Đề tài này được thực hiện bởi "Sinh viên Đại Học Bách Khoa" Dự báo nhu cầu và hoạch định nhu cầu vật cho công ty Kính cường lực Đinh QUốc. Đề tài luận văn được thực hiện bởi sinh viên Quản lý Công nghiệp trường Đại Học Bách Khoa TPHCM. Đề tài rất hữu ích. Hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn và doanh nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
DỰ BÁO NHU CẦU & HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC
HUỲNH THỤY TRÚC GIANG
Tp HCM, 06/2009
Số TT: 040
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DỰ BÁO NHU CẦU & HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ
CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC
SVTH : Huỳnh Thụy Trúc Giang MSSV : 70500687
GVHD : ThS Đường Võ Hùng
Số TT : 040
Tp HCM, 06/2009
Trang 3
Đại Học Quốc Gia Tp.HCM
KHOA: Quản lý công nghiệp
1 Đầu đề luận văn:
DỰ BÁO NHU CẦU & HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ CHO KÍNH CƯỜNG LỰC ĐÌNH QUỐC
3 Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 21/09/2009
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 04/01/2010
5 Họ và tên người hướng dẫn: ThS Đường Võ Hùng Phần hướng dẫn: 100%
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Khoa
Ngày tháng năm 2009 CHỦ NHIỆM KHOA
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Trang 4Thông qua luận văn tốt nghiệp đại học này, tôi kính gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Quản lý công nghiệp đã giảng dạy, truyền đạt và trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
Đặc biệt, xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Giáo viên hướng dẫn của tôi - thầy Đường Võ Hùng đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý giúp tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Đình Quốc đã đồng ý cho tôi được thực tập tại Phòng kế hoạch của công ty Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã được các anh chị tại nhà máy đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thâm nhập môi trường làm việc thực tế, tìm hiểu và thu thập thông tin cần thiết
Cuối cùng xin gửi ngàn vạn yêu thương đến cha mẹ, bạn bè, những người yêu dấu đã luôn bên tôi, động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua
Sinh viên,
Huỳnh Thụy Trúc Giang
Trang 5TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Nắm bắt được xu thế thị trường, dự báo chính xác nhu cầu, chủ động trong kế hoạch vật
tư là những nhiệm vụ vô cùng cần thiết để một doanh nghiệp đứng vững trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt ngày nay, đầy cơ hội lẫn rủi ro
Đề tài “Dự báo nhu cầu và hoạch định vật tư cho kính cường lực Đình Quốc” gồm những nội dung chính sau:
Thực trạng thị trường kính xây dựng tại Việt Nam nhìn chung có triển vọng phát triển cao
do nhu cầu sử dụng kính trong việc xây lắp và trang trí ngày càng gia tăng, tuy nhiên, các doanh nghiệp trong nước đang phải hứng chịu những tổn thất do chưa có những quy chế chưa rõ ràng và sự cạnh tranh thiếu công bằng từ kính nhập khẩu
Dựa vào sản lượng thực tế tại công ty, luận văn tiến hành dự báo nhu cầu kính cường lực của công ty cổ phần Đình Quốc trong năm 2010, sử dụng các phương pháp định lượng
mô hình chuỗi thời gian Kết luận được phương pháp dự báo theo phép hoạch định xu hướng kết hợp yếu tố mùa vụ có độ sai lệch bé nhất bám sát được tính biến đổi của nhu cầu
Sử dụng số liệu dự báo, tiếp tục tiến hành hoạch định nhu cầu vật tư, xác định kích thước
lô hàng, điểm tái đặt hàng cho dòng sản phẩm kính cường lực Phương pháp lượng đặt hàng theo thời đoạn cho tổng chi phí bé nhất, được chọn đề xuất lên công ty
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 PHẠM VI ĐỀ TÀI 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 5
2.1.1 Khái niệm dự báo 5
2.1.2 Phân loại dự báo 5
2.1.3 Phuơng pháp dự báo định tính 5
2.1.4 Phương pháp dự báo định lượng 6
2.1.5 Lựa chọn mô hình dự báo 9
2.1.6 Giám sát và kiểm soát dự báo 10
2.2 HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ 13
2.2.1 Kỹ thuật xác định kích thước lô hàng 13
2.2.2 Điểm tái đặt hàng 17
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÔNG TY 18
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 18
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC DQ CORP: 21
3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 24
