1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình

115 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 836,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện chương trình MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 3.2.. còn giải thíc

Trang 1

NGUYỄN PHÚ HỮU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH - 2015

Trang 2

NGUYỄN PHÚ HỮU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG

VINH - 2015

Trang 3

lý giáo dục, em xin chân thành cám ơn:

Trường Đại học Vinh, Khoa Đào tạo Sau đại học, Khoa Giáo dục, các giảng viên, các nhà khoa học đã tham gia quản lý, giảng dạy, tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu

Em xin cám ơn chân thành đến Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Thị Hường, người đã tận tình giúp đỡ, định hướng và hướng dẫn đề tài

Trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Hội đồng Khoa học bảo vệ đề cương đã tận tình chỉ dẫn, góp ý giúp em có định hướng đúng đắn để hoàn thành luận văn.

Chân thành cảm ơn các thầy cô Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các giáo viên, các em học sinh, các bậc phụ huynh các trường THPT trên địa bàn huyện Bố Trạch, đặc biệt là trường THPT số 4 Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học cho tôi hoàn thành Luận văn này.

Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Trong một thời gian ngắn, bản thân đã cố gắng hết sức, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp, của quý thầy cô giáo, đồng nghiệp cùng bạn bè để tác giả hiểu sâu sắc hơn.

Xin chân thành cám ơn !

Tác giả

Nguyễn Phú Hữu

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO

DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN

BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Trang 5

2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh,

phụ huynh về vai trò, vị trí của HĐGDNGLL hiện nay.

41

2.2.2 Thực trạng về việc thực hiện nội dung HĐGDNGLL ở các

trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.3.2 Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện chương trình

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ

TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

3.2 Các giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Bố

Trạch, tỉnh Quảng Bình

65

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh về sự cần

thiết phải tăng cường công tác quản lý HĐGDNGLL

65

3.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý công tác HĐGDNGLL một cách

khoa học

68

3.2.4 Đảm bảo các điều kiện cần thiết để quản lý có hiệu quả

HĐGDNGLL

73

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

PHỤ LỤC

Trang 7

BGH Ban giám hiệu

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang bước vào thời kỳ chiến lược mới trong bối cảnh cả thế giớiđang thay đổi rất nhanh Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn Toàncầu hoá và cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy quátrình hình thành xã hội thông tin và kinh tế tri thức Sự phát triển kinh tế - xã hộitrong bối cảnh đó đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũngđặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồnnhân lực Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (01/2011) tiếp tục khẳng định:

“Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo

là đầu tư cho phát triển.” [18]

Mục tiêu đào tạo của nhà trường xã hội chủ nghĩa nước ta là: Đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, có sức khỏe, cóthẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của côngdân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trung học phổ thông là bậchọc nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục trung học phổ thôngnhằm tiếp tục thực hiện giáo dục toàn diện, hoàn thành việc cung cấp cho HShọc vấn phổ thông theo một chuẩn thống nhất, đồng thời tạo điều kiện cho sựphát huy năng lực và sở trường của HS ở một mức độ nhất định, giúp HS cónhững hiểu biết về kỹ thuật, chú trọng hướng nghiệp để tạo thuận lợi cho HS khivào đời hoặc chọn nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp cấp học

Trang 9

Với tác phẩm "Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp" tác giả Đặng Vũ Hoạt

chủ biên - NXB Giáo dục 1994 đã xác định vị trí của các hoạt động ngoài giờlên lớp là cầu nối tạo ra mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội Nó thực sự làmột bộ phận quan trọng trong giáo dục ở nhà trường phổ thông

HĐGDNGLL có vị trí và ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hoạt động tựgiáo dục, tự rèn luyện của HS, vì nó có nội dung phong phú, hình thức giáo dục

đa dạng, hấp dẫn, phạm vi tiến hành rộng rãi, khả năng liên kết các lực lượnggiáo dục dồi dào là động lực thúc đẩy học tập HS đồng thời góp phần trong hìnhthành nhân cách của HS

Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL nhằm nâng cao hiểu biết về các giá trịtruyền thống của dân tộc cũng như những giá trị tốt đẹp của nhân loại; góp phầncủng cố, mở rộng và khắc sâu kiến thức đã học trên lớp; có ý thức về quyền vàtrách nhiệm đối với bản thân và xã hội, bước đầu có ý thức định hướng nghềnghiệp

HĐGDNGLL tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cơ bản từ bậc trung học cơ sở:năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, Đồng thời giúp

HS có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm

về hành vi của bản thân; đấu tranh tích cực những biểu hiện sai trái của bản thân

và của người khác,

Quản lý HĐGDNGLL được một số tác giả quan tâm nghiên cứu và được

đề cập đến trong một số luận văn, luận án Song quản lý HĐGDNGLL cho HStrung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nói chung và huyện Bố Trạchnói riêng chưa được đề cập, nghiên cứu một cách có hiệu quả

Trang 10

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: " Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện

Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình"

2 Mục đích nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề tài đề xuất một số giải phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL trong các trường trung học phổthông ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý HĐGDNGLL các trường trung học phổ thông huyện BốTrạch, tỉnh Quảng Bình

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGDNGLL cho HS trung họcphổ thông huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nếu đề xuất được các giải pháp có

cơ sở khoa học và có tính khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường trung học phổ thông.

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường trung học phổ thông huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường trung học phổ thông huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Trang 11

6 Phạm vi nghiên cứu

Các giải pháp quản lý của Ban giám hiệu ở các trường THPT huyện BốTrạch, tỉnh Quảng Bình về vấn đề HĐGDNGLL

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Khảo cứu các công trình nghiên

cứu khoa học, tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóacác nguồn tài liệu liên quan đến công tác quản lý HĐGDNGLL Nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng

cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có cácphương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này nhằm xử lý các số liệu thu được: Tính tỷ lệ %, trị sốtrung bình cộng,

8 Những đóng góp của luận văn

8.1 Về mặt lý luận

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề HĐGDNGLL

- Phân tích thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT

8.2 Về mặt thực tiễn

Trang 12

Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lýHĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình Qua đó,khẳng định vai trò của HĐGDNGLL trong việc hỗ trợ các hoạt động khác đạthiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục, đáp ứng mục tiêuđổi mới của giáo dục phổ thông.

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luậnvăn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường

trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường trung

học phổ thông huyện Bố trạch, tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Một số giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường trung học

phổ thông huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

HĐGDNGLL là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục ở hầuhết các nước trên thế giới Trong lịch sử, tư tưởng giáo dục nhà trường kết hợpvới giáo dục xã hội, giáo dục gia đình đã được nhiều tác giả đề cập đến

Trên thế giới, HĐGDNGLL đã được đề cập và nghiên cứu rất lâu đã trởthành một đề tài nghiên cứu phong phú và hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứukhoa học xã hội và càng ngày họ càng phát hiện ra vai trò to lớn củaHĐGDNGLL trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của conngười nói chung cũng như vai trò bổ trợ cho các môn học cơ bản nói riêng.V.I.Lênin đề cao vấn đề phát triển toàn diện con người Việc hình thànhcon người phát triển toàn diện không chỉ là trách nhiệm của riêng nhà trường màcòn là trách nhiệm của toàn xã hội, của gia đình, đoàn thể, và tự rèn luyện củathế hệ trẻ Người đã nêu khẩu hiệu “Học, học nữa, học mãi” và yêu cầu thế hệtrẻ phải kết hợp học tập với lao động và hoạt động xã hội

Sau cách mạng tháng mười Nga, nền giáo dục Xô Viết rất quan tâm đếnHĐGDNGLL Khi bàn về bản chất của quá trình giáo dục, vai trò của giáo dụctrong quá trình hình thành nhân cách của con người Xô Viết Cơrupxcaia yêu cầu

"Nhà trường XHCN cần không ngừng liên hệ với cuộc sống xung quanh, phải tổchức cho HS tham gia tích cực vào cuộc sống đó ", "Nhà trường phải là người

tổ chức các mối quan hệ tác động của xã hội và gia đình", đồng thời Cơrupxcaia

Trang 14

còn giải thích" hoạt động cuộc sống xung quanh bao gồm mọi sinh hoạt văn hóanghệ thuật, rạp hát, thư viện, viện bảo tàng, những hoạt động thể dục thể thao,lao động vui chơi, giải trí tham quan du lịch" [33], đây là cơ sở lý luận để xâydựng nguyên tắc giáo dục của Xô Viết sau cách mạng tháng 10 Nga.

