1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an

118 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua, việc huy động và quản lý công tác xã hội hoá giáodục để phát triển giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh nghệ An nóichung và huyện Nghi lộc nói riêng đã đạt kết

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS MAI VĂN TƯ

NGHỆ AN - 2015

Trang 3

Vinh, các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia giảng dạy và tạo điều kiệngiúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường Đặc biệt

em xin cảm ơn Tiến sĩ Mai Văn Tư, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học

và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo huyện Nghi Lộc; PhòngGD&ĐT và các phòng, ban liên quan; Cán bộ quản lý và giáo viên cáctrường THCS Nghi Lộc đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nhiệm

vụ học tập và nghiên cứu khoa học

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dùbản thân đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếmkhuyết

Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và cácbạn đồng nghiệp

Nghệ An, ngày 01 tháng 04 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Đình Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ, biểu đồ

MỞ

ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

6 Các phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp mới của luận văn ……… 5

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ……… 7

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 8

1.2.1 Xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục THCS……… 8

1.2.2 Quản lý và quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS……… 11

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS…15 1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý công tác XHH giáo dục THCS 16

1.3.1 Mục tiêu của quản lý công tác XHH giáo dục THCS 16

1.3.2 Nguyên tắc của quản lý công tác xã hội hoá giáo dục THCS…………18

1.3.3 Nội dung quản lý công tác xã hội hoá giáo dục THCS 20

1.3.4 Phương thức quản lý công tác xã hội hoá giáo dục THCS…… 22

Trang 5

1.3.5 Vai trò của công tác quản lý xã hội hóa giáo dục THCS………… 261.4 Phòng GD&ĐT với công tác quản lý XHH giáo dục THCS………281.4.1 Chức năng của phòng GD&ĐT……… 281.4.2 Nội dung công tác quản lý xã hội hóa giáo dục THCS của PhòngGD&ĐT……… 29Tổng kết chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN NGHI LỘC-TỈNH NGHỆ AN………….36

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục THCS của huyện NghiLộc, tỉnh Nghệ An 362.1.1 Một số đặc điểm về GD&ĐT THCS ở huyện Nghi Lộc……… 372.2 Thực trạng công tác huy động xã hội hóa giáo dục THCS ở huyện NghiLộc – tỉnh Nghệ An……….……… 402.2.1 Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh học sinh về công tác huy động

xã hội hóa giáo dục THCS ở huyện Nghi Lộc 402.2.2 Thực trạng việc thực hiện công tác huy động công tác xã hội hóa giáodục THCS ở Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 462.3 Thực trạng công tác quản lý XHH giáo dục THCS của Phòng Giáo dục-Đào tạo Huyện Nghi Lộc- tỉnh Nghệ An…… 512.3.1.Thực trạng về việc sử dụng các giải pháp quản lý của PhòngGD&ĐT……… 512.3.2 Kết quả công tác quản lý xã hội hóa giáo dục THCS của PhòngGD&ĐT Huyện Nghi Lộc-tỉnh Nghệ An……… 572.4 Đánh giá chung về công tác quản lý XHH giáo dục THCS của phòng GD-

ĐT huyện Nghi Lộc-Tỉnh Nghệ An…… 612.4.1 Đánh giá chung về các nội dung quản lý 612.4.2 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế 64

Trang 6

Tổng kết chương 2 65

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN 67

3.1 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp 67

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn 67

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 67

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp 67

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ 68

3.2 Định hướng về công tác XHHGD THCS ở huyện Nghi lộc, tỉnh Nghệ An………68

3.2.1 Quan điểm và định hướng phát triển giáo dục……… 68

3.2.2 Giải pháp pháp triển XHHGD THCS ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đến năm 2015……… 71

3.3 Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS của phòng GD&ĐT huyện Nghi Lộc – tỉnh Nghệ An 73

3.3.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh về nội dung và tầm quan trọng của công tác quản lý và huy động công tác xã hội hóa giáo dục THCS 73

3.3.2 Tranh thủ tối đa sự ủng hộ, lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ, chính quyền địa phương đối với công tác quản lý xã hội hóa giáo dục THCS……… 76

3.3.3 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia công tác huy động nguồn lực để phát triển giáo dục THCS trên địa bàn huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An 78

3.3.4 Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các lực lượng xã hội, các ban ngành đoàn thể để thực hiện tốt công tác quản lý xã hội hóa giáo dục THCS……… 80

Trang 7

3.3.5 Chú trọng tính hiệu quả của công tác thi đua khen thưởng, xây dựng và học tập các gương điển hình nhằm thực hiện tốt công tác quản lý xã hội hóa

giáo dục THCS ở huyện Nghi Lộc- tỉnh Nghệ An 83

3.3.6 Đa dạng hóa phương thức tổ chức thực hiện việc huy động XHH giáo dục THCS 84

3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 86

3.5 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 87

3.6 Lộ trình thực hiện các giải pháp……… 90

Tổng kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Kiến nghị……… 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS 3 8Bảng 2.2 Đội ngũ CBQL trường THCS 3 năm qua 3 9Bảng 2.3 Đội ngũ GV trường THCS 3 năm qua 4 0Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV, cha mẹ học sinh được khảo sát về bảnchất, tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác huy động XHH giáo dục trunghọc cơ sở 41Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL, GV, cha mẹ học sinh được khảo sát về mụctiêu của việc huy động công tác xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở…… 43Bảng 2.6 Nhận thức của CBQL, GV, cha mẹ học sinh được khảo sát về lợiích của việc huy động công tác xã hội hoá giáo dục THCS 45Bảng 2.7 Mức độ, hiệu quả thực hiện công tác huy động công tác XHH giáodục THCS 47

Bảng 2.8 Đánh giá của các phòng, ban (huyện/xã),CBQL bậc THCS được

khảo sát về vai trò của phòng Giáo dục-Đào tạo trong việc thực hiện huy độngcông tác XHH giáo dục THCS 49Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV, cha mẹ học sinh được khảo sát về vai trò

và mức động tham gia của các lực lượng xã hội trong việc huy động nguồnlực phát triển giáo dục THCS 50Bảng 2.10 Kết quả thực hiện các chức năng quản lý công tac XHH giáo dụcTHCS của phòng GD&ĐT huyện Nghi Lộc 58Bảng 2.11 Hiệu quả của công tác quản lý XHH giáo dục THCS của phòngGD-ĐT huyện Nghi Lộc ………… ……… 58Bảng 2.12 Vai trò của các lực lượng trong việc huy động cộng đồng tham giaphát triển giáo dục 60Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp

Trang 10

đề xuất 88

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về các chức năng quản lý 13Biểu đồ 2.1 Nhận thức về bản chất, tầm quan trọng và ý nghĩa của việc huyđộng xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở ……… 42Biểu đồ 2.2 Nhận thức của CBQL, GV, cha mẹ học sinh về lợi ích của việchuy động xã hội hoá giáo dục THCS ……… … ….… 45Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải phápquản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS ở huyện Nghi Lộc … 90

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội hoá giáo dục là một tư tưởng chiến lược lớn của Đảng ta Văn

kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ: “ Xuất phát từ nhận thức chăm lo

cho con người, cho cộng đồng xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội, của mỗi đơn vị, của từng gia đình, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, chúng ta chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội theo tinh thần xã hội hoá”[19].