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 26
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 27
CHƯƠNG 4: DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ 29
4.1 TỔNG QUAN NGÀNH KÍNH XÂY DỰNG 29
4.1.1 Tốc độ đô thị hóa 29
4.1.2 Triển vọng ngành xây dựng 30
4.1.3 Tổng quan thị trường kính xây dựng 33
4.2 DỰ BÁO NHU CẦU KÍNH CƯỜNG LỰC TẠI DQ CORP .38
4.2.1 Phương pháp bình quân di động đơn giản 38
4.2.2 Phương pháp bình quân di động có trọng số 40
Trang 74.2.3 Phương pháp san bằng số mũ giản đơn 43
4.2.4 Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng 45
4.2.5 Phương pháp hoạch định theo xu hướng 46
4.2.6 Phương pháp hoạch định theo xu hướng kết hợp với tính mùa vụ 49
4.2.7 Lựa chọn phương pháp dự báo 51
4.2.8 Đối chiếu kết quả dự báo vi mô với xu hướng vĩ mô 52
4.3 HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ 53
4.3.1 Phương pháp cần lô nào cấp lô đó (Lot for Lot) 54
4.3.2 Phương pháp lương đặt hàng kinh tế (EOQ) 55
4.3.3 Phương pháp lượng đặt hàng theo thời đoạn (POQ) 55
4.3.4 Lựa chọn phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư 56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 KẾT QUẢ 57
5.2 KẾT LUẬN 57
5.3 KIẾN NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Bảng thống kê Số lượng doanh nghiệp và Doanh thu thuần 30
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng
Bảng 4.2: Kết quả dự báo bằng phương pháp (pp) bình quân di động đơn giản 39
với n = 2
Bảng 4.3: Kết quả dự báo bằng phương pháp bình quân di động có trọng số, 41
với α = 0,05 ; β = 0,95
Bảng 4.4: Kết quả dự báo bằng pp san bằng số mũ giản đơn với α = 0,68 43
Bảng 4.5: Kết quả dự báo bằng pp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng 45
Bảng 4.6: Kết quả dự báo bằng phương pháp hoạch định theo xu hướng 47
Bảng 4.8: Kết quả dự báo bằng phương pháp hoạch định theo xu hướng 49
kết hợp yếu tố mùa vụ
Bảng 4.9: So sánh độ lệch tuyệt đối trung bình và bình phương sai số trung bình 51
giữa các mô hình dự báo
Bảng 4.10: Kết quả dự báo nhu cầu kính cường lực năm 2010 tại DQ Corp 51
Bảng 4.11: Danh sách nhà cung cấp kính trắng cho DQ Corp 53
Trang 9DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện sự chênh lệch giữa doanh thu kế hoạch và thực tế 1
Hình 2.3: Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 12
Hình 3.3: Quy trình sản xuất kính cường lực tại DQ Corp 24
Hình 3.4: Doanh thu trong 3 năm 2006 2007, 2008 của DQ Corp 25
Hình 4.2: Giá trị sản lượng xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008 30
Hình 4.3: Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng và GDP giai đoạn 2001-2008 30
Hình 4.4: Số lượng doanh nghiệp và Doanh thu thuần của các doanh nghiệp 32
hoạt động trong ngành xây dựng
Hình 4.7: Dự báo nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu xây dựng năm 2010 theo vùng 34
Hình 4.10: Chênh lệch giữa thực tế & dự báo bình quân di động giản đơn 40
Hình 4.12: Chênh lệch giữa thực tế và dự báo bình quân di động có trọng số 43
Trang 10Hình 4.13: Chênh lệch giữa thực tế và dự báo san bằng số mũ giản đơn 45
Hình 4.15: Chênh lệch giữa sản lượng thực tế và dự báo theo phép hoạch định 48
xu hướng
Hình 4.16: Chênh lệch giữa thực tế & dự báo theo phép hoạch định xu hướng 50
kết hợp yếu tố mùa vụ
Trang 11dự đoán sẽ nóng lên theo thị trường bất động sản do tốc độ xây dựng được đẩy mạnh Và chắc chắn rằng từ nay kinh doanh vật liệu xây dựng sẽ bội thu hơn so với thời kỳ ảm đạm cuối năm 2008 và đầu năm 2009
Để ứng phó với những biến chuyển đó của thị trường, doanh nghiệp không thể bỏ qua công tác hoạch định sản xuất nhằm mục đích sử dụng tối ưu nguồn lực hiện có trên cơ sở thỏa mãn cao nhất nhu cầu của thị trường Trong đó, dự báo nhu cầu thị trường để có thể đưa ra những chính sách chiến lược phát triển trong dài hạn, cũng như xây dựng kế hoạch sản xuất, bố trí nguồn lực, tối thiểu hoá tồn kho trong ngắn hạn là bước đầu tiên quan trọng nhất để doanh nghiệp đứng vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động và áp lực cạnh tranh gay gắt
Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác dự báo đối với sự phát triển của doanh nghiệp, đồng thời có cơ hội thực tập tại phòng kế hoạch của công ty cổ phần Đình Quốc, tác giả đã có điều kiện tìm hiểu thực trạng quy trình, hiệu quả công tác dự báo của công ty Dựa vào biểu đồ so sánh doanh thu dưới đây, nhận thấy phương pháp dự báo hiện tại vẫn có khoảng chênh lệch nhất định so với thực tế và chưa thể bắt kịp được xu hướng biến động của nhu cầu thị trường