Ở các nước phát triển, HĐGDNGLL được coi trọng trong nhận thức, tổchức ở các nhà trường phổ thông nhằm gắn quá trình học tập với thực tiễn, khắcphục tình trạng giáo dục chỉ chú ý đến việc giảng dạy trên lớp."Quá trình giáodục không chỉ diễn ra trên lớp học mà còn tiếp diễn trên từng mét vuông củachúng ta theo đúng nghĩa của từ này" [26]

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ngày 11-1-1979, Bộ Chính trị BCH Trung ương Đảng ban hành Nghịquyết số 14-NQ/TW về cải cách giáo dục, theo đó, những định hướng có tínhnguyên tắc cho cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba này là: Về mục tiêu giáo dục:

“Làm tốt việc chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ ngay từ tuổi thơ ấu cho đến lúc

trưởng thành, nhằm tạo ra cơ sở ban đầu rất quan trọng của con người Việt Nam mới, người lao động làm chủ tập thể và phát triển toàn diện, kế tục sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta, hết lòng lao động xây dựng chủ nghĩa xã hội

và sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc”

Tư tưởng giáo dục toàn diện của Đảng và Hồ Chí Minh là kim chỉ namcho sự nghiệp phát triển giáo dục của nước ta Từ đầu những năm 1980 Bộ giáodục và đào tạo đã có các hướng dẫn cho các trường trung học phổ thông cần tăngcường các hoạt động giáo dục ngoài giờ song song với hoạt động giáo dục trongnhà trường

Đã có rất nhiều công trình của các thầy giáo đầu ngành nghiên cứu vềHĐGDNGLL, trong đó có nội dung, hình thức thể hiện, biện pháp quản lý,…nhằm tổ chức tốt các hoạt động này để nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 15

Một số nghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp tổchức nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL do nhóm cán bộ nghiên cứu củaViện Khoa học giáo dục thực hiện như: Đặng Thúy Anh, Nguyễn Dục Quang,Nguyễn Thanh Bình, …

Một số nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận về HĐGDNGLLcủa một số tác giả như: Nguyễn Lê Đắc, Lê Trung Tấn, Nguyễn Dục Quang, HàNhật Thăng, …

Qua hệ thống nghiên cứu nói trên, cho thấy các tác giả đi sâu vào nghiêncứu cơ bản về HĐGDNGLL ở trường phổ thông, nghiên cứu thực nghiệm, tổngkết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng qui trình tổ chức và đổi mới nội dungphương pháp HĐGDNGLL

HĐGDNGLL là một nội dung rất quan trọng trong mục tiêu giáo dục củacác nhà trường Qua tìm hiểu, rất ít công trình nghiên cứu về quản lý và các biệnpháp quản lý HĐGDNGLL của các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh QuảngBình trong thực tiễn đổi mới giáo dục toàn diện hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Trang 16

F.W.Tailor: "Làm QL là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì vàhãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm " [14]

Theo Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể (người QL, người tổ chức QL) lên khách thể (đối tượng QL)

về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể, nhằmtạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng [19]

Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "QL là sự tác động có chủ đíchcủa chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức" [13]

- Theo từ điển tiếng Việt do Trung tâm Từ điển ngôn ngữ Hà Nội xuất bảnnăm 1992, [37] quản lý có nghĩa là:

+ Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định

+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.Một cách tổng quát: QL là hoạt động, là tác động có định hướng, có chủđích của chủ thể QL đến đối tượng QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Các khái niệm trên cho thấy:

- QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- QL gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người khácthực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

Chúng ta có thể thống nhất với định nghĩa khái quát như sau: QL là sự tácđộng có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Theo PGS.TS Thái Văn Thành QLGD được coi là:

- QLGD nằm trong QL văn hoá - tinh thần

Trang 17

- "QL hệ thống GD có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có

ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắtxích của hệ thống (Từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thànhnhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chungcủa xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực

và tâm lý trẻ em" [32]

1.2.1.3 Quản lý nhà trường:

Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL nhà trường là QL vi mô, là hệ thống controng hệ thống QL vĩ mô: QLGD, QL nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tácđộng hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch), mang tính tổ chức-sưphạm của chủ thể QL đến tập thể cán bộ, GIÁO VIÊN và HS đến những lựclượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp,tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vậnhành tối ưu để đạt mục tiêu dự kiến [32]

Các công tác quản lý nhà trường là tập trung vào:

- Chỉ đạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của Sở GD&ĐT.Thực hiện đúng chương trình và phương pháp giáo dục luôn được cải tiến thìchất lượng ngày một nâng cao

- Quản lý phải sát với công việc, kiểm tra, thanh tra để kịp thời uốn nắn,giúp đỡ, tạo điều kiện cho các hoạt động được thực hiện theo đúng kế hoạch đềra

- Xây dựng đội ngũ giáo viên dạy tốt, HS học tốt Tạo bầu không khí sưphạm vui vẻ, thoải mái, đoàn kết tương thân, tương ái và giúp đỡ nhau cùng tiếnbộ

Trang 18

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhằm phục vụ tốt cho việc giảngdạy, học tập, giáo dục HS Thường xuyên kiểm tra, bổ sung thêm những thiết bịtheo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục.

- Quản lý tốt việc học tập của HS theo quy chế của Bộ, của Sở và của nhàtrường, quản lý cả thời gian và chất lượng học tập hiệu quả tỷ lệ thuận với sựquan tâm của công tác quản lý nhà trường

- Quản lý nguồn tài chính hiện có của trường theo đúng nguyên tắc tài chínhcủa nhà nước và của ngành giáo dục, đồng thời biết động viên, thu hút các nguồntài chính ngoài nhà trường mua sắm thêm trang thiết bị dạy học phục vụ cho hoạtđộng dạy học của nhà trường

- Quản lý việc thi đua khen thưởng, hoạt động này phải được công khai,minh bạch trước nhà trường

1.2.2 Khái niệm HĐGDNGLL

HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài các giờ học chínhkhóa, là hoạt động tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện các hoạt động trên lớp, là hìnhthức gắn lý thuyết với thực hành, nói đi đôi với làm … nhằm giúp cho HS pháttriển tốt các kỹ năng, kiến thức, tạo nên động cơ học tập đúng đắn của HS

“HĐGDNGLL bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học,nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáodục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sốngnhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, thamquan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và cáchoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS” (Khoản 3,Điều 26 của Điều lệ trường THPT) [6]

Trang 19

Tiếp cận theo hoạt động: HĐGDNGLL do nhà trường phối hợp với các lựclượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động ngoại khoá vềkhoa học, nghệ thuât, thể dục, thể thao nhằm phát huy toàn diện năng lực và bồidưỡng năng khiếu cho HS như: vui chơi, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá,giáo dục môi trường, công ích, xã hội, từ thiện phù hợp với đặc điểm tâm lý lứatuổi HS.

