Các số liệu cho thấy rằng, khoảng 60% các loại thuốc đang được lưu hànhhiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng cuối cùng có nguồngốc từ các hợp chất thiên nhiên.Tuy vậy, d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
=== ===
NGUYỄN NGỌC VINH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY HỒNG
BÌ RỪNG (CLAUSENA DUNIANA H LES ) Ở NGHỆ AN
Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 60.44.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ HÓA HỌC
Nghệ An, 10 - 2015
1
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
=== ===
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY HỒNG
BÌ RỪNG ( CLAUSENA DUNIANA H LES ) Ở NGHỆ AN
Chuyên ngành: Hóa học hữu cơ
Mã số: 60.44.01.14
LUẬN VĂN THẠC SỸ HÓA HỌC
Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Văn Lựu
Học viên: Nguyễn Ngọc Vinh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn được thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên đề Hóa hữu cơ Khoa Hóa học -Trường Đại học Vinh và Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoahọc và công nghệ Việt Nam
-Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS HoàngVăn Lựu, Trường Đại Học Vinh đã giao đề tài tận tình hướng dẫn, tạo mọi điềukiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Đình Thắng – Phó trưởng KhoaHóa học – Trường Đại Học Vinh đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi hoànthành luận văn
TS Đỗ Ngọc Đài đã giúp đỡ tôi thu mẫu thực vật
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ mônhóa hữu cơ, khoa hóa học, các anh chị nghiên cứu sinh, học viên cao học, cácbạn sinh viên trong phòng thí nghiệm chuyên đề hóa hữu cơ, gia đình và ngườithân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, ngày tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Ngọc Vinh
3
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU……… 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Nhiệm vụ nghiên cứu ……… 9
3 Đối tượng nghiên cứu ……… 9
Chương 1: TỔNG QUAN 10 1.1 Chi Clausena 10
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại 10
1.1.2 Thành phần hoá học của một số loài trong chi Clausena 10
1.1.2.1 Các hợp chất ancaloit 11
1.1.2.1.1 Các hợp chất carbazol ancaloit 11
1.1.2.1.2 Các hợp chất. quinolon ancaloit 19
1.1.2.2 Cumarin 19
1.1.2.3 Amit 30
1.1.2.4 Terpenoit 32
1.1.2.5 Cyclopeptit 30
1.1.3 Ứng dụng của các cây thuộc chi Clausena 38
1.2.Cây hồng bì rừng(Clausenaduniana H.Les) 39
1.2.1 Thực vật học 39
1.2.2 Thành phần hoá học 40
1.2.2.1 Furoquinolin alkaloit 40
1.2.2.2 Cumarin 34
1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 43
Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 44 2.1 Phương pháp lấy mẫu 44
2.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất 44 2.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 44
2.3.1 Hoá chất 45
2.3.2 Các phương pháp sắc ký 45
2.3.3 Dụng cụ và thiết bị 45
2.4 Nghiên cứu các hợp chất từ lá cây hồng bì rừng 46
2.4.1 Phân lập các hợp chất 46
Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48 3.1.Xác định cấu tạo của hợp chất A ( CLLC545(5) ……… 48
3.2 Xác định cấu tạo của hợp chất B (CCL55432)……… 54
KẾT LUẬN 67
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TLC : (Thin layer Chromatography): Sắc ký lớp mỏng
CC : (Column Chromatography): Sắc ký cột thường
FC : (Flash Chromatography): Sắc ký cột nhanh
Mini-C : (Minicolumn Chromatography): Sắc ký cột tinh chế
UV : Ultraviolet
