BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH BÙI ANH SƠN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở CƠ SỞ II TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BÙI ANH SƠN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
Ở CƠ SỞ II TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ
HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2NGHỆ AN - 2015
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BÙI ANH SƠN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
Ở CƠ SỞ II TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ
HỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN NGỌC HỢI
Trang 4NGHỆ AN - 2015
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp,tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu của nhiều đơn vị cá nhân.Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS NguyễnNgọc Hợi, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luậnvăn này
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Quý Thầy cô tham gia giảng dạylớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 21, quý Thầy cô công tác tại Khoa SauĐại học – Trường Đại học Vinh
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, quý Thầy cô giảng dạy tại
Cơ sở II trường Đại học Lao động - Xã hội đã tạo mọi điều kiện cho tôi đượctham gia học tập và nghiên cứu
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân yêutrong gia đình về sự động viên và giúp đỡ to lớn nhất đã dành cho tôi trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằngluận văn này sẽ không tránh khỏi một vài thiếu sót Tôi rất mong nhận được
sự góp ý của Quý Thầy cô và các bạn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015
Bùi Anh Sơn
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo hệ VLVH 10
1.2.2 Quản lý và quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH 15
1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH 18
1.3 Chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học 18
1.3.1 Chất lượng học viên tuyển mới 20
1.3.2 Chất lượng học viên đang theo học ở trường 20
1.3.3 Chất lượng học viên tốt nghiệp 20
1.3.4 Chất lượng đội ngũ giảng viên 20
1.3.5 Chất lượng chương trình đào tạo 21
1.3.6 Chất lượng môi trường giáo dục 21
1.3.7 Các nguồn tài chính 21
1.3.8 Chất lượng của cấu trúc hạ tầng 22
1.3.9 Khả năng đáp ứng các yêu cầu giáo dục 22
1.3.10 Chất lượng và hiệu quả của các chủ trương/chính sách giáo dục 22
1.3.11 Chất lượng hợp tác với các cơ sở giáo dục đào tạo 22
1.4 Một số vấn đề về quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH ở trường đại học 22
Trang 81.4.1 Sự cần thiết phải quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH trong trường đại học
22
1.4.2 Mục tiêu của quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH trong trường đại học 24
1.4.3 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH trong trường đại học 24 1.4.4 Phương pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH trong trường đại học 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở CƠ SỞ II TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 27
2.1 Khái quát về Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 27
2.1.2 Quy mô đào tạo Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 28
2.1.3 Bộ máy quản lý Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội 29
2.1.4 Đội ngũ cán bộ Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 30
2.1.5 Cơ sở vật chất Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 32
2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo hệ VLVH ở Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 33
2.2.1 Các ngành đào tạo 33
2.2.2 Công tác tuyển sinh 33
2.2.3 Chương trình đào tạo 34
2.2.4 Tổ chức đào tạo 34
2.2.5 Về liên kết đào tạo 35
2.2.6 Kiểm tra, đánh giá 36
2.2.7 Đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy 37
2.2.8 Thực trạng chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học 38
2.2.9 Về học viên 38
2.2.10 Về cơ sở vật chất, tài chính phục vụ công tác đào tạo hệ VLVH 39
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH ở Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 39
2.3.1 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh hệ VLVH 40
2.3.2 Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo hệ VLVH của Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 42
Trang 92.3.4 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hệ VLVH của Cơ sở II
Trường Đại học Lao động – Xã hội 48
2.3.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo hệ VLVH của Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 49
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH ở Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 49
2.4.1 Những mặt mạnh 50
2.4.2 Những hạn chế 51
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 52
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC CỦA CƠ SỞ II TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI 55
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 55
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 55
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 55
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 56
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 56
3.2 Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH của Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội 56
3.2.1 Giải pháp tăng cường quản lý quá trình đào tạo hệ VLVH 56
3.2.2 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hình thức vừa làm vừa học 60
3.2.3 Giải pháp tăng cường việc phát triển chương trình đào tạo 61
3.2.4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập hệ VLVH tại cơ sở II Trường đại học Lao động - Xã hội 62
3.2.5 Tăng cường quản lý công tác liên kết và tổ chức đào tạo hệ VLVH tại các cơ sở 64
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 66
3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 66
3.4.1 Mục đích 66
3.4.2 Đối tượng thăm dò 66
3.4.3 Phương pháp thăm dò 66
3.4.4 Kết quả 66
Trang 10KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
2.1 Quy mô đào tạo của Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội 28
2.3 Về cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ của Cơ sở II
2.5 Cơ cấu độ tuổi của cán bộ quản lý cấp phó trưởng phòng trở lên 312.6 Cơ sở vật chất của Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội 32
2.12 Quản lý kế hoạch thực hiện chương trình đào tạo hệ VLVH 43
2.14 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện kế hoạch đào tạo 44-45
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
2.1 Bộ máy quản lý Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội 30
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa(HĐH) trong một bối cảnh khi mà điểm xuất phát chỉ là một nền kinh tế nôngnghiệp lạc hậu, nguồn nhân lực chất lượng thấp, chưa được đào tạo cơ bản.Sau hơn bảy năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, kinh tế ViệtNam đang hội nhập ngày càng sâu sắc vào nền kinh tế thế giới và khu vực vớitất cả cơ hội và thách thức Trong bối cảnh ấy, Việt Nam được biết đến vớilực lượng lao động trẻ đông đảo, thông minh, học hỏi nhanh, khéo tay nhưnglại đang thiếu gay gắt nhân lực được đào tạo có chuyên môn cao Một trongnhững điểm mấu chốt ảnh hưởng tới tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tếcủa nước ta hiện nay và trong tương lai chính là số lượng và chất lượng nguồnnhân lực được đào tạo Câu trả lời là phải phát triển giáo dục Việt Nam đápứng nhu cầu phát triển kinh tế
