sở lý luận từ thực tiễn hoạtđộng LKĐT để các cơ sở liên kết hoạt động đúng hướng và hiệu quả Đề tài

bước đầu sẽ tổng quan và khái quát hóa cơ sở lý luận về LKĐT Đây là một điểm đóng góp của đề tài.

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc

và sự bất mãn cá nhân ít nhất [Phạm Khắc Cương, 5]

Còn theo Từ điển Tiếng Việt thì quản lý được hiểu là tổ chức và điều

khiển hoạt động theo những yêu cầu nhất định [Hoàng Phê chủ biên, Từ điển tiếng Việt, Nxb Từ điển Bách khoa, 2011].

Nguyễn Bá Sơn quan niệm: “Quản lý là sự tác động có đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng, phục vụ lợi ích của con người” [5, tr 6].

Trang 17

Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hànhđộng của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu

- Phải có mục tiêu và quỹ đạo đặt ra cho chủ thể, đối tượng Mục tiêu làcăn cứ chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể phải thực hiện các tác động Tác động có thể là một lần hoặcliên tục nhiều lần

- Chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý có thể là một người hoặc nhiềungười (trong tổ chức)

Do đó, hiện nay quản lý được hiểu một cách rõ ràng hơn “quản lý làquá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cánh vận dụng các hoạt động(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”

Như vậy, quản lý là một khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy

sự phát triển xã hội Quản lý là một trong năm nhân tố phát triển: vốn, nguồnlao động, khoa học kỹ thuật, giao lưu và quản lý Trong đó, quản lý đóng vaitrò quan trọng trong việc khai thác, tận dụng, thúc đẩy những nguồn lực cònlại để đạt được các mục tiêu đề ra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợpcác lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển của xã hội

Trang 18

Theo M I Konđacốp: quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổchức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa nhằm đảm bảo sự vận hành bìnhthường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mởrộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.

Còn theo Phạm Minh Hạc thì quản lý nhà trường (quản lý giáo dục) nóichung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệmcủa mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tớimục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ vàvới từng học sinh, sinh viên

Như vậy, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợpquy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệthống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thốnggiáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt sốlượng lẫn chất lượng

Quản lý giáo dục bao gồm những lĩnh vực cơ bản như quản lý cơ sở vậtchất và các nguồn lực; xây dựng và củng cố các cơ cấu cần thiết; nâng caotrách nhiệm và quyền hạn giảng viên; quản lý hoạt động giáo dục; quản lý môitrường sư phạm trong nhà trường; quản lý mối quan hệ, tác động giữa chủ thể

và khách thể trong và ngoài nhà trường

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, là một bộ phận của quản lý giáo dục.Quản lý nhà trường là một chuỗi các tác động hợp lý (có mục đích, tựgiác, hệ thống và có kế hoạch mang tính tổ chức và sư phạm của chủ thể quản

lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vàomọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình giáo dục vận hành tối

ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại [13, tr.5]:

Trang 19

- Tác động của những chủ thể quản lý bên ngoài nhà trường: là nhữngtác động quản lý của cơ quan quản lý cấp trên nhằm hướng dẫn, tạo điều kiệnhọc tập, giảng dạy của nhà trường.

- Tác động của những chủ thể bên trong nhà trường: do chủ thể quản lýbên trong nhà trường, thực hiện các hoạt động quản lý giáo viên; học sinh; quátrình dạy học, giáo dục; tài chính; cơ sở vật chất; mối quan hệ nhà trường vàcộng đồng

Như vậy, mục tiêu của quản lý nhà trường là Quản lý đảm bảo hiệu lựcpháp chế về GD&ĐT Phát huy và điều hành có hiệu quả bộ máy tổ chức vànhân lực dạy học Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn tài lực và vật lựcdạy học Nâng cao chất lượng thông tin và môi trường quản lý dạy học

1.2.2 Liên kết đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo

1.2.2.1 Liên kết đào tạo

Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫnnhau giữa các thành phần trong một tổ chức, hoặc giữa các tổ chức với nhaunhằm hướng đến một mục tiêu chung

LKĐT là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn

xã hội Nhờ cách làm này, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa; nhiều người bậnlàm việc, không có thời gian cũng có cơ hội học tập lên cao LKĐT khôngphải là một hình thức mới trong ngành giáo dục và nó đang ngày càng pháttriển do nhu cầu học tập của các cá nhân đang ngày càng cao Không chỉ cóLKĐT ở các ngành nghề hấp dẫn như Tài chính, Kế toán, Ngoại ngữ, cácngành sư phạm loại hình LKĐT còn mở rộng cho khối kỹ thuật, thậm chíphát triển nhanh ở cả lĩnh vực dạy nghề

LKĐT được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.

Trang 20

LKĐT bao gồm LKĐT trong nước và LKĐT với nước ngoài Trong đó,hoạt động LKĐT với cơ sở giáo dục nước ngoài mới được thực hiện trongthời gian gần đây, còn hoạt động LKĐT trong nước đã diễn ra khá lâu, là một

mô hình giáo dục nhằm đáp ứng được chủ trương lớn của Bộ GD&ĐT “đào tạo theo nhu cầu xã hội”.

