1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp cho vấn đề lãi suất tín dụng nước ta

13 312 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, đối với nền kinh tế nớc ta còn trong giai đoạn sơ khai của nền kinh tế thị trờng, ngân hàng có nhiệm vụ cùng với hoạt động tài chính và các ngành kinh tế khác phấn đấu giảm lạm

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây cùng với đà thắng lợi chung của đất nớc trong công cuộc đổi mới, ngành ngân hàng cũng đã tiến đợc những bớc nhảy quan trọng nh: kìm chế lạm phát, ổn định tỷ giá ngoại tệ, năng cao sức mua của

đồng VN Kinh doanh ngân hàng đã nhanh chóng bắt nhập vào kinh tế thị tr-ờng, các ngân hàng thơng mại quốc doanh đã trở thành những doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng và dịch vụ ngân hàng

Đặc biệt, đối với nền kinh tế nớc ta còn trong giai đoạn sơ khai của nền kinh tế thị trờng, ngân hàng có nhiệm vụ cùng với hoạt động tài chính và các ngành kinh tế khác phấn đấu giảm lạm phát, điều chỉnh hợp lý số lợng tiền lu thông trên cơ sở tăng vòng nhanh vòng quay của đồng tiền và áp dụng phổ biến các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt góp phần tích cực vào việc cân đối tiền hàng, ổn định sức mua của đồng tiền, đáp ứng nhu cầu về tiền cho

mở rộng sản xuất và lu thông hàng hoá

Nghiệp vụ kinh doanh của NH ngày càng tăng cùng với việc phát triển hệ thống NH Trong các công cụ quản lý lãi suất là vấn đề nóng bỏng nhất thu hút đợc sự chú ý của mọi tầng lớp dân c trong xã hội Lãi suất tác động trực tiếp đến lợi ích của chủ thể kinh tế, quyết định hiệu quả kinh tế trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Lãi suất vừa là công cụ điều hành kinh tế của nhà nớc ở tầm vĩ mô vừa là công cụ quan trọng trong kinh doanh của các NHTM Chính vì thế trên cơ sở những kiến thức đã đợc học em quyết định chọn vấn đề: “Một số giải pháp cho vấn đề lãi suất tín dụng ở nớc

ta hiện nay”

Do trình độ lý luận còn hạn hẹp cũng nh những kiến thức về thực tế nên

đề tài của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong đợc sự giúp đỡ của thầy cô để em có thể hoàn thiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

Phần nội dung

Ch

ơng I: Vai trò của lãi suất tín dụng

trong nền kinh tế thị trờng.

I Những vấn đề cơ bản về lãi suất tín dụng.

Khái niệm chung

Trang 2

Lãi suất là một phạm trù kinh tế tổng hợp, có liên quan chặt chẽ đến một

số phạm trù kinh tế khác, đóng vai trò nh một đòn bẩy kinh tế trong hoạt động của các doanh nghiệp và cá nhân Quan trọng hơn, lãi suất là công cụ kiều hành nền kinh tế ở tầm vĩ mô Lãi suất là một trong những vấn đề đợc quan tâm nhất trong các vấn đề kinh tế

Lãi suất không chỉ là một công cụ để huy động và cho vay vốn trong hoạt

động kinh doanh của các NH và các tổ chức tài chính, nó còn là công cụ để nhà nớc điều hành nền kinh tế ở tầm vĩ mô

II CƠ Sở XáC ĐịNH LãI SUấT

Trong thời kỳ cơ chế kế hoạch hoá tập trung chúng ta chỉ có một hệ thống lãi suất của NHTƯ, ngời cho vay và đi vay chỉ đến NH Vì vậy NH có 2 chức năng: chức năng kinh doanh và chức năng quản lý Nhà nớc