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện sự chênh lệch giữa doanh thu kế hoạch và thực tế
Nguồn: Phòng kế hoạch & điều phối - Công ty cổ phần Đình Quốc
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000
Doa nh thu (triệu vnđ)
Thá ng (năm 2008)
Doanh thu ke hoach Doanh thu thuc te
Trang 12Do đó, tác giả đã cố gắng thu thập, phân tích dữ liệu và xây dựng mô hình dự báo trên diện vĩ mô (dự báo xu hướng phát triển của thị trường kính xây dựng) và vi mô (dự báo nhu cầu ngắn hạn, dự báo tháng) Một doanh nghiệp sở hữu phương pháp dự báo nhu cầu tương lai khoa học và linh hoạt chính là lợi thế cạnh tranh bền vững giúp doanh nghiệp chủ động đương đầu với thách thức và nắm bắt cơ hội, đó cũng chính là lý do hình thành
đề tài luận văn này
Thời gian dự báo vi mô là sáu tháng đầu năm 2010
Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 21/09/2009 đến ngày 04/01/2010
- Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin sơ cấp:
Quan sát và phỏng vấn bộ phận Kế họach - Điều phối, bộ phận Sale – Marketing và Ban điều hành công ty cổ phần Đình Quốc
Thông tin thứ cấp:
Số liệu thực tế và các văn bản liên quan tại công ty cổ phần Đình Quốc
Sách và giáo trình về đề tài quản trị sản xuất và điều hành, hoạch định, dự báo nhu cầu Tài liệu tham khảo từ các bài viết nghiên cứu, báo cáo tổng hợp, trích lược hội thảo trên các trang cổng thông tin của Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ xây dựng, Tổng cục thống kê, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, …
Trang 13- Mô hình nghiên cứu
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu
thị trường vĩ mô
Lựa chọn phương pháp dự báo thích hợp
Thu thập số liệu
Phê chuẩn mô hình dự báo
Kết quả dự báo vi mô đối chiếu
Hoạch định vật tư Xác định mục tiêu dự báo
Trang 141.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Đối với công ty:
Đề tài được thực hiện nhằm hỗ trợ công tác dự báo nhu cầu sản phẩm và hoạch định mua vật tư tại Công ty cổ phần Đình Quốc, giúp công ty chủ động hơn trong việc ứng phó với những biến đổi của thị trường, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trong giới hạn nguồn lực sẵn có
- Đối với người thực hiện:
Nghiên cứu đề tài này giúp người thực hiện nắm bắt được hệ thống sản xuất tại doanh nghiệp, áp dụng những lý thuyết đã học vào giải quyết vấn đề thực tế, cũng như có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về lĩnh vực kính cường lực và vật liệu xây dựng
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Khái niệm dự báo
Trong nền kinh tế thị trường biến động, thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào chiến lược cạnh tranh, chiến lược định vị và tiềm lực của doanh nghiệp mà còn một yếu tố then chốt nữa đó chính là nắm bắt được nhu cầu của thị trường Các dự báo sẽ
là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
“Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai.” Ở đó có
sự kết hợp giữa những phương pháp khoa học định lượng rõ ràng với cả kinh nghiệm, phán đoán chủ quan của cá nhân làm dự báo
2.1.2 Phân loại dự báo
Căn cứ vào đối tượng dự báo:
Dự báo về sự phát triển công nghệ
Dự báo về các điều kiện kinh doanh
Dự báo về nhu cầu sản phẩm trong tương lai
Căn cứ vào thời gian dự báo:
Dự báo dài hạn: thời gian dự báo thường từ 3 đến 5 năm
Dự báo trung hạn: thời gian dự báo thường từ 1 đến 3 năm
Dự báo ngắn hạn: thời gian dự báo thường dưới 1 năm
2.1.3 Phuơng pháp dự báo định tính
a) Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng
Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, ta có được con số
dự báo về nhu cầu đối với sản phẩm đang xét
Nhược điểm: phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán hàng Một số có khuynh hướng lạc quan đánh giá cao lượng hàng bán ra của mình Ngược lại, một số khác lại muốn giảm xuống để dễ đạt định mức
Trang 16b) Tham khảo ý kiến của ban quản lý điều hành
Phương pháp này được sữ dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp Khi tiến hành dự báo, họ lấy
ý kiến của các thành viên quản trị cấp cao ở các bộ phận, kết hợp và đi đến một dự báo thống nhất
Nhược điểm: yếu tố chủ quan, đồng thời bị chi phối bởi ý kiến của người có chức vụ cao nhất
