1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an

86 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN CÔNG VƯƠNG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ NHÁNH ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ GIỐNG BÍ ĐỎ TRỒNG PHỔ BIẾN TẠI NGHỆ AN LUẬN V

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN CÔNG VƯƠNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ NHÁNH ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ GIỐNG BÍ ĐỎ TRỒNG PHỔ BIẾN TẠI

NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

NGHỆ AN, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN CÔNG VƯƠNG

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ NHÁNH ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ GIỐNG BÍ ĐỎ TRỒNG PHỔ BIẾN TẠI

NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Quang Phổ

NGHỆ AN, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văncủa tôi là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi

sự giúp đỡ để hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn

đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Công Vương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho cá nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáoKhoa Nông Lâm Ngư – Đại học Vinh, đã dìu dắt và truyền đạt cho tôi nhữngkiến thức khoa học, giúp tôi có định hướng đúng đắn trong học tập cũng nhưtrong công tác Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy PGS.TS.Nguyễn Quang Phổ đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhấtgiúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệpnày Trân trọng cám ơn đến thầy Đinh Bạt Dũng trưởng trại thực nghiệm khoaNông Lâm Ngư đã tạo điều kiện và hết sức giúp đỡ để tôi thực nghiệm thínghiệm Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong thời gianhọc tập và thực tập tốt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, ngày 5 tháng 10 năm 2015

Tác giả khóa luận Học viên

Nguyễn Công Vương

MỤC LỤC

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Cơ sở khoa học 3

1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố 3

1.1.2 Phân loại thực vật bí đỏ 4

1.2 Một số đặc tính sinh vật học của cây Bí đỏ 6

1.2.1 Đặc tính thực vật học 6

1.2.1.1 Rễ bí đỏ 6

1.2.1.2 Thân bí đỏ 6

1.2.1.3 Lá bí đỏ 7

1.2.1.4 Hoa bí đỏ 7

1.2.1.5 Quả bí đỏ 7

1.2.1.6 Hạt bí đỏ 8

1.2.2 Đặc tính sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ 8

1.2.2.1 Thời kỳ nảy mầm 8

1.2.2.2 Thời kỳ cây con 8

1.2.2.3 Thời kỳ tăng trưởng 8

1.2.2.4 Thời kỳ ra hoa, kết quả 8

1.2.2.5 Thời kỳ già cỗi 9

1.2.3 Điều kiện ngoại cảnh 9

1.2.3.1 Nhiệt độ 9

1.2.3.2 Ánh sáng 9

1.2.3.3 Nước 9

1.2.3.4 Đất và dinh dưỡng 10

Trang 6

1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam 10

1.3.1 Tình hình nghiên cứu bí đỏ trên thế giới 10

1.3.2 Tình hình sản xuất và sử dụng bí đỏ trên thế giới 13

1.3.2.1 Tình hình sản xuất bí đỏ ở các khu vực trên thế giới 13

1.3.2.2 Tình hình sản xuất bí đỏ tại một số quốc gia 16

1.3.2.3 Sử dụng bí đỏ trên thế giới 19

1.3.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ tại Việt Nam 21

1.3.4: Sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm bí tại Việt Nam 28

1.4.4.1 Sản phẩm 28

1.3.4.2 Thị trường tiêu thụ: 29

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Nội dung nghiên cứu 31

2.2 Phạm vi nghiên cứu 31

2.3 Vật liệu nghiên cứu 31

2.4 Phương pháp thực nghiệm 34

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 34

2.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng 36

2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 38

2.4.4 Các chỉ tiêu đánh giá 41

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 41

2.6 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 42

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

3.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và mức độ sâu bệnh hại 43

3.1.1 Thời gian và tỷ lệ mọc mầm 43

3.1.2 Thời gian sinh trưởng và phát triển 44

3.1.3 Đặc điểm hình thái lá 47

3.1.4 Động thái tăng trưởng chiều dài thân 51

3.1.5 Số hoa cái và tỷ lệ đậu hoa 54

3.1.6 Quả và hình dạng quả của các giống bí thí nghiệm 56

Trang 7

3.1.7 Tình hình sâu hại 583.1.8 Bệnh hại và mức độ bệnh hại các giống bí 613.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 643.2.1 So sánh năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các của các giốngtrong cùng một phương thức để nhánh 663.2.2 So sánh năng suất và sự chênh lệch nắng suất của các giống bí theo cácphương thức để nhánh 683.2.3 Chất lượng của các giống bí đỏ trong nghiên cứu 693.2.4 Đánh giá chất lượng qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá cám quan 723.2.5 Hiệu quả kinh tế của các phương thức để nhánh khác nhau trên các giống

Bí đỏ 72KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

DANH M C B NG S LI U ỤC BẢNG SỐ LIỆU ẢNG SỐ LIỆU Ố LIỆU ỆU

Bảng 1.1: Tình hình sản xuất bí đỏ ở các khu vực trên thế giới 14

Bảng 1.2 : Tình hình sản xuất bí đỏ của một số nước trên thế giới 17

Bảng 1.3: Một số thành phần dinh dưỡng trong một số loại rau họ bầu bí 22

Bảng 1.4: Sinh trưởng, phát triển của một số giống bí 24

Bảng 1.5: Năng suất một số giống bí trồng tại Vĩnh Phúc 24

Bảng 1.6: Thời vụ trồng bí ở các khu vực ở Việt Nam 28

Bảng 2.1 Nguồn gốc các giống đưa vào thí nghiệm 32

Bảng 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 35

Bảng 3.1: Thời gian gieo đến khi mọc mầm của các giống bí đỏ 43

Bảng 3.2: Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống bí đỏ 45

Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái lá cây ở thời điểm 40 và 60 ngày sau gieo 48

Bảng 3.4 Chiều dài của thân cây và chiều dài ra hoa, chiều dài đậu quả 52

của các giống bí trong các thí nghiệm 52

Bảng 3.5: Số hoa cái trên cây và tỉ lệ đậu quả 55

Bảng 3.6: Chiều dài và đường kính quả của các giống 57

Bảng 3.7: Sâu hại và mức độ gây hại các giống bí trong thí nghiệm 60

Bảng 3.8: Bệnh hại và mức độ gây hại các giống bí trong thí nghiệm 63

Bảng 3.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống trong thí nghiệm 65

Bảng 3.10: Năng suất của các giống bí áp dụng phương thức để 2 cấp 1 66

Bảng 3.11: Năng suất của các giống bí áp dụng phương thức để 3 nhánh cấp 1 67 Bảng 3.12: Bảng so sánh năng suất thực tế các phương thức để nhánh của các giống 68

Bảng 3.13: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng bí đỏ trong các phương thức canh tác 69

Bảng 3.14: Chất lượng các giống bí qua đánh giá cảm quan 71

Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế của các phương thức để nhánh khác nhau trên các giống bí 72

Trang 9

DANH M C CÁC HÌNH ỤC BẢNG SỐ LIỆUHình 1.1: Một số sản phẩm bí đỏ 29Hình 2.1 Hình ảnh một số giống bí trong thí nghiệm 34

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bí đỏ hay còn gọi là bí đỏ có tên khoa học là Cucurbita pepo L, có tên tiếng Anh là Pumpkin là một loại cây dây thuộc chi Cucurbita và họ bầu bí

Cucurbitaceae Đây là loài cây dễ trồng, không kén đất, có thể trồng trên nhiều

loại đất khác nhau từ ruộng, vườn ở vùng đồng bằng đến đất đồi núi và cả đấtmặn vùng ven biển, được trồng ở khắp mọi miền của Việt Nam, có mặt ở nhiềuvùng sinh thái trong cả nước Cây bí đỏ có thể trồng vào tất cả các vụ trongnăm Bí đỏ được sử dụng làm thực phẩm có thể là nụ, hoa, ngọn và lá non, tuynhiên thường thấy nhất là sử dụng phần thịt của quả Phương thức sử dụng cácsản phẩm của bí đỏ cũng rất phong phú như: Nấu canh, làm rau, làm bánh, làmnguyên liệu công nghiệp chế biến Quả bí đỏ chứa nhiều vitamin và khoángchất, cũng là một vị thuốc nam trị nhiều bệnh Bí đỏ được biết đến như một loạithực phẩm giàu dinh dưỡng Bí đỏ là cây trồng mà dường như rất quen thuộcvới đời sống con người, tuy nhiên cho tới nay vẫn chưa có nhiều công trìnhnghiên cứu khoa học về loại cây trồng này, diện tích trồng còn nhỏ lẻ, phân tán

và chưa chọn tạo được sự bứt phá về giống Kỹ thuật canh tác của người dân ởcác địa phương chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cổ truyền do chưa có nhiều tàiliệu nghiên cứu hay các quy trình kỹ thuật hướng dẫn cụ thể về cách trồng loạicây trồng này Vì vậy, việc nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật trongtrồng trọt,thâm canh và chọn tạo những giống bí đỏ có năng suất, chất lượngphù hợpvới các vùng sinh thái, đồng thời tạo thành những vùng chuyên canhđem lại hiệu quả kinh tế cho người trồng bí đỏ là rất cần thiết Tại các địaphương hiện nay, việc sử dụng các giống bí mới có năng suất và chất lượng làchưa nhiều Phần lớn vẫn sử dụng các giống bí của địa phương, đó là nhữnggiống bí thụ phấn tự do nhiều đời Năng suất và chất lượng không được cảithiện trong khoảng thời gian dài Thị hiếu sử dụng các sản phẩm của người tiêudùng hiện nay là đi sâu vào chất lượng, nên các sản phẩm bí đỏ địa phương

