1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề quản lý tài chính Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy phương

56 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 183 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là việc khai thác và sử dụng các nguồn tài chính cho hoạt động sự nghiệptrong các đơn vị sự nghiệp hiện nay còn nổi lên nhiều bất cập : Cơ chế quản lý tàic

Trang 1

Lời mở đầu

Trong khung cảnh toàn cầu hoá hiện nay, cùng với sự phát triển của các thànhphần kinh tế khác, hoạt động sự nghiệp ngày càng có nhiều đóng góp tích cực vàgiữ vị trí quan trọng Không chỉ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đợc Nhà nớcgiao, hoạt động sự nghiệp còn góp phần vào việc đạt đợc các mục tiêu kinh tế, xãhội, thúc đẩy nền kinh tế ngày một phát triển

Cũng nh bất cứ một hoạt động kinh tế – xã hội nào khác, hoạt động sự nghiệpcũng cần phải có nguồn tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu đảm bảo cho hoạt

động đó tồn tại và phát triển Ngày nay, trong điều kiện kinh tế thị trờng, nguồn tàichính cho hoạt động sự nghiệp rất đa dạng, nó không chỉ bó hẹp trong phạm vingân sách nhà nớc cấp mà còn đợc hình thành trong quá trình “ Xã hội hoá “ cáchoạt động sự nghiệp - Một xu thế tất yếu trong thời đại mới Tuy nhiên, vấn đề đặt

ra ở đây là việc khai thác và sử dụng các nguồn tài chính cho hoạt động sự nghiệptrong các đơn vị sự nghiệp hiện nay còn nổi lên nhiều bất cập : Cơ chế quản lý tàichính cha phù hợp và đồng bộ, còn nhiều sơ hở gây thất thoát, lãng phí và lúng túngtrong quản lý; Mặt khác hạn chế đến tính chủ động, sáng tạo và tạo tâm lý ỷ lại vàoNhà nớc của lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị không coi trọng nhiều đếnhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả trong quá trình khai thác

và sử dụng nguồn kinh phí; Trình độ quản lý cũng nh sự nhiệt tình, tính tự chịutrách nhiệm trong việc sử dụng nguồn kinh phí của thủ trởng các cơ quan đơn vị sựnghiệp còn thấp… đây cũng là một phần không nhỏ trong những nguyên nhân chínhlàm giảm chất lợng của các hoạt động sự nghiệp , cha tơng xứng với tiềm năng vàyêu cầu đặt ra đối với các hoạt động sự nghiệp và vai trò của đơn vị sự nghiệp.Vì vậy, vấn đề cấp bách hiện nay là phải tìm ra các giải pháp nhằm đổi mới, hoànthiện công tác quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động sự nghiệp, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nớc.Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng – Một điển hình cho các đơn vị sựnghiệp có thu, công tác quản lý tài chính trong đó không tránh khỏi những yếukém mang tính xu hớng chung của các đơn vị sự nghiệp cũng cần phải có nhữnggiải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Thông qua đề tài : “ Một số vấn đề về quản lý tài chính ở Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Ph-

Trang 2

ơng“, hy vọng rằng phần nào sẽ phản ánh đợc thực trạng quản lý tài chính trongcác đơn vị sự nghiệp có thu, cũng nh phát hiện ra những mặt hạn chế, từ đó đa ramột số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở các đơn vị này.

Kết cấu đề tài : Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3

ch-ơng:

Chơng 1: Đơn vị sự nghiệp có thu và cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị

sự nghiệp có thu.

Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính ở Trung tâm nghiên cứu lợn

Thụy Phơng trong thời gian qua.

Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm tăng cờng công tác quản lý tài chính ở

Trung tâm nghiên cu lợn Thụy Phơng trong những năm tới.

Mặc dù đã rất cố gắng song chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sótnhất định, rất mong đợc sự đóng góp ý kiến để bài viết thêm hoàn chỉnh

Xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Phạm Văn Liêncùng các thầy cô trong bộ môn Quản lý tài chính Nhà nớc và sự giúp đỡ tận tình củalãnh đạo Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng và cán bộ Phòng Tài chính – Kếtoán đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài này

Chơng 1:

Đơn vị sự nghiệp có thu và cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu.

1.1 Đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu.

1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu

Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị do Nhà nớc thành lập, hoạt động

có thu, cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thờng của các nghành kinh tế quốc dân, nh:

- Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

- Các cơ sở khám chữa bệnh, phòng bệnh, điều dỡng và phục hồi chức năng

- Các tổ chức nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ và môi trờng

- Các đoàn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim, nhà văn hóa, th viện, bảo tàng, đàiphát thanh truyền hình, trung tâm thông tin, báo chí, xuất bản

- Các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao

Trang 3

- Các trung tâm chỉnh hình, kiểm định an toàn lao động.

- Các đơn vị dịch vụ t vấn, dịch vụ giải quyết việc làm

- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế Nông, Lâm, Ng nghiệp, Giao thông, Công nghiệp,

Địa chính, Khí tợng thủy văn

Đơn vị sự nghiệp có thu đợc xác định dựa trên các tiêu thức :

- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp có thu của cơ quan có thẩmquyền ở Trung ơng hoặc địa phơng

- Đợc Nhà nớc cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, đợc phép thực hiện một

số khoản thu theo chế độ Nhà nớc quy định

- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc để ký gửi các khoản thu, chi tài chính

1.1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp có thu

Với t cách là đơn vị do Nhà nớc thành lập, hoạt động có thu, cung cấp các dịch

vụ công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thờng cho các ngànhkinh tế quốc dân , đơn vị sự nghiệp có thu có những đặc điểm riêng biệt so với các

Thứ nhất: Đơn vị sự nghiệp có thu là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã

hội không vì mục đích lợi nhuận là chủ yếu

Các đơn vị sự nghiệp có thu trớc hết do Nhà nớc thành lập, đợc Nhà nớc cung cấpkinh phí và tài sản để hoạt động Vì vậy hoạt động của nó là nhằm thực hiện nhữngchức năng, nhiệm vụ nhất định do Nhà nớc giao Để tồn tại và hoạt động, cũng nhcác tổ chức kinh tế khác hoạt động của các đơn vị sự nghiệp cũng phải bỏ ra chiphí, do đó nó cũng cần phải xác định nguồn thu bù đắp và lợi nhuận đạt đợc, tuynhiên đó không phải là mục đích chủ yếu

Đơn vị sự nghiệp có thu đợc phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ Nhànớc quy định Các sản phẩm của đơn vị sự nghiệp có thu nếu cần đợc “khuyếndụng”, Nhà nớc có thể đứng ra cung cấp không thu tiền để xã hội tiêu dùng Trongtrờng hợp có thu tiền của ngời tiêu dùng thì chỉ thu để bù đắp một phần chi phí đầuvào tạo ra những sản phẩm đó

Tuy vậy, xã hội đòi hỏi tính hiệu quả trong quá trình hoạt động của các đơn vị sựnghiệp và hiệu quả đó đợc hiểu ở hai khía cạnh: Chất lợng phục vụ và tiết kiệmnguồn lực cho xã hội

Thứ hai: Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp có thu là sản phẩm mang lại lợi ích

chung, có tính chất bền vững

Trang 4

Các chơng trình phát sóng của đài truyền hình, truyền thanh, dịch vụ vận chuyểnhành khách bằng xe buýt … là những sản phẩm của đơn vị sự nghiệp có thu, đó làcác hàng hóa công cộng nhằm phục vụ cho mọi ngời dân, mang lại lợi ích chungcho toàn xã hội Sản phẩm đó mọi ngời trong xã hội đều có thể tiêu dùng và sự tiêudùng của ngời này không loại trừ việc ngời khác sử dụng Các đơn vị sự nghiệp doNhà nớc thành lập, hoạt động có thu trong các lĩnh vực: giáo dục đào tạo, y tế, khoahọc công nghệ, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế , dịch vụ việclàm Vì vậy sản phẩm tạo ra có thể ở dạng vật chất hoặc phi vật chất nhng luôngắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra cơ sở vật chất và giá trị tinh thần