1.2.2.2 Hoạt động liên kết đào tạo

Hoạt động LKĐT được thực hiện giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vịphối hợp đào tạo theo hợp đồng LKĐT nhằm mục đích:

- Thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; huy động tiềmnăng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương

- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng,hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục

LKĐT được thực hiện theo hợp đồng LKĐT Hợp đồng LKĐT là vănbản được ký kết giữa các bên liên kết nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ vàtrách nhiệm mà các bên thỏa thuận trong quá trình LKĐT Hợp đồng LKĐTphải thể hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của các đơn vị tham gia đào tạo;Thể hiện đầy đủ các thông tin về hoạt động diễn ra trong suốt quá trình đàotạo Trong đó, những thông tin dưới đây phải có trong hợp đồng: thông tin vềtuyển sinh, thông tin về đào tạo, thông tin về quản lý người học và phải xácđịnh được phương thức, điều kiện thanh toán, phải phù hợp với quy định hiệnhành về thanh toán, quyết toán tài chính; việc xác định trách nhiệm của mỗibên phải minh bạch, hợp lý và đảm bảo các quy định hiện hành về GD&ĐTđối với trình độ được LKĐT

1.2.2.3 Đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo

Đối tượng tham gia hoạt động LKĐT bao gồm đơn vị chủ trì đào tạo vàđơn vị phối hợp đào tạo

Trang 21

Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm:

tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, côngnhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp

Đơn vị chủ trì đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụđào tạo trình độ đại học đảm bảo các điều kiện quy định sau [1]:

- Đã có văn bản cho phép mở ngành đào tạo đối với ngành dự định liên kết;

- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chỉ tiêu đào tạo;

- Đảm bảo yêu cầu về đội ngũ giảng viên (giáo viên), cán bộ quản lý, cơ

sở vật chất phục vụ giảng dạy theo quy định, phù hợp với mục tiêu đào tạocủa khóa học, đào tạo

Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia LKĐT với vai trò

hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện chương trình đào tạo Đơn vị phối hợpđào tạo thường gắn liền với nhu cầu của xã hội, là đầu mối liên kết giữa nhàtrường với xã hội, doanh nghiệp, địa phương

Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp,

cao đẳng, đại học, các đại học, học viện và trung tâm giáo dục thường xuyêncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trường TCCN Kỹ thuật công nghệSara là một đơn vị phối hợp đào tạo Trường phải đảm bảo các điều kiện theoquy định của Bộ GD&ĐT như sau:

- Xác định được nhu cầu đào tạo về số lượng, ngành nghề và trình độđào tạo, hình thức đào tạo

- Xác định được địa điểm đặt lớp

- Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết để phục vụ dạyhọc, thực hành, thực tập, đảm bảo môi trường sư phạm, có đội ngũ cán bộquản lý phù hợp với mục tiêu đào tạo của khóa học

Giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệmthực hiện các cam kết trong hợp đồng liên kết và các thỏa thuận giữa các bên;phối hợp, theo dõi, giám sát lẫn nhau về các vấn đề thực hiện các quy chế về

Trang 22

tuyển sinh, đào tạo, thực hiện chương trình, quản lý quá trình dạy học; đảmbảo chất lượng đào tạo, đảm bảo quyền lợi cho người dạy, người học trongsuốt quá trình thực hiện khóa đào tạo.

1.2.2.4 Đối tượng tham gia liên kết đào tạo

Đối tượng tham gia liên kết đào tạo được xác định trong Khoản 1, Điều

5 của Quy định Về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trungcấp, cao đẳng, đại học như sau [1]:

- Đơn vị phối hợp đào tạo bao gồm các trường trung cấp chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học, các đại học, học viện và trung tâm giáo dục thường xuyêncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đơn vị chủ trì đào tạo bao gồm các đại học, học viện, trường đại học,trường cao đẳng đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quyđịnh này (xem mục 1.2.2.3)

Như vậy, đối tượng tham gia hoạt động LKĐT thường bao gồm hainhóm đối tượng với vai trò, chức năng khác nhau Đối với các cơ sở giáo dụcđại học đóng vai trò là đơn vị chủ trì đào tạo; được các cơ quan chức năng chophép đào tạo; đáp ứng được điều kiện về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất kỹthuật Còn các đơn vị vị phối hợp đào tạo có thể là các trường đại học, caođẳng, trung tâm giáo dục thường xuyên – là cầu nối giữa đơn vị chủ trì và sinhviên

1.2.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Quản lý hoạt động LKĐT là các biện pháp, cách thức để hoạt độngLKĐT được diễn ra theo hợp đồng LKĐT và đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý hoạt động LKĐT bao gồm ở các đơn vị chủ trì đào tạo, các đơn

vị phối hợp đào tạo, các Sở GD&ĐT, UBND cấp tỉnh, thành phố và BộGD&ĐT

Theo quy định của Bộ GD&ĐT thì quản lý hoạt động LKĐT theo trình

tự như sau [Điều 4, Chương IV, Quy định hoạt động LKĐT, 1]:

Trang 23

1 Khi phát hiện những vướng mắc trong hoạt động liên kết, thủ trưởnghai đơn vị liên kết có trách nhiệm cùng hợp tác với nhau để xử lý Nếu vượtquá khả năng xử lý của hai bên, thì đơn vị chủ trì đào tạo báo cáo cơ quan cóthẩm quyền cho phép LKĐT để xử lý.

2 Sở giáo dục và đào tạo là đầu mối giúp uỷ ban nhân dân cấp tỉnhtham gia quản lý hoạt động liên kết về các vấn đề sau:

a) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền việc thực hiện Quy định

về LKĐT đối với các lớp liên kết đặt tại địa phương mình; phát hiện và báocáo kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo những trường hợp vi phạm Quy định

về LKĐT của các đơn vị tham gia liên kết tại địa bàn quản lý

b) Thẩm định các điều kiện đảm bảo chất lượng (theo yêu cầu thực hiệnchương trình đào tạo đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trực tiếp chỉđạo, giám sát hoạt động LKĐT diễn ra tại địa phương mình

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệmchỉ đạo, giám sát việc thực hiện LKĐT của các đơn vị thuộc thẩm quyền quảnlý

Nhìn chung, quản lý hoạt động LKĐT là một hệ thống các phươngpháp, cách thức tác động vào hoạt động LKĐT nhằm mang lại hiệu quả trongquản lý, trong thực hiện các hợp đồng LKĐT nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường TCCN

1.3.1 Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Bất kỳ một hoạt động giáo dục nào cũng cần có sự hướng dẫn, chỉ đạonhằm đạt được mục tiêu đề ra Mục tiêu quản lý là yếu tố cơ bản của hệ thốngquản lý, là trạng thái của hệ thống mà ta muốn thu được

Mục tiêu của hoạt động LKĐT là thực hiện chủ trương đào tạo theo nhucầu xã hội; huy động tiềm năng của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lựctại chỗ cho địa phương; tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảochất lượng, hiệu quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã

Trang 24

hội hoá giáo dục Do đó, mục tiêu của quản lý hoạt động LKĐT là giúp cho hoạt động LKĐT diễn ra theo hợp đồng LKĐT; đảm bảo lợi ích, mối quan hệ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo cũng như giảng viên tham gia đào tạo; học viên các lớp LKĐT.

