1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DỰ BÁO NHU CẦU HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

76 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được thực hiện bởi "Sinh viên Đại Học Bách Khoa" Dự báo nhu cầu và hoạch định nhu cầu vật cho công ty Kính cường lực Đinh QUốc. Đề tài luận văn được thực hiện bởi sinh viên Quản lý Công nghiệp trường Đại Học Bách Khoa TPHCM. Đề tài rất hữu ích. Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn và doanh nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

DỰ BÁO NHU CẦU & HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC

HUỲNH THỤY TRÚC GIANG

Tp HCM, 06/2009

Số TT: 040

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

DỰ BÁO NHU CẦU & HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ

CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC

SVTH : Huỳnh Thụy Trúc Giang MSSV : 70500687

GVHD : ThS Đường Võ Hùng

Số TT : 040

Tp HCM, 06/2009

Trang 3

Đại Học Quốc Gia Tp.HCM

KHOA: Quản lý công nghiệp

1 Đầu đề luận văn:

DỰ BÁO NHU CẦU & HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC

3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 21/09/2009

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 04/01/2010

5 Họ và tên người hướng dẫn: ThS Đường Võ Hùng Phần hướng dẫn: 100%

Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Khoa

Ngày tháng năm 2009 CHỦ NHIỆM KHOA

(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

(Ký và ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:

Người duyệt (chấm sơ bộ):

Trang 4

Thông qua luận văn tốt nghiệp đại học này, tôi kính gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Quản lý công nghiệp đã giảng dạy, truyền đạt và trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu

Đặc biệt, xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Giáo viên hướng dẫn của tôi - thầy Đường Võ Hùng đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý giúp tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Đình Quốc đã đồng ý cho tôi được thực tập tại Phòng kế hoạch của công ty Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã được các anh chị tại nhà máy đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thâm nhập môi trường làm việc thực tế, tìm hiểu và thu thập thông tin cần thiết

Cuối cùng xin gửi ngàn vạn yêu thương đến cha mẹ, bạn bè, những người yêu dấu đã luôn bên tôi, động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua

Sinh viên,

Huỳnh Thụy Trúc Giang

Trang 5

TÓM TẮT ĐỀ TÀI



Nắm bắt được xu thế thị trường, dự báo chính xác nhu cầu, chủ động trong kế hoạch vật

tư là những nhiệm vụ vô cùng cần thiết để một doanh nghiệp đứng vững trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt ngày nay, đầy cơ hội lẫn rủi ro

Đề tài “Dự báo nhu cầu và hoạch định vật tư cho kính cường lực Đình Quốc” gồm những nội dung chính sau:

Thực trạng thị trường kính xây dựng tại Việt Nam nhìn chung có triển vọng phát triển cao

do nhu cầu sử dụng kính trong việc xây lắp và trang trí ngày càng gia tăng, tuy nhiên, các doanh nghiệp trong nước đang phải hứng chịu những tổn thất do chưa có những quy chế chưa rõ ràng và sự cạnh tranh thiếu công bằng từ kính nhập khẩu

Dựa vào sản lượng thực tế tại công ty, luận văn tiến hành dự báo nhu cầu kính cường lực của công ty cổ phần Đình Quốc trong năm 2010, sử dụng các phương pháp định lượng

mô hình chuỗi thời gian Kết luận được phương pháp dự báo theo phép hoạch định xu hướng kết hợp yếu tố mùa vụ có độ sai lệch bé nhất bám sát được tính biến đổi của nhu cầu

Sử dụng số liệu dự báo, tiếp tục tiến hành hoạch định nhu cầu vật tư, xác định kích thước

lô hàng, điểm tái đặt hàng cho dòng sản phẩm kính cường lực Phương pháp lượng đặt hàng theo thời đoạn cho tổng chi phí bé nhất, được chọn đề xuất lên công ty

Trang 6

MỤC LỤC



CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 5

2.1.1 Khái niệm dự báo 5

2.1.2 Phân loại dự báo 5

2.1.3 Phuơng pháp dự báo định tính 5

2.1.4 Phương pháp dự báo định lượng 6

2.1.5 Lựa chọn mô hình dự báo 9

2.1.6 Giám sát và kiểm soát dự báo 10

2.2 HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ 13

2.2.1 Kỹ thuật xác định kích thước lô hàng 13

2.2.2 Điểm tái đặt hàng 17

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÔNG TY 18

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 18

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC DQ CORP: 21

3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 24

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 26

3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 27

CHƯƠNG 4: DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ 29

4.1 TỔNG QUAN NGÀNH KÍNH XÂY DỰNG 29

4.1.1 Tốc độ đô thị hóa 29

4.1.2 Triển vọng ngành xây dựng 30

4.1.3 Tổng quan thị trường kính xây dựng 33

4.2 DỰ BÁO NHU CẦU KÍNH CƯỜNG LỰC TẠI DQ CORP .38

4.2.1 Phương pháp bình quân di động đơn giản 38

4.2.2 Phương pháp bình quân di động có trọng số 40

Trang 7

4.2.3 Phương pháp san bằng số mũ giản đơn 43

4.2.4 Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng 45

4.2.5 Phương pháp hoạch định theo xu hướng 46

4.2.6 Phương pháp hoạch định theo xu hướng kết hợp với tính mùa vụ 49

4.2.7 Lựa chọn phương pháp dự báo 51

4.2.8 Đối chiếu kết quả dự báo vi mô với xu hướng vĩ mô 52

4.3 HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ 53

4.3.1 Phương pháp cần lô nào cấp lô đó (Lot for Lot) 54

4.3.2 Phương pháp lương đặt hàng kinh tế (EOQ) 55

4.3.3 Phương pháp lượng đặt hàng theo thời đoạn (POQ) 55

4.3.4 Lựa chọn phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư 56

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 KẾT QUẢ 57

5.2 KẾT LUẬN 57

5.3 KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Bảng thống kê Số lượng doanh nghiệp và Doanh thu thuần 30

sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng

Bảng 4.2: Kết quả dự báo bằng phương pháp (pp) bình quân di động đơn giản 39

với n = 2

Bảng 4.3: Kết quả dự báo bằng phương pháp bình quân di động có trọng số, 41

với α = 0,05 ; β = 0,95

Bảng 4.4: Kết quả dự báo bằng pp san bằng số mũ giản đơn với α = 0,68 43

Bảng 4.5: Kết quả dự báo bằng pp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng 45