Tiếp cận theo kế hoạch: HĐGDNGLL là một trong ba kế hoạch đào tạo: Kếhoạch dạy học, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch hướng nghiệpdạy nghề

Tiếp cận hình thức: HĐGDNGLL hiểu theo các mặt giáo dục gồm:

+ Hoạt động khoa học, kỹ thuật, công nghệ

+ Hoạt động chính trị, đạo đức, công dân

+ Hoạt động lao động sản xuất, bảo vệ môi trường, nghề nghiệp

+ Hoạt động công ích xã hội, nhân đạo từ thiện

+ Hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thẩm mỹ, tham quan, du lịch

+ Hoạt động thể dục, thể thao, quốc phòng

+ Hoạt động tuyên truyền về dân số, kế hoạch hoá gia đình

+ Hoạt động xây dựng nếp sống văn minh, gia đình hạnh phúc

Tiếp cận theo sinh hoạt chủ điểm: HĐGDNGLL là hoạt động dựa trên cơ

sở các ngày kỉ niệm lớn hàng tháng diễn ra trong năm học Kết hợp với sự lồngghép các nội dung dạy học, giáo dục diễn ra theo từng thời điểm trong năm học,được thể hiển dưới hình thức các phong trào thi đua kế tiếp nhau, khép kín thờigian học tập trên lớp và giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường quản lý đểđảm bảo tính liên tục của quá trình dạy học, giáo dục HĐGDNGLL là những

Trang 20

hoạt động được tổ chức ngoài thời gian học các môn trên lớp, là sự nối tiếp cáchoạt động dạy học, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thốngnhất giữa nhận thức và hành động của HS.

Một cách tiếp cận khác: HĐGDNGLL rèn luyện phẩm chất, nhân cách,phát hiện và bồi dưỡng tài năng, định hướng nghề nghiệp cá nhân, hình thànhcác mối quan hệ giữa người với người, giữa người với đời sống xã hội, giữangười với môi trường tự nhiên Nếu xét về sự phát triển tâm lý, hoạt động gópphần cho con người lĩnh hội tri thức dễ dàng và suy cho cùng mọi nội dung,hình thức, phương pháp giáo dục phải phục vụ cho mọi điều kiện để phát huytích cực hoạt động của con người, hoạt động là quá trình con người thực hiệncác quan hệ giữa mình với thế giới tự nhiên, với xã hội, với người khác và vớichính mình

Như vậy, HĐGDNGLL của HS ở trường THPT được hiểu là hoạt động diễn ra trong và ngoài nhà trường với hình thức phong phú, đa dạng, giúp các

em hình thành năng lực, phẩm chất, tình cảm và hoà nhập với cuộc sống mới.

1.2.3 Quản lý HĐGDNGLL

Quản lý HĐGDNGLL là sự tác động có mục đích, có kế họach của chủ thểquản lý (bao gồm hiệu trưởng và bộ máy giúp việc của hiệu trưởng đến kháchthể quản lý (bao gồm tập thể giáo viên, HS) các lực lượng xã hội khác được tiếnhành ngoài giờ học trên lớp (xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học, trongphạm vi và ngoài phạm vi nhà trường) trong suốt thời gian học, nhằm phát huymọi tiềm năng của các nguồn lực, mọi cơ hội của toàn hệ thống để đạt được mụcđích của chủ thể quản lý và phù hợp quy luật khách quan

Hiểu một cách khác, quản lý HĐGDNGLL là hoạt động của nhà quản lýtác động lên tập thể giáo viên, cán bộ, HS ngoài giờ lên lớp nhằm tổ chức điều

Trang 21

hành để đưa HĐGDNGLL vào nền nếp, phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu đàotạo HS trong nhà trường.

1.2.4 Giải pháp, giải pháp Quản lý HĐGDNGLL

- Giải pháp: Theo từ điển Tiếng việt thì giải pháp là phương pháp giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó Tìm giải pháp tốt nhất

Giải pháp có nghĩa là chỉ, vạch ra con đường để đi tới được cái "đích"mình cần đến hay mục tiêu mong đợi Nếu giải pháp tốt thì đến đích nhanh, antoàn; ngược lại, giải pháp không phù hợp có thể không đến được đích mà tamong muốn

Giải pháp quản lý HĐGDNGLL là cách làm (hệ thống tác động) của chủthể quản lý lên đối tượng quản lý (cán bộ, giáo viên, HS, HĐGDNGLL) để giảiquyết các vấn đề khó khăn, tồn tại trong việc thực hiện mục tiêu HĐGDNGLL

Mỗi giải pháp thực hiện HĐGDNGLL phải đảm bảo cấu trúc thành phầnsau:

- Thực hiện một mục tiêu hoặc nhiều mục tiêu giáo dục

- Xác định được chủ thể tham gia và các lực lượng phối hợp ThườngHĐGDNGLL luôn có hai chủ thể là giáo viên và HS Xác định mối quan hệtương hỗ giữa các chủ thể, các lực lượng phối hợp, các tổ chức xã hội, đoàn thể,

… góp phần nâng cao hiệu quả của các giải pháp thực hiện chương trìnhHĐGDNGLL

- Tính đến điều kiện chủ quan, khách quan chi phối hiệu quả hoạt độnggiáo dục

- Thông thường lựa chọn một giải pháp tổ chức HĐGDNGLL phải xemxét tính khả thi của giải pháp, điều đó có nghĩa là phải phân tích mối quan hệgiữa mục tiêu, nội dung HĐGDNGLL với giải pháp thực hiện, phải tính toán đếnkhông gian, thời gian, cơ sở vật chất và điều kiện cần thiết, đảm bảo cho các giải

Trang 22

pháp thực hiện có hiệu quả Điều quan trọng nhất để đảm bảo tính hiện thực củagiải pháp là xác định quy trình các bước thực hiện giải pháp.

- Cuối cùng là đánh giá hiệu quả của việc sử dụng giải pháp Để thực hiệnchương trình HĐGDNGLL có rất nhiều các giải pháp nhưng vấn đề cơ bản vớinhà sư phạm là phải biết lựa chọn các giải pháp phù hợp để thực hiện mục tiêuđặt ra Không có giải pháp nào là vạn năng, mỗi giải pháp đều có ưu, nhượcđiểm của nó Do vậy, việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL nếu biết phốihợp các giải pháp hợp lý, phát huy các mặt tích cực của các giải pháp thì chấtlượng hiệu quả của HĐGDNGLL sẽ được nâng cao nhằm đạt được mục tiêu giáodục

Ngoài các giải pháp chung trong quản lý các hoạt động giáo dục cũng nhưHĐGDNGLL thì mỗi nhà trường đều có những giải pháp riêng nhằm phù hợpvới điều kiện cụ thể của từng đơn vị Việc quản lý nội dung trong hoạt động làcần thiết, nếu không tăng cường quản lý, chỉ đạo các nội dung mà để các tổ chức,lớp tùy tiện tổ chức sẽ làm phản giáo dục, tác động xấu đến nhận thức của HS.Các phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDNGLL cần được định hướng cụ thểcho GVCN hay Đoàn thanh niên, nhằm tạo nên sự đa dạng trong hoạt độngnhằm thu hút sự tham gia của các em