Quán triệt tư tưởng chiến lược của Đảng, nhằm đẩy mạnh xã hộihoá giáo dục, Chính phủ đã có Nghị quyết 05/2007/NQ-CP về đẩy mạnh xãhội hoá giáo dục, văn hoá, thể thao, môi trường; Nghị quyết số 90/NQ-CP

về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, vănhoá, thể thao; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xãhội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thểthao, quy định cụ thể chính sách khuyến khích các cơ sở ngoài công lập trêncác mặt cơ sở vật chất, đất đai, thuế, lệ phí, tín dụng bảo hiểm

Nghị quyết đại hội X của Đảng đã khẳng định tầm quan trọng củacông tác XHH giáo dục và xác định cần phải đẩy mạnh xã hội hóa GD hơnnữa Tuy nhiên, do nước ta vốn tồn tại rất lâu quan niệm và cách làm baocấp đối với giáo dục và đào tạo nên tư duy quản lý vẫn chưa đổi mới kịp.Vẫn còn phổ biến tình trạng hiểu xã hội hoá giáo dục chỉ là huy động vốntrong nhân dân, chưa hiểu đúng bản chất của xã hội hoá giáo dục là ngoàiviệc huy động vốn còn là việc huy động tối đa nguồn lực, bao gồm cả vật lực(CSVC), tài lực (tài chính) và nhân lực, trong đó quan trọng là trí tuệ vàtâm huyết của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục

Thực tế triển khai công tác xã hội hoá giáo dục hơn 10 năm qua đãđem lại những đóng góp đáng kể cho sự nghiệp giáo dục nước nhà, nhận

Trang 12

thức xã hội về giáo dục đã có chuyển biến cơ bản, mọi người ngày càng thấy

rõ vai trò quan trọng của giáo dục đối với phát triển kinh tế - xã hội vànhận thức rõ muốn phát triển giáo dục phải huy động mọi nguồn lực của

xã hội, huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị và đông đảocác lực lượng trong xã hội cả về nhân lực, vật lực, tài lực cho phát triển giáodục

Trong thời gian qua, việc huy động và quản lý công tác xã hội hoá giáodục để phát triển giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh nghệ An nóichung và huyện Nghi lộc nói riêng đã đạt kết quả đáng ghi nhận song trênthực tế vẫn còn một số bất cập, khó khăn và hạn chế do nhận thức của xã hộinói chung còn chưa đầy đủ về nguồn lực trong XHH giáo dục, coi công tácnày chỉ đơn thuần là huy động sự đóng góp thêm về tài chính trong nhân dânhoặc coi việc xã hội hoá giáo dục theo nghĩa tư nhân hoá, thương mại giáodục, chưa nhận thức đầy đủ về các nguồn lực trong xã hội cho giáo dục nhưnguồn nhân lực là công sức, trí tuệ, sức mạnh của cộng đồng; nguồn tài lực

là sự ủng hộ hỗ trợ tiền của vật chất của các cấp, các ngành, tổ chức xã hộicho giáo dục Ở những vùng khó khăn, nhiều người lại cho rằng không thể

có điều kiện để huy động các nguồn lực, còn trông chờ nhiều vào sự trợgiúp của Nhà nước Việc phân cấp quản lí giữa các tổ chức để thực hiệncông tác huy động các nguồn lực phát triển giáo dục chưa cụ thể, chưa pháthuy quyền tự chủ cho địa phương, cho ngành giáo dục cũng như cơ sởtrường học thực hiện công tác này Sự phối hợp giữa các ngành có liên quantrong việc huy động các nguồn lực cho XHH giáo dục còn chậm và chưađồng bộ, công tác quản lý XHH giáo dục trung học cơ sở hiệu quả chưa cao

Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp thực hiện quản lí công tácXHH giáo dục là nhiệm vụ cần thiết, phù hợp với nhiệm vụ phát triển sựnghiệp giáo dục đào tạo cùa tỉnh, của địa phương và xu thế phát triển

Trang 13

chung của đất nước Từ những lí do trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề

tài " Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác quản lý xã hội hóa giáodục THCS ở huyện Nghi Lộc – tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất một số giải phápquản lý nhằm góp phần làm cho công tác xã hội hóa giáo dục THCS ở huyệnNghi Lộc tỉnh Nghệ An đạt kết quả tốt hơn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục, giáo dụcTHCS, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục THCS, xã hội hóa giáo dục, xã hộihóa giáo dục THCS

3.2 Chỉ ra thực trạng xã hội hóa sự nghiệp giáo dục THCS ở huyệnNghi Lộc, tỉnh Nghệ An và các giải pháp thực hiện xã hội hóa sự nghiệp giáodục THCS huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

3.3 Đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện xã hội hóa sự nghiệpgiáo dục THCS trên địa bàn huyện Nghi Lôc, tỉnh Nghệ An trong thời kỳ đổimới hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý công tác XHH giáo dụcTHCS có tính đồng bộ, khoa học, có tính khả thi thì sẽ góp phần nâng caochất lượng giáo dục THCS của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài này nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản về quản lýcông tác xã hội hoá giáo dục THCS nhằm phục vụ các cấp quản lý: Phòng

Trang 14

Giáo dục và Đào tạo, các trường THCS tháo gỡ khó khăn tạo cơ hội cho giáodục THCS phát triển vững chắc.

- Các số liệu được sử dụng trong đề tài giới hạn từ năm 2012 đến 2014tại 25 trường THCS thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An

- Đề tài tiến hành khảo sát trên 25 cán bộ quản lý, 100 giáo viên THCS,

200 phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện Nghi Lộc – tỉnh Nghệ An

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp nghiên cứu lý luận các văn kiện của Đảng, Luật giáodục, các chỉ thị, Nghị quyết của Chính phủ

- Phân tích, tổng hợp, khái quát các tài liệu lý luận về công tác quản lý

xã hội hoá giáo dục THCS để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát: Quan sát các biểu hiện cũ thể của công tác xã

hội hoá giáo dục THCS để thu thập số liệu, phát hiện ngững vấn đề cầnnghiên cứu

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các phiếu hỏi dành

cho cán bộ quản lý, giáo viên, lãnh đạo địa phương, phụ huynh học sinh đểđánh giá thực trạng công tác quản lý, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dụcTHCS ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

- Phương pháp phóng vấn, trò chuyện: Phóng vấn trực tiếp các Hiệu

trưởng, cán bộ quản lý các nhà trường THCS và một số lãnh đạo PhòngGD&ĐT để có thêm thông tin về thực tiễn

Trang 15

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các

chuyên gia về các giải pháp phối hợp trong xã hội hoá giáo dục THCS ởhuyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Thông qua các hoạt động xã hội

hóa giáo dục đã thực hiện ở các trường THCS để thu thập số liệu thực tiễn,phát hiện những vấn đề mới

6.3 Các phương pháp thống kê, thu thập số liệu

Sử dụng các công thức toán thông kê để xử lý kết quả khảo sát

7 Đóng góp mới của luận văn

án xây dựng trường THCS chất lượng cao và chương trình XHHGD đến năm

2015 là những nội dung chính

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nộidung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý xã hội hoá giáo dục THCS ở

huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Trang 16

Chương 3: Một số giải pháp quản lý xã hội hoá giáo dục THCS ở

huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Trang 17

Hoạt động xã hội hoá giáo dục đã xuất hiện và có bề dày lịch sửtrong các chế độ xã hội và thể chế chính trị Lịch sử nghiên cứu vấn đề xãhội hoá giáo dục đã có từ lâu, đó không phải là vấn đề hoàn toàn mới nếuxem xét nó về bản chất Không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nơi trên thế giớiđều rất quan tâm đến việc xây dựng và củng cố công tác giáo dục gắn liềnvới phát triển cộng đồng với mục đích vì lợi ích cộng đồng, nâng cao chấtlượng cuộc sống.

Trải qua các giai đoạn lịch sử, việc chăm lo vật chất, khích lệ cổ

vũ người học, tôn vinh người Thầy trong xã hội và những trò giỏi thành đạt

đã trở thành truyền thống, đạo lý tốt đẹp của Dân tộc Việt Nam ta Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã từng nói: Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, không

phân biệt già, trẻ, trai, gái, cứ là người Việt Nam thì phải tham gia học tập, tham gia xoá nạn mù chữ [28].

