1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân công lao ñộng xã hội là việc phân chia người sản xuất vào những ngành nghề khác nhau của xã hội hoặc nó

38 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 431,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình ñộ xã hội hoá cao Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.Đây là một kiểu tổ chức kimh tế trong ñ

Trang 1

Việt Nam là một nước anh hùng bất khuất trong công cuộc bảo vệ tổ quốc vài

thập kỷ trước Còn hiện nay, bước vào thế lỷ 21 Việt Nam vẫn là một nước nghèo

của thế giới Những chiến thắng trên mặt trận không thể làm ra những chiến thắng

về kinh tế, sách lược chiến trường không thể là sách lược kinh tế Đứng trước thực

trạng ñó, Đại hội VI của Đảng ñánh dấu một bước ngoặt lịch sử ñó là bắt ñầu công

cuộc ñổi mới nền kinh tế nước ta

Trong sự nghiệp ñổi mới ở nước ta, vấn ñề ñổi mới cơ chế quản lý kinh tế

chiếm vị trí quan trọng Đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam ñang chuyển ñổi cơ chế

quản lý kinh tế từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự

quản lý của Nhà nước và ñịnh hướng theo chủ nghĩa xã hội như ñường lối của

Đảng ta ñã ñề ra từ các kì Đại hội VI, VII, VIII Thực tế những năm qua cho thấy

ñường lối của Đảng là hoàn toàn ñúng ñắn, những thành tựu ñạt ñược trong

nhữnhgnăm qua ñã chứng minh ñiều ñó

Trang 2

C.Mác người thầy và lãnh tụ vĩ ñại của giai cấp công nhân và nhân dân lao

ñộng toàn thế giới.Là một nhà lý luận kiệt xuất, ông ñã ñể lại cho loài người một

kho tàng lý luận quý báu về triết học, kinh tế chính trị và chủ nghĩa xã hội khoa

học Trong bộ tư bản và một số tác phẩp có quan hệ ñén bộ sách ñó,C.Mác ñã ñề

cập tới nhiều lý luận và quan diểm về kinh tế thị trường,ñế nay vẫ còn nguyên giá

trị

Chuyển ñổi kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà

nước là bước ngoặt quan trọng làm thay ñổi ñời sống kinh tế,xã hội ñất nước.Sự

thành công hay không của quá trình chuyển ñổi quyết ñịnh thắng lợi hay không của

sự nghiệp ñổi mới Quá trình ñổi mới nền kinh tế nước ta những năm qua cho thấy

rằng, việc chuyển nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự quả lý

của Nhà nước là sự phù hợp với xu thế phát triển tất yếu khách quan của nền kinh

tế, phù hợp với xu hướng quốc tế hoá ñời sống kinh tế Tuy nhiên vì chưa có tiền lệ

nào trong lịch sử về quá ñộ từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế

thị trường cho nên công cuộc ñổi mới ñang ñòi hỏi nhiều vấn ñề về lý luận và thực

tiễn.Chẳng hạn, hàng loạt các khái niệm, phạm trù về kinh tế mới, hàng loạt các

vấn ñề về nhận thức lại bản chất của nền kinh tế kế hoạch hoá, bản chất của nền

kinh tế thị trường phù hợp với ñiều kiện lịch sử Việt nam ñang ñòi hỏi phải kuận

chứng, giải thích một cách có căn cứ khoa học nhằm làm cơ sở cho quyết ñịnh của

Nhà nước về chiến lược phát triển kinh tế của ñất nước

Xuất phát từ ñó, ở ñây cần làm rõ một số vấn ñề:

- Lý giải các khái niệm và phạm trù kinh tế học mới làm cơ sở lôgic cho việc

nhận thức lại bản chất của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung và nền kinh tế thị

trường mà chúng ta ñã và ñang hướng tới

Trang 3

- Đồng thời dựa trên cơ sở phân tích thực trạng nền kinh tế nước ta ñể ñổi cơ

chế kinh tế nước ta ñể trình bày các quan ñiểm khoa học làm cơ sở phương pháp

luận cho thời kỳ chuyển ñổi cơ chế kinh tế ở nước ta

Kinh tế thị trường là sự phát triển tất yếu khách quan, là cơ sở ñiều tiết tốt nhất

nền kinh tế hàng hoá.Bằng các phương pháp lôgic và phương pháp lịch sử , nghiên

cứu nó dưới giác ñộ môn kinh tế chính trị học chúng ta sẽ làm rõ những vấn ñề

trên

B PHẦN NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận lý thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin về nền kinh tế thị trường