Ngày nay, khi tri thức và sáng tạo đã trở thành yếu tố quan trọng nhất đểtăng trưởng và phát triển thì sự thành bại của công cuộc hội nhập trong mộtthế giới đang cạnh tranh quyết liệt phụ thuộc rất nhiều vào giáo dục đào tạo.Nhận thức được vấn đề này, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta
đã có những chủ trương chính sách đổi mới giáo dục, đặc biệt là công tác giáodục bậc đại học Ngành giáo dục và đào tạo cần sự nghiên cứu, tìm tòi, thiết
kế nội dung chương trình, đổi mới phương pháp, có quan điểm cụ thể trongquá trình dạy học Trong quá trình đổi mới, có hai vấn đề mà xã hội đặc biệtquan tâm: thứ nhất là chất lượng đào tạo và thứ hai là mức độ đáp ứng nhucầu học tập Quản lý giáo dục, đào tạo nói chung, trong đó công tác quản lýđào tạo bậc đại học hệ vừa làm vừa học (VLVH) nói riêng giữ vai trò quyếtđịnh trong việc đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên, học suốt đờingày càng cao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Con đường tất yếuphải thực hiện là phát triển nhanh quy mô; đồng thời phải bảo đảm về chất
Trang 14lượng Sự bùng nổ giáo dục đại học có thể dẫn đến những bất cập về chấtlượng, đặc biệt là chất lượng đào tạo đại học theo hình thức VLVH Cùng vớigiáo dục đào tạo đại học chính quy, giáo dục đào tạo đại học hệ VLVH (ngoàichính quy) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu củachiến lược phát triển giáo dục đào tạo của đất nước Việc xác định thực trạngcông tác quản lý đào tạo hệ VLVH, suy nghĩ thấu đáo về nội dung, biện phápquản lý loại hình đào tạo này để thực hiện khâu đột phá đổi mới quản lý giáodục ở trường đại học, cao đẳng là việc làm cần thiết, góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo hiện nay
Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội những năm qua đã có nhiều
cố gắng trong đổi mới công tác đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng nguồnnhân lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, do tiềnthân là một Trường Đại học được nâng cấp từ Trường Trung cấp chuyênnghiệp, trong giai đoạn đầu triển khai hoạt động đào tạo, cần phải nghiên cứu,khảo sát nhiều hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo đểđáp ứng nhu cầu chất lượng trước xu thế hội nhập toàn cầu và theo kịp bước
đà phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay
Công tác quản lý đào tạo hình thức VLVH của Cơ sở II Trường Đại họcLao động - Xã hội trong những năm qua cho thấy số lượng học viên đại học
hệ VLVH ngày một tăng trong khi những yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạocòn nhiều hạn chế Việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học hệ VLVH phụthuộc nhiều yếu tố nhưng việc đổi mới quản lý đào tạo là nhiệm vụ quantrọng và cấp bách của Nhà trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại họcVLVH
Quản lý đào tạo hệ VLVH của Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xãhội hiện nay vẫn còn có những bất cập nhất định trước yêu cầu đổi mới quản
lý đào tạo Bên cạnh những đề tài nghiên cứu đi sâu vào bản chất khoa học
Trang 15của công tác quản lý đào tạo đại học nói chung, việc quản lý đào tạo đại học
hệ VLVH đang rất cần được quan tâm nghiên cứu
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một sốgiải pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học ở Cơ sở II TrườngĐại học Lao động - Xã hội”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo theohình thức VLVH của Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý chất lượng đào tạo theo hình thứcVLVH của Trường Đại học
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo theo hìnhthức VLVH của Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVHmang tính khoa học, phù hợp với thực tiễn và áp dụng đồng bộ, thì công tácđào tạo hệ VLVH của Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội sẽ đạt chấtlượng cao hơn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng đào tạo hệVLVH ở các trường đại học;
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý chất lượng đào tạo hệVLVH ở Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội;
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH ở Cơ sở
II Trường Đại học Lao động - Xã hội
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 16Nhóm phương pháp này giúp thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có cácphương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập;
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thựctiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
Phương pháp điều tra;
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp thống kê toán học
7 Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận: Góp phần hoàn thiện cơ sở lí luận của vấn đề quản lýchất lượng đào tạo hệ VLVH của trường Đại học
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng quản lý chất lượng đào tạo hệVLVH của Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội
- Từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH ở
Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lụcnghiên cứu luận văn gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH
ở trường Đại học
Trang 17Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH ở Cơ sở IITrường Đại học Lao động - Xã hội.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH của Cơ
sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới hiện nay toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa là quá trìnhhợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển
để bảo vệ quyền lợi quốc gia Cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia ngày càngtrở nên gay gắt, đòi hỏi các nước phải đổi mới công nghệ để tăng năng suấtlao động Khoa học công nghệ ngày nay đã trở thành động lực cơ bản của sựphát triển kinh tế xã hội Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục pháttriển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức Các nước đềuxem phát triển giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh
tế xã hội, dành cho giáo dục những đầu tư ưu tiên, đẩy mạnh cải cách giáodục nhằm giành ưu thế cạnh tranh trên trường quốc tế Bên cạnh đó, sự pháttriển của khoa học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phươngpháp giáo dục Hệ thống, chương trình giáo dục của các quốc gia khôngngừng được đổi mới nhằm xóa bỏ mọi ngăn cách trong các nhà trường, cungcấp các tri thức hiện đại nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu mới phát sinh của nềnkinh tế
Ngay từ những năm đầu của thế kỷ XX, vấn đề giáo dục thường xuyêncho người lớn tuổi đã được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên,
có thể nói rằng cho đến tận cuối thập niên 50 của thế kỷ trước thì đào tạochính quy cơ bản vẫn là hình thức duy nhất trong hệ thống giáo dục và đàotạo toàn cầu