Bảng 4.6: Kết quả dự báo bằng phương pháp hoạch định theo xu hướng 47

Bảng 4.8: Kết quả dự báo bằng phương pháp hoạch định theo xu hướng 49

kết hợp yếu tố mùa vụ

Bảng 4.9: So sánh độ lệch tuyệt đối trung bình và bình phương sai số trung bình 51

giữa các mô hình dự báo

Bảng 4.10: Kết quả dự báo nhu cầu kính cường lực năm 2010 tại DQ Corp 51

Bảng 4.11: Danh sách nhà cung cấp kính trắng cho DQ Corp 53

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện sự chênh lệch giữa doanh thu kế hoạch và thực tế 1

Hình 2.3: Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 12

Hình 3.3: Quy trình sản xuất kính cường lực tại DQ Corp 24

Hình 3.4: Doanh thu trong 3 năm 2006 2007, 2008 của DQ Corp 25

Hình 4.2: Giá trị sản lượng xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008 30

Hình 4.3: Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008 30

Hình 4.4: Số lượng doanh nghiệp và Doanh thu thuần của các doanh nghiệp 32

hoạt động trong ngành xây dựng

Hình 4.7: Dự báo nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu xây dựng năm 2010 theo vùng 34

Hình 4.10: Chênh lệch giữa thực tế & dự báo bình quân di động giản đơn 40

Hình 4.12: Chênh lệch giữa thực tế và dự báo bình quân di động có trọng số 43

Trang 10

Hình 4.13: Chênh lệch giữa thực tế và dự báo san bằng số mũ giản đơn 45

Hình 4.15: Chênh lệch giữa sản lượng thực tế và dự báo theo phép hoạch định 48

xu hướng

Hình 4.16: Chênh lệch giữa thực tế & dự báo theo phép hoạch định xu hướng 50

kết hợp yếu tố mùa vụ

Trang 11

dự đoán sẽ nóng lên theo thị trường bất động sản do tốc độ xây dựng được đẩy mạnh Và chắc chắn rằng từ nay kinh doanh vật liệu xây dựng sẽ bội thu hơn so với thời kỳ ảm đạm cuối năm 2008 và đầu năm 2009

Để ứng phó với những biến chuyển đó của thị trường, doanh nghiệp không thể bỏ qua công tác hoạch định sản xuất nhằm mục đích sử dụng tối ưu nguồn lực hiện có trên cơ sở thỏa mãn cao nhất nhu cầu của thị trường Trong đó, dự báo nhu cầu thị trường để có thể đưa ra những chính sách chiến lược phát triển trong dài hạn, cũng như xây dựng kế hoạch sản xuất, bố trí nguồn lực, tối thiểu hoá tồn kho trong ngắn hạn là bước đầu tiên quan trọng nhất để doanh nghiệp đứng vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động và áp lực cạnh tranh gay gắt

Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác dự báo đối với sự phát triển của doanh nghiệp, đồng thời có cơ hội thực tập tại phòng kế hoạch của công ty cổ phần Đình Quốc, tác giả đã có điều kiện tìm hiểu thực trạng quy trình, hiệu quả công tác dự báo của công ty Dựa vào biểu đồ so sánh doanh thu dưới đây, nhận thấy phương pháp dự báo hiện tại vẫn có khoảng chênh lệch nhất định so với thực tế và chưa thể bắt kịp được xu hướng biến động của nhu cầu thị trường

Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện sự chênh lệch giữa doanh thu kế hoạch và thực tế

Nguồn: Phòng kế hoạch & điều phối - Công ty cổ phần Đình Quốc

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000

Doa nh thu (triệu vnđ)

Thá ng (năm 2008)

Doanh thu ke hoach Doanh thu thuc te

Trang 12

Do đó, tác giả đã cố gắng thu thập, phân tích dữ liệu và xây dựng mô hình dự báo trên diện vĩ mô (dự báo xu hướng phát triển của thị trường kính xây dựng) và vi mô (dự báo nhu cầu ngắn hạn, dự báo tháng) Một doanh nghiệp sở hữu phương pháp dự báo nhu cầu tương lai khoa học và linh hoạt chính là lợi thế cạnh tranh bền vững giúp doanh nghiệp chủ động đương đầu với thách thức và nắm bắt cơ hội, đó cũng chính là lý do hình thành

đề tài luận văn này

Thời gian dự báo vi mô là sáu tháng đầu năm 2010

Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 21/09/2009 đến ngày 04/01/2010

- Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin sơ cấp:

Quan sát và phỏng vấn bộ phận Kế họach - Điều phối, bộ phận Sale – Marketing và Ban điều hành công ty cổ phần Đình Quốc

Thông tin thứ cấp:

Số liệu thực tế và các văn bản liên quan tại công ty cổ phần Đình Quốc

Sách và giáo trình về đề tài quản trị sản xuất và điều hành, hoạch định, dự báo nhu cầu Tài liệu tham khảo từ các bài viết nghiên cứu, báo cáo tổng hợp, trích lược hội thảo trên các trang cổng thông tin của Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ xây dựng, Tổng cục thống kê, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, …

Trang 13

- Mô hình nghiên cứu

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu

thị trường vĩ mô

Lựa chọn phương pháp dự báo thích hợp

Thu thập số liệu

Phê chuẩn mô hình dự báo

Kết quả dự báo vi mô đối chiếu

Hoạch định vật tư Xác định mục tiêu dự báo

Trang 14

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Đối với công ty:

Đề tài được thực hiện nhằm hỗ trợ công tác dự báo nhu cầu sản phẩm và hoạch định mua vật tư tại Công ty cổ phần Đình Quốc, giúp công ty chủ động hơn trong việc ứng phó với những biến đổi của thị trường, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trong giới hạn nguồn lực sẵn có