1 Sự hình thành và phát triển của kinh tế thị trường theo quan ñiểm của chủ

nghĩa Mác - Lênin

Về phương diện kinh tế có thể khái quát rằng,lịch sử phát triển của ñời sống xã

hội của nhân loại ñã và ñang trải qua hai kiểu tổ chức thích ứng với trình ñộ phát

triển của lực lượng sản xuất và phân công lao ñộng xã hội,hai thời ñại kinh tế khác

nhau về chất.Đó là:thời ñại kinh tế tự nhiên,tự cung tự cấp và thời ñại kinh tế hàng

hoá,mà giai ñoạn cao của nó ñược gọi là kinh tế thị trường

a Khái quát về kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá

Kinh tế tự nhiên hay sản xuất tự cung,tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế ñầu tiên mà

loài người sử dụng ñể giải quyết vấn ñề sản xuất cái gì?sản xuất như thế nào? và

cho ai? ở ñây,người sản xuất ñồng thời là người tiêu dùng.Mụcñích của sản xuất là

tạo ra giá trị sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của chính bản thân người

sản xuất.Vì vậy,có thể nói quá trình sản xuất của nền kinh tế tự nhiên chỉ gồm hai

khâu:sản xuất – tiêu dùng.nó có tính chất bảo thủ,trì trễ,bị giới hạn ở nhu cầu hạn

hẹp.Sản xuất tự cung tự cấp chỉ thích ứng với thời kì lực lượng sản xuất chưa phất

triển.Khi lực lượng sản xuất phát triển cao,phân công lao ñộng ñược mở rộng thì

dần xuất hiện trao ñổi hàng hoá.Khi trao ñổi hàng hoá trở thành mục ñích thường

Trang 4

xuyên của sản xuất thì sản xuất hàng hoá ra ñời và xuất hiện nền kinh tế hàng

hoá.Kinh tế hàng hoá bắt ñầu bằng kinh tế hàng hoá giản ñơn,ra ñời từ khi chế ñộ

chủ nghĩa cộng sản tan rã,dựa trên hai tiền ñề cơ bản là có sự phân công lao ñộng

xã hội và có sự tách biệt về kinh tế do chế ñộ sở hữu khác nhau về tư liệu sản

xuất,sản xuất và toàn bộ quá trình tái sản xuất ñều gắn với thị trường.Chuyển từ

kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá là ñánh dấu bước chuyển sang thời ñại kinh

tế của sự phát triển,thời ñại văn minh của nhân loại

b Hai ñiều kiện ra ñời và tồn tại của kinh tế hàng hoá

Cơ sở kinh tế - xã hội của sự ra ñời và tồn tại của sản xuất hàng hoá là phân

công lao ñộng xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa người sản xuất này với người

sản xuất khác do có các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy ñịnh

Phân công lao ñộng xã hội là việc phân chia người sản xuất vào những ngành

nghề khác nhau của xã hội hoặc nói cách khác ñó là chuyên môn hoá sản xuất

Có thể nói phân công lao ñộng xã hội ñã tạo ra những ngành nghề khác nhau,do

phân công lao ñộng xã hội nên mỗi người chuyên làm một việc trong một ngành

sản xuất nhất ñịnh và chuyên sản xuất ra một hoặc một số sản phẩm nhất ñịnh.Song

nhu cầu tiêu dùng của họ lại khác nhau.Để thoả mãn nhu cầu của mình,những

người sản xuất phải nương tựa vào nhau,trao ñổi sản phẩm cho nhau.Phân công lao

ñộng xã hội làm nảy sinh những quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất với

nhau

Phân công lao ñộng là ñiều kiện cần của sản xuất hàng hoá.Điều kiện thứ hai và

là ñiều kiện ñủ của sản xuất hàng hoá là sự tách biệt về kinh tế giữa những người