Sau khi thực hiện pháp lệnh đổi mới NH đã đợc phân thành 2 cấp: NH nhà nớc và NH thơng mại NH nhà nớc điều chỉnh lãi suất tín dụng theo hớng hạ dần lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi NH thơng mại thực hiện hạch toán kinh tế, kinh doanh phải bù đắp đựơc chi phí và có lãi Hiện nay thu nhập của các NHTM chủ yếu là lãi suất tín dụng vì vậy lãi suất tín dụng có tác động quan trọng đến kết quả tài chính của các NHTM Lợi nhuận tín dụng của các NHTM là phần chênh lệch giữa tổng lợi tức cho vay thu đợc với tổng lợi tức phải trả khi huy động vốn và chi phí hoạt động nghiệp vụ NH

1.1 Về lãi suất tiền gửi

Nếu lãi suất tiền gửi cao hơn hoặc bằng tỷ suất lợi nhuận bình quan của doanh nghiệp thì sẽ ko khuyến khích ngời có vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh mà họ sẽ bỏ vốn vào các NHTM để kiếm lời thu đợc tiền lãi chắc chắn

và tránh đợc rủi ro Ngợc lại, nếu lãi suất tiền gửi quá thấp, thì sẽ ko thu hút

đ-ợc vốn nhàn rỗi trong dân gửi vào NH Cả 2 trờng hợp này đều ko khuyến khích đợc đầu t cho sản suất kinh doanh cũng nh đảm bảo hoạt động của các NHTM Đây cũng chính là 1 trong những nguyên nhân vì sao tỷ lệ huy động vốn trong dân của hệ thống NH Việt Nam còn kém

Mặt khác, mỗi NH có mục tiêu hoạt động khác nhau do đó nhu cầu về nguồn vốn huy động khác nhau nên đặt ra mức lãi suất khác nhau Lúc cần thì

NH sẽ nâng mức lãi suất huy động lên và ngợc lại

1.2 Về lãi suất cho vay

Trong kinh doanh các NHTM rất quan tâm đến việc thu đợc lãi và gốc tiền cho vay đúng hạn Nếu các doanh nghiệp làm ăn có lãi thì NH mới tránh

đợc rủi ro và ngợc lại Bởi thế kết quả kinh doanh của ngời vay vốn tác động

Trang 3

trực tiếp đến kết quả kinh doanh của các NHTM Ngời vay vốn để SXKD phải hoạch toán kinh tế nên về nguyên tắc lãi suất lãi tiềnvay NH phải nhỏ hơn số tiền lãi ngời vay thu đợc khi sử dụng vốn vay NH để đầu t vào SXKD Vì vậy khi xác định lãi suất cho vay cần xác định tối đa phải nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của các doanh nghiệp

Xác định lãi suất cho vay phải theo xu hớng giảm dần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tích luỹ, có điều kiện đổi mới công nghệ và tái sản xuất mở rộng

1.3 Các lãi suất trong nền kinh tế thị tr ờng

a Lãi suất cơ bản của NH: là lãi suất cho NH ấn định, trên cơ sở đó tính lãi cho các khoản vay khác nhau

b Lãi suất chiết khấu: là lãi suất do NHTƯ công bố dùng để tiếp vốn cho các NHTM thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu các thơng phiếu hoặc các giấy tờ có giá trị khác

c Lãi suất thị trờng tiền tệ: là lãi suất thực hiện giữa các NH trên thị trờng tiền tệ Mức lãi suất này đợc ấn định theo quy luật cung cầu, theo các

kỳ hạn hoàn trả khác và theo dự đoán tăng giảm lãi suất trên thị trờng

1.4 Các nhân tố ảnh h ởng đến lãi suất tín dụng

+ Cung cầu về lợng tiền cho vay: giá cả hàng hoá thờng phụ thuộc vào quan hệ cung cầu của chúng trên thị trờng Lãi suất là giá cả của 1 loại hàng hoá đặc biệt đó là tiền tệ Do đó nó cũng biến động theo quy luật cung cầu L-ợng tiền cho vay bao gồm các yếu tố sau:

Bên cung:

- Những khoản tiền tiết kiệm của cá nhân, gia đình

- Tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp

- Thu của ngân sách chính phủ

- Thu của ngân hàng địa phơng

Bên cầu:

- Nhu cầu tiêu dùng cá nhân

- Đầu t sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thâm hụt ngân sách chính phủ

