chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và ngược lại.Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho doanhnghiệp và các c
Trang 1I Mục lục
Mục lục……….1
Các từ viết tắt khi sử dụng………5
Danh sách các bảng sử dụng
Lời cảm ơn
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Lời nói đầu 10
1 Lí do chọn đề tài 10
2 Mục tiêu nghiên cứu 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu……… 11
5 Kết cấu các chương của chuyên đề tốt nghiệp 11
Chương 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp, sự cần thiết phải phân tích tình hình báo cáo tài chính của doanh nghiệp………12
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp ……… 12
1.1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 12
1.1.1.2 Các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp……….13
1.1.1.2.1 Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước……….13
1.1.1.2.2 Quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức trung gian tài chính…… 13
1.1.1.2.3 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường……… 14
1.1.1.2.4 Quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp……… 14
1.1.1.2.5 Quan hệ giữa doanh nghiệp với hộ gia đình……… 14
1.1.1.2.6 Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác nước ngoài……… 14
1.1.2 Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp………15
Trang 21.2 Khái niệm và mục đích của việc lập báo cáo tài chính………16
1.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính ……… 16
1.2.2 Mục đích của việc lập báo cáo tài chính ……… 17
1.3 Bản chất, vai trò của báo cáo tài chính………17
1.3.1 Bản chất của báo cáo tài chính ……….17
1.3.2 Vai trò của báo cáo tài chính ………17
1.4 Nội dung của báo cáo tài chính18 1.4.1 Bảng cân đối kế toán ( B01 - DN)……… ………18
1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNN) ……… 18
1.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 - DN)…… ………19
1.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 – DN) ………19
1.4.5 Một số chỉ tiêu chủ yếu trong thuyết minh báo cáo ……… 19
1.5 Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp………… 20
1.5.1 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp……… 21
1.5.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp ……….22
1.5.1.1.1 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT………… 22
1.5.1.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn ……… 23
a) Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản ………
b) Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn ………
1.5.1.1.3 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp … 25
1.5.1.1.4 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSLĐ ……….25
1.5.1.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp……… ………25
1.5.1.3 Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ………26
1.5.2 Các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp26 1.5.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán ……….26
1.5.2.2 Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ………27
1.5.2.3 Các chỉ số về hoạt động ……….28
Trang 31.5.2.4 Các chỉ số sinh lời ……… ………29
1.6 Các biện phá nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ………29
Chương 2:THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THIÊN XANH 2.1 Vài nét về công ty TNHH Thiên Xanh……… ……….33
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiên Xanh ………….….33
2.1.1.1 Nền tảng của công ty ……… ….33
2.1.1.2 Giới thiệu về công ty TNHH Thiên Xanh ………33
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của công ty ……… 34
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn ……….…35
2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty ……….…35
2.1.5 Định hướng phát triển của công ty ……….…37
2.2 Thực trạng về lập báo cáo tài chính công ty ……….38
2.3 Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Thiên Xanh ………… 38
2.3.1 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp ………39
2.3.1.1 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán ……….…48
2.3.1.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh 48
2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 53
2.3.2.1 Tỷ số về khả năng sinh lời 53
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CỤ THỂ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN XANH 3.1 Các kiến nghị đối với Công ty 55
3.1.1 Kiến nghị về công tác quản lý 55
3.1.2 Kiến nghị về công tác kế toán 56
3.1.3 Kiến nghị về công tác phân tích tài chính 57
3.1.3.1 Một số kiến nghị về hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính 57
Trang 43.1.3.2 Một số kiến nghị về thực hiện phân tích tình hình tài chính 57
3.1.4 Phương hướng nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty 58
3.1.5 Phương hướng nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 59
3.1.5.1 Tăng cường huy động vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh .60
3.1.5.2 Nâng cao lợi nhuận 61
3.1.5.3 Nâng cao các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 62
3.1.5.4 Bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh 63
3.2 Đối với Nhà nước 63