IR : (Infrared Spectroscopy): Phổ hồng ngoại
MS : (Mass Spectroscopy) Phổ khối lượng
GC-MS : (Gas Chromatography - Mass Spectrometry): Sắc ký khí khối phổEI-MS :(Electron Impact Mass Spectroscopy): Phổ khối lượng va chạm điện
tử
1H-NM : (Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
13C-NMR :(Cacbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân cacbon 13
DEPT : (Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer): Phổ DEPTHSQC : Heteronuclear Single Quantum Correlation
HMBC : Heteronuclear Multiple Bon orrelation
S : Singlet
BRS : Singlet tù
T : Triplet
D : Doublet
DD : Doublet của doublet
DT : Doublet của triplet
M : Multiplet
TMS : Tetramethylsilan
DMSO : Dimethylsulfoxide
5
Trang 6Đ.n.c : Điểm nóng chảy
DANH MỤC CÁC HINH VÀ BẢNG Trang
3.1.1 Phổ Phổ 1H-NMR của hợp chất A ……… 51
3.1.2 Phổ 13C-NMR của hợp chất A ……… 53
3.2.1 Phổ HR- ESI-MS của hợp chất B 56 3.2.2 Phổ IR của hợp chất B ……… 57
3.2.3 Phổ UV-VIS của hợp chất B ……… 58
3.2.4 Phổ 1H-NMR của hợp chất B 58 3.2.5 Phổ 13C-NMR của hợp chất B ……… 60
3.2.6 Phổ DEPT của hợp chất B ……… 61
3.2.7 Phổ HMBC của hợp chất B ……… 62
3.2.8 Phổ HSQC của hợp chất B ……… 63
3.2.9 Phổ NOESY của hợp chất B 66 Bảng 3.1: Bảng số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất A 48 Bảng 3.2: Bảng số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất B
54
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta có diện tích khoảng 330.000 km2, nằm ở trung tâm Đông Nam châu Á và trải dài trên 15o độ vĩ (1650 km), có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt
độ trung bình hàng năm khá cao (trên 22oC), lượng mưa hàng năm lớn (trung bình 1200-2800 mm), độ ẩm tương đối cao (trên 80%)
Những đặc thù về môi trường như vậy đã tạo cho nước ta một hệ thực vật phong phú và đa dạng Theo số liệu thống kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10000 loài [8], trong đó có khoảng 3200 loài cây được sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu Đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nước
Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người Chúng được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm,
Trang 7quan trọng trong việc sản xuất dược phẩm như là nguồn nguyên liệu trực tiếp,gián tiếp hoặc cung cấp những chất dẫn đường cho việc tìm kiếm các biệt dượcmới Các số liệu cho thấy rằng, khoảng 60% các loại thuốc đang được lưu hànhhiện nay hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng cuối cùng có nguồngốc từ các hợp chất thiên nhiên.
Tuy vậy, do diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng, nguồn tài nguyênthực vật ở nước ta đang đứng trước nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng về sốlượng và tính đa dạng sinh học, nhiều loài cây đã trở nên khan hiếm trong đó cónhiều cây làm thuốc Nhiều loài đã bị tuyệt chủng hoặc đang có nguy cơ bị tuyệtchủng
Việc nghiên cứu thành phần hoá học, hoạt tính sinh học của những cây cỏnước ta trong những thập kỷ qua còn có nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêucầu điều tra tài nguyên thiên nhiên cũng như đóng góp vào việc định hướng sửdụng, bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật một cách hợp lý
Các loài trong chi Clausena thuộc họ Cam quýt (Rutaceae) có nguồn gen
đa dạng, phân bố rộng Nhiều loài vẫn sinh trưởng bình thường ở trạng thái tựnhiên Đây không chỉ là nguồn nguyên liệu chứa tinh dầu, mà còn là nguồnnguyên liệu chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, có triển vọng trong ydược
Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài “ Nghiên cứu thành phần hóa học
cây hồng bì rừng (Clausena duniana H Les) ở Nghệ An” từ đó góp phầnxác định thành phần hoá học và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoá dược,hương liệu và góp phần phân loại bằng hoá học chi Clausena
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của luận án bao gồm:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợpchất từ lá của cây hồng bì rừng
- Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây hồng bì rừng
3 Đối tượng nghiên cứu
7
Trang 8- Cây hồng bì rừng (Clausena duniana H Les) thuộc họ Cam quýt
(Rutaceae)
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Chi Clausena
1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân loại
Theo hệ thống phân loại thực vật của Engler, chi Clausena là chi nhỏthuộc họ Cam (Rutaceae), phân họ Aurantioideae, phân nhóm Clauseneae Phânnhóm Clauseneae có ba chi: Clausena, Glycosmis và Murraya Trên thế giới chiClausena có khoảng 50 loài, phân bố ở một số khu vực lục địa châu Á, khắpvùng Đông Nam Á đến Đông Bắc Australia
Các loài trong chi Clausena là cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi thường xanh cónhiều lông, không có gai Lá kép lông chim gồm 7-11 lá chét, mọc so le, hìnhthuôn, nhọn ở gốc có mũi nhọn ở đầu, cuống lá hình trụ có lông ngắn, có tuyến
mô Hoa mọc thành chuỳ ở ngọn hay ở nách lá Hoa lưỡng tính mẫu 5; đài
4-5, tràng 4-4-5, nhị (7-8 hoặc 10), sắp xếp thành 2 vòng không đều; bầu ngắn, nhẵnhoặc có lông, 2 noãn Quả hình trứng hay gần hình cầu, đường kính 0,8-2 cm, vỏ
Trang 91.1.2 Thành phần hoá học của một số loài trong chi Clausena:
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng biệt được công bố, chođến nay vẫn chưa có tài tiệu tổng quan về thành phần hoá học và hoạt tính sinhhọc của chi Clausena
Dựa vào các các dữ liệu hiện có chúng tôi tổng kết tình hình nghiên cứuchi Clausena cho tới nay nhưng chỉ nêu cấu trúc và hoạt tính sinh học các hợpchất mới đã được phân lập từ chi Clausena
Cho đến nay đã có các nghiên cứu hoá học của 8 loài Clausena, bao gồm:
Clausena anisata (Willd.) Hook f ex Benth, C anisum-olens (Blanco) Merr.,
C dentata (Willd.) Roem., C duniana H Les., C excavata Burm f., C heptaphylla Wt &Arn, C indica (Dalzell) Oliv., C lansium (Lour.) Skeels, C lenis Drake., C pentaphylla DC Những loài trên được thu hái ở các nước như
Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật, Thái Lan, Indonesia, Sri Lankan và ViệtNam
Hơn 120 chất mới được phân lập từ các loài thuộc chi Clausena, trong đócarbazol ancaloit và cumarin chiếm chủ yếu, ngoài ra còn có limonoit, terpenoit,amit và lactam
1.1.2.1 Các hợp chất ancaloit
a Các hợp chất carbazol ancaloit
Carbazol ancaloit lần đầu tiên được tìm thấy trong chi Clausena là
heptaphyllin (1) và được phân lập từ cây Clausena heptaphylla Wt &Arn [46].
Chất này có hoạt tính kháng khuẩn, đặc biệt mạnh đối với một số loài như: Bordentala chiseptica, Bacilus subtilis, Psendomonas aeruginosa….
Các dẫn xuất của heptaphyllin như 6-metoxyheptaphyllin (2) được phân
lập từ cây Clausena indica Olive [43], 7-metoxyheptaphylin từ cây Clausena harmandiana Pierre
9
Trang 10OH N
H
OH N
Joshi B S C và cộng sự [42] cũng đã phân lập được hợp chất indizolin
(4) từ rễ cây Clausena indica Olive Clausenapin (5) được tách từ lá loài
Clausena heptaphylla [44].
OCH
N H
R
3
(4) R= CHO: Indizolin (5) R= CH3 : Clausenapin
