Đánhgiá được đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết định kinh tếthích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực; Nhà đầu tư cóquyế
Trang 1Phần I: PHẦN MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp là một tế bào kinh tế, là một đơn vịhạch toán độc lập, tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra các sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu về lợinhuận Tối đa hoá lợi nhuận là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Muốnvậy, doanh nghiệp cần phải có những quyết sách, chiến lược phù hợp, kịp thời đối với cáchoạt động kinh tế của mình Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường đa thành phần, nếu chỉdựa vào khả năng của mình và bỏ qua sự hỗ trợ của các nguồn lực bên ngoài, doanh nghiệpkhó có thể đứng vững và phát triển được
Phân tích tình hình tài chính là một công việc thường xuyên và vô cùng cần thiếtkhông những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp Đánhgiá được đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết định kinh tếthích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực; Nhà đầu tư cóquyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình; các chủ nợ được đảm bảo về khảnăng thanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản cho vay; Nhà cung cấp và khách hàngđảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra; các cơ quan quản lý Nhànước có được các chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và đồng thời kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằngpháp luật
Báo cáo tài chính kế toán là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, tất cả cácthông tin mà kế toán cung cấp đều được thể hiện trên báo cáo tài chính kế toán cuối kỳ củadoanh nghiệp Chính vì vậy mà chúng ta có thể coi hệ thống báo cáo tài chính kế toán làmột tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Do đó, việc trình bày các báo cáo tài chính kếtoán một cách trung thực và khách quan sẽ là điều kiện tiên quyết để phân tích chính xáctình hình tài chính của doanh nghiệp
Công ty muốn phát triển bền vững thì luôn cần rất nhiều nguồn lực như: Khoa học,Kỹ thuật, Công nghệ, Vốn, Lao động, Tài chính, Trình độ quản lý…Trong các nguồn lực
đó thì có thể nói rằng nguồn lực tài chính là quan trọng nhất, nó quyết định trực tiếp đến sựphát triển mở rộng sản xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp nhà nước còn gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng tài chính, điều này
đã dẫn đến nhiều công ty làm ăn thua lỗ, nợ kéo dài, các doanh nghiệp chưa thật sự đápứng được các nhu cầu đặt ra, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó
Trang 2Mục tiêu chính của các doanh nghiệp chủ yếu là lợi nhuận, mở rộng quy mô sảnxuất doanh nghiệp Tài chính với chức năng của nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp đáp ứngđược yêu cầu đó nếu việc quản lý tài chính có hiệu quả Do vậy công tác tài chính trongdoanh nghiệp phải không ngừng phát triển Vì thế các doanh nghiệp phải luôn nâng caoviệc quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh để nguồn tài chính của doanh nghiệp đượcđảm bảo Để làm được điều đó các doanh nghiệp phải nắm bắt được các thông tin về tàichính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Do vậy việc phântích và đánh giá tình tài chính đã trở thành một trong những hoạt động chủ yếu và quantrọng bậc nhất của doanh nghiệp, nó có tính chất quyết định đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong nền kinh tế hiện nay.
Do đó, trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp phải tăng cường kiểm tra vàđánh giá thường xuyên tình hình tài chính để đưa ra các quyết định tài chính một cáchchính xác, phù hợp để các doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận tối ưu và hoàn thành mục tiêu
đề ra
Công ty cổ phần Lâm nông sản thực phẩm Yên Bái với ngành nghề kinh doanhchính là:
- Chế biến, gia công, kinh doanh lâm sản;
- Chế biến, gia công, kinh doanh nông sản thực phẩm;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu phụ tùng, vật tư, thiết bị, hàng hóa tổng hợp;
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, thương mại tổng hợp; dịch vụ khách sạn, nhà hàng,cho thuê văn phòng
Trong thời gian qua do sự biến động mạnh mẽ của giá cả nguyên vật liệu đầu vào,nhiều cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được xây dựng ngay trong vùng nguyên liệu của Công ty, cạnhtranh giá khốc liệt đòi hỏi cơ chế thanh toán phải linh hoạt, Công ty luôn cần nguồn vốnlớn để thanh toán tiền thu mua nguyên liệu cho người dân Nhưng bằng sự nỗ lực phấn đấuvượt qua mọi khó khăn của tập thể CBCNV công ty, bằng nguồn tài chính vững mạnhcông ty đã vượt qua thời kỳ khủng hoảng về giá cả và được đánh giá là Doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả Để tìm hiểu, xem xét việc mở rộng quy mô sản xuất của Công ty trongthời gian qua và trong tương lai như thế nào? Theo chiều hướng tốt hay xấu báo cáo sauđây sẽ làm rõ vấn đề
* Nội dung nghiên cứu:
Dựa vào các báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,các báo biểu kế toán chúng ta sẽ tiến hành:
Trang 3- Phân tích kết cấu nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích việc phân phối và sử dụng NLTC của doanh nghiệp
2 Đề xuất các giải pháp tăng cường nguồn lực tài chính
Từ đó ta có thể đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu cũng như các nhân tố ảnh hưởngđến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4PHẦN II: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh sốliệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tài chính của đơn vị với nhữngchỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạngtài chính hiện tại và những dự đoán cho tương lai
Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Theo quy định hiện hành trong quá trình họat động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp phải lập 3 báo cáo bắt buộc là bảng cân đối kế toán (Balance sheet), báo cáo kết quảhọat động kinh doanh (Income statemen), và bảng thuyết minh báo cáo tài chính(Explaination of Financial Statement) Để nhận biết tình hình họat động cũng như nhận biếtđựơc tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như triển vọng trong tương lai của doanhnghịêp như thế nào người ta tiến hành phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
“Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ’’ [Lý thuyết tài chính] Thông qua việc phân tích
báo cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanhcũng như những rủi ro trong tương lai Phân tích báo cáo tài chính không phải là một quátrình tính toán các chỉ số mà là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hànhtài chính ở doanh nghiệp mà được phản ánh ở các báo cáo tài chính đó Phân tích các báocáo tài chính là đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đókiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh khắc phục các điểm yếu
Tóm lại phân tích các báo cáo tài chính là cần làm sao cho các con số trên các báo
cáo đó “biết nói” để những người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính củadoanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của các nhà quản lý doanhnghiệp đó
2.1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính
- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phânphối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị cóhiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở
Trang 5cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá vàđiều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lýcủa cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ,chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
- Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâmhàng đầu của họ là lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra, các nhà quản trị còn quan tâmđến nhiều mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cungcấp nhiều sản phẩm hàng hóa và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệmôi trường
2.1.2 Mục đích và vai trò của phân tích tài chính
2.1.2.1 Mục đích của phân tích tài chính:
Phân tích tình hình tài chính là giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tàichính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triểnvọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra quyết địnhcho thích hợp
2.1.2.2 Vai trò của tài chính đối với doanh nghiệp:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hìnhthành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh tại doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính cho phép các doanhnghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp.Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lượckinh doanh có hiệu quả Phân tích tình hình tài chính còn là công cụ quan trọng trong cácchức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt độngkinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý nhất là chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.Chính vì tầm quan trọng trên mà các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp mình
2.1.3 Tài liệu phân tích
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ lànhững tài liệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
2.1.3.1 Bảng cân đối kế toán:
Trang 6Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giátrị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
- Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện cócủa doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp
Tài sản được phân chia như sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh nghiệp tạithời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệpđối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp Nguồn vốn được chia ra:
A: Nợ phải trả B: Nguồn vốn chủ sở hữu
2.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theohoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước về thuế và các khoản phải nộp khác
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần chính:
- Phần 1: Lãi, lỗ Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn và các khoản phải nộp khác
Trang 7PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1.1 Khái quát về Công ty cổ phần lâm nông sản thực phẩm Yên Bái
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần lâm nông sản thực phẩm Yên Bái tiền thân là Công ty Chế biếnlâm nông sản thực phẩm Yên Bái, là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dântỉnh Yên Bái, được thành lập theo quyết định số 53/QĐ-UB ngày 09/06/1994 do Ủy bannhân dân tỉnh Yên Bái cấp
Từ ngày 01/10/2004, Công ty Chế biến lâm nông sản thực phẩm Yên Bái chính thứcchuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần theo quyếtđịnh số 276/QĐ-UB của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ngày 27/8/2004 và hoạtđộng theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 1603000045 ngày01/10/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái cấp
Trong quá trình hoạt động, Công ty được cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1 ngày 16 tháng 05 năm 2007 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh và tăng vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 11 tỷ đồng; và cấp bổ sung lần 2 ngày 28
tháng 12 năm 2011 tăng vốn điều lệ từ 11 tỷ đồng lên 17 tỷ đồng
Nhà máy gia công giấy XK Nguyễn Phúc Phường Nguyễn Phúc, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái
3.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tỷ lệ lãi thuần/ tài sản (ROA) ROA = lãi thuần/ lãi tài sản
Trang 8Ý nghĩa Hệ số này thể hiện một số đồng tài sảnsản xuất có khả năng tạo ra bao
nhiêu đồng lãi ròng, hệ số này càng cao thể hiện việc sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sảncàng hợp lý và hiệu quả
Tỷ suất đầu tư Tỷ suất đầu tư = (TSCĐ + ĐTDH)/ TỔNG TS(%)
Ý nghĩa Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật của doanh nghiệp Nó nói lên rằng tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanhnghiệp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghịêp
Tỷ suất tự tài trợ Tỷ suất tự tài trợ = NVCSH/ Tổng nguồn vốn
Ý nghĩa Tỷ suất tự tai trợ phản ánh khả năng tự chủ về mặt taì chính của doanh nghiệp Chỉ
tiêu này nói lên rằng trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì nguồn vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm Nếu tỷ suất tự tài trợ của doanh nghiệp càng lớn thì khảnăng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao
Tỷ số nợ Tỷ số nợ = tổng số nợ/ tổng tài sản.
