Trong quá trình lớnlên, khả năng sinh trưởng và phát triển ở các độ tuổi không đồng đều, đặc biệt là giaiđoạn tuổi dậy thì, thời gian này cơ thể có nhiều biến đổi về thể chất và tâm sinh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kếtquả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sửdụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
Lâm Nguyên Tuấn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi và TS Cao Trường Sinh là những người đã hết lòng tận tình hướng dẫn và
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong tổ ngành Sinh học thựcnghiệm đã giúp đỡ và đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo ở các trường Trunghọc cơ sở huyện Kỳ Sơn đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài nghiên cứucủa mình
Xin chân thành cảm ơn các bậc phụ huynh và các em học sinh các trườngTrung học Kỳ Sơn, cảm ơn các anh chị, bạn bè và những người đã tạo điều kiện vàgiúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Lâm Nguyên Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Những đóng góp mới của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lí luận về sự sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn 3
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9
1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 10
1.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 13
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu 17
2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 23
3.1 Sự phát triển các chỉ tiêu thể lực của học sinh dân tộc K’Mú và H’Mông lứa tuổi 12 - 15 23
3.1.1 Sự phát triển trọng lượng cơ thể của học sinh theo lứa tuổi và giới tính 23
3.1.2 Sự phát triển chiều cao đứng của học sinh dân tộc K’Mú và H’Mông 27
3.1.3 Sự phát triển chiều cao ngồi của học sinh dân tộc K’Mú và H’Mông 30
3.1.4 Sự phát triển vòng ngực trung bình của học sinh dân tộc K’Mú 32
Trang 43.2 Các chỉ số về thể lực 35
3.2.1 Chỉ số BMI 35
3.2.2 Chỉ tiêu Pignet 39
3.2.3 Chỉ số thân 40
3.2.4 Hệ số cân đối 42
3.3 Sự phát triển các chỉ tiêu sinh lý của học sinh dân tộc K’Mú 43
3.3.1 Tần số tim của học sinh dân tộc K’Mú theo lứa tuổi và giới tính 43
3.3.2 Huyết áp tối đa - tối thiểu của học sinh dân tộc K’Mú và H’Mông thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 47
3.3.3 Tần số thở của học sinh dân tộc K’Mú thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 49
3.3.4 Thời gian nín thở tối đa của học sinh dân tộc K’Mú thuộc huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An 50
3.4 Kết quả xác định các chỉ tiêu thể chất 54
3.5 Biểu hiện hoạt động sinh lý đặc trưng tuổi dậy thì 56
3.6 Năng lực trí tuệ của học sinh 59
3.6.1 Nhận xét 60
3.6.2 So sánh điểm Test Ra-ven của học sinh dân tộc K’Mú với dân tộc H’Mông 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
1 Kết luận 62
2 Đề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc K’Mú theo lứa tuổi
và giới tính 23 Bảng 3.2: Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc H’Mông theo lứa
tuổi và giới tính 23 Bảng 3.3: So sánh sự phát triển trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc
K’Mú với dân tộc H’Mông (Đơn vị: kg) 25 Bảng 3.4: Sự phát triển chiều cao đứng của học sinh dân tộc K’Mú 27 Bảng 3.5: Sự phát triển chiều cao đứng của học sinh dân tộc H’Mông 27 Bảng 3.6: So sánh chiều cao đứng của học sinh dân tộc K’Mú giữa các
trường với dân tộc H’Mông 29 Bảng 3.7: Chiều cao ngồi của học sinh dân tộc K’Mú theo lứa tuổi và
giới tính 30 Bảng 3.8: Chiều cao ngồi của học sinh dân tộc H’Mông theo lứa tuổi và
giới tính 31 Bảng 3.9: Chiều cao ngồi của học sinh dân tộc K’Mú ở các trường với
dân tộc H’Mông 32 Bảng 3.10: Vòng ngực trung bình của học sinh dân tộc K’Mú theo lứa
tuổi và giới tính 32 Bảng 3.11: Vòng ngực trung bình của học sinh dân tộc H’Mông theo
lứa tuổi và giới tính 33 Bảng 3.12: So sánh vòng ngực trung bình của học sinh dân tộc K’Mú
với H’Mông 34 Bảng 3.13: Chỉ số BMI của học sinh dân tộc K’Mú theo lứa tuổi và giới
tính 35 Bảng 3.14: Chỉ số BMI của học sinh dân tộc H’Mông theo lứa tuổi và
giới tính 36
Trang 7Bảng 3.15: Chỉ tiêu BMI của học sinh dân tộc K’Mú với dân tộc
H’Mông 37 Bảng 3.16: Chỉ tiêu Pignet của học sinh dân tộc K’Mú thuộc huyện Kỳ
Sơn-Nghệ An 39 Bảng 3.17: Chỉ tiêu Pignet của học sinh dân tộc H’Mông thuộc huyện
Kỳ Sơn-Nghệ An 39 Bảng 3.18: Chỉ tiêu Pignet của học sinh dân tộc K’Mú với học sinh dân tộc
H’Mông 40 Bảng 3.19: Chỉ số thân của học sinh dân tộc K’Mú ở huyện Kỳ Sơn, tỉnh
Nghệ An 40 Bảng 3.20: Chỉ số thân của học sinh dân tộc H’Mông ở huyện Kỳ Sơn,
tỉnh Nghệ An 41 Bảng 3.21: Chỉ số thân của học sinh dân tộc K’Mú với dân tộc H’Mông
41 Bảng 3.22: Hệ số cân đối của học sinh dân tộc K’Mú 42 Bảng 3.23: So sánh hệ số cân đối của học sinh dân tộc K’Mú giữa các
trường với dân tộc H’Mông 43 Bảng 3.24: Tần số tim của học sinh dân tộc K’Mú theo lứa tuổi và giới
tính ở huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 44 Bảng 3.25: Tần số tim của học sinh dân tộc H’Mông theo lứa tuổi và
giới tính ở huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 44 Bảng 3.26: Tần số tim của học sinh dân tộc K’Mú và với dân tộc
H’Mông 45 Bảng 3.27: Huyết áp tối đa - tối thiểu của học sinh dân tộc K’Mú thuộc
huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 47 Bảng 3.28: Huyết áp tối đa - tối thiểu của học sinh dân tộc H’Mông
thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 47 Bảng 3.29: Huyết áp của học sinh dân tộc Dao giữa các trường và với
dân tộc Kinh 48
Trang 8Bảng 3.30: Tần số thở của học sinh dân tộc K’Mú theo lứa tuổi và giới
tính 49 Bảng 3.31: Tần số thở của học sinh dân tộc H’Mông theo lứa tuổi và
giới tính 49 Bảng 3.32: Tần số thở của học sinh dân tộc K’Mú với học sinh dân tộc
H’Mông 50 Bảng 3.33: Thời gian nín thở tối đa của học sinh dân tộc K’Mú theo lứa
tuổi và giới tính 50 Bảng 3.34: Thời gian nín thở tối đa của học sinh dân tộc H’Mông theo
lứa tuổi và giới tính 51 Bảng 3.35: Thời gian nín thở tối đa của học sinh dân tộc K’Mú với học
sinh dân tộc H’Mông 52 Bảng 3.36 Kết quả xác định các chỉ tiêu thể chất đối với HS nam dân tộc
K’Mú 54 Bảng 3.37 Kết quả xác định các chỉ tiêu thể chất đối với HS nam dân tộc
H’Mông 54 Bảng 3.38 Kết quả xác định các chỉ tiêu thể chất đối với HS nữ dân