- Thâm hụt ngân sách địa phơng

+ Lạm phát: lãi suất NH đợc xác định trên cơ sở lãi suất cơ bản cộng với

tỷ lệ lạm phát

+ Thu chi ngân sách: hình thành nên cung và cầu lợng tiền cho vay Vì vậy thu chi NS là 1 trong những yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến lãi suất

Trang 4

+ Mức sinh lời của nền kinh tế: tăng hay giảm đều làm thay đổi khung lãi suất quy định Nếu lợi nhuận thu đợc sau quá trình SXKD mà ko đủ để trã lãi

NH thì doanh nghiệp và cá nhân sẽ ko vay vốn NH nữa, vì vậy tỷ lệ lãi suất cho vay chỉ ở mức sinh lời

+ Chi phí hoạt động của NH: bằng lãi suất cho vay cộng chi phí hoạt

động của NH Khung lãi suất do NHNN quy định hiện nay chênh lệch giữa lãi suất “đầu vào” và lãi suất “đầu ra” của các NHTM là 0,35% trong đó bao gồm cả lợi nhuận của NH Ngoài ra NH còn chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác: trong kinh doanh tín dụng, khả năng tiêu thụ trên thị trờng, mức lãi suất trên thị trờng thế giới cũng gây ảnh hởng sâu sắc đến lãi suất NH 1.5 Vai trò của lãi suất tín dụng trong nền kinh tế thị tr ờng

a Là công cụ để điều hành nền kinh tế ở mức vĩ mô

Trong nền kinh tế thị trờng Ngời tiêu dùng và các doanh nghiệp có thể tiến hành bất cứ công việc gì họ muốn trong khuân khổ pháp luật miễn là họ

có phơng tiện thanh toán Vì vậy bằng cách kiểm soát giá bán và mua quyền

sử dụng tiền mức lãi suất NHNN có thể chi phối đợc sự tăng trởng kinh tế Bằng cách tăng lãi súât NHNN có thể làm yếu khả năng cho vay của NHTM do đó thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm bớt khối lợng tiền cần thiết cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu của ngời tiêu dùng Cũng bằng lãi suất NHNN có thể tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế phát triển

Lãi suất tín dụng cũng đóng vai trò tích cực trong việc kiềm chế lạm phát

b Là công cụ quan trọng trong hệ thống đòn bẩy kinh tế

Thực hiện vai trò đòn bẩy kinh tế, lãi suất sẽ đựơc điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu kinh tế ở những giai đoạn khác nhau Những u đãi về lãi suất

về điều kiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công cụ để nhà nớc khuyến khích các nhà doanh nghiệp đầu t vào các ngành để phát triển kinh tế

c Là công cụ để cạnh tranh giữa các NH

Trong nền kinh tế thị trờng do yêu cầu quy luật cạnh tranh, mọi thành phần kinh tế đều có sự cạnh tranh quyết liệt để đứng vững đợc trên thị trờng

NH cũng vậy, phải đổi mới cách phục vụ, mở thêm nhiều hình thức huy động

để huy động vốn tối đa.Nhng nếu, huy động đựơc nhiều vốn nhng ko cho vay

đợc sẽ dẫn tới việc kinh doanh bị thua lỗ Vì vậy cả trong công tác sử dụng vốn các NH cũng phải đổi mới cạnh tranh lẫn nhau

d Là phơng tiện kích thích tiết kiệm

Trang 5

Lãi suất thuận thấp tuy có lợi cho sản xuất kinh doanh nhng ko khuyến khích đựơc chủ sở hữu gửi vốn vào NH Nếu lãi suất thực tế cao thì số tiền gửi vào NH càng lớn

Khi lãi suất dơng kích thích ngời dân gửi tiết kiệm ở NH vì mức sinh lời cao nhờ đó nguồn vốn của NH tăng lên và khối lợng tiền tệ phục vụ cho nền kinh tế quốc dân cũng tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiết kiệm tài chính

e Là yếu tố thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả của các doanh nghiệp

bù đắp chi phí và đem lại lợi nhuận cho NH

Doanh nghiệp vay vốn của NH phải trả đúng kỳ hạn cả gốc lẫn lãi vì vậy muốn đảm bảo nguồn vốn doanh nghiệp phải quan tâm đến hoạt động SXKD của mình