1.3 Một số vấn đề về HĐGDNGLL ở trường THPT

1.3.1 Mục tiêu, ý nghĩa của HĐGDNGLL ở trường THPT

HĐGDNGLL có vị trí và ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hoạt động tựgiáo dục, tự rèn luyện của HS, vì nó có nội dung phong phú, hình thức giáo dục

đa dạng, hấp dẫn, phạm vi tiến hành rộng rãi, khả năng liên kết các lực lượnggiáo dục dồi dào là động lực thúc đẩy học tập HS đồng thời góp phần trong hìnhthành nhân cách của HS [3]

Trang 23

HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra mối liên hệ giữa nhà trường với xã hộiThông qua HĐGDNGLL nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực củamình đối với cuộc sống Ở mỗi địa phương trên địa bàn quận, huyện, thị xã,thành phố đều có một hoặc nhiều trường THPT Nhà trường thông qua cácHĐGDNGLL như lao động xã hội, văn hóa văn nghệ, lao động sản xuất,… đểphục vụ cuộc sống, xã hội, gắn nhà trường với địa phương HĐGDNGLL là điềukiện và phương tiện để huy động sức mạnh cộng đồng cả về mặt vật chất và tinhthần nhằm thúc đẩy sự phát triển của nhà trường và sự nghiệp giáo dục nóichung.

HĐGDNGLL bổ trợ cho hoạt động dạy trên lớp giúp HS mở rộng kiếnthức, các kiến thức trên lớp được giáo viên hướng dẫn, tổ chức cho HS khai thácchưa đáp ứng được với nhu cầu của thực tiễn Chính vì vậy, khi tham gia cáchoạt động sẽ giúp cho các em phát triển thế giới quan, có cách nhìn nhận, đánhgiá vấn đề một cách khách quan

HĐGDNGLL tạo cơ hội phát triển các kỹ năng và năng lực ở HS gópphần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới để ViệtNam có thể hội nhập với giáo dục khu vực và thế giới Theo nghị quyết số 29của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản và toàn diện trong giáodục thì hoạt động này có ý nghĩa rất lớn trong giáo dục toàn diện HS.HĐGDNGLL tạo điều kiện thuận lợi, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạocủa HS, biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục

HĐGDNGLL góp phần giáo dục tinh thần hợp tác, chia sẻ của HS, khitham gia các hoạt động các em có trách nhiệm với bản thân, biết chia sẻ nhữngthuận lợi và khó khăn trong công việc, qua đó nêu cao tinh thần hợp tác với cácthành viên trong lớp với nhau thuận lợi hơn

Trang 24

HĐGDNGLL tạo sự hứng thú cho HS vào các hoạt động bổ ích làm giảmthiểu tình trạng yếu kém, suy thoái, đạo đức, chạy theo các tệ nạn xã hội của HS.Khi tham gia các hoạt động sẽ giúp các em phát huy các thế mạnh, giảm tự ti củabản thân, tự tin hơn khi đứng trước đám đông hoặc một môi trường sống mớihoàn toàn xa lạ, thông qua việc học tập, hoạt động tạo điều kiện cho các em nhậnbiết được cái hay, cái đẹp, cái tốt trong cuộc sống Thông qua hoạt động giúpnhà giáo dục sớm phát hiện năng khiếu của HS từ đó có kế hoạch bồi dưỡng,định hướng nghề nghiệp, nhằm giúp HS phát triển năng khiếu, sở thích của bảnthân trong học tập và cuộc sống;

HĐGDNGLL là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục củanhà trường với thực tiễn xã hội, giúp cho mỗi HS tiến bộ hơn về mọi mặt, giúpcho các em có thêm bản lĩnh khi tiếp nhận hoặc xử lý các vấn đề phát sinh trongcuộc sống, là đòi hỏi tất yếu của xã hội hiện nay

1.3.2 Đặc điểm, nội dung HĐGDNGLL ở trường THPT

1.3.2.1 Đặc điểm HĐGDNGLL ở trường THPT

Đối với các hoạt động trong giáo dục đều có những đặc điểm để phân biệtgiữa hoạt động này với hoạt động khác, về cơ bản HĐGDNGLL có các đặc điểmsau đây: Đây là hoạt động được thể hiện trên một không gian và thời gian rộng,đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân, có thể tổ chức cho từng lớp học,từng khối hoặc cả toàn trường Là hoạt động đặc thù của giáo dục là nhằm giáodục toàn diện cho HS phù hợp với xu thế hiện nay, đòi hỏi các trường THPT dụcgiáo dục toàn diện cho các em, trang bị cho các em kiến thức, kỹ năng nhằmthích ứng với môi trường mới

1.3.2.2 Nội dung HĐGDNGLL ở trường THPT

Nội dung HĐGDNGLL ở trường THPT rất phong phú và hình thức tổchức rất đa dạng Nội dung được tập trung vào các vấn đề lớn như sau:

Trang 25

- Hoạt động chính trị xã hội của nhà trường và địa phương

- Hoạt động văn hóa, nghệ thuật vào các dịp ngày lễ lớn của dân tộc

- Hoạt động thể dục thể thao

- Hoạt động hướng nghiệp Vui chơi giải trí, công ích

- Lẽ sống của thanh niên trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất nước;

- Tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình

- Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Truyền thống dân tộc và truyềnthống cách mạng, bảo vệ di sản văn hoá

- Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp

- Những vấn đề có tính nhân loại như: bệnh tật, đói nghèo, hoà bình Các nội dung được lập thành các chủ đề, chủ điểm phù hợp với các ngày lễlớn trong năm của đất nước nhằm giúp giáo dục toàn diện cho HS, vì vậy BộGiáo dục và đào tạo đã xây dựng chương trình thành các chủ đề theo từng tháng

1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT 1.3.3.1 Phương pháp, tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT:

HĐGDNGLL ở trường THPT được tổ chức bằng các phương pháp chủ yếusau:

* Phương pháp diễn thuyết

Đây là phương pháp thường được GVCN đưa ra một vấn đề nào đó trướctập thể lớp, yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp Phương pháp này giúpcho HS phát triển tư duy độc lập, tính sáng tạo, khả năng ứng xử, khả năng diễnđạt trước đám đông Những em có khả năng về khẩu ngữ cộng thêm vốn từ ngữphong phú sẽ có nhiều lợi thế, ngược lại là động lực để thúc đẩy những em cònrụt rè, khả năng giao tiếp còn hạn chế vươn lên

* Phương pháp thảo luận

Trang 26

Thảo luận là một dạng tương tác nhóm đặc biệt trong đó các thành viêncùng giải quyết một vấn đề cùng quan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung.Thảo luận tạo ra một môi trường an toàn cho HS kiểm chứng ý kiến của mình, có

cơ hội để làm quen với nhau để hiểu nhau hơn Khác với dạy học, thảo luậntrong HĐGDNGLL là dựa vào trao đổi ý kiến giữa các em HS với nhau về mộtchủ đề nào đó

