1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh

107 602 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 682 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và công nghệ, việc nhanh chóng hòa nhập vào cộng đồng khu vực vàthế giới đòi hỏi giáo d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ AN ĐỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ AN ĐỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ : 60.14.01.14

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH HUÂN

NGHỆ AN, 2015

Trang 3

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.

Tác giả xin chân thành cảm ơn:

- Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh; Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bình Chánh

- Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp thuộc 3 trường Tiểu học huyện Bình Chánh, các cơ quan đoàn thể xã hội, phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện Bình Chánh đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu thực tế để làm luận văn.

- Đặc biệt, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy

giáo - PGS TS Nguyễn Đình Huân- Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm

bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.

Mặc dầu tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 04 năm 2015

Tác giả luận văn

Võ An Định

Trang 4

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp của luận văn 3

9 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… 5

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Các khái niệm cơ bản……….7

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng sống 7

1.2.2 Giáo dục, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 11

1.2.3 Giải pháp, giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 13

1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học………13

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học……… 15

1.3.2 Ý nghĩa, mục tiêu của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ………15

Trang 5

năng sống cho học sinh tiểu học……… 17

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học………24

Kết luận chương 1………27

Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội, giáo dục - đào tạo huyện Bình Chánh……….28

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá-xã hộ……… 28

2.1.2 Khái quát về giáo dục – đào tạo huyện Bình Chánh………31

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 38

2.2.1 Mục đích khảo sát 38

2.2.2 Đối tượng khảo sát 38

2.2.3 Nội dung khảo sát 38

2.2.4 Phương pháp khảo sát 38

2.2.5 Địa bàn khảo sát 39

2.3 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh ở các trường tiểu học huyện Bình Chánh……… 39

2.3.1 Kỹ năng giao tiếp 40

2.3.2 Kỹ năng tự nhận thức 40

2.3.3 Kỹ năng xác định giá trị 41

2.3.4 Kỹ năng ra quyết định 41

2.3.5 Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng 42

2.4 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ở các trường Tiểu học huyện Bình Chánh 42

Trang 6

khái niệm kỹ năng sống 42

2.4.2 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 44

2.4.3 Thực trạng nhận thức về trách nhiệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 45

2.4.4 Thực trạng nhận thức về các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 46

2.4.5 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 47

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 53

2.5.1 Những thuận lợi 53

2.5.2 Những khó khăn 53

Kết luận chương 2 57

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 58

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 58

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 58

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 58

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 59

3.2 Các giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện Bình Chánh 59

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua hoạt động đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh 59

Trang 7

3.2.3 Thiết kế các hoạt động đội giúp học sinh thực hành kỹ năng sống, thực hiện giáo dục kỹ năng sống qua các hoạt động chuyên biệt của đội 66

3.2.4 Lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào giờ sinh hoạt chủ nhiệm 70

3.2.5 Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá .71

3.3 Mối liên hệ giữa các giải pháp 74

3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 74

Kết luận chương 3

79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 8

4 Bảng 2.4 : Số liệu tổ chức đội trường tiểu học huyện Bình Chánh 35

5 Bảng 2.5 : Tình hình hoạt động đội huyện Bình Chánh năm học 2014

– 2015 37

6 Bảng 2.6 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ

năng giao tiếp 39

7 Bảng 2.7 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ

10 Bảng 2.10 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ

năng ứng phó với tình huống căng thẳng 41

11 Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến về khái niệm kỹ năng sống 42

12 Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến về sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng

Trang 9

về các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu h ọc 44

16 Bảng 2.16: Tổng hợp ý kiến về mức độ quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua hoạt động đội 46

17 Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến về vai trò của hoạt động đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 47

18 Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá về mức độ sử dụng phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua hoạt động đội 48

19 Bảng 2.19: Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua hoạt động đội có khả năng nhất 49

20 Bảng 2.20: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu kỹ năng sống của học sinh 49

21 Bảng 3.1 Những nội dung kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh tiểu học qua hoạt động đội trong nhà trường tiểu học 59

22 Bảng 3.2: Nội dung các chủ đề gợi ý cho hoạt động chào cờ đầu tuần .59

23 Bảng 3.3: Chương trình hoạt động câu lạc bộ kỹ năng sống tháng 3 63

24 Bảng 3.4: Chương trình hoạt động câu lạc bộ kỹ năng sống tháng 4 64

25 Bảng 3.5: Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 71

26 Biểu đồ 3.1: Kết quả sự cần thiết và tình khả thi của các giải pháp 78

27 Bảng 3.6: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 79

28 Biểu đồ 3.2: Kết quả 80

Trang 10

Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học

kỹ thuật và công nghệ, việc nhanh chóng hòa nhập vào cộng đồng khu vực vàthế giới đòi hỏi giáo dục phổ thông phải có những bước tiến mạnh mẽ, giúp họcsinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơbản, hình thành nhân cách toàn vẹn con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.Diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người họp tại Senegan (2000) vớiChương trình hành động Dakar đã đề ra 6 mục tiêu, trong đó mục tiêu 3 nói rằng

“Mỗi quốc gia phải đảm bảo cho mọi người học được tiếp cận chương trình giáo

dục kỹ năng sống phù hợp” và trong mục tiêu 6 có đề cập “Khi đánh giá chất lượng giáo dục cần phải đánh giá kỹ năng sống của người học” Như vậy, việc

học kỹ năng sống trở thành quyền của người học và chất lượng giáo dục phảiđược thể hiện cả kỹ năng sống của người học

Giáo dục hiện nay không chỉ thiên vào mục tiêu tạo ra nguồn nhân lựcđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, mà còn hướng đến mục tiêu phát triểntoàn diện và tự do giá trị của mỗi cá nhân giúp cho con người có năng lực đểcống hiến, đồng thời có năng lực để sống một cuộc sống có chất lượng và hạnhphúc Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các cấp học là rất cần thiết,nhưng việc thực hiện lại gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với học sinhtiểu học Sự thiếu hụt trong nhận thức của các em học sinh về kỹ năng sốngđang thể hiện nhiều vấn đề gây nhức nhối trong dư luận xã hội Do đó, vấn đềgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh từ những năm đầu của chương trình giáodục phổ thông là rất quan trọng Một trong những nhận định nêu lên việc thiếu

kỹ năng sống của các em là: “Học sinh hiện nay không được trang bị đầy đủkiến thức và kỹ năng cần thiết để ứng phó thích đáng với các biến cố đến từ cácyếu tố ngoại cảnh cũng như các biến động xuất phát từ chính tâm sinh lý của cácem”

Trang 12

Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, do nhu cầu cần giáo dục KNS cho các

em nên các trung tâm KNS chưa được quan tâm quản lý chặt chẽ, chất lượngcủa các trung tâm, các trại hè rèn luyện KNS chưa được kiểm định và thống nhấtcác tiêu chí về chất lượng giáo dục

Công tác đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đóng vai trò nòng cốtvới nhiều hoạt động gắn liền với việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tuynhiên, hoạt động đội trong nhà trường tiểu học cũng như tại địa bàn dân cư vẫnchưa đáp ứng được điều này

Nhận thấy được sự cấp thiết của việc cần giáo dục KNS cho học sinh, bộGiáo dục và Đào tạo đã phát động phong trào “Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực” với 5 nội dung chủ yếu, trong đó nội dung thứ ba nhấn mạnh

“Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh” Dưới sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạocác đơn vị giáo dục đã đề ra kế hoạch để thực hiện phong trào này của bộ Giáodục và Đào tạo

Xuất phát từ những yêu cầu về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu

học, tôi lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Một số giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” làm đề

tài của luận văn

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua các hoạt độngđội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện ở trường tiểu học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học qua hoạt động độiThiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Trang 13

Chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho HS tiểu học sẽ được nâng cao nếuxác dịnh được các nội dung và biện pháp giáo dục kỹ năng sống qua hoạt độngđội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh một cách khoa học, khả thi, phù hợpvới thực tiễn nhà trường.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Xây dựng các giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho HS qua hoạt động đội

6 Phạm vi nghiên cứu

Giáo dục KNS qua hoạt động đội cho học sinh lớp 4 ở các trường tiểu họctrên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh (các trường Tiểu họcBình Chánh, trường Tiểu học Trần Nhân Tôn, trường Tiểu học Tân Quý Tây 3,huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh)

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Đọc, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu nhằm xác lập cơ sở

lý luận của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của đề tàibao gồm các phương pháp:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp điều tra viết

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Phương pháp khảo sát thực tiễn

7.3.Phương pháp thống kê toán học: nhằm xử lý số liệu thu được

8 Đóng góp của luận văn:

- Đóng góp về mặt lý luận : Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kỹ năng sống và vềgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 qua hoạt động đội TNTP Hồ ChíMinh

Trang 14

- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề xuất được một số giải pháp có tính khả thi, phùhợp với thực tiễn về việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 của huyệnBình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng chất lượnggiáo dục toàn diện trong các trường tiểu học của địa bàn nghiên cứu.

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung luận văn được chia làm 3 chương

Chương 1 : Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học Chương 2 : Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Chương 3 : Một số giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiẻu học

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Từ giữa thế kỉ XX các nhà giáo dục đã thấy được sự cần thiết của việcgiáo dục cho học sinh khả năng thích ứng với các điều kiện sống luôn luôn thayđổi, giáo dục các khả năng nhận thức xã hội, khả năng lựa chọn và ra quyết địnhkhi cần thiết Do đó việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là rất cần thiết phùhợp với yêu cầu của thời đại

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “ kỹ năng sống” lần đầu tiênxuất hiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF

Để đáp ứng tốt nhu cầu về sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhậpthế giới đòi hỏi giáo dục của các nước phải đào tạo được một thế hệ năng động

và sáng tạo hơn, trước nhu cầu đó kế hoạch hành động Dakar về giáo dục chomọi người (Senegan 2000) yêu cầu mỗi quốc gia cần phải đảm bảo cho ngườihọc được tiếp cận chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp, và người ta coi

kỹ năng sống của người học là một tiêu chí để đánh giá chất lượng giáo dục

Tháng 12 năm 2003 tại Bali – Indonesia đã diễn ra hội thảo về giáo dục

kỹ năng sống trong giáo dục không chính quy với sự tham gia của 15 nước Tạihội thảo này đã xác định mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống trong giáo dụckhông chính quy của các nước vùng Châu Á – Thái Bình Dương là : nhằm nângcao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứngnhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hằng ngày, đồng thời tạo ra

sự đổi thay và nâng cao chất lượng cuộc sống

Những nghiên cứu về kỹ năng sống đang được quan tâm ở các nước trongtrên thế giới Tuy nhiên do chưa có một định nghĩa rõ ràng và đầy đủ về KNS,chưa có các tiêu chí đồng bộ cho việc hoạch định chương trình cho giáo dục,nên cần có các nghiên cứu nhằm cụ thể hóa các nội dung giáo dục phù hợp

Trang 16

UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn đề khácnhau liên quan đến kỹ năng sống Dự án chia làm 2 giai đoạn :

Giai đoạn 1 : xác định quan niệm của từng nước về KNS Câu hỏi đượcđặt ra cho mỗi nước là : Quan niệm về KNS như thế nào? Phát triển quan niệmnày như thế nào trong bối cảnh giáo dục cho mọi người? Rà soát xem kết quảthực hiện các chương trình KNS như thế nào? Việt Nam tham gia chia sẻ vớicác nước về vấn đề này thông qua ấn phẩm “Life skills Mapping in Việt Nam”

Giai đoạn 2 : đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng các công

cụ kiểm tra (có tiến hành thử nghiệm)

Mặc dù xuất phát từ quan niệm chung về kỹ năng sống của Tổ chức Y tếThế giới (WHO) hay của UNESCO, nhưng quan niệm và nội dung giáo dục kỹnăng sống ở các nước không giống nhau và nội hàm của kỹ năng sống được mởrộng hơn nhiều, nó không chỉ gồm những khả năng tâm lý, xã hội

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến đầu tiên từchương trình của UNICEF (1996) “ Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe

và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” [7].Thông qua chương trình này khái niệm và nội dung của vấn đề kỹ năng sống vàgiáo dục KNS ngày càng được mở rộng và được thực hiện ở các giai đoạn khácnhau

Trong giai đoạn 1, khái niệm kỹ năng sống được giới thiệu trong chươngtrình chỉ bao gồm những kỹ năng sống cốt lõi như : Kỹ năng nhận thức, kỹ nănggiao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, KN ra quyết định, KN kiên định và KN đặtmục tiêu Ở giai đoạn này, chương trình chỉ tập trung vào các chủ đề giáo dụcsức khỏe cho thanh thiếu niên UNICEF tại Việt Nam phối hợp với bộ Giáo dục

và Đào tạo thực hiện dự án “ Giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng sống cho trẻ và

vị thành niên”, đã thực hiện giáo dục KNS cho học sinh phổ thông tại một sốtỉnh thành ở phía bắc và phía nam Bên cạnh đó, UNICEF đã phối hợp với bộ

GD & ĐT, bộ Y tế, Tổ chức Y tế Thế giới thực hiện một số dự án như “ Trườnghọc nâng cao sức khỏe”, Giáo dục KNS cho học sinh trung học cơ sở”

Trang 17

Giai đoạn 2 của chương trình mang tên “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹnăng sống” Nội dung của khái niệm kỹ năng sống và giáo dục KNS được pháttriển sâu sắc hơn Ngoài hai lực lượng là bộ GD&ĐT, bộ Y tế, ở giai đoạn nàyUNICEF còn phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội khác như : Trung ươngđoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Khái niệm kỹ năng sống được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng sau hộithảo “ Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tài trợ được tổ chức

từ 23 – 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội Năm 2003 Nguyễn Thanh Bình vàcộng sự đã thực hiện nghiên cứu tổng quan về kỹ năng sống và các chủ trương,chính sách, điều luật phản ánh yêu cầu tiếp cận kỹ năng sống trong giáo dục vàgiáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam[8; 9]

Bên cạnh đó còn có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học về vấn

đề kỹ năng sống của các tác giả: Huỳnh Văn Sơn [10], Nguyễn Thị Hường [1],Nguyễn Dục Quang,

Các yêu cầu về giáo dục kỹ năng sống cũng được Nhà nước ta quan tâm

và được phản ánh qua các văn bản pháp luật như : Luật giáo dục năm 2005, LuậtBảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em sửa đổi năm 2004, các chỉ thị của bộ Giáodục và Đào tạo như Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT, Chỉ thị số 71/2008/CT-BGDĐT hay kế hoạch số 453/KH-BGDĐT về các vấn đề giáo dục kỹ năngsống

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Kỹ năng, kỹ năng sống

1.2.1.1 Kỹ năng

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “kỹ năng”:

Loại quan niệm thứ nhất xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ thuật hànhđộng Nhà tâm lý học Xô Viết V.A.Crulxetcki cho rằng: “Kỹ năng là sự thựchiện một hành động hoặc một hoạt động nào đó nhờ sử dụng những thủ thuậtnhững phương thức hành động đúng.”[11] Theo Hoàng Phê thì “Kỹ năng làkhả năng vận dụng những kiến thức nhu cầu được trong một lĩnh vực nào đó vàothực tế.”[12]

Trang 18

Loại quan niệm thứ hai xem xét kỹ năng không chỉ về mặt kỹ thuật hànhđộng mà còn coi kỹ năng là một biểu hiện năng lực của con người Nhà tâm lýhọc Xô Viết K.K.Platônôv quan niệm: “Kỹ năng là năng lực của con người khithực hiện công việc có kết quả trong những điều kiện xác định trong một khoảngthời gian tương ứng.”