Nhờ sử dụng những sản phẩm do đơn vị sự nghiệp tạo ra mà quá trình tái sảnxuất của cải vật chất đợc thuận lợi và ngày càng hiệu quả Hoạt động giáo dục đàotạo, y tế, thể dục thể thao đem đến tri thức và đảm bảo sức khỏe cho lực lợng lao

động, tạo điều kiện cho lao động có chất lợng ngày càng tốt hơn; Hoạt động sựnghiệp khoa học , văn hóa thông tin mang lại cho con ngời những hiểu biết về tựnhiên, về xã hội, tạo ra những công nghệ mới, những sản phẩm mới phục vụ tíchcực cho hoạt động sản xuất và đời sống con ngời

Thứ ba: Hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp có thu gắn liền và bị chi

phối bởi bởi các chơng trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nớc

Nhà nớc đứng ra tổ chức, duy trì và đảm bảo cho các đơn vị sự nghiệp tồn tại,hoạt động để thực hiện những mục đích nhất định Do đó, hoạt động sự nghiệptrong các đơn vị sự nghiệp có thu luôn chịu ảnh hởng của các mục tiêu phát triểnkinh tế, xã hội trong từng giai đoạn nhất định

Để đạt đợc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, Nhà nớc tổ chức thực hiện cácchơng trình, mục tiêu quốc gia nh : Chơng trình xoá mù chữ, chăm sóc sức khỏecộng đồng, chơng trình dân số kế hoạch hóa gia đình, chơng trình phòng chốngAIDS, chơng trình xóa đói giảm nghèo ……Những chơng trình mục tiêu quốc gianày chỉ Nhà nớc với vai trò và quyền lực của mình mới thực hiện một cách triệt để

và có hiệu quả

Tuy nhiên, bên cạnh Nhà nớc khu vực t nhân cũng có vai trò rất lớn trong việcthực hiện các chơng trình mục tiêu quốc gia Những lĩnh vực mà khu vực t nhân cóthể làm đợc, làm tốt thì Nhà nớc không tham gia vào Điều đó đợc thể hiện trongchủ trơng xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa của Nhà nớc : “Xã hộihóa và đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa có mối quan hệ

Trang 5

chặt chẽ với nhau Bên cạnh việc củng cố các tổ chức của Nhà nớc, cần phải pháttriển rộng rãi các hình thức do tập thể hoặc cá nhân tiến hành trong khuôn khổchính sách của Đảng và luật pháp Nhà nớc” ( Nghị quyết số 90/CP ngày21/08/1997 của Chính phủ) Do đó hiện nay ngày càng có nhiều cá nhân, đơn vịkhông thuộc Nhà nớc tham gia vào các lĩnh vực này.

1.1.2 Các loại hình đơn vị sự nghiệp có thu

1.1.2.1 Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm :

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, văn nghệ nh :

+ Các đoàn nghệ thuật ( ca múa nhạc, kịch, cải lơng, chèo, tuồng, múa rối,xiếc….)

+ Các nhà bảo tàng ( lịch sử, cách mạng, mỹ thuật , văn hóa )

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - đào tạo, nh :

+ Các trờng phổ thông ( mầm non, tiểu học, phổ thông cơ sở, phổ thông trunghọc)

+ Các học viện, trờng, trung tâm đào tạo ( đại học, cao đẳng, trung cấp, dạynghề )

+ Các trạm, trại, trung tâm thực hành, xởng thực tập

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, nh:

+ Các viện nghiên cứu

+ Các trung tâm ứng dụng, chuyển giao công nghệ

+ Các trung tâm đo lờng tiêu chuẩn chất lợng

- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao nh:

+ Các câu lạc bộ thể dục thể thao

+ Sân vận động

+ Các liên đoàn thể dục thể thao

Trang 6

+ Trung tâm dịch vụ việc làm

+ Các cơ sở sản xuất của thơng binh ngời tàn tật

- Đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực kinh tế, nh :

+ Các vờn quốc gia

+ Các viện thiết kế, quy hoạch nông thôn, đô thị

+ Các trung tâm bảo vệ rừng, cục bảo vệ thực vật, trung tâm nớc sạch vệ sinhmôi trờng, trung tâm đăng kiểm

+ Các cảng đờng biển, đờng sông, đờng hàng không

1.1.2.2 Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động thờng xuyên, đơn vị sự nghiệp có thu đợc chia làm hai loại :

- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo kinh phí hoạt động thờng xuyên

- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh hoạt động thờng xuyên

Đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí, mức kinh phí tự

đảm bảo đợc xác định:

Mức tự đảm bảo Tổng nguồn thu sự nghiệp

kinh phí hoạt đông = x 100thờng xuyên của Tổng chi phí hoạt động thờng xuyên

ĐVSN có thu (%)

Trong đó :

- Tổng nguồn thu sự nghiệp bao gồm :

+Thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nớc ( phần để lại cho đơn vị sự nghiệp

Trang 7

+ Thu từ các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ

+ Thu khác theo quy định của pháp luật

- Tổng chi phí hoạt động thờng xuyên gồm :

+ Chi cho ngời lao động : Tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp lơng , cáckhoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội , kinh phí công đoàn theo quy định + Chi phí quản lý hành chính : Vật t văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tinliên lạc, công tác phí, hội nghị phí …

+ Chi cho hoạt động nghiệp vụ

+ Chi cho hoạt động thu phí, lệ phí

+ Chi hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ ( kể cả chi nộp thuế , trích khấu hao tài sản cố định)

+ Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thờng xuyên cơ sở vật chất, nhà cửa máy móc,thiết bị …

động của các lĩnh vực văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, thể dụcthể thao … đã tham gia vào cả ba mặt sáng tạo đó Chính vì vậy nó tạo ra sản phẩmphục vụ cho tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng xã hội , quá trình tiêu thụ sản phẩm này

đã tạo ra nguồn thu cho xã hội

Mặt khác các sản phẩm của đơn vị sự nghiệp có thu là sản phẩm mang lại lợi íchchung cho toàn xã hội những lĩnh vực đơn vị sự nghiệp tham gia thờng là nhữnglĩnh vực mà nếu để cho khu vực t nhân thờng không thể thực hiện hoặc thực hiệnkém hiệu quả Nhà nớc, với chức năng và quyền lực của mình thông qua các hoạt

động sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu nhằm đạt đợc những mục tiêu đề ra.Vai trò của hoạt động sự nghiệp và các đơn vị sự nghiệp có thu trong quá trìnhphát triển đất nớc đợc thể hiện trên những khía cạnh sau:

1.1.3.1 Vai trò của hoạt động sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong việc bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời:

Trang 8

Trong thời đại ngày nay, một nớc giàu hay nghèo không phải do có nhiều hay ítlao động và tài nguyên thiên nhiên mà chủ yếu là do khả năng phát huy tiềm năngsáng tạo nguồn lực con ngời lớn hay nhỏ Tiềm năng sáng tạo này nằm trong cácyếu tố cấu thành con ngời về trình độ văn hóa, tri thức khoa học, thể lực, tâm hồn,

đạo đức lối sống, thị hiếu, thẩm mỹ, giao tiếp của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng.Tiềm năng này đòi hỏi sự phát triển toàn diện của con ngời và con ngời chỉ có thểphát triển toàn diện thông qua các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học, thể dục thể thao, y tế … Vai trò đó đợc thể hiện rõ trong quan điểm của Đảng vàNhà nớc :

- Vai trò của văn hóa thông tin :

Đảng ta đã khẳng định vai trò của văn hóa thông tin qua nghị quyết của đại hội

Đảng lần thứ VIII : “ Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa

là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”

- Vai trò của giáo dục và đào tạo :

Nghị quyết Trung ơng 4 ( khóa VII ) và Nghị quyết Trung ơng 2 ( khóa VIII ) Đảng

ta đã khẳng định “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu”

- Vai trò của khoa học công nghệ và môi trờng :

Đảng ta đã khẳng định quan điểm cơ bản đối với khoa học và công nghệ là :