3.3 Tăng cường tham gia hoạt động trên thị trường tài chính 64
Phần kết luận 65
Trang 6III DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Thiên Xanh trong
2 năm 2010 và 2011
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản
Bảng 2.3 Cơ cấu về nguồn vốn
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.5 Sự chênh lệch về kết quả hoạt động kinh doang của công ty năm
2009 và năm 2010
Bảng 2.6 Tỷ số về khả năng sinh lời
Trang 7IV LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn, công ty TNHH Thiên Xanh và các anh chị trong công ty suốt thời gian qua đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện dể em học hỏi và tích lũy được nhiều kiến thức để thực hiện xong bản báo cáo thực tập này
Và cũng xin cám ơn sự giảng dạy nhiệt tình thầy cô của trường Cao Đẳng công nghệ thông tin trong suốt thời gian em học tập ở trường, để em có đủ kiến thức hoàn thành bản báo cáo này
Cũng xin cám ơn sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của cô Phương Mai rất nhiều trong việc giúp em hoàn thành tốt bản báo cáo thực tập này
Cuối cùng, em xin chúc các anh chị trong công ty TNHH Thiên Xanh và thầy cô trường CĐ Công Nghệ Thông Tin TP.HCM luôn có nhiều sức khỏe, và luôn thành công trong công việc
V NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 8
…………., Ngày … tháng … Năm 2011 VI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẨN: ………
………
………
………
………
Trang 9………
………
………
………
………
………
………
………
…………., Ngày … tháng … Năm 2011
LỜI NÓI ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay,cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra khó khăn và thử thách cho mỗi doanh nghiệp Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động kinh doanh Để đạt được điều đó doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài
Trang 10chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và ngược lại.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho doanhnghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính,kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xácđịnh được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanhcũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ranhững giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượngcông tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chínhdoanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công sự, nguồnvốn, tài sản các chi tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chínhcung cấp là chưa đầy đủ vì nó không giải thích được cho người quan tâm biết rõ
về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triểncủa doanh nghiệp Phân tích tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để
"hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụphân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chínhtrong báo cáo Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khácnhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các
dữ liệu ban đầu
Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc raquyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý choviệc dự đoán tương lai Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tíchtài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó,
Trang 11người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắngđưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trênphân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất
về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai
3 Đối tượng và phạn vi nghiên cứu.
Tình hình tài chính của công ty TNHH Thiên Xanh qua báo cáo tài chínhnăm 2010– 2011
4 Phương pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở hệ thống chi tiết, số liệu và phương pháp phân tích, cần xác định
hệ thống chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích phù hợp Khi phân tích tàichính ta sử dụng các phương pháp chủ yếu:
- Phương pháp tỷ lệ
- Phương pháp so sánh
5 Kết cấu các chương của chuyên đề tốt nghiệp.
Chương 1: Lý luận chung về báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính củacông ty
Chương 2: Tình hình tài chính công ty
Chương 3: Đề xuất giải pháp cải thiện tài chính công ty
Phần kết luận
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THIÊN XANH TRONG 2
NĂM 2010 – 2011
Trang 12CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp :
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng không chỉ trong bản thândoanh nghiệp mà cả trong nền kinh tế, nó là động lực thúc đẩy sự phát triển củamỗi quốc gia mà tại đây diễn ra quá trình sản xuất kinh doanh : Đầu tư, tiêu thụ vàphân phối, trong đó sự tru chuyển của vốn luôn gắn liền với sự vận động của vật
tư hàng hoá
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tếphát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.Nói cách khác, trên giác độ kinh doanh vốn, hoạt động tài chính là những quan hệtiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốnmột cách có hiệu quả