tộc K’Mú 55 Bảng 3.39 Kết quả xác định các chỉ tiêu thể chất đối với HS nữ dân tộc
H’Mông 55 Bảng 3.40: Tỷ lệ xuất hiện kinh nguyệt của học sinh nữ ở các lứa tuổi
nghiên cứu 57 Bảng 3.41: Điểm Test Ra-ven trung bình của học sinh dân tộc K’Mú
thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 59 Bảng 3.42: Điểm Test Ra-ven trung bình của học sinh dân tộc H’Mông
thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 60 Bảng 3.43: Điểm Test Ra-ven của học sinh dân tộc K’Mú với dân tộc
H’Mông và với dân tộc H’Mông 61
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An 15 Hình 3.1: Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc K’Mú (Kỳ Sơn, Nghệ An) 23 Hình 3.2: Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc H’Mông (Kỳ Sơn, Nghệ An) 24 Hình 3.3: Trọng lượng cơ thể của học sinh nam các trường (Kỳ Sơn, Nghệ An) 25 Hình 3.4: Trọng lượng cơ thể của học sinh nữ các trường (Kỳ Sơn, Nghệ An) 26 Hình 3.5: Chiều cao đứng của học sinh dân tộc K’Mú (Kỳ Sơn - Nghệ An) 27 Hình 3.6: Chiều cao đứng của học sinh dân tộc H’Mông (Kỳ Sơn - Nghệ An) 28 Hình 3.7: Chiều cao đứng của học sinh nam ở các trường (Kỳ Sơn, Nghệ An) 29 Hình 3.8: Chiều cao đứng của học sinh nữ ở các trường (Kỳ Sơn, Nghệ An) 30 Hình 3.9: Vòng ngực trung bình của học sinh nam các trường (Kỳ Sơn- Nghệ An) 34 Hình 3.10: Vòng ngực trung bình của học sinh nữ các trường (Kỳ Sơn- Nghệ An) 35 Hình 3.11: Chỉ tiêu BMI của học sinh nam các trường (Kỳ Sơn-Nghệ An) 37 Hình 3.12: Chỉ tiêu BMI của học sinh nữ các trường (Kỳ Sơn-Nghệ An) 38 Hình 3.13: Tần số tim của học sinh dân tộc K’Mú thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 44 Hình 3.14: Tần số tim của học sinh dân tộc H’Mông thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 45 Hình 3.15: Tần số tim của học sinh nam các trường (Kỳ Sơn - Nghệ An 46 Hình 3.16: Tần số tim của học sinh nữ các trường (Kỳ Sơn - Nghệ An) 46
Trang 10Hình 3.17: Thời gian nín thở tối đa của học sinh dân tộc K’Mú thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 51 Hình 3.18: Thời gian nín thở tối đa của học sinh dân tộc H’Mông thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 51 Hình 3.19: Thời gian nín thở tối đa của học sinh nam các trường (Kỳ Sơn - Nghệ An) 53 Hình 3.20: Thời gian nín thở tối đa của học sinh nữ các trường (Kỳ Sơn - Nghệ An) 53 Hình 3.21: Tỷ lệ xuất hiện kinh nguyệt của học sinh nữ các trường ở các lứa tuổi nghiên cứu 57 Hình 3.22: Điểm Test Ra-ven trung bình của học sinh dân tộc K’Mú thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 59 Hình 3.23: Điểm Test Ra-ven trung bình của học sinh dân tộc H’Mông thuộc huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 60
Trang 11Quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ em nói riêng và con người nóichung, chịu sự chi phối của hệ gen trong mối tương tác với môi trường Vào nhữngnăm đầu của thế kỷ XXI, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam được nâng lên,điều này tác động tích cực lên quá trình sinh trưởng, phát triển của trẻ em Thực tếcho thấy rằng, trẻ em sống ở những môi trường khác nhau thì khả năng sinh trưởng
và phát triển có nhiều điểm sai khác nhất định về mặt hình thái và sinh lý Sự khácnhau đó thể hiện ở các chỉ số cân nặng, chiều cao, vòng ngực Trong quá trình lớnlên, khả năng sinh trưởng và phát triển ở các độ tuổi không đồng đều, đặc biệt là giaiđoạn tuổi dậy thì, thời gian này cơ thể có nhiều biến đổi về thể chất và tâm sinh lý.Hiện nay, các chỉ số sinh học ở trẻ em đã có nhiều thay đổi so với các thập kỷtrước, đặc biệt những năm gần đây, thế hệ lứa tuổi học sinh có nhiều thay đổi về tốc
độ phát triển cơ thể
Với đặc điểm bản thân cũng là người đang công tác tại vùng dân tộc miền núinên tôi tiến hành đề tài: “Sự phát triển một số chỉ tiêu thể lực, thể chất và sinh lýcủa học sinh dân tộc K’Mú và dân tộc H’Mông lứa tuổi 12 - 15 tại huyện Kỳ Sơn,tỉnh Nghệ An”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần xác định một số chỉ tiêu hình thái, sinh lí ở lứa tuổi 12 - 15 của họcsinh dân tộc K’Mú và dân tộc H’Mông của huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
- Tìm hiểu sự khác nhau về các tố chất vận động ở các độ tuổi và giữa hai giớitrong cùng một độ tuổi
3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu và so sánh về một số chỉ tiêu thể lực, thể chất và sinh lý của HSdân tộc K’Mú và dân tộc H’Mông từ 12 - 15 tuổi
Trang 12- Chỉ tiêu thể lực: Chiều cao đứng (cm), chiều cao ngồi(cm), cân nặng (Kg),
+ Sự xuất hiện kinh nguyệt ở trẻ em nữ lứa tuổi dậy thì
+ Nghiên cứu một số chỉ tiêu trí tuệ có liên quan: trí nhớ, kết quả học tập
4 Những đóng góp mới của đề tài
- Đánh giá đặc điểm phát triển một số chỉ tiêu thể lực, thể chất, sinh lý và trítuệ của học sinh dân tộc K’Mú và dân tộc H’Mông lứa tuổi 12 - 15 tại huyện KỳSơn, tỉnh Nghệ An và mối tương quan giữa các chỉ tiêu đó nhằm:
+ Làm sáng tỏ sự xuất hiện những đặc trưng của tuổi dậy thì ở trẻ em ViệtNam nói chung, dân tộc ít người nói riêng
+ Cung cấp dẫn liệu cho cơ quan nghiên cứu có liên quan tham khảo đề ra cácchủ trương kế hoạch, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao thể lực, thể chất, trình độphát triển nhận thức khoa học của học sinh nói chung và đồng bào dân tộc nói riêng.+ Đồng thời có thể sử dụng tham khảo trong việc cải tiến chương trình vàphương pháp giảng dạy nhằm đẩy mạnh việc thực hiện các mục tiêu của chươngtrình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 và nângcao chất lượng hiệu quả của công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em gắn liềnvới nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lí luận về sự sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn
1.1.1 Khái niệm về sự sinh trưởng, phát triển
Sinh trưởng và phát triển là những đặc trưng cơ bản của mọi cơ thể sống Haiquá trình này xảy ra liên tục từ lúc trứng mới thụ tinh và phát triển phôi thai đến khi
ra đời, trưởng thành, cho đến lúc già, chết đi
Sinh trưởng (Growth) là một quá trình thay đổi về mặt số lượng, là sự tăng
trưởng về mặt kích thước, khối lượng của toàn bộ cơ thể hay từng bộ phận Phát
triển (Development) là sự biến đổi về chất, bao gồm: sự biến đổi về hình thái, chức