“Cùng với giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu “

- Vai trò của sự nghiệp thể dục - thể thao :

Thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển khoa họcxã hội của Đảng và Nhà nớc ta nhằm bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời, gópphần nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh,làm phong phú đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao

động xã hội và sức chiến đấu của các lực lợng vũ trang

- Vai trò của sự nghiệp y tế :

Trong nghị quyết hội nghị Trung ơng IV khóa VII Đảng ta khẳng định : “sứckhỏe là vốn quý của mỗi ngời và của toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc “

Các lĩnh vực văn hóa – thông tin, giáo dục- đào tạo , nghiên cứu khoa học, y

tế, thể dục thể thao ….sáng tạo ra những sản phẩm đặc biệt Các sản phẩm nàykhông chỉ ở dạng vật chất mà còn ở dạng phi vật chất, phi hình thể nh trình độ văn

Trang 9

hóa, kiến thức khoa học ( tự nhiên, xã hội, nhân văn,….), quan điểm chính trị, t tởng

đạo đức , thẩm mỹ kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, sức khỏe, tài năng ……

Nh vậy, bên cạnh những giá trị giống nh những sản phẩm vật chất khác về giá trị,giá trị sử dụng, giá trị trao đổi, các sản phẩm văn hóa, giáo dục - đào tạo , nghiêncứu khoa học , y tế thể dục thể thao ….còn có những giá trị khác nh giá trị đạo đức ,giá trị khoa học , giá trị văn hóa …… hay nói cách khác là giá trị chính trị xã hội Cũng chính vì giá trị chính trị - xã hội đó mà các nớc trên thế giới cũng nh nớc tacoi sản phẩm xã hội…phần lớn thuộc loại “ hàng hóa công cộng”, “ hàng hóakhuyến dụng” nghĩa là khuyến khích mọi ngời tham gia, mọi ngời thực hiện , mọingời cùng sử dụng Sản phẩm xã hội giáo dục - đào tạo , thể dục thể thao vừa cóchức năng phục vụ con ngời nhng cũng vừa đòi hỏi con ngời trả lại phần lao độngkết tinh ra nó

Với chức năng phục vụ xã hội , giáo dục đào tạo , thể dục thể thao , y tế …có giátrị tinh thần vô hạn không thể đo bằng giá trị tiền tệ hữu hạn Những đơn vị tạo rasản phẩm đó là trờng học, bệnh viện, đoàn nghệ thuật , viện nghiên cứu khoa học ….Những đơn vị này không thể và càng không hạch đợc lỗ lãi đơn thuần bởi sản phẩmcủa nó thuộc chức năng phục vụ nhân dân , phục vụ xã hội là chính

1.1.3.2 Vai trò của hoạt động sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trờng :

Kinh tế thị trờng là nền kinh tế khách quan do trình độ phát triển của lực lợng sảnxuất quyết định , trong đó toàn bộ quá trình từ sản xuất tới phân phối , trao đổi vàtiêu dùng đợc thực hiện thông qua thị trờng

Nền kinh tế thị trờng phát huy tối đa quy luật giá trị , quy luật cạnh tranh trongmọi lĩnh vực sản xuất , tiêu dùng và trong từng lĩnh vực văn hóa thông tin, giáo dục

đào tạo , nghiên cứu ứng dụng khoa học , y tế , thể dục thể thao…

Cơ chế thị trờng là môi trờng và động lực quan trọng để từng đơn vị , từng ngànhcũng nh toàn bộ nền kinh tế nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khuyết tật của nền kinh tế thị trờng là ở chỗ các đơn vị thờng chạy theo lợinhuận , không đầu t vào những lĩnh vực ít có lợi nhuận, những vùng khó khăn ( nhnúi cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo ) không thuận lợi thậm chí còn thua lỗ nhng xãhội lại rất cần , đặc biệt là những sản phẩm và dịch vụ công cộng Điều đó đòi hỏicần có bàn tay của Nhà nớc thông qua hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu

Trang 10

1.1.3.3 Vai trò của hoạt động sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu trong việc đa dạng hoá nguồn tài chính, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội :

Mục tiêu công nghiệp hóa , hiện đại hóa là xây dựng nớc ta thành nớc côngnghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại , dân giàu nớc mạnh , xã hội công bằng ,dân chủ, văn minh Đó là một xã hội phát triển đến mức các hoạt động kinh tế , vănhóa xã hội không còn là những tổ chức riềng rẽ , phân tán mà đợc hợp tác liên kết ,quan hệ với nhau trong sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển theochiều rộng và chiều sâu Nghĩa là các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội đợc “xãhội hóa” , mọi lực lợng từ Nhà nớc đến tập thể , t nhân đều có trách nhiệm thựchiện Hay nói cách khác “ Cả xã hội cùng làm” kinh tế , văn hóa , xã hội

Nh vậy, đa dạng hóa nguồn tài chính là huy động mọi nguồn đóng góp trong nớc

từ phía kinh tế Nhà nớc, kinh tế hợp tác, kinh tế cá thể và các nguồn từ nớc ngoài

để phục vụ cho nhu cầu của đất nớc

Đa dạng hóa nguồn tài chính trong lĩnh vực văn hóa , giáo dục đào tạo , nghiêncứu khoa học, thể dục thể thao, y tế …là thực hiện xã hội hóa nguồn tài chính nhằmlàm cho mọi ngời dân, mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế, có trách nhiệm, quyềnhạn, lợi ích trong sự nghiệp phát triển và hởng thụ thành quả hoạt động sự nghiệpnày

Nhà nớc với nền kinh tế rộng lớn ( bao gồm doanh nghiệp Nhà nớc , các tổ chứctài chính Nhà nớc nh ngân hàng , Ngân sách Nhà nớc ,…) là lực lợng tài chính chủ

đạo trong tổng nguồn tài chính đầu t cho hoạt động sự nghiệp văn hóa , giáo

dục-đào tạo , nghiên cứu khoa học ,thể dục thể thao …

Tóm lại , các đơn vị sự nghiệp có thu có chức năng chính là thực hiện nhiệm vụchính trị, chuyên môn để tạo ra những sản phẩm chủ yếu phục vụ giá trị tinh thần,giá trị đạo đức , trình độ kiến thức , sức khỏe …đồng thời tận dụng khả năng vềnhân lực ,vật lực của đơn vị để hoạt động có thu Bởi vậy các đơn vị này khôngthực hiện cơ chế quản lý tài chính giống nh dối với Tổng công ty Nhà nớc hoặcdoanh nghiệp công ích , nó đòi hỏi một cơ chế quản lý thích hợp để đảm nhiệmchức năng vừa phục vụ nhân dân vừa xây dựng thợng tầng kiến trúc , lại vừa khaithác nguồn thu để phát triển hoạt động của mình Vì vậy, hoạt động sự nghiệp vàcác đơn vị sự nghiệp có thu ngày càng có vai trò quan trọng trong công cuộc xâydựng đất nớc

1.2 Nội dung cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu :

Trang 11

1.2.1 Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý tài chính ở các

đơn vị sự nghiệp có thu.