Để nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình cũng như tình hìnhtài chính của các đối tượng quan tâm thì việc phân tích tài chính là rất quan trọng.Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, người ta có thể sử dụng thông tinđánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong tương lai và triểnvọng của doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích tình hình tài chính của doanh
Trang 13nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm đối tượng khác nhau như Ban giám đốc(Hội đồng quản trị) các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các nhà cho vay tíndụng, nhân viên ngân hàng, các nhà bảo hiểm và kể cả cơ quan Nhà nước cũngnhư người lao động Mỗi nhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau, do vậymỗi nhóm có những xu hướng tập trung
vào các khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của một doanh nghiệp
1.1.1.2 Các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp:
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất phức tạp, phong phú và đa dạng,muốn phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thì trước hết phải hiểu rõđược các mối quan hệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp:
1.1.1.2.1 Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước:
Quan hệ này phát sinh dưới hình thái tiền tệ, theo hai chiều vận động ngượcnhau Đó là: Ngân sách Nhà nước góp phần hình thành vốn sản xuất kinh doanh(tuỳ theo mức độ và loại hình sở hữu doanh nghiệp); Ngược lại doanh nghiệp phảinộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định để hình thành Ngân sách Nhà nước
1.1.1.2.2 Quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức trung gian tài chính:
Các trung gian tài chính (chủ yếu là ngân hàng ) là cầu nối giữa người cóvốn tạm thời nhàn rỗi với người cần vốn để đầu tư kinh tế Quan hệ này phát sinhkhi doanh nghiệp đi vay vốn của các tổ chức tín dụng đồng thời trả chi phí choviệc sử dụng vốn đi vay đó
1.1.1.2.3 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường:
Với tư cách là một chủ thể kinh doanh, doanh nghiệp có quan hệ với thịtrường cung cấp các yếu tố đầu vào và thị trường phân phối đầu ra.Thông qua thịtrường, doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ cung ứng, từ
đó doanh nghiệp xác định số tiền đầu tư cho kế hoạch sản xuất và tiêu thụ nhằmthoả mãn nhu cầu xã hội và thu được lợi nhuận tối đa với lượng chi phí bỏ ra thấpnhất , đứng vững và liên tục mở rộng thị trường trong môi trường cạnh tranh khốcliệt
Trang 14Trong nền kinh tế thị trường, ngoài các yếu tố nêu trên, các doanh nghiệpcòn phải tiếp cận với thị trường vốn Doanh nghiệp có thể tạo ra được nguồn vốndài hạn bằng việc phát hành chứng khoán như kỳ phiếu, cổ phiếu, đồng thời có thểkinh doanh chứng khoán để kiếm lời trên thị trường này.
1.1.1.2.4 Quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp:
Biểu hiện của quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp Đó làcác quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh với nhau, giữa các đơn
vị thành viên với nhau, giữa quyền sử dụng vốn và sở hữu vốn Các quan hệ nàyđược biểu hiện thông qua các chính sách tài chính của doanh nghiệp như chínhsách phân phối thu nhập, chính sách về cơ cấu vốn, về đầu tư và cơ cấu đầu tư
1.1.1.2.5 Quan hệ giữa doanh nghiệp với hộ gia đình:
Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp thu hút sức lao động, tiền vốn củacác thành viên hộ gia đình để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh, đồng thời doanhnghiệp phải trả tiền lương, lãi suất cho họ
1.1.1.2.6 Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác nước ngoài:
Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp vay, cho vay, trả nợ và đầu tư vớicác tổ chức kinh tế nước ngoài
Tóm lại, thông qua các mối quan hệ trên cho thấy tài chính doanh nghiệp đãgóp phần hình thành nên nền kinh tế quốc dân Vì vậy, các doanh nghiệp phải sửdụng đúng đắn và có hiệu quả các công cụ tài chính nhằm thúc đấy doanh nghiệpkhông ngừng hoàn thiện các phương thức kinh doanh để đạt hiệu quả cao hơn, nếukhông sẽ kìm hãm sự phát triển của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia
1.1.2 Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt trên nhiều lĩnh vực khác nhau của nềnkinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển đượcthì phải bảo đảm một tình hình tài chính vững chắc và ổn định Muốn vậy phảiphân tích được tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính là nghiêncứu khám phá hoạt động tài chính đã được biểu hiện bằng con số Cụ thể hơn ,phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số
Trang 15liệu về tài chính hiện hành với quá khứ mà nếu không phân tích thì các con số đóchưa có ý nghĩa lớn đối với những người quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là sửdụng các công cụ, phương pháp và kỹ thuật để làm các con số nói lên thực chấtcủa tình hình tài chính của doanh nghiệp Các quyết định của người quan tâm sẽchính xác hơn nếu như họ nắm bắt được cơ chế hoạt động tài chính thông qua việc