Như vậy, mục tiêu quản lý hoạt động LKĐT sẽ định hướng hoạt động,bảo đảm cho kế hoạch LKĐT được diễn ra theo dự định; đảm bảo phát huy tối

đa hiệu quả; quyền lợi của các bên liên quan

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Nội dung quản lý hoạt động LKĐT ở các trường TCCN Kỹ thuật Cộngnghệ Sara (đơn vị phối hợp đào tạo) bao gồm:

1.3.2.1 Lập kế hoạch liên kết đào tạo

Đầu mỗi năm học, Trung tâm liên kết đào tạo lập hồ sơ, kế hoạch tổchức các hoạt động LKĐT, tìm kiếm và thăm do nhu cầu của địa phương đểlập kế hoạch LKĐT trình Hiệu trưởng xem xét; tổ chức biên bản ghi nhớ, thỏathuận về LKĐT với các đơn vị phối hợp Nếu được sẽ làm hồ sơ, lập kế hoạchđào tạo trình Sở GD&ĐT xem xét Khi được Sở GD&ĐT phê duyệt sẽ thôngbáo đến các đơn vị có nhu cầu liên kết

1.3.2.2 Về công tác quản lý tuyển sinh

Công tác tuyển sinh có vai trò rất quan trọng trong xác định đúng đốitượng, đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đề ra Trong đó, trách nhiệm các đơn vịthể hiện như sau:

- Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo có trách nhiệm xácđịnh và đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh trình Bộ GD&ĐT phê duyệt; sau đó thôngbáo tuyển sinh (ngành tuyển, chỉ tiêu, đối tượng, hình thức tuyển sinh, khối thi,môn thi, nội dung thi, thời gian thi, địa điểm thi, địa điểm đặt lớp, kinh phí

- Đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo đăng ký hồ sơ dự thi

và đăng ký xét tuyển; công tác chuyển bị cho kỳ thi; công tác tổ chức các kỳthi; chấm thi; phúc khảo; công tác xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển;

Trang 25

công tác báo cáo và lưu trữ về kỳ thi; dự trù kinh phí và lập dự toán kinh phí

do Phòng Kế hoạch tài chính giám sát, kiểm tra hoạt động

- Trong quá trình học tập, Trung tâm liên kết đào tạo phối hợp với đơn

vị chủ trì đào tạo tổ chức các kỳ thi học phần, kết thúc môn học

1.3.2.3 Về quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo

Quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo do Trung tâm liên kết đào tạoxây dựng và phối hợp với đơn vị phối hợp đào tạo thực hiện Đầu mỗi khóahọc, Trung tâm liên kết đào tạo đều xây dựng chương trình phù hợp với mụctiêu đào tạo; đáp ứng các điều kiện về đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũgiảng viên, cán bộ quản lý, giáo trình, tài liệu, các thiết bị phục vụ dạy vàhọc), lập kế hoạch thực hiện, phân công giảng dạy, đánh giá, công nhận kếtquả học tập và rèn luyện, cấp phát văn bằng, chứng chỉ

Chương trình và kế hoạch đào tạo muốn được thực thi có hiệu quả,đúng tiến độ đòi hỏi phải có sự chỉ đạo của ban giám hiệu; sự phối hợp nhịpnhàng giữa các phòng, ban trong trường; sự phối hợp nhiệt tình, có tráchnhiệm của đơn vị LKĐT cũng như sinh viên

1.3.2.4 Về quản lý quá trình dạy và học

Các khoa chuyên môn có trách nhiệm lập kế hoạch dạy học hàng năm;phân công giảng dạy và lập kế hoạch mời giảng viên thỉnh giảng; tổ chức thựchiện kế hoạch dạy học; tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học; phối hợp tổ chứcthi kết thúc môn học theo quy trình; quản lý đề cương chi tiết môn học; quản

lý việc sử dụng giáo trình bài giảng trong dạy học Trung tâm liên kết đào tạophối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo thực hiện kế hoạch dạy và học theo từnghọc kỳ, năm học; phòng Thanh tra đào tạo theo dõi, kiểm tra, đánh giá việcthực hiện quá trình dạy và học

1.3.2.5 Về quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài chính

Về quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất chủ yếu do đơn vị phối hợp đàotạo đảm nhận Bao gồm chuẩn bị điều kiện đầy đủ cơ sở vật chất: phòng học,

Trang 26

máy móc, thiết bị, học liệu, cơ sở thực hành cho hoạt động dạy học, bố trí ăn ởthuận tiện cho người học, người dạy.