1.2.1.1 Các nguyên tắc cần quán triệt.

* Nguyên tắc quản lý theo dự toán

Lập dự toán là khâu đầu tiên của một chu trình quản lý tài chính trong đơn vị sựnghiệp có thu Những khoản thu, chi đợc lập trong dự toán và đã đợc cơ quan cóthẩm quyền xét duyệt đợc coi nh là chỉ tiêu pháp lệnh Điều đó yêu cầu việc thu, chicủa đơn vị phải tuân theo những gì đã trình bày trong dự toán, đồng thời cũng thểhiện sự cam kết của cơ quan chức năng quản lý với các đơn vị sự nghiệp Từ đó nảysinh nguyên tắc quản lý theo dự toán

Việc đòi hỏi quản lý theo dự toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu xuất phát từnhững lý do sau :

Thứ nhất: Việc quản lý nguồn kinh phí trong đơn vị sự nghiệp đòi hỏi phải tuân

thủ theo một chu trình gồm 3 khâu : Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyếttoán.Trong đó lập dự toán là khâu đầu tiên không thể thiếu, là tiền đề cho khâuchấp hành dự toán có hiệu quả

Thứ hai: Hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp, đặc biệt cơ cấu thu, chi

tài chính phụ thuộc phần lớn vào quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền vàluôn chịu sự kiểm soát của cơ quan quyền lực đó Do vậy, các khoản chi trong đơn

vị sự nghiệp chỉ trở thành hiện thực khi và chỉ khi nó đã nằm trong cơ cấu thu, chitheo dự toán và đã đợc cơ quan quyền lực Nhà nớc phê duyệt

Thứ ba: Mỗi đơn vị sự nghiệp có những chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt

động khác nhau Việc quản lý và giao kinh phí của các cơ quan chức năng cho các

đơn vị phụ thuộc vào những chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của từng đơn vị Do đó,các đơn vị cần phải lập dự toán thu, chi của mình trên cơ sở những điều kiện thực tế

Thứ t: Việc quản lý theo dự toán mới đáp ứng đợc yêu cầu về cân đối thu, chi tài

chính, tạo điều kiện cho lãnh đạo ở các đơn vị quản lý đợc các hoạt động tài chínhhiệu quả, hạn chế đợc sự tuỳ tiện trong chi tiêu

Sự tôn trọng nguyên tắc quản lý theo dự toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu

đ-ợc nhìn nhận trên những giác độ sau :

- Mọi nhu cầu chi tiêu của đơn vị cho năm kế hoạch nhất thiết phải đợc ghivào dự toán và trình lên cơ quan có thẩm quyền Chỉ sau khi dự toán đã đợc

Trang 12

phê duyệt nó mới trở thành căn cứ mang tính pháp lý cho công tác quản lý và

điều hành hoạt động tài chính trong đơn vị

- Trong quá trình thực hiện dự toán, mỗi đơn vị sự nghiệp có thu phải căn

cứ vào dự toán kinh phí đã đợc phê duyệt mà phân bổ và sử dụng cho cáckhoản mục đó

- Định kỳ theo chế độ quyết toán kinh phí đã quy định, các đơn vị sựnghiệp có thu khi phân tích, đánh giá kết quả thực hiện của kỳ báo cáo phảilấy dự toán làm căn cứ đối chiếu, so sánh Dự toán thu, chi đã đợc xác lập theochỉ tiêu, khoản mục nào thì quyết toán cũng phải đợc lập theo chỉ tiêu, khoảnmục đó

* Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

Tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng hàng đầu trongquản lý và sử dụng kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp, điều đó xuất phát từ những lý

do sau :

Thứ nhất: Tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc cần phải tôn trọng

đối với hoạt động quản lý nói chung, do đó công tác quản lý tài chính trong các đơn

vị sự nghiệp có thu cũng cần phải tôn trọng nguyên tắc này

Thứ hai: Trong thực tế nguồn lực tài chính luôn có hạn trong khi đó nhu cầu chi

tiêu là vô hạn Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực có giới hạn đócác đơn vị sự nghiệp có thu cần phải tính toán sao cho với chi phí ít nhất nhng vẫn

đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao và hoạt động có hiệu quả

Mặt khác, hoạt động tài chính diễn ra ở các đơn vị sự nghiệp có thu rất đa dạng

và phức tạp, nhu cầu chi luôn gia tăng với tốc độ nhanh trong khi khả năng huy

động nguồn thu là có giới hạn Vì vậy, việc tôn trọng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quảtrong quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp có thu đã thực sựtrở thành một yêu cầu bức thiết

Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả chỉ đợc tôn trọng khi trong quá trình quản lý và sửdụng nguồn kinh phí các đơn vị sự nghiệp có thu làm tốt và động bộ các nội dungsau :

- Trên cơ sở các định mức, tiêu chuẩn do Nhà nớc ban hành, các đơn vị sựnghiệp có thu cần phải xây dựng định mức chi tiêu nội bộ hợp lý, phù hợp với

điều kiện thực tế của đơn vị và mang tính thực tiễn cao

Trang 13

- Các đơn vị cần biết lựa chọn thứ tự u tiên cho các hoạt động theo cácnhóm mục chi sao cho với tổng số chi có hạn nhng vẫn thực hiện đợc tốtnhững nhiệm vụ mà Nhà nớc giao

- Thủ trởng các đơn vị sự nghiệp có thu cần có những biện pháp quản lý,giám sát chặt chẽ quá trình phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị mình

* Nguyên tắc dân chủ, công khai:

Kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu đợc hình thành từ 2 nguồn chủ yếu:Ngân sách Nhà nớc cấp và nguồn thu ngoài Ngân sách Việc tạo lập và sử dụngnguồn kinh phí trong các đơn vị này gắn liền với lợi ích chung của xã hội và lợi íchthiết thực của từng cá nhân ngời lao động trong đơn vị Vì vậy, để đảm bảo quyềndân chủ của ngời lao động cũng nh nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nớc đối vớiquá trình tạo lập và sử dụng kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu đòi hỏi các

đơn vị phải tôn trọng nguyên tắc dân chủ công khai

Theo đó, các đơn vị cần phải công khai hoá các chế độ, tiêu chuẩn, định mức, kếhoạch tài chính trong năm Quy chế chi tiêu nội bộ phải đợc thảo luận rộng rãi, có ýkiến tham gia của tổ chức công đoàn trong đơn vị

1.2.1.2 Những yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu.

Mục tiêu cơ bản của việc quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu là

đảm bảo rằng nguồn kinh phí sẽ đợc sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệuquả Để đạt đợc mục tiêu đó, trong quá trình quản lý và sử dụng kinh phí các đơn vị

sự nghiệp có thu phải bảo đảm các yêu cầu sau :

Thứ nhất: Phải đảm bảo phân phối nguồn kinh phí một cách tập trung, có trọng

điểm trên cơ sở kế hoạch chi đã xây dựng

Nguồn lực tài chính là phơng tiện để các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của mình Tuy nhiên, trên thực tế không phải lúc nào nguồn lực tàichính đó của đơn vị sự nghiệp cũng đợc sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Vì vậy,trong quá trình phân bổ, sử dụng kinh phí các đơn vị cần phải xây dựng kế hoạchhợp lý, mang tính thực tiễn cao Phải xác lập thứ tự u tiên các khoản chi, tránh tìnhtrạng dàn trải, kém hiệu quả làm ảnh hởng tới mục tiêu chung của bản thân đơn vị

và mục tiêu cảu Nhà nớc

Thứ hai: Phải đảm bảo việc cấp phát kinh phí kịp thời, chặt chẽ, tránh mọi sơ hở

gây lãng phí, thất thoát nguồn vốn

Trang 14

Mỗi khoản chi trong đơn vị sự nghiệp có thu đều đợc đảm bảo bằng các nguồntài chính tơng ứng Việc lãng phí, thất thoát một khoản nào đó sẽ ảnh hởng trực tiếptới các mục chi đã xác định, từ đó ảnh hởng tới mục tiêu cần đạt của đơn vị.