năng sinh lý, các quy luật hoạt động theo từng giai đoạn của cuộc đời mỗi cá thểsinh vật
Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lạilẫn nhau đôi khi không có sự phân biệt Sinh trưởng là điều kiện của phát triển; cònphát triển làm thay đổi sinh trưởng bằng cách thúc đẩy tăng nhanh hay ức chế, kìmhãm sự sinh trưởng tùy theo từng giai đoạn Ở giai đoạn phát dục, cơ thể thường lớnnhanh, biến đổi nhiều; có tính chất nhảy vọt về cả hình thái và chức năng sinh lý.Đến giai đoạn trưởng thành thì sự sinh trưởng bị chậm lại và đến thời kì lão hóa thì
cơ thể suy thoái [15], [38]
1.1.2 Một số quy luật sinh trưởng và phát triển
Các công trình của C.B.Penxon (1962), M.H.Saternicop (1968), F.Bnedis đãchứng minh một số quy luật sinh trưởng và phát triển ở con người cũng như động vật:
1.1.2.1 Quy luật sinh trưởng phát triển theo giai đoạn
Sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể diễn ra và thay đổi tùy theo từng giaiđoạn của đời sống cá thể Có giai đoạn tốc độ sinh trưởng, phát triển nhanh; có giaiđoạn tốc độ sinh trưởng phát triển chậm Ví dụ: trẻ sơ sinh trung bình có chiều dài50cm - 60cm, nặng 2,5 - 3,5kg Cuối năm đầu, trẻ cao khoảng 70 - 75cm (tăng50%), nặng 9 - 10kg Năm thứ hai, cân nặng tăng 2,5 - 3kg, chiều cao tăng 10 -15cm Các năm tiếp theo cho đến tuổi dậy thì, mỗi năm cân nặng tăng 1,5 - 2kg vàcao thêm 3 - 4cm Hết tuổi trưởng thành, cơ thể cao khoảng 1,55 - 1,7m và nặng 50
- 60kg Sau tuổi trưởng thành chiều cao và khối lượng cơ thể không biến đổi nhiều
Trang 141.1.2.2 Quy luật sinh trưởng phát triển không đồng đều
Tốc độ sinh trưởng, phát triển của các hệ cơ quan, cơ quan, các mô, thậm chí
cả các tế bào trong cùng một cơ thể là không giống nhau (không đồng đều) Chính
sự không đồng đều đó đã làm cho tỉ lệ các cơ quan, bộ phận ở các giai đoạn khácnhau là không giống nhau Ví dụ: trẻ sơ sinh chiều dài đầu bằng ¼ chiều dài cơ thể,khi trưởng thành chỉ bằng 1/8 cơ thể; chi dưới trẻ sơ sinh chỉ bằng 1/3 cơ thể, đếnkhi trưởng thành, chi dưới dài hơn 1/2 cơ thể
Theo “Hằng số sinh học người Việt Nam” (1982): cân nặng trung bình của cơthể trưởng thành (sau tuổi dậy thì) gấp 20 lần cân nặng trẻ sơ sinh; cân nặng các nộiquan (tim, phổi, tuyến nội tiết) tăng 15 lần, xương tăng 30 - 32 lần so với trẻ sơ sinh[4] Từ các số liệu đó chúng ta thấy ở tuổi dậy thì các cơ quan đều sinh trưởng, pháttriển mạnh
Từ các quy luật đó, người ta nhận thấy rằng có thể căn cứ vào các chỉ tiêu hìnhthái, thể lực, thể chất như: cân nặng, chiều cao, vòng ngực, chỉ số Pignet, chỉ sốBMI, tố chất nhanh, tố chất mạnh, tố chất dẻo để đánh giá sự sinh trưởng, pháttriển của một cơ thể
Với mục đích xác định những đặc tính quan trọng, đặc trưng cho những giaiđoạn khác nhau của sự sinh trưởng, phát triển ở con người, các nhà khoa học đãchia quá trình sinh trưởng và phát triển thành nhiều giai đoạn và thời kì khác nhau:phát triển phôi, sơ sinh, nhà trẻ, mẫu giáo, nhi đồng, thiếu niên, dậy thì, trưởngthành, trung niên, lão hóa và tử vong Cơ sở để phân chia các thời kì của giai đoạnphôi thai là sự phân hóa, biệt hóa tế bào, hình thành các mô và cơ quan Cơ sở đểphân chia các giai đoạn, thời kì của cơ thể sau khi sinh là các dấu hiệu đặc trưng vềhình thái và sinh lý như: sự mọc răng, sự cốt hóa các phần khác nhau của bộ xương,hoạt động của các tuyến nội tiết, sự phát triển một số đặc điểm hình thái, sinh lý, sựbiến đổi các đặc điểm tâm lí,
Các tác giả khác nhau có cách phân chia khác nhau nhưng nhìn chung chênhlệch không nhiều: trẻ em từ 10 - 11 tuổi là thời kỳ tiền dậy thì (thời kỳ học sinhnhỏ); từ 12 - 15 tuổi đối với nữ, 13 - 16 tuổi đối với nam là thời kỳ dậy thì (thời kỳhọc sinh lớn) Độ tuổi này thay đổi theo giới tính, chủng tộc, vùng khí hậu, môitrường sống, [8], [15], [19], [18], [23]
Trang 151.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển
1.1.3.1 Các yếu tố bên trong
* Tính di truyền
Các chủng tộc, dân tộc khác nhau, các chi, dòng họ khác nhau có quá trìnhsinh trưởng, phát triển khác nhau Điều này do cơ sở vật chất của tính di truyền là
hệ gen chi phối Hai đặc điểm do yếu tố di truyền chi phối dễ nhận thấy nhất là tốc
độ lớn và giới hạn lớn Ví dụ: các chủng tộc ở châu Âu có tốc độ lớn nhanh hơn vàgiới hạn các chỉ số cao hơn so với các chủng tộc ở châu Á, tuổi dậy thì cũng đếnmuộn hơn một ít, sự tăng trưởng mạnh mẽ hơn Ngoài ra, sự sai khác còn thể hiện ởnhững tính trạng như: đặc điểm hình thái, loại hình thần kinh, trạng thái tinh thần,khả năng tư duy, trí nhớ, nhóm máu
* Giới tính
Bộ nhiễm sắc thể của nam và nữ (nhất là nhiễm sắc thể giới tính) là khác nhaunên quá trình sinh trưởng, phát triển của nam và nữ cũng khác nhau, làm xuất hiệnnhiều tính trạng đặc trưng cho giới, phân biệt giữa nam và nữ Ví dụ: nữ giớithường dậy thì sớm hơn nhưng tốc độ tăng khối lượng, kích thước cơ thể trong giaiđoạn dậy thì kém hơn nam giới; khi cơ thể có nhiều biến đổi, tâm lí nữ giới thường
có những biểu hiện khác với nam giới như e thẹn, mẫn cảm còn nam giới thường tò
mò, bồng bột
* Các hoocmon sinh trưởng và phát triển
Sự sinh trưởng, phát triển chịu sự chi phối bởi rất nhiều hoocmon của tuyếnnội tiết Mỗi hoocmon có một vai trò khác nhau trong từng giai đoạn, đối với từng
cơ quan, bộ phận nhưng sự hoạt động, phối hợp nhịp nhàng của các hoocmon làđiều kiện cần thiết cho cơ thể sinh trưởng, phát triển bình thường, khỏe mạnh
Ví dụ:
- Hoocmon tiroxin: có tác dụng tăng tốc độ chuyển hóa cơ bản, tăng cường
sinh trưởng
- Hoocmon sinh dục nữ Oestrogen (oestradiol, oestron, oestriol): có tác dụng:
Điều hòa phát triển các tính trạng sinh dục thứ sinh ở nữ như: mọc lông nách,lông mu, giọng nói thanh, vú phát triển, mông to ra,
Kích thích nang trứng phát triển, gây rụng trứng
Ở nồng độ cao cùng với Progesteron ức chế tuyến yên tiết FSH, LH.
Trang 16Kích thích niêm mạc dạ con dày lên, tích máu.
- Hoocmon Progesteron: có tác dụng:
Ức chế tuyến yên tiết FSH, LH ức chế trứng chín và rụng
Kích thích niêm mạc dạ con dày lên, tích máu chuẩn bị cho phôi phát triển
- Hoocmon Testosteron: có tác dụng:
Điều hòa phát triển các tính trạng sinh dục thứ sinh ở nam như: mọc râu, lôngnách, lông mu, giọng nói trầm, cơ phát triển,
Kích thích hệ cơ, xương phát triển
Kìm hãm tuyến yên tiết LH.