Về quản lý tài chính, dựa vào hợp động LKĐT theo từng năm học,phòng Tài chính kế toán phụ trách quản lý kinh phí LKĐT theo hợp đồng,phối hợp với Trung tâm liên kết đào tạo thực hiện các nhiệm vụ: hợp đồng,chitrả, chế độ cho giảng viên

1.3.2.6 Về công tác tốt nghiệp

Trung tâm liên kết đào tạo có trách nhiệm thông kế hoạch tốt nghiệp(môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, nội dung thi, thời gian thi, địa điểmthi ); tổ chức đăng ký dự thi và đăng ký xét tốt nghiệp; công tác chuẩn bị chocác kỳ thi; công tác tổ chức thi do Trung tâm liên kết đào tạo phối hợp vớiđơn vị chủ trì ĐT thực hiện; công tác dự trù kinh phí, lập thanh toán chi phí;cấp bảng điểm tốt nghiệp trước; cấp bằng tốt nghiệp và các chứng chỉ doTrung tâm liên kết đào tạo phối hợp với phòng KT&BĐCLĐT thực hiện

1.4 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến hoạt động liên kết đào tạo

1.4.1 Phẩm chất, năng lực của người quản lý

Nguyên phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình đã từng phát biểu “cán

bộ quản lý là sĩ quan của ngành Nếu được đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ tăng thêm sức chiến đấu cho ngành Nơi nào có cán bộ quản lý tốt thi nơi đó sẽ làm ăn phát triển, ngược lại nơi nào có cán bộ quản lý kém thì làm ăn trì trệ, suy sụt” [13].

Phẩm chất, năng lực của người quản lý còn được thể hiện qua nhâncách của họ Nhân cách người lãnh đạo quản lý là một kiểu nhân cách xã hộiđặc thù, là tổ hợp những đặc điểm, phẩm chất tâm lý ổn định tạo nên hai mặtĐức - Tài nhằm bảo đảm cho người lãnh đạo đạt được hiệu quả trong hoạtđộng khi thực hiện vai trò xã hội của mình

Phẩm chất, năng lực của người quản lý, đội ngũ quản lý càng trở nênquan trọng trong hoạt động LKĐT Nó bao gồm phải có năng lực phẩm chất

Trang 27

chính trị vững vàng (thế giới quan của người lãnh đạo quản lý, giá trị củangười lãnh đạo), năng lực chuyên môn cao, nắm vững khoa học và nghệ thuậtquản lý, nhân cách quản lý Mỗi một yếu tố cần được phát huy và tổng hòavới các yếu tố còn lại, người quản lý không những giỏi chuyên môn mà cònphải am hiểu quản lý, linh hoạt, năng động, có khả năng gắn kết tập thể, giữacác thành viên trong trường và ngoài trường Phẩm chất, năng lực người quản

lý càng được quan tâm, phát huy trong quản lý hoạt động LKĐT bởi lẽ đây làhoạt động phải tiếp xúc với nhiều đối tượng khác về độ tuổi, trình độ, chứcvụ; địa bàn rộng lớn

Phẩm chất, năng lực người quản lý bên cạnh những yếu tố “bẩm sinh”thì những yếu tố khác đa phần được hình thành qua thực tiễn điều hành, quản

lý hoạt động Do đó, lãnh đạo đơn vị cần quan tâm, bồi dưỡng và phát huy tốtnăng lực, phẩm chất của đỗi ngũ quản lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất

1.4.2 Chính sách quản lý

Bên cạnh phẩm chất, năng lực cá nhân người quản lý nói chung và quản

lý hoạt động LKĐT nói riêng muốn đạt được chất lượng, hiệu quả trong côngviệc thì chính sách quản lý, cơ chế làm việc cũng ảnh hưởng rất lớn Chínhsách quản lý phù hợp, tạo điều kiện để người quản lý có thể phát huy nănglực, sở trường cá nhân, huy động mọi nguồn lực phục vụ cho quá trình LKĐT

sẽ phát huy được tính hiệu quả cao và ngược lại Hiện nay, Bộ GD&ĐT đãban hành quy định về LKĐT trình độ trung cấp, trung cấp, cao đẳng, đại họctrong nước – đây là những cơ sở quan trọng, góp phần định hướng nội dung,chính sách, công việc giúp cho công việc quản lý hoạt động LKĐT đượcdiễn ra một cách thuận tiện và đúng hướng

Chính sách quản lý còn được thể hiện và cụ thể hóa ở mức độ ủng hộ vàtạo điều kiện của quản lý cấp trên như Bộ GD&ĐT, Ủy ban nhân dân tỉnh Nếu nhận được sự quan tâm, ủng hộ của các cấp lãnh đạo thì nhà quản lý sẽthuận tiện hơn trong quá trình quản lý của mình, nhất là trong quản lý hoạt

Trang 28

động LKĐT - một hoạt động có mối quan hệ mật thiết với các địa phương, cơ

sở giáo dục khác

1.4.3 Quy trình quản lý

Hoạt động LKĐT muốn nâng cao chất lượng ngoài năng lực, phẩm chấtcủa người quản lý, chính sách quản lý thì quy trình quản lý có ý nghĩa quantrọng góp phần để hoạt động quản lý được nâng cao hiệu quả hoặc hạn chếquá trình phát triển của hoạt động LKĐT

Quy trình quản lý phù hợp, các khâu tổ chức được tổ chức một cách rõràng, trách nhiệm được giao cụ thể cho từng cá nhân, tập thể; quy trình quản

lý vừa “đóng” - những vấn đề nguyên tắc, quy định, quy chế; vừa “mở” - cáchthức, con đường tốt, phương pháp thực hiện phù hợp sẽ phát huy được nănglực, phẩm chất người quản lý và ngược lại

Hiện nay, quy trình quản lý hoạt động LKĐT ở các trường đại học chủyếu do các trường thực hiện theo đặc thù của trường mình mà chưa có một môhình, quy trình chung nào Chính vì thế, trong quá trình quản lý, điều hànhhoạt động LKĐT còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại

1.4.4 Mối quan hệ với các đơn vị chủ trì đào tạo

Mối quan hệ với các đơn vị chủ trì đào tạo và mức độ thực hiện cáccam kết trong hợp đồng LKĐT cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạtđộng LKĐT Nếu các đơn vị chủ trì đào tạo thực hiện tốt các cam kết tronghợp đồng LKĐT; sẵn sàng giúp đỡ đơn vị chủ trì đào tạo; cán bộ, giảng viên;sinh viên thì chất lượng, hiệu quả sẽ tăng cao Ngược lại, các đơn vị chủ trìđào tạo thực hiện không tốt cam kết, chậm triển khai các kế hoạch của đơn vịchủ trì thì ảnh hưởng xấu đến hoạt động LKĐT

Mối quan hệ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạokhông chỉ có ý nghĩa ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động LKĐT ở cáctrường trung cấp,Cao đẳng, đại học mà còn ảnh hưởng đến mối liên kết, hợptác lâu dài trong việc thực hiện các hợp đồng LKĐT mới, là cầu nối gắn kết

Trang 29

giữa đơn vị chủ trì đào tạo với sinh viên, doanh nghiệp, xã hội.