sử dụng thông tin của phân tích tài chính Mặc dù việc sử dụng thông tin tài chínhcủa một nhóm người trên những góc độ khác nhau, song phân tích tình hình tàichính cũng nhằm thoả mãn một cách duy nhất cho các đối tương quan tâm, cụ thểlà:
• Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúpcho các nhà lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy được tình hình tàichính của đơn vị mình và chuẩn bị lập kế hoạch cho tương lai cũng như đưa ra cáckết quả đúng đắn kịp thời phục vụ quản lý Qua phân tích, nhà lãnh đạo doanhnghiệp thấy được một cách toàn diện tình hình tài chính trong doanh nghiệp trongmối quan hệ nội bộ với mục đích lợi nhuận và khả năng thanh toán để trên cơ sở
đó dẫn dắt doanh nghiệp theo một chiều hướng sao cho chỉ số của chỉ tiêu tàichính thoả mãn yêu cầu của chủ nợ cũng như của các chủ sở hữu
• Đối với các chủ Ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Phân tích tìnhhình tài chính cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản nợ vàlãi Đồng thời, họ quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp để đánh giá đơn vị có trả nợ được hay không trước khi quyếtđịnh cho vay
• Đối với nhà cung cấp: Doanh nghiệp là khách hàng của họ trong hiện tại và tươnglai Họ cần biết khả năng thanh toán có đúng hạn và đầy đủ của doanh nghiệp đốivới món nợ hay không Từ đó họ đặt ra vấn đề quan hệ lâu dài đối với doanhnghiệp hay từ chối quan hệ kinh doanh
Trang 16• Đối với các nhà đầu tư : Phân tích tình hình tài chính giúp cho họ thấy khả năngsinh lợi, mức độ rủi ro hiện tại cũng như trong tương lai của doanh nghiệp đểquyết định xem có nên đầu tư hay không.
• Đối với công nhân viên trong doanh nghiệp: Nhóm người này cũng muốn biết vềthu nhập của mình có ổn định không và khả năng sinh lời của doanh nghiệp
• Đối với Nhà nước: Cần thông tin cho việc áp dụng các chính sách quản lý vĩ mô,
để điều tiết nền kinh tế
Như vậy, hoạt động tài chính tập trung vào việc mô tả mối quan hệ mật thiếtgiữa các khoản mục và nhóm các khoản mục nhằm đạt được mục tiêu cần thiếtphục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác nhằm đưa ra quyếtđịnh hợp lý, hiệu quả phù hợp với mục tiêu của đối tượng này Mục đích tối cao vàquan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp cho nhà quản trị lựa chọnđược phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác tiềm năng của doanhnghiệp Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thì hệ thống báo cáo tàichính kế toán của doanh nghiệp chính là cơ sở tài liệu hết sức quan trọng
1.2 Khái niệm và mục đích của việc lập báo cáo tài chính
1.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh trong thời kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính làphương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệpcho những người quan tâm (chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quanthuế và các cơ quan chức năng.)
1.2.2 Mục đích của việc lập báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập với mục đích sau:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,công nợ, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong một kỳ hạch toán
Trang 17- Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu phục vụ cho việc đánhgiá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp đồng thời đánh giá thực trạngtài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua và những dự đoán cho tương lai.Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định
về quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay đầu tư vào doanh nghiệp,các chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
1.3 Bản chất, vai trò của báo cáo tài chính
1.3.1 Bản chất của báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản trị cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin cầnthiết để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, nó tồntại vì lợi ích của nhà quản lý Nói một cách tổng quát, nó cung cấp những thôngtin phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý và chủ yếu mang tính địnhhướng cho tương lai Báo cáo kế toán quản trị được lập ra theo yêu cầu quản lý cụthể của doanh nghiệp, không mang tính pháp lệnh
1.3.2 Vai trò của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanhnghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp nhưcác cơ quan quản lý của Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng,các chủ nợ, các nhà kiểm toán viên độc lập
1.4 Nội dung của báo cáo tài chính
Theo quy định hiện hành (theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày25/10/2000) báo cáo tài chính quy định bắt buộc cho các doanh nghiệp gồm 4 biểumẫu sau:
- Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Outcome Statement)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flows)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Explaination of Financial Statements)
1.4.1 Bảng cân đối kế toán ( B01 - DN)
Trang 18Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tìnhhình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hìnhthái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành.