c) Tham khảo ý kiến khách hàng
Doanh nghiệp có thể hỏi ý kiến khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm năng về kế hoạch mua hàng trong tương lai của họ, thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp hay điện thoại, …
Nhược điểm: mất nhiều thời gian, chi phí và sự không chính xác trong các câu trả lời của khách hàng
d) Phương pháp Delphi
Trong phương pháp này, một nhóm chuyên gia được đề nghị đưa ra các dự báo độc lập Người điều phối sẽ tập hợp, phân loại cá ý kiến Nếu các dự báo có sự khác biệt sẽ tiếp tục thực hiện các vòng sâu hơn
Phương pháp Delphi giúp loại bỏ được ảnh hưởng lẫn nhau giữa các chuyên gia, đồng thời tránh được những va chạm không cần thiết
2.1.4 Phương pháp dự báo định lượng
Mô hình chuỗi thời gian
Phương pháp dự báo theo chuỗi thời gian dựa vào việc nghiên cứu quy luật phát triển của hiện tượng theo thời gian để mô tả quy luật phát triển của hiện tượng được nghiên cứu Đây là một công cụ dự báo khá tốt nếu sự biến động của cầu tuân theo một dạng ổn định theo thời gian và các điều kiện trong tương lai không quá khác biệt so với quá khứ
Bốn yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi của dữ liệu:
- Xu hướng: Là chuyển động theo hướng tăng dần hoặc giảm dần của cầu theo thời gian
- Yếu tố mùa vụ: Là sự dao động của cầu cao hơn hoặc thấp hơn mức xu hướng và lặp lại
sau một khoảng thời gian xác định
- Yếu tố chu kỳ: Là những dao động lên xuống của cầu lặp đi lặp lại và có chu kỳ dài hơn
một năm Sự biến động thường gắn với chu kỳ kinh doanh
- Biến đổi ngẫu nhiên: Những dao động ngắn, bất thường của cầu không theo một mô
hình rõ rệt
Trong 4 yếu tố trên, chỉ có yếu tố xu hướng và mùa vụ được xét đến trong mô hình chuỗi thời gian Yếu tố ngẫu nhiên không thể dự báo, còn chu kỳ chỉ được xét đến khi có dữ liệu cho một quãng thời gian đủ dài
Trang 17a) Phương pháp bình quân đơn giản
Bình quân đơn giản là mức trung bình của các dữ liệu đã qua [4]
SA =
n
A A
A1 2 n
Trong đó:
A1, A2, …, An - Là nhu cầu thực tế trong các kỳ theo dõi
n - Là số kỳ theo dõi
b) Phương pháp bình quân di động đơn giản
Là phương pháp tính bình quân trong đó chỉ sử dụng một số dữ liệu của những kỳ gần nhất trong chuỗi thời gian [4]
SMAt+1 =
n
A A
At1n tn t
Trong đó:
SMAt+1 - Là bình quân di động tại thời điểm cuối thời kỳ t
At - Là mức bán thực tế trong giai đoạn t
n - Là số kỳ sử dụng để tính bình quân di động
c) Phương pháp bình quân di động có trọng số
Các kỳ được quy định với trọng số khác nhau Thông thường kỳ càng gần có trọng số càng cao nhằm mục đích tăng ảnh hưởng của các mức dữ liệu mới nhất đối với mức dự báo [4]
1
1 *
Trong đó:
Ft - Dự báo thời kỳ thứ t
At-i - Số liệu thực tế thời kỳ trước
ki - Trọng số tương ứng của từng thời kỳ
d) Phương pháp san bằng số mũ giản đơn
Số dự báo của thời kỳ sau được tính toán trên cơ sở điều chỉnh dự báo thời kỳ trước theo mức độ sai số trong dự báo của kỳ trước [4]
Ft = Ft-1 + (At-1 – Ft-1)
Trang 18Trong đó:
Ft - Dự báo của kỳ thứ t
Ft-1 - Dự báo của kỳ trước (kỳ t-1)
At-1 - Nhu cầu thực tế trong kỳ trước
- Hằng số san bằng (≤0 1)
e) Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng
Phương pháp san bằng số mũ giản đơn không thể thể hiện xu hướng biến đổi của cầu, để khắc phục tình trạng này, ta sử dụng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng Theo đó, dự báo nhu cầu của một thời kỳ sẽ bằng dự báo san bằng số mũ giản đơn (Ft) cộng với hiệu chỉnh xu hướng trong giai đoạn đó (Tt) [4]
Dự báo theo xu hướng cho giai đọan t:
Tt , Tt-1 - Hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn t và t-1
Ft , Ft-1 - Dự báo san bằng số mũ giản đơn cho giai đoạn t và t-1
f) Phép hoạch định theo xu hướng
Theo phương pháp này, dựa vào số liệu quá khứ để vẽ một đường thể hiện gần đúng nhất
xu hướng biến đổi của cầu rồi sử dụng đường đó để dự báo nhu cầu cho các thời kỳ sau Dạng phương trình phổ biến nhất là phương trình đường thẳng dạng: [4]
) ( t t
n
Y t tY
.
t n t
t Y n tY
b =
n
t b Y n
t b n
Y t
Trang 19Y - Nhu cầu thực tế
n - Số kỳ dự báo
g) Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa
Để tiến hành dự báo theo mùa, trước hết phải xác định chỉ số mùa vụ của từng tháng/quý Nếu biến đổi của dữ liệu chỉ thể hiện tính mùa vụ mà không có xu hướng rõ rệt thì bình quân di động theo từng tháng/quý sẽ tương đối ổn định Trong trường hợp đó chỉ số mùa