Hoạt động tài chính của NH kinh doanh và tổ chức tín dụng là huy động vốn để cho vay Khi huy động vốn NH phải trả lãi cho ngời gửi, khi cho vay sẽ thu lãi của ngời vay NH phải tính toán lãi suất cho vay và đi vay hợp lý để bù

đắp các khoản chi phí nghiệp vụ hợp lý để còn có lợi nhuận cho mình

2 Điều chỉnh lãi suất tín dụng trong nền kinh tế thị tr ờng

2.1 Mục đích của việc điều chỉnh lãi suất tín dụng

Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay vận động lên xuống trên thị trờng tiền

tệ Việc xác định lãi xuất tiền gửi là bao nhiêu để vừa thu hút đợc tối đa vốn nhàn rỗi lại phù hợp với khả năng cho vay của NH là một vấn đề hết sức nan giải Lãi xuất tiền gửi cao tạo điều kiện cho việc huy động vốn nhng huy động nhiều cha chắc đem lại hiệu quả kinh doanh cao Nếu NH có lợng tiền huy

động tiết kiệm lớn, chứng tỏ sức mua trên thị trờng giảm sút và nh vậy thì ngời

ta không muốn vay tiền để sản xuất kinh doanh Điều này sẽ dẫn đến sự mất cân đối giữa “đầu ra” và “đầu vào”, gây ứ đọng vốn Nhng nếu tạo ra sức mua cho nền kinh tế để mở rộng tín dụng cho NH bằng cách hạ lãi suất tiền gửi thì tới một lúc nào đó sẽ không co tích luỹ để tái sản xuất mở rộng cho nền kinh tế

Cũng nh các tổ chức kinh tế khác, mục đích hoạt động của NH thơng mại là thu lợi nhuận NH tìm mọi biện pháp để thực hiện việc cho vay và đầu

t mang lại hiệu quả kinh tế để đi đôi với việc thực thi chính sách lãi suất hấp dẫn Song lãi suất quá cao sẽ hạn chế tín dụng, NH huy động đợc vốn mà không cho vay đợc tất yếu sẽ dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh

Trang 6

Để có thể giải quyết đợc những mâu thuẫn trên, đòi hỏi ngành NH phải

điều chỉnh lãi suất tín dụng Điều chỉnh đến khi có một mức lãi suất hợp lý mới giải quyết đợc một cách hài hoà lợi ích các bên kinh doanh thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện quan trọng cho nền kinh tế thích nghi dần với lãi suất thị trờng

2.2 Diễn biến điều chỉnh lãi suất trong thời gian qua

*Giai đoạn 1986 – 1988 :

Trong giai đoạn này, thực hiện quản lý và kinh doanh tiền tệ vẫn do NH nhà nớc điều hành và còn chịu ảnh hởng nặng nề của cơ chế bao cấp, chủ yếu

đang thực hiện theo chức năng nhận tiền gửi và điều chỉnh lãi suất chỉ định của nhà nớc, hệ thống NH đã có một số điều chỉnh lãi suất thông qua hàng loạt các quyết định số 85/NHQĐ ngày 26/10/1986, quy định số 68/NHQĐ của Thống đốc NH nhà nớc ngày 02/07/1987, nhằm tạo mức lãi suất cho phù hợp hơn Đến 23/11/1987 Nhà nớc ra quy định điều chỉnh hạ lãi suất tiền gửi còn

từ 0.9%-1.8% /1 tháng, cho vay vốn cố định 1.5%, cho vay vốn lu động1.8% Tuy nhiên chính sách lãi suất trong thời kỳ này còn bộc lộ nhiều yếu kém cha thực sự là công cụ tốt của chính sách tiền tệ, điều này đợc thể hiện một cách rõ nét qua việc nhà nớc còn phải bao cấp về tín dụng