Ý nghĩa Tỷ số nợ phản ánh mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghịêp Có hai chiều
hướng về nợ:
- Nếu tổng số nợ lớn nhưng số nợ không có khả năng thu hồi cũng lớn là không tốt
- Nếu tổng số nợ lớn nhưng số nợ có khả năngthu hồi và được đảm bảo thanh toánthì chúng tỏ doanh nghiệp họat động có hiệu quả
- Số vòng quay vốn:
Số vòng quay vốn = Doanh thu thuần / tổng số vốn sử dụng bình quân (vòng)
Ý nghĩa Chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kì của doanh nghiệp.
Nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh manglại mấy đồng doanh thu
Tỷ suất doanh thu tỷ suất doanh thu hay còn gọi là tỷ suất sinh lờicủa doanh thu là mốiquan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần
Tỷ suất doanh thu(ROA) = lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
Ý nghĩa Hệ số này thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lãi
ròng
Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là tỷ suất biểuhiện mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu
Tỷ suất doanh lợi trên tài sản(ROA) = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
Ý nghĩa Tỷ suất này thể hiện một đồng vốn khi sử dụng có kảh năng mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 9- Tỷ suất doanh lợi trên tài sản tỷ suất doanh lợi trên tài hay còn gọi là tỷ lệ giữa lợinhuận sau thuế và tổng tài sản.
Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu(ROE) = lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu.
Ý nghĩa Tỷ suất này thể hiện một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Tỷ suất này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bố và quản lý tài sản càng hợp lý
Nhóm chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh khoản
Khả năng thanh toán chung R C = TSLĐ / (các khoản nợ ngắn hạn)
Ý nghĩa Tùy thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kì kinh doanh song chủ nợ
ngắn hạn sẽ tin tưởng hơn nếu chỉ số này lớn hơn 2
Tỷ số thanh toán nhanh
R q = (TSLĐ – hàng hóa tồn kho) các khoản nợ ngắn
Ý nghĩa Nếu chỉ số này lớn hơn một có nghĩa là doanh nghiệp không có nguy cơ bị rơi vào
tình trạng vỡ nợ
Tỷ lệ thanh tóan hiện hành:
Tỷ lệ thanh toán hiện hành = (TSLĐ + ĐTNH) / NỢ NH
Ý nghĩa Tỷ lệ thanh toán hiện hành là thước đo khả năng có thể trả nợ trong kì của doanh
nghiệp Theo nguyên tắc thì tỷ lệ này bằng 2 là tốt nhất
Tỷ lệ giữa nợ phải trả và NVCSH
Tỷ lệ giữa nợ phải trả và NVCSH = NFT/NVCSH(%)
Ý nghĩa Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đảm bảo nự dài hạn của doanh nghiệp, có hai
hướng:
- Chủ doanh nghịêp thích tỷ lệ này cao
- Nhà cho vay thích tỷ lệ này thấp
Trang 10PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty
4.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốntrong tổng số Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá được chínhsách tài chính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó màcòn cho phép thấy được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp Nếu
tỷ trọng nguồn vốn của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanhnghiệp càng thấp và ngược lại
Mỗi loại nguồn vốn của doanh nghiệp lại gồm nhiều bộ phận khác nhau Những bộphận đó có ảnh hưởng không giống nhau đến mức độ độc lập hay phụ thuộc và nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với từng nguồn vốn ấy cũng không giống nhau Chẳng hạn, nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với các khoản vay khác với các khoản chiếm dụng, yêu cầu quản lýđối với các khoản vay ngắn hạn khác với các khoản vay dài hạn, nguồn vốn kinh doanhkhác các quỹ
Việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp như thế nào, có đủ đáp ứngnhu cầu sản xuất, kinh doanh hay không được phản ánh thông qua sự biến động của nguồnvốn và chính sự biến động khác nhau giữa các loại nguồn vốn cũng sẽ làm cơ cấu nguồnvốn thay đổi
Tổng tài sản của doanh nghiệp, bao gồm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.trong từng loại tài sản đó lại bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có tác động khônggiống nhau đến quá trình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Một cách chung nhất, tài sảndoanh nghiệp đang quản lý và sử dụng thể hiện tổng số vốn của doanh nghiệp và việc phân