- Đối với người thực hiện:

Nghiên cứu đề tài này giúp người thực hiện nắm bắt được hệ thống sản xuất tại doanh nghiệp, áp dụng những lý thuyết đã học vào giải quyết vấn đề thực tế, cũng như có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực kính cường lực và vật liệu xây dựng

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.1 Khái niệm dự báo

Trong nền kinh tế thị trường biến động, thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào chiến lược cạnh tranh, chiến lược định vị và tiềm lực của doanh nghiệp mà còn một yếu tố then chốt nữa đó chính là nắm bắt được nhu cầu của thị trường Các dự báo sẽ

là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh

“Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai.” Ở đó có

sự kết hợp giữa những phương pháp khoa học định lượng rõ ràng với cả kinh nghiệm, phán đoán chủ quan của cá nhân làm dự báo

2.1.2 Phân loại dự báo

Căn cứ vào đối tượng dự báo:

 Dự báo về sự phát triển công nghệ

 Dự báo về các điều kiện kinh doanh

 Dự báo về nhu cầu sản phẩm trong tương lai

Căn cứ vào thời gian dự báo:

 Dự báo dài hạn: thời gian dự báo thường từ 3 đến 5 năm

 Dự báo trung hạn: thời gian dự báo thường từ 1 đến 3 năm

 Dự báo ngắn hạn: thời gian dự báo thường dưới 1 năm

2.1.3 Phuơng pháp dự báo định tính

a) Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng

Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, ta có được con số

dự báo về nhu cầu đối với sản phẩm đang xét

Nhược điểm: phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán hàng Một số có khuynh hướng lạc quan đánh giá cao lượng hàng bán ra của mình Ngược lại, một số khác lại muốn giảm xuống để dễ đạt định mức

Trang 16

b) Tham khảo ý kiến của ban quản lý điều hành

Phương pháp này được sữ dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp Khi tiến hành dự báo, họ lấy

ý kiến của các thành viên quản trị cấp cao ở các bộ phận, kết hợp và đi đến một dự báo thống nhất

Nhược điểm: yếu tố chủ quan, đồng thời bị chi phối bởi ý kiến của người có chức vụ cao nhất

c) Tham khảo ý kiến khách hàng

Doanh nghiệp có thể hỏi ý kiến khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm năng về kế hoạch mua hàng trong tương lai của họ, thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp hay điện thoại, …

Nhược điểm: mất nhiều thời gian, chi phí và sự không chính xác trong các câu trả lời của khách hàng

d) Phương pháp Delphi

Trong phương pháp này, một nhóm chuyên gia được đề nghị đưa ra các dự báo độc lập Người điều phối sẽ tập hợp, phân loại cá ý kiến Nếu các dự báo có sự khác biệt sẽ tiếp tục thực hiện các vòng sâu hơn

Phương pháp Delphi giúp loại bỏ được ảnh hưởng lẫn nhau giữa các chuyên gia, đồng thời tránh được những va chạm không cần thiết

2.1.4 Phương pháp dự báo định lượng

Mô hình chuỗi thời gian

Phương pháp dự báo theo chuỗi thời gian dựa vào việc nghiên cứu quy luật phát triển của hiện tượng theo thời gian để mô tả quy luật phát triển của hiện tượng được nghiên cứu Đây là một công cụ dự báo khá tốt nếu sự biến động của cầu tuân theo một dạng ổn định theo thời gian và các điều kiện trong tương lai không quá khác biệt so với quá khứ

Bốn yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi của dữ liệu:

- Xu hướng: Là chuyển động theo hướng tăng dần hoặc giảm dần của cầu theo thời gian

- Yếu tố mùa vụ: Là sự dao động của cầu cao hơn hoặc thấp hơn mức xu hướng và lặp lại

sau một khoảng thời gian xác định

- Yếu tố chu kỳ: Là những dao động lên xuống của cầu lặp đi lặp lại và có chu kỳ dài hơn

một năm Sự biến động thường gắn với chu kỳ kinh doanh

- Biến đổi ngẫu nhiên: Những dao động ngắn, bất thường của cầu không theo một mô

hình rõ rệt

Trong 4 yếu tố trên, chỉ có yếu tố xu hướng và mùa vụ được xét đến trong mô hình chuỗi thời gian Yếu tố ngẫu nhiên không thể dự báo, còn chu kỳ chỉ được xét đến khi có dữ liệu cho một quãng thời gian đủ dài

Trang 17

a) Phương pháp bình quân đơn giản

Bình quân đơn giản là mức trung bình của các dữ liệu đã qua [4]

SA =

n

A A

A1  2   n

Trong đó:

A1, A2, …, An - Là nhu cầu thực tế trong các kỳ theo dõi

n - Là số kỳ theo dõi

b) Phương pháp bình quân di động đơn giản

Là phương pháp tính bình quân trong đó chỉ sử dụng một số dữ liệu của những kỳ gần nhất trong chuỗi thời gian [4]

SMAt+1 =

n

A A

At1ntn   t

Trong đó:

SMAt+1 - Là bình quân di động tại thời điểm cuối thời kỳ t

At - Là mức bán thực tế trong giai đoạn t

n - Là số kỳ sử dụng để tính bình quân di động

c) Phương pháp bình quân di động có trọng số

Các kỳ được quy định với trọng số khác nhau Thông thường kỳ càng gần có trọng số càng cao nhằm mục đích tăng ảnh hưởng của các mức dữ liệu mới nhất đối với mức dự báo [4]

1

1 *

Trong đó:

Ft - Dự báo thời kỳ thứ t

At-i - Số liệu thực tế thời kỳ trước

ki - Trọng số tương ứng của từng thời kỳ

d) Phương pháp san bằng số mũ giản đơn

Số dự báo của thời kỳ sau được tính toán trên cơ sở điều chỉnh dự báo thời kỳ trước theo mức độ sai số trong dự báo của kỳ trước [4]

Ft = Ft-1 + (At-1 – Ft-1)

Trang 18

Trong đó:

Ft - Dự báo của kỳ thứ t

Ft-1 - Dự báo của kỳ trước (kỳ t-1)