sản xuất do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy ñịnh.Dựa vào

ñiều kiện này mà người chủ tư liệu sản xuất có quyền quyết ñịnh việc sử dụng tư

liệu sản xuất và những sản phẩm do họ sản xuất ra.Như vậy,quan hệ sở hữu khác

nhau về tư liệu sản xuất ñã chia rẽ người sản xuất,làm cho họ tách biệt với nhau về

mặt kinh tế.Trong ñiều kiện ñó, người sản xuất này muốn sử dụng sản phẩm của

Trang 5

c Khi sản phẩm lao ñộng trở thành hàng hoá thì người sản xuất trở thành người

sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá ra ñời và phát triển là một quá trình lịch sử

lâu dài.Đầu tiên là sản xuất hàng hoá giản ñơn,sản xuất hàng hoá giản ñơn sản xuất

hàng hoá của nông dân,thợ thủ công dựa trên chế ñộ sở hữu về tư liệu sản xuất và

sức lao ñộng của bản thân họ.Sản xuất hàng hoá giản ñơn ra ñời trong thời kì công

xã nguyên thuỷ tan rã,trong xã hội chiếm hữu nô lệ và phong kiến nó ñóng vai trò

phụ thuộc và bổ sung.Đây là kiểu sản xuất hàng hoá nhỏ,dựa trên kĩ thuật thủ công

và lạc hậu.Khi lực lượng sản xuất phát triển cao hơn,sản xuất hàng hoá giản ñơn

chuyển thành sản xuất hàng hoá quy mô lớn.Quá trình chuyển biến này diễn ra

trong thời kì quá ñộ từ xã hội phong kiến sang xã hội tư bản chủ nghĩa

Trong lịch sử phát triển của mình,vị thế của kinh tế hàng hoá cũng dần ñược thay

ñổi:từ chỗ như là kiểu tổ chức kinh tế xã hội không phổ biến không hợp thời trong

xã hội chiếm hữu nô lệ của những người thợ thủ công và nông dân tự do,ñến chỗ

ñược thừa nhận trong xã hội phong kiến,và ñến chủ nghĩa tư bản thì kinh tế hàng

hoá giản ñơn không những ñược thừa nhận mà còn ñược phát triển cao hơn ñó là

kinh tế thị trường

1.2 Bước chuyển từ kinh tế hàng hoá giản ñơn sang kinh tế thị trường

a Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình ñộ xã hội hoá cao

Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường.Đây là một

kiểu tổ chức kimh tế trong ñó sản xuất cái gì?như thế nào?và cho ai?ñược quyết

ñịnh thông qua thị trường.Trong nền kinh tế thị trường các quan hệ kinh tế của các

cá nhân,các doanh nghiệp ñều biểu hiện qua mua bán hàng hoá,dịch vụ trên thị

trường.Thái ñộ cư xử của từng thành viên tham gia thị trường là hướng vào tìm

kiếm lợi ích của chính mình,theo sự dẫn dắt của giá cả thị trường hay “Bàn tay vô

hình”.(Adam Smith)

Trang 6

Kinh tế thị trường như là một yêu cầu khách quan của nền kinh tế hàng hoá Song

không phải là ñồng nhất nó với kinh tế hàng hoá.Xét về mặt lịch sử,kinh tế hàng

hoá có trước kinh tế thị trường.Kinh tế hàng hoá ra ñời thì thị trường cũng xuất

hiện,nhưng không có nghĩa ñó là kinh tế thị trường.Với sự tăng trưởng của kinh tế

hàng hoá,thị trường ñược mở rộng,phong phú,ñồng bộ,các quan hệ thị trường

tương ñối hoàn thiện,ñều ñược tiền tệ hoá.Khi ñó người ta gọi kinh tế hàng hoá là

kinh tế thị trường hay nói cách khác kinh tế thị trường là kinh tế hàng hoá phát triển

ở trình ñộ xã hội hoá cao.Kinh tế thị trường không phải là một giai ñoạn khác

biệt,ñộc lập,ñứng ngoài kinh tế hàng hoá mà là giai ñoạn cao của kinh tế hàng hoá

b Những ñiều kiện hình thành kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường ñược hình thành dựa trên những ñiều kiện sau ñây:

Một là Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao ñộng và thị trường sức lao ñộng.Trước

hết cần khẳng ñịnh sự xuất hiện của hàng hoá sức lao ñộng là một tiến bộ lịch

sử.Người lao ñộng ñược tự do,có quyền làm chủ khả năng lao ñộng của mình và là

chủ thể bình ñẳng trong việc thương lượng với người khác.Chủ nghĩa tư bản ñã

thực hiện ñược bước tiến bộ lịch sử ñó trong khuôn khổ lợi dụng tính chất ñặc biệt

của hàng hoá sức lao ñộng ñể phục vụ túi tiền của các nhà tư bản.Vì vậy ñã làm nảy

sinh mâu thuẫn giữa tư bản với lao ñộng làm thuê.Trong ñiều kiện lịch sử mới,thời

kì quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội không phải mọi người có sức lao ñộng ñem bán ñều

là những người vô sản.Do sự chi phối lợi ích kinh tế và của chi phí cơ hội,những

người lao ñộng vẫn có thể bán sức lao ñộng của mình cho người khác nếu họ cảm

thấy việc làm này có lợi hơn so với việc tổ chưc quá trình sản xuất

Trong lịch sử hoạt ñộng của quy luật giá trị ñã từng dẫn tới sự phân hoá những

người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo.Sự phân hoá này diễn ra chậm chạp.Cho

nên cần phải có bạo lực của nhà nước ñể thúc ñẩy sự phân hoá này diễn ra ñược

nhanh.Chính sự phân hoá những người sản xuất thành kẻ giàu người nghèo tới một

giới hạn nhất ñịnh ñã làm nảy sinh hàng hoá lao ñộng và thị trường sức lao ñộng

Trang 7

- Kinh tế thị trường là nền kinh tế phát triển,nó có năng suất lao ñộng cao.Ngoài

những sản phẩm cần thiết còn có những sản phẩm thặng dư.Chính sự xuất hiện của

hàng hoá sức lao ñộng ñã phản ánh ñiều ñó.Hàng hoá sức lao ñộng là hàng hoá ñặc

biệt.Tính chất ñặc biệt của nó ñược thể hiện tập trung ở thuộc tính giá trị sử dụng

của nó

- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao ñộng sở dĩ như vậy là vì:do kĩ thuật sản

xuất phát triển cho nên năng suất lao ñộng của người công nhân ñã cao.Ngày lao

ñộng của người công nhân ñược chia thành hai phần,phần thời gian lao ñộng cần

thiết và phần thời gian lao ñộng thặng dư.Chỉ ñến một giới hạn nhất ñịnh trong sự

phát triển của lực lượng sản xuất-khi kĩ thuật sản xuất phát triển,năng suất lao ñộng

xã hội ñược nâng cao thì sức lao ñộng của người ta mới có thể trở thành ñối tượng

của quan hệ mua bán.Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao ñộng phản ánh giai ñoạn

sản xuất ñã phát triển trong ñó năng suất lao ñộng ñã cao

- Nhờ có sự xuất hiên của hàng hoá sức lao ñộng và thị trường sức lao ñộng mà

tiền tệ không chỉ là phương tiện lưu thông mà còn trở thành phương tiện làm tăng

giá trị,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển

kinh tế

- Với sự xuất hiện của hàng hoá sức lao ñộng dẫn tới sự hình thành thị trường các

yếu tố sản xuất một cách hoàn chỉnh.Kinh tế thị trường ra ñời

Hai là.Phải tích luỹ ñược một số tiền nhất ñịnh và số tiền ñó phải trở thành vốn ñể

tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích có lợi nhuận.Lý luận kinh tế của

trường phái trọng thương ñã phản ánh rõ ñiều kiện tiền ñề này

Ba là.Kinh tế thị trường là kinh tế tiền tệ cho nên vai trò của tiền tệ vô cùng quan