1.1.3.2 Các yếu tố bên ngoài (môi trường)
Mỗi sinh vật cũng như mỗi cá thể con người đều sinh ra, lớn lên, hoạt độngtrong một môi trường nhất định Môi trường bao gồm các yếu tố bao quanh cơ thể
và tác động qua lại đối với cơ thể Môi trường là phạm trù rất rộng, có thể chiathành môi trường tự nhiên (bao gồm môi trường không khí, môi trường đất, môitrường nước, môi trường sinh vật) và môi trường xã hội (chế độ chính trị, kinh tế,văn hóa, giáo dục, ) Tất cả các yếu tố môi trường đó đều ảnh hưởng trực tiếp hoặcgián tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể Do đó, sinh vật sốngtrong các môi trường khác nhau có quá trình sinh trưởng, phát triển khác nhau
Trẻ em sống trong điều kiện đầy đủ, ăn uống giàu chất dinh dưỡng, chất kíchthích thường dậy thì sớm hơn trẻ em sống trong điều kiện khó khăn, ăn uống nghèochất dinh dưỡng [11], [15], [23]
1.1.4 Đăc điểm tâm lí lứa tuổi 12 - 15
So với học sinh cấp tiểu học, phổ thông trung học cơ sở học tập chiếm vị trínhiều hơn và các em gặp một loạt hoàn cảnh mới: nhiều môn học mới, phải thựchiện yêu cầu không phải của một giáo viên mà nhiều giáo viên, học sinh phải hoạtđộng độc lập với khối lượng công việc tăng một cách đáng kể và các em có một địa
Trang 17vị mới trong gia đình và trường học Đối với các em bắt đầu cố gắng muốn tự lập,điều này có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển thái độ có ý thức đối với hoạt độngcủa mình Nguyện vọng đó sẽ giúp các em tích cực hơn trong hoạt động, nâng cao ýthức trách nhiệm, phát triển sự sáng tạo trong hoạt động Tuy nhiên nếu giáo dụckhông đúng thì tính độc lập trong tư duy của các em phát triển theo chiều hướngkhông đúng sẽ dẫn đến kết quả không tốt (học đòi, cáu kỉnh, thô lỗ, hỗn láo, hútthuốc lá, sống “vô chính phủ” và dễ dàng mắc phải những tệ nạn xã hội – đặc biệt là
ở lứa tuổi cuối cấp học phổ thông trung học cơ sở
Hứng thú của các em xuất hiện thêm nhiều nét mới so với học sinh cấp I.Hứng thú đã được xác định rõ rệt hơn, mang tính chất bền vững, sâu sắc và phongphú hơn Hứng thú của các em rất năng động, các em sẵn sàng đi vào lĩnh vực trithức mình ưa thích Do vậy việc giảng dạy TDTT cũng như các môn học khác đóngvai trò chủ yếu trong vấn đề này Giờ học TDTT sẽ tạo cho các em hiểu được ýnghĩa, vai trò của TDTT đối với cá nhân và xã hội, giúp các em tự giác tích cựctrong tập luyện trong giờ chính khóa và hoạt động ngoại khóa Song chất lượnggiảng dạy và nhân cách giáo viên có ảnh hưởng mạnh đến sự nảy sinh và phát triểnhứng thú của các em đối với môn học (thầy này dạy thì mình thích học môn học đó,còn thầy khác dạy thì mình không thích nữa)
Một đặc điểm nữa là hứng thú nhận thức đối với môn học ngày càng phân hóa,được thể hiện khi các em đam mê một lĩnh vực tri thức nào đó thì coi thường cácgiờ học những môn mà các em không thích Lứa tuổi này các em rất thích hoạt độngcác môn thể thao khác nhau và thường quan tâm đến các sự kiện thể thao xảy ra,buồn khi đội mình thích bị thua, vui khi đội đó thắng
Do hứng thú phát triển rộng rãi nên thầy giáo và cha mẹ phải hướng và điềuchỉnh hứng thú sao cho phù hợp để hướng dẫn các em hoạt động có hiệu quả
Lứa tuổi này xúc cảm diễn ra tương đối mạnh mẽ nên các em dễ bị kích động,kém tự chủ Nhưng các em có những mối quan hệ bạn bè thân thiết, gần gũi nhautrên cơ sở có cùng chung hứng thú, cùng thống nhất trong một hoạt động nào đó (đábóng, chơi các trò chơi…) và các em thường tạo thành nhóm bạn thân thiết hàngngày
Như vậy tuổi học sinh phổ thông trung học cơ sở là tuổi quá độ nên cũng làgiai đoạn rất sinh động, các em phát triển đặc biệt mạnh mẽ, linh hoạt, toàn bộ nhân
Trang 18cách đang trên con đường “rẽ”, vì vậy cá tính của các em có rất nhiều cái chưa bềnvững và mong muốn thử sức mình theo các phương hướng khác nhau, nên nhâncách của các em phức tạp hơn và nhiều mâu thuẫn hơn học sinh cấp tiểu học Dovậy cần phải thường xuyên quan sát và giáo dục cho phù hợp trên cơ sở dựa trêntính tích cực, phát huy tính sáng tạo, biết điều chỉnh và tổ chức hoạt động cho các
em, tạo điều kiện phát triển tốt khả năng của các em
1.1.5 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 12 - 15
1.1.5.1 Hệ thần kinh
Não bộ đang thời kỳ hoàn chỉnh, hoạt động của thần kinh chưa ổn định, hưngphấn chiếm ưu thế vì vậy khi học tập các em dễ tập trung tư tưởng, nhưng nếu thờigian kéo dài, nội dung nghèo nàn, hình thức hoạt động đơn điệu, thần kinh sẽ nhanhchóng mệt mỏi và dễ phân tán sức chú ý Do hoạt động thần kinh linh hoạt đó làđiều kiện dễ dàng hình thành phản xạ có điều kiện Do vậy nội dung tập luyện phảiphong phú, phương pháp giảng dạy tổ chức giờ học phải linh hoạt, không cứng nhắcđơn điệu, giảng giải và làm mẫu có trọng tâm chính xác đúng lúc, đúng chỗ Ngoài
ra cần tăng cường hoạt động thể dục thể thao ngoài giờ và các hình thức vui chơikhác để làm phong phú khả năng hoạt động và phát triển các tố chất thể lực mộtcách toàn diện
1.1.5.2 Hệ vận động
Hệ xương đang trong giai đoạn phát triển mạnh về chiều dài Hệ thống sụn tạicác khớp đang đòi hỏi điều kiện tốt để phát triển và hoàn thiện, do vậy giáo dục thểchất có tác dụng tốt đến sự phát triển của hệ xương nhưng phải chú ý đến tư thế, đến
sự cân đối trong hoạt động để tránh sự phát triển sai lệch của hệ xương và kìm hãm
sự phát triển chiều dài Đặc biệt đối với các em gái xương chậu chưa được phát triểnhoàn thiện nên dễ bị lệch lạc nếu quá trình hoạt động vận động không hợp lý
Hệ cơ của các em phát triển chậm hơn sự phát triển của hệ xương, hệ cơ chủyếu phát triển về chiều dài, thiết diện cơ chậm phát triển nhưng đến tuổi 15 – 16 thìthiết diện cơ phát triển nhanh đặc biệt là các cơ co, cơ to phát triển nhanh hơn các
cơ duỗi và cơ nhỏ Do sự phát triển không đồng bộ, thiếu cân đối nên các em khôngphát huy được sức mạnh và chóng mệt mỏi Vì vậy trong giáo dục thể chất cần chú
ý đến tư thế, đến sự cân đối trong hoạt động để tránh sự phát triển sai lệch của hệxương và kìm hãm sự phát triển chiều dài
Trang 191.1.5.3 Hệ tuần hoàn
Tim phát triển chậm hơn so với sự phát triển mạch máu, sức co bóp còn yếu,khả năng điều hòa hoạt động của tim chưa ổn định nên hoạt động quá nhiều, quácăng thẳng sẽ chóng mệt mỏi Vì vậy, tập luyện TDTT thường xuyên sẽ ảnh hưởngtốt đến sự hoạt động của hệ tuần hoàn, sự hoạt động của tim dần dần được thích ứng
và có khả năng chịu đựng với khối lượng lớn sau này Nhưng trong quá trình tậpluyện TDTT cần phải đảm bảo nguyên tắc tăng dần yêu cầu trong giáo dục thể chất,tránh hoạt động quá sức và quá đột ngột