Năm 1992, Wu T.S và Furukawa H [96] phân lập được hai
4-prenylcarbazol ancaloit mới, đó là clausin D (6) và F (7), chúng có hoạt tính
chống sự ngưng tụ tiểu cầu của thỏ và đây cũng là lần đầu tiên hoạt tính này củacarbazol ancaloit được phát hiện
Clausin V của rễ cây Clausena excavata ở Nhật Bản là đại diện đầu tiên
của carbazol ancaloit không có oxy ở C-3 được tìm thấy trong tự nhiên , các chất
đã biết trước đó đều có nhóm CHO, COOH hoặc COOCH3 (8-29) Khi nghiêncứu vỏ thân cây trồng trong nhà kính ở Nhật Bản, đã tìm thấy carbazol ancaloitkhông có oxy ở C-2 như clauszolin K và L, còn mẫu thu hái ở Singapore thìkhông có [35]
Trang 11N H
R
R R
R N
H R1
2
3 6
7
8
(6) R=CHO: Clausin D (8-29)
(7) R=COOCH3 : Clausin F
Cùng với clausin V, clausenatin A (34) được phân lập ở đây cũng là đại
diện đầu tiên của carbazol ancaloit có 23C được phát hiện ở chi Clausena Điều
khá thú vị là cây Clausena excavata của Singapor không có cấu trúc dạng này
Từ vỏ thân các carbazol ancaloit mới được phân lập từ cây Clausena excavata trong hai năm (1996-1997), chúng chỉ khác nhau bởi nhóm thế H, OH,
CHO, OCH3, COOH, hay COOCH3 ở các vị trí 1, 2, 3, 6, 7 và 8 như clausin A,
B, C, E, G, H, I, J, K, M, N, O, P, Q, R, V và clauszolin C, I, J, K, L, M Cácchất này có hoạt tính giảm mạnh sự ngưng tụ tiểu cầu và có tác dụng làm co
mạch máu của thỏ (vasocontration) [27, 30, 34, 35]
Năm 2005, Potterat và cộng sự [73] đã phân lập clausin Z (23), một
carbazol ancaloit mới từ cành và lá cây Clausena excavata, hợp chất này có hoạt
tính ức chế CDK5
11
Trang 12H H COOH H OCH3 H Clausin N (18)
Từ lá cây Clausena heptaphylla Wt &Arn đã phân lập được hợp chất
carbazol ancaloit mới là clausenal (31) , từ vỏ cây Clausena anisata là clausenin (32) và clausenol (33) , từ rễ cây Clausena harmandiana là 2-hydroxy-3-formyl-
7-metoxycarbazol (34) [13].
H OH CHO H OCH3 H
2-Hydroxy-3-formyl-7-metoxycarbazol
(34)
Clausenaquinon A (35) là đại diện đầu tiên của carbazolquinon ancaloit
có trong tự nhiên cũng được phân lập từ vỏ thân cây Clausena excavata Wu T.
S và cộng sự đã tổng hợp toàn phần clausenaquinon A từ methoxyquinon [101]
Trang 13OH N
H
CHO
OH N
H
CH3O
CHO
OH
OH N
H
CHO
(39) Clauszolin D (40) Clauszolin F
OH OH
N H
CHO
Clauszolin S Clauszolin U
13
Trang 14Từ cây Clausena excavata, nhóm nghiên cứu của Ito C và Wu T S đã
tìm thấy pyranocarbazol ancaloit có vòng dimethylpyran ở C1-C2 như clauzolin
E (41), clauzolin G (42) , clausin T (43), clausin W (44) và furanocabazol ở
C1-C2 là furoclausin A (45) và furoclausin B (46) [98]
N H
N H
CHO
OH
O
1 2
(41) Clauszolin E (42) Clauszolin G
1 2
1 2
OH
N H
Ito C và cộng sự [38] đã phân lập từ cành cây C anisata của Thái Lan 3
carbazol ankaloit mới là clausamin A (47), B (48) và C (49) Tất cả các hợp chất
này là 1-oxygenated và chứa 1 vòng lacton Clausamin A cũng tìm thấy trong rễ
cây C excavata, cùng với 4 hợp chất liên quan với carbazol lacton, clausevatin
Trang 15N
O O
OH H
Bốn hợp chất carbazol alkaloit mới, clausamin D (54), E (55), F (56) và G
(58) cũng đã được tìm thấy trong cây C anisata ở Thái Lan [14] Tất cả các hợp
chất trên đều thuộc lớp chất 1-oxygenated-3-carbometoxy carbazol có 1 nhómprenyl hoặc nhóm oxy hóa tương tự ở vị trí C4 Trong phân tích mối quan hệgiữa hoạt tính và cấu trúc của những hợp chất này và các alkaloit liên quan đãchứng minh rằng nhóm prenyl ở vị trí C4 hoạt động đóng vai trò quan trọng củahoạt tính chống khối u
N H