Như vậy, công tác quản lý hoạt động LKĐT chịu sự tác động của nhiềuyếu tố khách quan và chủ quan Trong bản thân công tác quản lý, những yếu

tố như phẩm chất, năng lực của người quản lý; chính sách quản lý; quy trìnhquản lý; sự phối hợp với đơn vị phối hợp đào tạo cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến chất lượng, hiệu quả hoạt động LKĐT

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

LKĐT là sự hợp tác giữa các bên (đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phốihợp đào tạo) nhằm thực hiện các chương trình đào tạo theo nhu cầu của ngườihọc, nhu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ nguồn nhânlực của địa phương, cơ sở giáo dục; huy động tiềm năng của các trường, cơ sởgiáo dục LKĐT được thực hiện theo hợp đồng đào tạo giữa đơn vị chủ trì đào

tạo (thường là các trường đại học) và đơn vị phối hợp đào tạo (thường là các

cơ sở giáo dục địa phương).

Muốn hoạt động LKĐT đạt được mục tiêu đề ra thì công tác quản lýhoạt động LKĐT của các trường đại học (đơn vị chủ trì đào tạo) là rất quantrọng Trong đó, phẩm chất, năng lực, trình độ của người quản lý; chính sách

và quy trình quản lý hoạt động LKĐT; trách nhiệm của đơn vị phối hợp đàotạo ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả hoạt động LKĐT ở các trườngđại học Mỗi yếu tố đó tác động qua lại, ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quảhoạt động LKĐT

Trang 30

Chương 2.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

SARA NGHỆ AN 2.1 Khái quát về Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Trường

Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An được thành lậptheo quyết định số 3413/QĐ-UB-VX ngày 9 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịchUBND tỉnh Nghệ An, trên cơ sở nâng cấp từ Trung tâm Đào tạo và Phát triểnCông nghệ thông tin Miền Trung Sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển,Trường đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong đào tạo, đóng góp đáng

kể vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế

-xã hội của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung bộ

Trường nằm ở trung tâm Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An Từ ngày thànhlập, thực hiện mục tiêu và tôn chỉ của Trường là đào tạo người lao động cókiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, có lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, nhằm tạođiều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội

Hiện nay Trường đang tuyển sinh đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệptheo chỉ tiêu hàng năm của UBND tỉnh Nghệ An và Bộ GD&ĐT, gồm cácngành sau: Tin học, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Điện tử viễn thông, Địachính trắc địa, Y học Cổ truyền

Ngoài ra, hoạt động liên kết đào tạo với các đơn vị chủ trì đào tạo trongđào tạo liên thông lên trình độ CĐ, ĐH là nhiệm vụ quan trọng và thế mạnhcủa Trường trong những năm qua

Trang 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Trường

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Căn cứ vào Điều lệ trường TCCN ban hành kèm theo Quyết định số43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng BộGD&ĐT thì cơ cấu tổ chức của Trường bao gồm:

1) Hội đồng quản trị (gồm 3 người):

01 Chủ tịch: phụ trách chung

02 P.Chủ tịch: phụ trách đào tạo và nhân sự

2) Ban Giám hiệu (gồm 3 người):

01 Hiệu trưởng: phụ trách chung

02 P.Hiệu trưởng: 01 phụ trách ĐT và 01 phụ trách công tác TC cán bộ

5) Các khoa, tổ bộ môn: Khoa Cơ bản, Khoa Kinh tế, Khoa Công

nghệ, Các tổ bộ môn trực thuộc các khoa

6) Các trung tâm: Trung tâm liên kết đào tạo, Trung tâm Ngoại ngữ

-Tin học, Trung tâm Thông tin - thư viện

2.1.2.2 Bộ máy tổ chức và nhân sự nhà trường.

Tổng số CB, GV, CNV của Nhà trường hiện nay là 103 người, trong đó

số người tham gia giảng dạy là 60 người, số còn lại là cán bộ QL và nhữngngười làm công tác ở các phòng ban Cụ thể như sau:

Trang 32

Bảng 2.1: Phân loại trình độ chuyên môn của cán bộ

Trang 33

2.1.3.1 Chức năng

Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An là cơ sở GD nghềnghiệp thuộc hệ thống GD quốc dân được thành lập và hoạt động theo Điều lệtrường TCCN Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng,được phép ĐT bậc TCCN các ngành: Tin học, Kế toán, Quản trị kinh doanh,Điện tử viễn thông, Địa chính trắc địa; liên kết đào tạo một số chuyên ngànhkhác nhằm đáp ứng phần nào nhu cầu lao động trong tỉnh và khu vực

2.1.3.2 Nhiệm vụ

Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được ghi trong Điều lệtrường TCCN ban hành theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT thì nhiệm vụ chủ yếu của Nhàtrường là đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ TCCN thuộc các ngànhnhư đã nêu ở trên

Cùng với việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào vào cáclĩnh vực của đời sống, kịp thời đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho các cơquan nhà nước, các đơn vị sản xuất kinh doanh và mọi thành phần kinh tế củatỉnh Nghệ An và các vùng phụ cận