1.1.5.4 Hệ hô hấp
Phổi của các em phát triển chưa hoàn thiện, phế nang còn nhỏ, hệ cơ hô hấpchưa phát triển, dung lượng phổi còn bé, vì vậy khi hoạt động các em thở nhiều, thởnhanh nên chóng mệt mỏi
Ở lưa tuổi phổ thông trung học cơ sở, các em đang trong giai đoạn phát triểndậy thì (gái sớm hơn trai 1 - 2 tuổi) do phát triển đột biến của một số tuyến nội tiếtgây ra sự mất ổn định nên một số chức năng của các hệ thống cơ quan và tâm lý đều
có sự khác biệt rõ ràng dần
Ví dụ : các em gái buồng trứng bắt đầu phát triển, xuất hiện kinh nguyệt vàthường rối loạn cấu tạo của xương mỏng và xốp, mỡ dưới da nhiều, lồng ngực hẹp,dung lượng phổi nhỏ, khả năng hoạt động tuần hoàn và hô hấp… đều kém hơn các
em trai
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và lợi ích cuộc sống của con người, việc nghiêncứu các chỉ tiêu phát triển hình thái, sinh lý, trí tuệ của con người nói chung và trẻ
em nói riêng đã được tiến hành từ rất sớm trên thế giới Cuốn sách đầu tiên viết về
sự tăng trưởng chiều cao con người của Stocller được xuất bản tại Đức năm 1729.Tác giả đã nghiên cứu học sinh quý tộc trường Carxchile Sau đó là hàng loạt cáccông trình khác của Mondiere (1875), Beegon (1902), Thondihee (1903), Herman(1937), Freemon (1971), đã nghiên cứu sự phát triển hình thái và trí tuệ trẻ em ởcác lứa tuổi và địa phương khác nhau
Năm 1948, Tổ chức Y tế thế giới vì sức khỏe cộng đồng ra đời đã nghiên cứu,đánh giá sự phát triển của trẻ em thông qua hai chỉ số chiều cao, cân nặng và đã cónhiều đóng góp đáng kể trong việc chăm sóc sức khỏe trẻ em
Trang 20Những năm 1960 nhiều nhà khoa học đã phát hiện ra hiện tượng “gia tốc” pháttriển cơ thể ở trẻ em lứa tuổi học đường và nhận thấy trẻ em có sự gia tăng các chỉtiêu hình thái so với các trẻ em cùng lứa tuổi những thập kỉ trước đó Các tác giả đã
có những giả thiết khác nhau để giải thích hiện tượng này, điển hình là thuyết
“Thành thị hóa” của Rudder
Trong cuốn “Giải phẫu sinh lý và vệ sinh trẻ em”, A.N Kabanop và A.Trabopxcaia đã tổng hợp nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả và bản thân.Các tác giả cho rằng: Trước khi trở thành người lớn, trẻ em phải trải qua nhiều giaiđoạn phát triển quan trọng, nhiều năm cần sự giúp đỡ của người trưởng thành, cấutạo và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể cũng như nhu cầu cơ thể, những phảnứng của cơ thể đối với điều kiện bên ngoài đều được thay đổi Để tạo nên nhữngđiều kiện tốt nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ em, để dạy dỗ và giáo dụctrẻ em một cách đúng đắn thì cần phải nắm vững những đặc trưng của từng giaiđoạn phát triển của trẻ để có biện pháp tác động thích hợp [18]
Kabanop (1972) nghiên cứu thấy rằng: Sự tăng thể lực và thể chất ở trẻ emngoài sự quyết định bởi yếu tố di truyền thì nó còn liên quan chặt chẽ đến chế độdinh dưỡng, sự luyện tập và chế độ chăm sóc của gia đình và xã hội [19]
Xukhomlinxki – nhà sư phạm nổi tiếng của Nga cho rằng: Khả năng vận động,
kĩ năng, kĩ xảo ở con người nói chung, học sinh nói riêng được h́nh thành trong đờisống cá thể, điều đó có ư nghĩa phải trải qua quá tŕnh luyện tập Quá tŕnh vận độngnói chung, tập thể dục thể thao nói riêng có vai trò quyết định đối với sự phát triểntoàn diện của con người Đặc biệt, lứa tuổi thanh thiếu niên chỉ có một cơ thể khỏemạnh, một thân hình cường tráng, phát triển cân đối thì hệ thần kinh mới nhạy bén,phản xạ mới linh hoạt
Philipôven (1975) đã chứng minh rằng hoạt động điện não đồ ở trẻ em cónhiều dao động so với người lớn, đặc biệt là sóng bê-ta ở tuổi dậy thì, biên độ sóngđạt tới 4 – 5 micro Vôn, tần số 10 – 12 Hz (nhanh hơn ở người lớn)
1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở các lứa tuổi đượctiến hành từ những năm 30 của thế kỉ XX tại Ban nhân học thuộc Viện Viễn ĐôngBắc Cổ Kết quả nghiên cứu được công bố tập trung trong 9 số kỉ yếu phân khoaNhân học (1936 – 1944) gồm nhiều loại kích thước của các đoạn thân thể theo tuổi
Trang 21và thành phần khác nhau, đặc biệt là kích thước của bộ xương người Việt Nam hiệnđại.
Sau ngày miền Bắc giải phóng và nhất là sau ngày đất nước thống nhất, cáccông trình khoa học thuộc mọi lĩnh vực được đẩy mạnh và thu được nhiều thành tựu
to lớn Trong các nghiên cứu về chỉ tiêu hình thái ở người lớn, Đỗ Xuân Hợp vàNguyễn Quang Quyền có một số công trình có tính hệ thống và toàn diện như:
“Hằng số sinh học người Việt Nam” (1967), “Bàn về những hằng số giải phẫu nhânhọc người Việt Nam và ý nghĩa đối với y học” (Một số chuyên đề y học, 1967) Cácchỉ tiêu sinh lý, sinh hóa đã được nhiều tác giả nghiên cứu, nổi bật trong đó là
“Hằng số sinh học người Việt Nam” – công trình đúc kết nhiều năm nghiên cứu củacác tác giả Trịnh Bỉnh Dy, Nguyễn Tấn Gi Trọng, Phạm Khuê, Lê Thành Uyên, LêQuang Long, (1975); “Về những thông số sinh học người Việt Nam” của TrịnhBỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ, Phạm Khuê, Nguyễn Quang Quyền, Lê Thành Uyên (1982);
“Sinh lý thần kinh trẻ em” của Tạ Thúy Lan (1992) [5], [9], [22]
Bên cạnh hàng loạt công trình nghiên cứu về người lớn, có không ít công trìnhnghiên cứu về trẻ em và học sinh Việt Nam như: “Hằng số phát triển trẻ em ViệtNam” của Chu Văn Tường; “Phát triển thể lực ở trẻ em dưới 7 tuổi”; “Một số hằng
số của trẻ em Việt Nam” của Chu Văn Tường và Nguyễn Công Khanh (Báo cáo tạiHội nghị Hằng số sinh học người Việt Nam, 1972)
Tuy nhiên, từ đó đến nay với khoảng thời gian tương đối dài, điều kiện môitrường tự nhiên và xã hội có nhiều biến đổi, nhất là sau ngày đất nước hoàn thànhthống nhất, đã mở ra một địa bàn mới, những đối tượng mới cho việc nghiên cứuhình thái, sinh lý cũng như sinh hóa ở nước ta Nhiều công trình của nhiều tác giả đãthực hiện trên khắp đất nước như các công trình nghiên cứu của Trường Đại học Ykhoa TP Hồ Chí Minh dưới sự chủ trì của Nguyễn Quang Quyền: “Các chỉ tiêu pháttriển hình thái của trẻ em và người lớn Tây Nguyên” (1980 – 1990); “Các chỉ tiêuhình thái, sự phát triển thể lực và thể chất của trẻ em và học sinh miền đồng bằng,thành phố Vinh và miền núi Nghệ An” của Nghiêm Xuân Thăng, Nguyễn NgọcHợi, Ngô Thị Bê, Hoàng Thị Ái Khuê; “Nghiên cứu sự phát triển hình thái, thể lựccủa học sinh 6 – 17 tuổi ở Thừa Thiên Huế” của Lê Đình Vấn (2002); Đặc biệt đềtài cấp Nhà nước “Đặc điểm sinh thể, tình trạng dinh dưỡng của người Việt Nam vàbiện pháp nâng cao chất lượng sức khỏe” do Trường Đại học Y Hà Nội chủ trì
Trang 22mang mã số KX07 đã góp phần to lớn vào việc nghiên cứu con người Việt Nam[36].
