1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam

71 723 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MAI THỊ KIM PHƯỢNGPHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ VỎ CÂY XÀ CỪ KHAYA SENEGALENSIS A.JUSS Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC NGHỆ AN - 2015... MAI THỊ KIM PHƯỢNGPHÂN LẬP

Trang 1

MAI THỊ KIM PHƯỢNG

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC

MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ VỎ CÂY XÀ CỪ (KHAYA SENEGALENSIS

A.JUSS) Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

NGHỆ AN - 2015

Trang 2

MAI THỊ KIM PHƯỢNG

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC

MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ VỎ CÂY XÀ CỪ (KHAYA SENEGALENSIS

A.JUSS) Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC Chuyên ngành :HOÁ HỮU CƠ

Mã số: 60.44.01.14

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS HOÀNG VĂN LỰU

NGHỆ AN - 2015

Trang 3

Hoàng Văn Lựu, Trường Đại học Vinh đã giao đề tài tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Đình Thắng – Phó Trưởng khoa Hóa Học – khoa Hóa Học – Trường Đại học Vinh đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành luận văn.

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ môn hóa hữu cơ, khoa hóa học, các anh chị nghiên cứu sinh, học viên cao học, các bạn sinh viên trong phòng thí nghiệm chuyên đề hóa hữu cơ, gia đình và người thân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Vinh, ngày tháng năm 2015

Học viên Mai Thị Kim Phượng

Trang 4

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: 3

TỔNG QUAN 3

1.1 Chi xà cừ (Khaya) 3

1.1.1 Đặc điểm thực vật học 3

1.1.2 Phân bố 3

1.1.3 Tầm quan trọng 4

1.2.Cây xà cừ (Khaya senegalensis A.Juss) 4

1.2.1 Đặc điểm thực vật học 4

1.2.2 Thành phần hoá học 5

1.2.3 Giá trị sử dụng 23

1.2.3.1 Giá trị kinh tế 23

1.2.3.2 Giá trị y học cổ truyền 24

1.2.3.3 Hoạt tính sinh học 25

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 26

2.1 Phương pháp lấy mẫu 26

2.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất 26

2.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 26

2.2 Thiết bị ………27

2.2.1 Hoá chất 27

2.2.2 Các phương pháp sắc ký 27

2.2.3 Dụng cụ và thiết bị 27

2.3 Nghiên cứu các hợp chất từ vỏ cây xà cừ 27

Trang 5

KẾT LUẬN ………57TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 6

FC : (Flash Chromatography): Sắc ký cột nhanh

Mini-C : (Minicolumn Chromatography): Sắc ký cột tinh chế

UV : Ultraviolet

IR : (Infrared Spectroscopy): Phổ hồng ngoại

MS : (Mass Spectroscopy) Phổ khối lượng

GC-MS : (Gas Chromatography - Mass Spectrometry): Sắc ký khí khối phổEI-MS :(Electron Impact Mass Spectroscopy): Phổ khối lượng va chạm điện

tử

1H-NM : (Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

13C-NMR :(Cacbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ cộng

hưởng từ hạt nhân cacbon 13

DEPT : (Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer): Phổ DEPTHSQC : Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC : Heteronuclear Multiple Bon orrelation