2.1.4 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

2.1.4.1 Đội ngũ giáo viên

Xây dựng và phát triển ĐNGV được BGH Nhà trường đặc biệt qua tâm,

vì đây là một nhân tố quan trọng quyết định đến CLĐT Nhà trường luôn chútrọng xây dựng và phát triển ĐNGV nhằm từng bước chuẩn hoá và nâng caotrình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của CB và GV phù hợp với xu thế pháttriển của Nhà trường

Hầu hết GV được bồi dưỡng trình độ sư phạm bậc II, phẩm chất đạođức tốt, nhiệt tình trong công tác giảng dạy, chất lượng dạy học từng bướcđược cải thiện, trình độ chuyên môn ngày càng được nâng lên, số lượng được

bổ sung dần theo các năm Cụ thể được thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

Trang 34

Bảng 2.2: Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của giáo viên

TT NỘI DUNG SỐ LƯỢNG TỶ LỆ %

a) Về số lượng giáo viên

Tổng số GV tham gia giảng dạy là 58 người, trong đó số cán bộ kiêmnhiệm giảng dạy là 6 người Ngoài ra Nhà trường còn mời một số GV thỉnhgiảng đang công tác tại các trường ĐH, CĐ, TCCN và các CB khoa học kỹthuật trong và ngoài tỉnh đến giảng dạy nhằm bảo đảm thực hiện được kếhoạch ĐT Với quy mô học sinh bình quân là 1500 HS thì tỷ lệ HS trên 1 GVtheo Quyết định số 795/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 02 năm 2010 của BộGD&ĐT quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh là tạm thời đảm bảo (khôngquá 25 HS/GV) Với quy mô 1500 HS thì số lượng GV cần phải có tối thiểu là

60 người

Trang 35

b) Về cơ cấu giáo viên.

- Về giới tính và độ tuổi

Trong tổng số GV hiện có thì GV nữ chiếm 45,55%; giáo viên namchiếm 54,45% Lực lượng GV trẻ dưới 35 tuổi có 32 người chiếm 53,33%; sốlượng GV từ 35 đến dưới 50 tuổi có 25 người chiếm 41,67%; số GV từ 50tuổi trở lên có 3 người chiếm 5%

Qua số liệu thống kê trên cho thấy lực lượng GV của Nhà trường có tỷ

lệ GV nữ chiếm phần tương đối lớn nên phần nào ảnh hưởng đến kế hoạc ĐTcủa Nhà trường vì một số chính sách ưu tiên cho phụ nữ (như chế độ nghỉthai sản,…)

Về độ tuổi: Hầu hết GV còn trẻ nên có lòng nhiệt huyết trong công tác,ham học hỏi, năng động và sáng tạo, nhạy bén trong việc tiếp thu cái mới vàcầu tiến bộ, đó là một điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển của trườngtrong thời gian tới Đội ngũ GV có lòng yêu nghề, có phẩm chất đạo đức tốt,

có ý thức trách nhiệm với công việc tạo được niềm tin đối với học viên Tuynhiên độ tuổi của GV chưa thực sự cân đối giữa các thế hệ già - trẻ để có thểphát huy được tính năng động, sáng tạo của tuổi trẻ cũng như kinh nghiệmlàm việc của các GV lớn tuổi Tuổi đời của GV hầu hết còn tương đối trẻ nênkiến thức thực tế không nhiều do ít được tiếp cận thực tế tại cơ quan, đơn vị

và cơ sở sản xuất kinh doanh nên khả năng rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp

và kiến thức thực tế cho học sinh cũng còn hạn chế

- Cơ cấu theo thâm niên công tác

Trong đội ngũ GV có 23 người có thâm niên công tác dưới 5 năm chiếm38,33%; 23 người có thâm niên từ 5 năm đến duới 10 năm chiếm 38,33%; 14người có thâm niên giảng dạy từ 10 năm trở lên chiếm 23,33% Số liệu trên chothấy đội ngũ GV của Nhà trường đa số còn tương đối trẻ về tuổi nghề, tuynhiên bên cạnh đó cũng có một số GV đã có thâm niên công tác tương đối cao

và đã có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, tạo điều kiện để bồi dưỡng vàhướng dẫn GV trẻ đáp ứng yêu cầu về đội ngũ trong thời gian tới

Trang 36

- Cơ cấu GV và tỷ lệ học viên theo từng nhóm ngành.

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm ngành nghề và sự liên quan về chuyênmôn với nhau để cơ cấu thành bộ môn, khoa chuyên môn Đội ngũ GV đượcsắp xếp vào 3 khoa: khoa cơ bản, khoa công nghệ và khoa kinh tế

Theo tỷ lệ chung về HSSV/GV đã được quy định thì đảm bảo Tuynhiên, nếu tính theo từng nhóm ngành thì nhóm ngành kinh tế có tỷ lệ HS/GV

là quá cao (45,52%) được biểu hiện cụ thể qua bảng 2.3 sau đây

Bảng 2.3: Tỷ lệ HSSV/GV theo nhóm ngành đào tạo (năm 2012)

TT Khoa đào tạo Số lượng

GV

Số lượng HSSV

Tỷ lệ HSSV/GV

(Nguồn: P.Đào tạo - Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An).

Như vậy, cơ cấu GV theo nhóm ngành là không hợp lý, các ngành Tinhọc, Điện tử viễn thông thì tỷ lệ HS/GV là rất nhỏ, trong khi đó nhóm ngànhkinh tế lại có tỷ lệ HS/GV là quá lớn nên ảnh hưởng lớn đến CLĐT Vì vậy,trong thời gian tới Nhà trường phải xây dựng đội ngũ GV không những đủ về

số lượng, đảm bảo về chất lượng mà còn phải có cơ cấu hợp lý

c) Về chất lượng giáo viên.