Thứ ba: Trong quá trình sử dụng nguồn kinh phí cần phải hết sức tiết kiệm nhằm

nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội của các khoản chi đó

Do đặc điểm các khoản chi trong các đơn vị sự nghiệp có thu thờng có mức độphức tạp, lợi ích mang lại không chỉ gằn liền với lợi ích của đơn vị, của các cá nhânngời lao động trong đơn vị mà còn gắn liền với lợi ích chung của toàn xã hội Lợiích đó thờng ít đợc xem xét một cách cụ thể, cục bộ mà chủ yếu đợc xác định trênquan điểm định tính, xác định trên mức độ hoàn thành kế hoạch Vì vậy, sự quantâm của ngời sử dụng kinh phí phần nào bị hạn chế Yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả đặt

ra trong việc sử dụng kinh phí là hết sức cần thiết

Để đạt đợc yêu cầu này, các khoản chi của đơn vị sự nghiệp cần đợc quản lý chặtchẽ từ khâu xây dựng dự toán đến khâu chấp hành dự toán và quyết toán Cần thiếtxây dựng định mức chi tiêu hợp lý và chấp hành nghiêm chỉnh tiêu chuẩn, định mứcchi tiêu đó

Thứ t: Trong quá trình chấp hành dự toán thu, chi phải có sự linh hoạt sao cho

phù hợp với sự biến động của thực tiễn, tránh khuynh hớng quá cứng nhắc nhngcũng không đợc quá tuỳ tiện

Mỗi đơn vị sự nghiệp có thu có những chức năng, nhiệm vụ nhất định Nhữngchức năng, nhiệm vụ đó gắn liền với những thời kỳ, giai đoạn và điều kiện kinh tế– xã hội cụ thể Hoạt động của mỗi đơn vị chịu tác động rất lớn của các nhân tốmôi trờng bên ngoài Khi có sự thay đổi lớn về điều kiện kinh tế – xã hội rất khó

đảm bảo rằng việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị có thể theo đúng

định mức, tiêu chuẩn đã đề ra Do đó đòi hỏi lãnh đạo các đơn vị phải linh hoạttrong việc sử dụng kinh phí sao cho phù hợp với điều kiện thực tế, không đợc quácứng nhắc hoặc quá lơi lỏng trong việc chi tiêu

Việc quá cứng nhắc có thể dẫn tới sự trì trệ trong hoạt động, có lúc bỏ lỡ cơ hội,không phù hợp với điều kiện thực tế, làm ảnh hởng đến hiệu quả thậm chí không

đạt đợc mục tiêu đề ra Tuy nhiên cũng không đợc sử dụng kinh phí một cách tuỳtiện gây thất thoát, lãng phí, từ đó dẫn tới sự mất cân đối thu-chi

Thực tế yêu cầu này đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải là những ngời có trình độ, cónăng lực để có thể đa ra những quyết định sáng suốt, đúng đắn

Trang 15

1.2.2 Nội dung cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu

Nếu căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động thờng xuyên, các

đơn vị sự nghiệp có thu đợc phân thành đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo kinh phíhoạt động thờng xuyên và đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phíhoạt động thờng xuyên

Trong quá trình tồn tại và hoạt động, các đơn vị sự nghiệp có thu tổ chức công tácquản lý tài chính của đơn vị mình trên cơ sở Nghị định số 10/NĐ - CP ngày16/01/2002 của Chính Phủ; Thông t số 25/2002/TT – BTC ngày 21/03/2002 của

Bộ tài chính hớng dẫn thực hiện nghị định số 10; Thông t 50/2003/TT – BTC ngày22/05/2003 của Bộ tài chính hớng dẫn các đơn vị sự nghiệp có thu xây dựng quychế chi tiêu nội bộ; và các văn bản pháp luật khác có liên quan

Khi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ các đơn vị phải dựa trên cơ sở các tiêuchuẩn, định mức do Nhà nớc quy định và thông t hớng dẫn số 50/2003/TT – BTCngày 22/05/2003 của Bộ tài chính Quy chế chi tiêu nội bộ đợc xây dựng theonguyên tắc :

- Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo đơn vị sự nghiệp có thuhoàn thành đợc nhiệm vụ chính trị đợc giao, thực hiện hoạt động thờng xuyên phùhợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cờngcông tác quản lý

- Những nội dung chi nằm trong phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành thìthủ trởng đơn vị đợc quy định mức chi tiêu cao hơn hoặc thấp hơn mức do Nhà nớcquy định ( trừ một số tiêu chuẩn, định mức và nội dung chi nh: Tiêu chuẩn địnhmức xe ô tô dùng trong đơn vị sự nghiệp; Tiêu chuẩn về nhà làm việc; Chế độ côngtác nớc ngoài; Chế độ tiếp khách nớc ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt nam; Kinhphí chơng trình mục tiêu quốc gia; Kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học;Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế…) Với những nội dung chi cần thiết phục vụcho hoạt động của đơn vị nằm trong phạm vi nội dung quy chế chi tiêu nội bộ nhngNhà nớc cha ban hành chế độ thì thủ trởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho từngnhiệm vụ, nội dung công việc, trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp có thu không đợc dùng kinh phí của đơn vị để mua sắmthiết bị, đồ dùng, tài sản trang bị tại nhà riêng cho cá nhân hoặc cho cá nhân mợn d-

Trang 16

ới bất kì hình thức nào ( trừ trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng theo quy

định )

- Quy chế chi tiêu nội bộ phải đợc dân chủ, công khai thảo luận rộng rãitrong các đơn vị sự nghiệp có thu, có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn vị.Quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị sự nghiệp có thu phải gửi cơ quan quản lý cấp trên

để khai báo và gửi Kho bạc Nhà nớc nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch làm căn cứkiểm soát chi

1.2.2.1 Nguồn thu, nội dung chi trong đơn vị sự nghiệp có thu

* Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp có thu :

Là đơn vị do Nhà nớc thành lập, cung cấp kinh phí, tài sản để hoạt động Do đónguồn tài chính cơ bản của hầu hết các đơn vị sự nghiệp có thu là nguồn từ Ngânsách Nhà nớc Ngoài ra các đơn vị còn có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp và cácnguồn thu khác theo quy định của Pháp luật Tuy nhiên, đối với từng loại hình đơn

vị sự nghiệp có thu khác nhau, cơ cấu các nguồn thu này là khác nhau

Thứ nhất : Nguồn Ngân sách Nhà nớc cấp

Đối với cả 2 loại đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo chi phí và đơn vị tự đảmbảo một phần chi phí thờng xuyên, Ngân sách Nhà nớc cấp :

- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc, cấp bộ, ngành;Chơng trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác đợc cấp có thẩmquyền giao;

- Kinh phí Nhà nớc thanh toán cho các đơn vị theo chế độ đặt hàng để thực hiệncác nhiệm vụ của Nhà nớc giao theo giá hoặc khung do Nhà nớc quy định;

- Kinh phí cấp để thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nớc quy định

đối với số lao động trong biên chế dôi ra

- Vốn đầu t xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sựnghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm, vốn đối ứng cho các dự án đợc cấp cóthẩm quyền phê duyệt

Riêng đối với đợn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thờngxuyên, ngoài các nguồn trên còn đợc Nhà nớc cấp một phần kinh phí đảm bảo hoạt

động thờng xuyên của đơn vị Mức kinh phí Ngân sách Nhà nớc cấp đợc ổn địnhtheo định kỳ 3 năm và hàng năm đợc tăng thêm theo tỷ lệ do thủ tớng Chính phủquyết định Hết thời hạn 3 năm, mức Ngân sách Nhà nớc bảo đảm sẽ đợc xác đinhlại cho phù hợp

Trang 17

Thứ hai : Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, bao gồm:

- Tiền thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nớc ( phần đợc để lại đơn vị thu theoquy định) Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu đợc để lại đơn vị sử dụng và nộidung chi thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền đối với từngloại phí, lệ phí

- Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ Mức thu từ các hoạt động này dothủ trởng đơn vị quy định theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích luỹ

- Các khoản thu sự nghiệp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật

Thứ ba : Nguồn khác theo quy định (nếu có) :

Các dự án viện trợ, quà biếu tặng, vay tín dụng …

* Nội dung chi chủ yếu:

Thứ nhất: Chi hoạt động thờng xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ đợc

cấp có thẩm quyền giao và chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp :

- Chi cho ngời lao động : Chi tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp lơng, cáckhoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo quy định …

- Chi quản lý hành chính : Vật t văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc,công tác phí, hội nghị phí …

- Chi hoạt động nghiệp vụ

- Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ ( kể cả nộp thuế, trích khấu hao tàisản cố đinh )

- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thờng xuyên cơ sở vật chất nhà cửa, máy mócthiết bị

- Chi thờng xuyên khác

Thứ hai: Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc, cấp bộ,

ngành chơng trình mục tiêu quốc gia; Chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà ớc; Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nớc ngoài theo quy định.

n-Thứ ba: Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nớc quy định.