br s : Singlet tù

dd : doublet của doublet

dt : doublet của triplet

m : multiplet

TMS : Tetramethylsilan

DMSO : DimethylSulfoxide

Đ.n.c : Điểm nóng chảy

Trang 7

Hình 2.1 : Công thức Quercetin- 3-O – Rhamnopyranoside 36

Bảng 3.1: Bảng số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất A 37

Hình 3.1.1 : Phổ 13C-NMR của hợp chất A 39

Hình 3.1.2 : Phổ 1H-NMR của hợp chất A 40

Hình 3.1.3 : Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất A 40

Hình 3.1.4 : Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất A 42

Hình 3.1.5 : Phổ 13C-NMR của hợp chất A 43

Hình 3.1.6 : Phổ DEPT của hợp chất A 44

Hình 3.1.7 : Phổ DEPT của hợp chất A 45

Hình 3.1.8 : Phổ HSQC của hợp chất A 46

Hình 3.1.9 : Phổ HSQC của hợp chất A 47

Hình 3.1.10 : Phổ HSQC của hợp chất A 48

Hình 3.1.11 : Phổ HSQC của hợp chất A 49

Hình 3.1.12 : Phổ HSQC của hợp chất A 50

Hình 3.1.13 : Phổ HMBC của hợp chất A 51

Hình 3.1.13 : Phổ HMBC của hợp chất A 52

Hình 3.2 : Công thức catechin 54

Bảng 3.2 : Kết quả phổ 1H-NMR, 13C-NMR và DEPT của hợp chất B 54

Hình 3.2.1 : Phổ khối lượng của hợp chất B 56

Hình 3.2.2 : Phổ 1H-NMR của hợp chất B 57

Hình 3.2.3 : Phổ 1H-NMR giãn của hợp chất B 58

Hình 3.2.4 : Phổ 13C-NMR của hợp chất B 59

Hình 3.2.5 : Phổ 13C-NMR của hợp chất B 60

Hình 3.2.6 : Phổ DEPT của hợp chất B 61

Trang 8

Hình 3.2.10 : Phổ HMBC của hợp chất B 65

Trang 9

chiếm 28,2%), nằm ở trung tâm Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùanóng ẩm, lượng mưa hàng năm lớn (trung bình 1200-2

800 mm) Những đặc thù về môi trường này đã tạo cho nước ta một hệthực vật hết sức phong phú và đa dạng Theo số liệu thống kê gần đây hệ thựcvật Việt Nam có trên 10.000 loài [7], trong đó có khoảng 3.200 loài cây được

sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu [3] Nguồn tàinguyên thiên nhiên quý báu này có tác dụng rất to lớn đối với đời sống và sứckhỏe của con người

Nhờ vào khả năng sinh tổng hợp, chuyển hoá và tích luỹ các hợp chất

tự nhiên có hoạt tính sinh học của nguồn gen thực vật mà các hợp chất tựnhiên đang được ứng dụng ngày càng nhiều trong các ngành công nghiệpdược phẩm, công nghiệp thực phẩm, hương liệu và mỹ phẩm… Thảo dượccòn là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc cung cấp những chất dẫn đường đểtìm kiếm các loại biệt dược mới

Trong chương trình nghiên cứu của chúng tôi nghiên cứu và phân lậpmột số loại hợp chất từ cây xà cừ, nhằm phục vụ cho việc tìm kiếm các loạitinh dầu và các hoạt chất mới ; góp phần cho công tác điều tra cơ bản nguồntài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, định hướng cho việc sử dụng nguồn tàinguyên này

Chi Xà cừ (Khaya) thuộc họ Xoan (Meliaceae), trong đó Khaya

senegalensis A.Juss (tên Việt Nam: xà cừ hay sọ khỉ) là một loài đặc biệt Cây

xà cừ (Khaya senegalensis A.Juss) là loài cây phổ biến ở Việt Nam và các nước Châu Phi Vỏ của cây Khaya senegalensis A.Juss có giá trị đặc biệt vì có

nhiều ứng dụng quan trọng trong y học và sinh học… nhưng chưa được

Trang 10

“Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (Khaya senegalensis A.Juss) ở Việt Nam” nhằm góp phần xác định thành phần hoá

học của quả cây xà cừ và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành dược liệu,hương liệu

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là vỏ của cây xà cừ (Khaya senegalensis A.Juss) thuộc họ Xoan (Meliaceae) ở Nghệ An.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:

- Lấy mẫu vỏ cây Xà cừ

- Xay cho vỏ bể phân nửa hoặc một phần ba

- Ngâm với dung môi methanol và chiết với các dung môi khác nhau

- Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng

- Làm sạch các chất bằng phương pháp rửa và kết tinh phân đoạn

- Xác định cấu trúc của các hợp chất bằng các phương pháp phổ cộnghưởng từ hạt nhân (1H – NMR, 13C – NMR, DEPT, HMBC, HSQC)

- Tách sắc kí TLC, CC, HPLC, GC và kết tinh để phân lập các hợp chất

Sử dụng các phương pháp phổ UV, IR, MS, NMR nhằm xác định cấu trúcphân tử các hợp chất vừa phân lập

Trang 11

1.1.1 Đặc điểm thực vật học

Chi Xà cừ (danh pháp khoa học: Khaya) là một chi của bảy loài cây thân gỗ (bao gồm 5 loài ở lục địa châu Phi là K.anthotheca, K.grandifoliola,

K.ivorensis, K.nyasica, và K senegalensis và 2 loài đặc hữu của Comoros và

Madagascar) (Adesida et al., 1971) Chi xà cừ thuộc họ Xoan (Meliaceae), có

nguồn gốc tại vùng nhiệt đới châu Phi và Madagascar Tất cả các loài đều làcây thân gỗ lớn, cao tới 30–35 m, ít khi thấy tới 45 m, với đường kính thâncây trên 1 m, thông thường rất vững chắc ở phần gốc Các lá hình lông chim,với 4-6 cặp lá chét, không có lá chét ở phần đỉnh của lá lông chim; mỗi lá chétdài 10–15 cm tròn bất ngờ về phía đỉnh nhưng thông thường có mũi lá nhọn.Chúng có thể là loài cây sớm rụng lá hoặc thường xanh, phụ thuộc vào từngloài Các hoa mọc thành cụm không dày, mỗi hoa đơn lẻ thì nhỏ, với 4-5 cánhhoa màu vàng nhạt và 10 nhị hoa Quả là loại quả nang hình cầu với 4 hoặc 5mảnh đường kính 5–8 cm, chứa nhiều hạt có cánh (Styles & White, 1991)

1.1.2 Phân bố

Chi xà cừ thường được tìm thấy trong các rừng nhiệt đới ở độ cao từ 0

m đến 1800 m so với mực nước biển Sự phân bố tự nhiên chủ yếu ở các nướcchâu phi như Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Bờ Biển Ngà, GuineaXích Đạo, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Mali, Niger, Nigeria,Senegal, Sierra Leone, Sudan, Togo, Uganda Ngoài ra, chi xà cừ còn đượctìm thấy ở một số nước khác như Úc, Cuba, Ấn Độ, Indonesia, Puerto Rico,Singapore, Nam Phi và Việt Nam (Styles & White, 1991)

Tại Việt Nam, chi xà cừ được tìm thấy trong cả nước nhưng nhiều nhất

là ở miền Nam ở độ cao từ 0 m đến 1000 m ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ,

Trang 12

A.Juss (cây xà cừ hay cây sọ khỉ) (Viện lâm nghiệp Việt Nam).

1.1.3 Tầm quan trọng

Khaya là một chi có giá trị đặc biệt vì có nhiều ứng dụng quan trọng.

Gỗ của nó được dùng làm đồ trang trí nội thất, mộc nội thất như cửa ra vào,cửa sổ, sàn nhà, đồ thể thao và gỗ chạm khắc Nó cũng được dùng đóng tàu

và thuyền, đóng gói hộp và xây dựng nói chung Vỏ chứa nhiều tinh dầu, thâncây, lá và quả có thể sử dụng làm thuốc, ngoài ra các thành phần hoá học vàhoạt tính sinh học trong chi xà cừ cũng có nhiều ứng dụng trong dược liệu,sản xuất thuốc chống ung thư, trừ sâu bọ (Styles & White, 1991)

1.2 Cây xà cừ (Khaya senegalensis A.Juss)

1.2.1 Đặc điểm thực vật học

Cây xà cừ là một loài cây thuộc giới thực vật hạt kín; bộ cây gỗ; họ

xoan; chi khaya; loài: xà cừ (Khaya senegalensis A.Juss).