Trong thời kỳ đổi mới, thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH đất nước vàhội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục được Đảng, nhà nước ta coi là quốc sách

Trang 18

hàng đầu, khẳng định giáo dục là động lực, là nguồn lực để thúc đẩy kinh tế

văn hóa xã hội phát triển với phương châm: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn

dân" Nghị quyết Đại hội X của Đảng, vấn đề XHH giáo dục tiếp tục

được khẳng định cần phải đẩy mạnh hơn nữa Phát triển kinh tế theo cơchế thị trường, trong điều kiện nước ta đã gia nhập tổ chức Thươngmại thế giới (WTO) đã và đang đặt ra cho chúng ta những yêu cầu mới Tuynhiên do nước ta chịu ảnh hưởng bởi quan niệm và cách làm bao cấp trướcđây đối với giáo dục và đào tạo nên tư duy quản lý vẫn chưa kịp đổi mới.Vẫn còn phổ biến tình trạng hiểu xã hội hoá giáo dục chỉ là huy động vốntrong nhân dân Để khắc phục quan niệm phiến diện này, cần phải hiểu xãhội hoá giáo dục là ngoài việc huy động vốn còn huy động tối đa nguồnlực, bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực, trong đó quan trọng là trí tuệ vàtâm huyết của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới đề tài

1.2.1 Xã hội hóa và xã hội hóa giáo duc THCS

1.2.1.1 Xã hội hóa.

Xã hội hoá là quá trình cá nhân chịu tác động của các yếu tố củamôi trường xã hội, hoà nhập vào cấu trúc nhân cách dưới ảnh hưởng củacác tác nhân xã hội và những kinh nghiệm cá nhân, làm cho cá nhân thích

nghi với môi trường xã hội Trong kinh tế - chính trị học, thuật ngữ “xã hội

hoá” đó là quá trình phát triển của lực lượng sản xuất từ trình độ hợp tác

giản đơn lên trình độ hợp tác có phân công, chuyên môn hoá cao trên phạm vitoàn xã hội

Từ đầu thế kỷ XX, Emile DurKheim (1858 - 1917) nhà xã hội họcngười Pháp cho rằng “ Giáo dục vừa có chức năng phân hoá vừa có chứcnăng xã hội hoá”[25, tr 300] Trong ba thập niên gần đây, khái niệm xã hộihoá được quan tâm thảo luận nhiều hơn, khái niệm “ xã hội hoá” chủ yếuđược xem xét và hiểu biết ở bình diện xã hội học Đây là một lý thuyết khoa

Trang 19

học về sự hình thănh vă phât triển nhđn câch.

Câc vấn đề chính sâch xê hội đều giải quyết theo tinh thần xê hộihoâ, Nhă nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viín mỗi người dđn, câcdoanh nghiệp, câc tổ chức xê hội, câc câ nhđn vă tổ chức nước ngoăi cùngtham gia giải quyết vấn đề xê hội Những quan điểm trín đđy đê níu lín nộidung cơ bản thuộc phạm trù xê hội hoâ Cho dù câc định nghĩa có khâcnhau nhưng cốt lõi của xê hội hoâ lă sự tương tâc, mối liín hệ, thuộc tínhvốn có của con người, của cộng đồng diễn ra trong tất cả lĩnh vực đời sốngchính trị, kinh tế, văn hoâ, xê hội, trong mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau; cóthể hiểu xê hội hoâ một câch đầy đủ nhất theo định nghĩa sau:

Xê hội hoâ lă quâ trình câ nhđn nhờ hoạt động, tiếp thu giâo dục,giâo lý mă học hỏi được câch sống trong cộng đồng, trong đời sống xê hội

vă phât triển được khả năng đảm nhiệm câc vai trò xê hội với tư câch vừa lă

câ thể vừa lă một thănh viín của xê hội

Khâi niệm “xê hội hoâ” nói trín không đồng nghĩa với khâi niệm “xêhội hoâ” một hoạt động năo đó (như xê hội hoâ giâo dục, văn hoâ, y tế, thểdục thể thao) mă chúng ta đặt ra

Trong sự nghiệp câch mạng Việt Nam, Đảng ta luôn vận dụng văphât triển chủ trương xê hội hoâ, coi trọng việc phât huy lực lượng toăn xêhội văo quâ trình thực hiện nhiệm vụ chính trị như một đường lối vận độngquần chúng trong từng thời kỳ câch mạng, nó chứa đựng tư tưởng chiếnlược, quan điểm chỉ đạo của Đảng ta đối với công cuộc phât triển đất nước

Vì vậy, xĩt về phương diện hoạt động chung, có thể hình dung: Xê

hội hoâ một hoạt động chính lă quâ trình vận động vă tổ chức sự tham gia rộng rêi của nhđn dđn, của toăn xê hội vằ lĩnh vực hoạt động đó để đạt mục đích, yíu cầu đề ra về mặt xê hội

Xê hội hóa có những đặc điểm sau đđy:

- XHH không phải lă buông lỏng sự quản lý hoặc từ bỏ chức năng

Trang 20

quản lý thống nhất của Nhà nước mà thực chất là tăng cường sự quản lý Nhànước bằng pháp luật.

- XHH gắn liền với mở rộng dân chủ, khuyến khích, động viên tinhthần tự quản, tự chịu trách nhiệm của mọi cá nhân và tổ chức đoàn thể xãhội Khắc phục dần tính thụ động, thờ ơ, phó mặc mọi công việc cho cơ quanchính quyền nhà nước

- XHH là thu hút mọi tổ chức xã hội, mọi thành phần kinh tế tham giathực hiện các dự án phát triển của Nhà nước

1.2.1.2 Xã hội hóa giáo dục THCS

Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, nó thực hiện các chức năng

xã hội như chức năng kinh tế - sản xuất, chức năng tư tưởng văn hóa, chứcnăng chính trị xã hội, nhưng đồng thời lại chịu sự chế ước của xã hội, chịu

sự quy định của các quá trình xã hội Mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội làmối quan hệ hai chiều, một mặt giáo dục có chức năng thúc đẩy các quá trìnhkinh tế, sản xuất, văn hóa tư tưởng, chính trị xã hội phát triển, bằng tái sảnxuất ra sức lao động cho xã hội, xây dựng lối sống mới, hệ tư tưởng chotoàn xã hội hay nâng cao trình độ dân trí cho mỗi người dân vv…

Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII; Nghị quyết Trung ương 2 khóaVIII; Luật Giáo dục và nhiều văn bản pháp luật khác đã xác định nội hàmcủa khái niệm XHH giáo dục Ý nghĩa phổ biển nhất của XHH giáo dục là

tổ chức cho toàn xã hội làm công tác giáo dục, vận động và tổ chức sự thamgia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự nghiệp giáo dục – đàotạo Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việctạo ra một môi trường giáo dục lành mạnh Đa dạng hóa các hình thức hoạtđộng Giáo dục - Đào tạo, mở rộng cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham giachủ động và bình đẳng vào các hoạt động giáo dục Mở rộng các nguồn đầu

tư, khai thác các tiềm năng về nguồn nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội

Trang 21

Phát huy có hiệu quả các nguồn lực, tạo điều kiện cho các hoạt động giáodục – đào tạo phát triển nhanh và có chất lượng hơn.

XHH giáo dục là quá trình huy động các lực lượng xã hội tham giađầu tư cho giáo dục bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực; Huy động các lựclượng xã hội tham gia xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và quản lýgiáo dục một cách hiệu quả Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xãhội trong quản lý và giáo dục học sinh, làm cho mọi người đều nhận thứcgiáo dục thế hệ trẻ là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân

Vậy: Xã hội hoá giáo dục THCS là sự tham gia của toàn dân trên 3

mặt: Nhân lực, vật lực và tài lực đối với sự nghiệp giáo dục THCS; là sức mạnh của cộng đồng; những năng lực vốn có của từng thành viên trong cộng đồng, các đoàn thể xã hội; lợi thế, chức năng của các tổ chức để tạo môi trường đồng thuận vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ.

1.2.2 Quản lý và quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS

1.2.2.1 Quản lý

a Bản chất của quản lý:

Quản lý là một hiện tượng có thuộc tính lịch sử, đây cũng là hiện tượng

xã hội có từ rất sớm Quản lý ra đời chính là để tạo ra hiệu quả lao động caohơn so với việc làm của từng cá nhân riêng lẻ, của một nhóm người khi họtiến hành công việc có mục tiêu chung với nhau

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:

Theo C.Marx: “quản lý là lao động điều khiển lao động” [23, Tr326]C.Marx đã coi việc xuất hiện quản lý như là một kết quả tất nhiên của sựchuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành mộtquá trình xã hội được phối hợp lại C.Marx đã nhấn mạnh vai trò của quản lý:

“ Một nhạc sỹ độc tấu điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải cónhạc trưởng” [23, Tr326]

Trang 22

* Các đặc trương của quản lý:

- Quản lý là hoạt động có mục đích, có định hướng và có kế hoạch

- quản lý là sự lựa chọn khả năng tối ưu Ở đâu không cần sự lựa chọnthì ở đó không cần quản lý

- Quản lý sự sắp xếp và hợp lý các tác động đã lựa chọn

- Quản lý làm giảm tính bất định và tăng tính ổn định của hệ thống

Vậy có thể hiểu: Quản lý là một hoạt động có mục đích, có định hướng

được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý

để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý.