(54) Clausamin D (55) R1 =OCH 3 ; R 2 =OH: Clausamin E
(56)R1 =OH; R 2 =OH: Clausamin F
(57) R1 =OCH 3 ; R 2 =OOH: Clausamin G
15
Trang 16Wu T S và cộng sự [93] cũng đã phân lập được clausemin A (58) là binary carbazol alkaloit và carbazomarin A (59) là carbazol-pyranocumarin
dime từ cành vỏ rễ cây Clausena excavata
N
O H
O O
O
COOCH3
N
H OH
3 3
(58) Clausenamin A (59) Carbazomarin A
Ba carbazol alkaloit mới: 3-formyl-metoxycacbazol; metyl metoxycacbazol-3-cacboxylat và 3-formyl-1,6-dimetoxycacbazol và hai dẫn
6-xuất carbazol, 3-formyl carbazol (60) và metyl carbazol-3-carboxylat, lần đầu
tiên tìm thấy trong thiên nhiên, đã được tách từ rễ cây hồng bì (Clausena lansium) cùng với các hợp chất đã biết các carbazol alkaloit, murrayanin,
glycozolin và indizolin , heptaphyllin, 7-hydroxyheptaphyllin [60]
H OH COOCH3 H Methyl carbazol-3-carboxylat (62)
H H COOCH3 OCH3 Methyl - 6-methoxy
7 8
Trang 17OCH3 H CHO H Murrayanin (66)
OCH3 H CHO OCH3 3-Formyl-1,6-dimetoxycacbazol (67)
Indizolin và một carbazol alkaloit mới là
2,7-dihydroxy-3-formyl-1-(3’-metyl-2’-butenyl)carbazol (70) được phân lập từ cây hồng bì
N H
OH O
H
CHO
(70) 2,7-dihydroxy-3-formyl-1-(3'-methyl-2'butenyl)carbazol)
b Các hợp chất quinolon ancaloit
Từ dịch chiết cành và rễ cây Clausena anisata đã phân lập được quinolon
ancaloit mới là 1-methyl-3,4-dimethoxy-2-quinolon (O-demethylmurrayanin)
(71)
1.1.2.2 Cumarin
Năm 1967, các nhà khoa học Ấn Độ, Bose P K và cộng sự [44] đã phân
lập hai pyranocumarin là clausenin (72) và clausenidin (73) từ rễ cây Clausena
heptapylla Wt & Am và sau đó đã tổng hợp lại để khẳng định cấu trúc
OH O
OH O
(72) Clausenin (73) Clausenidin
Govindachari T R và cộng sự [24] đã phân lập từ rễ cây Clausena
dentata (Willd.) R các hợp chất dentatin (74) và nordentatin (75) Nordentatin
17
Trang 18có hoạt tính kháng khuẩn, đặc biệt mạnh đối với một số loài như Bordentala brochiseptica, Bacilus subtilis, Pneumococus Staphylococus aureus Năm
1977, Popli S P và cộng sự cũng đã phân lập clausarin (76) từ cây Clausena
pentaphylla (Roxb.) DC.
OR O
OH
(74) R = CH3 : Dentatin (76) Clausarin (75) R = H: Nordentatin
Xanthyletin (77) được phân lập từ Clausena willdenowii Wihgh & Arn
Dẫn xuất mới của clausenindin là axit clausenidinaric (78) được Wu T S và
Furukawa H [96] phân lập từ vỏ rễ cây Clausena excavata Burm f Clausarin,
detatin và nordentatin là các pyranocumarin có nhóm thế vòng pyrano ở vị tríkhác nhau
3 O OCH
O
COOH
(77) Xanthyletin (78) Axit clausenidinaric
Năm 1997, nhóm nghiên cứu của Wu T.S ở Đài Loan đã phát hiện được
hai pyranocumarin mới có nhóm thế prenyl từ vỏ rễ cây Clausena excavata
Burm, đó là claucavatin A (79) và claucavantin B (80) Khi nghiên cứu vỏ rễ
Trang 19cây Clausena excavata Burm của Singapor, ngoài bảy carbazol ancaloit mới, các
tác giả Nhật Bản còn tìm được 5-geranyloxy-7-hydroxycumarin (81) [98].
OH O
OH O
Các cumarin mới đã được phân lập từ lá cây Clausena anisata (Willd.)
Olive và được đặt tên là anisocumarin A (82), B (83), C (84), D (85), I (86) và J (87) [71].
1
R 3
R2
3 6
OH
O O O
H
1
2
Trang 20(86) (R1 + R 2 = O) anisocumarin I
(87) (R1 = R 2 = OH) anisocumarin J
Popli S P và cộng sự [74] đã phân lập được 1 monoterpenoit
furanocumarin lacton mới từ cây Clausena indica (Dalzell) Olive có tên là
indicolactonediol (88) và 3 monoterpenoit furanocumarin lacton mới từ cây Clausena anisata (Willd) Olive là indicolacton (89), anisolacton (90) và 2', 3'-
epoxyanisolacton (91).