* Phương pháp giao nhiệm vụ

HĐGDNGLL cần thiết thực hiện phương pháp giao nhiệm vụ cho ban cán

sự lớp các tổ trưởng hoặc trưởng nhóm, như vậy sẽ gắn trách nhiệm và tạo điềukiện cho HS chủ động về mọi mặt cũng như trong công tác điều hành, từ đó giúpcác em phát triển khả năng xử lý các tình huống, vấn đề phát sinh trong nhómcủa mình, lôi cuốn được tất cả các thành viên tham gia Để cho hoạt động nhóm

có hiệu quả GVCN hoặc giáo viên hướng dẫn cần xác định rõ mục đích, yêu cầucủa công việc mà các em phải hướng tới, giáo viên phải bám sát mỗi hoạt độngcủa HS để hướng dẫn, uốn nắn để các em hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra.Giáo viên cần nắm bắt khả năng của HS khi giao nhiệm vụ, công việc phù hợp

và có hứng thú sẽ lôi cuốn, thu hút HS tham gia, ngược lại sẽ gây ra tình trạngđối phó của HS, làm loa qua, không chú tâm, như vậy không có tác dụng giáodục

* Phương pháp diễn đàn

Diễn đàn là dịp để HS được trình bày quan điểm của mình về một vấn đềnào đó có liên quan đến bản thân và tập thể các em Vì vậy, diễn đàn như mộtsân chơi tạo cơ hội cho nhiều HS có thể được tự do nói lên những suy nghĩ củamình, được tranh luận một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè

* Phương pháp đóng vai

Trang 27

Đây là phương pháp đòi hỏi các em thể hiện được nhân vật theo yêu cầu

đã đặt ra, giải quyết một số tình huống ứng xử cụ thể theo suy nghĩ của mình dựatrên khả năng, kiến thức, kinh nghiệm có được trong quá trình học tập Phươngpháp này thường được GVCN hướng cho HS trình bày các tiểu phẩm, một đoạnkịch ngắn hoặc đóng vai một nhân vật có tàm ảnh hưởng đến kinh tế, chính trịnào đó nhằm tạo cho HS có khả năng thực hành, diễn thuyết trước đám đông

Phương pháp đóng vai có vai trò quan trọng đối với mỗi HS ngoài việcgiúp cho các em tự tin hơn thì còn tạo cho mỗi người tính chủ động, độc lập,sáng tạo, mạnh dạn hơn trong giao tiếp, phát triển khẩu ngữ của mình Phươngpháp này thường được GVCN giao nhiệm vụ cho những cá nhân có năng khiếu,phù hợp với nhân vật và đòi hỏi quá trình tập luyện kỹ càng, tốn nhiều thời gian

1.3.3.2 Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT

Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT rất phong phú, đa dạng:thực hiện thông qua tiết chào cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt cuối tuần, sinh hoạt 15phút đầu giờ hoặc giữa giờ, tổ chức tham quan dã ngoại, giao lưu với các cơquan tổ chức ngoài nhà trường, tích hợp trong các bộ môn, sinh hoạt theo chuyên

đề, tổ chức vào tiết cố định của thời khóa biểu, …

1.4 Vấn đề quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT

1.4.1 Mục tiêu quản lý HĐGDNGLL

Mục tiêu quản lý HĐGDNGLL là một trong hai mục tiêu quản lý củangười Hiệu trưởng ở trường THPT, nhằm tổ chức hội đồng sư phạm, huy độngmọi nguồn lực, mọi lực lượng xã hội thực hiện nhiệm vụ chung là giáo dục.Việc xác định mục tiêu quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT cần căn cứ vàomục tiêu phát triển nhân cách toàn diện cho HS, mục tiêu quản lý HĐGDNGLL

là giáo dục tư tưởng đạo đức, phẩm chất nhân cách cho HS và phải đạt mục tiêu

Trang 28

về thẩm mỹ, lao động sản xuất, hướng nghiệp, thể dục thể thao, văn nghệ , nóichung là" dạy người " Song, vì HĐGDNGLL là sự nối tiếp hoạt động dạy họctrên lớp, vừa củng cố kiến thức vừa mở rộng kiến thức đã học, vừa phát triển kỹnăng cơ bản cho HS nên mục tiêu “dạy chữ” cần phải chú ý.

Trong điều kiện kinh tế xã hội có nhiều biến đổi nhanh chóng, đối tượngquản lý nhạy cảm, luôn hướng đến cái mới để hoà nhập vào cuộc sống xã hội thìmục tiêu quản lý HĐGDNGLL phải phát huy tính sáng tạo của các thành viêntrong quá trình giáo dục, tạo không khí vui vẻ, đoàn kết, thống nhất đưa các hoạtđộng đi sâu vào chất lượng, hiệu quả, đồng thời huy động mọi khả năng, điềukiện của các nguồn lực trong và ngoài nhà trường đóng góp vào các hoạt độnggiáo dục tạo ra sự gắn kết giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong giáo dục,nhằm tạo cho các em có kiến thức, kĩ năng đồng bộ, có lý luận và thực tiễn, pháthuy tính tích cực tự giác của HS trong quá trình học tập và đưa các hoạt độngnhà trường vào nề nếp kỷ cương, góp phần phát triển toàn diện nhân cách HS

1.4.2 Nội dung quản lý HĐGDNGLL

Chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT gồm nhiều nội dung hoạt độngdưới sự chỉ đạo của ban giám hiệu và vai trò cố vấn của GVCN nhằm khuyếnkhích HS các lớp chủ động tổ chức, thực hiện HĐGDNGLL

HĐGDNGLL rất phong phú về nội dung và đa dạng về hình thức tổ chứchoạt động Nội dung HĐGDNGLL ở trường THPT được cụ thể hoá thành 10chủ đề phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện học tập, rèn luyện của HS THPT trong

12 tháng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngoài các hoạt động theochủ đề trong chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo các trường tổ chức cáchoạt động khác phục vụ nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn, của từng địaphương, theo kế hoạch từ Bộ, từ Sở Giáo dục và Đào tạo và một số nội dung

Trang 29

như giáo dục môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xãhội … sẽ được lồng ghép vào nội dung hoạt động của những chủ đề thích hợp,thể hiện ở trong cấu trúc chương trình Trong từng chủ đề hoạt động có sự bố trísắp xếp mức độ nội dung giáo dục từ thấp đến cao, phù hợp với sự phát triểncủa lứa tuổi theo từng giai đoạn.

Nội dung quản lý HĐGDNGLL tập trung vào các công việc sau:

* Quản lý việc xây dựng kế hoạch thực hiện HĐGDNGLL: Nhằm để nắmbắt, theo dõi được việc xây dựng kế hoạch để định hướng đúng đắn trong quátrình tổ chức Xây dựng kế hoạch là nhiệm vụ đầu tiên trong các chuổi hoạt độngtại các đơn vị

* Quản lý đội ngũ thực hiện HĐGDNGLL (Đoàn trường, GVCN), nhàquản lý phải nắm được số lượng, chất lượng của đội ngũ để có những giải phápphù hợp và hiệu quả cho hoạt động Hoạt động có thành công hay không phầnlớn phụ thuộc vào chất lượng của lực lượng tham gia

* Quản lý CSVC - kĩ thuật phục vụ việc tổ chức các hoạt động: Cơ sở vậtchất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi vào hoạt động, làđiều kiện không thể thiếu khi tổ chức các hoạt động, vì vậy nhà quản lý cần nắmđược thực trạng và chỉ đạo sử dụng có hiệu quả

* Quản lý việc phối hợp, huy động các nguồn lực trong và ngoài nhàtrường tham gia các HĐGDNGLL: Nhà quản lý cần biết được thành phần thamgia, sự đóng góp các nguồn lực như thế nào để có định hướng đúng đắn Sự thamgia của các tổ chức sẽ giúp cho hoạt động thuận lợi hơn

* Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thực hiện HĐGDNGLL: Đây là khâucuối cùng trong hoạt động, kiểm tra, đôn đốc để các hoạt động được tổ chức tốt,nhưng cuối mỗi đợt hoạt động cấn có sự đánh giá, khen thưởng để phân loạiđược chất lượng các lớp tham gia

Trang 30

1.4.3 Nguyên tắc, phương pháp QL HĐGDNGLL cho HS

HĐGDNGLL phải đảm bảo tính mục đích; tính tự nguyện, tự giác, tự quản;tính đa dạng, phong phú; tính tập thể; tính hiệu quả:

+ Tính mục đích: Mỗi HĐGDNGLL cần có mục đích rõ ràng, trước khitiến hành hoạt động người quản lý phải đề ra được mục đích của hoạt động Từmục đích đó mà vạch ra kế hoạch thực hiện, khi có kế họạch chúng ta tiến hành

tổ chức thực hiện hoạt động đạt mục đích đó Như vậy hoạt động mới có hiệuquả

+ Tính tổ chức: Cần có sự phối kết hợp giữa nhà trường với các lực lượnggiáo dục xã hội theo một hệ thống tổ chức nhất định để mang lại hiệu quả

+ Tính kế hoạch: Mọi hoạt động cần có kế hoạch cụ thể, tránh tùy tiện Từ

đó giúp các nhà quản lý chủ động hơn trong công tác

+ Tính tự nguyện, tự giác, tự quản: Trong HĐGDNGLL, tính tự nguyện, tựgiác, tự quản được đặt lên hàng đầu, bởi hoạt động ngoài giờ lên lớp được tổchức trên quy mô lớn với nhiều hoạt động khác nhau tuỳ theo sở thích của mỗi

HS Vì vậy có tự giác mới toàn tâm, toàn ý vào hoạt động và từ đây mới pháthuy được khả năng, năng khiếu của mình, đây là nguyên tắc quan trọng trongHĐGDNGLL có chất lượng khi tổ chức hoạt động

+ Tính đa dạng, phong phú: Để thu hút HS tham gia các HĐGDNGLL vàđạt được hiệu quả cao thì HĐGDNGLL phải phong phú, hấp dẫn, đa dạng nhưcuộc sống xã hội Đồng thời các hoạt động phải phù hợp với tâm sinh lý, nhucầu từ đó sẽ kích thích HS tham gia và các em phát huy được năng lực củamình

+ Tính tập thể: Khi tổ chức HĐGDNGLL phải đảm bảo tính tập thể, theomột mục đích chỉ đạo chung, hướng vào mục đích chung, trong quá trình tham

Trang 31

gia hoạt động HS phải gắn với tập thể, lấy lợi ích tập thể làm nền tảng, songkhông thể bỏ qua tính tự nguyện, sở thích của các em, phát huy vai trò của cánhân trong hoạt động.

+ Tính hiệu quả: Bất cứ tổ chức một hoạt động, một công việc nào chúng tacần phải chú ý đến hiệu quả, vì vậy HĐGDNGLL cần phải tính đến hiệu quả, cóthể một hoạt động đạt được nhiều hiệu quả trên các lĩnh vực khác nhau, tuỳthuộc vào điều kiện thực tế của mỗi hoạt động, song khi tổ chức một hoạt độngphải làm sao đạt được hiệu quả cao nhất không những cho hiện tại mà có thẻ cholợi ích lâu dài Việc tổ chức các HĐGDNGLL theo các chủ đề, qua thực tế đãdẫn dắt các em từng bước đến với nền văn hóa, xã hội của dân tộc và nền vănhóa văn minh nhân loại Từ đó, giúp các em có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóadân tộc, học tập những cái hay, cái đẹp mà thế giới và dân tộc đã để lại để phấnđấu thành những công dân có ích cho đất nước

1.4.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT

1.4.4.1 Mục tiêu của giáo dục THPT

Điều 27 của Luật Giáo dục đã ghi: “Giúp HS phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệmcông dân chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, thamgia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [30]

Giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả củagiáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biếtthông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có đủ diều kiện phát huy năng lực cá

Trang 32

nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp,học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [30].

1.4.4.2 Vai trò và kỹ năng tổ chức HĐGDNGLL của GVCN

GVCN là người thay mặt hiệu trưởng quản lý giáo dục toàn diện HS củamột lớp, là cầu nối giữa tập thể HS với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhàtrường, là người tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục để quản lý, giáo dục

HS trong đó có quản lý HĐGDNGLL

Nếu GVCN phát huy tốt những vai trò đó thì việc tổ chức cácHĐGDNGLL chắc chắn sẽ mang lại chất lượng và hiệu quả cao

1.4.4.3 Vai trò tự quản của cán bộ lớp, cán bộ Đoàn

HĐGDNGLL rất đa dạng, phong phú, có bình diện rộng cả về không gian,thời gian, GVCN không thể theo sát liên tục các hoạt động của HS Bởi vậy,không thể quản lý tốt HĐGDNGLL nếu không làm tốt công tác tự quản

Đội ngũ cán bộ lớp, cán bộ đoàn đặc biệt là lớp trưởng, bí thư đoàn làmcông tác tự quản lớp hỗ trợ GVCN Tự quản là một hoạt động rất quan trọngđem lại hiệu quả cao của HĐGDNGLL

1.4.4.4 Vai trò của gia đình và các lực lượng xã hội khác

Nhà trường, gia đình, xã hội là các yếu tố có liên quan mật thiết đến sự pháttriển nhân cách thế hệ trẻ Cùng với sự quản lý của nhà trường, sự quản lý củagia đình có ý nghĩa quan trọng đối với công tác giáo dục.Thế hệ trẻ ngày naysống trong một môi trường phức tạp hơn và ít có cơ hội để hình thành và củng

cố những phẩm chất đạo đức cần thiết Vì vậy, gia đình cần quan tâm tới việcquản lý công tác giáo dục cho con cái, kết hợp chặt chẽ với nhà trường và xã hộitrong nhiệm vụ quan trọng và phức tạp này

Trang 33

Nhà trường, gia đình và xã hội nếu biết cách tổ chức, phối hợp sẽ đem lạihiệu quả rất lớn trong công tác quản lý giáo dục HS, đặc biệt trong quản lýHĐGDNGLL của các em Trong đó nhà trường có vai trò là hạt nhân của việc tổchức phối họp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Mọi sinh hoạt gia đình đều có ảnh hưởng đến sự hình thành đạo đức cho trẻtrong đó nề nếp sinh hoạt, tổ chức giáo dục gia đình có ý nghĩa rất quan trọng

1.4.4.5 Điều kiện cơ sở vật chất

Để lôi cuốn HS tích cực tham gia các HĐGDNGLL các nhà trường cầnphải trang bị đầy đủ các CSVC để đáp ứng cho việc tổ chức các hoạt động nhưsân chơi, bãi tập, các dụng cụ thể dục, thể thao, văn nghệ,

1.4.4.6 Vai trò của công tác quản lý

Tuỳ theo nội dung hoạt động, đặc điểm của các tổ chức đoàn thể mà Bangiám hiệu có những biện pháp quản lý thích hợp Công tác quản lý của Bangiám hiệu đóng vai trò then chốt, là nhân tố đảm bảo sự thành công của công tácquản lý nhà trường nói chung và công tác quản lý HĐGDNGLL nói riêng

Để phát huy vai trò của người quản lý, BGH cần phải:

+ Tạo ra sự thống nhất ý chí trong toàn trường (Các thành viên, người quản

Trang 34

+ Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển các cá nhân và nhà trườngbảo đảm sự phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả.