vụ của một tháng/quý cụ thể được xác định bằng cách lấy nhu cầu trung bình của tháng/quý đó qua các năm chia cho nhu cầu bình quân đơn giản
2.1.5 Lựa chọn mô hình dự báo
Mặc dù chúng ta không kỳ vọng rằng dự báo sẽ chính xác hoàn toàn, song vẫn mong muốn sai lệch giữa con số dự báo và thực tế không quá lớn Các thước đo khác nhau được dùng làm cơ sở để đánh giá mức độ chuẩn xác của các mô hình dự báo
Độ lệch tuyệt đối trung bình, MAD (Mean Absolute Deviation)
MAD là số trung bình của các sai lệch mà một mô hình dự báo đã thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, được tính bằng cách lấy tổng số giá trị tuyệt đối của các sai số
dự báo chia cho số giai đoạn lấy dữ liệu n [4]
Trong đó : t : Khoảng thời gian t
At : Nhu cầu trong khoảng thời gian t
Ft : Dự báo cho khoảng thời gian t
n : Tổng số khoảng thời gian Sau khi chạy các mô hình, so sánh giữa các sai số này, MAD càng nhỏ thì sai số càng ít Tuy nhiên, có khả năng dự báo có MAD thấp nhưng sai số lệch hẳn về một hướng, dẫn đến chất lượng của dự báo không cao
Bình phương sai số trung bình, MSE (Mean Square Error)
Để khắc phục hạn chế của độ lệch tuyệt đối trung bình, người ta sử dụng một thước đo khác là bình phương sai số trung bình [4]
MSE là số bình quân của bình quân của các bình phương sai
n
F A MAD
n
i
t t
n
i
t t
Trang 20số Khi tính bình phương, trọng số đối các sai số lớn sẽ cao hơn so với trọng số đối với các sai số nhỏ Vì vậy, những mơ hình cĩ MAD nhỏ nhưng cĩ nhiều sai số với biên độ lớn sẽ cĩ MSE lớn và khơng được đánh giá cao
2.1.6 Giám sát và kiểm sốt dự báo
Qua từng thời kỳ, các số liệu thực tế cĩ thể khơng khớp với số liệu dự báo Vì vậy cần tiến hành cơng tác theo dõi, giám sát và kiểm sốt dự báo Nếu mức độ chênh lệch giữa thực tế và dự báo nằm trong phạm vi cho phép thì khơng cần phải xét lại phương pháp dự báo đã sử dụng Ngược lại, nếu chênh lệch này quá lớn vượt khỏi phạm vi cho phép thì cần nghiên cứu sửa đổi phương pháp dự báo cho phù hợp
Tín hiệu theo dõi
Việc theo dõi kết quả thực hiện theo các số liệu đã dự báo so với số liệu thực tế được tiến hành dựa trên cơ sở tín hiệu theo dõi
Tín hiệu theo dõi [4]
(Nhu cầu thực tế trong thời kỳ i - Nhu cầu dự báo cho thời kỳ i)
Tìn hiệu theo dõi được xem là tốt nếu cĩ RSFE nhỏ và cĩ số sai số dương bằng số sai số
âm Lúc này tổng sai số âm và dương sẽ cân bằng nhau và vì RSFE nhỏ nên tín hiệu theo dõi bằng 0
Giới hạn kiểm tra
Giới hạn kiểm tra gồm giới hạn trên và giới hạn dưới Phạm vi nằm giữa giới hạn trên và dưới là phạm vi chấp nhận được Một khi tín hiệu theo dõi bắt đầu vượt ra khỏi phạm vi cho phép thì cần phải báo động Lúc này phương pháp dự báo đã sử dụng khơng cịn thích hợp nữa mà cần cĩ điều chỉnh, sửa đổi
Việc xác định phạm vi chấp nhận được chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, sao cho khơng quá hẹp, cũng khơng quá rộng Nếu quá hẹp thì với sai số nhỏ đã phải điều chỉnh phương pháp dự báo Nếu rộng quá thì ý nghĩa thực tế của các số liệu dự báo sẽ giảm đi rất nhiều Một số chuyên gia dự báo cho rằng đối với các mặt hàng cĩ số lượng lớn thì phạm vi này lấy bằng 4MAD, cịn đối với các mặt hàng cĩ số lượng nhỏ cĩ thể lấy đến 8MAD Một số chuyên gia khác, dựa vào quan hệ 1MAD 0.8, cho rằng phạm vi chấp nhận được nên lấy tối đa là bằng 4MAD [2]
Trang 21Hình 2.1: Đồ thị kiểm soát dự báo
Trang 22Trình tự tiến hành dự báo định lượng
Hình 2.2: Trình tự tiến hành dự báo định lượng [2]
- Sử dụng số liệu doanh số thực của sản phẩm kính cường lực
Trang 232.2 HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ
Hình 2.3: Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu [4]
2.2.1 Kỹ thuật xác định kích thước lô hàng
Để xác định kích cỡ lô hàng, ta dùng các mô hình tồn kho sau :
+ Mô hình cần lô nào cấp lô đó
+ Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ
+ Mô hình lượng đặt hàng theo thời đoạn sản xuất POQ
Mô hình được chọn sẽ là mô hình có tổng chi phí tồn kho nhỏ nhất
Các chi phí liên quan:
+ Chi phí đặt hàng = Chi phí đặt hàng (S) * Số lần đặt hàng
+ Chi phí tồn trữ = Chi phí tồn trữ đơn vị (H) * Số lượng tồn kho
+ Chi phí tồn kho = Chi phí đặt hàng + Chi phí tồn trữ
Bỏ qua chi phí vốn, do chí phí vốn ở mỗi mô hình đều như nhau
Trang 24a) Mô hình cần lô nào cấp lô đó (Lot For Lot)