*Giai đoạn từ tháng 3/1988 đến tháng 11/1991

Điều chỉnh lãi suất tiền gửi và cho vay đối với các tổ chức kinh tế

Giai đoạn này vẫn cha đảm bảo một lãi suất thực dơng thực sự, chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra vẫn còn âm Vì việc điều chỉnh nhanh nh vậy

đã gây ra những biến động trong nền kinh tế và tâm lý của dân c, làm thay đổi mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, các doanh số của các NH thơng mại cũng nh các doanh nghiệp

*Giai đoạn 1991-1995:

Hoạt động chính sách tiền tệ đã có nhiều khởi sắc, tạo bớc đà lớn trong việc điều chỉnh chính sách lãi suất, ổn định thị trờng tiền tệ, kiềm chế lạm phát Đặc biệt nền kinh tế đã có nhiều chuyển biến mạnh mé theo chiều hớng tốt đẹp

2.3 Kết quả đạt đ ợc từ việc điều chỉnh lãi suất tín dụng

Trong thời gian thứ nhất chính sách lãi suất đã kiềm chế đợc lạm phát Năm 1989 bằng cách nâng mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm lên cao ngành NH

đã thu hút đợc một khối lợng lớn tiền mặt, giảm đựơc lợng tiền trong lu thông

do đó lạm phát đã giảm xuống khá nhanh

Trang 7

Lãi suất tín dụng là công cụ tiết kiệm trong nhân dân, thu hút đợc nhiều nguồn vốn vào NH, mở rộng cho vay vốn các tổ chức kinh tế thúc đảy nền kinh tế phát triển

Lãi suất tín dụng góp phần phản ánh đúng thực chất hiệu quả hoạt

động của các tổ chức kinh tế

2.4 Những khó khăn và tồn tại

+ Việc định lãi suất cha dựa trên những căn cứ toán khoa học: Biểu hiện của tính cha hợp lý của cuộc điều chỉnh lãi suất đó là vào đầu năm 1996, lãi suất huy đông tuy giảm xuống nhng tiền gửi tiết kiệm vẫn tăng tăng lên, trong khi đó lãi suất cho vay tuy giảm nhng các doanh nghiệp đều cho là còn cao, chỉ một số đơn vị hoạt động manh mới mới dám vay vốn NH Thực tế này đòi hỏi việc đa ra lãi suất mới cần phải dựa trên cơ sở khoa học chứ không chỉ đơn thuần dựa vào kinh nghiệm thực tế Ngoài ra việc điều chỉnh lãi suất còn cha sát với chỉ số giá cả hàng hoá trên thị trờng

+ Phân chia mức lãi suất khác: Trong biểu lãi suất NH nhà nớc đã phân chia quá nhiều mức lãi suất Các mức lãi suất cho vay đối với nhóm hàng, ngành hàng, các mức lãi suất cho vay đối với kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốc doanh Việc phân chia nh vậy là không cần thiết và giảm tác dụng của lãi suất Vì trong nền kinh tế thị trờng thì mọi thành phần kinh tế đều có t cách pháp nhân nh nhau, hơn nữa việc quy định nhiều mức lãi suất dễ gây nên hiện tợng tiêu cực trong việc xác định mức lãi suất cho từng đối tợng vay vốn

Và cuối cùng là trong lãi suất NH còn một phần nào đó thể hiện chính sách XH, còn bao cấp qua lãi suất nên cha phát huy đợc hiệu quả kinh doanh của NH

Trang 8

ơng II:

Một số giải pháp cơ bản xử lý lãi suất tín dụng của hệ thống NH trong điều kiện

hiện nay.