Thứ t: Chi đầu t phát triển : Chi đầu t xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang

thiết bị, sửa chữa lớn tài sản, chi thực hiện các dự án đầu t theo quy định

Thứ năm: Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do cấp có thẩm quyền giao.

Thứ sáu: Các khoản chi khác ( nếu có ).

1.2.2.2 Công tác khai thác, quản lý và sử dụng kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu.

Trang 18

Đơn vị sự nghiệp có thu do Nhà nớc thành lập, cung cấp kinh phí và tài sản đểhoạt động nên hoạt động của nó bị chi phối bởi các chơng trình phát triển kinh tế xãhội của Nhà nớc Vì vậy trong quá trình huy động nguồn thu, thực hiện chi, các đơn

vị sự nghiệp cũng phải tuân theo một chu trình gồm 3 khâu: Lập dự toán, Chấp hành

dự toán và Quyết toán

a Lập dự toán:

việc lập dự toán ở các đơn vị sự nghiệp có thu đợc thực hiện theo quy định củaLuật ngân sách nhà nớc năm 2002, các văn bản hớng dẫn thực hiện của Luật ngânsách nhà nớc, Nghị định 10/ 2002/ NĐ - CP ngày 16/ 01/2002 của Chính phủ về cơchế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu và Thông t số 25/2002/TT-BTCngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hớng dẫn thực hiện nghị định này

* Lập dự toán thu, chi thờng xuyên:

Đối với năm đầu của thời kỳ ổn định :

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ đợc cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm

kế hoặch; Căn cứ vào định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nớcquy định; Căn cứ vào kết quả thu sự nghiệp và chi hoạt động thờng xuyên năm trớcliền kề ( có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thờng xuyên ) đợc cấp có thẩmquyền phê duyệt, các đơn vị sự nghiệp lập dự toán thu, chi năm kế hoặch trên cơ sở

đó xác định mức kinh phí Ngân sách Nhà nớc hỗ trợ hoạt động thờng xuyên ( đốivới đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thờng xuyên, Ngânsách Nhà nớc hỗ trợ phần chênh lệch thiếu )

Trang 19

Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu áp dụng đơn giá, định mức lao động đợc cơquan Nhà nớc có thẳm quyền phê duyệt thì tiền lơng, tiền công, tính theo đơn giá + Đối với khoản chi hoạt động nghiệp vụ : Căn cứ vào chế độ và khối lợngnghiệp vụ.

+ Đối với khoản chi quản lý hành chính : Căn cứ vào chế độ chi tiêu tài chính

do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quy định

+ Với khoản chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ : Căn cứ vào khối lợngvật t, hàng hoá… theo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền quy định và thực hiện của năm trớc; khấu hao tài sản cố định theo chế độ ápdụng cho các doanh nghiệp Nhà nớc; mức thuế theo quy định hiện hành

2 năm tiếp theo của thời kỳ ổn định Ngân sách :

Căn cứ vào mức Ngân sách Nhà nớc tăng và dự toán thu, chi hoạt động thơngxuyên đợc Bộ chủ quản và Uỷ ban nhân dân các cấp giao năm đầu, các năm tiếptheo đơn vị lập dự toán thu, chi theo nhiệm vụ và tiến độ hàng năm, gửi Bộ chủquản ( đối với đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Trung ơng ), gửi cơ quan chủ quản

địa phơng ( đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc địa phơng ) và Kho bạcNhà nớc nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để theo dõi, kiểm soát chi theo dự toáncủa đơn vị Cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính không duyệt lại dự toán các nămtiếp theo trong thời kỳ ổn định

* Lập dự toán các khoản chi không thờng xuyên :

Dự toán kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc, cấp bộ, ngành; Chơngtrình mục tiêu quốc gia; Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nớc; Kinhphí thực hiện tinh giản biên chế; Vốn đầu t mua sắm trang thiết bị; Vốn đối ứng dự

án, hàng năm đơn vị lập dự toán theo tiến độ hoạt động và quy định hiện hành

b Chấp hành dự toán.

Chấp hành dự toán là khâu tiếp theo sau khâu lập dự toán, đó là quá trình thựchiện những nội dung đã đợc ghi trong bản dự toán

* Đối với các khoản thu, chi hoạt động thờng xuyên:

Căn cứ vào dự toán thu, chi cả năm đợc giao và yêu cầu nhiệm vụ phải chi trongquý, các đơn vị sự nghiệp có thu lập kế hoạch thu, chi quý ( có chia ra tháng ), chitiết theo nhóm mục chi chủ yếu theo quy định gửi cơ quan quản lý cấp trên và Khobạc Nhà nớc nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch trớc ngày 20 của tháng cuối của quýtrớc

Trang 20

Căn cứ vào khả năng nguồn thu, nhu cầu chi trong quý của các đơn vị sự nghiệp,căn cứ vào dự toán điều hành Ngân sách quý, cơ quan chủ quản giao dự toán cho

đơn vị và thông báo cho Kho bạc Nhà nớc nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch làm cơ

sở kiểm soát và thanh toán chi trả

Các khoản chi thanh toán cá nhân và các khoản chi có tính chất thờng xuyên, đơn

vị sự nghiệp đợc bố trí đều từng tháng trong năm để chi theo chế độ quy định

Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một thời điểm nh

đầu t xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không ờng xuyên khác, đơn vị sự nghiệp đợc cấp phát theo tiền độ thực hiện từng quý đãghi trong dự toán Đơn vị không đợc rút kinh phí vợt quá kinh phí đã đợc giao

th-* Đối với các khoản chi không thờng xuyên nh:

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nớc; kinh phí đề tài nghiên cứukhoa học cấp Nhà nớc, cấp Bộ, ngành; Kinh phí thực hiện chơng trình mục tiêuquốc gia; Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; Kinh phí thực hiện nhiệm vụ độtxuất đợc giao; Vốn đối ứng các dự án và vốn đầu t; mua sắm trang thiết bị, đơn vị

sự nghiệp có thu đợc cấp phát theo dự toán đã đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt vàcác mục chi của mục lục Ngân sách Nhà nớc theo quy định hiện hành

Trong quá trình thực hiện, đơn vị sự nghiệp đợc điều chỉnh dự toán thu, chi hoạt

động sự nghiệp, kinh phí hoạt động thờng xuyên đã đợc giao cho phù hợp vời tìnhhình thực tế của đơn vị gửi bộ chủ quản (đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung -

ơng), gửi cơ quan chủ quản địa phơng (đối với các đơn vị sự nghiệp địa phơng) vàKho bạc Nhà nớc nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để theo dõi, quản lý

Với các khoản chi thờng xuyên việc điều chỉnh dự toán đơn vị sự nghiệp thựchiện theo quy định hiện hành

Đối với những hoạt động có thu đơn vị sự nghiệp có thu phải tổ chức kế toán, mở

sổ sách kế toán theo dõi từng hoạt động triển khai, doanh thu, chi phí, chênh lệchthu, chi

c Công tác quyết toán

Đây là khâu cuối cùng của chu trình, là việc đơn vị xem xét, tổng kết lại quátrình thực hiện dự toán

Khi năm Ngân sách kết thúc (31/12), các cơ quan, đơn vị sự nghiệp tổ chức kiểm

kê và khoá sổ cuối năm, hoàn thành các công việc về kế hoạch Ngân sách năm cũ

Trang 21

Trớc khi tiến hành quyết toán, các đơn vị còn đợc một khoảng thời gian nhất định

để chỉnh lý sổ sách năm cũ, thanh toán các khoản thu, chi

Sau khi thời gian chỉnh lý kết thúc, các đơn vị sự nghiệp tiến hành lập quyết toánthu, chi trong phạm vi đơn vị mình Khi lập báo cáo quyết toán phải đảm bảo cácyêu cầu:

- Phải lập đầy đủ các báo cáo tài chỉnh và gửi kịp thời các loại báo cáo đócho các đơn vị dự toán cấp trên

- Số liệu trong các báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nộidung các báo cáo tài chính phải theo đúng nội dung ghi trong dự toán đợc duyệt vàtheo đúng mục lục Ngân sách Nhà nớc đã quy định