O O O
O
(88) Indicolactonediol (89) Indicolacton
O O O
O
O O O
(90) Anisolacton (91) 2', 3'-Epoxyanisolacton
Năm 2000, Ito C và cộng sự [35] đã phân lập được 10 furanon- cumarin
là clauslacton A (92), B (93), C (94), D (95), E (96), F (97), G (98), H (99), I
(100) và J (101) từ lá cây Clausena excavata Burm f trồng trong nhà kính ở
Okitsu, Nhật Bản Các cumarin mới, có mạch nhánh terpenoit C10 với đoạn
furanon (-lacton) Hơn nữa, trong các clauslacton A-D (92-95), mạch nhánh
Trang 21terpenoit liên kết với 7,8-dioxy cumarin qua vòng1,4-dioxan Đây là lần đầu tiêndạng cấu trúc này được phát hiện trong thiên nhiên.
Nghiên cứu lá cây Clausena excavata Burm f thu hái ở Sumatra,
Indonesia, các nhà khoa học lại tìm thêm được bảy furanoncumarin mới như
O
OH O
H
O O
O
(92) Clauslacton A (93) Clauslacton B
OHOHO
H
O O
O
OH O
H
O O
O
(94) Clauslacton C (95) Clauslacton D
O O
O
O O
Trang 22O H
(105) Clauslacton N (106) Clauslacton O
3
O H
H O
(107) Clauslacton P (108) Clauslacton Q
Nhóm nghiên cứu Hao J X [25] xác định cấu trúc hợp chất
O-terpenoidal cumarin mới được đặt tên là Excavacoumarin A (108), B (109), C
(110), H (101), I (102) từ cây Clausena excavata Burm f ở Trung Quốc
Trang 23O O
O O
Trịnh Thị Thuỷ và cộng sự [86] đã phân lập và xác định cấu trúc 13 hợp
chất cumarin mới được đặt tên là excavatin A (113), (114), C (115), D (116), E (117), F (118), G (119), H (120), I (121), J (122), K (123), L (124), L (125) từ
cây C excavata Burm f ở Cúc Phương
(115) Excavatin C (116) Excavatin D
23
Trang 24H
O O
O O
O O
(121) Excavatin I (122) Excavatin J
O O
H
O O
Trang 25nhiên, liên kết giữa hai phần cumarin bằng vòng axetal trong hợp chất (128) và bằng liên kết este trong hợp chất (129) là hiếm gặp[83]
(128) Cladimarin A (129) Cladimarin B
Một cumarin mới là một dime của seselin có tên là diseselin A (130) được
phân lập từ phần trên mặt đất của cây C lenis Drake [26].
H H
H H
O O
O O O
O
(130)diseselin A
Rể cây hồng bì (Clausena lansium) chứa các hợp chất chalepensin (131),
chalepin (132), gravelliferon (133), angustifolin (134) [19].
(131) Chalepensin (132) Chalepin
25
O O
O O O
H
Trang 26(137) Imperatorin (138) 8-Geranyloxypsoralen (139)Wampetin
(140) lansiumarin A (141) lansiumarin B (R=OOH)
(142) (E,E)-8(7-hydroxy-3,7-dimetoxy-dimetylocta
3
4 5
Trang 27-2,5-dienyloxy) psoralen (R = OH)
(143) (E)-8-(6-hydroperoxy-3,7-dimetylocta-2,7-dienyloxy)psoralen (R=OOH) (144) Lansiumarin C (R = OH)
1.1.2.3 Amit
Dịch chiết lá của cây C indica ở các vùng khác nhau của Sri Lankan,
người ta đã phân lập dẫn xuất trytamin amit[78], chúng được xác định với phần
nửa axit khác nhau: amit của cinnamic axit có tên là balasubramit (145) và prebalamit (146), amit của isovaleric axit có tên là madugin (147) và metylmadugin (148) Hợp chất balasubramit được đặc trưng bởi một vòng
lactam 8 cạnh
N NHH
O
O Ph
O
H OH
NCH3O OH Ph
(145) Balasubramit (146) Prebalamit
N NRH
Trang 28(148) R= CH3 : Methyl, madugin
Các hợp chất amit được phân lập từ cây hồng bì (Clausena lansium
(Lour.) Skeels) như clausenamit, zeta-clausenamit, neo-clausenamit, clausenamit, demethyl-secoclausenamit
N
O H
O
CH3OR