Bên cạnh các công trình nghiên cứu về sự phát triển thể lực, thể chất của trẻ
em, còn có rất nhiều đề tài đi sâu nghiên cứu sự phát triển trí tuệ, tư duy của trẻ gắnliền với quá trình phát triển sinh lý, đặc biệt là sự phát triển của bộ não của trẻ.Các công trình của Hoàng Xuân Hinh (1971), Phạm Hoàng Gia (1977), TrầnCường, Trọng Thủy (1989) [33], Tạ Thúy Lan (1993) [22] đã cho thấy sự phát triểnnăng lực trí tuệ và tư duy của trẻ qua nhiều giai đoạn Năng lực tư duy trừu tượnggắn liền sự phát triển vốn từ của trẻ Vốn từ của trẻ phát triển thuận lợi nhất từ 2 – 3tuổi Muốn cho trẻ phát triển vốn từ chúng ta cần cho trẻ tiếp xúc nhiều với thế giớixung quanh
Nhiều tác giả đã sử dụng các hình thức trắc nghiệm trí thông minh để nghiêncứu khả năng hoạt động trí tuệ của trẻ Cho đến nay, một số hình thức test trí tuệ đã
và đang được thích nghi hóa và sử dụng ở Việt Nam Hai cơ sở quan trọng nhấttrong lĩnh vực này là Viện tâm sinh lý lứa tuổi thuộc Viện Khoa học Giáo dục ViệtNam và Trung tâm nghiên cứu trẻ em Hà Nội với nhiều đề tài trọng điểm Trongcác loại hình trắc nghiệm đó, trắc nghiệm Gille, trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễncủa Ra-ven (Test Ra-ven) đã được ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả (Võ Văn Toàn– 1995, Trần Trọng Thủy – 2001, Võ Thị Chí, Lưu Thị Minh Trí – 2001) Test Ra-ven được xây dựng trên cơ sở hai thuyết: thuyết tri giác hình thể tâm lý họcGhetxytan và thuyết “tâm phát sinh” của Speaman Sau nhiều lần chuẩn hóa vào cácnăm 1954, 1956 đến năm 1960, test Ra-ven được UNESCO chính thức sử dụng đểchuẩn hóa trí tuệ của con người Đây là loại hình trắc nghiệm phi ngôn ngữ đượcdùng để đo năng lực tư duy trên bình diện rộng nhất và được sử dụng rộng rãi trênnhiều đối tượng Số liệu thu được cho phép chuyển đổi thành chỉ tiêu đánh giá trítuệ tổng quát Có thể nói Test Ra-ven là công cụ sắc bén cho việc đánh giá mức độphát triển trí tuệ [7], [34], [35]
Ở Nghệ An đã có các công trình về hình thái và sinh lý của học sinh Tiểu học
và Trung học của Nguyễn Ngọc Hợi, Nghiêm Xuân Thăng, Ngô Thị Bê, chủ yếunghiên cứu về đặc điểm hình thái và thể lực [13]
Trang 231.4 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
-và 82 km bờ biển, tỉnh còn có sân bay Vinh, cảng Cửa Lò, kết cấu hạ tầng đangđược nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới đã tạo cho Nghệ An có nhiều thuận lợitrong giao lưu kinh tế - xã hội với cả nước, khu vực và quốc tế
b Đặc điểm địa hình
Nghệ An nằm ở phía Đông Bắc của dãy Trường Sơn, có độ dốc thoải dần từTây Bắc đến Đông Nam Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.648.729 ha, trong đó miềnnúi chiếm 3/4 diện tích, phần lớn đồi núi tập trung ở phía Tây của tỉnh Dải đồngbằng nhỏ hẹp chỉ có 17% chạy từ Nam đến Bắc giáp biển Đông và các dãy núi baobọc Địa hình của tỉnh bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi dày đặc và những dãy núixen kẽ, vì vậy gây không ít trở ngại cho sự phát triển giao thông và tiêu thụ sảnphẩm
c Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chuyển tiếp của khí hậumiền Bắc và miền Nam Số giờ nắng trong năm từ 1.500 - 1.700 giờ, bức xạ mặttrời 74,6 Kalo/cm2, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 230C, cao nhất là 430C vàthấp nhất là 20C, lượng mưa trung bình năm là 1.800 - 2.000 mm Tuy nhiên, hàngnăm Nghệ An còn phải chịu ảnh hưởng của những đợt gió Tây Nam khô nóng vàbão lụt lớn Do địa hình phân bố phức tạp nên khí hậu ở đây cũng phân dị theo tiểuvùng và mùa vụ
1.4.1.2 Các dân tộc miền núi ở tỉnh Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh lớn thứ 4 nước ta; tỉnh có miền núi chiếm 3/4 diện tích tựnhiên của tỉnh - Là nơi cư trú của 6 tộc người, nơi có nhiều tài nguyên sinh học,
Trang 24khoáng sản có giá trị và có vai trò quan trọng đặc biệt trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
Theo số liệu điều tra dân số năm 1989 - 1999, ngoài bộ phận người Kinh, ởmiền núi Nghệ An có 5 dân tộc thiểu số, xét theo số lượng cư dân từ cao xuống thấplà: Dân tộc Thái có 265.591 người, gồm 3 nhóm: Thái địa phương, Thái TàyMường (còn gọi là Thái Hàng Tổng), Thái Mán Thanh và Thái Tày Kháng
Các nhóm nói trên đều cư trú xen cài trên 9 huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương,Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn và 3
xã của huyện Quỳnh Lưu
Đồng bào Thái ở Nghệ An tự gọi mình là “Pú Táy”, có vùng gọi là “Cốn Táy”.Dân tộc thổ có 56.262 người gồm 5 nhóm: Cuối, Kẹo, Họ (còn gọi là Mon Ha), ĐanLai – Lý Hà và Tày Poọng Các nhóm: Cuối, Kẹo, Họ cư trú ở 3 huyện phía bắc là:Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Hợp Các nhóm: Đan Lai, Lý Hà và Tày Poọng cư trú ở 2huyện phía nam là Con Cuông và Tương Dương Các nhóm Thổ nói trên khôngnhững cư trú biệt lập và cách xa nhau mà phần lớn phong tục tập quán cũng khácnhau, đặc biệt là không hiểu được tiếng nói của nhau để giao tiếp Việc xếp cácnhóm trên vào một dân tộc, đồng bào không thoả mãn lắm Đây là một thực tế cầnđược quan tâm đúng mức
Dân tộc Khơ Mú có 24.305 người, dân tộc H’Mông có 22.747 người Cả 2 dântộc này có mặt ở các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong Còn 307 ngườidân tộc Ơ Đu hiện còn cư trú ở một vài xã ở các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương.Nhìn một cách tổng thể bức tranh cư trú, ta thấy các dân tộc thiểu số ở Nghệ
An cư trú trên 3 vùng cảnh quan với các đặc thù và sắc thái khác nhau: Vùng thấp,thung lũng, vùng rẻo giữa và vùng rẻo cao Vùng thấp - thung lũng là nơi cư trú tậptrung của các dân tộc Thái với kinh tế truyền thống ruộng nước và nương rẫy Vùngcảnh quan rẻo giữa là địa bàn cư trú của các dân tộc Khơ Mú, Thổ Vùng rẻo cao lànơi cư trú của các dân tộc H’Mông, ơ Đu Tính phong phú và đa dạng trên của bứctranh tộc người, cũng là sự đa dạng của hoạt động kinh tế của các loại hình tổ chức
xã hội cổ truyền trong các điều kiện môi trường tự nhiên khác biệt mà nó đã đóngvai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, nhất là sự phát triển về văn hoá
Trang 251.4.2 Huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
Kỳ Sơn là huyện miền núi vùng cao nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Nghệ An,cách thành phố Vinh hơn 300km
Kỳ Sơn có đường biên giới với nước bạn Lào dài 192 km; ba hướng Bắc, Tây
và Nam giáp 3 tỉnh: Hủa Phăn, Xiêng Khoảng, Pôlykhămxay và 5 huyện của Lào.Phía đông giáp với huyện Tương Dương
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
+ Tổng diện tích (ha): 209.434
+ Diện tích đất nông nghiệp (ha): 3.349
+ Diện tích đất lâm nghiệp (ha): 78.540