I quan điểm cần quán triệt về xử lý lãi suất tín dụng trong điều kiện hiện nay

1 Xử lý lãi suất phải xuất phát từ quan hệ cung-cầu về vốn

Lãi suất ảnh hởng của rất nhiều nhân tố trong quan hệ cung cầu là một nhân tố quan trọng cần tính đến Xuất phát từ quan hệ cung cầu về vốn để điều chỉnh lãi suất là thực hiện theo nguyên tắc “nếu cung lớn hơn cầu thì lãi suất

sẽ giảm và ngợc lại, lãi suất sẽ tăng khi cầu lớn hơn cung” Điều chỉnh mức lãi suất theo quan hệ cung cầu về vốn là điều chỉnh theo yêu cầu của thị trờng tín dụng Cùng với sự hình thành và phát triển của thị trờng tiền tệ và thị trờng tài chính từng bớc cũng đòi hỏi lãi suất phải đợc hình thành từ thị trờng

Khi dựa vào quan hệ cung-cầu về vốn để xác định các mức lãi suất phải

dự đoán mối quan hệ cung- cầu về vốn theo kỳ kế hoạch Nếu thiếu vốn lớn thì phải đặt mức lãi suất tiền gửi NH và lãi suất tiền gửi theo tổ chức kinh tế hoặc cao hơn so với tỷ suất lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp để khuyến khích các tầng lớp nhân dân gửi tiết kiệm và các doanh nghiệp gửi vốn tiền tệ vào NH

2 Điều chỉnh lãi suất phải bảo toàn vốn cho cả ng ời gửi và ng ời vay

Lãi suất là “giá cả” của vốn Bất kỳ loại hàng hoá nào khi đem bán hay cho thuê phải có lời thì chủ sở hữu mới chấp nhận Do đó, nếu đem gửi tiền vào NH sau một thời gian không có lãi thì không ai dại gì “ném tiền qua cửa sổ” một cách lãng phí Vì thế phải xác định mức lãi suất sao cho đến kì hạn rút tiền số tiền mà ngời gửi phải tăng thêm một khoản ngoài tiền gốc để bù

đắp sự giảm giá của đồng tiền sau thời gian gửi

Với ngòi đi vay sau khi vay vốn để sản xuất họ phải trả nợ NH nếu số tiền phải trả NH lớn hơn hay bằng lợi nhuận kiếm đợc, doanh nghiệp sẽ bị lỗ hoặc lãi rất ít Nó khiến cho doanh nghiệp không còn muốn vay vốn NH để sản xuất kinh doanh ở những kỳ hạn nữa

Vậy lãi suất phải bảo toàn vốn cho ngơi gửi và ngời vay để sử dụng vốn

có hiệu quả

Trang 9

3 Điều chỉnh sản xuất phải tạo điều kiện cho sản xuất phát triển Theo đà phát triển của XH hoạt động của NH ngày càng phát triển nhng mục đích chính của NH vẫn không thay đổi, lãi suátt tín dụng là một trong ngững công cụ của NH để điều tiết lợng vốn vay tiền tệ vì vậy lãi suất phải ở một mức hợp lý tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển

II Một số giải pháp xử lý lãi suất tín dụng hiện nay

1 Hạ dần “mặt bằng” lãi suất trên cơ sở tính toán khoa học và bám sát chỉ số giá cả thị tr ờng

Mức lãi suất NH ở VN hiện nay khá cao cha đáp ứng đợc yêu cầu của

ng-ời đi vay cũng nh hoạt động của NH và cha khuyến khích đầu t Vì vậy NH cần tiếp tục hạ lãi suất tín dụng tới một mức hợp lý

Mức lãi suất hợp lý = mức lãi suất cơ bản + tỷ lệ lạm phát

Hớng hạ thấp trớc mắt là lãi suất huy động bởi vì lãi suất cho vay đợc xác

định trên cơ sở lãi suất tiền gửi Nếu lãi suất huy động hạ xuống thì có thể hạ lãi suất cho vay theo

Một biện pháp nữa để hạ lãi suất là giảm các chi phí nghiệp vụ của NHTM Nhà nớc quy định chênh lệch giữa lãi suất “đầu ra” và lãi suất “đầu vào” của NHTM là 0,35% /tháng Vì thế nếu giảm chi phí thì lợi nhuận của