Mô hình này cung cấp hàng theo nhu cầu của từng lô hàng Lượng nhu cầu nguyên vật liệu sẽ được đưa đến để sử dụng ngay ứng với nhu cầu trong từng thời kỳ Ưu điểm của
mô hình này là tối ưu hóa chi phí tồn kho, tránh hư hỏng nguyên vật liệu do tồn kho trong thời gian dài Nhược điểm : chi phí đặt hàng cao, và rủi ro cao trong quá trình cung ứng nguyên liệu từ các nhà cung cấp
Ví dụ : Nhà máy A cần tính tổng chi phí hàng tồn kho đối với mặt hàng X
Biết rằng :
Chi phí đặt hàng = 500.000 đ
Chi phí tồn trữ = 500 đ/đơn vị/tuần
Thời gian đặt hàng = 1 tuần
Bảng điều độ sản xuất chính của nhà máy:
Tuần lễ thứ 0 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng nhu cầu 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Hoạch định kích cỡ lô hàng theo “Mô hình cần lô nào cấp lô đó”
Tuần lễ thứ 0 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng nhu cầu 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Tồn kho 0 0 0 0 0 0 0 0
Kế hoạch nhận hàng 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Nhu cầu ròng 300 500 1000 600 300 300 300 1500
Kế hoạch đặt hàng 300 500 1000 600 300 300 300 1500
Chi phí đặt hàng : 500.000 * 8 = 4.000.000 đ
Chi phí tồn trữ : 0 * 500 = 0 đ
Tổng chi phí : 4.000.000 + 0 = 4.000.000 đ
b) Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity)
Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford W Harris đề xuất, cho đến nay EOQ được ứng dụng rộng rãi trong việc khống chế hàng tồn kho
Biện luận công thức lượng lô đặt hàng kinh tế được dựa trên những giả định quan trọng sau đây:
Trang 25- Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu phải thay đổi
- Phải biết trước thời gian kể từ lúc phát đơn hàng cho tới khi nhận được hàng (lead
time) và thời gian đó không thay đổi
- Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng ở một điểm
thời gian đã định trước
- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng
- Chỉ có duy nhất hai loại chi phí biến đổi là chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ
- Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thực hiện
đúng thời gian
Hình 2.4: Mô hình EOQ cơ bản Nguồn: Internet
Lượng đặt hàng kinh tế EOQ được xác định bởi công thức : [6]
2 * S * D
Q =
H
Trong đó :
Q : Số lượng đặt hàng (đơn vị/đơn hàng)
D : Nhu cầu trung bình hàng tháng
S : Chi phí đặt hàng (đồng/đơn hàng)
H : Chi phí tồn trữ đơn vị (đồng/đơn vị/tháng)
Ta xét ví dụ trên theo mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ :
Tổng nhu cầu trung bình trong tuần = 600 đơn vị
Lượng đặt hàng tối ưu :
2 * 500.000 * 600
1.095500
2 * S* D
H
Trang 26Hoạch định kích cỡ lơ hàng theo “Mơ hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ”
Tuần lễ thứ 0 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng nhu cầu 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Tồn kho 0 795 295 390 885 585 285 1.080 675
Kế hoạch nhận hàng 1.095 0 1.095 1.095 0 0 1.095 1.095 Nhu cầu rịng 300 500 705 210 300 300 15 420
Kế hoạch đặt hàng 1.095 0 1.095 1.095 0 0 1.095 1.095
Chi phí đặt hàng : 500.000 đ/lần * 5 lần = 2.500.000 đ
Chi phí tồn trữ : 4.990 đơn vị * 500 đ/đơn vị/tuần = 2.495.000 đ
Tổng chi phí : 2.500.000 + 2.495.000 = 4.995.000 đ
c) Mơ hình lượng đặt hàng theo thời đoạn sản xuất POQ (Period Order Quantity)
Mơ hình này khắc phục lượng tồn kho quá nhiều trong mơ hình EOQ Từ giá trị EOQ vừa được xác định, chúng ta xác định số thời đoạn để đặt hàng như sau : [6]
Sau đĩ ta tiến hành xây dựng kế hoạch nhận hàng, tồn kho đầu kỳ và kế hoạch sản xuất
Áp dụng ví dụ trên với mơ hình lượng đặt hàng theo thời đoạn :
1.095
2600
EOQSố thời đoạn = thời đoạn
Nhu cầu trung bìnhHoạch định kích cỡ lơ hàng theo “Mơ hình lượng đặt hàng theo thời đoạn POQ”
Tuần lễ thứ 0 1 2 3 4 5 6 7 8
Tổng nhu cầu 300 500 1000 600 300 300 300 1500 Tồn kho 0 500 0 600 0 300 0 1500 0
Kế hoạch nhận hàng 800 0 1600 0 600 0 1800 0
Nhu cầu rịng 300 0 1000 0 300 0 300 0
Kế hoạch đặt hàng 800 0 1600 0 600 0 1800 0 0
EOQSố thời đoạn đặt hàng =
Nhu cầu trung bình
Trang 27Chi phí đặt hàng : 500.000 đ/lần * 4 lần = 2.000.000 đ
Chi phí tồn trữ : 2.900 đơn vị * 500 đ/đơn vị/tuần = 1.450.000 đ
Tổng chi phí : 2.000.000 + 1.450.000 = 3.450.000 đ
2.2.2 Điểm tái đặt hàng
Hai vấn đề cơ bản của khống chế hàng tồn là:
+ Khi nào thì tái đặt hàng ?
+ Số lượng của một lần đặt hàng là bao nhiêu ?