At-1 - Nhu cầu thực tế trong kỳ trước

- Hằng số san bằng (≤0 1)

e) Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng

Phương pháp san bằng số mũ giản đơn không thể thể hiện xu hướng biến đổi của cầu, để khắc phục tình trạng này, ta sử dụng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng Theo đó, dự báo nhu cầu của một thời kỳ sẽ bằng dự báo san bằng số mũ giản đơn (Ft) cộng với hiệu chỉnh xu hướng trong giai đoạn đó (Tt) [4]

Dự báo theo xu hướng cho giai đọan t:

Tt , Tt-1 - Hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn t và t-1

Ft , Ft-1 - Dự báo san bằng số mũ giản đơn cho giai đoạn t và t-1

f) Phép hoạch định theo xu hướng

Theo phương pháp này, dựa vào số liệu quá khứ để vẽ một đường thể hiện gần đúng nhất

xu hướng biến đổi của cầu rồi sử dụng đường đó để dự báo nhu cầu cho các thời kỳ sau Dạng phương trình phổ biến nhất là phương trình đường thẳng dạng: [4]

) ( t t

n

Y t tY

.

t n t

t Y n tY

b =

n

t b Y n

t b n

Y t

Trang 19

Y - Nhu cầu thực tế

n - Số kỳ dự báo

g) Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa

Để tiến hành dự báo theo mùa, trước hết phải xác định chỉ số mùa vụ của từng tháng/quý Nếu biến đổi của dữ liệu chỉ thể hiện tính mùa vụ mà không có xu hướng rõ rệt thì bình quân di động theo từng tháng/quý sẽ tương đối ổn định Trong trường hợp đó chỉ số mùa

vụ của một tháng/quý cụ thể được xác định bằng cách lấy nhu cầu trung bình của tháng/quý đó qua các năm chia cho nhu cầu bình quân đơn giản

2.1.5 Lựa chọn mô hình dự báo

Mặc dù chúng ta không kỳ vọng rằng dự báo sẽ chính xác hoàn toàn, song vẫn mong muốn sai lệch giữa con số dự báo và thực tế không quá lớn Các thước đo khác nhau được dùng làm cơ sở để đánh giá mức độ chuẩn xác của các mô hình dự báo

 Độ lệch tuyệt đối trung bình, MAD (Mean Absolute Deviation)

MAD là số trung bình của các sai lệch mà một mô hình dự báo đã thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, được tính bằng cách lấy tổng số giá trị tuyệt đối của các sai số

dự báo chia cho số giai đoạn lấy dữ liệu n [4]

Trong đó : t : Khoảng thời gian t

At : Nhu cầu trong khoảng thời gian t

Ft : Dự báo cho khoảng thời gian t

n : Tổng số khoảng thời gian Sau khi chạy các mô hình, so sánh giữa các sai số này, MAD càng nhỏ thì sai số càng ít Tuy nhiên, có khả năng dự báo có MAD thấp nhưng sai số lệch hẳn về một hướng, dẫn đến chất lượng của dự báo không cao

 Bình phương sai số trung bình, MSE (Mean Square Error)

Để khắc phục hạn chế của độ lệch tuyệt đối trung bình, người ta sử dụng một thước đo khác là bình phương sai số trung bình [4]

MSE là số bình quân của bình quân của các bình phương sai

n

F A MAD

n

i

t t

n

i

t t

Trang 20

số Khi tính bình phương, trọng số đối các sai số lớn sẽ cao hơn so với trọng số đối với các sai số nhỏ Vì vậy, những mơ hình cĩ MAD nhỏ nhưng cĩ nhiều sai số với biên độ lớn sẽ cĩ MSE lớn và khơng được đánh giá cao

2.1.6 Giám sát và kiểm sốt dự báo

Qua từng thời kỳ, các số liệu thực tế cĩ thể khơng khớp với số liệu dự báo Vì vậy cần tiến hành cơng tác theo dõi, giám sát và kiểm sốt dự báo Nếu mức độ chênh lệch giữa thực tế và dự báo nằm trong phạm vi cho phép thì khơng cần phải xét lại phương pháp dự báo đã sử dụng Ngược lại, nếu chênh lệch này quá lớn vượt khỏi phạm vi cho phép thì cần nghiên cứu sửa đổi phương pháp dự báo cho phù hợp

 Tín hiệu theo dõi

Việc theo dõi kết quả thực hiện theo các số liệu đã dự báo so với số liệu thực tế được tiến hành dựa trên cơ sở tín hiệu theo dõi

Tín hiệu theo dõi [4]

  (Nhu cầu thực tế trong thời kỳ i - Nhu cầu dự báo cho thời kỳ i)

Tìn hiệu theo dõi được xem là tốt nếu cĩ RSFE nhỏ và cĩ số sai số dương bằng số sai số

âm Lúc này tổng sai số âm và dương sẽ cân bằng nhau và vì RSFE nhỏ nên tín hiệu theo dõi bằng 0

 Giới hạn kiểm tra

Giới hạn kiểm tra gồm giới hạn trên và giới hạn dưới Phạm vi nằm giữa giới hạn trên và dưới là phạm vi chấp nhận được Một khi tín hiệu theo dõi bắt đầu vượt ra khỏi phạm vi cho phép thì cần phải báo động Lúc này phương pháp dự báo đã sử dụng khơng cịn thích hợp nữa mà cần cĩ điều chỉnh, sửa đổi

Việc xác định phạm vi chấp nhận được chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, sao cho khơng quá hẹp, cũng khơng quá rộng Nếu quá hẹp thì với sai số nhỏ đã phải điều chỉnh phương pháp dự báo Nếu rộng quá thì ý nghĩa thực tế của các số liệu dự báo sẽ giảm đi rất nhiều Một số chuyên gia dự báo cho rằng đối với các mặt hàng cĩ số lượng lớn thì phạm vi này lấy bằng  4MAD, cịn đối với các mặt hàng cĩ số lượng nhỏ cĩ thể lấy đến  8MAD Một số chuyên gia khác, dựa vào quan hệ 1MAD 0.8, cho rằng phạm vi chấp nhận được nên lấy tối đa là bằng  4MAD [2]