trọng.Để hình thành ñược nền kinh tế thị trường cần có hệ thống tài chính,tín

dụng,ngân hàng tương ñối phát triển.Không thể có ñược kinh tế thị trường nếu như

Trang 8

hệ thống tài chính,ngân hàng còn quá yếu ớt, hệ thống quan hệ tín dụng còn quá

giản ñơn, không ñáp ứng ñược nhu cầu về vốn cho sản xuất và kinh doanh

Bốn là.Sự hình thành nền kinh tế thị trường ñòi hỏi phải có một hệ thống kết cấu

hạ tầng tương ñối phát triển,trên cơ sở ñó mới bảo ñảm cho lưu thông hàng hoá và

lưu thông tiền tệ ñược thuận lợi dễ dàng,mới tăng ñược phương tiện vật chất nhằm

mở rộng quan hệ trao ñổi

Năm là.Tăng cường vai trò kinh tế Nhà nước.Nhà nước phải tạo ra môi

trường,hành lang cho thị trường phát triển lành mạnh.Đồng thời Nhà nước sử dụng

những biện pháp hành chính cần thiết ñể phát huy những ưu thế và hạn chế những

mặt tiêu cực của thị trường.Nhà nước thực hiện chính sách phân phối và ñiều tiết

một cách hợp lý,xử lý hài hoà các quan hệ kinh tế xã hội

c Những ñặc trưng chung của kinh tế thị trường

Trên thế giới ñã có nhiều quốc gia phát triển nền kinh tế của mình theo mô hình

kinh tế thị trường.Chẳng hạn kinh tế thị trường của Thuỷ Điển,kinh tế thị trường

mang màu sắc Trung Quốc,Kinh tế thị trường của Nga,kinh tế thị trường của

Mỹ,kinh tế thị trường ở các nước ñang phát triển Châu Á và Đông Nam Á …Trong

các nước Tây Âu,mô hình kinh tế Thuỷ Điển có những nét ñặc trưng ñáng lưu ý.Đó

là nền kinh tế của một nước vốn là nông nghiệp nghèo nàn ở Bắc Âu.Sau một thời

kì trải qua kinh tế thị trường trở thành một nước công nghiệp phồn vinh,một nhà

nước phúc lợi ñiển hình ở Châu Âu

Trung Quốc và Nga là hai nước trong các nước xã hội chủ nghĩa trước ñây chuyển

từ cơ chế quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trường nhưng hướng ñi và thành quả

ñạt ñược rất khác nhau.Trung Quốc cũng ñi theo kinh tế thị trường nhưng không

hoàn toàn giống mô hình của các nước phương Tây mà mang “màu sắc Trung

Quốc”.Nước Nga thì ñã rẽ hẳn theo hướng kinh tế thị trường của các nước phương

Tây.Thực tế những năm qua cho thấy nền kinh tế của nước này ñiêu ñưng,lao ñao

có lúc lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội sâu sắc.Còn Trung Quốc,tuy

phải trải qua thời kì kinh tế “quá nóng”(1989-1991) và một số vấn ñề khó khăn

Trang 9

nhất định như:nạn thất nghiệp tình trạng tội phạm,tham nhũng, nhưng nhìn chung

kinh tế phát triển ổn định,đạt tốc độ tăng trưởng khá cao,vào loại hàng đầu thế giới