1.2.1.2 Kỹ năng sống

Khái niệm kỹ năng sống được đề cập vào những năm 1960 bởi những nhàtâm lý học thực hành và sau đó nó được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổitrong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm kỹ năng sống :

UNESCO cho rằng : “ Kỹ năng sống là năng lực cá nhân giúp cho việcthực hiện đầy đủ chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày”

UNICEF cho rằng kỹ năng sống là những hành vi cụ thể thể hiện khảnăng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động thích ứng trong cuộcsống Kỹ năng sống phải dựa trên nhận thức, thái độ và chuyển biến thành hành

vi như một yêu cầu liên hoàn và có hướng đích

WHO (1993) cho rằng kỹ năng sống là năng lực tâm lí – xã hội thể hiệnkhả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức củacuộc sống Kỹ năng sống còn được xem như khả năng duy trì trạng thái khỏemạnh và mặt tinh thần biểu hiện qua các hành vi phù hợp khi tích cực tương tácvới người khác, với người xung quanh cũng như với nền văn hóa xã hội Kỹnăng sống còn được hình thành chủ yếu dựa trên những kỹ năng về mặt tinhthần trong đó những kỹ năng này thể hiện vai trò điều tiết cuộc sống làm chonhững kỹ năng hoạt động hay những kỹ năng thể chất cũng được thực thi mộtcách có hiệu quả

Nhìn chung tất cả các định nghĩa trên tùy theo vấn đề và cách tiếp cậnkhác nhau mà đưa ra các quan niệm rộng hẹp khác nhau Nếu hiểu theo nghĩahẹp thì kỹ năng sống chỉ bao gồm những năng lực tâm lý xã hội Theo nghĩarộng thì kỹ năng sống vừa là những năng lực tâm lý xã hội và bao gồm cả những

kỹ năng tâm vận động

Trang 19

Kỹ năng sống nhằm giúp ta biến những kiến thức, thái độ thành hànhđộng thực tế Như vậy, bản chất của kỹ năng sống là những khả năng tâm lý –

xã hội cần thiết để cá nhân làm chủ được bản thân, tương tác với người khác,với xã hội một cách có hiệu quả, và là những khả năng thích ứng với thách thức

và đòi hỏi của cuộc sống

Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội và KNS baogiờ cũng gắn với các nội dung giáo dục cụ thể Chẳng hạn trong khu vực ĐôngNam Á thì một số nước gắn liền KNS với giáo dục phòng tránh HIV/AIDS, giáodục sức khỏe sinh sản, vệ sinh cá nhân, còn một số nước thì KNS là kỹ năngtìm việc làm và kiếm tiền để nuôi sống bản thân và gia đình

Có nhiều cách phân loại khác nhau về kỹ năng sống:

a Cách phân loại thứ nhất : thường phân KNS thành những kỹ năng chung và

những kỹ năng chuyên biệt (KN trong các lĩnh vực cụ thể)

- Nhóm kỹ năng chung bao gồm: các kỹ năng nhận thức, các kỹ năngđương đầu với cảm xúc, các kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác

- Nhóm kỹ năng chuyên biệt bao gồm: các kỹ năng thể hiện trong các vấn

đề cụ thể khác nhau trong đời sống xã hội như : các vấn đề về giới tính, sứckhỏe sinh sản; vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm; vệ sinh sức khỏe; ngănngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS;…

b Cách phân loại thứ hai : KNS được chia làm ba loại bao gồm KN nhận biết

và sống với chính mình, KN nhận biết và sống với người khác, KN ra quyếtđịnh

- Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình bao gồm : tự nhận thức, lòng

tự trọng, sự kiên quyết, đương đầu với cảm xúc, đương đầu với căng thẳng

- Kỹ năng nhận biết và sống với người khác bao gồm: quan hệ ( tương táclên nhân cách), cảm thông, đứng vững trước sự lôi kéo của bạn bè( người khác),thương lượng, giao tiếp có hiệu quả

- Kỹ năng ra quyết định một cách hiệu quả bao gồm : phê phán, sáng tạo,

ra quyết định, giải quyết vấn đề,,…

Trang 20

c Cách phân loại thứ ba : Xuất phát từ góc nhìn của giáo dục không chính

quy, KNS được chia làm các kỹ năng cơ bản, các kỹ năng chung và các kỹ năngtrong các tình huống, ngữ cảnh cụ thể

a Phân loại theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)

Kỹ năng giao tiếp

- Thông cảm

- Lắng nghe tích cực

- Bày tỏ và tiếp thu ý kiến

- Giao tiếp có lời nói và không lời

- Kỹ năng đối phó với sự phân biệt đối xử và thành kiến

- Xác định và làm theo những quyền, trách nhiệm và công bằng xã hội

Kỹ năng ra quyết định

- Kỹ năng suy nghĩ mang tính phê phán và sáng tạo

- Kỹ năng giải quyết vấn đề

- Kỹ năng phân tích để đánh giá những nguy cơ

- Kỹ năng đưa ra được những giải pháp khác

Trang 21

- Kỹ năng thu thập thông tin

- Kỹ năng đánh giá thông tin

- Kỹ năng đánh giá những hậu quả

- Kỹ năng đặt mục tiêu

Kỹ năng ứng phó và xử lí căng thẳng

- Kỹ năng tự kiểm soát bản thân

- Kỹ năng đối phó với những căng thẳng

- Kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian

- Kỹ năng ứng xử trước những sự âu lo

- Kỹ năng đối phó với những tình huống khó khăn

- Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ

Ngoài ra, kỹ năng sống có cách phân loại khác và có thể chia ra làm 3 loạichính: Kỹ năng để sống với chính mình, kỹ năng sống với người khác và kỹnăng lao động Đây là 3 mảng kỹ năng quan trọng nhất giúp cho con người cóthể tồn tại và phát triển tốt

1.2.2 Giáo dục, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Quá trình giáo dục nhất thiết bao hàm việc lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm

và phát triển năng lực nhận thức về : đạo đức, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp;sức khỏe; thẩm mỹ

Trang 22

Quá trình giáo dục được thực hiện bằng các con đường: dạy học, hoạtđộng tập thể, hoạt động xã hội, lao động, tu dưỡng Như vậy quản lý quá trìnhnày chính là các tác động của người hiệu trưởng đến :

- Thực hiện mục tiêu giáo dục

- Thực hiện chương trình giáo dục

- Đổi mới phương pháp giáo dục

- Sử dụng các phương tiện giáo dục

- Tổ chức các hình thức giáo dục

1.2.2.2 Giáo dục kỹ năng sống

Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình “Giáo dục kỹ năng sống là hình thànhcách sống tích cực trong cuộc sống xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vilành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp ngườihọc có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kỹ năng thích hợp.” [2]

Kỹ năng sống của một con người được hình thành và phát triển trong suốtquá trình sống của con người do đó theo quan niệm của các tổ chức thế giới nhưUNICEF, UNESCO cũng cho rằng giáo dục KNS không phải là một lĩnh vựchay một môn học nào cả Kỹ năng sống gắn liền với các nội dung cụ thể, do đóviệc giáo dục KNS hiện nay chỉ đang ở mức độ lồng ghép vào các môn học kháchoặc giáo dục từng nội dung cụ thể