Là cây đại mộc có thể cao từ 35–40m, đường kính cây có khi đạt đến2m Cây thường xanh, tán lá rậm (xòe rộng từ 10-15m), cành nhiều, cành noncong xuống

Vỏ lúc non có màu xám, nhẵn, bong vẩy tròn như khảm xà cừ Vỏ nứtđồng tiền khoanh tròn như cái sọ nên cây còn có tên là sọ khỉ

Lá mọc so le, lúc non màu tím, dạng lá kép lông chim chẵn, có 4-5 đôi

lá chét hình thuẫn, đầu có mũi lồi ngắn, mép nguyên, bề mặt lá xanh, nhẵn

Hoa xếp thành chùm tròn ở nách lá đầu cành, cụm hoa chùm tán, hoanhỏ màu trắng, có 4 cánh nhỏ màu trắng dính nhau, đều; ống nhị hình cầu; đĩahoa hình gờ tròn; vòi nhụy dài, đầu nhụy hình đĩa, mùa hoa từ tháng 4 đếntháng 7

Trang 13

Cây ưa sáng mọc nhanh, dễ trồng hạt nẩy mầm rất khoẻ, tái sinh hạt vàchồi đều mạnh Cây tăng trưởng rất nhanh, có thể phát triển tốt trên mọi địahình, mọi loại đất, rất phù hợp với nền đất cát của vùng ven biển miền trungViệt Nam, cây chịu hạn và gió bão rất tốt Đặc biệt cây có khả năng đề khángvới sâu bệnh rất cao (chưa thấy tài liệu nào đề cập đến vấn đề sâu bệnh củaloài cây này).

Tại Việt Nam, Xà cừ được du nhập từ Trung Phi từ thời Pháp, đượcgây trồng rộng rãi để làm cây cảnh quan, cây che bóng vỉa hè, trong côngviên, trường học Hiện xà cừ được trồng rất nhiều ở các đô thị lớn của ViệtNam như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Ban Mê Thuột, TP Hồ Chí Minh

Gỗ có lõi màu đỏ nhạt, dác màu nâu đỏ, gỗ rắn thớ xoắn, dễ nứt nẻ cong vênh

1.2.2 Thành phần hoá học

Cây xà cừ được biết là có sự đa dạng và phong phú về cấu trúc của cáclimonoids, tuy nhiên cho đến nay có rất ít công trình khoa học nghiên cứu vềthành phần hoá học của nó.[23] ; [42]; [43]

Hình 1.1 Cây, lá, hoa, quả, và hạt xà cừ

Trang 14

là kết quả từ sự phân tách giữa C-1, C-2 và một liên kết giữa C-1, C-30 củaphragmalin [31] Nghiên cứu tiếp theo đã cho thấy có 4 đến 11 limonoidskhayanolide trong cây xà cừ, đó là 1-Odeacetylkhayanolide E [24];khayanolide A, B, C [36]; khayanolide D, E[37], 1-OacetylkhayanolideA[36], 1-O-acetylkhayanolide B[42], 1α – axetoxy - 2β, 3α, 6,8α, 14β-pentahydroxy-[4.2.110,30.11,4]-tricyclomeliac-7-oate[3], 1α, 2β, 3α, 6,8 α,14β-hexahydroxy-[4.2.110,30.11,4]-tricyclomeliac-7-oate và 1α-axetoxy-3β,6,8 α-trihydroxy-2α-methoxy-2β, 14β-epoxy-[4.2.110,30.11,4] -tricyclomeliac-7-oate[31] Tuy nhiên, cấu trúc của C-6 trong khayanolideskhông được xác nhận, ngoại trừ cấu trúc C-6 trong khayanolide A đã đượcxác định thông qua nghiên cứu và chụp X-ray tinh thể [43].