Trang 21

Hình 2.1: Đồ thị kiểm soát dự báo

Trang 22

Trình tự tiến hành dự báo định lượng

Hình 2.2: Trình tự tiến hành dự báo định lượng [2]

- Sử dụng số liệu doanh số thực của sản phẩm kính cường lực

Trang 23

2.2 HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ

Hình 2.3: Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu [4]

2.2.1 Kỹ thuật xác định kích thước lô hàng

Để xác định kích cỡ lô hàng, ta dùng các mô hình tồn kho sau :

+ Mô hình cần lô nào cấp lô đó

+ Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ

+ Mô hình lượng đặt hàng theo thời đoạn sản xuất POQ

Mô hình được chọn sẽ là mô hình có tổng chi phí tồn kho nhỏ nhất

Các chi phí liên quan:

+ Chi phí đặt hàng = Chi phí đặt hàng (S) * Số lần đặt hàng

+ Chi phí tồn trữ = Chi phí tồn trữ đơn vị (H) * Số lượng tồn kho

+ Chi phí tồn kho = Chi phí đặt hàng + Chi phí tồn trữ

Bỏ qua chi phí vốn, do chí phí vốn ở mỗi mô hình đều như nhau

Trang 24

a) Mô hình cần lô nào cấp lô đó (Lot For Lot)

Mô hình này cung cấp hàng theo nhu cầu của từng lô hàng Lượng nhu cầu nguyên vật liệu sẽ được đưa đến để sử dụng ngay ứng với nhu cầu trong từng thời kỳ Ưu điểm của

mô hình này là tối ưu hóa chi phí tồn kho, tránh hư hỏng nguyên vật liệu do tồn kho trong thời gian dài Nhược điểm : chi phí đặt hàng cao, và rủi ro cao trong quá trình cung ứng nguyên liệu từ các nhà cung cấp

Ví dụ : Nhà máy A cần tính tổng chi phí hàng tồn kho đối với mặt hàng X

Biết rằng :

Chi phí đặt hàng = 500.000 đ

Chi phí tồn trữ = 500 đ/đơn vị/tuần

Thời gian đặt hàng = 1 tuần

Bảng điều độ sản xuất chính của nhà máy:

Tuần lễ thứ 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng nhu cầu 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Hoạch định kích cỡ lô hàng theo “Mô hình cần lô nào cấp lô đó”

Tuần lễ thứ 0 1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng nhu cầu 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Tồn kho 0 0 0 0 0 0 0 0

Kế hoạch nhận hàng 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Nhu cầu ròng 300 500 1000 600 300 300 300 1500

Kế hoạch đặt hàng 300 500 1000 600 300 300 300 1500

Chi phí đặt hàng : 500.000 * 8 = 4.000.000 đ

Chi phí tồn trữ : 0 * 500 = 0 đ

Tổng chi phí : 4.000.000 + 0 = 4.000.000 đ

b) Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity)

Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford W Harris đề xuất, cho đến nay EOQ được ứng dụng rộng rãi trong việc khống chế hàng tồn kho

Biện luận công thức lượng lô đặt hàng kinh tế được dựa trên những giả định quan trọng sau đây:

Trang 25

- Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu phải thay đổi

- Phải biết trước thời gian kể từ lúc phát đơn hàng cho tới khi nhận được hàng (lead

time) và thời gian đó không thay đổi

- Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng ở một điểm

thời gian đã định trước

- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng

- Chỉ có duy nhất hai loại chi phí biến đổi là chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ

- Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực hiện

đúng thời gian

Hình 2.4: Mô hình EOQ cơ bản Nguồn: Internet

Lượng đặt hàng kinh tế EOQ được xác định bởi công thức : [6]

2 * S * D

Q =

H

Trong đó :

Q : Số lượng đặt hàng (đơn vị/đơn hàng)

D : Nhu cầu trung bình hàng tháng

S : Chi phí đặt hàng (đồng/đơn hàng)

H : Chi phí tồn trữ đơn vị (đồng/đơn vị/tháng)

Ta xét ví dụ trên theo mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ :

Tổng nhu cầu trung bình trong tuần = 600 đơn vị

Lượng đặt hàng tối ưu :

2 * 500.000 * 600

1.095500

2 * S* D

H

Trang 26

Hoạch định kích cỡ lơ hàng theo “Mơ hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ”

Tuần lễ thứ 0 1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng nhu cầu 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Tồn kho 0 795 295 390 885 585 285 1.080 675

Kế hoạch nhận hàng 1.095 0 1.095 1.095 0 0 1.095 1.095 Nhu cầu rịng 300 500 705 210 300 300 15 420

Kế hoạch đặt hàng 1.095 0 1.095 1.095 0 0 1.095 1.095

Chi phí đặt hàng : 500.000 đ/lần * 5 lần = 2.500.000 đ

Chi phí tồn trữ : 4.990 đơn vị * 500 đ/đơn vị/tuần = 2.495.000 đ

Tổng chi phí : 2.500.000 + 2.495.000 = 4.995.000 đ

c) Mơ hình lượng đặt hàng theo thời đoạn sản xuất POQ (Period Order Quantity)

Mơ hình này khắc phục lượng tồn kho quá nhiều trong mơ hình EOQ Từ giá trị EOQ vừa được xác định, chúng ta xác định số thời đoạn để đặt hàng như sau : [6]

Sau đĩ ta tiến hành xây dựng kế hoạch nhận hàng, tồn kho đầu kỳ và kế hoạch sản xuất

Áp dụng ví dụ trên với mơ hình lượng đặt hàng theo thời đoạn :

1.095

2600

 

EOQSố thời đoạn = thời đoạn

Nhu cầu trung bìnhHoạch định kích cỡ lơ hàng theo “Mơ hình lượng đặt hàng theo thời đoạn POQ”

Tuần lễ thứ 0 1 2 3 4 5 6 7 8

Tổng nhu cầu 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Tồn kho 0 500 0 600 0 300 0 1500 0

Kế hoạch nhận hàng 800 0 1600 0 600 0 1800 0

Nhu cầu rịng 300 0 1000 0 300 0 300 0

Kế hoạch đặt hàng 800 0 1600 0 600 0 1800 0 0

EOQSố thời đoạn đặt hàng =

Nhu cầu trung bình

Trang 27

Chi phí đặt hàng : 500.000 đ/lần * 4 lần = 2.000.000 đ

Chi phí tồn trữ : 2.900 đơn vị * 500 đ/đơn vị/tuần = 1.450.000 đ

Tổng chi phí : 2.000.000 + 1.450.000 = 3.450.000 đ

2.2.2 Điểm tái đặt hàng

Hai vấn đề cơ bản của khống chế hàng tồn là:

+ Khi nào thì tái đặt hàng ?