Gọi L (lead time)là khoảng thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng là thời gian giữa thời điểm đơn hàng được phát đến lúc nhận hàng Trong suốt khoảng thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng, nhu cầu hàng ngày là d Do đó, tại thời điểm đặt hàng, lượng hàng còn lại trong kho là L*d Nên điểm tái đặt hàng là : R = L * d
Trang 28CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN CÔNG TY
Kiếng Đình Quốc đang xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp, tầm nhìn hướng đến
2010 để đảm bảo một sự tăng trưởng bền vững và phấn đấu trở thành doanh nghiệp đi đầu tại thị trường Việt Nam trong lĩnh vực kiếng cao cấp và kính trang trí nội thất
Điểm tin sự kiện:
1998 : Thành lập cơ sở Kiếng Đình Quốc
2002 : Giới thiệu sản phẩm kính ghép màu đầu tiên tại VN tại Vietbuild 2002
2003 : Công ty TNHH Kiếng Đình Quốc được thành lập
2005 : Danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao" các năm 2004, 2005, 2006
Trang 292006:
- Top Ten Thương Hiệu Việt Uy Tín Chất Lượng
- Chứng nhận thương hiệu hàng đầu VietBuild 2006
- Huy chương vàng chất lượng sản phẩm
2007:
- Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng Việt Nam 5 năm liền (2003 – 2007)
2008:
- Top ten “Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thương hiệu uy tín năm 2008”
- Thương hiệu vàng _ Golden Brand Awards_2008
Nguyên tắc kinh doanh
- Cung cấp dịch vụ ngày càng hoàn hảo cho khách hàng
- Nuôi dưỡng lòng tin của xã hội về uy tín thương hiệu
- Cải tiến và sáng tạo trong sản xuất kinh doanh
- Đào tạo nhân viên theo hướng tri thức, năng động và chuyên nghiệp
- Trung thành với các cam kết chất lượng
Trang 32Hình 3.2: Cơ cấu nhân sự nhà máy sản xuất (khu công nghiệp Tân Bình):
Cơ cấu bộ máy nhân sự của công ty:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư ngắn hạn và dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty
Ban Kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, hoạt động độc lập, thay mặt cổ đông
kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển thông qua việc hạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Tổng giám đốc: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của
công ty Tổng giám đốc có chức năng điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo chiến lược đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua
Phòng thu mua: Lên kế hoạch thu mua nguyên liệu Xây dựng và phát triển mạng
lưới nhà cung cấp Đàm phán, thương lượng với các nhà cung cấp về giá cả, các điều khoản, điều kiện thu mua nguyên liệu
Bộ phận kho hàng: Phụ trách việc xuất, nhập, luân chuyển hàng hóa trong kho Quản
lý việc lưu trữ, bảo quản, chịu trách nhiệm về số lượng, mẫu mã, chất lượng hàng hóa kho tổng Quản lý hoạt động bảo hành bao gồm: thu nhận, ghi chép, lưu trữ hàng hóa
và thông tin khách hàng bảo hành, …
Phòng kế hoạch: Định mức vật tư và lượng tồn kho, thực hiện cân đối nhu cầu vật tư
cần thiết cho kế hoạch đơn hàng Tiếp nhận đơn hàng, lập kế hoạch sản xuất Theo dõi
Trang 33đơn hàng, quá trình mua vật tư, tiến độ sản xuất Dự báo nhu cầu, đề xuất mức tồn kho Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng chiến lược công ty
Xưởng sản xuất: Đảm nhận công tác sản xuất sản phẩm, quản lý toàn bộ hệ thống cơ
sở vật chất, máy móc thiết bị, an toàn lao động Quản lý hệ thống chất lượng, đảm bảo sản xuất đúng chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng Thống kê xây dựng định mức năng suất Đào tạo tay nghề cho lạo động trực tiếp
Phòng tiếp thị: Xây dựng kế hoạch Marketing hàng năm Tổ chức thực hiện và kiểm
soát các chương trình Marketing Thu thập và phân tích thông tin phản hồi từ thị trường giao nhận hàng hóa tại Việt Nam, đối thủ cạnh tranh để đưa ra giải pháp phù hợp Quản trị quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc Công ty về hiệu quả của hoạt động Marketing
Phòng kinh doanh: Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh ngắn và dài hạn Tổ
chức và quản lý hệ thống phân phối sản phẩm Giao dịch, cập nhật, trao đổi thông tin với các đối tác, đại lý Phối hợp với Phòng Marketing phân tích, đánh giá tình hình thị trường, đề ra các giải pháp để phát triển hoạt động kinh doanh, khai thác thị trường, đại lý mới
Phòng dịch vụ khách hàng: Chịu trách nhiệm trong việc giao dịch khách hàng, đối
tác của công ty Phân tích tình hình khách hàng, cảm nhận, phản hồi của khách hàng
về sản phẩm, ý kiến đóng góp hoặc than phiền về dịch vụ Phát triển chiến lược, kế hoạch để tạo dựng một tổ chức tốt nhất về chăm sóc khách hàng, tạo dựng lòng trung thành của khách hàng
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Lập kế hoạch nghiên cứu, thiết kế và
triển khai sản phẩm theo định hướng và chiến lược của công ty Tìm kiếm ý tưởng mới Tổ chức nghiên cứu, chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới ở dạng thiết kế, tạo mẫu, pha chế tại phòng thí nghiệm, từ đó xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hoặc định mức kỹ thuật sơ bộ
Phòng tài chính kế toán: Quản lý mọi hoạt động liên quan đến tiền vốn của Công ty
Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh Chịu trách nhiệm báo cáo các cơ quan Nhà nước về lĩnh vực Tài chính Kế toán Lập và quản
lý, lưu trữ hồ sơ chứng từ tài chính kế toán theo quy định của Pháp Luật