Năm 1972, Edgar Faure - Chủ tịch Ủy ban Quốc tế về phát triển giáo dục
(thuộc UNESCO) trong tác phẩm nổi tiếng của ông “Học để làm người: Thế
Trang 19giới giáo dục ngày nay và ngày mai” gửi UNESCO (Paris, UNESCO, 1972)
đã nêu các khái niệm quan trọng là “Học suốt đời” và “Tính phù hợp”, làm
xoay chuyển nhận thức về giáo dục Với việc đặt giáo dục cho đối tượng
người lớn tuổi trong khuôn khổ của giáo dục suốt đời, khái niệm “Xã hội học
tập” được nhiều nhà giáo dục lớn trên thế giới đưa ra bàn luận và kết quả tất
yếu là quan niệm về giáo dục đã được mở rộng hơn: Giáo dục người lớn, giáodục thường xuyên, giáo dục không chính quy phải được coi là bộ phận chủyếu quan trọng cùng với nhà trường chính quy cung cấp cơ hội học tập suốtđời cho mọi người Đây là định hướng cho cải cách giáo dục giai đoạn này[7]
Nhiều nghiên cứu cũng đề cập tới xu thế học tập suốt đời trong thời đạimới Chẳng hạn, Các nhà tương lai học như Alvin Toffer [33, 34, 35], WarrenBennis, Stêphen Covey, Gary Hamel, Kevin Kelly, Philip Kotler, MichaelPorter, Perer Senge [3], Thomas L.Friedman [31, 32], Raja RoySingh [29]…
đã lưu ý, phân tích các đặc trưng của xã hội hiện đại, được xây dựng trên nềntảng của hệ thống tri thức khoa học phát triển nhanh, biến đổi mạnh và sựthông tin toàn cầu Nền giáo dục trong thế kỷ XXI sẽ hoàn toàn khác với nềngiáo dục truyền thống Nền giáo dục phải hướng đến sự giáo dục suốt đời,trên cơ sở thường xuyên đào tạo lại Từ đó, đối với phần lớn cư dân, vừa làmvừa học sẽ là con đường hiệu quả nhất để có thể thích ứng với nền kinh tế trithức
Các nhà khoa học Trung Quốc, trong tác phẩm “Dự báo thế kỷ XXI” đã
cho rằng xu thế học tập suốt đời phát triển mạnh Về mặt thời gian, giáo dục
sẽ mở rộng đến toàn xã hội [5]
Năm 1996 UNESCO công bố Báo cáo của Ủy ban quốc tế về giáo dụcthế kỷ XXI với nhan đề “Học tập, một kho báu tiềm ẩn” đã tạo nên bướcngoặt của triết lý giáo dục hiện đại và xu thế học tập suốt đời cho mọi người.Quan điểm này thực ra có từ rất sớm, nó xuất phát từ quan điểm “Giáo dục
Trang 20bình đẳng” trong tư tưởng của Mác – Ăng ghen cho đến tư tưởng Hồ ChíMinh đó là “Mọi người ai cũng được học hành” Vấn đề được chú trọng lúcbấy giờ là tạo điều kiện để phát huy cao nhất tiềm năng con người, bởi thực
tế, năng lực con người là vô hạn và việc đầu tư cho học tập tỉ lệ thuận vớinhững khả năng của con người được khai phá Có thể nói, việc học tập đểphát huy tiềm năng con người chỉ nên được chia thành hai giai đoạn là học tậpban đầu và học tập tiếp tục, thậm chí năng lực học tập và làm việc sẽ cộnghưởng và đạt kết quả rất cao khi kết hợp song song hai quá trình với nhau.Như vậy, giáo dục không thể tách rời xã hội mà giáo dục và xã hội làmột khối thống nhất Xã hội học tập bao gồm các hình thức: giáo dục chínhquy và giáo dục không chính quy Với sự phát triển bùng nổ của công nghệthông tin, nhu cầu học tập để chiếm lĩnh tri thức được các nhà khoa học giáodục đi sâu nghiên cứu và chia sẻ trên các diễn đàn, các tạp chí khoa họcchuyên ngành đã dần hiện thực hóa mục đích xây dựng xã hội học tập trêntoàn cầu với tiêu chí học tập suốt đời
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Khi bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dụcđại học đều trở thành trụ cột cho sự phát triển kinh tế – xã hội nói chung vàkhoa học giáo dục nói riêng Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật này:Giáo dục luôn được xem là quốc sách hàng đầu và là động lực phát triển đấtnước Cùng với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam từng bước hội nhập và pháttriển thì nhu cầu về nguồn nhân lực qua đào tạo trở nên cấp bách, giáo dục đạihọc (GDĐH) là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có chất lượng để đáp ứngnhững đòi hỏi của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước; GDĐH là hạt nhân cơ bản
để xây dựng nền kinh tế tri thức Các công trình nghiên cứu nhằm nâng caochất lượng nguồn nhân lực, hiệu quả học tập và làm việc của toàn xã hội đượccác nhà nghiên cứu Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đường, Phạm Tất Dong,Thái Xuân Đào, Hoàng Tụy… lần lượt được công bố
Trang 21Thực hiện quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo: “Giáo dục cho
mọi người”; “Cả nước trở thành một xã hội học tập”, GDĐH Việt Nam còn
phải thực hiện bước chuyển từ “Đại học tinh hoa” sang “Đại học đại chúng”nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, học thường xuyên, học suốt đời ngày càngcao của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Con đường tất yếu phải thực hiện
là “phát triển nhanh quy mô; đồng thời phải bảo đảm về chất lượng” Do vậy,một số tác giả đã nghiên cứu về đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, Chấtlượng giáo dục, các thành tố của chất lượng giáo dục (Nguyễn Văn Dân, LêVân Anh, Nguyễn Hữu Chí) [1]
Tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám (Hà Nội) vào ngày 02/10/2011, lần đầutiên Bộ Giáo dục & Đào tạo phối hợp với UNESCO tại Việt Nam tổ chứcTuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời với chủ đề “ Học tập suốt đời – Chìa khóacủa mọi thành công” Sự kiện thu hút các nhà lãnh đạo đất nước, các nhà khoahọc đóng góp các giải pháp để xây dựng Xã hội học tập (XHHT) ở Việt Nam.Nhiều tác giả đã viết về đào tạo và quản lý đào tạo Trong đó, tác giảNguyễn Như Ất viết về: Giáo dục không chính quy, giáo dục phi chính quy và
tự học trong hoạt động giáo dục và xã hội học [2]
Trần Đức Minh đã viết về một số yếu tố nâng cao chất lượng đào tạo ởtrường Cao đẳng Sư phạm [23]
Vấn đề “Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục” cũng đã được tác
giả Nguyễn Thị Bình bàn đến trong tạp chí khoa học giáo dục (8/1981) [4].
Lê Đức Ngọc với bài viết: Mở rộng quy mô giáo dục đại học - quanđiểm và giải pháp” [25]
Tác giả Lê Duy Vỵ cũng có bài viết về: Một số biện pháp nâng cao chấtlượng giáo dục – đào tạo [37]
Tác giả Phạm Thành Nghị bàn về Quản lý chiến lược, kế hoạch trong
các trường đại học và cao đẳng [24]
Trang 22Những công trình nghiên cứu để xây dựng XHHT và mục tiêu học tậpsuốt đời ngày càng nhiều và đóng góp quan trọng trong việc định hướng pháttriển giáo dục quốc dân Tuy nhiên, so với xu thế phát triển hiện nay thì sốlượng các công trình này chưa đầy đủ và vẫn còn thiếu điểm nhấn thực sự Hiện nay các hình thức đào tạo hệ VLVH đã đóng góp một phần quantrọng trong việc nâng cao dân trí và đáp ứng được phần nào nhu cầu học tậpcủa người lao động và của toàn xã hội Tuy nhiên cũng còn nhiều ý kiến tranhluận về chất lượng của loại hình đào tạo này Xã hội vẫn đặt nặng phân biệtgiữa hình thức giáo dục chính quy và không chính quy Chất lượng đào tạoVLVH vẫn khiến xã hội chấp nhận một cách dè dặt Hơn nữa, điều kiện họctập, công tác của đội ngũ lao động tại các vùng miền, khu vực trên cả nướckhông thống nhất, lại càng không thống nhất với đòi hỏi của xã hội từng khuvực, vùng miền Chính vì vậy có thể nói vấn đề nghiên cứu quản lý đào tạoVLVH là vô cùng cấp thiết, cần quan tâm trong nghiên cứu khoa học và luônchờ đợi các nghiên cứu khả thi của đội ngũ khoa học QLGD.