(152) Cycloclausenamit (153) R= H: Lansimit 3
(154) R= CH 3 : Lansimit 4
Trang 29R N O
OHOH
(155) R=H: Secodemethylclausenmit (156) R=CH 3 : Secoclausenmit
Từ dịch chiết ete của hạt cây hồng bì (Clausena lansium), ba dẫn xuất của
amit đã được phân lập Đó là N-cis-styryl-cinnamamit, cinnamamit và N-methyl-N-phenethyl-cinnamamit, và được đặt tên làlansiumamit A (157), B (158) và C (159), tương ứng [102,103]
N-metyl-N-cis-styryl-H N O
CH3N O
(157) lansiumamit A (158) lansiumamit B
CH3N O
(159) lansiumamit C
CH3N O
H N O
(160) Lansamit I (161) N-2-phenylethylcinnamamit
CH3N O
N O
CH3O
(162) Clausamit I (163) Clausenamit II
29
Trang 30N
CH3H
O
O H
(164) N-methylcinnamamit (165) (+) olopanon
1.1.2.4 Terpenoit
a Monoterpenoit
Lá và quả của các loài trong chi hồng bì (Clausena) thường chứa tinh dầu
Tinh dầu của các loài Clausena anisumolens var anisum-olens ở Philippin khá
đa dạng; căn cứ vào hợp chất chính trong tinh dầu, người ta đã chia ra 3 dạnghoá học (chemotype): giàu anethol, giàu methyl chavicol, giàu anethol vàmethyl chavicol (ở dạng này trong tinh dầu chủ yếu gồm E-anethol (tới 90%) vàmethyl chavicol (10%)
Tinh dầu từ lá của loài Hồng bì núi (C anisata) từ các khu vực phân bố
khác nhau cũng gồm những thành phần hoá học khác nhau Với loài hồng bì núi
(C anisata) cũng gặp 3 dạng hoá học: giàu methyl chavicol (75-95%) gặp ở
Indonexia và Ghana: giàu methyl chavicol (80-100%) gặp tại Benin, Ghana vàNigeria; dạng thứ 3 có thành phần hoá học phức tạp, gồm nhiều hợp chất vớihàm lượng thay đổi từ 0,2-20,0% [6]
Các thành phần chính trong tinh dầu từ lá hồng bì dại (C excavata) của
Zimbabwe là: sabinen (33,0%), germacren D (17,0%), Z--ocimen (6,0%),germacren B (5,5%), (E)--ocimen (5,0%) và terpinen-4-ol (4,7%) còn tinh dầutrong lá hồng bì dại Camaroon lại gồm các chất: (Z)-tagetenon (26,8%), (E)-tagetenon (19,2%), (E)-nerolidol (11,5%) và germacren-D (9,2%) Tinh dầu từhạt hồng bì thu được ở Benin tuy cũng có sự khác biệt về thành phần, nhưnggiữa các dạng hoá học thì chưa rõ, thường gặp các loại tinh dầu chứa metylchavicol (40,8%), myrcen (22,2%), (E)-anetol (16,3%), limonen (13,4%) và tinh
Trang 31tagetenon (15,3%), (E)-tagetenon (14,8%), (E)-nerolidol (10,3%), myrcen(7,4%), -caryophyllen (7,4%), 3-caren (3,9%) và -humulen (3,5%) Tại châuPhi, người ta dùng cành khô của loài hồng bì núi để xua muỗi Các thử nghiệmcũng đã chứng minh rằng tinh dầu có tác dụng hiệu quả trong việc diệt trừ côntrùng 6.
Nguyễn Xuân Dũng và cộng sự [57] đã nghiên cứu tinh dầu lá cây C excavata mọc ở vườn Quốc gia Cúc Phương Thành phần chính là -phellandren
(9,2%) và germacren B (11,8%)
Bốn furanoit terpenic, -clausenan (167), -clausenan (168), diclausena
A (169) và B (170) đã được phân lập từ tinh dầu lá cây Clausena willdenovii
[76]
O O
CH3
C
H3
O O
(169) Diclausenan A (170) Diclausenan B
b Triterpenoit
Các hợp chất triterpenoit có khung limonoit như clausenolit (171) đã được
phân lập từ cây Clausena heptaphylla Wight & Arn , clausenolit-1ethyl ete
(172) và clausenarin (173) từ cây Clausena anisata (Willd.) Hook f ex Benth [69], 1-O-methyl clausenolit (174) từ cây Clausena excavata Burm f [92].