Trang 11

thường chỉ để sử dụng cho gia đình, cho chăn nuôi và một phần ra thị trường.Việc nghiên cứu và chọn tạo những giống bí có chất lượng cao, phù hợp vớicác điều kiện sinh thái để đưa vào sản xuất là rất cần thiết Tìm ra các giống tốt

có chất lượng cao để đưa vào cơ cấu cây trồng và đáp ứng được nhu cầu của thịtrường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu là việc làm cần thiết nhằm nâng caohiệu quả kinh tế trong sản xuất của người nông dân

Trong những năm gần đây xu hướng chuyển đổi trồng các đối tượngrau, củ, quả đang được quan tâm phát triển tại Nghệ An và Hà Tĩnh Đốitượng bí đỏ là một trong những đối tượng được khuyến khích bởi tính dễcanh tác và giá trị kinh tế cao Tuy nhiên tại Nghệ An, Hà Tĩnh các giốngđược đưa vào sản xuất vẫn chủ yếu do các doanh nghiệp khuyến cáo đưavào chứ chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá các khía cạnh sinh trưởng,năng suất và chất lượng các giống bí để có khuyến cáo tối ưu cho người

nông dân Vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức để nhánh khác nhau đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một

số giống bí đỏ trồng phổ biến tại Nghệ An”.

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố

Bí đỏ gồm có khoảng trên 25 loài nhưng phát triển phổ biến nhất ở vùng

nhiệt đới và cận nhiệt đới là các loài Cucurbita pepo và Cucurbita moschata, còn loài Cucurbita maxima và Cucurbita mixta thì thích hợp ở vùng ôn đới có khí

hậu mát Trong một thời gian dài, nguồn gốc của bí đỏ là chủ đề gây tranh cãi.Tuy nhiên theo nhiều báo cáo nghiên cứu khoa học cho thấy, bí đỏ có nguồn gốc

từ Trung Mỹ và Nam Mỹ Có nhiều nghiên cứu khảo cổ chỉ ra rằng: Loài

Cucurbita pepo phân bố rộng khắp ở các vùng bắc Mexico và tây nam Hoa Kỳ từ

7000 năm trước Công nguyên Các loại bí hỗn hợp đã được ghi chép lại ở các

thời kỳ tiền Columbus Loài Cucurbita moschata đã xuất hiện ở Mexico và Peru

từ hàng ngàn năm nay Ở Peru các nhà khảo cổ đã tìm được các mẫu hạt bí đỏ có

niên đại 4000 năm trước Công nguyên Loài Cucurbita maxima cũng được tìm

thấy bởi các nhà khảo cổ khi khai quật ở Peru có niên đại khoảng 1200 năm trướcCông nguyên [7] Bí đỏ được những người thổ dân ở Bắc Mỹ thuần hoá trồng và

sử dụng như một nguồn thức ăn chính Đến thế kỷ 16, khi những người da trắngđến định cư và từ đó bí đỏ được chuyển các nước Châu Âu và dần trở thành phổbiến như ngày nay [8] Một số tài liệu khác cho rằng bí đỏ cũng như các cây bầu

bí khác có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu Phi, Châu Mỹ, nam Châu Á, (Ấn

Độ, Malacca, nam Trung Quốc) do vậy yêu cầu về nhiệt độ để sinh trưởng vàphát triển cao hơn cácloại rau ăn quả khác như cà chua [2] Nhờ vậy bí đỏ cũngnhư các loại bầu bí khác có khả năng phát triển rộng ở nước ta từ Nam tới Bắc vàtất cả các mùa vụ trong năm Ở Việt Nam, bí đỏ xuất hiện và đã có từ lâu đờinay Không thấy có tài liệu ghi chép về nguồn gốc của bí đỏ du nhập vào ViệtNam từ khi nào, chỉ biết rằng bí đỏ có mặt khắp các vùng miền từ Bắc tới Nam

Trang 13

Bí đỏ được sử dụng làm thực phẩm phổ biến, được chế biến thành nhiều món ăntrong những bữa ăn của các gia đình.

1.1.2 Phân loại thực vật bí đỏ

Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dưa hấu

(Citrullus), dưa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí đỏ

(Cucurbita), mướp (Luffa), mướp đắng (Momordica) Bí đỏ hay bí đỏ là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài Cucurbita pepo, Cucurbitamixta,

Cucurbita maxima, và Cucurbita moschata Họ bầu bí là một trong những họ

quan trọng nhất trong việc cung cấp thực phẩm trên thế giới Phần lớn các loàitrong họ này là các loại dây leo sống một năm với hoa khálớn và có màu sắc sặc

sỡ [10] Bộ Bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh

hoa Hồng (rosids) của thực vật hai lá mầm thật sự (Eudicotyledoneae) Bộ này

chủ yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lượng rất ít tại khu vực cận nhiệt đới

và ôn đới Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ còn chủ yếu làcây thân thảo hay dây leo Một trong các đặc trưng đáng chú ý của bộ bầu bí

(Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các cánh hoa nhọn và dày

[8] Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng có thể nhờ gió như các họ

Coriariaceae và Datiscaceae Bộ này có khoảng 2.300 loài trong 7 họ và 129

chi Các họ lớn nhất là họ Thu Hải Đường (Begoniaceae) với 1.400 loài trong 2-3 chi và họ Bầu bí (Cucurbitaceae)với 825-845 loài trong 118 chi [10].Các họ lớn của bộ bầu bí (Cucurbitales) chứa một số loài có tầm quan trọng kinh tế Đặc biệt

là họ bầu bí (Cucurbitaceae) Họ Bầu bí chủ yếu là thực vật thân thảo bao gồm

khoảng 120 chi và 1000 loài Ở Việt Nam có 53 loài Đặc trưng của họ bầu bí làthân có tua cuốn, lá mọc cách và thường có hình dạng chân vịt hoặc xẻ thùy Hoa

có 5 cánh và đối xứng tỏa tia và gần như luôn đơn tính Có một bao hoa kéo dài

và đính trên bầu Quả là loại quả mọng Trong họ bầu bí chứa một số loài được

biết đến nhiều như bầu (Lagenaria siceraria), bí đỏ (chi Cucurbita), mướcp (chi

Luffa), dưa hấu (Citrullus vulgaris), dưa vàng (Cucumis melo) và dưa chuột

Trang 14

(Cucumissativus) Họ Begoniaceae (thu hải đường) được biết đến vì có trên 130

loài được trồng làm cảnh Hệ thống phân loại thực vật của AngiospermPhylogeny Group (APG) được các nhà thực vật học sử dụng rộng rãi và đã đượccập nhật thành APG II năm 2003 để thêm vào các nghiên cứu gần đây Hệ thốngphân loại APG II đã phân loại bộ bầu bí thành 7 họ khác nhau

- Họ bất đẳng diệp (Anisophylleaceae): Khoảng 34 loài trong 4 chi, họnày

chứa các loài cây từ cây bụi tới các cây gỗ kích thước trung bình hoặc tương đốilớn, sinh sống trong các vùng rừng nhiệt đới ẩm ướt và đầm lầy.Các lá với gân láhình chân vịt với kết cấu như da, mép lá nguyên, thường là bất đối xứng ở phầngốc lá, vì thế mà có tên gọi bất đẳng diệp Chúng hoặc có các lá kèm nhỏ hoặckhông có Các lá mọc so le; xoắn hay xếp thành hai dãy Các cặp lá có thể khácbiệt rõ nét về kích thước hay hình dáng Các hoa nhỏ, đều và thuộc dạng chia 3tới 5 phần Chúng thường kết hợp lại thành tổ hợp chùm hay cành hoa ở nách lá

Hoa chủ yếu là đơn tính cùng gốc, ngoại trừ chi Combretocarpus có hoa lưỡng

tính (hoa hoàn hảo) Bầu nhụy hạ, 3 tới 4 ngăn, phát triển thành quả hạch hay quả

cánh ở chi Combretocarpus thường với 1hạt, nhưng ở chi Poga là 3-4 hạt Phân

bố tại khu vực miền bắc Nam Mỹ,Trung Phi, miền nam Ấn Độ, Malaysia vàIndonesia [8]

- Họ thu hải đường (Begoniaceae): Họ này có khoảng 1.400 loài sinh

trưởng trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Phân bố chủ yếu tại Trung Mỹ,Nam Mỹ, châu Phi (khu vực hạ Sahara), Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á

- Họ mã tang (Coriariaceae): Họ này bao gồm khoảng 5-24 loài trong 1

chi Cây bụi hay cây gỗ nhỏ, phân bổ rời rạc trong khu vực ôn đới ấm trên thếgiới, lá của chúng là dạng lá đơn, mọc đối thành vòng xoắn, dài 2-9 cm, không có

lá kèm Hoa mọc thành cụm hoa dạng cành, dài 2-30 cm, mỗi hoa đơn lẻ nhỏ,màu ánh lục, với 5 cánh hoa Quả là dạng quả mọng nhỏ màu đen bóng (đôi khimàu vàng hay đỏ), rất độc ở vài loài, mặc dù quả của C.terminalis lại ăn được

Trang 15

Phân bố chủ yếu tại các đảo nam Thái Bình Dương, bán đảo Iberia, miền namTrung Quốc, Nhật Bản, Trung và Nam Mỹ, dọc theo dãy Andes [8].