Ngoài ra, gỗ, vỏ cây, vỏ rễ, rễ, lá, và hạt giống của Khaya senegalensisđược trích với dầu nhẹ Các hợp chất được phân lập bao gồm 7-deacetoxy-7-oxokhivorin, khayasin, khivorin, methyl angolensate, mexicanolide và 7-deacetoxy-7-oxogedunin, cùng với một số hợp chất mới Trong số các chấtnày có methyl- 6- hydroxyangolensate và acetate của nó, đó là benzoate vàeste tiglate tương ứng với khayasin, 6 -deoxydestigloylswietenine và acetate,

và diacetate 12β – hydroxy – 6 –deoxydestigloylswietenine[43]

Lá xà cừ trung bình có chứa 8,2% protein thô và 3,7% protein tiêu hóa.Các hạt có hàm lượng dầu lên đến 67% và rất giàu axit oleic Hạt giống từSenegal chứa 58,5% dầu, với các axit béo chủ yếu là axit oleic (70,3%), axitlinoleic (10,8%), axit palmitic (8,3%) và axit stearic (8,3%)

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về cây xà cừ ở nhiều nước, nhưng việcnghiên cứu thành phần hóa học của vỏ cây xà cừ ở trên thế giới còn hạn chế

và ở nước ta vẫn chưa được đề cập tới Trong chương trình nghiên cứu mộtcách hệ thống của chúng tôi về mặt hoá học nhằm phục vụ cho việc tìm kiếm

Trang 15

senegalensis A.Juss) là đối tượng nghiên cứu đầu tiên của chúng tôi về câynày.

Trang 16

Thành phần

hoá học

Công thức phân tử Công thức cấu tạo

Tài liệu tham khảo

Aesculetin C9H6O4

Ulubelen,J.Nat.Prod.,45,(1982),363

Aesculetin

dimethyl ether

C11H10O4

Yin, et al.,Modern Study ofChinese Drugsand ClinicalApplications (1),Xueyuan Press,Beijing, (1993)

Trang 17

Campesterol C28H48O Kanaya.naist.jp

() – beta

Trang 18

Mexicanolide C27H32O7

Govindachari,Phytochem.,47,(1998),1423

2,6-Dihydroxy

Fissinolide C29H36O8

Khalid,Phytochem.,49,(1998),1769

Trang 19

Khayanoside C33H44O13 Kanaya.naist.jp

Trang 20

seneganolide C26H30O9

Kanaya.naist.jp

Trang 21

Khayanolide C C27H32O10 Kanaya.naist.jp

Khayalenolide

Yuan et al J.Nat Prod 2010,

73, 669–674

Khayalenolide F C27H29O9

Yuan et al J.Nat Prod 2010,

O

C

H3

H C

H3 HO

Trang 22

Yuan et al J.Nat Prod 2010,

73, 669–674

Khayalenolide

Yuan et al J.Nat Prod 2010,

73, 669–674

Khayalenolide

Yuan et al J.Nat Prod 2010,

73, 669–674

Trang 23

Khayanone C27H34O9 Kanaya.naist.jp

Seneganolide C26H30O8

Kanaya.naist.jp

Senegalenes A C34H56O5

Yuan et al J.Nat Prod 2010,

73, 669–674

Trang 24

Senegalenes B C34H56O5

Yuan et al J.Nat Prod 2010,

Trang 25

1-O-Deacetyl

Trang 30

Fissinolide C27H33O7

S A Khalid et

al

PhytochemistryVol 49, No 6, pp.1769±1772, 1998

Trang 31

Swietenolide C27H34O8

ChemicalEcology, Vol 25,

Trang 32

cung cấp thức ăn cho gia súc Dầu của hạt giống được sử dụng trong mỹphẩm và nấu ăn Khaya senegalensis thường được trồng như một cây cảnh,làm bóng mát và đôi khi để ổn định đất Nhựa dầu trong cây xà cừ được dùng