Hiện nay trên thế giới đã có hơn 70 quốc gia đưa KNS vào chương trìnhhọc chính khóa của nhà trường Bộ GD & ĐT Việt Nam đã thực hiện việc tíchhợp giáo dục KNS vào một số môn học Việc thực hiện giáo dục KNS vẫn gặpnhiều khó khăn do việc xây dựng chương trình và việc lựa chọn các kỹ năngsống để giáo dục chưa thống nhất

1.3.2.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Giáo dục kỹ năng sống được xem là một hướng giáo dục nhằm giúp chongười học có được các kỹ năng tâm lý xã hội cần thiết để có một cách sống tíchcực, giúp tương tác tốt với người khác và giải quyết các vấn đề một cách hiệuquả

Trang 23

Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học phải đạt được yêu cầu

có thể chuyển những kiến thức đã học được thành những hành động cụ thể,chuyển từ lý thuyết sang thực hành, những thói quen lành mạnh

Đây là giai đoạn trẻ phát triển nhanh chóng về tâm sinh lí Bên cạnh sựphát triển nhanh chóng về thể chất, thì óc tò mò, xu thế thích những cái mới lạ,thích được khẳng định mình nếu các em không có những kỹ năng sống cần thiếtcác em có thể bị rơi vào vòng xoáy của những cám dỗ, sa ngã,…do đó các emcần có kỹ năng sống để đương đầu với cuộc sống

Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực xã hội, cơ chế thị trường cũng

có nhiều tác động đến sự phát triển của trẻ em, lượng kiến thức luôn thay đổihằng ngày, do đó các em không thể học được hết các kiến thức mà các em phải

có kỹ năng sống nắm được hướng tiếp cận và cách chiếm lĩnh tri thức

Những thay đổi nhanh chóng về kinh tế - xã hội làm cho con người bịcuốn vào cuộc sống mưu sinh, ảnh hưởng rất lớn đến gia đình, cha mẹ đôi khichỉ chú tâm vào công việc kiếm tiền để chăm lo cho cuộc sống nên đôi khikhông đủ thời gian để chăm lo, quan tâm đến con cái của mình Một số gia đìnhcòn nhiều vấn đề như sự không đồng thuận trong gia đình, thiếu sự chia sẻ giữacha mẹ và con cái dẫn đến trẻ bị bỏ rơi, hoặc rơi vào trạng thái khủng hoảng tinhthần, trầm cảm

Do đó việc giáo dục kỹ năng sống cho các em là rất cần thiết giúp cho trẻsống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia đình và cộng đồng, giúp trẻ có khảnăng ứng phó tích cực trước sức ép của cuộc sống và sự lôi kéo không lànhmạnh từ xã hội

1.2.3 Giải pháp, giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.2.3.1 Giải pháp

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng của nhà xuất bản Giáo dục năm 1996,giải pháp là cách làm, cách thức tiến hành

1.2.3.2 Giải pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Giải pháp giáo dục kỹ năng sống là cách làm, cách giải quyết các vấn đềkhó khăn, trở ngại để nâng cao chất lượng hoạt động giá dục KNS

Trang 24

1.3 Những vấn đề cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học

Học sinh học tiểu học đang ở thời kì có sự phát triển mạnh về thể chất, cụthể là các em phát triển rõ rệt về chiều cao và cân nặng Não của các em đã pháttriển đầy đủ, dẫn đến sự cân bằng trong các hoạt động của các quá trình hưngphấn và ức chế Do đó khả năng chú ý học tập của các em cũng lâu hơn, có thểtập trung giải quyết các vấn đề trong một khoảng thời gian khá dài

Các em đang có sự hoàn thiện về cơ thể, trẻ bắt đầu có dấu hiệu dậy thì,các em có các biểu hiện ưa thích khám phá bản thân và bắt chước người lớn Vìvậy để giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cần phải tạo cho các một môi trường

học tập tốt bên cạnh đó cần phải đưa ra các tấm gương tốt để các em noi theo

1.3.1.1 Đặc điểm về quá trình nhận thức

a Tri giác

Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mangtính không ổn định: đầu tuổi tiểu học tri giác gắn với hành động trực quan, đếncuối tuổi tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sựvật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mụcđích, có phương hướng rõ ràng

b Tư duy

Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quanhành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừutượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4 bắtđầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiếnthức còn sơ đẳng ở phần đông học sinh tiểu học

c Tưởng tượng

Tưởng tượng của học sinh tiểu học phát triển phong phú hơn so với trẻmầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn.Tưởng tượng mang một số đặc điểm nổi bật sau: Ở cuối tuổi tiểu học, tưởngtượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra nhữnghình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi

Trang 25

tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh,… Đặc biệt,tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúccảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rungđộng tình cảm.

d Chú ý

Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ýcủa mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗlực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thứctoán hay một bài hát dài,…Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạncủa yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làmmột việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quyđịnh

g Trí nhớ

Giai đoạn lớp 4 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường.Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủđịnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ củacác em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thúcủa các em…

h Ý chí

Các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hànhđộng của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thànhnét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vàohứng thú nhất thời

1.3.1.2 Đặc điểm nổi bật về nhân cách của học sinh tiểu học

Việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu học có đặc điểm cơ bản sau:

- Trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm,

ý nghĩ một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng;

- Những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có đượctác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển;

Trang 26

- Học sinh tiểu học còn đang trong quá trình phát triển toàn diện về mọi mặt vìthế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình pháttriển của mình.

1.3.2 Ý nghĩa, mục tiêu của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.3.2.1 Ý nghĩa

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống là một bộ phận gắn bó hữu cơ, thốngnhất và toàn diện của quá trình sư phạm ở trường phổ thông nói chung và trườngtiểu học nói riêng : là điều kiện thuận lợi để học sinh pháp huy vai trò chủ thểcủa mình trong hoạt động, nâng cao được tính tích cực hoạt động, qua đó rènluyện những nét nhân cách của con người mới phát triển toàn diện

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống là điều kiện tốt nhất để học sinh pháthuy vài trò chủ thể, tính tích cực, chủ động của các em trong quá trình học tập,rèn luyện toàn diện Hoạt động giáo dục kỹ năng sống vừa củng cố, mở rộngkiến thức đã học, vừa phát triển các kỹ năng sống cơ bản của học sinh theo mụctiêu giáo dục ở tiểu học Mặt khác, hoạt động giáo dục kỹ năng sống thu hút vàphát huy tiềm năng của các lực lượng giáo dục, nhằm nâng cao hiệu quả giáodục toàn diện của nhà trường

“Với ý nghĩa quan trọng như vậy, hoạt động giáo dục kỹ năng sống thực

là một bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt động giáo dục ở trường tiểu học Hoạtđộng giáo dục KNS cùng với hoạt động dạy học trên lớp là một quá trình sưphạm gắn bó, thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học ” Tổ

chức có hiệu quả hoạt động giáo dục KNS ở trường tiểu học sẽ gắn liền nhà

trường với đời sống xã hội, góp phần phát huy vai trò của giáo dục trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Vì vậy, việc nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục KNS với nhữnghình thức đa dạng do học sinh tự quản lý và điều khiển có vị trí rất quan trọngđối với học sinh lứa tuổi này Đây là hoạt động không thể thiếu, có tác dụngthiết thực đối với việc hình thành và phát triển nhân cách các em

Trang 27

Dưới góc độ chỉ đạo chung, vị trí của hoạt động giáo dục KNS cũng đượcnhà nước ta quan tâm và được phản ánh qua các văn bản pháp luật như : Luậtgiáo dục năm 2005, Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em sửa đổi năm