NH sẽ tăng lên và các NHTM sẻ đảm bảo đợc mức chênh lệch quy định hoặc

có thể rút ngắn khoảng cách chênh lệch và nh thế lãi suất cho vay sẽ giảm

3 Giải quyết mối quan hệ giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay, giữa các loại lãi suất tìên gửi và lãi suất cho vay

3.1 Mối quan hệ giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay

Hiện nay theo quy định của NH nhà nớc, chênh lệch giữa hai loại lãi suất

là 0.35% /tháng và 4.2% /năm

Khi các NHTM đã ổn định hoạt động các chi phí nghiệp vụ phát sinh đợc cắt giảm tối đa thì nên giảm độ chênh lệch này xuống giữa mức lãi suất huy

động với lãi suất cho vay vốn, đủ bù đắp các chi phí nghiệp vụ và phát triển bộ máy NH

3 2.Mối quan hệ giữa các lãi suất cho vay

Hiện nay các NH nhà nớc vẫn duy trì mức lãi suất cho vay u đãi và có sự chệnh lệch lớn giữa lãi suất cho vay trung, dài hạn với lãi suất cho vay ngắn hạn Nh vậy là bất hợp lý, vì cho vay càng dài thì rủi ro càng lớn do đó lãi suất cho vay dài hạn phải cao hơn lãi suất ngắn hạn để bù đắp cho hoạt động kinh

Trang 10

doanh Nhng ở nớc ta thì ngợc lại, lãi suất cho vay ngắn hạn luôn lớn hơn lãi suất cho vay trung, dài hạn

Trong thời gian tới, nớc ta sẽ chú trọng nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng,

sẽ càng nhiều vốn trung, dài hạn, nên NH nhà nớc cần có biện pháp để điều chỉnh lại cơ cấu lãi suất hợp lý hơn

3.3

Xoá bỏ dần khoảng cách chênh lệch giữa lãi suất đồng VN với lãi suất

đồng ngoại tệ

Lãi suất ngoại tệ trong thời gian gần đây đợc NHNN điều chỉnh nhiều lần

và phần nào tiếp cận với lãi suất ngoại tệ ở thị trờng tiền tệ quốc tế và khu vực Song, mức lại suất tín dụng bằng ngoại tện quá thấp so với lãi suất tín dụng bằng đồng VN gây nên sức ép giả cả cung và cầu ngoại tệ, tạo kẻ hở để những ngời kinh doanh ngoại tệ vay ngoại tệ để đi bán để ăn chênh lệch giá Thêm vào đó do lãi suất ngoại tệ thấp nên ko thu hút đợc nhiều nguồn vốn ngoại tệ trong và ngoài nớc

NHNN cần giải quyết hớng nâng dần lãi suất ngoại tệ và giảm dần lãi suất nội tệ để xoá sự chênh lệch giữa 2 loại lãi suất này

3.4

Nên hình thành hai hệ thống lãi suất

Lãi suất tín dụng của NH với lãi suất tài chính của Chính phủ cần đợc phân biệt rõ ràng Bởi hệ thống lãi suất tín dụng NH dùng trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng còn hệ thống lãi suất tài chính phục vụ các mục đích kinh tế-chính trị của chính phủ Hai hệ thống lãi suất này có nhiệm vụ khác nhau nên cần đợc tách riêng tránh tình trạng lãi suất tín dụng NH phải thực hiện mục tiêu kinh tế-chính trị nh hiện nay

3.5

Về phía các NHTM

Các NHTM chỉ thu hút tiền gửi tiết kiệm tuỳ thuộc vào mức độ cung-cầu của thị trờng Tức là khi nào có nhu cầu về vốn thì huy động và ngợc lại ko có nhu cầu thì giảm hay ngừng Nh vậy mới tạo điều kiện thực thi cho tín dụng

NH mới phát huy đợc hiệu lực kinh tế đôid với nền kinh tế và NH

NHTM nên lựa chọn khách hàng để đầu t Đối với khách hàng có độ tin cậy cao, giữ uy tín trong quan hệ làm ăn thì NH có thể hạ mức lãi suất cho vay thấp hơn so với quy định

Ngày đăng: 22/01/2016, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w