- Báo cáo quyết toán trớc khi trình đơn vị dự toán cấp trên và cơ quan chủquản phê chuẩn phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nớc nơi đơn vị mở tài khoảngiao dịch và phải đợc cơ quan kiểm tra Nhà nớc kiểm toán

Báo cáo quyết toán năm của đơn vị sự nghiệp khi gửi chi đơn vị dự toán cấp trên

và cơ quan chủ quản phải gửi kèm các báo cáo:

- Bảng cân đối tài khoản cuối ngày 31/12 và bảng cân đối tài khoản sau khikết thúc thời gian chỉnh lý quyết toán

- Báo cáo thuyết minh quyết toán năm; thuyết minh quyết toán phải trình rõnguyên nhân đạt, không đạt hoặc vợt dự toán đợc giao theo từng chỉ tiêu và nhữngkiến nghị nếu có

- Báo cáo quyết toán năm gửi cấp có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệtphải có xác nhận của Kho bạc Nhà nớc nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch

Ngoài ra, đơn vị còn phải gửi kèm các báo cáo giải trình chi tiết các loại hànghoá, vật t tồn kho, các khoản nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, tồn quỹ tiềnmặt, số d tài khoản tiền gửi đã đợc xử lý theo quy định

1.3 Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu trong giai đoạn hiện nay.

Công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu trong giai đoạn hiệnnay cần phải đợc đổi mới và hoàn thiện xuất phát từ những lý do sau :

1.3.1 Xuất phát từ vị trí, vai trò của các đơn vị sự nghiệp có thu và hoạt động sự nghiệp trong quá trình phát triển của đất nớc:

Trang 22

Ngày nay, cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế khác, hoạt động sựnghiệp và các đơn vị sự nghiệp có thu càng có nhiều đóng góp tích cực và giữ vaitrò quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển của đất nớc.

Các đơn vị sự nghiệp có thu do Nhà nớc thành lập, hoạt động có thu trong cáclĩnh vực Giáo dục đào tạo, Y tế, Khoa học công nghệ, Văn hoá thông tin, Thể dụcthể thao, Sự nghiệp kinh tế…Vì vậy sản phẩm tạo ra có thể ở dạng vật chất hoặc phivật chất nhng luôn gắn bó với quá trình tạo ra cơ sở vật chất và giá trị tinh thần.Nhờ sử dụng những sản phẩm do các đơn vị sự nghiệp tạo ra mà quá trình tái sảnxuất của cải vật chất đợc thuận lợi và ngày càng hiệu quả

Các đơn vị sự nghiệp có thu là các tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xãhội không vì mục đích lợi nhuận là chủ yếu Hoạt động đó không chỉ góp phần thúc

đẩy nền kinh tế phát triển mà còn đem đến cho con ngời tri thức, sức khoẻ, nângcao cuộc sống tinh thần

Do đó hoạt động sự nghiệp có thu và các đơn vị sự nghiệp có thu cần phải đợcduy trì và phát triển Chính vì vậy tăng cờng công tác quản lý tài chính trong các

đơn vị sự nghiệp có thu trong giai đoạn hiện nay là cần thiết nhằm đảm bảo cho các

đơn vị sự nghiệp có thu tồn tại và hoạt động 1 cách hiệu quả tơng xứng với vị trí vàvai trò của mình

1.3.2 Xuất phát từ sự yếu kém trong công tác quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu hiện nay.

Trong nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng hiện nay dù

đã khắc phục đợc nhiều yếu kém của cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp trớc đây,tuy nhiên những d âm mà cơ chế cũ để lại vẫn còn ảnh hởng rất lớn đến công tácquản lý nói chung và công tác quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thunói riêng Trong cơ chế quản lý tập trung quan liêu,bao cấp hoạt động của các đơn

vị sự nghiệp hoàn toàn nằm dới sự bảo trợ của Nhà nớc Nhà nớc cung cấp toàn bộtài sản, tài chính để các đơn vị hoạt động, đồng thời Nhà nớc cũng là ngời trực tiếpquản lý và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của các đơn vị Lãnh đạo của các

đơn vi sự nghiệp không cần quan tâm và tính toán nhiều đến hiệu quả hoạt động của

Trang 23

t tởng phần lớn lãnh đạo của các đơn vị Từ đó dẫn tới sự trì trệ, kém linh hoạt vàthiếu sáng tạo trong công tác quản lý nói chung và công tác quản lý tài chính trongcác đơn vị sự nghiệp nói riêng

1.3.3 Xuất phát từ lợi ích của bản thân ngời lao động trong các đơn vị sự nghiệp

có thu.

Lợi ích bản thân luôn là đòn bẩy, động lực thúc đẩy hoạt động của ngời lao động.Chỉ khi lợi ích cá nhân đợc đảm bảo và ngày một nâng cao, ngời lao động mới làmviệc một cách hăng hái, tích cực, có tinh thần trách nhiệm và có tính sáng tạo.Từ đónâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện đợcnhững chức năng, nhiệm vụ của mình

Lợi ích bản thân ngời lao động trong các đơn vị sự nghiệp có thu đợc đảm bảochỉ khi công tác quản lí tài chính trong các đơn vị thực sự hiệu quả, giảm thiểunhững thất thoát, lãng phí và nhất là có một chính sách tiền lơng, tiền thởng phùhợp Từ đó có điều kiện nâng cao đời sống cho ngời lao động trong đơn vị

Do đó để không ngừng nâng cao đời sống cho ngời lao động, đảm bảo lợi íchthiết thân của bản thân họ, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn

vị, đòi hỏi công tác quản ly tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu phải ngàycàng hoàn thiện

Chơng 2:

thực trạng công tác quản lý tài chính ở Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng trong thời gian qua.

2.1 Vài nét về Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng.

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và một số thành tựu đạt đợc trong quá trình hoạt

động của Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng :

Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng có trụ sở đặt tại xã Thụy Phơng, Huyện

Từ Liêm - Hà Nội Trung tâm đợc thành lập trên cơ sở sáp nhập Trại thí nghiệmchăn nuôi lợn Thụy Phơng với bộ môn nghiên cứu lợn thuộc Viện chăn nuôi quốcgia theo quyết định số 47/NN/TCCB/QĐ ngày 17/02/1989 của Bộ trởng Bộ nôngnghiệp và công nghiệp thực phẩm – nay là Bộ nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KHCN số 273 ngày20/04/1994 của Bộ Khoa học công nghệ và môi trờng Theo đó Trung tâm có nhữngchức năng, nhiệm vụ sau:

Trang 24

* Nghiên cứu nuôi thích nghi giống lợn nhập nội

* Quản lý, nuôi giữ giống gốc lợn và nhân giống, cung cấp con giống cho cáckhu vực sản xuất

* Nghiên cứu xây dựng và thực nghiệm các quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn đểphục vụ cho các cơ sở giống và khu vực nông trại

* Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi lợn vào sản xuất Nghiên cứu xâydựng mô hình chăn nuôi lợn theo hệ thống giống

Ngoài ra, còn phối hợp với các đơn vị trong Viện chăn nuôi thực hiện các nhiệm

vụ sau :

- Phối hợp chính trong nghiên cứu, thí nghiệm và thử nghiệm các đề tài vềgiống ( nhân thuần, lai tạo, chọn lọc nâng cao năng suất ), về kỹ thuật chăn nuôi vớicác bộ môn chuyên ngành, chuyên con liên quan

- Tham gia tập huấn kỹ thuật, đào tạo, khuyến nông và hợp tác quốc tế về lĩnhvực nghiên cứu, phát triển chăn nuôi lợn

Trong quá trình hình thành, phát triển của mình Trung tâm đã đạt đợc một số thành tựu sau:

Chủ trì 2 đề tài cấp Nhà nớc (02B-01-03) giai đoạn 1986-1990: “ Nghiên cứu

xây dựng các cặp lai có năng suất cao, đạt tỷ lệ nạc trên 45% “ và đề tài

KH-02-03 giai đoạn 1991-1994 “ Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ công thức

lợn lai đạt tỷ lệ nạc 42-45% ở miền Bắc và tìm công thức lai mới đạt tỷ lệ 46-50%