+ Diện tích đất chưa khai thác (ha): 125.402
- Đơn vị hành chính:
Toàn huyện có 21 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn, bao gồm 01 thị trấn làThị trấn Mường Xén và các xã: Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Đoọc Mạy, Huồi Tụ,Mường Lống, Na Loi, Nậm Cắn, Bảo Nam, Phà Đánh, Bảo Thắng, Hữu Lập, Tà
Cạ, Chiều Lưu, Mường Típ, Hữu Kiệm, Tây Sơn, Mường Ải, Na Ngoi, Nậm Càn.Toàn bộ 20 xã của huyện Kỳ Sơn đều thuộc diện xã đặc biệt khó khăn nằmtrong Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ
- Dân số - Dân tộc:
Trang 26+ Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2008, dân số toàn huyện có 11.867
hộ với 67.755 nhân khẩu, gồm chủ yếu 5 dân tộc anh em sinh sống trên địa bàn là:dân tộc H'Mông 24.392 người, chiếm 36%; Khơ Mú 22.495 người, chiếm 33,2%;Thái 18.362 người, chiếm 27,1%; Hoa: 20 người, chiếm 0,03%; Kinh 2.486 người,chiếm 3,67%
+ Mật độ dân số trung bình: 32 người/km2
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,43%
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân: 13,44%
+ Thu ngân sách trên địa bàn: 2.250 triệu đồng
+ Tỷ trọng NN-CN-TMDV: 29,23% - 34,67% - 36,1% (Số liệu thống kê cuốinăm 2008)
Tính đến cuối năm 2008, toàn huyện còn 7.424 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 62,56%
so với tổng số hộ dân trên địa bàn huyện Trong năm 2009 thực hiện xóa thành công81,20% số nhà tạm trên địa bàn huyện với 2134 nhà trên tổng số 2628 nhà
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành trên 640 học sinh lứa tuổi từ 12 - 15 tuổi (lớp 6 - lớp 9) ởhuyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An Mỗi lứa tuổi lấy 160 học sinh (80 nam, 80 nữ) trong đó:
- 80 học sinh dân tộc dân tộc K’Mú của THCS Bảo Nam
- 80 học sinh dân tộc H’Mông của trường THCS Nậm Cắn
Đối tượng nghiên cứu ở trạng thái khỏe mạnh, không có dị tật về hình thể vàcác bệnh mãn tính
2.2 Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, xã hội, lịch sử, môi trường sống của cư dân dân tộc K’Mú, H’Mông thuộc huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
Sự biến đổi một số chỉ tiêu hình thái và thể lực, thể chất của học sinh dân tộcdân tộc K’Mú và H’Mông từ 12 - 15 tuổi ở một số trường THCS tại huyện Kỳ Sơn,tỉnh Nghệ An:
- Các chỉ tiêu hình thái: chiều cao đứng, chiều cao ngồi, cân nặng, vòng ngựctrung bình
- Các chỉ tiêu thể lực: BMI, Pignet, chỉ số thân, hệ số cân đối
- Các chỉ tiêu thể chất: tố chất nhanh, tố chất mạnh, tố chất dẻo
Sự biến đổi các chỉ tiêu sinh lý ở lứa tuổi từ 12 – 15:
- Tần số tim, huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu
- Tần số thở
- Thời gian nín thở tối đa
- Sự xuất hiện kinh nguyệt ở trẻ em nữ
- Năng lực trí tuệ, kết quả học tập của học sinh
- Một số biểu hiện tâm sinh lý đặc trưng: bệnh hay quên, sao nhãng học tập,phân tán tư tưởng…
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra
Điều tra qua các tài liệu lịch sử, khoa học, kinh tế, giáo dục của địa phương
2.3.2 Phương pháp chọn mẫu
Trang 28Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, không định hướng (trừ các đối tượng
có đặc điểm không đủ điều kiện và tiêu chuẩn nghiên cứu) Chọn mẫu theo hệthống: hệ thống trường, hệ thống tuổi, tương quan thích hợp giữa các độ tuổi, giữacác vùng có đặc trưng khác nhau về điều kiện môi trường, xã hội Phương pháp tínhtuổi: tuổi HS được tính bằng cách: (Lấy thời điểm nghiên cứu - năm sinh của cácem) 6 tháng [5]
Ví dụ: để tính tuổi của một học sinh sinh vào tháng 03/2002 ta tính như sau:Tháng 02/2014 - Tháng 03/2002 = 11 năm 11 tháng Vì 11 tháng > 6 tháng (được tính
là nửa tuổi nên làm tròn lên 1 năm) Như vậy tuổi của em học sinh này là 12 tuổi
2.3.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu hình thái
- Cân trọng lượng cơ thể P (kg): dùng cân y tế có độ chính xác đến 0,1kg
- Đo chiều cao đứng T (cm): đo bằng thước dây có vạch chia độ chính xác đến0,1cm, học sinh ở tư thế đứng nghiêm Đo từ gót chân sát mặt đất lên đến đỉnh đầuqua 4 điểm chạm thước: chẩm, lưng, mông, gót
- Đo chiều cao ngồi (cm): học ở tư thế ngồi thẳng người trên ghế, mắt nhìnphía trước, mông và vai trên mặt phẳng thẳng đứng theo sát mép ghế ngồi, bàn chânchạm vuông góc với cẳng chân, cẳng chân vuông góc với hai đầu gối chụm Đokhoảng cách từ mặt ghế đến đỉnh đầu
- Đo vòng ngực Pt (cm): học sinh ở tư thế đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, đo theochu vi phẳng đi qua mũi ức, chú ý đối với phụ nữ Đo khi thở ra hít vào và lấy trị sốtrung bình
BMI < 18,5: gầy18,5 ≤ BMI ≤ 22,9: vừaBMI 23: béo
- Chỉ tiêu Pignet (theo Sermeep, 1986)
Công thức: I = T - (P + Pt)
Trang 29Trong đó: T: chiều cao đứng (cm)
Trong đó: B: chiều cao ngồi (cm) T: chiều cao đứng (cm)
Nếu : CST ≤ 50,9 : Loại thân ngắn
51 ≤ CST ≤ 52,9 : loại thân vừa
CST ≥ 53 : loại thân dài
Cách tính thành tích: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần Tính số
lần đạt được trong 30 giây
2.3.5.2 Bật xa tại chỗ
- Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1 x 3 m (nếu không cóthảm có thể thực hiện trên nền đất, cát mềm) Đặt một thước đo dài làm bằng thanh
Trang 30hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3 x 0,3m trên mặt phẳng nằm ngang và ghim chặtxuống thảm (nền đất, cát mềm), tránh xê dịch trong quá trình kiểm tra.
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân mở rộng tựnhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn; khi bật nhảy và khi tiếp đất, hai chântiến hành cùng lúc Thực hiện hai lần nhảy
- Cách tính thành tích: Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất phát đếnvệt cuối cùng của gót bàn chân (vạch dấu chân trên thảm) Lấy kết quả lần cao nhất.Đơn vị tính là cm
2.3.5.3 Chạy 30m xuất phát cao:
- Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng có chiều dài
ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m Kẻ vạch xuất phát và vạch đích, đặt cọc tiêubằng nhựa hoặc bằng cờ hiệu ở hai đầu đường chạy Sau đích có khoảng trống ítnhất 10m để giảm tốc độ sau khi về đích
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phátcao Thực hiện một lần
- Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ từng1/100giây
- kê ghi số ứng với mỗi số đeo
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất phátcao (tay cầm một tích – kê tương ứng với số đeo ở ngực) Khi chạy hết đoạn đường50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian 5 phút Khi hếtgiờ, người được kiểm tra lập tức thả tích - kê của mình xuống ngay nơi chân tiếpđất Thực hiện một lần
- Cách tính thành tích: đơn vị đo quãng đường chạy được là mét
2.3.6 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh lí.