1.4.4.7 Vai trò của công nghệ thông tin và sự phát triển khoa học công nghệ

Ngày nay, không thể phủ nhận vai trò của công nghệ thông tin cũng nhưviệc ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ trong tất cả các lĩnhvực hoạt động của đời sống xã hội nói chung và việc tổ chức các HĐGDNGLLnói riêng Việc sử dụng và khai thác có hiệu quả các ứng dụng của công nghệthông tin và khoa học công nghệ (máy tính, máy chiếu, internet, tivi, …) là mộttrong những yếu tố quan trọng để tổ chức thành công các HĐGDNGLL

Kết luận Chương 1

Qua nghiên cứu về lý luận HĐGDNGLL chúng tôi rút ra kết luận sau:

HĐGDNGLL có vai trò, vị trí, ý nghĩa quan trọng trong giáo dục HSTHPT, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất và hànhđộng, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin ở HS, là con đường phát triển toàndiện nhân cách trẻ

Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về HĐGDNGLL.Tuy nhiên, làm thế nào để việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL mang lạihiệu quả cao nhất, phát huy được hết tác dụng của mình đáp ứng nguồn nhânlực cho công cuộc đổi mới là điều hết sức cần thiết Lứa tuổi HS THPT đangphát triển mạnh về nhiều mặt: thể chất, trí tuệ, tình cảm, nhu cầu giao tiếp vớibạn bè… HĐGDNGLL có vai trò quan trọng và ảnh hưởng không nhỏ tới sựphát triển nhân cách của các em

HĐGDNGLL ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: Yêu cầu đổi mới giáo dụcTHPT, nhận thức của các lực lượng giáo dục, năng lực người tổ chức quản lý,

Trang 35

nội dung chương trình, hình thức, sự đánh giá và các điều kiện để tổ chức hoạtđộng này Bởi vậy phải có các biện pháp quản lý hợp lý, hiệu quả thìHĐGDNGLL sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THPTtrong yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện của giáo dục và đào tạo hiện nay ởnước ta.

Vì vậy, nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐGDNGLL là vấn đề cần thiếthiện nay đối với những nhà quản lý nhà trường, là một tất yếu của sự phát triểntrong thời đại mới

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ TRẠCH,

Huyện Bố Trạch có 30 xã, thị trấn, trong đó có 9 xã miền núi và 2 xã vùng núirẻo cao, có 24 km bờ biển và trên 40 km đường biên giới Việt Lào Huyện có quốc lộ1A, 2 nhánh Đông và Tây đường Hồ Chí Minh, đường sắt dọc tuyến đường quốc lộ15A, tỉnh lộ 2, 2B, 3, tỉnh lộ 20 nối liền các tuyến đường dọc huyện, có cửa khẩu KàRoòng - Noọng Ma (Lào) Biển nơi đây có nhiều loại hải sản, đặc biệt huyện cóbãi tắm du lịch Đá Nhảy, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được UNESCOcông nhận di sản văn hoá thế giới Đó chính là thế mạnh để phát triển ngành dulịch, dịch vụ của huyện

Bố Trạch có diện tích đất rừng khá lớn 172.365,91 ha, trong đó rừng đặcchủng 93.005,51 ha, đặc biệt là núi đá vôi Phong Nha - Kẻ Bàng với nhiều loại

gỗ quý và động vật quý hiếm, nơi đây là điểm đến du lịch hấp dẫn với nhiềuhạng động nổi tiếng Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 928,13 ha với nhiều hải sản

Trang 37

quý, hiếm Điều kiện tự nhiên vừa có biển, núi, đồng bằng tạo thuận lợi chohuyện Bố Trạch phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch, nông, lâm, ngưnghiệp,

Hiện nay, dân số toàn huyện Bố Trạch khoảng 182.355 người, trong đólực lượng lao động chiếm 105.724 người (năm 2013), phân bố ở 28 xã và 02 thịtrấn

Điều kiện địa lý, hoàn cảnh lịch sử và quá trình đấu tranh chống thiên tai, hiểmhọa đã hun đúc nên bản sắc con người Bố Trạch: cần cù, yêu lao động, chịu đựnggian khổ, thông minh, sáng tạo, sống trong sạch, lành mạnh, giản dị, đậm đà tìnhlàng, nghĩa xóm, thủy chung son sắt với bạn bè, giàu lòng yêu nước, yêu quê hương,chiến đấu ngoan cường, dũng cảm, giàu đức tính hy sinh, có tinh thần đoàn kết cộngđồng cao

Kinh tế chủ yếu của huyện là nông nghiệp, đánh cá và nghề rừng Cuộcsống vật chất gặp không ít khó khăn, thiếu thốn nhưng con người Bố Trạch rấthiếu học Truyền thống hiếu học được phát huy từ thế hệ này sang thế hệ khác.Bản sắc con người Bố Trạch và truyền thống quý báu đó ngày nay đang được

kế thừa, phát huy trong cuộc sống cũng như xây dựng quê hương, phấn đấu đưa

Bố Trạch ngày càng văn minh, giàu đẹp

Kinh tế tăng trưởng 10,18% hàng năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng sản xuất hàng hoá Những chuyển biến mạnh mẽ trong lĩnh vực kinh tế đãkéo theo sự phát triển không ngừng về văn hoá xã hội Trên lĩnh vực văn hoágiáo dục tiếp tục đạt nhiều tiến bộ cả về quy mô, chất lượng và đa dạng về hìnhthức đào tạo, CSVC được quan tâm đầu tư, chất lượng dạy và học được nâng lên,

số HS giỏi tỉnh ngày càng tăng CSVC cho giáo dục được UBND huyện BốTrạch thường xuyên quan tâm đúng mức Hệ thống trang thiết bị, văn phòng làmviệc, nhà ở giáo viên, hệ thống Giáo dục mầm non đến THPT đang từng bước

Trang 38

được đầu tư xây dựng Đây là tiền đề quan trọng để nâng cao chất lượngGD&ĐT của huyện nhà trong thời gian tới.

2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.1.2.1 Quy mô, số lượng và chất lượng giáo dục

* Quy mô trường, lớp

Năm học 2014-2015, toàn huyện Bố Trạch có 50.863 HS ở các cấp học,ngành học Số HS này đang theo học ở 05 trường THPT, 01 trường

THCS&THPT (gọi chung là trường THPT), 01 trung tâm Giáo dục dạy nghề, 34

trường THCS, 04 trường TH&THCS, 40 trường tiểu học, 34 trường mầm non

Số lượng HS cấp THPT năm học 2014-2015 của huyện là 5.590 trên tổng

số HS trong toàn tỉnh là 29.233, chiếm tỷ lệ 19,12% Mạng lưới trường, lớp đượcquan tâm đầu tư, các cấp học và trình độ đào tạo tiếp tục được điều chỉnh, sắpxếp phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH của địa phương, cơ bản đáp ứngnhu cầu học tập của con em nhân dân lao động và người lao động trên địa bàn

* Số lượng HS

Qua điều tra kết quả cho thấy, số lượng HS hàng năm luôn được duy trì khá

ổn định ở hầu hết các cấp học, bậc học Công tác vận động, huy động số lượngtrẻ đến trường, duy trì sĩ số các cấp học được tiến hành tích cực, số lượng HS bỏ

học giảm đáng kể so với năm trước Hàng năm, các trường đã tổ chức tốt “Ngày

toàn dân đưa trẻ đến trường” và khai giảng năm học mới đúng quy định

Số lượng HS các cấp học qua các năm học thể hiện qua bảng 2.1

Trang 39

Bảng 2.1: Quy mô HS huyện Bố Trạch trong 03 năm học gần đây

(Nguồn: VP Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình)