Mục tiêu của quản lý có vai trò định hướng toàn bộ hoạt động quản lý,đồng thời là căn cứ để đánh giá kết quả quản lý Để thực hiện mục tiêu thìquản lý phải thực hiện các chức năng

b Chức năng của quản lý:

Quản lý có 4 chức năng là Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, kiểm tra Cácchức năng này còn được liên hệ bằng thông tin theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ về các chức năng quản lý

Trang 23

Biều hiện mối liên hệ và tác động trực tiếp.

Biểu hiện mối liên hệ ngược hoặc thông tin phản hồi trong quá trình quản lý.

Kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định một số giảipháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu Thực chất của kế hoạch hóa là đưa toàn

bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch với mục tiêu, giải pháp, bước đi cụthể và ấn định tường minh các nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu

Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những conngười, những hoạt động thành một hệ thống toàn vẹn nhằm đảm bảo chochúng tương tác với nhau một cách hợp lý Tổ chức được coi là điều kiện củaquản lý

Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng đểthực hiện kế hoạch đề ra

Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểmtra kết quả thực hiện kế hoạch so với mục tiêu đề ra, kiểm tra còn nhằm pháthiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa trong quá trình thực hiện kế hoạch

Thông tin được coi là sợi dây, là huyết mạch liên kết với cả 4 chứcnăng của quản lý Dựa vào thông tin mà 4 chức năng của quản lý gắn kết chặtchẽ, tạo nên chất lượng của toàn bộ hoạt động quản lý

1.2.2.2 Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS

Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS gồm 3 nội dung cơ bảnsau:

Quản lý nhân lực; quản lý CSVC (vật lực) và quản lý tài chính (tài lực).Công tác giáo dục trên có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau trong quátrình tổ chức hoạt động giáo dục và phát triển của mỗi cơ sở giáo dục, trong

đó, nguồn nhân lực có vai trò quyết định đến việc nâng cao chất lượng Giáodục – Đào tạo của mỗi nhà trường, nhất là sự phát triển giáo dục hiện nay

Trang 24

a Quản lý nguồn nhân lực.

Nhân lực trong XHH giáo dục bao gồm Cán bộ quản lý, giáo viên, nhânviên trong ngành giáo dục ; sự tham gia của toàn dân đối với sự nghiệp giáodục; sức mạnh của cộng đồng, những năng lực vốn có của từng thành viêntrong cộng đồng; lợi thế, chức năng của các tổ chức xã hội để tạo môi trườngđồng thuận vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục thực chất là quản lý con người,quản lý nhân tố đóng vai trò quyết định cho sự phát triển giáo dục nói chung

và chất lượng đào tạo nhân cách nói riêng theo yêu cầu của xã hội

Quản lý nguồn nhân lực trong XHH giáo dục chính là quá trình huyđộng các lực lượng xã hội gồm các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thểchính trị - xã hội, xã hội, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc, các cộng đồng địaphương, dòng họ, gia đình tích cực tham gia vào các hoạt động trực tiếphoặc gian tiếp hỗ trợ cho phát triển giáo dục bằng các nguồn lực: vật lực, tàilực và nhân lực

Để quản lý tốt nguồn nhân lực trong XHH giáo dục, Nhà nước cần cóchính sách sử dụng đãi ngộ, đảm bảo các điều kiện về vật chất và tinh thần đểnhà giáo, các lực lượng xã hội và nhân dân thể hiện vai trò, trách nhiệm củamình đối với giáo dục Ngành giáo dục phải làm tốt công tác tham mưu; phốihợp tuyên truyền vận động, huy động sức mạnh tổng hợp của mọi nhân tố,moi lực lượng xã hội cho giáo dục

b Quản lý cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất là một nguồn lực rất quan trọng trong giáo dục – đào tạo,góp phần cùng các nguồn nhân lực, tài lực để các đơn vị thực hiện có hiệu quảcông tác giáo dục- đào tạo Không thể có hoạt động giáo dục nếu không cócác phương tiện, điều kiện vật chất nhất định Nguồn vật lực này nằm trongtiềm lực của xã hội của nhân dân Đó là việc dành quỹ đất cho giáo dục ( xây

Trang 25

dựng trường học, sân chơi, bãi tập, phòng học ngoại khoá, thư viện; thựchành, nhà ở cho giáo viên ); đó cũng là sự đầu tư, hỗ trợ về thiết bị dạy học(máy tính, phương tiện nghe nhìn, nhạc cụ, phương tiện phục vụ cho ngoạikhoá và giáo dục ngoài nhà trường ).

Quản lý cơ sở vật chất XHH giáo dục là quản lý cơ sở vật chất, trangthiết bị kỹ thuật cho trường học

Để quản lý tốt nguồn lực CSVC giáo dục, đòi hỏi chủ thể quản lý phải

có năng lực về pháp luật, nằng lực về quản lý hành chính, năng lực về quản lýkinh tế, năng lực về quản lý thông tin và môi trường

c Quản lý tài chính.

Quản lý tài chính trong XHH giáo dục là quản lý lượng tiền – ngân sáchđảm bảo cho giáo dục bao gồm: Nguồn do ngân sách nhà nước cấp; nguồn tàichính do các nhà trường tự khai thác qua nhiều kênh khác nhau; nguồn thukhác trên cơ sở đúng nguyên tắc tài chính, đúng pháp luật và huy động đượccủa các tổ chức, cá nhân và từ địa phương Theo luật giáo dục, thì ngoài cáckhoản học phí, lệ phí thi và tiền đóng góp xây dựng trường, nhà trường khôngđược đặt ra một khoản thu bắt bộc nào khác Những khoản thu có tính tựnguyện nên để các tổ chức ngoài nhà trường vận động, thu chi và quản lý trựctiếp, dưới dạng quỹ bảo trợ giáo dục Nhà trường có thể tham gia với tư cách

tư vấn hoặc giám sát

Việc huy động tài chính qua các cuộc vận động XHH giáo dục phảiđảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, tự nguyện và đúng pháp luật

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS 1.2.3.1 Giải pháp

Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề khó

1.2.3.2 Giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS

Trang 26

Giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục THCS gồm có 4 nguyêntắc xây dựng giải pháp và 4 nội và dung cơ bản:

- Bốn nguyên tắc xây dựng giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáodục THCS bao gồm: Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn; nguyên tắc bảo đảmtính khả thi; nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp; nguyên tắc bảo đảm tínhđồng bộ

- Bốn nội dung của giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dụcTHCS bao gồm: Mục tiêu của giải pháp; nội dung của giải pháp; cách thứcthực hiện giải pháp; điều kiện thực hiện giải pháp

1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý công tác XHH giáo dục THCS.

1.3.1 Mục tiêu của quả lý công tác XHH giáo dục THCS

* Quản lý công tác XHH giáo dục nhằm nâng cao chất lược giáo dục THCS.

Quản lý công tác XHH giáo dục THCS nhằm huy động cộng đồng, cáclực lượng xã hội phối hợp cùng với gia đình, nhà trường trong việc cụ thể hoámục tiêu giáo dục THCS, tham gia thực hiện nội dung, chương trình, đổi mớiphương pháp và hình thực giáo dục THCS; tham gia quản lý và nâng cao chấtlượng giáo dục THCS, định hướng cho sự phát triển của giáo dục THCS nhằmđáp ứng yêu cầu của xã hội

Quản lý công tác XHH giáo dục THCS nhằm tạo môi trường giáo dụclành mạnh giúp học sinh phát triển toàn diện về mọi mặt, phát triển nhân tốcon người trong giáo dục, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện

* Quản lý công tác XHH giáo dục nhằm huy động mọi lực lượng tham gia phát triển giáo dục THCS.

Quản lý các công tác XHH giáo dục THCS là huy động các tổ chức, cánhân tham gia phát triển giáo dục THCS cả về nguồn nhân lực, vật lực, tài

Trang 27

lực, giúp nhà nước tháo gỡ những khó khăn trong phát triển giáo dục, nângcáo trách nhiệm của toàn xã hội đối với sự nghiệp giáo dục THCS.