Phòng hành chính nhân sự: Hoạch định nguồn nhân lực: đảm bảo sử dụng hiệu quả
nguồn nhân lực của công ty, tuyển dụng nhân sự kịp thời và đúng người, đúng việc Đảm trách công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Thiết lập tiêu chuẩn công việc, mô tả công việc Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá thành tích công tác và tổ chức thực hiện việc thực hiện đánh giá thành tích công bằng
Trang 343.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Yêu cầu sản xuất
Nhận đơn đặt hàng sản xuất
Cắt
Triển khai
kế hoạch sản xuất
Cân đối vật tư thời gian sản xuất
Lập kế hoạch sản xuất
Kiểm tra
Mài, Rửa
Kiểm tra
Xử lý SPKPH Không
Xử lý SPKPH Không
Nhân viên sản xuất
Nhân viên sản xuất Nhân viên QC
Nhân viên QC
Trách nhiệm
Trang 35Hình 3.3: Quy trình sản xuất kính cường lực tại DQ Corp
Nguồn: Sổ tay chất lượng DQ Corp
Kiểm tra
Xử lý SPKPH Không
Cắt góc, khoan lỗ
Kiểm tra
Xử lý SPKPH Không
Lập báo cáo Giao kho
Giao hàng
Cường lực
Kiểm tra
Xử lý Không
Đạt
Đạt
Đạt
Nhân viên sản xuất
Nhân viên sản xuất
Nhân viên sản xuất Nhân viên QC
Trang 363.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Trong 3 năm gần đây, ngoài việc đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường, khẳng định thương hiệu chất lượng cao, Công ty cổ phần Đình Quốc đã duy trì được mức độ tăng trưởng cao liên tục Công ty đang phấn đấu đạt mức tăng bình quân doanh thu khoảng 35 – 40% năm
Hình 3.4: Doanh thu trong 3 năm 2006, 2007, 2008 của DQ Corp
Nguồn: Phòng kế hoạch
- Xét theo kênh tiêu thụ:
Hình 3.5: Doanh thu 2008 theo kênh tiêu thụ
Trang 37Dựa vào biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu doanh thu theo kênh tiêu thụ, nhận thấy thị trường chủ yếu của Kiếng Đình Quốc là khu vực phía Nam Mặc dù công ty đã và đang phát triển hệ thống đại lý của mình ra toàn quốc, song cán cân doanh thu vẫn còn khá chênh lệch, nhất là khu vực miền Trung, với tỷ lệ chỉ đạt 7%
Bên cạnh đó, hệ thống showroom (gồm showroom D’ Casso 451 Lý Thường Kiệt HCM, D’ Casso 79B Lý Thường Kiệt HCM, D’ Casso Đà Nẵng) kinh doanh hiệu quả hơn hẳn kênh đại lý Nguyên nhân là do showroom được đầu tư về nhân lực, cách thức trang hoàng và bày trí sản phẩm chuyên nghiệp và bắt mắt, thể hiện một giải pháp không gian kính hoàn hảo, từ đó, tạo cho khách hàng sự tin tưởng và an tâm với thương hiệu
và rào cản trong việc tự thay đổi
- Ra đời từ năm 1998, khoảng thời gian hơn 10 năm là khá non trẻ cho một doanh nghiệp đứng vững trên thị trường
- Nguồn vốn có hạn trong việc đầu tư công nghệ, nâng cao năng suất và phát triển thị trường so với những công ty liên doanh và doanh nghiệp nhà nước
- Đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu nước ngoài, các đối thủ lớn trong nước lẫn nạn hàng nhái, giả mạo thương hiệu DQ
- DQ đang cố gắng trải rộng hệ thống phân phối toàn quốc nhưng vẫn chưa thể nắm bắt được thị trường miền Trung và phần lớn khu vực phía Bắc
Trang 38Các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
- Rủi ro về luật pháp
Hệ thống pháp luật của Việt nam chưa nhất quán, các văn bản hướng dẫn thi hành chưa đầy đủ, việc áp dụng pháp luật còn nhiều bất cập Là một công ty cổ phần hoạt động theo luật Doanh nghiệp, bất cứ sự thay đổi nào về pháp luật và môi trường pháp đều tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty
- Rủi ro về tỷ giá:
Hiện nay, Nhà nước đang áp dụng chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi có kiểm soát và tình hình tăng trưởng ổn định nên đồng tiền Việt Nam có thể sẽ ổn định trong thời gian dài Mặt khác, các khoản thanh toán hàng nhập khẩu bằng ngoại tệ chiếm 15% doanh thu hàng năm và doanh số xuất khẩu của công ty chiếm dưới 10%, do vậy ảnh hưởng không lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
- Rủi ro về giá cả
Do đặc thù của ngành sản xuất gia công kính, nhiên liệu chiếm một tỷ trọng đáng kể trong giá thành sản xuất Nếu giá dầu trong thời gian tới biến động bất thường sẽ ảnh hưởng đến giá thành cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty Việc cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà máy cung cấp nguyên liệu trong nước cũng ảnh hưởng rất lớn cho mảng thương mại của công ty do giá cả biến động chênh biệt giữa khâu cung cấp và phân phối không đồng nhất về thời điểm
- Rủi ro kinh doanh
Đối tượng tiêu thụ sản phẩm của Đình Quốc gồm nhiều thành phần: cá thể, cơ sở, doanh nghiệp, dự án Rủi ro của đối tác khi có thay đổi trong thị trường bất động sản
và xây dựng do chính sách nhà nước hoặc thị hiếu cũng là rủi ro của Đình Quốc về tín dụng và tồn kho; hàng rào thuế quan khi Việt Nam cam kết thực hiện trong lộ trình gia nhập WTO, ảnh hưởng giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu trong khu vực, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Rủi ro cạnh tranh
Những năm gần đây các doanh nghiệp mới cùng ngành với Đình Quốc lần lượt thành lập , các doanh nghiệp cũ có bề dày kinh nghiệm mở rộng theo chiều dọc đảm nhiệm sản xuất lẫn gia công với quy mô lớn dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường nội địa Thêm vào đó, Việt Nam gia nhập WTO việc cạnh tranh với các nước trong khu vực về thị phần, giá cả, công nghệ với các nước trong khu vực như: Trung quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia, là một thử thách trong thời gian tới của công ty