Trang 31+ Nghe tim để đếm nhịp tim bằng cách bắt mạch ở động mạch quay vùng cổtay, ở trạng thái yên tĩnh Đơn vị đo : nhịp/phút.
+ Huyết áp : Đo huyết áp ở trạng thái tĩnh bằng huyết áp kế thủy ngân theophương pháp Korotkov Đơn vị mmHg Học sinh ở tư thế nằm, tay phải để thoảimái Cuốn bao hơi quanh cánh tay vừa phải Đặt ống nghe lên tay phải, ở phía mépdưới của bao hơi (nằm trên động mạch cánh tay) Vặn chặt ốc ở bóp cao su, đặt áp
kế đồng hồ trước mặt để dễ theo dõi Từ từ bóp hơi vào bao cao su sao cho áp lựcvượt quá trị số huyết áp tối đa của người bình thường từ 150 - 160 mmHg Mở ốc
để cho hơi ra từ từ, lắng nghe nhịp mạch đập qua tai, mắt theo dõi đồng hồ
Lúc đầu ta không nghe thấy gì do áp lực trong bao hơi lớn hơn huyết áp tối đanên máu không lưu thông được Sau đó do áp lực trong bao giảm dần, máu bắt đầulưu thông Qua ống nghe ta bắt đầu nghe thấy tiếng động đầu tiên, trên đồng hồ lúcnày kim dao động kiểu con lắc, đọc chỉ tiêu kim chỉ trên áp kế đồng hồ, trị số lúcnày ứng với huyết áp tối đa Áp lực trong bao hơi tiếp tục giảm, ta nghe thấy tiếngđộng giảm dần đến lúc không nghe thấy nữa Đọc mức kim chỉ trên áp kế tại thờiđiểm này ứng với huyết áp tối thiểu
+ Tần số thở, thời gian nín thở tối đa
Tần số thở (tần số hô hấp – Theo Sermeep, 1986) : Lấy tần số hô hấp lúc bìnhthường bằng cách đếm nhịp thở trong 1 phút qua bông dính trên môi theo phươngpháp thường dùng
Thời gian nín thở tối đa (theo Stange) : Đo thời gian nín thở ở tư thế ngồi yêntĩnh Cho đối tượng ngồi thẳng trên ghế, đùi vuông góc với thân, hai tay chống lênđầu gối, mắt nhìn thẳng Yêu cầu hít vào thở ra 3 lần thật sâu, đến lần thứ 4 thì dùngtay kẹp mũi và bắt đầu bấm đồng hồ, tính thời gian đến khi xuất hiện thở ra, cho tathời gian nín thở tối đa (tính bằng giây)
+ Các chỉ tiêu trí tuệ và sinh lý thông qua Test
- Sử dụng bộ Test khuôn hình tiếp diễn của Raven để phân loại đánh giá nănglực trí tuệ, xếp loại theo phân định của Raven
- Sử dụng phiếu điều tra Test để tìm hiểu chu kì kinh nguyệt của học sinh nữ
2.3.7 Phương pháp xử lí số liệu.
Số liệu thu được xử lý theo phương pháp thống kê trên máy vi tính theochương trình Microsoft Excel và chương trình EPI info 6.0
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Sự phát triển các chỉ tiêu thể lực của học sinh dân tộc K’Mú và H’Mông lứa tuổi 12 - 15
3.1.1 Sự phát triển trọng lượng cơ thể của học sinh theo lứa tuổi và giới tính
Bảng 3.1: Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc K’Mú
theo lứa tuổi và giới tính
Hình 3.1: Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc K’Mú (Kỳ Sơn, Nghệ An)
Bảng 3.2: Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc H’Mông
theo lứa tuổi và giới tính
Trang 33Hình 3.2: Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc H’Mông (Kỳ Sơn, Nghệ An)
3.1.1.1 Nhận xét:
a Đối với HS dân tộc K’Mú
Kết quả cho thấy: Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc K’Mú tăng liên tục
và không đồng đều từ 12 đến 15 tuổi Đối với nam, trọng lượng cơ thể tăng 13,95
kg từ 30,83 kg lúc 12 tuổi đến 44,78 kg lúc 15 tuổi Đối với nữ, trọng lượng cơ thểtăng 12,56 kg từ 29,65 kg lúc 12 tuổi đến 42,21 kg lúc 15 tuổi
Trong quá trình phát triển cơ thể học sinh có những giai đoạn trọng lượng tăngbột phát; ở nam, giai đoạn này là lứa tuổi 14 - 15 (tăng 6,16kg), còn ở nữ là lứa tuổi
13 - 14 (tăng 4,54 kg) Như vậy thời điểm tăng nhảy vọt về trọng lượng cơ thể ở nữxảy ra trước nam 1 năm
Giữa nam và nữ có sự khác biệt về tăng trọng lượng Nhìn chung, trọng lượngcủa nam cao hơn nữ giới, đặc biệt khi 15 tuổi (trọng lượng nam lớn hơn nữ tới 2,57kg) Điều này phù hợp với sự phát triển của hai giới
b Đối vơi HS dân tộc H’Mông
Trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc H’Mông tăng liên tục và không đồngđều từ 12 đến 15 tuổi Đối với nam, trọng lượng cơ thể tăng từ 29.8 kg lúc 12 tuổiđến 44.08 kg lúc 15 tuổi Đối với nữ, trọng lượng cơ thể tăng từ 30.33 kg lúc 12 tuổiđến 44.08 kg lúc 15 tuổi
Trang 34Giữa nam và nữ có sự khác biệt về tăng trọng lượng Nhìn chung, trọng lượngcủa nam cao hơn nữ giới, đặc biệt khi 15 tuổi (trọng lượng nam lớn hơn nữ tới 6.1kg) Điều này phù hợp với sự phát triển của hai giới
3.1.1.2 Sự phát triển trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc K’Mú với dân tộc H’Mông
Bảng 3.3: So sánh sự phát triển trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc K’Mú
với dân tộc H’Mông (Đơn vị: kg)
Trang 35Hình 3.4: Trọng lượng cơ thể của học sinh nữ các trường (Kỳ Sơn, Nghệ An)
Nhận xét:
Có sự chênh lệch về tốc độ tăng trọng lượng cơ thể của học sinh dân tộc K’Múvới dân tộc H’Mông ở tất cả các lứa tuổi ở cả nam và nữ Sự chênh này theo hướngtăng lên theo tuổi Tuy mức chênh lệch là không nhiều giữa các độ tuổi nhưng nó đãchứng tỏ rằng chế độ sinh hoạt, học tập ổn định đã ảnh hưởng tích cực đến sự pháttriển về mặt thể lực của học sinh
3.1.1.3 So sánh kết quả nghiên cứu với các tác giả khác
So với “Hằng số sinh học người Việt Nam”, kết quả nghiên cứu của chúng tôicao hơn rất nhiều, mức chênh lệch lớn nhất là 9,84 kg ở nam 15 tuổi, 8,05 kg ở nữ
14 tuổi
Đồng thời theo bảng 3.2 và hình 3.2, 3.3 nhận thấy chỉ tiêu này đối với dân tộcKinh luôn cao hơn học sinh dân tộc K’Mú ở hầu hết các độ tuổi ở cả nam và nữ,còn đối với dân tộc H’Mông thì không có sự khác biệt nhiều Điều này cho thấyđiều kiện sống của học sinh dân tộc H’Mông đã ảnh hưởng thuận lợi hơn về mặtphát triển so với học sinh dân tộc K’Mú
Trang 363.1.2 Sự phát triển chiều cao đứng của học sinh dân tộc K’Mú và H’Mông
Bảng 3.4: Sự phát triển chiều cao đứng của học sinh dân tộc K’Mú