Riêng đối với đào tạo theo hình thức VLVH ở Cơ sở II trường Đại họcLao động – Xã hội vấn đề này từ trước đến nay vẫn chưa được nghiên cứu.Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu của những tác giả đi trước,luận văn sẽ tập trung khảo sát những tồn tại trong quá trình quản lý chấtlượng đào tạo của hệ VLVH, từ đó làm căn cứ đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đào tạo của hệ VLVH nói riêng và chất lượng đào tạocủa nhà trường nói chung
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo hệ VLVH
1.2.1.1 Chất lượng
Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, là một khái niệm rất trừutượng, được biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Chất lượng của sự vậtbao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn
Trang 23tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chấtlượng và số lượng.
Một định nghĩa khác về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa đối với xác định chất
lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó Đó là “chất lượng là sự phù hợp với
mục tiêu” Mục tiêu ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ
mạng, các mục đích Còn sự phù hợp với mục tiêu có thể là đáp ứng mongmuốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt qua các tiêu chuẩn đặt
ra Tuy nhiên ý nghĩa thực tiễn của định nghĩa trên là ở chỗ đánh giá chấtlượng chính là xem xét sự phù hợp với mục tiêu đến mức độ nào
Cũng có quan niệm về chất lượng được định nghĩa: “Chất lượng là cáitạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc” [27]
Tóm lại: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm
đa chiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật vàdùng để so sánh sự vật này với sự vật khác
1.2.1.2 Hệ vừa làm vừa học
Từ sau những năm 1980, sự xuất hiện của nền kinh tế tri thức cùng với
sự hình thành xã hội thông tin và xu thế toàn cầu hoá đã tác động mạnh mẽđến giáo dục, làm cho nền giáo dục được đổi mới một cách vượt bậc Sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ và sự phát triển mạnh mẽ của lực lượngsản xuất là nguyên nhân thúc đẩy quá trình cải cách giáo dục trên phạm vitoàn cầu Tuy nhiên, trong thực tế nhân loại lại phải đang đối mặt với nhữngvấn đề khó khăn mà hầu như không thể khắc phục dễ dàng đó là sự cách biệtgiữa các tầng lớp trong xã hội, sự nghèo đói, áp bức, bóc lột, chiến tranh,khủng bố, suy thoái tài nguyên thiên nhiên…
Để giải quyết được những vấn đề nêu trên thì điều quan trọng nhất làchất lượng giáo dục Giáo dục là phương thức chính yếu để mang lại sự pháttriển nhân cách tốt đẹp, thiết lập những quan hệ cần có giữa các cá nhân, cáccộng đồng, các dân tộc và các quốc gia Do đó phải xây dựng một nền giáo
Trang 24dục đại chúng, cho tất cả mọi người trong mọi xã hội Không những thế, nềngiáo dục này lại phải là giáo dục suốt đời, để mọi người ở mọi nơi, mọi lúcđều được hưởng phúc lợi giáo dục, cụ thể là về nhân cách, về việc làm, mà xãhội có thể mang lại cho họ Xã hội như vậy chính là XHHT và đó cũng chính
là triết lý giáo dục phù hợp với thời đại hiện nay, là chiến lược cần thiết đểlàm cơ sở thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển Chúng ta cần phải hiểu sâu sắc
và vận dụng một cách tốt nhất, có hiệu quả nhất triết lý giáo dục XHHT nàysong song với hình thức đào tạo chính quy hàn lâm trong những thập niên đầucủa thế kỷ XXI
Xuất phát từ quan điểm, nền giáo dục thời đại mới phải dựa trên 4 yêucầu: học để biết, học để làm, học để xây dựng nhân cách và học để chungsống với đồng loại Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI đã vạch ra nguyêntắc xây dựng nền giáo dục trước mắt và cho những năm sắp tới đó là học suốtđời hay nói khác đi là giáo dục suốt đời Hệ thống giáo dục này trước hết phải
có các đặc điểm của hệ thống giáo dục đại chúng, trong đó phải có bộ phậngiáo dục ngoài nhà trường rộng lớn và vững mạnh Hệ thống này còn phải gắnchặt với hệ đào tạo và đào tạo lại căn cứ vào yêu cầu sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và các dự báo diễn biến của các hoạt động này
Có thể nói triết lý xã hội học tập là triết lý của một nền giáo dục cầnthiết cho thế kỷ XXI dựa trên 4 trụ cột giáo dục và nền tảng của nó là học tậpsuốt đời và xây dựng một xã hội học tập
Song song với triết lý trên là cơ cấu phát triển giáo dục ngoài nhàtrường, nhằm thực hiện việc nâng cao dân trí với các loại hình giáo dục nhưVLVH, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn Đây là loại hình giáo dục ởViệt Nam cần phải được chấn chỉnh và phát huy để đạt được chất lượng tốtnhất Tăng cường các loại hình học tập mới theo chủ đề hoặc không theo chủ
đề thông qua các phương tiện truyền bá thông tin, văn hoá như phát thanh,truyền hình, thư viện, sách báo Chúng ta cũng cần phải phát triển hơn nữa
Trang 25các hình thức giáo dục cộng đồng, các cơ sở học tập gắn liền với các tổ chứcKinh tế - Xã hội (KT-XH), các hiệp hội khoa học, các lớp học chuyên đề,thực hiện chủ trương người biết dạy người chưa biết Nhu cầu học tập suốtđời rất đa dạng để đáp ứng được nhiều mặt của cuộc sống
Một số khái niệm mới như: giáo dục thường xuyên/ giáo dục tiếp tục,giáo dục người lớn/ giáo dục VLVH, giáo dục phi chính quy đã ra đời để
mở một lối thoát cho cuộc khủng hoảng về nguồn nhân lực ở các nước Do đócác loại hình giáo dục này được coi như một bộ phận quan trọng, cùng vớinhà trường chính quy cung ứng cơ hội học tập suốt đời cho mọi người
Bản tuyên ngôn của Hội nghị thế giới lần thứ V về giáo dục người lớn/giáo dục VLVH tổ chức tại thành phố Hamburg Cộng hòa liên bang Đứctháng 7/1997 đã khẳng định giáo dục người lớn (hệ vừa làm vừa học) tuykhác nhau về tổ chức tùy theo sự phát triển KT-XH, văn hóa, giáo dục ở mỗinước, song giáo dục người lớn đều là những bộ phận quan trọng, cần thiết củaquan niệm mới về giáo dục và học tập suốt đời