để tiêu diệt côn trùng và nấm Chất độc trong cây xà cừ được sử dụng ở Coted'Ivoire là một thành phần trong mũi tên độc Vỏ cây đôi khi được sử dụngnhư là một chất độc bẫy cá

1.2.3.2 Giá trị y học cổ truyền

Vỏ cây xà cừ được đánh giá cao trong y học cổ truyền Chiết xuất từ vỏcây được sử dụng rộng rãi để chống lại sốt do sốt rét, đau dạ dày, tiêu chảy,kiết lỵ và bệnh thiếu máu Dùng như thuốc giảm đau trong trường hợp thấpkhớp, đau đầu và điều trị giun sán [42] Chúng cũng được sử dụng làm thuốcdưỡng thai, điều trị bệnh giang mai, bệnh phong, bệnh thủy đậu và đau thắtngực Vỏ cây sử dụng bên ngoài như chất khử trùng trong các trường hợpviêm và điều trị các bệnh ngoài da, phát ban, ghẻ, vết thương, vết loét, nhọt,trĩ, sưng và đau răng [41]; [43]; Ở Cameroon, vỏ cây được sử dụng như mộtchất phụ gia trong sản xuất bia của địa phương Chiết xuất từ vỏ còn có tácdụng chống khối u, chống oxy hóa [47]; [46]

Lá cũng được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh về da,vết thương, vàng da, phù nề, các bệnh đau đầu và trầm cảm [41]

Rễ được sử dụng để điều trị bệnh vàng da, đau dạ dày, phù nề

Hoa được sử dụng trong các loại thuốc điều trị đau dạ dày và bệnhgiang mai

Dầu hạt được sử dụng để điều trị bệnh thấp khớp và bệnh cúm, nó cũngđược dùng để điều trị bệnh giang mai [41]

Trang 33

chiết xuất từ vỏ cây cũng cho thấy tác dụng chống co giật ở chuột, và tăngcường khả năng chống sốt rét yếu trong chuột khi cấy với Plasmodiumberghei Hợp chất chiết xuất từ vỏ cây có tác dụng rõ rệt với hoạt động củachủng Antiplasmodial so với chủng Plasmodium falciparus Một số limonoids

cô lập từ vỏ cây cho thấy hoạt động chống sốt rét trong ống nghiệm đối vớichủng Plasmodium falciparum Tác dụng của các hợp chất chiết xuất từ vỏcây với giun đã được xác nhận trong các thử nghiệm trong ống nghiệm cũngnhư trong các bài kiểm tra trên cơ thể của cừu Trong các thử nghiệm vớichuột, các hợp chất chiết suất từ vỏ cây cho thấy tác động kháng viêm Cáchợp chất chiết xuất từ dung dịch nước của vỏ cây và lá cho thấy hoạt tínhkháng Antisickling mạnh Các hoạt tính này là cao hơn nhiều so vớiPentoxifylline đã được sử dụng như là tiêu chuẩn trong điều trị bệnh hồng cầuhình liềm Các hoạt chất này làm tăng hiệu ứng Antiproliferative kháng viêm

và hỗ trợ chống lại dòng tế bào ung thư đại trực tràng của con người Cáclimonoid 3α, 7α-dideacetylkhivorin cô lập từ vỏ cây cho thấy khả năng làm

ức chế đáng kể đối với một số dòng tế bào ung thư Các Polyphenol chiếtsuất từ vỏ cây có hoạt tính chống oxy hóa cao Các hoạt chất chiết xuất từ lá

có độc tính cao đối với mọt ( Sitophilus oryzae ) và có thể được dùng nhưchất bảo vệ trong lưu trữ hạt giống [49];[36];[46]; [43]

Trang 34

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 2.1 Phương pháp lấy mẫu

Mẫu thực vật được thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm Mẫutươi sau khi lấy về được rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400C.Việc xử lý tiếp các mẫu bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môithích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ởphần thực nghiệm