2004, các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Chỉ thị số BGDĐT, Chỉ thị số 71/2008/CT- BGDĐT hay kế hoạch số 453/KH-BGDĐT vềcác vấn đề giáo dục kỹ năng sống

40/2008/CT-1.3.2.2 Mục tiêu

Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống tốt của dân tộc, biết tiếpthu những giá trị tốt đẹp của nhân loại và thời đại; củng cố mở rộng kiến thức đãhọc trên lớp, có ý thức trách nhiệm đối với bản thân và xã hội , có ý thức lựachọn nghề nghiệp tương lai cho bản thân

Củng cố vững chắc các kỹ năng cơ bản từ mầm non để trên cơ sở đó tiếptục phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực giaotiếp ứng xử, năng lực thích ứng, năng lực hoạt động chínhtrị xã hội, năng lực tổchức quản lý, năng lực hợp tác cạnh tranh lành mạnh có lối sống phù hợpvới giá trị xã hội

Bồi dưỡng nhân sinh quan, thế giới quan khoa học để từ đó có thái độđúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống; biết chịu trách nhiệm về hành vicủa bản thân và đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của người khác ;

có hứng thú và nhu cầu tham gia các hoạt động chung; tích cực chủ động và linhhoạt trong các hoạt động tập thể; biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộcsống

1.3.3 Nguyên tắc, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

1.3.1.1 Nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

a Tương tác

Kỹ năng sống không thể được hình thành chỉ qua việc nghe giảng và tựđọc tài liệu mà phải thông qua các hoạt động tương tác với người khác Việcnghe giảng và tự đọc tài liệu chỉ giúp cho học sinh thay đổi nhận thức về mộtvấn đề nào đó Nhiều kỹ năng sống được hình thành trong quá trình học sinh

Trang 28

tương tác với bạn học và với những người xung quanh, thông qua hoạt độnghọc tập hoặc các hoạt động xã hội trong nhà trường.

Trong khi tham gia các hoạt động có tính tương tác, học sinh có dịp thểhiện ý tưởng của mình, xem xét ý tưởng của người khác, được đánh giá và xemxét lại những kinh nghiệm sống của mình trước đây theo một cách nhìn nhậnkhác Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động có tính chất tương tác cao trong nhàtrường tạo cơ hội quan trọng để giáo dục kỹ năng sống có hiệu quả

b Trải nghiệm

Kỹ năng sống chỉ được hình thành khi người học được trải nghiệm quacác tình huống thực tế Học sinh chỉ có kỹ năng khi các em tự làm việc đó, chứkhông chỉ nói về việc đó Kinh nghiệm có được khi học sinh được hành độngtrong các tình huống đa dạng giúp các em dễ dàng sử dụng và điều chỉnh các kỹnăng phù hợp với điều kiện thực tế

Giáo viên cần thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động trong và ngoàigiờ học sao cho học sinh có cơ hội thể hiện ý tưởng cá nhân, tự trải nghiệm vàbiết phân tích kinh nghiệm sống của chính mình và người khác

c Tiến trình

Giáo dục kỹ năng sống không thể hình thành trong một ngày, một tháng

mà đòi hỏi có cả quá trình : nhận thức – hình thành thái độ - thay đổi hành vi.Đây là một quá trình mà mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới

Do đó nhà giáo dục có thể tác động lên bất kì một mắt xích nào trong chu trìnhtrên : thay đổi thái độ dẫn đến mong muốn thay đổi nhận thức và hành vi hoặchành vi thay đổi tạo nên sự thay đổi nhận thức và thái độ

d Thay đổi hành vi

Mục đích cao nhất của giáo dục kỹ năng sống là giúp người học thay đổihành vi theo hướng tích cực Giáo dục KNS thúc đẩy người học thay đổi hayđịnh hướng lại các giá trị, thái độ và hành động của mình Thay đổi hành vi, thái

độ và giá trị ở từng con người là một quá trình khó khăn, không đồng thời

Có thời điểm người học lại quay trở lại những thái độ, hành vi hoặc giátrị trước Do đó, các nhà giáo dục cần kiên trì chờ đợi và tổ chức các hoạt động

Trang 29

liên tục để duy trì hành vi mới và có thói quen mới; tạo động lực cho học sinhđiều chỉnh hoặc thay đổi giá trị, thái độ và những hành vi trước đây, thích nghihoặc chấp nhận các giá trị, thái độ, hành vi mới.

g Thời gian – môi trường giáo dục

Giáo dục kỹ năng sống cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thựchiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em Môi trường giáo dục được tổ chức nhằmtạo cơ hội cho học sinh áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các tình huống “thực”trong đời sống

Giáo dục kỹ năng sống được thực hiện trong gia đình, trong nhà trường vàcộng đồng Người tổ chức giáo dục KNS có thể là bố mẹ, là thầy cô, là bạn cùnghọc hay các thành viên cộng đồng Trong nhà trường phổ thông, giáo dục KNSđược thực hiện trên các giờ học, trong các hoạt động lao động, hoạt động đoànthể - xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các hoạt động giáo dụckhác

1.3.1.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Hiện nay, hoạt động giáo dục KNS có bốn nội dụng cơ bản sau: hoạtđộng lao động - hướng nghiệp; hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, hoạtđộng văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao; hoạt động xã hội – chính trị Hoạt động lao động- hướng nghiệp: Học sinh vệ sinh trường lớp, trang trí lớp,chăm sóc cây trồng, bảo vệ tài sản công thể hiện qua các phong trào “ trường,lớp xanh- sạch – đẹp ”; Mỗi học sinh làm một công việc nhà vừa sức để giúp đỡ

bố mẹ như : dọn dẹp nhà cửa, xếp áo quần ngăn nắp; Phối hợp với Hội đồng Đội, thực hiện phong trào “ ngày chủ nhật xanh”, mỗi tháng một lần, tổng vệ sinhtoàn trường hay vệ sinh khu vực quanh trường, quanh nơi ở nhằm góp phầnhưởng ứng cuộc vận động : “toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”;

Để không khí thêm sinh động , vào các dịp lễ, tết nhà trường tổ chức hội chợtriển lãm , bán trao đổi những sản phẩm do học sinh làm ra qua bộ môn nghệthuật như: tranh vẽ, tranh thêu, giỏ hoa Tổ chức các cuộc thi sáng tạo như :

vẽ tranh chiếc ô tô mơ ước, làm mô hình

Trang 30

Hoạt động xã hội – chính trị : Bao gồm các hoạt động phục vụ nhiệm vụchính trị - xã hội của địa phương, giáo dục pháp luật, giáo dục an toàn giaothông, giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống AIDS, ma túy và các tệ nạn

xã hội, xây dựng trường học thân thiên , học sinh tích cực với một số hoạtđộng cụ thể : Hội thi; “học sinh bảo vệ môi trường”, “ Học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh”; các phong trào: “ Tiếp bước cha anh”, chăm sóc

mẹ Việt nam anh hùng, thăm viếng gia đình thương bình, liệt sỹ; bảo vệ, chămsóc di dích lịch sử, văn hóa; gửi thư tặng quà thăm bộ đội vùng biên giới, hảiđảo Những hội thi, những phong trào, các lễ hội trên giúp học sinh thuộc sử nhàtrường, sử địa phương, truyền thống địa phương, truyền thống nhà trường…Qua đó, bồi dưỡng lòng tự hào về những thành quả và truyền thống hào hùngcủa dân tộc, khơi dậy lòng biết ơn những người đi trước, kêu gọi nỗ lực học tập

và làm theo tấm gương đạo đức Bác Hồ để trở thành những người công dân tốt.Bên cạnh các hoạt động trên , các bộ phim tư liệu, thời sự, di tích lịch sử, danhlam thắng cảnh… đã khơi dậy ở các em lòng tự hào về non sông, đất nước; sựchia sẻ đồng cảm với những mất mát của đồng bào, lòng yêu thương con người,thái độ đấu tranh với những cái xấu, cái bất công hay những buổi giao lưu vớihọc sinh khuyết tật, các bạn học sinh là nạn nhân chất độc màu da cam đã giúpcác em hiểu hơn về những mất mát của các bạn đồng thời ý thức hơn về nhữngmay mắn mình đang có thể nỗ lực học tập rèn luyện hơn nữa; Các phong trào thiđua: “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Nói lời hay làm việctốt”, “Giúp bạn vượt khó ” đã góp phần xây dựng môi trường an toàn thânthiện , ngăn ngừa những tác động tiêu cực ngoài xã hội, tạo điều kiện hình thànhnhững phẩm chất đạo đức và năng lực cho học sinh, thực hiện mục tiêu giáo dụctoàn diện Các hội thi tìm hiểu luật giao thông, luật phòng chống ma túy, cácbuổi tọa đàm, thuyết trình về các đề tài:” “ Bảo vệ môi trường ”, “Quyền trẻ em