* Quản lý công tác XHH giáo dục nhằm tạo ra sự công bằng, dân chủ trong thụ hưởng và trách nhiệm phát triểm giáo dục THCS.

Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là đẩy mạnh công tác xã hội hoágiáo dục, tạo tính công bằng, dân chủ trong giáo dục, thực hiện đa dạng hoácác loại hình trừng lớp, mở rộng cơ hội, tạo điều kiện cho mọi thành phầnkinh tế, mọi tầng lớp nhân dân ai cũng có cơ hội được học tập, được thừahưởng một nền giáo dục và bình đẳng về nghĩa vụ, được tham gia học tập rènluyện nhưng đồng thời phải có trách nhiệm, nghĩa vụ cống hiến để phát triểngiáo dục

* Quản lý công tác XHH giáo dục nhằm nâng cáo hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục THCS.

Giáo dục của nước ta là nền giáo dục mang tính nhân dân, tính dân tộc,tính khoa học hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa, mọi người đượcthừa hưởng giáo dục nhưng đồng thời đều phải có trách nhiệm tham gia đónggóp xây dựng phát triển giáo dục, quản lý giáo dục theo cơ chế quản lý của

nhà nước “Thế chế hóa sự quản lý của Nhà nước về trách nhiệm, quyền lợi

của các lực lượng xã hội, của nhân dân trong tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục – đào tạo” cũng là một nội dung của XHH giáo dục XHH giáo dục

tuy là phong trào vận động nhưng để đảm bảo tính bền vững của phong trào

và đảm bảo cho phong trào luôn luôn phát triển đúng hướng thì phải được đặtdưới sự quản lý của nhà nước, muốn thực hiện quản lý Nhà nước thì nó phảiđược thế chế hóa, tực là làm cho sự tham gia của xã hội vào công tác giáo dụcTHCS được thực hiện theo những quy định có tính pháp lí, đảm bảo dân chủ

và công bằng

1.3.2 Nguyên tắc của quản lý XHH giáo dục THCS.

Trang 28

Quản lý công tác XHH giáo dục nói chung và THCS nói riêng cần tuânthủ những nguyên tắc sau:

1.3.2.1 Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, quyền chủ động sáng tạo của ngành giáo dục, của nhà trường phổ thông trong quả trình hoạt động phát triển giáo dục.

XHH giáo dục là cuộc huy động toàn xã hội phát huy sức mạnh tổnghợp của mọi nhân tố, mọi lực lượng xã hội Chỉ có Đảng mới có thể lãnh đạotoàn hệ thống chính trị, cơ cấu hành chính làm nên sức mạnh đó , vì vậy muốnquản lý tốt công tác XHH giáo dục, phải xây dựng được những cơ chế phốihợp giữa các lực lượng và sự phối hợp đó phải được đặt dưới sự lãnh đạo củaĐảng Ngành Giáo dục và Đào tạo, Nhà trường giữ vai trò chủ động, trungtâm và nòng cốt trong hệ thống các mối quan hệ phối hợp giữa các lực lượng

+ Tổ chức tốt các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập, khôngngừng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát huy hiệu quả giáo dục, đápứng yêu cầu của xã hội, của gia đình và của cộng đồng

1.3.2.2 Đảm bảo phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong XHH giáo dục

để phát triển sự nghiệp giáo dục

Bản chất Nhà nước ta là nhà nước “của dân do dân vì dân Tất cả quyềnlực nhà nước thuộc về nhân dân” (Điều 2 – Hiến pháp 1992), do vậy trongmọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội đều đảm bảo nguyên tắc “dân

Trang 29

biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra ” “Công dân thực hiện quyền làm chủcủa mình ở cơ sở bằng cách tham gia công việc của Nhà nước và xã hội ”(Điều 2 – Hiến pháp 1992).

Thực hiện dân chủ hóa toàn bộ hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục

là bước đi quan trọng để đưa đến những thành tựu mới, tạo ra sức sống mớicho phát triển giáo dục Có thể nói, thực hiện dân chủ hóa vừa là mục tiêu,vừa là động lực căn bản của công cuộc đổi mới giáo dục, làm cho mọi tiềmnăng sáng tạo của nhân dân, của xã hội được phát huy tính tích cực, mọingười chủ động tham gia vào các hoạt động XHH giáo dụcân, thông qua sựlãnh đạo và quản lý của nhà nước theo hướng pháp quyền vì dân, của nhândân, do nhân dân và thực sự vì lợi ích của nhân dân

Do đó, quản lí công tác XHH giáo dục cần thực hiện công khai, dânchủ để nhân dân được biết, được bàn và tích cực tham gia với vai trò vừa làchủ thể vừa là đối tượng hoạt động XHH giáo dục, xây dựng môi trường giáodục lành mạnh, tạo động lực cho giáo dục phát triển

1.3.2.3 Đảm bảo tính pháp chế xã hội chủ nghĩa

Xã hội hóa giáo dục nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trongnhân dân, huy động toàn xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục, nhưngXHH các hoạt động giáo dục phải vận hành trong khuôn khổ pháp lí, tuân thủtheo pháp luật, phải thể chế hóa trách nhiệm, quyền lợi của các lực lượng xãhội, của nhân dân trong việc tham gia xây dựng giáo dục Các chủ thể hoạtđộng XHH giáo dục cần phải nắm vững các quy định của pháp luật để thựchiện các hoạt động giáo dục mà pháp luật khuyến khích, cho phép để xã hộihóa giáo dục được thực hiện đúng hướng dưới sự lãnh đạo của Đảng và sựquản lí của Nhà nước

1.3.3 Nội dung quản lí công tác xã hội hóa giáo dục THCS

1.3.3.1 Quản lí công tác xã hội hóa giáo dục THCS

Trang 30

Quản lí nguồn nhân lực trong XHH giáo dục THCS là huy động sựtham gia toàn dân đối với giáo dục THCS Tập hợp sức mạnh của cộng đồng,phát huy được những năng lực vốn có của từng thành viên trong cộng đồng,các đoàn thể xã hội, khai thác lợi thế, chức năng của các tổ chức đó để tạo môitrường đồng thuận vào giáo dục nói chung và THCS nói riêng làm cho mọingười, mọi tầng lớp, từ cấp ủy Đảng, Chính quyền, đoàn thể, tổ chức, doanhnghiệp và mọi cá nhân nhận thức rõ vị trí, vai trò của giáo dục và trách nhiệmcủa mình đối với sự nghiệp giáo dục của địa phương Đây chính là hình thức

xã hội hóa lực lượng giáo dục, huy động nguồn lực đa dạng, phong phú chogiáo dục đồng thời cũng chính là một số giải pháp tích cực trong quản línguồn nhân lực trong XHH giáo dục THCS

Quản lí nguồn nhân lực trong XHH giáo dục THCS bao gồm các nộidung:

+ Quản lí đội ngũ Cán bộ quản lí; Giáo viên bậc THCS sao cho đảmbảo cả về số lượng và chất lượng

+ Xây dựng cơ chế chính sách nhằm phát huy cao nhất tiềm năng củađội ngũ Cán bộ quản lí, giáo viên

+ Huy động mọi lực lượng giáo dục tham gia công tác giáo dục THCS,phát huy tiềm năng (trí tuệ, năng lực, kinh nghiệm …), tập hợp sức mạnh và

sử dụng tiềm năng đó một cách có hiệu quả nhất

1.3.3.2 Quản lí cơ sở vật chất trong XHH giáo dục THCS

Cơ sở vật chất trong xã hội hóa giáo dục THCS bao gồm cơ sở trườnglớp; phương tiện dạy – học; giáo trình, giáo khoa, tài liệu dạy – học, các loạiphòng học, phòng chuyên dùng, … đảm bảo cho hoạt động giáo dục của nhàtrường

Trang 31

Quản lí cơ sở vật chất trong xã hội hóa giáo dục THCS là quản lí tất cảphương tiện, vật chất và sản phẩm khoa học công nghệ được huy động vàohoạt động giáo dục THCS;