- Họ Corynocarpaceae: Khoảng 6 loài trong 1 chi, phân bố tại Papua

New Guinea, hạn chế ở miền đông Australia

- Họ bầu bí (Cucurbitaceae): Phân bổ rộng khắp trên thế giới tuy nhiên

tập trung chủ yếu tại khu vực nhiệt đới và ôn đới

- Họ tục đoạn (Datiscaceae): Với chỉ 2 loài trong một chi Datisca, họ này là các

loài cây thân thảo mảnh dẻ, không lông, với các lá mọc so le, dạngl á kép lông

chim, mép lá có khía răng cưa Các loài này là dạng đơn tính khácgốc (dioecious) hay dạng có hoa đực + lưỡng tính (androdioecious) Bao hoa dạng lá đài 3-9, đài

hoa: 3-9 (hoa đực) hay 3-8 (hoa cái+lưỡng tính) Bộ nhị 3-5 (hoa lưỡng tính)hoặc 8-25 (hoa đực) Bộ nhụy dạng quả tụ, 3-5 lá noãn Bầu nhụy 1 ngăn Quảnang nẻ ra, không cùi thịt, chứa 30-100 hạt Trong hệ thống Cronquist năm 1981

thì họ này được xếp trong bộ Hoa tím (Violales)và bao gồm cả hai loài trong các chi Octomeles/Tetrameles của họ Thung(Tetramelaceae) Phân bổ tây nam Hoa

Kỳ, Kavkaz, Trung Á [8]

- Họ thung (Tetramelaceae): Hai loài trong 2 chi, phân bố Đông Nam Á

và Papua New Guinea

1.2 Một số đặc tính sinh vật học của cây Bí đỏ

1.2.1 Đặc tính thực vật học

1.2.1.1 Rễ bí đỏ

Hệ thống rễ của bí đỏ phát triển rất mạnh Rễ chính có thể ăn sâu tới 2m,khả năng tái sinh của rễ chính kém Rễ phụ ăn lan rộng và phát triển mạnh ở tầngđất mặt, rễ phụ có khả năng ăn rộng tới 6m đường kính Cây có nhiều rễ bất địnhđược mọc ra ở các đốt trên thân Do có hệ thống rễ phát triển mạnh nên bí đỏ có

Trang 16

khả năng chịu hạn tốt, tuy nhiên lại chịu úng kém Cây có khả năng phát triểntrên đất hơi phèn hoặc mặn.

1.2.1.2 Thân bí đỏ

Thân leo hoặc bò có tua cuốn, thân dài từ 2-10m Độ dài ngắn, tròn hay cógốc cạnh của thân tuỳ thuộc vào đặc điểm của giống Thân có khả năng ra rễ bấtđịnh ở đốt Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân Thân mọc chậm ở giai đoạnđầu khoảng ba tuần sau khi gieo Bên trong thân rỗng và xốp, bên ngoài thân cónhiều lông tơ Các nhánh được sinh ra từ các đốt trên thân Các lóng trên thânphát triển rất nhanh

1.2.1.3 Lá bí đỏ

Lá mầm to có dạng hình trứng Trong điều kiện chăm sóc tốt, các lá mầm

có thể kéo dài tuổi thọ đến hết thời gian sinh trưởng của cây Lá đơn,mọc cách,cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay gốc cạnh, có xẻ thùy sâu hay cạn, màu xanhhay lốm đốm trắng Diện tích mặt lá lớn nên khả năng quang hợp mạnh Trên bềmặt lá có nhiều lông tơ bao phủ nên hạn chế khả năng tiêu thụ nước

Trang 17

cuống phình hay không Vỏ trái cứng hay mềm, trơn láng hay sần sùi, màu sắc vỏtrái thay đổi từ xanh đậm tới vàng, hơi trắng Hình dạng quả rất thay đổi từ tròn,oval tới dài Thịt quả dầy hay mỏng, màu vàng đỏ đến vàng tươi Quả càng to thìruột quả càng nhiều Ruột chứa nhiều hạt nằm giữa quả [10].

1.2.1.6 Hạt bí đỏ

Hạt bí đỏ được hình thành bên trong giữa quả do quá trình thụ phấn thụtinh của hoa đực và hoa cái Hạt bí đỏ có hình dạng dẹt, hơi dài, một đầu nhọn vàmột đầu tròn Kích thước hạt từ 5-12mm Trong một quả có thể chứa 500-600hạt Hạt chứa nhiều chất béo nên rất dễ mất sức này mầm Một số loại bí tronghạt có chứa chất cucurbitacin

1.2.2 Đặc tính sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ

1.2.2.1 Thời kỳ nảy mầm

Là thời kỳ từ khi gieo hạt đến khi có hai lá mầm Nhiệt độ thích hợp chohạt nảy mầm là từ 25-300C Bí đỏ có khả năng nảy mầm mạnh [1]

1.2.2.2 Thời kỳ cây con

Là thời kỳ khi cây được hai lá mầm đến khi cây xuất hiện 4-5 lá thật Thời

kỳ này thân lá tăng trưởng chậm, lóng ngắn, lá nhỏ, chưa phân cành Rễ pháttriển nhanh theo chiều sâu và chiều rộng, đặc biệt là rễ phụ phát triển mạnh Thời

kỳ này cần vun gốc, bón thúc, tước nước để giữ ẩm cho cây sinh trưởng và kíchthích ra rễ [1]

1.2.2.3 Thời kỳ tăng trưởng

Là thời kỳ khi cây được 4-5 lá đến khi ra hoa Ở thời kỳ này thân chuyểnsang dạng bò, phát triển nhanh, tốc độ ra lá nhanh, kích thước lá lớn Hoa đựcnhiều, hoa cái đầu tiên xuất hiện Cũng có nhiều giống hoa cái xuất hiện trướchoặc cùng với hoa đực Ở thời kỳ này bộ rễ phát triển nhanh hơn thân lá nênrất

Trang 18

dễ sảy ra hiện tượng lốp, khi đó cây sinh trưởng mất cân đối, thân lá nhiều hoa vàquả ít Vậy nên cần chăm sóc đúng kỹ thuật [1].

1.2.2.4 Thời kỳ ra hoa, kết quả

Đây là thời kỳ ra hoa và đậu quả khá tập trung Thân, lá, rễ phát triển tối

đa Thân vượt hơn rễ và cho quả lứa đầu Đây là thời kỳ mà cây yêu cầu nhiềunước và dinh dưỡng nhất Vậy nên việc giữ được độ ẩm và cung cấp đủ dinhdưỡng có vai trò quyết định đến năng suất [1]

1.2.2.5 Thời kỳ già cỗi

Thời kỳ này sinh trưởng về thân, lá giảm mạnh, cây tàn Thời kỳ này câyvẫn tiếp tục ra hoa, quả nhưng ít và bị dị dạng nhiều, chất lượng thấp Nếu chămsóc tốt ta có thể kéo dài được tuổi thọ lá và quả ra sau cũng ít bị dị dạng hơn [1]

1.2.3 Điều kiện ngoại cảnh

1.2.3.1 Nhiệt độ

Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở đồngbằng cho đến cao nguyên có cao độ 1.500m Cây bí đỏ sinh trưởng ở giới hạnnhiệt độ 10-400C Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là từ 28-

300C Nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hưởng trên sự hình thành tỉ lệ hoa đực

và cái trên cây Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng lớn thì hoa cái ra càngnhiều Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực [9]

1.2.3.2 Ánh sáng

Cây bí đỏ yêu cầu ánh sáng ngày ngắn 10-12 giờ chiếu sáng trong ngày.Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh Quang chu kỳngắn kết hợp với cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỷ lệđậu quả, quả chín sớm, năng suất cao Trời mưa nhiều, âm u, thiếu ánh nắng cây

sẽ sinh trưởng kém, ít đậu quả, dễ nhiễm sâu bệnh [9]

1.2.3.3 Nước

Trang 19

Cây yêu cầu nhiều nước vì có bộ lá to và nhiều lá Ẩm độ đất 70-80% làthích hợp Ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnhtrên lá Cây bí đỏ có khả năng chịu hạn khá, ưa khô nhưng nếu khô hạn quá dễ bịrụng hoa và quả non Cây bí đỏ thuộc nhóm hút nước mạnh, tiêu hao ít.