Kinh tế thị trường của Mỹ cĩ đặc trưng là:do tiềm lực kinh tế và năng lực cạnh

tranh mạnh mẽ nên mức độ Nhà nước can thiệp vào kinh tế cĩ phần “mềm” hơn so

với các nước khác,nhưng Nhà nước lại can thiệp tích cực,mạnh mẽ vào lĩnh vực

kinh tế đối ngoại.Một mặt bảo vệ thị trường trong nước,mặt khác hỗ trợ mạnh mẽ

cho các cơng ty Mỹ trong việc xâm nhập vào thị trường ngồi nước.Mặc dù vậy

kinh tế thị trường của Mỹ cũng khơng tránh khỏi những mặt trái và những khuyết

tật của nĩ

Kinh tế thị trường ở các nước đang phát triển Châu Á,Đơng Nam Á cũng cĩ

những nét đặc trưng đáng lưu ý.Ở các nước này đều cĩ sự can thiệp tích cực,mạnh

mẽ của Nhà nước vào nền kinh tế(Hàn Quốc,Thái Lan ).Nhất là Hàn Quốc đang

theo đuổi “nền kinh tế thị trường do Nhà nước hướng đạo”.Trong khi đĩ, một số

nước khác ở khu vực,vai trị can thiệp của Nhà nước cĩ phần nới lỏng hơn,thậm chí

gần như để cho thị trường tự điều chỉnh (Singapore,Hồng Kơng) ở các nước thuộc

khu vực này cịn cĩ quá trình quốc hữu hố đan xen với quá trình tư nhân hố,Nhà

nước trực tiếp đầu tư vào một số lĩnh vực then chốt quan trọng trong nền kinh tế

quốc dân như:dầu khí,hố dầu…(Hàn Quốc,Thái Lan,Inđơnêsia, ).Hiện nay khu

vực này được xem là khu vực đầy năng động,phát triển với tốc độ tăng trưởng cao

hàng đầu thế giới.Trong đĩ cĩ những nước được dự đốn sẽ trở thành cường quốc

kinh tế trong thế kỉ 21

Tĩm lại,nếu gác lại những đặc trưng riêng,cá biệt của mơ hình kinh tế trên và chỉ

tính đến những đặc trưng chung vốn cĩ của kinh tế thị trường.Cĩ thể nêu những

đặc trưng mang tính phổ biến như sau:

Một là Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao.Các chủ thể kinh tế tự bù đắp

những chi phí và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả sản xuất và kinh doanh của

mình.Các chủ thể kinh tế được tự do liên kết liên doanh,tự do tổ chức qúa trình sản

xuất theo luật định.Đây là đặc trưng rất quan trọng của kinh tế thị trường.Đồng thời

Trang 10

cũng là biểu hiện và yêu cầu nội tại của kinh tế hàng hoá,kinh tế hàng hoá không

bao dung hành vi bao cấp.Nó ñối lập với bao cấp và ñồng nghĩa với tự chủ và năng

ñộng

Hai là Trên thị trường hàng hoá rất phong phú.Người ta tự do mua bán hàng

hoá,trong ñó người mua chọn người bán,người bán tìm người mua.Họ gặp nhau ở

giá cả thị trường.Đặc trưng này phản ánh tính ưu việt hơn hẳn của kinh tế thị

trường so với kinh tế tự nhiên.Sự ña dạng và phong phú về chủng loại những hàng

hoá trên thị trường một mặt phản ánh trình ñộ cao của năng suất lao ñộng xã

hội,mặt khác cũng nói lên mức ñộ phát triển của quan hệ trao ñổi,trình ñộ của phân

công lao ñộng xã hội và sự phát triển của thị trường.Những ưu thế trên của kinh tế

thị trường phản ánh trình ñộ phát triển của khoa học-kĩ thuật và công nghệ,tựu

chung phát triển trình ñộ cao của lực lượng sản xuất xã hội.Vì vậy nói ñến kinh tế

thị trường là nói ñến một nền kinh tế phát triển cao

Ba là Giá cả ñược hình thành ngay trên thị trường.Giá cả thị trường vừa biểu hiện

bằng tiền của giá trị thị trường vừa chịu sự tác ñộng của quan hệ cạnh tranh và

quan hệ cung cầu hàng hoá dịch vụ.Trên cơ sở giá trị thị trường,giá cả là kết quả

của sự thương lượng và thoả mãn giữa người mua và người bán.Đặc trưng này

phản ánh của quy luật lưu thông hàng hoá.Trong qui trình trao ñổi mua bán hàng

hoá người bán luôn muốn bán với giá cao,người mua lại luôn muốn mua với giá

thấp.Đối với người bán giá cả phải ñáp ứng ñược nhu cầu bù ñắp về chi phí và có

doanh lợi.Chi phí sản xuất là giới hạn dưới,là phần cứng của giá cả,còn doanh lợi

càng nhiều càng tốt.Đối với người mua giá cả phải phù hợp với lợi ích giới hạn của

họ.Giá cả thị trường dung hoà ñược cả lợi ích của người mua và lợi ích của người

bán.Tuy nhiên trong cuộc giằng co giữa người mua và người bán ñể hình thành giá

cả thị trường lợi thế sẽ nghiêng về phía người bán,nếu như cung ít,cầu nhiều và

ngược lại lợi thế sẽ nghiêng về người mua nếu như cung nhiều,cầu ít

Bốn là Canh tranh là một tất yếu của kinh tế thị trường.Nó tồn tại trên cơ sở

những ñơn vị sản xuất hàng hoá ñộc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế.Theo yêu