Trong bối cảnh nước ta còn nghèo, Nhà nước dù cố gắng tăng ngânsách đầu tư cho giáo dục – đào tạo, nhưng chỉ đáp ứng được khoảng 50% nhucầu (chủ yếu ngân sách chỉ đủ chi trả lương cho cán bộ, giáo viên) thì việchuy động và quản lí công tác XHHGD của xã hội đóng góp cho giáo dục làyếu tố quan trọng và cần thiết

Nội dung quản lí CSVC trong XHH giáo dục THCS gồm:

- Quản lí hệ thống CSVC, thiết bị giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy và học

- Quản lí việc tổ chức sử dụng CSVC, thiết bị giáo dục một cách tối ưuvào quá trình dạy và học

- Quản lí việc tổ chức sử dụng CSVC, thiết bị giáo dục

1.3.3.3 Quản lí tài chính trong XHH giáo dục THCS

Nguồn tài chính trong XHH giáo dục THCS là tổng hợp tất cả cáclượng tiền – ngân sách huy động đảm bảo cho hoạt động giáo dục THCS baogồm: Nguồn do ngân sách nhà nước cấp; nguồn tài chính do các nhà trường tựkhai thác qua nhiều kênh khai thác khác nhau; nguồn thu khác trên cơ sở đúngnguyên tắc tài chính, đúng pháp luật và huy động được các tổ chức, cá nhân

và từ địa phương

Quản lí nguồn tài chính trong XHH giáo dục THCS phải hực hiện quản

lí khâu lập kế hoạch dự toán ngân sách đến quá trình chi tiêu tài chính ngânsách và quản lí kinh phí ngân sách; Quản lí việc tổ chức thu ch nguồn do cácđơn vị khai thác, vận động đóng góp, các nguồn thu khác trên cơ sở nguyêntắc tài chính gồm các nội dung:

Quản lí các nguồn thu:

- Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước

Trang 32

- Nguồn thu từ cha mẹ học sinh (học phí)

- Nguồn thu từ xã hội đóng góp

- Nguồn viện trợ; từ thiện …

Quản lí các nhiệm vụ chi:

- Chi cho giáo viên ( Lương, phụ cấp, giải quyết chế độ chính sách…)

- Chi cho xây dựng nâng cấp CSVC nhà trường ( Xây dựng, tu bổphòng học, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập…)

- Chi hoạt động dạy học; giáo dục nội ngoại khóa

- Chi nghiên cứu khoa học

- Chi cho công tác quản lí

1.3.4 Phương pháp quản lí công tác xã hội hóa giáo dục THCS

1.3.4.1 Dân chủ hóa và cộng đồng hóa trách nhiệm

Dân chủ hóa giáo dục là nội dung rất cơ bản của sự nghiệp đổi mới giáodục, biến hệ thống giáo dục và trường học thành một thiết chế hoàn toàn củadân, do dân và vì dân Dân chủ hóa giáo dục có hai nội dung chính:

- Dân chủ hóa quá trình giáo dục: Dân chủ hóa mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương tiện, đánh giá giáo dục, thực hiện dân chủ của ngườidạy và người học

- Dân chủ hóa quản lí giáo dục: Thực hiện quyền dân chủ của nhân dântrong việc tham gia quản lí sự nghiệp giáo dục Xây dựng mối quan hệ đoànkết chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, giữa trò với nhau; giwuaxcán bộ các cấp; nhà trường với nhân dân

Thực hiện Quy chế dân chủ trong giáo dục, phát huy quyền làm chủ củanhân dân; gắn kết 3 môi trường giáo dục: nhà trường – gia đình – xã hội đểchăm lo sự nghiệp giáo dục; tạo môi trường công khai, bình đẳng để cộngđồng hiểu đúng về giáo dục và nhà trường hơn, đồng thời góp phần thực hiệnnguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” các hoạt động XHH

Trang 33

giáo dục để mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội phát triển toàndiện mang lại hiệu quả thiết thực.

1.3.4.2 Đa dạng hóa và đa phương hóa công tác đầu tư cho giáo dục THCS

Xã hội hóa giáo dục là “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viêncác tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản

lí của nhà nước” Đó là việc lôi cuốn, thu hút khích lệ toàn xã hội và mọi tầnglớp nhân dân tham gia giáo dục Các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục ởnhiều nội dung, nhiều lĩnh vực, nhiều hình thức phong phú đa dạng Như vậy,

đa dạng hóa công tácđầu tư cho giáo dục, trong đó có giáo dục THCS đượcthực hiện trên tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội với 3 nguồn lực chính: nhânlực, vật lực và tài lực

Đa phương hóa công tác đầu tư cho giáo dục đồng nghĩa với việc huyđộng sự tham gia của toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục nhằm tập hợp đượcdức mạnh cộng đồng, phát huy được những năng lực vốn có của từng thànhviên trong cộng đồng để tạo môi trường đồng thuận vào sự nghiệp giáo dục

Việc đa dạng hóa và đa phương hóa công tác đầu tư cho giáo dục chính

là để phục vụ chủ trương đa dạng hóa mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu sửdụng của nền kinh tế thị trường nói riêng và đời sống xã hội nói chung

1.3.4.3 Thể chế hóa chủ trương đối với các hoạt động giáo dục

Thể chế hóa chủ trương đối với các hoạt động giáo dục vừa là nội dung,vừa là điều kiện, một số giải pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục Để xã hộihóa giáo dục được thực hiện đúng hướng, đúng ý nghĩa và có tổ chức, cầnphải thể chế hóa trách nhiệm, quyền lợi của các lực lượng xã hội, của nhândân trong việc tham gia xây dựng giáo dục Đây cũng là việc cần thiết để thểhiện sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước theo cơ chế Đảng lãnhđạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ, thể hiện tính định hướng, tính mục

Trang 34

đích đối với sự tham gia của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục, đồng thời là cơ

sở để tránh khuynh hướng sai lệch trong hoạt động xã hội hóa giáo dục

Do vậy, Nhà nước phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thốngpháp luật đầy đủ, minh bạch để đảm bảo trách nhiệm quyền lợi tính công bằngdân chủ và công khai trong hoạt động giáo dục

1.3.4.4 Xây dựng mối quan hệ giữa gia đình – Nhà trường với cộng đồng

* Nhà trường:

- Nhà trường không chỉ là một thiết chế xã hội mà còn là một cơ sở giáo

dục thực hiện chức năng hình thành và phát triển nhân cách học sinh một cách

có tổ chức, có kế hoạch, có mục đích, có cơ sở khoa học Giáo dục nhà trường

là hoạt động giáo dục mang tính tự giác nhằm truyền thụ hệ thống các khoahọc tự nhiên, xã hội và con người, xây dựng cơ sở khoa học của niềm tin, thếgiới quan, định hướng cho sự phát triển nhân cách của học sinh Giáo dục nhàtrường mang tính quyết định, đồng thời định hướng và tạo nên sự thống nhấtgiữa nhà trường gia đình và xã hội trong công tác giáo dục Nhà trường giữvai trò chủ động trong việc phát huy nhu cầu giáo dục, xây dựng các chươngtrình giáo dục gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiênnếu chỉ có giáo dục nhà trường thì chưa đủ, cần phải nâng cao hiệu quả phốihợp giáo dục nhà trường với gia đình và xã hội - đây là một nội dung chínhyếu của xã hội hóa giáo dục ở bậc phổ thông Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã dạy:

"Giáo dục nhà trường chỉ là một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội

và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn…"

(Hồ Chí Minh - Bài nói tại hội nghị cán bộ Đảng trong ngành giáo dục, tháng6-1957)

- Trong XHH giáo dục, nhà trường còn phải làm tốt vai trò nòng cốt,với nghĩa là hạt nhân của các tổ chức và thực sự là chủ thể của công tác tổchức thực hiện chính những chủ trương giải pháp do chính mình đề xuất Nhà

Trang 35

trường tổ chúc tốt các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập, không ngừngnâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phát huy hiệu quả giáo dục đồng thờinhà trường phải gắn với cộng đồng, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của địa phương.