1.2.3.4 Đất và dinh dưỡng

Cây không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu úng kémnhưng chịu khô hạn tốt Khả năng thích nghi rộng, trồng được cả trên đất bãi vàđất trồng cây màu khác Yêu cầu đất tơi xốp và có tầng canh tác sâu.Thích hợptrồng trên đất phù sa, thịt nhẹ Độ pH thích hợp nhất cho cây bí đỏ phát triển là từ5,5 đến 6,6 Nếu thiếu hụt canxi trong các bộ phận của cây sẽ là nguyên nhân chủyếu dẫn đến hiện tượng quả non bị thối Tuy nhiên so với các loại cây họ bầu bíthì bí đỏ có thể chịu được pH thấp hơn Bí đỏ sinh trưởng rất mạnh, ở giai đoạn

từ khi cây bắt ngả ngọn đến đậu quả: Thân lá phát triển nhanh, ra nhiều ngọnnhánh, nụ ra nhiều và tập trung, tỷ lệ đậu quả cao Ít bị sâu bệnh phá hoại Câyyêu cầu nhiều dinh dưỡng và nước, nhất là ở giai đoạn ra hoa rộ và đậu quả

1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu bí đỏ trên thế giới

Một nghiên cứu về yêu cầu về nhiệt độ đối với cây bí đỏ cho thấy, nhiệt

độ yêu cầu để hạt nảy mầm tối thiểu là 100C và tối ưu là 21-350C Ở nhiệt độ150Cthì phải mất khoảng 15 ngày để hạt nảy mầm, trong khi nhiệt độ tối ưu thì chỉkhoảng 4-5 ngày Trong giai đoạn tăng trưởng thân lá thì nhiệt độ ban ngày tối

ưu để cây bí đỏ sinh trưởng là từ 24-300C và ban đêm là 15 – 180C.Giai đoạn rahoa thì nhiệt độ tối thiểu là từ 12-150C và tối đa là 400C Ngoài khoảng nhiệt độtrên cùng với thời gian nhiệt độ kéo dài người ta thấy có sự thay đổi tỷ lệ giữahoa đực và hoa cái, khả năng đậu quả kém [10] Một nghiên cứu đã được tiếnhành để đánh giá sự tăng trưởng và tích lũy chất dinh dưỡng trong các cơ quancủa giống bí lai Tetsukabuto [9] Các mẫu được lấy ở các giai đoạn 28, 42, 56,

Trang 20

70, 84, 98 ngày sau gieo để xác đinh khối lượng của lá, thân, hoa, quả, gốc rễ.Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng chậm cho tới giai đoạn 56 ngày saugieo, sau đó khả năng tăng trưởng nhanh và được tăng cường vào cuối chu kỳ.Lượng vật chất khô được tích lũy cao nhất ở thời kỳ 89 ngày sau gieo và đạt1.657,92 g/cây Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, quả tích lũy vật chất khônhiều hơn tất cả các bộ phận khác Việc tích lũy chất dinh dưỡng giảm trong giaiđoạn đầu đến 42 ngày sau gieo, sau đó các chất dinh dưỡng bắt đầu được tích lũydần Ở các bộ phận của cây, kali là chất được hấp thu nhiều nhất, tiếp theo là nitơ

và canxi Thứ tự các chất dinh dưỡng được tích lũy là K>N>Ca>P>Mg>S và cácchất vilượng là F>Mn>Zn>Cu Thời điểm thu hoạch 98 ngày sau gieo: 69% vậtchất khô tích lũy trong quả, 19% trong lá, 8% trong thân cây, 4% trong hoa vàrễ.Các chất N, K, S, và Cu tích lũy nhiều hơn ở trong quả, trong khi các chấtP,Ca, Mg, Zn, Fe, và Mn tập trung ở các cơ quan sinh dưỡng Khi tiến hành phântích các thành phần trong hạt bí đỏ người ta thấy trong hạt bí đỏ chứa nhiềuvitamin và chất khoáng kể cả kẽm, cùng những amino acid cần thiết như alanin,glycin, glutamin có thể giảm bớt các triệu chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt.Hạt bí đỏ dùng để chế tạo một loại dầu chứa nhiều carotenoid như beta-caroten,alpha-caroten, zéaxanthine, lutein là những chất tiền vitamin Các carotenoid lànhững chất chống oxy hóa mạnh giúp phòng ngừa các bệnh liên quan đến lãohóa, suy nhược cơ thể, đục thủy tinh thể, các bệnh tim mạch và một số loại ungthư [6]

Một số thành phần trong hạt bí đỏ:

- Magnesium: Góp phần vào việc khoáng hóa xương, cấu trúc protein, giatăng tác động biến dưỡng của các enzym, việc co thắt cơ, sự dẫn truyền luồngthần kinh, tăng sức khỏe cho răng và chức năng hệ miễn nhiễm.- Acid linoleique(omega 6): Một acid béo cần thiết mà người ta phải được cung cấp từ thực phẩm

Cơ thể cần acid béo này để giúp cho hệ miễn nhiễm, hệ tuần hoàn và hệ nội tiếthoạt động tốt

Trang 21

- Đồng: Cần thiết trong việc hấp thu và sử dụng sắt trong việc tạo lậphemoglobine Đồng thời tham dự vào hoạt động của các enzym góp phần tăngcường khả năng của cơ thể chống lại các gốc tự do.

- Phosphore: Hữu ích cho việc khoáng hóa răng và xương, là thành phầncủa các tế bào giữ phần quan trọng trong việc cấu tạo ADN, là thành phần củacác phospholipid, dùng trong việc chuyển vận năng lượng và cấu tạo nên thăngbằng acid-baze của cơ thể Hạt bí đỏ giàu phosphore có thể góp phần làm giảmnguy cơ sỏi thận

- Kẽm: Tham gia vào các phản ứng miễn dịch, tạo nên cấu trúc di truyền,mau lành vết thương, liền da, tạo nên tinh trùng và sự tăng trưởng của thai nhi

Tác giả Duke viết trong “Medicinal Plants of China” đã tiến hành phân tích các

thành phần trong hoa, quả, lá, hạt bí đỏ ở trạng thái khô cho thấy [5]:

Thành phần trong mỗi 100g hoa bí ở trạng thái khô bao gồm:

- Năng lượng: 308 kcal/100g; - Protein: 26.9g; lipid: 5.8g; Carbohydrate:51.9g; Chất xơ: 11.5g; Ash: 15.4g; - Khoáng chất: Canxi: 904mg;

Phospho:1653mg; sắt: 19.2mg; Magiê: 0mg; Natri: 0mg; Kali: 0mg; Kẽm: 0mg;

Vitamin - A: 7692mg; Thiamin (B1): 0.38mg; Riboflavin (B2): 2.12mg; Niacin:

11.54mg; B6: 0mg; C: 346mg;

Thành phần trong mỗi 100g quả bí ở trạng thái khô bao gồm:

- Năng lượng: 333 Kcal/100g - Protein: 8.6g; Fat: 2,5 g; Carbohydrate:81.5g; Chất xơ: 9.9g; Ash: 7.4g; - Khoáng chất - Canxi: 296mg;

Photpho:407mg; sắt: 8.6mg; Magiê: 0mg; Natri: 99mg, Kali: 4321mg; Kẽm:

0mg; -Vitamin - A: 9691mg; Thiamin (B1): 0.37mg; Riboflavin (B2): 0.49mg;

Niacin: 6.2mg; B6: 0mg; C: 173mg;

Thành phần trong mỗi 100g lá bí ở trạng thái khô bao gồm

Trang 22

- Năng lượng 271 Kcal/100g - Protein: 43.8g; Fat: 4.2g;

Carbohydrate:35.4g; Chất xơ: 15.6g; Ash: 16.7g; - Khoáng chất - Calcium:

1323mg; Phospho: 1000mg; Iron: 60.4mg; Magiê: 0mg; Sodium: 0mg; Kali:

0mg; Kẽm: 0mg; - Vitamin - A: 16979mg; Thiamin (B1): 1.5mg; Riboflavin

(B2):1.8mg; Niacin: 18.8mg; B6: 0mg; C: 604mg;

Thành phần trong mỗi 100g hạt bí ở trạng thái khô bao gồm

- Năng lượng: 578 Kcal/100g - Protein: 30.3g; Fat: 48.8g;

Carbohydrate:15.7g; xơ: 2g; Ash: 5.1g; - Khoáng chất - Canxi: 53mg; Phospho:

1197mg;Iron: 12mg; Magiê: 0mg; Sodium: 0mg; Kali: 0mg; Kẽm: 0mg;

-Vitamin - A:44mg; Thiamin (B1): 0.2mg; Riboflavin (B2): 0.2mg; Niacin: 2,5

mg; B6:0mg; C: 0mg;