“ Công thức lai đạt tỷ lệ nạc trên 45% đợc công nhận là tiến bộ chuyển giao vào

sản xuất

Năm 1994 Trung tâm đợc Nhà nớc giao cho nhiệm vụ triển khai dự án phát triểncông thức lợn lai có tỷ lệ nạc cao trên địa bàn Huyện Đông Anh (Hà Nội), BắcThái, Hà Tây

Kết quả nghiên cứu đã giới thiệu cho sản xuât cặp lợn lai 7/8 máu ngoại cho tỷ

lệ nạc từ 48,9-54,25%

Tham gia thực hiện chơng trình nạc hoá đàn lợn ở các tỉnh phiá Bắc

Trung tâm đã phối hợp với một số đơn vị tiến hành nghiên cứu và chuyển giaocông nghệ nuôi lợn giống ngoại tại một số cơ sở thuộc các tỉnh : Hải Phòng, TháiBình, Hà Tây, Bắc Ninh, Thanh Hoá

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng

Trang 25

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng bao gồm : Ban Giám

Đốc với Giám đốc và một phó Giám đốc Bên giới là các phòng, ban trực thuộc.Giám đốc đơn vị chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý của đơn vị.Ngoài việc chỉ huy, uỷ quyền trực tiếp cho Phó Giám Đốc điều hành, Giám Đốc cònthực hiện quản lý chỉ đạo thông qua các trởng phòng

Phó Giám Đốc có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo các bộ phận đợc phân công, thựchiện nhiệm vụ do Giám đốc uỷ quyền

Các phòng ban chức năng trực thuộc Ban Giám Đốc của Trung tâm bao gồm:

Tham mu và giúp việc cho Ban giám đốc về một số công tác sau:

- Tổ chức bộ máy hoạt động của Viện Chăn Nuôi theo chức năng, nhiệm vụ vàquản lý biên chế, quỹ tiền lơng

- Quản lý cán bộ công chức theo các nội dung nh : Tuyển chọn, bố trí, quy hoạch,

đào tạo và bồi dỡng công chức; Đánh giá và quản lý hồ sơ công chức; Bổ nhiệm vàmiễn nhiệm cán bộ; Khen thởng và kỷ luật; Kiểm tra và thanh tra, giải quyết khiếunại, khiếu kiện; Thực hiện các chế độ chính sách

- Quản lý và triển khai công tác bảo vệ an ninh, chính trị, trật tự an toàn trongkhu vực cơ quan và công tác quân sự khối Thụy Phơng

- Thực hiện công tác văn th, lu trữ, quản lý con dấu, báo chí, tiếp tân v.v…

Phòng Tài chính - kế toán

- Thực hiện các chế độ, chính sách về công tác tài chính trong toàn Trung Tâm

- Tiếp nhận và tổng hợp quyết toán các nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nớc choTrung tâm

Trang 26

- Kiểm tra và giám sát các hoạt động tài chính trong toàn Trung Tâm.

- Tham mu cho Ban Giám đốc về lĩnh vc tài chính kế toán

- Tham mu cho Ban Giám đốc tính lơng khoán sản phẩm cho ngời lao động toànTrung tâm

Phòng kinh doanh

- Tham mu cho Ban Giám đốc về tình hình thị trờng, giá cả

- Tham mu cho Ban Giám đốc về xuất bán sản phẩm

- Chịu trách nhiệm bán sản phẩm

- Giao dich khách hàng

- Mua bán vật t, trang thiết bị

Nhiệm vụ của các phòng kỹ thuật

Bộ phận nghiên cứu Di truyền giống vật nuôi

- Nghiên cứu đặc điểm di truyền các tính trạng kinh tế cơ bản của giống lợn, để

đánh giá đợc giá trị giống lợn

- Nghiên cứu các phơng pháp chọn lọc và tạo giống, tạo dòng lợn có năng suấtcao, chất lợng tốt phù hợp với điều kiện sinh thái ở Việt Nam

- Nghiên cứu các phơng pháp lai tạo thông qua các thành phần u thế lai của cáctính trạng kinh tế quan trọng, nhằm xác định các tổ hợp lai thích hợp cho từng vùngsinh thái để góp phần xây dựng hệ thống giống lợn lai đạt hiệu quả kinh tế cao

- Phối hợp với các Trung tâm, Trạm nghiên cứu trong và ngoài Viện để tạo dòng,giống lợn mới

- Phối hợp chính trong việc thành lập hệ thống giống lợn cao sản

- Tham gia đào tạo, t vấn, chuyển giao các kỹ thuật di truyền giống vào sản xuất

Bộ phận nghiên cứu dinh dỡng và thức ăn chăn nuôi

- Nghiên cứu về tiêu hoá, hấp thu các chất dinh dỡng thức ăn chăn nuôi trongchăn nuôi lợn

- Nghiên cứu xác định nhu cầu dinh dỡng và tiêu chuẩn ăn của lợn phù hợp vớimôi trờng sinh thái của Trung tâm

- Nghiên cứu đánh giá giá trị dinh dỡng và thành phần hoá học của thức ăn chănnuôi và xây dựng khẩu phần ăn cho lợn

Trang 27

- Nghiên cứu chế biến, bảo quản, sử dụng và tạo nguồn thức ăn cho lợn.

- Nghiên cứu các chỉ tiêu vệ sinh thú y cho phép đối với thúc ăn cho chăn nuôilợn

- Tham gia đào tạo, t vấn chuyển giao kỹ thuật về dinh dỡng và thức ăn cho ngờichăn nuôi lợn

Bộ phận nghiên cứu thú y

- Phục vụ sản xuất

- Nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

- Xây dựng quy trình phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn dịch bệnh cho

đàn lợn giống của Trung tâm

- Lên lịch tiêm phòng và triển khai tiêm phòng cho đàn lợn đúng theo quy trình

- Trực tiếp chuẩn đoán, điều trị đối với đàn lợn của Trung tâm

- Lên lịch và triển khai phun thuốc sát trùng đúng quy định

- Dự trù thuốc thú y và vật t thú y phục vụ cho công tác chuẩn đoán và điều trịbệnh

- Đề xuất và thực hiện các công việc kỹ thuật có liên quan nhằm đảm bảo cho

đàn lợn giống phát triển theo yêu cầu đề ra

- Đề xuất và tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu kỹ thuật, triển khai áp dụngtiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Bộ phận thực hiện đề tài và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.

- Thực hiện các đề tại tại, dự án tại các cơ sở

- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất tại cơ sở

- Tham giao tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn tại cơ sở

- Giám sát tiến độ thực hiện các d án, đề tài của trung tâm

Trang 28

+ Tổ nuôi lợn chữa và hậu bị

+ Tổ kiểm tra năng suất + xuất bán

+ Tổ điện nớc

+ Tổ sửa chữa, bảo dỡng và môi trờng

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm đợc thể hiện ở sơ đồ sau:

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng

Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phơng đợc thành lập theo Quyết định số 47 –NNTCCB: Ngày 17/02/1989 của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,

là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thờng xuyên

Đ-ợc thành lập với chức năng, nhiệm vụ chính:

+ Nghiên cứu

+ Nuôi giữ đàn lợn giống gốc

+ Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất

Trung tâm có những đặc điểm riêng biệt về hoạt động cũng nh trong công tácquản lý tài chính :

Thứ nhất: Là đơn vị trực thuộc Viện chăn nuôi - Bộ Nông nghiêp và Phát triển

nông thôn, những sản phẩm của trung tâm mang tính chất sản phẩm nông nghiệp.Vì vậy hoạt động của trung tâm cũng nh sản phẩm sản xuất ra chịu ảnh hởng rất lớnbởi điều kiên thiên nhiên

Thứ hai: Hoạt động của trung tâm mang tính chất nông nghiệp, vì vậy trong quá

trình sản xuất, kinh doanh trung tâm không phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế chonhà nớc đối với các sản phẩm sản xuất của mình, Trung tâm chỉ phải thực hiện

Ngày đăng: 22/01/2016, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w