+ Số lượng của một lần đặt hàng là bao nhiêu ?

Gọi L (lead time)là khoảng thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng là thời gian giữa thời điểm đơn hàng được phát đến lúc nhận hàng Trong suốt khoảng thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng, nhu cầu hàng ngày là d Do đó, tại thời điểm đặt hàng, lượng hàng còn lại trong kho là L*d Nên điểm tái đặt hàng là : R = L * d

Trang 28

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN CÔNG TY

Kiếng Đình Quốc đang xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp, tầm nhìn hướng đến

2010 để đảm bảo một sự tăng trưởng bền vững và phấn đấu trở thành doanh nghiệp đi đầu tại thị trường Việt Nam trong lĩnh vực kiếng cao cấp và kính trang trí nội thất

Điểm tin sự kiện:

1998 : Thành lập cơ sở Kiếng Đình Quốc

2002 : Giới thiệu sản phẩm kính ghép màu đầu tiên tại VN tại Vietbuild 2002

2003 : Công ty TNHH Kiếng Đình Quốc được thành lập

2005 : Danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao" các năm 2004, 2005, 2006

Trang 29

2006:

- Top Ten Thương Hiệu Việt Uy Tín Chất Lượng

- Chứng nhận thương hiệu hàng đầu VietBuild 2006

- Huy chương vàng chất lượng sản phẩm

2007:

- Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng Việt Nam 5 năm liền (2003 – 2007)

2008:

- Top ten “Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thương hiệu uy tín năm 2008”

- Thương hiệu vàng _ Golden Brand Awards_2008

Nguyên tắc kinh doanh

- Cung cấp dịch vụ ngày càng hoàn hảo cho khách hàng

- Nuôi dưỡng lòng tin của xã hội về uy tín thương hiệu

- Cải tiến và sáng tạo trong sản xuất kinh doanh

- Đào tạo nhân viên theo hướng tri thức, năng động và chuyên nghiệp

- Trung thành với các cam kết chất lượng

Trang 32

Hình 3.2: Cơ cấu nhân sự nhà máy sản xuất (khu công nghiệp Tân Bình):

Cơ cấu bộ máy nhân sự của công ty:

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty

Ban Kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, hoạt động độc lập, thay mặt cổ đông

kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của

công ty Tổng giám đốc có chức năng điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo chiến lược đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua

Phòng thu mua: Lên kế hoạch thu mua nguyên liệu Xây dựng và phát triển mạng

lưới nhà cung cấp Đàm phán, thương lượng với các nhà cung cấp về giá cả, các điều khoản, điều kiện thu mua nguyên liệu

Bộ phận kho hàng: Phụ trách việc xuất, nhập, luân chuyển hàng hóa trong kho Quản

lý việc lưu trữ, bảo quản, chịu trách nhiệm về số lượng, mẫu mã, chất lượng hàng hóa kho tổng Quản lý hoạt động bảo hành bao gồm: thu nhận, ghi chép, lưu trữ hàng hóa

và thông tin khách hàng bảo hành, …

Phòng kế hoạch: Định mức vật tư và lượng tồn kho, thực hiện cân đối nhu cầu vật tư

cần thiết cho kế hoạch đơn hàng Tiếp nhận đơn hàng, lập kế hoạch sản xuất Theo dõi

Trang 33

đơn hàng, quá trình mua vật tư, tiến độ sản xuất Dự báo nhu cầu, đề xuất mức tồn kho Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng chiến lược công ty

Xưởng sản xuất: Đảm nhận công tác sản xuất sản phẩm, quản lý toàn bộ hệ thống cơ

sở vật chất, máy móc thiết bị, an toàn lao động Quản lý hệ thống chất lượng, đảm bảo sản xuất đúng chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng Thống kê xây dựng định mức năng suất Đào tạo tay nghề cho lạo động trực tiếp

Phòng tiếp thị: Xây dựng kế hoạch Marketing hàng năm Tổ chức thực hiện và kiểm

soát các chương trình Marketing Thu thập và phân tích thông tin phản hồi từ thị trường giao nhận hàng hóa tại Việt Nam, đối thủ cạnh tranh để đưa ra giải pháp phù hợp Quản trị quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc Công ty về hiệu quả của hoạt động Marketing

Phòng kinh doanh: Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh ngắn và dài hạn Tổ

chức và quản lý hệ thống phân phối sản phẩm Giao dịch, cập nhật, trao đổi thông tin với các đối tác, đại lý Phối hợp với Phòng Marketing phân tích, đánh giá tình hình thị trường, đề ra các giải pháp để phát triển hoạt động kinh doanh, khai thác thị trường, đại lý mới

Phòng dịch vụ khách hàng: Chịu trách nhiệm trong việc giao dịch khách hàng, đối

tác của công ty Phân tích tình hình khách hàng, cảm nhận, phản hồi của khách hàng

về sản phẩm, ý kiến đóng góp hoặc than phiền về dịch vụ Phát triển chiến lược, kế hoạch để tạo dựng một tổ chức tốt nhất về chăm sóc khách hàng, tạo dựng lòng trung thành của khách hàng

Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Lập kế hoạch nghiên cứu, thiết kế và

triển khai sản phẩm theo định hướng và chiến lược của công ty Tìm kiếm ý tưởng mới Tổ chức nghiên cứu, chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới ở dạng thiết kế, tạo mẫu, pha chế tại phòng thí nghiệm, từ đó xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hoặc định mức kỹ thuật sơ bộ

Phòng tài chính kế toán: Quản lý mọi hoạt động liên quan đến tiền vốn của Công ty

Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh Chịu trách nhiệm báo cáo các cơ quan Nhà nước về lĩnh vực Tài chính Kế toán Lập và quản

lý, lưu trữ hồ sơ chứng từ tài chính kế toán theo quy định của Pháp Luật

Phòng hành chính nhân sự: Hoạch định nguồn nhân lực: đảm bảo sử dụng hiệu quả

nguồn nhân lực của công ty, tuyển dụng nhân sự kịp thời và đúng người, đúng việc Đảm trách công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Thiết lập tiêu chuẩn công việc, mô tả công việc Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thành tích công tác và tổ chức thực hiện việc thực hiện đánh giá thành tích công bằng

Trang 34

3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Yêu cầu sản xuất

Nhận đơn đặt hàng sản xuất

Cắt

Triển khai

kế hoạch sản xuất

Cân đối vật tư thời gian sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất

Kiểm tra

Mài, Rửa

Kiểm tra

Xử lý SPKPH Không

Xử lý SPKPH Không

Nhân viên sản xuất

Nhân viên sản xuất Nhân viên QC

Nhân viên QC

Trách nhiệm

Trang 35

Hình 3.3: Quy trình sản xuất kính cường lực tại DQ Corp

Nguồn: Sổ tay chất lượng DQ Corp

Kiểm tra

Xử lý SPKPH Không

Cắt góc, khoan lỗ

Kiểm tra

Xử lý SPKPH Không

Lập báo cáo Giao kho

Giao hàng

Cường lực

Kiểm tra

Xử lý Không

Đạt

Đạt

Đạt

Nhân viên sản xuất

Nhân viên sản xuất

Nhân viên sản xuất Nhân viên QC

Trang 36

3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Trong 3 năm gần đây, ngoài việc đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường, khẳng định thương hiệu chất lượng cao, Công ty cổ phần Đình Quốc đã duy trì được mức độ tăng trưởng cao liên tục Công ty đang phấn đấu đạt mức tăng bình quân doanh thu khoảng 35 – 40% năm

Hình 3.4: Doanh thu trong 3 năm 2006, 2007, 2008 của DQ Corp

Nguồn: Phòng kế hoạch

- Xét theo kênh tiêu thụ:

Hình 3.5: Doanh thu 2008 theo kênh tiêu thụ

Trang 37

Dựa vào biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu doanh thu theo kênh tiêu thụ, nhận thấy thị trường chủ yếu của Kiếng Đình Quốc là khu vực phía Nam Mặc dù công ty đã và đang phát triển hệ thống đại lý của mình ra toàn quốc, song cán cân doanh thu vẫn còn khá chênh lệch, nhất là khu vực miền Trung, với tỷ lệ chỉ đạt 7%

Bên cạnh đó, hệ thống showroom (gồm showroom D’ Casso 451 Lý Thường Kiệt HCM, D’ Casso 79B Lý Thường Kiệt HCM, D’ Casso Đà Nẵng) kinh doanh hiệu quả hơn hẳn kênh đại lý Nguyên nhân là do showroom được đầu tư về nhân lực, cách thức trang hoàng và bày trí sản phẩm chuyên nghiệp và bắt mắt, thể hiện một giải pháp không gian kính hoàn hảo, từ đó, tạo cho khách hàng sự tin tưởng và an tâm với thương hiệu

và rào cản trong việc tự thay đổi

- Ra đời từ năm 1998, khoảng thời gian hơn 10 năm là khá non trẻ cho một doanh nghiệp đứng vững trên thị trường

- Nguồn vốn có hạn trong việc đầu tư công nghệ, nâng cao năng suất và phát triển thị trường so với những công ty liên doanh và doanh nghiệp nhà nước

- Đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu nước ngoài, các đối thủ lớn trong nước lẫn nạn hàng nhái, giả mạo thương hiệu DQ

- DQ đang cố gắng trải rộng hệ thống phân phối toàn quốc nhưng vẫn chưa thể nắm bắt được thị trường miền Trung và phần lớn khu vực phía Bắc

Trang 38

Các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động của công ty

- Rủi ro về luật pháp

Hệ thống pháp luật của Việt nam chưa nhất quán, các văn bản hướng dẫn thi hành chưa đầy đủ, việc áp dụng pháp luật còn nhiều bất cập Là một công ty cổ phần hoạt động theo luật Doanh nghiệp, bất cứ sự thay đổi nào về pháp luật và môi trường pháp đều tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Rủi ro về tỷ giá:

Hiện nay, Nhà nước đang áp dụng chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi có kiểm soát và tình hình tăng trưởng ổn định nên đồng tiền Việt Nam có thể sẽ ổn định trong thời gian dài Mặt khác, các khoản thanh toán hàng nhập khẩu bằng ngoại tệ chiếm 15% doanh thu hàng năm và doanh số xuất khẩu của công ty chiếm dưới 10%, do vậy ảnh hưởng không lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

- Rủi ro về giá cả

Do đặc thù của ngành sản xuất gia công kính, nhiên liệu chiếm một tỷ trọng đáng kể trong giá thành sản xuất Nếu giá dầu trong thời gian tới biến động bất thường sẽ ảnh hưởng đến giá thành cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty Việc cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà máy cung cấp nguyên liệu trong nước cũng ảnh hưởng rất lớn cho mảng thương mại của công ty do giá cả biến động chênh biệt giữa khâu cung cấp và phân phối không đồng nhất về thời điểm

- Rủi ro kinh doanh

Đối tượng tiêu thụ sản phẩm của Đình Quốc gồm nhiều thành phần: cá thể, cơ sở, doanh nghiệp, dự án Rủi ro của đối tác khi có thay đổi trong thị trường bất động sản

và xây dựng do chính sách nhà nước hoặc thị hiếu cũng là rủi ro của Đình Quốc về tín dụng và tồn kho; hàng rào thuế quan khi Việt Nam cam kết thực hiện trong lộ trình gia nhập WTO, ảnh hưởng giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu trong khu vực, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Rủi ro cạnh tranh