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng nhất để đánh giá ,nghiên cứumột cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trình độ sử dụng vốn và nhữngtriển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệpchi tiết theo từng loại hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ vớinhà nước về thuế, các khoản phải nộp khác
Căn cứ vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, người sử dụng thông tin có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình
và kết quả kinh doanh cuả doanh nghiệp cũng như tình hình thanh toán các khoảnvới nhà nước.Thông qua việc phân tích số liệu trên báo cáo này, ta có thể biếtđược xu hướng phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kỳ này so với
kỳ trước
1.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 - DN).
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Dựavào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo
ra tiền sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp khả năng thanh toán của doanhnghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp
1.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 - DN).
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo
Trang 19tài chính của doanh nghiệp, được lập nhằm cung cấp các thông tin về hoạt độngsản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính đồng thời giải thíchthêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa trình bày một cách rõràng và cụ thể được.
1.4.5 Một số chỉ tiêu chủ yếu trong thuyết minh báo cáo
- Chi phí sản xuất, kinh doanh được lập theo các yếu tố:
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí khấu hao tài sản cố động
+ Chi phí khác bằng tiền
-Tình hình tăng, giảm tài sản cố định
- Tình hình thu nhập của cộng nhân viên
- Tình hình tăng, giảm vốn chủ sở hữu
- Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào các đơn vị khác
- Các khoản phải thu và nợ phải trả
- Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
+ Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn
+ Khả năng thanh toán
+ Tỷ suất sinh lời
1.5 Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính kế toán là một hệ thống các công
cụ, biện pháp, các kỹ thuật và cách thức nhằm tiếp cận, nghiên cứu các hiện tượng
và các mối liên hệ bên trong và bên ngoài, các luồng chuyển dịch và biến đổi tàichính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chínhcủa một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Từ đó giúp các đối tượng sửdụng báo cáo tài chính kế toán có các quyết định phù hợp tuỳ theo mục đích và
Trang 20yêu cầu của từng đối tượng Để đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng sử dụng báocáo tài chính kế toán, người ta có nhiềuphương pháp phân tích khác nhau như:phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ, phương pháphồi quy tương quan để có thể nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệpdưới nhiều góc độ, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Tuy nhiên, phươngpháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng trong nội dung phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, điều này được thể hiện:
• So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướngthay đổi tình hình tài chính doanh nghiệp Đánh giá sự tăng trưởng hay tụt lùitrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• So sánh số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ được mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp
• So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành, của cácdoanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình là tốthay xấu, được hay chưa được
• So sánh có ba hình thức : so sánh theo chiều dọc, so sánh theo chiều ngang
và so sánh theo xu hướng
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể+ So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tươngđối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp
+ So sánh xu hướng thường dùng số liệu từ ba năm trở lên để thấy được sự tiếntriển của các chỉ tiêu so sánh và đặt trong mối liên hệ với chỉ tiêu khác để làm nổibật sự biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Khi tiến hành so sánh phải giải quyết các vấn đề về điều kiện so sánh vàtiêu chuẩn so sánh:
• Điều kiện so sánh được: khi so sánh theo thời gian, các chỉ tiêu cần thống nhất vềnội dung kinh tế, về phương pháp và đơn vị tính Khi so sánh về không gian,thường là so sánh trong một ngành nhất định nên cần phải quy đổi về cùng mộtquy mô với các điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Trang 21• Tiêu chuẩn so sánh: là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (còn gọi
là kỳ gốc) Tuỳ theo mục đích, yêu cầu của phân tích mà chọn các tiêu chuẩn
so sánh thích hợp
1.5.1 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
Xuất phát từ nhu cầu thông tin về tình hình tài chính của chủ doanh nghiệp
và các đối tượng quan tâm khác nhau, phân tích tình hình tài chính phải đạt đượccác mục tiêu sau:
• Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin để đánh giá rủi ro từ hoạtđộng đầu tư cho vay của nhà đầu tư, ngân hàng
• Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp thông tin về khả năng tạo ra tiền vàtình hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
• Phân tích tình hình tài chính phải làm rõ sự biến đổi của tài sản, nguồn vốn
và các tác nhân gây ra sự biến đổi đó
Trên cơ sở đó, ta có thể đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết địnhcần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quảkinh doanh Để cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết có giá trị về xu thế pháttriển của doanh nghiệp, về các mặt mạnh, mặt yếu của hoạt động tài chính chúng
ta sẽ tiến hành phân tích các nội dung chủ yếu về tình hình tài chính của doanhnghiệp sau đây:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
-Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp.-Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
-Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Sau đây chúng ta đi sâu vào phân tích cụ thể:
1.5.1.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp mộtcách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay khôngkhả quan Điều đó sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ thực
Trang 22chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng pháttriển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có những biệnpháp hữu hiệu để quản lý doanh nghiệp.