* Chất lượng giáo dục các trường THPT huyện Bố Trạch

- Chất lượng văn hóa:

Các trường THPT trên địa bàn đã chỉ đạo nghiêm túc chương trình, nộidung, kế hoạch hoạt động nội khóa và ngoại khóa theo các văn bản hướng dẫncủa cấp trên, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng sát đốitượng; phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS thông qua đổi mới cách

ra đề kiểm tra (kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận, lập ngânhàng đề, ); chú trọng cải tiến, đổi mới hình thức, đánh giá và quản lý chặt chẽviệc cho điểm HS Vì vậy, chất lượng giáo dục THPT ngày càng đi vào thực chất

và có nhiều chuyển biến tích cực Tỷ lệ HS lưu ban, bỏ học giảm dần

Ngoài ra, các trường THPT huyện Bố Trạch thường xuyên đẩy mạnh nângcao chất lượng GD toàn diện, giữ vững kỹ cương nề nếp DH, dạy đủ các mônhọc Công tác phát hiện và bồi dưỡng HS giỏi đã được các trường quan tâm Số

HS khá, giỏi ngày càng tăng, số HS yếu, kém giảm dần Công tác GD lao động hướng nghiệp, sinh hoạt hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp và dạy nghề phổthông được thực hiện nghiêm túc, đạt kế hoạch đề ra

Trang 40

-Bảng 2.2: Chất lượng văn hóa của HS các trường THPT huyện Bố Trạch

Năm

học Trường

Tổng số

(Nguồn: VP Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình)

- Chất lượng giáo dục đạo đức:

Công tác GD đạo đức đã được các cấp QLGD và trường học quan tâm.Chất lượng hạnh kiểm có nhiều tiến bộ, các trường quan tâm nhiều đến công tác

GD chính trị, tư tưởng, đạo đức, pháp luật, môi trường, dân số, phòng chốngAIDS, ma túy và các tệ nạn khác, chú trọng xây dựng nền nếp, kỹ cương trong

Ngày đăng: 22/01/2016, 19:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt - Bỉ (2010). Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học sưphạm ứng dụng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt - Bỉ
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), Điều lệ nhà trường phổ thông. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ nhà trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1990), Quy định về mục tiêu và kế hoạch đào tạo phổ thông trung học. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về mục tiêu và kế hoạch đào tạophổ thông trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1990
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Tài liệu quản lý giáo dục trung học. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu quản lý giáo dục trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2008
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh THPT, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn hoạt động giáo dụcngoài giờ lên lớp cho học sinh THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 10, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp 10
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 11, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp 11
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp 12
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
14. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các họcthuyết quản lý, "NXB Chính trị Quốc gia
Tác giả: Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia"
Năm: 1996
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 - BCHTW Đảng khoá VIII. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 - BCHTWĐảng khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện hội nghị lần thứ 5- BCH TW Đảng khoá VIII. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 5- BCH TWĐảng khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
19. Nguyễn Minh Đạo (1996), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc giaHà Nội
Năm: 1996
20. Bùi Minh Hiền (chủ biên) (2010), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2010
21. Đặng Vũ Hoạt (2005), Hoạt động GDNGLL ở trường THCS. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
22. Đặng Vũ Hoạt (chủ biên) (2010), Hoạt động GDNGLL ở trường THCS, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động GDNGLL ở trường THCS
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
23. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý Nhà nước về Giáo dục - Lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về Giáo dục - Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
24. Nguyễn Lân (2002), Công tác chủ nhiệm lớp. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác chủ nhiệm lớp
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
25. Quý Long, Kim Thư (2012), Giúp Hiệu trưởng điều hành, quản lý hiệu quả cao, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp Hiệu trưởng điều hành, quản lý hiệu quảcao
Tác giả: Quý Long, Kim Thư
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2012
26. Macarencô (1980), Cuốn lịch dành cho các bậc cha mẹ học sinh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuốn lịch dành cho các bậc cha mẹ học sinh
Tác giả: Macarencô
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
Năm: 1980
28. Nguyễn Dục Quang (chủ biên), Lê Thanh Sử (2008), Thiết kế bài giảng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảnghoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 12
Tác giả: Nguyễn Dục Quang (chủ biên), Lê Thanh Sử
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Chất lượng văn hóa của HS các trường THPT huyện Bố Trạch - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.2 Chất lượng văn hóa của HS các trường THPT huyện Bố Trạch (Trang 40)
Bảng 2.3: Chất lượng đạo đức của HS các trường THPT huyện Bố Trạch - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3 Chất lượng đạo đức của HS các trường THPT huyện Bố Trạch (Trang 41)
Bảng 2.4: Tỷ lệ tốt nghiệp THPT qua 03 năm học gần đây - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.4 Tỷ lệ tốt nghiệp THPT qua 03 năm học gần đây (Trang 42)
Bảng 2.6: Thống kê xếp loại CBQL, giáo viên, nhân viên  qua các năm gần đây - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.6 Thống kê xếp loại CBQL, giáo viên, nhân viên qua các năm gần đây (Trang 43)
Bảng 2.7. Ý kiến của HS về sự cần thiết của HĐGDNGLL - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.7. Ý kiến của HS về sự cần thiết của HĐGDNGLL (Trang 49)
Bảng  2.8.  Tự đánh giá của giáo viên về mức độ và hiệu quả của  các phương pháp đã sử dụng trong việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL: - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
ng 2.8. Tự đánh giá của giáo viên về mức độ và hiệu quả của các phương pháp đã sử dụng trong việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL: (Trang 52)
Bảng 2.9. Thực trạng về hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở một số trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình: - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.9. Thực trạng về hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở một số trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình: (Trang 54)
Bảng 2.9 cho thấy trực trạng hình thức tổ chức còn đơn điệu, thường chỉ lặp đi, lặp lại một hoặc hai hình thức, cụ thể như sau: “Thanh niên học tập và rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước” chiếm 61%, “Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quố - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.9 cho thấy trực trạng hình thức tổ chức còn đơn điệu, thường chỉ lặp đi, lặp lại một hoặc hai hình thức, cụ thể như sau: “Thanh niên học tập và rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước” chiếm 61%, “Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quố (Trang 55)
Bảng 2.10. Tự đánh giá của HS mức độ tham gia các hình thức tổ chức HĐGDNGLL: - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.10. Tự đánh giá của HS mức độ tham gia các hình thức tổ chức HĐGDNGLL: (Trang 56)
Bảng 2.11. Các kế hoạch HĐGDNGLL - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.11. Các kế hoạch HĐGDNGLL (Trang 58)
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo quản lý HĐGDNGLL cho HS: - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo quản lý HĐGDNGLL cho HS: (Trang 60)
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến học sinh về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp thực hiện chương trình HĐGDNGLL: - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến học sinh về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp thực hiện chương trình HĐGDNGLL: (Trang 89)
Bảng 3.3. Kết quả trưng cầu ý kiến từ cán bộ quản lý về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.3. Kết quả trưng cầu ý kiến từ cán bộ quản lý về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp (Trang 91)
Hình thức - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện bố trạch, tỉnh quảng bình
Hình th ức (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w