Hội nghị lần thứ III khu vực Châu Á- Thái Bình Dương về giáo dụcthường xuyên do UNESCO tổ chức tại KualaLumpur Malaysia từ ngày 19 -28/8/1996 đã thể hiện sự quan tâm của các nước về giáo dục hệ VLVH Hộinghị đã thừa nhận sự đóng góp to lớn của giáo dục hệ VLVH đối với việcnâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH, phát triển
cá nhân, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường và khẳng định vai trò củagiáo dục VLVH là chìa khóa bước vào thế kỷ XXI
Ở Việt Nam hệ vừa làm vừa học là tên gọi được Bộ Giáo dục Đào tạochính thức sử dụng thay cho hệ Tại chức (thuộc phương thức giáo dục khôngchính quy) trong quyết định số 01/2001/QĐ -BGD&ĐT do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo Nguyễn Minh Hiển ký ngày 29/01/2001 Đây là loạihình đào tạo tồn tại song song với đào tạo chính quy trong các trường đại học
ở Việt Nam Quan điểm của Đảng đã chỉ rõ CNH phải gắn liền với HĐH ngay
Trang 26từ đầu và trong suốt quá trình phát triển, muốn vậy phải nâng cao lượng trithức trong các nhân tố phát triển KT-XH và từng bước phát triển nền kinh tếtri thức, như vậy chúng ta mới có thể có những bước nhảy vọt và rút ngắn thờigian tiến hành quá trình CNH Muốn đạt được điều này thì phát triển giáo dục
và đào tạo được coi là nền tảng và động lực của con người, thực hiện phươngchâm: mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời, cả nước trở thànhmột xã hội học tập
Về tổng thể cơ cấu hệ thống giáo dục cần tiếp nhận triết lý xã hội họctập, do đó những vấn đề về cơ cấu hệ thống giáo dục cần được xem xét xuấtphát từ yêu cầu hiện nay về xu thế giáo dục và đào tạo trong các thập kỷ tới
đó là quan hệ giữa hệ thống giáo dục và hệ thống đào tạo trong xã hội học tập
ở nước ta
Hệ VLVH ở một trường đại học là sự thực hiện của trường đại học đóđối với chủ trương xây dựng một xã hội học tập Giáo dục hệ VLVH làphương thức giáo dục giúp mọi người vừa làm, vừa học; học liên tục; họcsuốt đời nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn,nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, có điều kiện tìm việc làm vàthích nghi với đời sống xã hội Giáo dục không chỉ là một giai đoạn tức thời,chỉ diễn ra một lần, chỉ giới hạn trong độ tuổi học sinh, sinh viên mà là mộtquá trình học tập thường xuyên, là môi trường thử thách để mỗi con người tựhọc, tự phấn đấu nâng cao trình độ hiểu biết và trình độ chuyên môn nghiệp
vụ Học suốt đời là học tập có mục đích, có định hướng, không phải tùy hứnghay ngẫu nhiên Để duy trì và phát triển việc học tập suốt đời của mọi thànhviên trong cộng đồng, cần phải tạo ra một XHHT Trong đó, không chỉ nhànước mới có trách nhiệm chăm lo cho giáo dục mà toàn xã hội cũng phảitham gia đóng góp cho sự nghiệp phát triển giáo dục Cơ hội học tập suốt đờichính là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân Như vậy giáo dục khôngchính quy hay giáo dục VLVH là thực hiện triết lý XHHT
Trang 271.2.1.3 Chất lượng đào tạo hệ VLVH
Chúng ta đều biết, giáo dục đại học, đặc biệt là đại học hệ VLVH đóngvai trò cực kỳ quan trọng trong việc cung ứng nguồn lao động chất lượng cho
xã hội Thực tiễn cho thấy chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều vấn đề cầnbàn Nắm bắt được vấn đề này, mục tiêu của các trường đại học trong giaiđoạn mới đã được cụ thể hóa thành việc nâng cao hiệu quả công tác quản lýđào tạo Nhận thức là vậy, nhưng thực tế tổ chức thực hiện thì vô cùng khókhăn
Quản lý đào tạo sao cho đạt hiệu quả là một bài toán khó, cho đến naychưa có lời giải thích hợp Kết quả công tác quản lý đào tạo đại học hệ VLVHphản ánh ở chất lượng đầu ra của học viên khi kết thúc khóa học Kết quả đóhiện nay chưa thực sự khả quan do nhiều nguyên nhân hạn chế trong quản lýđào tạo Hiệu quả chỉ thực sự đạt được khi kết quả đầu ra là nhân lực có chấtlượng tốt, đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng nói riêng và tiến bộ xã hội nóichung
1.2.2 Quản lý và quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH
1.2.2.1 Quản lý
Quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó.Khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng vànghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, lĩnh vực nghềnghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau
Nhiều khái niệm về quản lý đã có từ những năm 5000 trước công nguyên
Từ năm 605 – 562 trước công nguyên ở một số nước đã biết sử dụng luật vàcác quy định để quản lý, biết sử dụng kiểm kê, đánh giá và áp dụng khoántrong quản lý [9]
Theo các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý, quá trình quản lý có 4chức năng cơ bản Các chức năng này quan hệ mật thiết với nhau để đưa tổchức đạt đến mục tiêu đề ra với kết quả tốt nhất và chi phí nhỏ nhất Bốn chức
Trang 28năng gồm: kế hoạch (planing), tổ chức (organizing), lãnh đạo (leading), kiểmtra (controlling) tạo thành chu trình quản lý.
Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các chức năng của quản lý
Quản lý (tiếng Anh là Management, tiếng la-tinh manum agere - điều
khiển bằng tay) đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộphận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập vàthay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị vôhình)
Theo Từ điển tiếng Việt thì “Quản lý” là “trông nom, xếp đặt công việctrong một cơ quan, xí nghiệp” [26]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục nhằm làm cho hệthống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thểhiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ được giáo dục tớimục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [28]
Theo Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổchức được các hoạt động dạy học, thực hiện các tính chất của nhà trường phổthông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể
KẾ HOẠCH
KIỂM TRA
LÝ
Trang 29hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đápứng yêu cầu của nhân dân, đất nước” [12].