Phân tích khái quát tình hình tài chính trước hết là căn cứ vào số liệu đãphản ánh trên BCĐKT để so sánh tổng số tài sản (vốn) và tổng số nguồn vốn giữacuối kỳ và đầu năm để thấy được quy mô vốn mà đơn vị đã sử dụng trong kỳ cũngnhư khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp Từ đó xácđịnh sự biến đổi nào là hợp lý, tích cực ngược lại đâu là bất hợp lý, tiêu cực để cóphương án phân tích chi tiết và hoạch định những giải pháp trong quản lý và điềuhành Cần lưu ý là số tổng cộng của “tài sản” và “nguồn vốn” tăng giảm cho nhiềunguyên nhân nên chưa thể biểu hiện đầy đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp
Giả sử tổng tài sản trong kỳ tăng, chưa thể kết luận là quy mô sản xuất kinhdoanh được mở rộng, mà quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng có thể là dovay nợ thêm, đầu tư hoặc kinh doanh có lãi Vì thế cần phân tích mối quan hệ giữacác chỉ tiêu trong BCĐKT
1.5.1.1.1 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong BCĐKT:
Để nắm bắt đầy đủ thực trạng tài chính cũng như tình hình sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp, cần thiết phải đi sâu xem xét mối quan hệ và tình hình biếnđộng của các khoản mục trong BCĐKT
Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm hailoại cơ bản:
• Tài sản lưu động( loại A Tài sản)
• Tài sản cố định ( loại B Tài sản)
Nguồn hình thành lên hai loại tài sản cơ bản trên chủ yếu bằng nguồn vốn chủ
sở hữu (loạiB Nguồn vốn) Bởi vậy ta có cân đối (1) sau đây: (I+IV) A TS +(I)B.TS = B.NV (1)
1.5.1.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
Trong nền kinh tế thị trường, thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc vàotiềm lực về nguồn vốn và quy mô tài sản đồng thời phải đảm bảo nâng cao hiệu
Trang 23quả sử dụng vốn Muốn vậy chúng ta phải xem xét cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồnvốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không.
a) Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản:
Phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh tổng số tài sản cuối kỳ với đầunăm còn phải xem xét tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tống số tài sản dễthấy mức độ bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳtheo từng loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tàisản là cao hay thấp Nếu là doanh nghiệp sản xuất thì cần phải có lượng dự trữnguyên vật liệu đầy đủ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm Nếu là doanhnghiệp thương mại thì cần phải có lượng hàng hoá dự trữ đầy đủ để cung cấp chonhu cầu bán ra
Đối với các khoản nợ phải thu, tỷ trọng càng cao thể hiện doanh nghiệp bịchiếm dụng vốn càng nhiều Do đó, hiệu quả sử dụng vốn thấp Ngoài ra khinghiên cứu đánh giá phải xem xét tỷ suất đầu tư trang bị TSCĐ, đầu tư ngắn hạn
và dài hạn
Căn cứ vào số liệu trên BCĐKT vào ngày cuối kỳ (quý, năm) ta lập bảngphân tích cơ cấu tài sản
b) Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn:
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm
trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao và ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp Điều này được thể
hiện qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn * 100%
Trang 24Tỷ suất tài trợ này càng cao chứng tỏ khả năng độc lập về mặt tài chính haymức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt Tỷ suất này bằng 0.5 được coi là bìnhthường.