”không chỉ giúp các em thích ứng với nếp sống và các định chế của xã hội màcòn tạo điều kiện và cơ hội cho các em đóng góp sức lực, trí tuệ của mình vào sựphát triển của xã hội, phát triển tích cực của cá nhân Các lễ hội, hội trại có quy

mô cấp trường, liên trường như “Nối vòng tay lớn” là dịp các em giao lưu ,

Trang 31

trình bày những suy nghĩ của mình về các vấn đề xã hội như: ma túy, HIV,AIDS, môi trường, quyền trẻ em bằng nhiều loại hình nghệ thuật như: sân khấuhóa, ca, múa kịch Một trong những tiêu chí “ Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” là việc rèn kỹ năng sống cho học sinh Kỹ năng sống làkhả năng thích nghi và hành vi tích cực cho phép cá nhân có thể đối phó hiệuquả với nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày Trong điều kiện củađơn vị, các trường đã thực hiện một số hoạt động: Hội thi kỹ năng sơ cấp cứu;Giáo dục về giới tính; tìm hiểu về phòng chống các bệnh như: cận thị, cong vẹocột sống, sốt xuất huyết, cúm, quai bị Hướng dẫn học sinh một số điều cầnthiết khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt; Hướng dẫn học sinh kỹ năng, lắngnghe, kỹ năng ghi nhớ, kỹ năng đọc hay kỹ năng giới thiệu, kỹ năng gọi và ngheđiện thoại

Hoạt động văn hóa- nghệ thuật, thể dục- thể thao: là món ăn tinh thầnkhông thể thiếu, hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy học, góp phần giáo dục thẩm

mỹ, giáo dục thể chất, tạo sân chơi lành mạnh cho học sinh sau giờ học căngthẳng tránh xa tệ nạn xã hội Hoạt động này được thực hiện dưới nhiều hìnhthức: Giải bóng đá, kể chuyện theo sách; Hội thi cắm hoa , báo tường, văn nghệnhận dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn 20/11, 22/12, 26/3; phong trào: “Mỗi học sinhchơi một môn thể thao” Ngoài ra các em có thể tham gia các câu lạc bộ: cầulông, cờ tướng

Hoạt động vui chơi tham quan du lịch: Giúp học sinh tái tạo năng lực thầnkinh và cơ bắp sau những giờ học căng thẳng, thay đổi tâm trạng, giải tỏa buồnphiền, mệt mỏi để học sinh có thể tiếp tục học tập tốt hơn, tạo cơ hội để học sinhtham gia vào các mối quan hệ bạn bè, tìm hiểu điều mới lạ xung quanh, giúp các

em hiểu biết hơn về những giá trị văn hóa tự nhiên xã hội, góp phần hình thànhnhững kỹ năng sống cho học sinh Hoạt động được thực hiện qua nhiều hìnhthức: Tham quan cắm trại, về với các địa chỉ đỏ Tham gia các hoạt động sinhhoạt tập thể ngoài trời, các trò chơi vận động như: Kéo co, nhảy bao bố, đấuvật hay các trò chơi tĩnh như: trò chơi âm nhạc, trò chơi ngôn ngữ

Trang 32

Việc chia thành bốn nhóm nội dung như trên chỉ có tính chất tương đối đểcác nhà quản lý định hướng hoạt động ở trường mình một cách khái quát Vềthực chất, giữa các nội dung có các mối quan hệ biện chứng, đan kết và hỗ trợlẫn nhau Trong thực tế, tùy điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng trường mànhà quản lý có thể tiếp cận nội dung hoạt động theo những cách khác nhau đểvận dụng một cách linh hoạt và có hiệu quả

1.3.1.3 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

a Phương pháp tiếp cận

- Phương pháp tiếp cận cùng tham gia : Tạo ra sự tương tác giữa giáo viên và

học sinh, học sinh với học sinh và tăng cường sự tham gia của học sinh tronghọc tập và thực hành kỹ năng

- Phương pháp tiếp cận hướng vào người học : Dựa vào kinh nghiệm sống thực

tế của học sinh và đáp ứng nhu cầu của học sinh

- Phương pháp tiếp cận hoạt động : Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạtđộng để xây dựng và thay đổi hành vi

- Phương pháp nghiên cứu tình huống:

Nghiên cứu tình huống thường là một câu chuyện được viết nhằm tạo ramột tình huống xảy ra trong thực tiễn cuộc sống để chứng minh một vấn đề hayloạt vấn đề Đôi khi nghiên cứu tình huống có thể thực hiện trên video hoặc mộtbăng catsset mà không phải dạng chữ viết Vì tình huống này được nêu lên nhằmphản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực, nó phải tương đối phức tạp, với các

Trang 33

dạng nhân vật và những tình huống khác nhau chứ không phải là một câuchuyện đơn giản.

Đây cũng là một trong những phương pháp đầu tiên dùng để tìm hiểu vềvấn đề được đặt ra Nhằm đưa ra các cách giải quyết một vấn đề

- Phương pháp trò chơi:

Là cách thức tổ chức cho người học tiến hành một trò chơi nào đó để tìmhiểu một vấn đề hoặc được bày tỏ thái độ hay hành vi, việc làm phù hợp trongmột tình huống cụ thể Thông qua trò chơi người chơi sẽ thể hiện được thái độcủa bản thân dần hình thành niềm tin và tạo nên các hành vi tích cực trong cuộcsống Thông qua trò chơi học sinh được rèn luyện nhiều kỹ năng cần thiết như

KN giao tiếp, KN ra quyết định,…

- Phương pháp thảo luận nhóm:

Thực chất của phương pháp này là để học sinh cùng tham gia trao đổi vềmột vấn đề nào đó theo nhóm nhỏ Thảo luận nhóm được sử dụng một cách rộngrãi nhằm giúp cho mọi học sinh tham gia một cách chủ động vào quá trình họctập, tạo cơ hội cho người học có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến giảiquyết vấn đề có liên quan đến nội dung cần học Phương pháp thảo luận nhóm

có tác dụng giảm bớt phần chủ quan của học sinh làm tăng tính khoa học; hiểubiết của học sinh sẽ sâu sắc và bền vững hơn; học sinh trở nên thoải mái, tự tinhơn trong việc trình bày ý kiến của mình

- Phương pháp đóng vai (thực hành)

Là phương pháp tổ chức cho người học thực hành, “làm thử” một số cáchứng xử nào đó trong một tình huống giả định

Đây là phương pháp nhằm giúp người học suy nghĩ sâu sắc về một vấn

đề bằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà học quan sát được Việc