Theo Thái Văn Thành: “Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa –tinh thần Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhauđến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảmbảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụngnhững quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáodục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [30]
Từ các khái niệm trên, có thể nói: QLGD là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở giáo dục và của toàn
hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
1.2.2.2 Quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH
Quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH là một trong những vấn đề cụ thểcủa QLĐT, quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH được hiểu là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ thống đào tạo phát triển, vận hành theo đường lối chủtrương của Đảng và thực hiện được những yêu cầu của xã hội, đáp ứng sựnghiệp phát triển KT-XH
Quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH bao gồm các loại hoạt động trongquá trình đào tạo như sau:
- Xác định mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo hệ VLVH
- Xây dựng các điều kiện cần thiết khả thi: Đội ngũ giáo viên, cơ sở vậtchất, trường, nguồn tài chính, môi trường sư phạm
- Xác định quy mô phát triển số lượng, chất lượng của từng ngành đào tạo
- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thầy và trò
Trang 30- Hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lý.
- Phát triển cơ chế phối hợp trong và ngoài trường
Tổ chức đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo hệ VLVH
1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý chất lượng đào tạo
hệ VLVH
1.2.3.1 Giải pháp
Giải pháp là cách thức đổi mới để đạt hiệu quả mong muốn Theo từ điểntiếng Việt giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó”như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thayđổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định… tậptrung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càngtối ưu, càng giúp cho con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra.Tuy nhiên để có được giải pháp như vậy cần phải dựa trên những cơ sở lýluận và thực tiễn đáng tin cậy
1.2.3.2 Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH
Đó là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi vềchất lượng đào tạo hệ VLVH ở trường đại học Để đạt hiệu quả công tác quản
lý chất lượng đào tạo hệ VLVH, cần thực hiện kết hợp nhiều giải pháp mangtính đồng bộ Những giải pháp chung có thể phổ biến, áp dụng đại trà đã cósẵn trong kho kinh nghiệm của các trường đại học phát triển thành công, đã
và đang khẳng định uy tín, chất lượng đào tạo của mình trong suốt thời gianqua Tuy nhiên, để có thể đề xuất được các giải pháp cụ thể, mang tính khả thi
và đảm bảo thực tiễn, nhà nghiên cứu cần tìm hiểu, phân tích thực trạng đặctrưng của đối tượng áp dụng Các giải pháp cần hỗ trợ, tác động qua lại lẫnnhau, tạo thành một quá trình đồng bộ mới có thể phát huy được tác dụng vàđạt hiệu quả như mong muốn
Trang 31Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH là những cách thức,phương tiện được thực hiện để hướng đến việc tạo ra biến đổi tiến bộ, nângcao chất lượng đào tạo hệ VLVH.
1.3 Chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường đại học
Chất lượng đào tạo nói chung, chất lượng đào tạo hệ VLVH nói riêng làmột yếu tố sống còn của bất kỳ trường đại học nào Nó không chỉ là điều kiệncho sự tồn tại mà còn là cơ sở cho việc xác định uy tín, “thương hiệu” củamột cơ sở đào tạo, là niềm tin của người sử dụng “sản phẩm” được đào tạo và
là động lực của người học Chính vì lẽ đó, việc quan tâm đến chất lượng đàotạo – đặc biệt ở bậc đại học – trở thành một nhu cầu vừa bức xúc trước mắt,vừa là định hướng cho tương lai
Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹnăng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộcchuyên ngành được đào tạo [6]
Hoạt động đào tạo ở các trường đại học, đó chính là thực hiện đa dạnghóa các phương thức tổ chức đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu học tập củangười học theo những chuẩn mực thích hợp
Có kế hoạch đào tạo được giám sát chặt chẽ, đảm bảo thực hiện đúngtiến độ và có hiệu quả
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa để bổ trợ cho hoạt động đào tạo Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhậnthức của người học
Đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập,đảm bảo người học được cung cấp chương trình chi tiết, được thông tin đầy
đủ về các yêu cầu kiểm tra đánh giá ngay khi bắt đầu môn học
Có hệ thống sổ sách, phần mềm quản lý theo dõi kết quả học tập, rènluyện của người học, đảm bảo an toàn, chính xác trong lưu trữ kết quả học tập
Trang 32Có cơ sở dữ diệu về việc làm của người học sau khi tốt nghiệp, sử dụngthông tin phản hồi vào việc điều chỉnh nội dung, chương trình đào tạo và đổimới phương pháp dạy học.
Khai thác và sử dụng nguồn lực ngoài trường phục vụ cho đào tạo.Chất lượng đào tạo hệ VLVH của trường cần được xem xét, đánh giáthông qua một số tiêu chí và chỉ số trọng tâm sau:
1.3.1 Chất lượng học viên tuyển mới
Tổng số HV tuyển mới vào trường hệ VLVH; Cơ cấu tuổi của HV; Cơcấu giới tính của HV; Điểm thi tuyển của trường
1.3.2 Chất lượng học viên đang theo học ở trường
Kết quả học tập của HV (theo khoa, ngành), tỉ lệ HV thực học, tỉ lệ HV
bỏ học
1.3.3 Chất lượng học viên tốt nghiệp
Kết quả tốt nghiệp của HV (điểm tốt nghiệp, xếp loại tốt nghiệp); Hiệuquả đào tạo; Phẩm chất chính trị, đạo đức của HV tốt nghiệp; Năng lực chungcủa HV tốt nghiệp; Kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp
và khả năng giải quyết vấn đề của HV tốt nghiệp; Sự liên quan giữa đào tạo
và việc làm chuyên môn sau khi tốt nghiệp 5 năm, 10 năm; Thời gian trungbình tìm được việc làm đầu tiên phù hợp với chuyên môn được đào tạo kể từkhi tốt nghiệp; Thu nhập bình quân của HV tốt nghiệp sau 1 năm, 5 năm, 10năm công tác trong ngành được đào tạo; Tỉ lệ HV tốt nghiệp không có việclàm sau 1 năm, 5 năm; Tỉ lệ HV tốt nghiệp tiếp tục học cao hơn; Mức độ HVtốt nghiệp đáp ứng yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực; Mối quan hệ giữa đàotạo và nhu cầu của thị trường lao động
1.3.4 Chất lượng đội ngũ giảng viên
Cơ cấu tuổi và giới tính của đội ngũ giảng viên; Tỉ lệ sinh viên, học viên/giảng viên; Tỉ lệ đội ngũ giảng viên/tổng số cán bộ cơ hữu của
Trang 33trường/khoa/bộ môn; Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên; Tỉ lệgiảng viên được đào tạo và đi thực tập ở nước ngoài; Tuổi trung bình của độingũ giảng viên có học hàm, học vị; Số giảng viên của trường/khoa/bộ mônđược mời tham dự, báo cáo tại hội thảo trong và ngoài nước; Số công trình(sách, báo) đã công bố của trường/khoa/bộ môn; Số giảng viên củatrường/khoa/bộ môn tham gia các đề tài, đề án cấp Trường/Bộ/Ngành, cấpNhà nước, liên kết với nước ngoài; Động lực và tâm huyết giảng dạy của độingũ giảng viên; Chính sách tuyển dụng, duy trì và phát triển đội ngũ giảngviên; Chính sách thu hút đội ngũ các nhà khoa học bên ngoài trường; Số giờdạy của giảng viên/năm.