Dựa vào BCĐKT cuối kỳ ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn sau đây:Hai tỷ suất này cho biết tỷ lệ giữa nợ dài hạn và nợ phải trả so với nguồn vốn chủ
sở hữu là cao hay thấp Nếu là cao chứng tỏ khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
là kém và doanh nghiệp khó có thể chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và ngược lại
Sau khi phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp , ta có thểđưa ra kết luận sơ bộ về việc phân bổ vốn (tài sản) và nguồn vốn của doanhnghiệp Cụ thể là việc phân bổ đó có hợp lý hay không, các khoản nợ phải thu tănghay giảm, tình hình đầu tư có khả quan hay không, khả năng tự tài trợ của doanhnghiệp như thế nào Từ đó đưa ra kết luận chung về tình hình tài chính của doanhnghiệp là tốt hay xấu
Tài sản cố định đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh Nó phản ánh trình độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và của nền kinh tế Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, sau mỗiquá trình kinh doanh nó vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và giá trị của sản phẩm,dịch vụ
1.5.1.1.3 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp:
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định là chỉ tiêu phản ánh khả năng kinh doanhcủa doanh nghiệp trong dài hạn Dù được đầu tư bằng bất kỳ nguồn vốn nào thìviệc sử dụng tài sản cố định đều phải bảo đảm tiết kiệm và đạt hiệu quả cao
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu, nhưngphổ biến là các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất của TSCĐ = Doanh thu thuần/ Nguyên giá bình quân TSCĐChỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng
Trang 25doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhcàng tốt Do đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩmbán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa, không cầndùng vào sản xuất, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa tài sản cố định tích cực và khôngtích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của tài sản cố định.
1.5.1.1.4 Phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng TSLĐ:
Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thì không chỉ cần có TSCĐ màtiền, nguyên vật liệu, sản phẩm… cũng hết sức cần thiết Do đó, trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, tài sản lưu động đóng một vai trò quan trọng trong việc phântích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, ta dựa vào các chỉ tiêu phântích sau:
Sức sản xuất của VLĐ= Tổng doanh thu thuần/ VLĐ bình quân
1.5.1.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõnét chất lượng công tác tài chính Nếu như tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ
ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếmdụng vốn Ngược lại, nếu tình hình tài chính kém thì dẫn đến tình trạng chiếmdụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây dưa kéo dài Tàiliệu chủ yếu được sử dụng để phân tích là bảng CĐKT
1.5.1.3 Phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp:
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ sử dụng TSCĐ vàTSLĐ, khi phân tích tình hình tài chính phải xem xét vả hiệu quả sử dụng vốn nhàđầu tư, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong
cả hiện tại và tương lai Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn, người ta dùng cácchỉ tiêu sau đây:
Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh= Lợi nhuận/ vốn kinh doanh
Trang 26Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận.
Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần= Lợi nhuận/ doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận trong các chỉ tiêu trên, lợi nhuận thường là lãi rồng trước thuế hoặc lợi tứcgộp, còn vốn kinh doanh có là tổng số nguồn vốn chủ sở hữu
1.5.2 Các hệ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp
1.5.2.1 Các hệ số về khả năng thanh toán
• Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
• Hệ số khả năng thanh toán tạm thời
• Hệ số khả năng thanh toán tức thời
• Hệ số thanh toán lãi vay
1.5.2.2 Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
• Hệ số và tỷ suất tài trợ
Trang 27• Tỷ suất đầu tư
• Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ
1.5.2.3 Các chỉ số về hoạt động
• Số vòng vay tồn kho
Trong đó :
• Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
• Vòng quay các khoản phải thu
Trong đó :
• Kỳ thu tiền trung bình
Trang 28• Tỷ suất doanh lợi doanh thu
• Tỷ suất doanh lợi tổng vốn
Trang 29• Doanh lợi vốn chủ sỡ hữu
• Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
• Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
1.6 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn :
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao nguồn vốn cố định và nguồnvốn lưu động.các nguồn này được hình thành từ các chủ sở hữu, các nhà đầu tư vàcác cổ đông.ngoài ra còn được hình thành từ các nguồn lợi tức của doanh nghiệpđược sử dụng để bổ sung cho nguồn vốn.vốn cố định được sử dụng để trang trảicho các tài sản cố định như mua sắm tài sản cố định,đầu tư xây dựng cơ bản…nguồn vốn lưu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lưu động như nguyên vật liệu,công cụ, để dùng lao động thành phẩm, hàng hoá