* Gia đình:

Giữa nhà trường và gia đình có sự thống nhất với nhau về một nhu cầu,lợi ích chung là vì tương lai của thế hệ trẻ Đó là thuận lợi cơ bản để đi đếnnhững thống nhất về mục đích, nội dung và phương pháp giáo dục Để đạtđược sự thống nhất, phải có một quá trình, trước hết vai trò chủ động của nhàtrường

Gia đình cần bền vững trong một hoàn cảnh kinh tế ổn định va ngàycàng được cải thiện để đảm bảo cuộc sống và những điều kiện học tập của concái Một trong những giải pháp củng cố và phát huy vai trò của gia đình trongXHH giáo dục là chăm lo xây dựng, củng cố và phát huy vai trò của Ban đạidiện cha mẹ học sinh, giúp gia đình tham gia hoạt động giáo dục một cách có

tổ chức và hiệu quả

* Xã hội:

Môi trường xã hội đang biến động nhanh chóng và mạnh mẽ với nhiềuyếu tố tích cực là những thuận lợi rất cơ bản của môi trường đối với sự pháttriển nhân cách của học sinh Tuy nhiên mặt trái của kinh tế thị trường cũng

để laị những hạn chế cho môi trường giáo dục đó là những tệ nạn xã hội nhưtham nhũng, tội phạm, ma túy, mại dâm, văn hóa đồi trụy… vì vậy các cấp ủyĐảng, chính quyền, đoàn thể tổ chức xã hội, đến từng cá nhân trong cộngđồng đều phải có trách nhiệm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh vớicác giải pháp tích cực, đó là: chăm lo phát triển kinh tế, nâng cao mức sống vàchất lượng cuộc sống, thực hiện các chính sách xã hội, xây dựng cơ sở hạtầng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển giáo dục, tạo ra lối sống lành

Trang 36

mạnh, dư luận xã hội tích cực, đề cao các giá trị xã hội chân chính, làm đẹpmối quan hệ giữa con người với con người và các mối quan hệ xã hội khác,xây dựng cuộc sống văn minh, công bằng và dân chủ, có ý nghĩa giáo dục tíchcực Xây dựng môi trường giáo dục đến các tổ chức xã hội và các cá nhân tạonên môi trường lành mạnh ở địa phương.

Tóm lại: Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp chặt chẽgiữa giáo dục trong nhà trường, giáo dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội;làm cho mọi người, mọi tầng lớp, từ cấp ủy Đảng, Chính quyền, đoàn thể, tổchức, doanh nghiệp và mọi cá nhân nhận thức rõ vị trí, vai trò của giáo dục làmột trong những phương thức quan trọng trong quản lí công tácXHH giáo dụcTHCS

1.3.5 Vai trò của công tác quản lí XHH giáo dục THCS

1.3.5.1 Quản lí công tác XHH giáo dục THCS có vai trò quan trọng trong việc khai thác tối đa tiềm năng của xã hội, khắc phục ngững khó khăn của quá trình phát triển giáo dục THCS

Nước ta vốn tồn tại lâu quan niệm và cách làm bao cấp đối với giáo dục

và đào tạo nên tư duy quản lí vẫn chưa đổi mới kịp, vẫn còn phổ biến tìnhtrạng hiểu xã hội hóa giáo dục chỉ là huy động vốn trong nhân dân Thực hiện

xã hội hóa giáo dục THCS, ngoài việc huy động vốn còn là việc tối đa nguồnlực cho giáo dục THCS, cả về nhân lực, vạt lực và tài lực, trong đó quan trọng

là trí tuệ và tâm huyết của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục Quản lí tốt côngtácXHH giáo dục THCS cũng chính là huy động tốt công tácvà đa dạng hóacông tácbao gồm cả nguồn lực vật chất, nguồn lực tinh thần cho phát triểngiáo dục THCS nói chung và khắc phục những khó khăn của giáo dục THCSnói riêng

1.3.5.2 Quản lý công tác XHH giáo dục THCS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS.

Trang 37

XHH giáo dục THCS nhằm huy động các nguồn lực trong xã hội,giúp giáo dục THCS phát triển Việc huy động các lực lượng xã hội thamgia vào giáo dục góp phần tạo nên những chuyển biến căn bản về chất lượnggiáo dục, huy động cộng đồng tham gia vào việc cải tiến nội dung và phươngpháp giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; phát triển yếu tốcon người trong giáo dục, tạo thuận lợi cho việc tổ chức quá trình giáo dục củanhà trường.

1.3.5.3 Quản lí công tác XHH giáo dục THCS tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng giáo dục THCS

Thực hiện tốt XHH giáo dục THCS có nghĩa là xây dựng được cộngđồng trách nhiệm của mọi lực lượng xã hội để không chỉ "tham gia" mà phải

"cùng làm" Như vậy, XHH giáo dục THCS là giải pháp quan trọng để thựchiện công bằng xã hội, đa dạng hóa các hình thức học tập, các laoij hìnhtrường, lớp, mở rộng cơ hội cho mọi thành phần kinh tế, tầng lớp nhân dântrong thực hiện nghĩa vụ và hưởng thụ lợi ích từ các hoạt động giáo dục

Nghi quyết lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đã chỉ

rõ: "Thực hiện công bằng trong giáo dục người đi học phải đóng học phí,

người sử dụng qua đào tạo phải đóng góp chi phí đào tạo, có chính sách đảm bảo cho người nghèo và các đối tượng chính sách đều được đi học".

Dân chủ hóa giáo dục là một chủ trương lớn trong đường lối giáo dụccủa Đảng và Nhà nước ta Thực hiện dân chủ hóa giáo dục THCS nhằm xóa

bỏ tính khép kín của hệ thống giáo dục, tạo điều kiện cho mọi người đều có cơhội được hưởng quyền lợi về giáo dục, thực hiện quyền làm chủ với sự nghiệpgiáo dục XHH giáo dục THCS chính là con đường để thực hiên dân chủ hóatrong giáo dục THCS

1.3.5.4 Quản lí công tác XHH giáo dục THCS góp phần nâng cao hiệu quả quản lí Nhà nước, phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc.

Trang 38

Quản lí công tácXHH giáo dục nhằm xây dựng môi trường giáo dụclành mạnh, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong nhà trường,giáo dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội, làm cho mọi người, mọi tầnglớp, từ cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp và mọi cánhân nhận thức rõ vị trí, vai trò của giáo dục, xác định trách nhiệm của mìnhđối với sự nghiệp giáo dục.

Thực hiện quản lí công tác XHH giáo dục sẽ huy động các lực lượng xãhội cùng tham gia hoạt động giáo dục, không phân biệt tuổi tác, giới tính, dântộc từ việc thyam gia học tập cho đến việc tham gia điều hành, tổ chức quản línhà trường để phát triển giáo dục

1.4 Phòng GD&ĐT với công tác quản lí XHH giáo dục THCS

1.4.1 Chức năng của phòng GD&ĐT

1 Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấphuyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năngquản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình,nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản

lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em;quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục vàđào tạo

2 Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ côngtác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo

3 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chư

1.4.2 Nội dung công tác quản lý XHH giáo dục THCS của Phòng

GD&ĐT.