1.3.5 Chất lượng chương trình đào tạo
Quy trình sửa đổi, cập nhật các chương trình hiện có hoặc xây dựngchương trình mới; Sự rõ ràng, chuẩn xác, hợp lý và khái quát của mục tiêuchương trình đào tạo, mức độ phù hợp với định hướng phát triển KT-XH củađịa phương và cả nước; Mức độ phù hợp giữa mục tiêu với chương trình đàotạo; Mức độ hợp lý và tính hệ thống của chương trình đào tạo; Mức độ phùhợp giữa phương pháp giảng dạy và các điều kiện hỗ trợ dạy học với yêu cầukiến thức và kỹ năng mà HV tốt nghiệp cần có; Độ tin cậy và tính giá trị củakiểm tra, đánh giá; Quy trình kiểm tra, đánh giá của khoa/trường; Sự kết hợpgiữa giáo trình, tài liệu, trang thiết bị hiện có với các hoạt động đào tạo; Sựphân phối thời gian hợp lý để giảng dạy lý thuyết, thực hành và nghiên cứu;Phương pháp dạy và kiểm tra đánh giá đang được sử dụng; Số lượng SVtrung bình của mỗi lớp học; Sự minh bạch và tính hiệu quả của các cơ cấu tổchức đào tạo của nhà trường
1.3.6 Chất lượng môi trường giáo dục
Sứ mạng, mục tiêu và tầm nhìn của trường; Tính hợp lý của cơ cấu tổchức nhà trường; Kỷ cương của nhà trường; Sự đảm bảo tự do học thuật chomọi thành viên trong nhà trường; Cơ sở khoa học của việc xác định mục đích
Trang 34đào tạo và cấu trúc tổ chức quản lý của trường; Môi trường bên trong nhàtrường: an toàn, lành mạnh và nhân văn.
1.3.7 Các nguồn tài chính
Quản lý tài chính; nguồn tài chính thu được từ học phí; Tỉ lệ chi phí chonhà cửa; Tỉ lệ chi phí cho trang thiết bị; Tỉ lệ chi phí cho thư viện, cho cáctrung tâm nghe/nhìn; Tỉ lệ chi phí cho các hoạt động dạy học và nghiên cứukhoa học; Tỉ lệ chi phí cho những hoạt động đổi mới GDĐH; Tỉ lệ ngân sáchchi cho đào tạo VLVH
1.3.8 Chất lượng của cấu trúc hạ tầng
Diện tích dành cho các hoạt động đào tạo của trường/khoa; Diện tích thưviện, phòng đọc của trường; Diện tích khuôn viên; Tính hợp lý của khônggian dành cho đào tạo; Số lượng sách báo, tạp chí/cán bộ giảng dạy
1.3.9 Khả năng đáp ứng các yêu cầu giáo dục
Khả năng cạnh tranh trong tuyển chọn HV; Khả năng đáp ứng nhu cầuhọc tập giáo dục VLVH; khả năng đáp ứng các hợp đồng đào tạo
1.3.10 Chất lượng và hiệu quả của các chủ trương/chính sách giáo dục
Chủ trương quản lý chất lượng của trường; Đảm bảo dân chủ trong nhàtrường
1.3.11 Chất lượng hợp tác với các cơ sở giáo dục đào tạo
Những thỏa thuận phối hợp đào tạo với các cơ sở giáo dục đào tạo khác;
Sự tham gia của các thành viên trong nhà trường trong sự hợp tác; Sự tậndụng ưu thế của cơ sở hạ tầng cho các hoạt động hợp tác; Trao đổi, chia sẻnhững ưu thế trong đào tạo VLVH
Khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng: Mức độ HV hài lòng về chất
lượng đào tạo và các dịch vụ của nhà trường; cơ sở sử dụng sản phẩm hàilòng về chất lượng đào tạo VLVH của Nhà trường
Trang 351.4 Một số vấn đề về quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH
đề nâng cao chất lượng giáo dục đại học ở nước ta trở thành tâm điểm củangành giáo dục Chất lượng giáo dục đại học phản ánh trình độ tri thức, chấtlượng nguồn nhân lực đóng góp và cống hiến cho sự nghiệp phát triển kinh tếcủa một quốc gia Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục đại họcphải được ưu tiên hàng đầu trong bối cảnh hiện nay
Thời gian vừa qua, rất nhiều hội thảo, nghiên cứu khoa học đề xuất cácgiải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học Thực hiện chủ trương củaĐảng và Nhà nước về sự cần thiết phải tăng cường đổi mới để nâng cao chấtlượng đào tạo, các trường đại học trong cả nước đã nỗ lực tìm kiếm và ápdụng các giải pháp cụ thể phù hợp với thực tiễn hoạt động đào tạo tại đơn vịmình Nhiều trường đại học nỗ lực đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết
bị đào tạo hiện đại, tiên tiến để đáp ứng nhu cầu học tập của HV và cập nhậtkhoa học công nghệ Một số trường đại học tích cực nghiên cứu đổi mới và ápdụng thử nghiệm các phương pháp giảng dạy nhằm mang lại hiệu quả trongviệc truyền đạt kiến thức Một số ít Nhà trường thực hiện giải pháp áp dụngchương trình đào tạo của nước ngoài với các nội dung mang tính thực tiễncao, cập nhật các kiến thức mới trong sự phát triển và tiến bộ xã hội ngày nay.Tuy nhiên, những giải pháp trên chỉ mang tính đơn lẻ và chưa mang lại hiệuquả như mong muốn Để tìm được giải pháp đồng bộ mang tính thiết thực và
Trang 36hiệu quả là điều hết sức phức tạp Điều này phụ thuộc nhiều yếu tố như: Trình
độ con người, điều kiện cơ sở vật chất, cơ chế quản lý hiện nay
Trong tất cả các yếu tố góp phần tạo nên chất lượng đào tạo, công tácquản lý đào tạo được xem là quan trọng nhất Bởi lẽ, quản lý đào tạo bao quáttoàn bộ quá trình đào tạo Đào tạo đại học hạn chế ở khâu nào, yếu kém ởkhía cạnh nào, yếu tố tích cực nào cần phát huy, nhà quản lý giỏi là ngườinhận biết được và có các giải pháp phù hợp để khắc phục cũng như thúc đẩynhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Tóm lại, để đạt được thành công trong giáo dục đại học, đặc biệt là đạihọc hệ VLVH, nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo là một trong nhữngvấn đề quan trọng nhất cần được quan tâm
1.4.2 Mục tiêu của quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH trong trường đại học
Quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH trong trường Đại học bao gồm:
- Tuyển sinh đúng số lượng, chất lượng theo quy định;
- Đảm bảo kế hoạch học tập;
- Giảng dạy theo đúng chương trình và nội dung môn học;
- Xây dựng đội ngũ giảng viên đồng bộ, đủ số lượng, đảm bảo chấtlượng;
- Đảm bảo chất lượng giảng dạy của Giảng viên;
- Đảm bảo chất lượng học tập của HV;
- Hoàn thiện nâng cao cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập;
- Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất
và thường xuyên cải tiến công tác quản lý chất lượng theo mô hìnhtiên tiến và hiệu quả
1.4.3 Nội dung quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH trong trường đại học
Trang 37Nội dung của công tác quản lý chất lượng đào tạo đại học hệ VLVH baogồm tất cả các hoạt động xuyên suốt quá trình đào tạo: từ khâu xác định mụctiêu đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức đào tạo, đánh giá kết quả đàotạo, quản lý giáo viên, HV và quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hoạtđộng đào tạo Thực chất, quản lý đào tạo là quản lý các yếu tố: nhân lực, vậtlực và tài lực sử dụng trong quá trình đào tạo đại học hệ VLVH
Để đảm bảo không bỏ sót một trong các nội dung trên, các nhà trườngcần thống nhất phối hợp thực hiện giữa các Phòng, Khoa/Bộ môn, Ban, cán
bộ quản lý và giảng viên trong toàn trường nhằm đảm bảo hoạt động quản lýdiễn ra khoa học và có hiệu quả
1.4.4 Phương pháp quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH trong trường đại học
Để thực hiện công tác quản lý chất lượng đào tạo có hiệu quả, phươngpháp quản lý là sử dụng các nguồn lực trong nhà trường để theo dõi, giám sát,kiểm tra và đánh giá, từ đó nghiên cứu nguyên nhân của thực trạng và đề xuấtcác giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo
Đối với bậc đại học hệ VLVH, công cụ quản lý chủ yếu hiện nay là hệthống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ giáo dục đàotạo, các quy chế liên quan đến hoạt động đào tạo đại học hệ VLVH Ngoài ra,lực lượng cán bộ quản lý và yếu tố khoa học công nghệ cũng góp phần giúpcác Nhà trường tổng hợp và phân tích các điều kiện quản lý, từ đó Nhà trường
có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo đại học hệVLVH
Trang 38TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Ở Chương 1, chúng tôi đã trình bày một số nghiên cứu ở nước ngoài vàtrong nước về quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học Đồng thời những vấn đềthuộc về lý luận cơ bản như hệ VLVH, chất lượng, chất lượng đào tạo hệVLVH và những vấn đề liên quan đến quản lý, quản lý chất lượng đào tạo
hệ VLVH cũng đã được nêu rõ Có thể thấy, quản lý chất lượng đào tạo làmột trong những công tác quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạođại học Do đó, cán bộ quản lý tại các trường Đại học cần nhận thức và hiểu
rõ nội dung, vai trò của quản lý chất lượng đào tạo trong quá trình đào tạo đạihọc hệ VLVH Trên đây là những cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạođại học hệ VLVH và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý chất lượngđào tạo Từ những lý thuyết này, cán bộ quản lý có thể áp dụng thực tiễn để
đề xuất và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đàotạo, nhằm mục tiêu đảm bảo chất lượng đào tạo và khẳng định uy tín củatrường Đại học nói riêng và của nền giáo dục Việt Nam nói chung Căn cứvào các cơ sở lý luận, kinh nghiệm nghiên cứu của giới khoa học trong vàngoài nước, thông qua các khái niệm được công nhận và có tính thuyết phụccao, kết hợp việc xem xét công tác quản lý chất lượng đào tạo hệ VLVH ở
trường đại học, có thể đảm bảo áp dụng vào nghiên cứu đề tài Một số giải
pháp quản lý đào tạo hệ VLVH ở Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội.
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở CƠ SỞ II TRƯỜNG ĐẠI HỌC
LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
2.1 Khái quát về Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội
Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội tiền thân là Trường Trunghọc Lao động - Xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh được Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định thành lập năm 1976 Trường có nhiệm vụđào tạo bồi dưỡng cán bộ có trình độ trung học các chuyên ngành chính quy
và không chính quy nhằm đáp ứng nhu cầu cán bộ về các lĩnh vực công táccho các ngành, địa phương ở phía Nam
Năm 2007, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định nâng cấp
và sáp nhập Trường Trung học Lao động - Xã hội thành Cơ sở II Trường Đạihọc Lao động - Xã hội
Hiện nay trụ sở của Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội đặt tạiThành phố Hồ Chí Minh Theo quyết định của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội, Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội có những chức năng vànhiệm vụ như sau:
Đào tạo nhân lực có trình độ đại học, cao đẳng và trung học các ngành,
có năng lực thực hành nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, cósức khoẻ đáp ứng nhu cầu xã hội
Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất và dịch vụtheo quy định của pháp luật
Quản lý sinh viên học viên
Trang 40 Bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng,cân đối về cơ cấu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo
Quản lý sử dụng tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật
Thực hiện các nghiệp vụ khác do Bộ chủ quản của Cơ sở IITrường Đại học Lao động - Xã hội giao cho
Trải qua chặng đường 38 năm xây dựng và phát triển, Cơ sở II TrườngĐại học Lao động - Xã hội đã trưởng thành về nhiều mặt, với sự quan tâmcủa Bộ chủ quản, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan đơn vị và sự nỗ lựcvượt bậc của các thế hệ thầy và trò, nhà trường đã từng bước vững vàng đi lênđáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo
2.1.2 Quy mô đào tạo Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội
Nhà trường hiện có tổng số 6.022 sinh viên, học viên với các bậc đàotạo: Cao đẳng và Đại học Hình thức đào tạo cũng rất đa dạng bao gồm cả hệchính quy và hệ vừa làm vừa học
Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của Cơ sở II Trường Đại học Lao động - Xã hội
đào tạo
Nghiêncứu sinh Cao học Đại học
Caođẳng
Trungcấpchuyênnghiệp