1.3.2 Tình hình sản xuất và sử dụng bí đỏ trên thế giới

1.3.2.1 Tình hình sản xuất bí đỏ ở các khu vực trên thế giới

Hàng năm diện tích trồng bí đỏ trên thế giới có sự biến động, tuy nhiên sựbiến động là không lớn lắm Năm 2008 diện tích trồng bí đỏ của thế giới là thấpnhất so với 5 năm trở về trước đạt 1529935 ha Trong những năm trở lại đây thìnăm 2004 có diện tích trồng bí nhiều nhất đạt 1623280 ha Về năng suất ta thấynăng suất bí đỏ trung bình của thế giới có xu hướng tăng dần Năm 2008 có năngsuất cao nhất so với 5 năm trước đó đạt trung bình 136,54tạ/ha Năm 2004 cónăng suất thấp nhất đạt 129.59 tạ/ha Về sản lượng, trong những năm trở lại đâysản lượng bí đỏ của thế giới đều đạt trên 20 triệu tấn Năm 2004 và năm 2007 sảnlượng đạt trên 21 triệu tấn, tuy năm 2004 là năm c có sản lượng bí đỏ cao nhấttrong 6 năm gần đây và đạt 21035786 tấn Trong các châu lục thì Châu Á có diệntích và sản lượng bí đỏ chiếm hơn 50% của thế giới

Trang 23

Bảng 1.1: Tình hình sản xuất bí đỏ ở các khu vực trên thế giới

Á

DT 867937 908136 917375 930500 936932 936590

NS 138.16 137.76 138.23 139.59 141.60 142.97

SL 11991563 12510268 12680914 12989033 13266829 13390541Châu

Âu

DT 174285 204608 129865 139529 139471 129949

NS 174285 204608 129865 139529 139471 129949

SL 3337267 3683325 2939512 3170322 3072304 2937530Châu

Về diện tích, trong 6 năm trở lại đây thì diện tích trồng bí đỏ của Châu Á

có xu hướng tăng qua các năm, cao nhất là năm 2007 đạt 936932 ha chiếm64,42% diện tích trồng bí đỏ của thế giới Năm 2008 đạt 936590 ha chiếm61,22

% Châu Phi là châu lục có diện tích trồng bí đỏ lớn thứ hai sau Châu Á, tuynhiên trong khi diện tích của Châu Á có xu hướng tăng qua các năm thì diện tích

bí đỏ của Châu Phi lại có xu hướng giảm Trong 6 năm trở lại đây,thì năm 2003diện tích trồng bí đỏ của Châu Phi là cao nhất đạt 264553 ha chiếm 17,22% diệntích toàn thế giới và thấp nhất là năm 2007 đạt 244318 ha chiếm 15,76% Châu

Mỹ cũng là châu lục có diện tích trồng bí đỏ khá lớn, tuy nhiên diện tích trồngcũng đang có xu hướng giảm dần Diện tích trồng được nhiều nhất là năm 2004

Trang 24

đạt 238209 ha nhưng năm 2005 thì tỷ lệ diện tích trồng của Châu Mỹ so với thếgiới lại đạt cao nhất là 15,25% Năm 2008 có diện tích thấp nhất là 203191 ha đạt13,28% so với diện tích toàn thế giới Ở Châu Âu, diện tích bí đỏ cao nhất là năm

2004 đạt 204608 ha đạt 12,60 % diện tích bí đỏ toàn thế giới nhưng năm 2005giảm rất mạnh tới 74743 ha và đạt thấp nhất chỉ còn chiếm 8,38% diện tích toànthế giới Châu Đại Dương là châu lục trồng rất ít bí đỏ so với toàn thế giới Năm

2007 trồng nhiều nhất trong 5 năm gần đây đạt 17250 ha chiếm 1,11% diện tíchtoàn thế giới

Về năng suất, năng suất bí đỏ trung bình của Châu Âu đạt cao nhất trongcác châu lục Trong 6 năm trở lại đây thì năng suất bí đỏ trung bình của Châu Âu

có xu hướng tăng, năm 2006 là năm có năng suất cao nhất đạt 226.02 tạ/ha bằng167,95% năng suất trung bình của thế giới Châu Phi là châu lục có năng suất bí

đỏ trung bình thấp nhất Năng suất trung bình của Châu Phi chỉ bằng hơn 50%năng suất trung bình của thế giới và ngày càng có xu hướng giảm Năm 2003năng suất trung bình của Châu Phi đạt 75,90 tạ/ha bằng 57,68% năng suất thếgiới, đến năm 2008 chỉ đạt 70,57 tạ/ha bằng 51,68% Châu Đại Dương là châulục có năng suất khá cao, chỉ sau Châu Âu

Năng suất trung bình cũng có sự biến động, tuy nhiên vẫn cao hơn năngsuất trung bình của thế giới Tính đến năm 2007 thì năng suất đạt cao nhấtlà180,18 tạ/ha bằng 132,95% năng suất của thế giới Châu Á cũng là châu lục cónăng suất trung bình cao hơn năng suất trung bình của thế giới Xu hướng biếnđộng năng suất cũng có chiều hướng tăng, tuy nhiên tăng không nhiều Năm

2003 năng suất trung bình đạt 138,16 tạ/ha đến năm 2008 đạt 142,97tạ/ha Châu

Mỹ cũng là châu lục có năng suất trung bình nhỏ hơn năng suất trung bình củathế giới và có sự biến động Năng suất năm 2006 đạt cao nhất là 128,08 tạ/habằng 94,67% năng suất trung bình của toàn thế giới

Về sản lượng, Châu Á là châu lục có sản lượng bí đỏ lớn nhất thế giới sảnlượng bí đỏ của Châu Á chiếm hơn 50% sản lượng của toàn thế giới và có xu

Trang 25

hướng tăng đều qua các năm Năm 2003 sản lượng bí đỏ đạt hơn 11,99 triệu tấnchiếm khoảng 59,32% sản lượng của thê giới thì đến năm 2008 đạt hơn 13,39triệu tấn bằng 64,10% sản lượng toàn thế giới Châu Đại Dương là châu lục cósản lượng thấp nhất trong các châu lục Do diện tích trồng bí ítnên sản lượng bí

đỏ cũng chỉ chiến hơn 1% sản lượng của toàn thế giới

1.3.2.2 Tình hình sản xuất bí đỏ tại một số quốc gia

Trên thế giới, những quốc gia sản xuất nhiều bí đỏ nhất có thể kể đếnTrung Quốc và Ấn Độ Trung Quốc là nước sản xuất bí đỏ nhiều nhất thế giới

Ấn Độ cũng là một trong những quốc gia có sản lượng bí đỏ rất lớn chỉ sauTrung Quốc Theo FAO, năm 2000 sản lượng bí đỏ của Ấn Độ khoảng 3450000tấn với diện tích khoảng 360000 ha Năm 2001 sản lượng bí đỏ của Ấn Độkhoảng 3500000 tấn, tuy nhiên các số liệu về tình hình sản xuất bí đỏ của Ấn Độkhông được cập nhật trong những năm gần đây Một số các quốc gia sản xuấtnhiều bí đỏ trên thế giới được thể hiện ở bảng 1.2 Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy,Trung Quốc là nước sản xuất bí đỏ lớn nhất thế giới Diện tích trồng bí đỏ củaTrung Quốc đều tăng qua các năm chiếm tới 18,46% diện tích trồng bí của toànthế giới và bằng 32,67% diện tích trồng bí đỏ của Châu Á, đến năm 2008 là

330212 ha chiếm 21,58% của thế giới và 35,26% của Châu Á Về năng suất,Trung Quốc là quốc gia trồng bí đỏ có năng suất khá cao Năm 2008 đạt năngsuất trung bình 192,59 tạ/ha bằng 149,40% năng suất trung bình của thế giới, tuynhiên những năm gần đây năng suất không tăng

Bảng 1.2 : Tình hình sản xuất bí đỏ của một số nước trên thế giới

VT: DT=ha; NS=t /ha; SL=t n ĐVT: DT=ha; NS=tạ/ha; SL=tấn ạ/ha; SL=tấn ấn

Quốc gia Chỉ

tiêu

Năm

Trang 27

-Zealand SL 126000 108000 124000 154000 185000

-Nguồn: FAO, 2009Trong những quốc gia sản xuất bí đỏ có năng suất cao phải kể đến Mỹ.Năng suất bí đỏ trung bình của Mỹ đạt cao nhất thế giới, và trong những năm trởlại đây, năng suất trung bình của Mỹ có xu hướng tăng Năm 2003, năng suất bí

đỏ bình quân của Mỹ đạt 196,10 tạ/ha bằng 149,02% nắng suất của thê giới Năm

2008 năng suất trung bình đạt 226,66 tạ/ha bằng 166,00% năng suất trung bìnhcủa thế giới Trong những quốc gia sản xuất nhiều bí đỏ thì Cuba là nước có năngsuất bình quân thấp nhất Năng suất bí đỏ ở Cuba có sự biến động và có chiềuhướng giảm Năm 2003, năng suất bình quân đạt 70,05 tạ/ha bằng 53,23% năngsuất bình quân của thế giới, đến năm 2008 năng suất bình quân đạt 57,84 tạ/habằng 42,36%