“ diễn” không phải phần chính của phương pháp này, mà điều quan trọng hơn cả

là sự thảo luận sau phần diễn ấy

1.3.1.4 Hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Có nhiều hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đangđược áp dụng :

Trang 34

- Tích hợp vào các môn học

- Lồng ghép vào các hoạt động ngoại khoá và các hoạt động giáo dục của nhàtrường

- Dạy thành một môn học riêng

Hiện nay nhà trường thường thực hiện việc giáo dục KNS thông qua tíchhợp vào các môn học theo sự hướng dẫn của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đạtđược hiệu quả đáng kể

Dạy thành một môn học riêng dành cho học sinh tiểu học mới được một

số trường lớn và có điều kiện mở lớp kỹ năng sống cho các em, nhưng khôngphải hầu như học sinh nào cũng được học Do đó hiệu quả mang đến là chưacao

Việc giáo dục KNS qua hoạt động Đội là một trong những điều kiện tốtnhất, hoạt động Đội trường tiểu học có đủ thời gian, không gian cũng như nộidung để thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho học sinh

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học qua hoạt động ĐộiTNTP Hồ Chí Minh chịu sự chi phối của nhiều yếu tố như : Người tổng phụtrách – giáo viên chủ nhiệm, học sinh, nhà trường, gia đình,

1.3.4.1 Về phía tổng phụ trách – giáo viên chủ nhiệm

Về phía người Tổng phụ trách luôn là hướng dẫn, chỉ đạo toàn bộ hoạtđộng Đội của nhà trường Hiện nay đa số người phụ trách Đội chưa hiểu được

và nói cho học sinh hiểu được ý nghĩa, tác dụng của hoạt động Đội, bên cạnh đócác hoạt động của Đội còn chưa thực hiện rộng khắp, và tạo điều kiện cho tất cảcác em được tham gia Những áp lực từ thành tích của nhà trường và việc kiêmquá nhiều công việc nên người tổng phụ trách đã không hoạt động tốt công tácgiáo dục toàn diện cho học sinh

Để hình thành và phát triển năng lực nhận thức cho học sinh hiệu quả đòihỏi người Tổng phụ trách phải là người có tâm huyết và chuyên môn vững vàng,phải nhận thức rõ vai trò của mình trong các hoạt động của nhà trường Phải

Trang 35

thường xuyên trao dồi những kiến thức mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngĐội ngày một tốt hơn Ngoài trình độ chuyên môn người Tổng phụ trách –Người giáo viên cũng cần phải có những kỹ năng sư phạm cần thiết và phải làngười thực sự mẫu mực về kỹ năng sống để học sinh học tập và noi theo.

1.3.4.2 Về phía học sinh

Hiện nay việc giáo dục và dạy học thì luôn lấy học sinh làm trung tâm Do

đó để giáo dục kỹ năng sống cho các em một cách hiệu quả thì phải phát huyđược tính tích cực chủ động của các em Các em phải trực tiếp tham gia vào cáchoạt động, chủ động rèn luyện, không những thế các em còn phải chủ động rènluyện cho mình một số kỹ năng cơ bản như kỹ năng giao tiếp, hợp tác,

Học sinh cần phải có nhận thức đúng về sự cần thiết phải rèn luyện kỹnăng sống và phải có ý thức rèn luyện thường xuyên, liên tục trong cuộc sốnghàng ngày, trong giờ lên lớp và trong mọi môi trường xã hội

1.3.4.3 Về phía nhà trường

Nhà trường là nơi chịu trách nhiệm chính về sự giáo dục thế hệ trẻ Bêncạnh nhiệm vụ dạy học nhà trường còn phải chịu trách nhiệm giáo dục các em.Hoạt động Đội chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động giáo dục của nhàtrường Vì vậy nhà trường cần nhận thức rõ vai trò của việc giáo dục kỹ năngsống cho các em, và nhà trường cũng phải nhận thức rõ vai trò của hoạt độngĐội trong nhà trường

Hoạt động đội trong nhà trường chịu lệ thuộc vào sự lãnh đạo của Bangiám hiệu và nề nếp quản lý hành chính của trường do đó cũng chịu sự quản lýtrực tiếp của nhà trường Nhà trường nên tạo mọi điều kiện thuận lợi để Tổngphụ trách, giáo viên và học sinh trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.Trên cơ sở hỗ trợ về các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục cầnthiết, kinh phí tổ chức các hoạt động dạy học và ngoại khóa,…

Nhà trường cần phải tạo sự liên hệ giữa ba môi trường trên cơ sở của việc

xã hội hóa giáo dục, không nên chỉ để việc giáo dục học sinh là việc của nhàtrường mà phải vận động tất cả cùng tham gia vào

1.3.4.4 Về phía gia đình

Trang 36

Nơi đầu tiên trẻ tiếp nhận được sự giáo dục đó là từ phía gia đình, chính

vì vậy mà gia đình luôn phải giữ được mối quan hệ tốt với nhà trường để việcgiáo dục kỹ năng sống cho các em đạt được hiệu quả cao Bên cạnh đó gia đìnhcòn có vai trò quan trọng trong việc hình thành các quy tắc ứng xử, đồng thời sẽtạo cho các em ý thức được các hành động, thói quen tốt

Việc giáo dục từ gia đình là nền tảng ban đầu trong việc giáo dục và hìnhthành nhân cách cho trẻ, do đó gia đình có trách nhiệm rất lớn trong việc hỗ trợnhà trường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, đảm bảo cho trẻ có điều kiện tốt nhất

để trẻ phát triển toàn diện

Trang 37

Kết luận chương 1

Từ những lý luận trên chúng tôi nhận thấy rằng:

Kỹ năng sống và việc giáo dục kỹ năng sống đã xuất hiện từ rất lâu vàđược rất nhiều nước trên thế giới quan tâm Việc giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh được các nước trên thế giới áp dụng vào trong nhà trường từ rất lâu vớinhiều hình thức đa dạng khác nhau nhưng có cùng một mục đích nhằm giúp chohọc sinh có những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống sau này

Ở Việt Nam việc tiếp cận với kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống đãđược Đảng, Nhà nước, bộ GD-ĐT và các nhà trường quan tâm Gần đây bộGD-ĐT đã xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh và đã đưaviệc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua việc lồng ghép vào các mônhọc và đã phần nào đưa ra được các định hướng về nội dung và phương phápgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tuy nhiên việc giáo dục lồng ghép vào cácmôn học còn gặp phải nhiều hạn chế

Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động đội là phùhợp vì hoạt động đội trong trường tiểu học có nhiều nội dung gắn liền với việcgiáo dục kỹ năng sống, là tổ chức có nhiều hoạt động phù hợp với nhu cầu củahọc sinh Đội có đủ điều kiện để tổ chức cho các em hoạt động theo các nhómnhỏ, các em còn có thể vừa học, vừa chơi…

Trang 38

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá-xã hội

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Bình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành từ việctách huyện Bình Chánh cũ thành huyện Bình Chánh mới và quận Bình Tân theonghị định 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam

Huyện Bình Chánh là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố HồChí Minh, nằm phía Tây Nam thành phố Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn PhíaNam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc của tỉnh Long An Phía Tây giáphuyện Đức Hòa, tỉnh Long An Phía Đông giáp quận Bình Tân, quận 7, quận 8

và huyện Nhà Bè

Huyện Bình Chánh giao thông quan trọng như: quốc lộ 1A, đường liêntỉnh lộ 10 nối liền với khu công nghiệp Đức Hoà (Long An); đường Nguyễn VănLinh nối từ quốc lộ 1A đến khu công nghiệp Nhà Bè và khu chế xuất Tân Thuậnquận 7, vượt sông Sài Gòn đến quận 2 và đi Đồng Nai; tỉnh lộ 50 nối huyệnBình Chánh với các huyện Cần Giuộc, Cần Đước (Long An)