1.4.2.1 Kế hoạch hóa các nguồn lực

Trang 39

Kế hoạch hóa là một trong bốn chức năng quản lý và là chức năngmang tính chủ đạo trong quá trình quản lý hoạt động giáo dục Kế hoạch hóađược xây dựng trên mục tiêu của việc huy động xã hội; xác định đối tượnghuy động; kết quả dự kiến đối với từng đối tượng; thời gian thích hợp nhất;nguyên tắc ưu tiên để sử dụng trong quá trình huy động cộng đồng

Trong nhiều trường hợp đối tượng tham gia XHH giáo dục tuy ít nhưnglại cho những kết quả bất ngờ nếu như người cán bộ quản lý giáo dục biết độtphá vào các bước phát triển quan trọng có thể làm thay đổi chất lượng giáodục Để đáp ứng yêu cầu nâng cáo chất lượng và hiệu quả giáo dục, một trongnhững giải pháp mang tính chiến lược là việc “Đổi mới công tác quản lý giáodục”, đòi hỏi các nhà quản lý phải thực sự năng động, sáng tạo linh hoạt nhạybén trong công tác lãnh đạo của mình

Trong sự nghiệp phát triển giáo dục phải kế đến vai trò quan trọng củaPhòng Giáo dục và Đào tạo với các chức năng cơ bản: Chức năng kế hoạch;chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạo; chức năng kiểm tra Trong đó chứcnăng kế hoạch là một trong những chức năng quan trọng và có quan hệ biệnchứng hữu cơ với các chức năng khác

Chức năng kế hoạch hóa của nhiệm vụ quản lý công tác XHH giáo dụcTHCS của Phòng GD&ĐT được thông quan các hoạt động sau đây:

+ Kế hoạch hóa trong quản lý tài chính

Nguồn tài chính trong XHH giáo dục THCS là tổng hợp tất cả cáclượng tiền – ngân sách huy động đảm bảo cho hoạt động giáo dục THCS baogồm: Nguồn do ngân sách nhà nước cấp; nguồn tài chính do các nhà trường tựkhai thác qua nhiều kênh khai thác khác nhau; nguồn thu khác trên cơ sở đúngnguyên tắc tài chính, đúng pháp luật và huy động được các tổ chức, cá nhân

và từ địa phương

Trang 40

Phòng GD&ĐT quản lí nguồn tài chính trong XHH giáo dục THCSphải hực hiện quản lí khâu lập kế hoạch dự toán ngân sách đến quá trình chitiêu tài chính ngân sách và quản lí kinh phí ngân sách; Quản lí việc tổ chứcthu chi nguồn do các đơn vị khai thác, vận động đóng góp, các nguồn thukhác trên cơ sở nguyên tắc tài chính của các trường THCS trực thuộc.

- Quản lý tài chính đối với các đơn vị trực thuộc khi chưa phân cấp chođơn vị tự quản lý và chỉ đạo; hướng dẫn các trường THCS trực thuộc đã phâncấp tự quản lý tài chính đơn vị theo quy định của pháp luật Hướng dẫn, kiểmtra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ tàichính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp

- Trực tiếp lập dự toán ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp trựcthuộc chưa được phân cấp tự quản lý; tổng hợp và lập dự toán ngân sách,phân bổ ngân sách giáo dục cho các đơn vị trực thuộc đã được phân cấp quản

lý ngân sách đơn vị; lập dự toán chi và tổ chức thực hiện dự toán chi cácchương trình mục tiêu Quốc gia hàng năm về giáo dục THCS theo hướng dẫncủa Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính

+ Kế hoạch hóa trong quản lý CSVC

CSVC đầy đủ là yếu tố thuận lợi tạo điều kiện tốt cho các hoạt độnggiáo dục của nhà trường CSVC là phương tiện kỹ thuật giáo dục là hệ thốngcác phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và cáchoạt động mang tinh giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục

- CSVC trường THCS bao gồm cả các đồ vật, những của cải vật chất,môi tường tự nhiên xung quanh nhà trường

- CSVC kỹ thuật của nhà trường gồm nhà cửa (phòng học, phòng thínghiêm, các phòng chức năng ); đất đai; các phương tiện, thiết bị kỹ thuậtdạy học, CSVC kỹ thuật giáo dục khác cho hoạt động giáo dục, CSVC của xãhội được nhà trường sử dụng

Ngày đăng: 22/01/2016, 19:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lí giáo dục, Học viện quản lí giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nxb Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật Hà Nội
Năm: 1998
3. Ban tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2001), Tài liệu nghiên cứu văn kiện Đại hội XI của Đảng, (dùng cho cán bộ chủ chốt và báo cáo viên), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu văn kiện Đại hội XI của Đảng
Tác giả: Ban tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
4. Ban Khoa giáo Trung ương (1996), Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới
Tác giả: Ban Khoa giáo Trung ương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
5. Bộ giáo dục và đào tạo (1998), Đề án xã hội hóa giáo dục và đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xã hội hóa giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
6. Bộ giáo dục và đào tạo (2002), Ngành giáo dục và đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần IX, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành giáo dục và đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần IX
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
7. Bộ giáo dục và đào tạo, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
8. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Kỷ yếu: Lễ tuyên dương các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm có đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo ( lần thứ nhất, năm 2007), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu: Lễ tuyên dương các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm có đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo ( lần thứ nhất, năm 2007)
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
16. Công đoàn Giáo dục Việt Nam (2008), Tham luận: Đại hội đại biểu Công đoàn giáo dục Việt Nam lần thứ XIII (nhiệm kì 2008- 2013), Công ty cổ phần in sách giáo khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham luận: Đại hội đại biểu Công đoàn giáo dục Việt Nam lần thứ XIII (nhiệm kì 2008- 2013)
Tác giả: Công đoàn Giáo dục Việt Nam
Năm: 2008
17. Công ước của Liên hiệp quốc về quyền trẻ em (2002), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước của Liên hiệp quốc về quyền trẻ em
Tác giả: Công ước của Liên hiệp quốc về quyền trẻ em
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
18. Nguyễn Sĩ Dũng, Bài toán xã hội hoá. w w w . chungt a . c om (3-5- 2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài toán xã hội hoá. w w w . chungt a . c om
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
23.Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
24. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội 25. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác giáo dục", Nxb Giáo dục, Hà Nội 25. Lê Ngọc Hùng (2009), "Xã hội học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội 25. Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
26.Hồ Chí Minh toàn tập (1995- 1996), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
27. Trần Hồng Quân (1996), Kế hoạch phát triển Giáo dục và đào tạo giáo dục 1996- 2000 và định hướng đến năm 2020, phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển Giáo dục và đào tạo giáo dục 1996- 2000 và định hướng đến năm 2020, phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước
Tác giả: Trần Hồng Quân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
28. Viện khoa học giáo dục (2006), Xã hội hóa công tác giáo dục, nhận thức và hành động, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác giáo dục, nhận thức và hành động
Tác giả: Viện khoa học giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
10. Bộ giáo dục và đào tạo, Công đoàn Giáo dục Việt Nam (2006) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về các chức năng quản lý - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ về các chức năng quản lý (Trang 22)
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS (Trang 48)
Bảng 2.5. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học  sinh về mục tiêu của việc huy động xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở. - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh về mục tiêu của việc huy động xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở (Trang 53)
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL, GV, CMHS được khảo sát về lợi ích của  việc  xã hội hoá giáo dục THCS - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL, GV, CMHS được khảo sát về lợi ích của việc xã hội hoá giáo dục THCS (Trang 54)
Bảng 2.7. Mức độ, hiệu quả  thực hiện công tác huy động XHH giáo  dục THCS - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.7. Mức độ, hiệu quả thực hiện công tác huy động XHH giáo dục THCS (Trang 57)
Bảng 2.7 cho thấy, các đối  tượng được hỏi đều  đánh giá cao mức độ - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.7 cho thấy, các đối tượng được hỏi đều đánh giá cao mức độ (Trang 58)
Bảng  2.8  cho  thấy  các  phòng, ban (huyện/xã),CBQL bậc THCS  đều  cho  rằng  ngành  giáo  dục, cụ  thể  là các trường  THCS  làm tốt  các  nội dung: - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
ng 2.8 cho thấy các phòng, ban (huyện/xã),CBQL bậc THCS đều cho rằng ngành giáo dục, cụ thể là các trường THCS làm tốt các nội dung: (Trang 59)
Bảng  2.9.  Đánh giá của các khách thể được khảo sát về vai trò và  mức độ tham gia của các lực lượng xã hội trong việc huy động nguồn lực  phát triển giáo dục THCS - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
ng 2.9. Đánh giá của các khách thể được khảo sát về vai trò và mức độ tham gia của các lực lượng xã hội trong việc huy động nguồn lực phát triển giáo dục THCS (Trang 60)
Bảng 2.11. Hiệu quả công tác quản lý XHH giáo dục  THCS của  phòng GD&ĐT huyện Nghi Lộc - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
Bảng 2.11. Hiệu quả công tác quản lý XHH giáo dục THCS của phòng GD&ĐT huyện Nghi Lộc (Trang 68)
Bảng  2.12. Vai trò của các lực  lượng trong  việc huy động cộng đồng  tham gia phát triển giáo dục - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ở huyện nghi lộc, tỉnh nghệ an
ng 2.12. Vai trò của các lực lượng trong việc huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w