1.3.2.3 Sử dụng bí đỏ trên thế giới

- Làm thực phẩm Các món ăn chế biến từ bí đỏ rất phổ biến trong bữa ăn

của các gia đình Loại quả này được coi là thực phẩm vàng vì chúng chứa nhiềucác vitamin và khoáng chất cần thiết cho sức khỏe cơ thể Ngoài ra bí đỏ cònđược sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm Các sản phẩm như cháo

bí đỏ đóng lon, mứt bí đỏ, snack bí đỏ, dầu ăn rất phổ biến

- Các hoạt động văn hóa Halloween là một ngày lễ hội truyền thống được

tổ chức vào đêm ngày 31 tháng 10 hàng năm Đặc biệt trong ngày này nhữngđứa trẻ sẽ hoá trang trong những bộ trang phục quái lạ đi đến gõ cửa những ngôinhà để xin bánh kẹo Ngày lễ này được tổ chức ở các nước phương Tây, chủ yếu

ở Hoa Kỳ, Canada, Vương quốc Liên hiệp Anh và BắcIreland, Ireland, PuertoRico, Úc và New Zealand Đến nay, ngày lễ halloween đang ngày càng trở lên

Trang 28

phổ biến ở nhiều quốc gia Nó được người Celt ở Anh, Pháp, Ireland tổ chức để

tạ ơn sau mùa thu hoạch Người Ireland,Scotland, Wales cùng những người nhập

cư khác đã mang phiên bản của lễ hội này tới vùng Bắc Mỹ thế kỷ 19 Biểutượng của ngày lễ Ma lộ hình là những quả bí đỏ được khoét theo những khuônmặt tưởng tượng Hàng năm cứ đến ngày lễ halloween thì một lượng rất lớn bí đỏđược sử dụng để tạo ra những hình thù, những hình tượng để trang trí tại các khuvực công cộng và trong các gia đình tại các quốc gia có phổ biến ngày lễ này.Trong ngày lễ halloween hiện nay, mỗi nhà thường trang trí cây đèn lồng làmbằng quả bí đỏ Người ta mua những quả bí đỏ về khoét rỗng ruột, đẽo vỏ ngoàithành hình một cái mặt có đủ mắt mũi miệng để khi đốt nến bên trong, ánh sángcóthể tỏa ra giống như cây đèn Cây đèn làm bằng quả bí đỏ trong ngàylễhalloween được gọi là Jack-o'-Lantern Ngày nay, bí đỏ là một ngành kinhdoanh lớn trong lễ hội Halloween, mang lại vụ mùa trị giá 106 triệu USD hằngnăm cho nông dân ở Mỹ Các cuộc thi bí đỏ, hàng năm trên thế giới người tathường tổ chức các cuộc thi bí đỏ khổng lồ Ở đây người ta đem đến các quả bí

đỏ khổng lồ được trồng từ khắp nơi trên thế giới Các quả bí có thể nặng tới691,8kg Được biết như sự kiện liên quan đến những quả bí to nhất thế giới, lễhội bí đỏ ở thị trấn Ludwigsburg (Đức), tổ chức từ tháng 9 đến tháng 11 hằngnăm, thu hút nhiều du khách từ khắp nơi trên thế giới Lễ hội truyền thống nàydiễn ra để đánh dấu một mùa bí đỏ mới bắt đầu Hơn 500.000 quả bí thuộc 450giống khác nhau ở lễ hội Một trong những sự kiện được trông đợi nhất ở lễ hội

là cuộc đua thuyền bí đỏ trên hồ nước phía trước cung điện Ludwigsburg Các thísinh phải hoàn thành đường đua bằng những quả bí đỏ khổng lồ, nhiều quả nặngtrên 90 kg, được khoét bỏ ruột

- Thuốc trừ sâu và hóa chất Có một số loài bí đỏ không ăn được mà

chủyếu để làm đồ trang trí vì chúng có hình dáng quả rất độc đáo Trong các loài

bí đỏ này có chứa hợp chất cucurbitacin, là loại chất độc đối với con người vàđộng vật Hợp chất cucurbitacin gây ra hiện tượng đau thắt bụng và buồn nôn khi

ăn phải Hợp chất cucurbitacin và các dẫn xuất của nó có khả năng gây độc cho

Trang 29

tế bào Độc tính này được tăng cường bởi các liên kết đôi ở cacbon Trong nôngnghiệp thì cucurbitacin được sử dụng làm thuốc trừ sâu, đặc biệt là diệt trừ cácloại bọ cánh cứng Cucurbitacin được triết xuất từ một số loài bí đỏ hoặc từ cácloại hạt của họ bầu bí như hạt mướp đắng.

- Thực phẩm chữa bệnh và sử dụng trong y tế Bí đỏ chứa hàm lượng calo

và chất béo rất thấp Trung bình 1kg quả bí đỏ chỉ chứa khoảng 40 calo Do vậy

bí đỏ sẽ là loại thực phẩm được ưu tiên hàng đầu nếu bạn muốn giảm cân Ngoài

ra, loại quả này còn chứa nhiều xenluylozo, chất xơ và đường tự nhiên, khônggây béo phì, tốt cho hệ tiêu hóa Khi bí đỏ được nấu chín, cơ thể sẽ hấp thu cácchất dinh dưỡng trên một cách dẽ dàng Sử dụng bí đỏ thường xuyên sẽ cung cấpcho cơ thể một lượng lớn các chất: sắt, kẽm giúp đẩy nhanh quá trình tạo máu vàcác huyết cầu tố, phòng ngừa bệnh thiếu máu và xơ vữa động mạch Các chấtkhác như: beta caroten, gluxit, prôtit, tirozin, fitin, axit salixilic, các axit béo vàcác nguyên tố vi lượng khác trong bí đỏ cũng rất cần thiết cho sự phát triển của

cơ thể Lớp vỏ và hạt của quả bí đỏ là nơi chứa nhiều thành phần các chất chốngoxi hóa cho cơ thể Hạt bí đỏ chứa nhiều dầu béo và có tác dụng trừ giun sán rấttốt Phần cùi của quả giầu hàm lượng silic, phốt pho, đường tự nhiên, vitamin A,

B, C, E, D, PP và vitamin tốt cho da và não bộ, tăng cường hoạt động của hệ tiêuhóa cũng như thúc đẩy quá trình trao đổi chất trong cơ thể Vị ngọt nhẹ và tínhmát của bí đỏ giúp nhuận tràng, mát gan, bổ thận, giải độc cho gan, trị táo bón.Thành phần các chất chống oxi hóa có trong quả bí đỏ giúp chống lại hiện tượngviêm nhiễm trong cơ thể, đặc biệt là các vết viêm nhiễm ở da, giúp da nhanh liềnsẹo và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về da khác như: eczema, vẩy nến, chàm

Bí đỏ cũng là loại thực phẩm không thể thiếu cho những bệnh nhân mắc bệnhtiểu đường, tim mạch và huyết áp vì chất peptit có trong bí đỏ có tác dụng trunghòa và làm giảm lượng cholesterol, phục hồi các tế bào sản sinh insulin bị tổnthương, từ đó cải thiện lượng insulin trong máu Hợp chất cucurbitacin được sửdụng trong y tế để làm hóa chất chữa các bệnh như việc sử dụng cucurbitacin E

để điều trị bệnh ung thư

Trang 30

- Hội thảo quốc tế về họ bầu bí được tổ chức hàng năm bắt đầu từ năm

2006 để trình bày các nghiên cứu liên quan đến các cây trồng họ bầu bí Năm

2009, hội thảo được tổ chức tại tỉnh Hồ Nam – Trung Quốc Thông qua các hộithảo, các nhà khoa học ở các nơi trên thế giới có dịp chia sẻ kinh nghiệm trongcông tác tuyển chọn các giống cây trồng họ bầu bí

1.3.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ tại Việt Nam

Ở Việt Nam, cây bí đỏ đã được trồng từ lâu đời và trồng ở khắp các vùngmiền Ở các vùng núi, người dân thường trồng bí trên các nương ngô hoặc trongvườn nhà Rau bí thường xuyên xuất hiện trong các bữa ăn của các gia đình Từngọn, hoa và lá đến quả non, quả già đều được chế biến thành rất nhiều nhữngmón ăn ngon và được yêu thích Rau bí luộc, xào, quả bí non xào, canh bí, chè bí

đã trở thành những món ăn rất quen thuộc đối với nhiều gia đình Rau trong họbầu bí có hàm lượng nước rất cao (92-96%), chất đường bột khá cao (5-7%),Vitamin C khá (5-22 mg), Protein thấp (1%) Theo bảng thành phần dinh dưỡngthức ăn Việt Nam thì thành phần dinh dưỡng trong100g phần ăn được của một sốloại rau trong họ bầu bí như sau [3]

Bảng 1.3: Một số thành phần dinh dưỡng trong m t s lo i rau h b u bíột số loại rau họ bầu bí ố loại rau họ bầu bí ạ/ha; SL=tấn ọ bầu bí ầu bí

(%)

NL(cal)

Đạm(g)

Đường(g)

Ca(mg)

P(mg)

Fe(mg)

B1(mg)

Vitamin

C (mg)

Caroten(mg)