Huyện Bình Chánh có hệ thống sông ngòi như: sông Cần Giuộc, sôngChợ Đệm, kênh Ngang, kênh Cầu An Hạ, rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom…nối vớisông Bến Lức và kênh Đôi, kênh Tẻ, đây là tuyến giao thông thủy với các tỉnhĐồng bằng Sông Cửu Chánh nằm ở cửa ngõ phía Tây của thành phố Hồ ChíMinh, có các trục đường quan trọng

Trang 39

Trong quy hoạch phát triển đến năm 2020, huyện Bình Chánh sẽ thựchiện hàng loạt các dự án đầu tư, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Bao gồm:

- Nâng cấp và mở rộng các trục giao thông đối ngoại gồm: Quốc lộ 1A, NguyễnVăn Linh, Trịnh Quan Nghị, Quốc lộ 50 Nâng cấp và mở rộng các trục giaothông đối nội gồm Tỉnh lộ 10, Trần Đại Nghĩa, Nguyễn Hữu Trí, Nguyễn CửuPhú, Đinh Đức Thiện, Hương lộ 11, Đoàn Nguyễn Tuân,…Xây dựng một sốbến bãi tại các cữa ngõ thành phố trên địa bàn huyện

- Xây dựng mới khu dân cư tại thị trấn Tân Túc; các khu nhà ở gắn với các khucông nghiệp Vĩnh Lộc, Lê Minh Xuân, Phong Phú, Đa Phước… và khu đô thịNam Sài Gòn

- Xây dựng khu công viên hồ sinh thái ở xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B diện tích

410 ha; khu công viên hội chợ triễn lãm (Nam Sài Gòn) diện tích 20 ha; sânGold trong dự án khu đô thị Sing Việt, xã Lê Minh Xuân diện tích 210 ha; khuBát bửu Phật đài, xã Lê Minh Xuân diện tích 50 ha; Khu công viên văn hóaLáng Le diện tích 56 ha; khu tưởng niệm Tết Mậu Thân, xã Tân Nhựt diện tích

10 ha; khu công viên – cây xanh trong các dự án khu dân cư

Trong giai đoạn kháng chiến 1954 - 1975, Bình Chánh trở thành căn cứ, làchỗ dựa của các lực lượng cách mạng, tổ chức nhiều trận đánh thọc sâu vào cơquan đầu não của chính phủ Việt Nam Cộng Hoà ở trung tâm Sài Gòn, điển hìnhnhư cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm Mậu Thân 1968 và chiến dịch Hồ ChíMinh năm 1975 Địa danh căn cứ Vườn Thơm- Bà Vụ là minh chứng hào hùngcho truyền thống yêu nước của nhân dân Bình Chánh

Theo kết quả điều tra năm 2013 dân số huyện Bình Chánh là 449.679người Dân số huyện tăng rất nhanh, chủ yếu do dân nhập cư từ các địa phươngkhác đến sinh sống Trên địa bàn huyện Bình Chánh có nhiều dân tộc khác nhausinh sống, trong đó chủ yếu là dân tộc kinh Tôn giáo chủ yếu là Phật giáo,Thiên chúa giáo,

Với diện tích là 252,69 km2 Địa bàn huyện Bình Chánh chia làm 16 xã

1 thị trấn bao gồm : Thị trấn Tân Túc , Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B, Phạm Văn Hai,

Trang 40

Bình Lợi, An Hạ, Lê Minh Xuân, Tân Nhựt, Tân Kiên, Bình Chánh, An PhúTây, Tân Quý Tây, Long Hưng, Quy Đức, Đa Phước, Phong Phú, Bình Hưng.

2.1.1.2 Về kinh tế

Về kinh tế, tiếp tục có chiều hướng phát triển theo đúng định hướngthương mại - dịch vụ - sản xuất đạt tốc độ tăng trưởng cao; phối hợp triển khaithực hiện tốt cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam vàcông tác kiểm tra bình ổn giá, chống hàng gian, hàng giả, hàng nhập lậu; chươngtrình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu

Quy mô tăng trưởng theo nhóm ngành Khu vực nông nghiệp, thuỷ sản cóquy mô rất nhỏ trên địa bàn huyện năm 2004 Nguyên nhân chính của sự sụtgiảm trong họat động sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản là do tốc độ đô thị hoángày càng mạnh trên địa bàn huyện những năm gần đây khiến quỹ đất giành chohoạt động sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm

Khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng là động lực tăngtrưởng chính của kinh tế trên địa bàn huyện

Khu vực thương mại - dịch vụ (TM-DV) gồm các ngành thương nghiệp,khách sạn nhà hàng, tài chính tín dụng, vận tải kho bãi, bưu chính viễn thông,kinh doanh bất động sản, khoa học công nghệ, công tác đảng, đoàn thể, quản lýnhà nước…

Nhìn chung, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Bình Chánhtheo hướng ngày càng tăng tỷ trọng của khu vực CN – TTCN – XD và giảm dần

tỷ trọng của khu vực nông nghiệp, thuỷ sản Khu vực thương mại dịch vụ có tỷtrọng tương đối ổn định Sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp-thươngmại, dịch vụ - nông nghiệp này là đúng hướng và phù hợp với xu thế côngnghiệp hoá- hiện đại hoá và quá trình hiện đại hoá nhanh của một quận đô thịmới

Trên địa bàn huyện Bình Chánh hiện có hai khu công nghiệp do Ban quản

lý các khu công nghiệp Thành Phố quản lý là khu công nghiệp Lê Minh Xuân

và khu công nghiệp Vĩnh Lộc (Văn phòng BQL đặt tại xã Lê Minh Xuân)

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh tiểu học huyện  Bình Chánh - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3. Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh tiểu học huyện Bình Chánh (Trang 43)
Bảng 2.4 : Số liệu tổ chức đội trường tiểu học huyện Bình Chánh - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4 Số liệu tổ chức đội trường tiểu học huyện Bình Chánh (Trang 44)
Bảng 2.5 : Hoạt động đội ở huyện  Bình Chánh năm học 2013 – 2014 - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Hoạt động đội ở huyện Bình Chánh năm học 2013 – 2014 (Trang 45)
Bảng 2.7 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ năng tự   nhận thức - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ năng tự nhận thức (Trang 48)
Bảng 2.8 : Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ năng xác định giá   trị - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả nhận thức của học sinh về nội dung kỹ năng xác định giá trị (Trang 49)
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến về khái niệm kỹ năng sống - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.11 Tổng hợp ý kiến về khái niệm kỹ năng sống (Trang 50)
Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến về sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học   sinh lớp 4 - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.12 Tổng hợp ý kiến về sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 4 (Trang 51)
Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến về trách nhiệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13 Tổng hợp ý kiến về trách nhiệm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh (Trang 52)
Bảng 2.14: Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.14 Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh (Trang 53)
Bảng 2.15. Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.15. Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên (Trang 54)
Bảng 2.17: Tổng hợp ý kiến về vai trò của hoạt động đội Thiếu niên Tiền phong - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.17 Tổng hợp ý kiến về vai trò của hoạt động đội Thiếu niên Tiền phong (Trang 56)
2.4.5.5. Hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh  qua hoạt động   đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
2.4.5.5. Hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua hoạt động đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (Trang 57)
Bảng 2.20: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu kỹ năng sống của học   sinh - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.20 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu kỹ năng sống của học sinh (Trang 58)
Bảng 3.4: Chương trình hoạt động câu lạc bộ kỹ năng sống tháng 4 - Một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 3.4 Chương trình hoạt động câu lạc bộ kỹ năng sống tháng 4 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w