Qua kết quả điều tra bằng PP phiếu thăm dò dành cho GV, với số phiếuphát ra và thu vào là 58 phiếu, kết quả thu được thể hiện ở bảng 2.4 như sau:

Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên

TT Nội dung đánh giá Tốt Khá TB Yếu

1 Phẩm chất đạo đức, lối sống 56 2 0 0

Trang 37

Qua phiếu trưng cầu ý kiến dành cho GV với 12 tiêu chí đưa ra để GV

tự đánh giá Kết quả có 56/58 đạt loại tốt (chiếm 96,55%); 02 GV đạt loại khá(chiếm 3,45%); không có GV đạt loại trung bình và yếu kém Như vậy, độingũ GV có lòng yêu nghề, có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt, có ý thức tráchnhiệm với công việc chính là tiền đề thuận lợi để Nhà trường thực hiện tốtnhiệm vụ được giao

- Về trình độ chuyên môn.

Qua kết quả tổng hợp ở trên cho thấy có 01 GV có trình độ tiến sỹ(chiếm 1,67%), 19 GV có trình độ thạc sỹ (chiếm 31,67%), 40 GV có trình độđại học (chiếm 66,67%), không có GV trình độ dưới đại học Hiện nay có 10

GV đang theo học thạc sỹ để nâng cao trình độ chuyên môn Theo quy định củaĐiều lệ trường TCCN thì tất cả GV của Nhà trường đều đạt chuẩn GV TCCN

Qua khảo sát điều tra thực tế và đánh giá năng lực chuyên môn, có35/58 GV có năng lực chuyên môn tốt (đạt 60,34%), 13 GV có năng lựcchuyên môn khá (đạt 22,41%), 10 GV có năng lực chuyên môn TB (chiếm17,24%), không có GV nào yếu về chuyên môn

Trang 38

Như vậy, GV có trình độ chuyên môn sau đại học cũng chiếm một tỷ lệkhá lớn, đây cũng là điều kiện rất tốt để Nhà trường thực hiện mục tiêu nângcao CLĐT trong những năm tới.

- Về trình độ nghiệp vụ sư phạm của GV.

Trong những năm qua, Nhà trường đã tích cực cho GV đi dự các khoábồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm bậc 1 và bậc 2 Vì vậy, đến nay có 93,33% GV

đã qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm, chỉ còn 6,67% chưa qua bồi dưỡng Trongthời gian tới cần phải bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho các GV còn lại đểchuẩn hoá đội ngũ sớm đạt tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ trườngTCCN đã ban hành: “Có bằng đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đạihọc và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của BộGD&ĐT”

Tổng hợp kết quả tự đánh giá về tiêu chí năng lực sư phạm đối với 20tiêu chí về chuẩn nghiệp vụ sư phạm GV TCCN thì có 39,66% đánh giá GV

có năng lực SP tốt; 41,38% có năng lực khá; 18,97% có năng lực TB; không

có yếu kém

- Về trình độ tin học, ngoại ngữ của GV.

+ Có 67,8% GV có chứng chỉ ngoại ngữ Anh văn trình độ A; 20% cóchứng chỉ trình độ B, C và đại học Anh văn; 2,2% chưa có chứng chỉ ngoạingữ Tuy nhiên khả năng giao tiếp hoặc khai thác sử dụng tài liệu tiếng Anhcòn rất nhiều hạn chế, chưa thể đáp ứng được yêu cầu thực tế

+ Trình độ tin học

Có 58,3% GV có chứng chỉ tin học trình độ A; 40,5% có chứng chỉ tinhọc trình độ B trở lên (gồm cả ĐH và thạc sỹ công nghệ thông tin); 1,2% GVchưa có chứng chỉ tin học Tuy nhiên do nhu cầu công việc với sự phát triểnbùng nổ của CNTT trong thời gian gần đây nên phần đa GV đã sử dụng tươngđối thành thạo các thiếu bị công nghệ thông tin và ứng dụng vào giảng dạy

- Đánh giá chung.

Trang 39

Qua số liệu và sự phân tích nêu trên cho thấy số lượng GV cơ bản đãđáp ứng được yêu cầu chung, nhưng cơ cấu GV chưa đồng bộ nên dẫn đếntình trạng thiếu ở bộ môn này nhưng lại thừa ở bộ môn khác.

Mặc dù đã được chuẩn hoá, nhưng chất lượng đội ngũ GV vẫn chưahoàn toàn đáp ứng được yêu cầu hiện tại của Nhà trường Một số GV khôngthường xuyên cập nhật thông tin, kỹ năng giảng dạy thực hành và kiến thứcthực tế còn hạn chế Về kiến thức và kỹ năng sư phạm cũng bộc lộ nhiều hạnchế, chưa theo kịp xu thế chung của thời đại Nhiều GV chưa tiếp cận kịp thờiphương pháp giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn thảo giáo án.Trình độ ngoại ngữ và tin học chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nângcao CLĐT của Nhà trường

Những hạn chế nêu trên đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến CLĐT củaNhà trường và đang là một thách thức lớn trước xu thế toàn cầu hoá và hộinhập kinh tế quốc tế như hiện nay

2.1.4.2 Đội ngũ cán bộ quản lý

Đội ngũ CBQL của Trường hầu hết trưởng thành từ những GV trực tiếpgiảng dạy, tuổi đời còn tương đối trẻ Nhiều người là những GV có kinhnghiệm giảng dạy đồng thời có khả năng làm công tác quản lý, đặc biệt lànhiệt tình, tân tuỵ và có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc Tất cảCBQL đều đã được tham dự các khoá đào tạo, bồi dưỡng về QLGD Về trình

độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác và độ tuổi được thể hiện qua bảng sốliệu sau:

Bảng 2.5: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý

TT NỘI DUNG SỐ LƯỢNG TỶ LỆ %

1 Về trình độ chuyên môn

Trang 40

- Về kinh nghiệm công tác.