Trang 31

ăn bí đỏ vì chất sợi trong bí giúp ruột chuyển vận dễ dàng, đồng thời có một phầnglucid là mannitol có tính nhuận tràng nhẹ Tuy đã xuất hiện từ lâu và là câytrồng khá phổ biến nhưng đến nay các nghiên cứu về cây bí đỏ lại không cónhiều và phổ biến ở Việt Nam Ở nhiều vùng, đặc biệt là vùng núi, người ta vẫnchỉ trồng những giống bí đỏ đã có từ lâu đời ở địa phương Người trồng bí cũng

Trang 32

không có một quy trình trồng cụ thể Đất đai trồng cũng không phân biệt, người

ta trồng bí ở bất cứ nơi đâu có thể Các sản phẩm của cây bí đỏ từ ngọn, lá, hoa,quả thường được sử dụng làm rau nên trong các kết quả thống kê của các địaphương người ta rất khó tìm được các số liệu cụ thể mà chỉ xuất hiện trong cácloại rau quả nói chung

Nhiều năm trở lại đây, trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở nhiều địaphương cây bí đỏ đã được lựa chọn để đưa vào thay thế cho các loại cây trồng cũ.Nhiều giống bí mới đã được nhập nội và thử nghiệm trồng, cây bí đỏ đã bắt đầuđược sản xuất với quy mô lớn hơn, nhiều vùng sản xuất chuyên canh để phục vụxuất khẩu đã được hình thành

Vụ xuân năm 2006, Trung tâm khuyến nông Vĩnh Phúc bắt đầu đưavàotrồng thử nghiệm một số giống bí đỏ mới đó là các giống bí đỏ quả dài F1-125;

Bí Lương Nông 59; Bí Delica; Bí Cô Tiên 1282 đối chứng với giống bí đỏ địaphương Kết quả về sinh trưởng và phát triển cho thấy [4]:

Bảng 1.4: Sinh trưởng, phát triển của một số giống bí

VT: Ng y ĐVT: DT=ha; NS=tạ/ha; SL=tấn ày

Tên giống Thời gian

ra hoa Mức độ sâu bệnh hại

Thời giansinhtrưởngF1-125 53 Bọ trĩ hại ở mức độ trung bình 100Lương Nông 59 62 Bọ trĩ hại ở mức độ trung bình 100

Delica 40 Bọ trĩ hại ở mức độ trung bình,

bệnh phấn trắng nhiễm nặng

105

Trang 33

Cô Tiên 1282 50 Bọ trĩ hại nhẹ 85

Bí đỏ (đ/c) 62 Bọ trĩ hại ở mức độ trung bình 110

Nguồn: Trung tâm khuyến nông Vĩnh PhúcCũng theo kết quả nghiên cứu trồng thử nghiệm các giống bí đỏ củaTrungtâm khuyến nông Vĩnh Phúc cho thấy các kết quả về năng suất và cácyếu tố cấuthành năng suất như sau:

B ng 1.5: N ng su t m t s gi ng bí tr ng t i V nh Phúc ảng 1.5: Năng suất một số giống bí trồng tại Vĩnh Phúc ăng suất một số giống bí trồng tại Vĩnh Phúc ấn ột số loại rau họ bầu bí ố loại rau họ bầu bí ố loại rau họ bầu bí ồng tại Vĩnh Phúc ạ/ha; SL=tấn ĩnh Phúc

Tên giống

Số

Mật độcây/sào quả/cây

Trọng lượngquả (kg)

Năng suấtthựcthu (kg/sào)

Trang 34

Tỉnh Bình Phước từ năm 2007 nhiều người dân đã thoát nghèo nhờ việctrồng xen canh cây bí đỏ trong vườn cao su Kết quả trồng thử nghiệm tại nôngtrường 5 – Công ty cao su Lộc Ninh cho thấy cây bí đỏ phát triển tốt dưới táncao su, ít mắc bệnh, dễ chăm sóc, năng suất đạt từ 80 – 120 tạ/ha Sau thành côngcủa mô hình thử nghiệm, một diện tích khá lớn bí đỏ đã được phát triển trồngtrên địa bàn huyện Bù Đốp, đặc biệt là hai xã Hưng Phước và Hước Thiện Hàngtrăm hộ nông dân tham gia trồng và diện tích lên tới hơn 1000 ha Trồng xen vớicao su, bí đỏ có thể được trồng 2 vụ/năm thu lãi mỗi vụ từ 30-40 triệu/ha Nhưvậy cây bí đỏ đã thực sự trở thành cây trồng xóa đói giảm nghèo cho người dânnơi đây.

Tại Bắc Kạn dự án “Dự án phát triển vùng nguyên liệu và xây dựng nhàmáy chế biến sản phẩm bí đỏ” do Công ty cổ phần đầu tư phát triển nông nghiệpXuân Lộc làm chủ đầu tư với sự trợ của dự án phát triển nông thôn bền vững vìngười nghèo do quỹ phát triển nông nghiệp thế giới IFAT tài trợ đã và đang xâydựng vùng nguyên liệu 200ha từ 2014 -2018 Các sản phẩm của dự án được chếbiến và xuất khẩu sang thị trường Đông Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc…

Tại Nghệ An từ năm 2012 - 2014, Công ty cổ phần đầu tư phát triểnStevia đã đưa vào thí điểm trồng cây bí đỏ Delica tại huyện Hưng Nguyên vàNghĩa Đàn Năm 2015 Công ty cổ phần đầu tư phát triển Nông nghiệp Napagacũng đưa cây bí đỏ Delica và trồng thí điểm tại huyện Tân Kỳ Giống bí đỏ delica

là giống bí Nhật được trồng phổ biến tại khu vực Lâm Đồng phục vụ nhu cầuxuất khẩu bởi chất lượng của nó Tuy nhiên khi thí điểm tại Nghệ An nó lạikhông thích nghi với điều kiện thời tiết nắng nóng tại đây do vỏ loại bí này rấtmỏng, bà con nông dân chưa quen với việc bao che quả nên quả dễ bị rám nắng

và hư hỏng khi gặp điều kiện nắng nóng kéo dài

Trong công tác giống hiện nay người ta đã chọn tạo ra được rất nhiềugiống cây trồng cho năng suất cao chất lượng tốt Trong những năm gần đây,rấtnhiều giống bí đỏ mới đã được đưa vào trồng ở các địa phương Có những giống

Trang 35

cho năng suất quả rất cao, có những giống có chất lượng quả ngon và được thịtrường ưa chuộng Cây bí đỏ không những được trồng để lấy quả mà còn đượctrồng để lấy ngọn, hạt Một hướng sản xuất nông nghiệp để nâng cao thu nhậpcủa người dân hiện nay là trồng bí đỏ lấy ngọn Ngọn bí đỏ làm rau hiện đangđược thị trường ưa chuộng, nhiều người trồng bí đã chuyển từ việc trồng bí đểlấy quả sang trồng bí để lấy ngọn Người ta có thể dễ dàng mua được các loạigiống bí “siêu ngọn” tại các của hàng dịch vụ nông nghiệp Nhiều nông dân chobiết trồng bí lấy ngọn rất dễ trồng, có thể trồng với mật độ cao, thời gian trồngngắn, nhanh cho thu hoạch, có thể trồng nhiều vụ trong năm, cho thu nhập khácao Ở nhiều vùng như Hoài Đức – Hà Nội, Sóc Sơn – Hà Nội, Sơn Dương –Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên nhiều người trồng bí cho biết trongsản xuất bí đỏ hiện nay, phần lớn hạt giống được thông qua kiểm nghiệm và đánhgiá rất kỹ càng từ khâu sản xuất hạt nên chất lượng hạt giống luôn được đánh giá

là tốt Hạt giống có tỷ lệ nảy mầm cao, sinh trưởng phát triển khỏe, năng suấtcao Ở nhiều địa phương, cây bí đỏ đã thực sự trở thành trồng bí lấy ngọn tuyphải đầu tư chăm sóc nhiều hơn nhưng hiệu quả cao hơn từ 3-4 lần so với trồng

bí lấy quả

Hiện nay người ta còn trồng bí ngoài việc lấy ngọn, lấy quả thì mục đíchchính là lấy hạt Hạt bí đỏ có thể được sử dụng để làm dược liệu, sản xuất tinhdầu, sử dụng trong các dịp liên hoan, lễ tết cây trồng cho thu nhập chủ yếu củangười dân Tuy nhiên có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như chất lượng hạtgiống, điều kiện sinh thái, điều kiện canh tác mà nhiều nơi người trồng bí đỏ khiđưa các giống vào sản xuất nhưng không được thu hoạch Trong vụ hè thu năm

2009, một diện tích hơn 300 ha bí đỏ của huyện Đắk Song – Đắk Nông đã khôngcho quả Nhiều nông dân cho biết, họ vẫn thực hiện đúng quy trình trồng, chămsóc vườn bí của mình như mọi năm, nhưng lạ là cây bí năm nay từ khi trồng đếnkhi cây ra hoa không thấy có biểu hiện sinh trưởng bất thường, cây bí lên xanhtốt, ra rất nhiều ngọn và hoa nhưng đa phần ra hoa đực, một số ít hoa cái khôngđậu quả hoặc có đậu trái nhưng trái chỉ phát triển bằng đầu ngón tay bị héo, thối