31
Trang 32(171) R1 =H, R 2 =OH: Clausenolit (174) Clausenarin
(172) R1 = Et, R 2 =OH: Clausenolit-1-ethyl ete
(173) R1 = CH 3 , R 2 =H: 1-O-methyl clausenolit
Năm 2002, nhóm nghiên cứu của Hao X J ở Trung Quốc đã phân lập 5
tetranortriterpenoit mới từ cây C excavata Burm f là
(11)-21,23-dihydro-11,21-dihydroxy-23-oxoobacunon (175), 21-oxoobacunon (176), (1,11)-1,2,21,23-tetrahydro-1,11,23-trihydroxy-21- oxoobacunon (177), (1,11)-23-ethoxy-1,2,21,23-tetrahydro-1,11-dihydroxy- 21-oxoobacunon (178), axit (11)-1,2,21,23-tetrahydro-11,23-dihydroxy-21- oxoobacunoic (179) Các tetranortriterpenoit đều có khung 3,4-seco với một
(11)-21,23-dihydro-11,23-dihydroxy-đoạn 4-hydroxybut-2-eno-4-lacton là rất hiếm gặp trong chi Clausena[32]
O
O
O
O O
O O
O H
OH O
O
O
O
O O
O O
O H
O H
O O
O
H HO
Trang 33O
O
O O
O O
OH O H
O RO
O H O
O
O
O O
O OH
O H
O H
Các hợp chất steroit như -stosteroit, stigmast-4-en-3-on,
stigmast-4-en-6-ol-3-on, -stigmastan-3-on cũng đã được phân lập từ cây hồng bì (C lansium)
28
O H
Trang 34Cyclopeptit phân bố rộng rãi trong thực vật bậc cao, nhưng chi một số rất
ít cyclopeptit được phân lập từ họ Cam quýt (Rutaceae)
Năm 2005, nhóm nghiên cứu Hao X J [87,88] đã phân lập được một
cyclopeptit mới là clausenain I (183) từ cây Clausena anisum-olens Cấu trúc
của hợp chất này được xác định là cyclo (-Gly1-Ile2-Ile3-Val4-Leu5-Ile6-Ile7-Leu8Leu9-), đây cũng là hợp cyclopeptit đâu tiên được phân lập từ chi Clausena
-O O
R
Trang 35lle7
lle6
lle3lle2
Leu9
Leu 5
N H
N H
N H
N H
NH
NH
N H O
O
O O
O O O
N H
O O
N H
Val4Gly1
(183) clausenain I
1.1.3 Ứng dụng của các cây thuộc chi Clausena
Nhiều loài thuộc chi Clausena là cây thuốc quan trọng trong y học dângian Đông Nam Á, Trung Quốc và Ấn Độ Một số loài được trồng rộng rãi để
lấy quả ăn Nước ép hoặc nước sắc từ rễ hoặc lá của một số loài như Clausena anisata, C excavata, C lansium được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh cảm
lạnh, sốt, đau dạ dày, viêm xoang cũng như một số bệnh về đường tiêu hoá (táobón và tiêu chảy)
Lá và quả của loài C anisata có chứa tinh dầu tương tự như loài C anisum-olens (loài đặc hữu ở Philipin).
Ở nước ta và một số nước khác quả hồng bì thường dùng để ăn và làm gia
vị Các bộ phận khác của cây có thể dùng làm thuốc kích thích tiêu hoá Láthường dùng chữa sưng đau do viêm khớp hay bong gân và nấu nước trị ghẻ lở,mụn nhọn Ở Java, người ta dùng lá để trị ho và trừ giun Tại Campuchia lá loài
Clausena excavata cũng được dùng để trị giun cho gia súc, vỏ cây được dùng để
trị ho, đau bụng, kém ăn Tại châu Phi, dịch ép từ lá được dùng khử trùng, giảmđau, chữa vết thương và bỏng
35