2.1.1 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất

Để phân tích và phân tách cũng như phân lập các hợp chất, sẽ sử dụngcác phương pháp sắc ký như:

- Sắc ký lớp mỏng (TLC)

- Cột thường (CC)

- Sắc ký cột nhanh (FC)

- Các phương pháp kết tinh phân đoạn

2.2.2 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất

Cấu trúc các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp các phương phápphổ:

Trang 35

Các dung môi để ngâm chiết mẫu thực vật đều dùng loại tinhkhiết (pure), khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột nhanh sử dụngloại tinh khiết phân tích (PA) Dung môi được sử dụng là: metanol (CH3OH),butanol (C4H9OH), etylaxetat (CH3COOC2H5), axeton (CH3COCH3), clorofom(CHCl3), nước cất.

Máy đo phổ hồng ngoại IR

Máy đo phổ khối lượng EI-MS Phổ khối lượng EI-MS được ghi trênmáy LC-MS-Trap-00127

Máy đo phổ 1H-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR được đotrên máy Bruker 500MHz

Máy đo phổ 13C-NMR, COSY, DEPT, HMBC, HSQC Phổ 13C-NMR,COSY, DEPT, HMBC, HSQC được đo trên máy Bruker 125 MHz

2.3 Nghiên cứu các hợp chất từ vỏ cây xà cừ

2.3.1 Phân lập các hợp chất

Mẫu phần từ vỏ được chiết bằng metanol Dịch chiết được cất thu hồidung môi, rồi sau đó chiết lần lượt với n-hexan, cloroform, butanol thu được

Ngày đăng: 22/01/2016, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cây, lá, hoa, quả, và hạt xà cừ - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 1.1. Cây, lá, hoa, quả, và hạt xà cừ (Trang 13)
Sơ đồ 2.1: Phân lập hợp chất trong vỏ cây xà cừ - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Sơ đồ 2.1 Phân lập hợp chất trong vỏ cây xà cừ (Trang 35)
Hình 3.1: Công thức Quercetin -3–O-Rhamnopyranoside - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1 Công thức Quercetin -3–O-Rhamnopyranoside (Trang 37)
Hình 3.1.1. Phổ  13 C-NMR của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.1. Phổ 13 C-NMR của hợp chất A (Trang 39)
Hình 3.1.2. Phổ  1 H-NMR của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.2. Phổ 1 H-NMR của hợp chất A (Trang 40)
Hình 3.1.3. Phổ  1 H-NMR giãn của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.3. Phổ 1 H-NMR giãn của hợp chất A (Trang 41)
Hình 3.1.4. Phổ  1 H-NMR giãn của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.4. Phổ 1 H-NMR giãn của hợp chất A (Trang 42)
Hình 3.1.6. Phổ DEPT của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.6. Phổ DEPT của hợp chất A (Trang 44)
Hình 3.1.7. Phổ HSQC của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.7. Phổ HSQC của hợp chất A (Trang 45)
Hình 3.1.8. Phổ HSQC giãn của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.8. Phổ HSQC giãn của hợp chất A (Trang 46)
Hình 3.1.9. Phổ HSQC của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.9. Phổ HSQC của hợp chất A (Trang 47)
Hình 3.1.9. Phổ HSQC của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.9. Phổ HSQC của hợp chất A (Trang 48)
Hình 3.1.9. Phổ HSQC giãn của hợp chất A - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.1.9. Phổ HSQC giãn của hợp chất A (Trang 49)
Hình 3.2: Công thức catechin - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Hình 3.2 Công thức catechin (Trang 51)
Bảng 3.2. Kết quả phổ  1 H-NMR,  13 C-NMR và DEPT của hợp chất B - Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ vỏ cây xà cừ (khayasenegalensis a juss) ở việt nam
Bảng 3.2. Kết quả phổ 1 H-NMR, 13 C-NMR và DEPT của hợp chất B (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w