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng đều phải hướng đến hiệu quảkinh doanh Hiệu quả kinh doanh có liên quan chặt chẽ với hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh Do đó , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một yêu cầu vàđòi hỏi luôn luôn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả kinh doanhnói chung , nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng , chúng ta phảiphân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua các chỉtiêu phản ánh nó ; Từ đó mới có thể đưa ra được các biện pháp hữu hiệu nhằm
Trang 30nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp , ta dùng chỉ tiêu sau :
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh = kết quả đầu ra / vốn kinh doanh (hayvốn sản xuất bình quân)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sảnxuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và doanh nghiệpluôn luôn tìm cách nâng cao chỉ tiêu này Để nâng cao chỉ tiêu hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp sau đây:
• Tăng quy mô kết quả đầu ra
• Sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh Kết quả đầu
ra được đo bằng các chỉ tiêu như : giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thuần vàlợi nhuận thuần hoặc lợi tức gộp,… Doanh nghiệp muốn tăng kết quả đầu ra thìphải tăng giá trị tổng sản lượng, tăng doanh thu thuần, và tăng lợi nhuận Để nângcao các chỉ tiêu trên, cần phải nâng cao tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , thôngqua các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm , luôn luôn phải nghiên cứu thayđổi mẫu mã , quy cách sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao củangười tiêu dùng Doanh nghiệp phải có những biện pháp nhằm mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm , kích thích nhu cầu tiêu dùng để tiêu thụ được nhiều sản phẩmhàng hoá của mình Những biện pháp đó sẽ tăng nhanh doanh thu bán hàng thuầnlên và từ đó mà nâng cao được mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đi đôi với kếtquả đầu ra tăng , để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì doanh nghiệpphải sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu vốn kinh doanh Nhu đã phân tích ở trên ,vốn kinh doanh của doanh nghiệp gồm vốn cố định và nguồn vốn lưu động Khităng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung phải động thời nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lưu động Để nâng cao hiệu quảviệc sử dụng vốn cố định doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn cốđịnh bằng cách giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa , không cần dùng , bảođảm tỷ lệ cân đối giữa tài sản cố định tích cực và tài sản cố định tiêu cực , phát
Trang 31huy và khai thác triệt để năng lực hiện có của tài sản cố định Đối vối việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ chuchuyển của vốn lưu động bằng việc tăng số vòng quay của vốn lưu động thông quaviệc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm hànghoá,đảm bảo nguồn vốn lưu động trong việc dự trữ hợp lý tài sản lưu động củadoanh nghiệp
Một vẫn đề nữa cũng không kém phần quan trọng trong việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh đó của doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốnkinh doanh của mình Lý do mà doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển vốn kinhdoanh là do sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường các doanh nghiệp phải hoạt độngtheo phương thức hạch toán kinh doanh độc lập, Nhà nước không tiếp tục bao cấpvốn như trước đây, cũng như trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay cólạm phát, giá cả biến động lớn, sức mua của đồng tiền có nhiều biến động nhìnchung là suy giảm, nếu duy trì cơ chế như trước thì số vốn sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp thể hiện bằng đồng tiền Việt nam sẽ lại giảm dần giá trị trênthực tế, sức mua của vốn bị thu hẹp, hậu quả sẽ không tránh khỏi lãi giả lỗ thật
Do đó , để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải giữ gìn
và bảo toàn số vốn được Nhà nước đầu tư và phải giữ gìn, quản lý, phát triển tăngvốn để nâng cao hiệu quả của vốn sản xuất kinh doanh đồng thời nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Bảo toàn và phát triển vốn doanh nghiệp phảibảo toàn và phát triển cả VLĐ và VCĐ
• Đối với việc bảo toàn và phát triển VCĐ:
Doanh nghiệp phải xác định đúng nguyên giá TSCĐ để trên cơ sở đó tínhđúng, tính đủ khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn để tạo nguồn thay thế vàduy trì năng lực sản xuất của TSCĐ Doanh nghiệp có thể bảo toàn VCĐ trên cơ
sở hệ số trượt giá, số bảo toàn VCĐ còn bao gồm cả số vốn Ngân sách cấp hoặcdoanh nghiệp tự bổ sung trong kỳ nếu có