bổ vốn để hình thành nên tài sản như thế nào Vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm, phân bổcho từng khâu, từng giai đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh
và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn là
để đánh giá tình hình tăng, giảm vốn, phân bổ vốn như thế nào từ đó đánh giá việc sử dụngvốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không
Như vậy, phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn gồm những nộidung như: Phân tích cơ cấu của tài sản, phân tích sự biến động của tài sản, phân tích cơ cấunguồn vốn, phân tích sự biến động của nguồn vốn, phân tích mối quan hệ giữa tài sản vànguồn vốn
Trang 11Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản và nguồn vốn
Khoản nợ
Năm 2011
Tăng, giảm
Số tiền trọng Tỉ Số tiền trọng Tỷ Số tiền Tỷ lệ % trọng Tỷ A.Tài sản ngắn hạn 40.943.219.795 47,89 37.309.729.340 47,25 3.633.490.455 8,87 0,64
* Cơ cấu và sự biến động của tài sản:
Qua bảng phân tích trên, ta nhân thấy Tổng tài sản của Công ty cuối năm tăng so
với đầu năm là 6.528.697.069 đồng với tỷ lệ tăng là 7,64% Trong đó tài cố định tăng 6,5%
(Bao gồm giá trị hao mòn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang), điều này cho thấy trong
năm qua đứng trước tình hình tài chính, thị trường chứng khoán và bất động sản diễn biến
phức tạp Công ty chỉ tập trung vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh theo đúng định
hướng và khuyến khích đầu tư của Nhà nước
Các khoản phải thu tăng lên 3.364.147.838 đồng với tỉ lệ 56,21% cho thấy Công ty
thu hồi các khoản nợ chậm điều này làm ứ đọng vốn trong khâu thanh toán và bị chiếm
dụng vốn nhiều
Hàng tồn kho giảm 141.764.058 đồng, tuy nhiên trong cơ cấu chiếm tỷ trọng khá
cao với 61,79% qua các năm, Công ty là đơn vị sản xuất chế biến hàng nông lân sản với
tính thời vụ rất cao nên có chủ chương dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và dự trữ
sản phẩm chờ tăng giá vào thời điểm hết vụ sản xuất
Trang 12Tiền và các khoản tương đương tiền ở mức khá cao so vốn của Công ty, cho thấyCông ty đã có kế hoạch tập trung tiền để thu mua nguyên vật liệu phục sản xuất và thanhtoán các khoản lương thưởng tết cho cán bộ công nhân viên.
* Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn:
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy, Tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm tăng sovới đầu năm là 7,64% Trong đó nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm 16.317.542.795 đồngvới tỷ lệ là 41,56%, Nợ phải trả giảm 9.788.845.726 đồng với tỷ lệ giảm 21,18%
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu cuối năm là 45,93% so với đầu năm 29,06% tăng 16,87%.Điều đó cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty tăng mạnh so với cùng kỳ,chính sách tài trợ của Công ty là dùng nguồn vốn của bản thân và tình hình tài chính củaCông ty đã được cải thiện tăng vào cuối năm để giảm nguồn vốn đi vay
Qua phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn, cho thấy năng lực tài chính củaCông ty ngày càng tăng, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn tăng, khả năng đảmbảo an ninh tài chính của Công ty bền vững
Trong cơ cấu nợ phải trả, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao 72,52% là do Công ty cầnlượng vốn lưu động thường xuyên để thanh toán tiền mua nguyên liệu của ba con nôngdân, giữ chữ tín và đảm bảo phát triển bền vững vùng nguyên liệu, tuy nhiên nợ ngắn hạngiảm 12.354.763.928 đồng so với cùng kỳ với tỷ lệ là 36,86% do Công ty đã dùng nguồnvốn nội tại để bổ sung cho sản xuất kinh doanh Mặc dù tình hình tài chính trong năm 2011gặp nhiều khó khăn do chính sách thắt chặt tiền tệ, nhưng Công ty đã chấp hành tốt kếhoạch trả nợ và giữ được uy tín với ngân hàng, ngân hàng đã cho vay để đầu tư mở rộngsản xuất kinh doanh, nợ dài hạn tăng 2.565.918.202 đồng so với đầu năm với tỷ lệ là20,2%, tuy nhiên Công ty phải có số vốn đối ứng theo tỷ lệ hợp lý bằng việc tăng vốn chủ
sở hữu trong năm 2011 lên 39.264.774.246 đồng
Qua phân tích trên ta nhận thấy được khả năng tài chính và sử dụng vốn của Công
ty linh hoạt và hiệu quả, khẳng định sự lãnh đạo cũng như điều hành sản xuất kinh doanhcủa Công ty rất tốt, tạo được uy tín và sự tin tưởng của các cổ đông cũng như khách hàngvào Công ty
4.1.2 Phân tích tình hình biến động chi phí sản xuất, tài chính của Công ty