Qua 8 năm xây dựng và phát triển, Trường đã xây dựng được đội ngũCBQL còn tương đối trẻ Một số CBQL là những người đã nghỉ hưu ở trườngcông lập nhưng đang có sức khoẻ và có kinh nghiệm công tác được chọn làm

QL ở các vị trí chủ chốt Có 07 người có thâm niên công tác từ 10 năm trở lên(chiếm 30,43%), 13 người có thâm niên từ trên 5 năm đến dưới 10 năm(chiếm 56,52%), chỉ có 03 người từ 5 năm trở xuống Như vậy, phần đaCBQL đều đã có kinh nghiệm trong công tác QL và đã được bồi dưỡng vềnghiệp vụ QL

- Về độ tuổi.

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ GD&ĐT (2008). Quy định về LKĐT trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 42 / 2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). http://moet.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về LKĐT trình độ trung cấp chuyênnghiệp, trung cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo)
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2008
[2]. Bộ GD&ĐT (2007). Quy chế đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng, đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). http://moet.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng, đạihọc chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo)
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
[3]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2003). Điều lệ trường đại học (Ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ). http://moet.edu.vn, (01/03/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Điều lệ trường đạihọc (Ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm2003 của Thủ tướng Chính phủ)
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
[4]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2012). Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định Số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). http://moet.edu.vn, (19/06/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triểngiáo dục 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định Số 711/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ)
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2012
[5]. Phạm Khắc Cương (2004). Lý luận quản lý giáo dục đại cương.ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Cương
Năm: 2004
[6]. Nguyễn Bá Dương (chủ biên) (2003). Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo. Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành chongười lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương (chủ biên)
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
[7]. Nguyễn Văn Đệ (2011). Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Nxb. ĐHSP TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viêncác trường đại học ở vùng Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụcđại học
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ
Nhà XB: Nxb. ĐHSP TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
[8]. Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng (2012). “Xây dựng mạng lưới liên kết trong hoạt động LKĐT giáo viên của các trường/khoa sư phạm”.Tạp chí Quản lý Giáo dục, (36)/05-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mạnglưới liên kết trong hoạt động LKĐT giáo viên của các trường/khoa sư phạm”
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng
Năm: 2012
[9]. Trần Văn Hiển (2011). “Phát triển và quản lý liên kết học thuật Việt - Mỹ”. Tạp chí Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP. HCM, (31)/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lý liên kết học thuậtViệt - Mỹ”. "Tạp chí Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Tác giả: Trần Văn Hiển
Năm: 2011
[10]. Nguyễn Thị Hòa (2010). Quản lý hoạt động LKĐT hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định. Luận văn thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động LKĐT hệ đào tạo vừalàm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Năm: 2010
[11]. Phạm Minh Hùng (2011). Quản lý chất lượng giáo dục (đề cương bài giảng), Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục (đề cươngbài giảng)
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Năm: 2011
[12]. John Dewey (2008) (Phạm Tuấn Anh dịch). Dân chủ và giáo dục.Nxb Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ và giáo dục
Nhà XB: Nxb Tri thức
[13]. Mai Công Khanh (2011). Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường (Tài liệu giảng dạy), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường(Tài liệu giảng dạy)
Tác giả: Mai Công Khanh
Năm: 2011
[14]. Trần Ngọc Khuê & nnk (2004). Giáo trình tâm lý học lãnh đạo, quản lý. Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học lãnh đạo,quản lý
Tác giả: Trần Ngọc Khuê & nnk
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2004
[15]. Nhiều tác giả (2007). Những vấn đề giáo dục hiện nay. Quan điểm và giải pháp. Nxb Tri thức, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề giáo dục hiện nay. Quan điểmvà giải pháp
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb Tri thức
Năm: 2007
[16]. Robert J. Marzano (Phạm Trần Long dịch) (2011). Quản lý hiệu quả lớp học. Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hiệuquả lớp học
Tác giả: Robert J. Marzano (Phạm Trần Long dịch)
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2011
[17]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005). Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), htttp://moet.edu.vn, 21/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005(sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
[18]. Phan Đức Tồn (2012). “Đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các địa phương giai đoạn 2005 - 2009”. Kỷ yếu “Hội thảo Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”, Trường Đại học Đồng Tháp, 04/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các địaphương giai đoạn 2005 - 2009”. "Kỷ yếu “Hội thảo Đào tạo đáp ứng nhu cầuxã hội”
Tác giả: Phan Đức Tồn
Năm: 2012
[19]. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004). Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Nxb. Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiêncứu khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Nxb. Đại học Sư phạm
Năm: 2004
1. Theo quý thầy (cô) hoạt động liên kết đào tạo ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An có thực sự cần thiết?a) Rất cần thiết b) Cần thiết c) Bình thường d) Không cần thiết Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng và sơ đồ Tran - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
ng Tên bảng và sơ đồ Tran (Trang 7)
Bảng 2.1: Phân loại trình độ chuyên môn của cán bộ - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
Bảng 2.1 Phân loại trình độ chuyên môn của cán bộ (Trang 31)
Bảng 2.2: Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của giáo viên - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
Bảng 2.2 Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn của giáo viên (Trang 33)
Bảng 2.5: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
Bảng 2.5 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý (Trang 38)
Bảng 2.7: Các chuyên ngành đào tạo liên kết đào tạo - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
Bảng 2.7 Các chuyên ngành đào tạo liên kết đào tạo (Trang 41)
Bảng 2.8: Các hạng mục về cơ sở vật chất của trường - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
Bảng 2.8 Các hạng mục về cơ sở vật chất của trường (Trang 42)
Bảng 2.9. Số lượng các đơn vị LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học với Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
Bảng 2.9. Số lượng các đơn vị LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học với Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An (Trang 43)
Bảng 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động LKĐT - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
Bảng 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động LKĐT (Trang 73)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính cần thiết các giải pháp - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính cần thiết các giải pháp (Trang 80)
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính khả thi các giải pháp - Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tính khả thi các giải pháp (Trang 82)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w