Những năm gần đây các doanh nghiệp mới cùng ngành với Đình Quốc lần lượt thành lập , các doanh nghiệp cũ có bề dày kinh nghiệm mở rộng theo chiều dọc đảm nhiệm sản xuất lẫn gia công với quy mô lớn dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường nội địa Thêm vào đó, Việt Nam gia nhập WTO việc cạnh tranh với các nước trong khu vực về thị phần, giá cả, công nghệ với các nước trong khu vực như: Trung quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia, là một thử thách trong thời gian tới của công ty

Ngày đăng: 22/01/2016, 19:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Minh Trang (2005). Quản trị sản xuất và tác nghiệp. Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: Đặng Minh Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2005
2. Lê Anh Cường, Bùi Minh Nguyệt (2004). Tổ chức và quản lý sản xuất. Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý sản xuất
Tác giả: Lê Anh Cường, Bùi Minh Nguyệt
Năm: 2004
3. TS. Nguyễn Thanh Liêm (2006). Quản trị sản xuất. Nhà xuất bản Tài Chính 4. TS. Trần Đức Lộc, TS Trần Văn Phùng (2008). Giáo trình quản trị sản xuất vàtác nghiệp. Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Liêm (2006). Quản trị sản xuất. Nhà xuất bản Tài Chính 4. TS. Trần Đức Lộc, TS Trần Văn Phùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính 4. TS. Trần Đức Lộc
Năm: 2008
5. Tổng cục thống kê. Niên giám thống kê 2008. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2008
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
13. Nguyễn Thiên Cường, (2007). Dự báo và hoạch định nhu cầu vật tư tại công ty bao bì nhựa Tân Tiến. Luận văn đại học, Đại học Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thiên Cường, (2007)
Tác giả: Nguyễn Thiên Cường
Năm: 2007
14. Nguyễn Thị Thanh Nhàn, (2007). Lập kế hoạch sản xuất cho sản phẩm bàn tại công ty DCIC. Luận văn đại học, Đại học Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thanh Nhàn, (2007)
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Năm: 2007
6. Bộ môn Quản lý sản xuất, Khoa Quản lý công nghiệp. Giáo trình quản lý sản xuấtBài viết, nghiên cứu Khác
7. TTCP Nguyễn Tấn Dũng, (2010). Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2009. Thanh Niên, 1 (5123), 4 -5 Khác
8. TS. Trần Văn Huynh, (2008). Tổng quan về sự phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam Khác
9. Công ty cổ phần chứng khoán Kim Long, (2008). Bản tin chứng khoán tháng 8/2008 Khác
10. Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh (2000). Thực trạng ngành vật liệu xây dựng Khác
11. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân – Bô Kế hoạch và Đầu tư, (2009). Báo cáo tình hình kinh tế xã hội sáu tháng đầu năm 2009Luận văn tốt nghiệp Khác
12. Mang Nguyễn Minh Ngọc, (2007). Lập kế hoạch sản xuất cho sản phẩm tôn màu công ty cổ phần Hoa Sen. Luận văn đại học, Đại học Bách Khoa Khác
15. Nguyễn Như Quỳnh, (2007). Dự báo nhu cầu & hoạch định nguyên vật liệu cho sản phẩm sữa đậu nành chai Tribeco. Luận văn đại học, Đại học Bách Khoa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện sự chênh lệch giữa doanh thu kế hoạch và thực tế - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện sự chênh lệch giữa doanh thu kế hoạch và thực tế (Trang 11)
Hình 2.1: Đồ thị kiểm soát dự báo - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 2.1 Đồ thị kiểm soát dự báo (Trang 21)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức (Trang 31)
Hình 3.2: Cơ cấu nhân sự nhà máy sản xuất (khu công nghiệp Tân Bình): - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 3.2 Cơ cấu nhân sự nhà máy sản xuất (khu công nghiệp Tân Bình): (Trang 32)
Hình 3.3: Quy trình sản xuất kính cường lực tại DQ Corp. - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 3.3 Quy trình sản xuất kính cường lực tại DQ Corp (Trang 35)
Hình 3.4: Doanh thu trong 3 năm 2006, 2007, 2008 của DQ Corp. - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 3.4 Doanh thu trong 3 năm 2006, 2007, 2008 của DQ Corp (Trang 36)
Hình 4.1: Tỷ lệ đô thị hoá (%) tại Việt Nam qua các năm - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 4.1 Tỷ lệ đô thị hoá (%) tại Việt Nam qua các năm (Trang 39)
Hình 4.2: Giá trị sản lượng xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008 - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 4.2 Giá trị sản lượng xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008 (Trang 40)
Hình 4.3: Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008 - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 4.3 Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008 (Trang 41)
Hình 4.4: Số lượng doanh nghiệp và doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 4.4 Số lượng doanh nghiệp và doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các (Trang 42)
Hình 4.6: Tổng sản lượng kính xây dựng cả nước [8] - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 4.6 Tổng sản lượng kính xây dựng cả nước [8] (Trang 43)
Hình 4.7: Dự báo nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu xây dựng năm 2010 theo vùng [9] - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 4.7 Dự báo nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu xây dựng năm 2010 theo vùng [9] (Trang 44)
Hình 4.9: Sản lượng kính cường lực của DQ Corp. năm 2007, 2008, 2009 - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 4.9 Sản lượng kính cường lực của DQ Corp. năm 2007, 2008, 2009 (Trang 48)
Hình 4.12: Chênh lệch giữa sản lượng thực tế và dự báo bình quân di động có trọng số - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 4.12 Chênh lệch giữa sản lượng thực tế và dự báo bình quân di động có trọng số (Trang 53)
Hình 4.14: Minh họa cửa sổ Regression trong Excel - DỰ BÁO NHU CẦU  HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC - LV ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Hình 4.14 Minh họa cửa sổ Regression trong Excel (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w