Trang 36

Các giống bí đỏ được bà con nông dân ở đây trồng nhiều giống bí do Công tygiống Việt Nông tỉnh Đồng Nai cung cấp thông qua các đại lý tại địa phương.Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Bảo vệ thực vật huyện ĐắkSong và Công ty giống Việt Nông cũng đã cử cán bộ xuống kiểm tra thực tế tạiđịa phương nhưng vẫn chưa tìm ra nguyên nhân làm cho bí đỏ không ra quả Sau

đó người dân đã phá bỏ khoảng 80% diện tích bí đỏ không có trái để chuyển sangtrồng ngô ngắn ngày hoặc trồng khoai lang cho kịp thời vụ

Bí đỏ là cây trồng phổ biến ở Việt Nam, là cây trồng có nguồn gốc nhiệtđới nên có thể trồng nhiều vụ trong một năm suốt từ Nam đến Bắc Về thời vụtrồng bí có thể chia ra làm các vụ theo các khu vực như sau:

B ng 1.6: Th i v tr ng bí các khu v c Vi t Nam ảng 1.5: Năng suất một số giống bí trồng tại Vĩnh Phúc ời vụ trồng bí ở các khu vực ở Việt Nam ụ trồng bí ở các khu vực ở Việt Nam ồng tại Vĩnh Phúc ở các khu vực ở Việt Nam ực ở Việt Nam ở các khu vực ở Việt Nam ệt Nam

Trang 37

Với nhiều công dụng như nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ quả bí đỏđang ngày càng tăng đặc biệt ở các nước Châu Á, Hàn Quốc và Nhật Bản Cácsản phẩm gồm:

- Bí quả tươi: là sản phẩm bí quả loại 1 có hình thức đẹp nhất và chấtlượng tốt nhất được xuất khẩu trực tiếp qua các thị trường

- Bí cấp đông: được làm từ sản phẩm bí loại 2 Quả bí được gọt vỏ, cắtmiếng và cấp đông tại các công ty trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ

- Bí sấy khô: gồm bí dạng miếng sấy khô và bột bí dinh dưỡng Đây làsản phẩm bí tận dụng từ những quả bí không thể tiêu thụ dạng bí tươi và cấpđông

Trang 38

để phục vụ thường xuyên cho các hợp đồng của những đối tác nước ngoài Do

đó các công ty xác định việc xây dựng được vùng nguyên liệu ổn định, bền vững

là vấn đề chiến lược đảm bảo cho sự phát triển bền vững của sản phẩm bí

Trang 39

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức để nhánh khác nhau đến sinhtrưởng, năng suất và chất lượng quả của một số giống bí trồng tại Nghệ An đểnhằm lựa chọn được phương thức để nhánh tối ưu cho các giống thí nghiệm

Trang 40

3) Nghiên cứu ảnh hưởng của số nhánh đến chất lượng các giống bí thông quamột số chỉ tiêu sinh hóa.

2.3 Vật liệu nghiên cứu

Các giống F1-TLP 868, F1 021, F1 016, F1 Hoàng Kim 319, F1 TN 6, F1

TN 332 được đưa vào nghiên cứu

- Nguồn gốc giống:

Bảng 2.1 Nguồn gốc các giống đưa vào thí nghiệm

3 Giống bí đỏ F1 021

(F1 021)

Sản phẩm của Công ty TNHH – TM TrangNông - Ấp 2 – Vĩnh Lộc B – Bình Chánh –TP.HCM nhập khẩu từ Công ty Chia Tai TháiLan

Ngày đăng: 22/01/2016, 19:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thân Thị Ba. Quy trình trồng cây bí đỏ. Bộ môn khoa học cây trồng Khoa Nông nghiệp và sinh học ứng dụng – Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: uy trình trồng cây bí đỏ
2. Mai Văn Quyền, Lê Việt Nhi, Ngô Quang Vinh, Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Tuấn Kiệt, Vũ Văn Bình (1995). Sổ tay trồng rau. Nhà xuất bản Nông Nghiệp 3. Bùi Thị Nhu Thuận, Từ Giấy, Bùi Minh Đức (1972) Bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam, - H. Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay trồng rau. "Nhà xuất bản Nông Nghiệp3. Bùi Thị Nhu Thuận, Từ Giấy, Bùi Minh Đức (1972) "Bảng thành phần hóa học thức ăn Việt Nam
Tác giả: Mai Văn Quyền, Lê Việt Nhi, Ngô Quang Vinh, Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Tuấn Kiệt, Vũ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp3. Bùi Thị Nhu Thuận
Năm: 1995
4. Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Phúc, Báo cáo kết quả mô hình trình diễn trồng bí đỏ vụ xuân năm 2006II. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả mô hình trình diễn trồng bí đỏ vụ xuân năm 2006
5. Duke. J. A. and Ayensu. E. S. (1985) Medicinal Plants of China Reference Publications, Inc. ISBN 0-917256-20-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicinal Plants of China
6. Ellis,R. H, T.D. Hong and E.H.Roberts (1985), Handbook of seed technology for genebanks, Vol.2.IBPGR, Rome.pp.256-257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of seed technology for genebanks
Tác giả: Ellis,R. H, T.D. Hong and E.H.Roberts
Năm: 1985
7. Marita. C et Trevor V (2002), Potirons et citrouilles - Recommandationspour le maintien de la qualité post-récolte, Traduit par Hala Chahine, Département de Production Végétale, Université Libanaise, Faculté deSciences Agronomiques, Beyrouth, Liban Sách, tạp chí
Tiêu đề: Potirons et citrouilles - Recommandations"pour le maintien de la qualité post-récolte
Tác giả: Marita. C et Trevor V
Năm: 2002
8. Matthews M. L. and Endress P. K. (2004). Comparative floral structure and systematics in Cucurbitales (Corynocarpaceae, Coriariaceae, Tetramelaceae, Datiscaceae, Begoniaceae, Cucurbitaceae, Anisophylleaceae). BotanicalJournal of the Linnean Society 145(2), 129-185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BotanicalJournal of the Linnean Society
Tác giả: Matthews M. L. and Endress P. K
Năm: 2004
9. Sanzio. M. V (2001). Marcha de absorỗóo de nutrientes pela cultura da abobrinha conduzida sob fertirrigaỗóo. In: FOLEGATTI MV; CASARINI E; BLANCO FF; BRASIL RPC; RESENDE RS (Coord.) Fertirrigaỗóo:flores, frutas e hortaliỗas. Guaớba: Agropecuỏria, v.1, p.67-77 10. Watson. L and M.J. Dallwitz (1992) Cucurbitaceae Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marcha de absorỗóo de nutrientes pela cultura daabobrinha conduzida sob fertirrigaỗóo". In: FOLEGATTI MV; CASARINIE; BLANCO FF; BRASIL RPC; RESENDE RS (Coord.) "Fertirrigaỗóo":flores, frutas e hortaliỗas. Guaớba: Agropecuỏria, v.1, p.67-7710. Watson. L and M.J. Dallwitz (1992)
Tác giả: Sanzio. M. V
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Một số thành phần dinh dưỡng trong một số loại rau họ bầu bí - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Bảng 1.3 Một số thành phần dinh dưỡng trong một số loại rau họ bầu bí (Trang 27)
Bảng 1.5: Năng suất một số giống bí trồng tại Vĩnh Phúc - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Bảng 1.5 Năng suất một số giống bí trồng tại Vĩnh Phúc (Trang 30)
Bảng 1.6: Thời vụ trồng bí ở các khu vực ở Việt Nam - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Bảng 1.6 Thời vụ trồng bí ở các khu vực ở Việt Nam (Trang 33)
Hình 2.1. Hình ảnh một số giống bí trong thí nghiệm - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Hình 2.1. Hình ảnh một số giống bí trong thí nghiệm (Trang 41)
Bảng 3.3: Đặc điểm hình thái lá cây ở thời điểm 40 và 60 ngày sau gieo - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Bảng 3.3 Đặc điểm hình thái lá cây ở thời điểm 40 và 60 ngày sau gieo (Trang 54)
Bảng 3.6:  Chiều dài và đường kính quả của các giống - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Bảng 3.6 Chiều dài và đường kính quả của các giống (Trang 64)
Bảng 3.7: Sâu hại và mức độ gây hại các giống bí trong thí nghiệm - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Bảng 3.7 Sâu hại và mức độ gây hại các giống bí trong thí nghiệm (Trang 66)
Bảng 3.8: Bệnh hại và mức độ gây hại các giống bí trong thí nghiệm - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Bảng 3.8 Bệnh hại và mức độ gây hại các giống bí trong thí nghiệm (Trang 69)
Bảng 3.9: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống trong  thí nghiệm - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Bảng 3.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống trong thí nghiệm (Trang 72)
Bảng 3.13:  Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng bí đỏ trong các phương  thức canh tác - Đánh giá ảnh hưởng của số nhánh đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng một số giống bí đỏ trồng phổ biến tại nghệ an
Bảng 3.13 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng bí đỏ trong các phương thức canh tác (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w