Trang 11

cầu của quy luật giá trị,tất cả các ñơn vị sản xuất hàng hoá ñều phải sản xuất và

kinh doanh trên cơ sở hao phí lao ñộng xã hội cần thiết.Trong ñiều kiện ñó,muốn

có nhiều lợi nhuận các ñơn vị sản xuất kinh doanh phải ñua nhau cải tiến kĩ

thuật,áp dụng kĩ thuật mới vào sản xuất ñể nâng cao năng suất lao ñộng cá

biệt,giảm hao phí lao ñộng cá biệt nhằm thu lợi nhuận siêu nghạch.Trong nền kinh

tế thị trường xảy ra một cách phổ biến,trong cả lĩnh vực sản xuất và trong cả lĩnh

vực lưu thông

Cạnh thanh trong lĩnh vực sản xuất bao gồm:cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh

tranh giữa các ngành với nhau.Cạnh tranh tronh lĩnh vực lưu thông bao gồm:cạnh

tranh giữa những người tham gia trao ñổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trường.Hình

thức và những biện pháp của cạnh tranh có thể rất phong phú nhưng ñộng lực và

mục ñích cuối cùng của cạnh tranh chính là lợi nhuận

Năm là Kinh tế thị trường là hệ thống kinh tế mở.Nó rất ña dạng,phức tạp và

ñược ñiều hành với hệ thống tiền tệ và hệ thống pháp luật của Nhà nước

Mỗi ñặc trưng trên ñây phản ánh một khía cạnh của mô hình kinh tế thị

trường.Tổng hợp cả năm ñặc trưng trên sẽ giúp chúng ta hình dung ñược khái quat

cấu trúc của mô hình này

d Các hình thức của kinh tế thị trường

Như trên ñã nói:kinh tế thị trường là giai ñoạn phát triển cao của kinh tế hàng

hoá.Nó ñã trải qua ba giai ñoạn phát triển:giai ñoạn thứ nhất.Giai ñoạn chuyển từ

kinh tế hàng hóa lên kinh tế thị trường(còn gọi là kinh tế thị trường sơ khai).Giai

ñoạn thứ hai là giai ñoạn phát triển kinh tế thị trường tự do,trong giai ñoạn này sự

phát triển kinh tế diễn ra theo tinh thần tự do,Nhà nước không can thiệp vào hoạt

ñộng kinh tế.Giai ñoạn ba là giai ñoạn kinh tế thị trường hiện ñại,trong giai ñoạn

này Nhà nước can thiệp vào kinh tế thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế với các

nước ngoài

Nền kinh tế thị trường không có sự can thiệp của Nhà nước là nền kinh tế thị

trường tự ñiêu tiết,trong ñó Nhà nước chỉ làm các chức năng truyền thống của Nhà

Trang 12

nước pháp quyền như:-Bảo vệ quyền sở hữu của các nhà kinh doanh.Nhà nước bảo

ñảm an ninh,chính trị,quốc phòng,an toàn xã hội,tạo môi trường thuận lợi cho các

doanh nghiệp.Xử lý các tranh chấp trong kinh doanh và vi phạm pháp luật

Trong giai ñoạn kinh tế thị trường hiện ñại,Nhà nước can thiệp vào kinh tế hay

còn gọi kinh tế thị trường có sự ñiều tiết của Nhà nước.Trên thế giới ngày nay

không có nước nào mà Nhà nước không can thiệp vào kinh tế.Chỉ khác ở biện

pháp,mục tiêu và kết quả ñạt ñược.Kinh tế thị trường ở các nước ñều có sự kết hợp

giữa cơ chế thị trường(Bàn tay vô hình) và sự can thiệp ñiều tiết của Nhà nước còn

gọi là “bàn tay hữu hình”.Thực tiễn ñã chỉ rõ cần có “bàn tay” của Nhà nước ñối

với kinh tế thị trường dù phát triển theo khuynh hướng nào,mục tiêu nào.Mặt khác

một ñiều cần khẳng ñịnh là mô hình kinh tế của các nước trên thế giới ngày nay dù

có phát triển và hoàn thiện ñến mức nào cũng không phải là thiên ñường mà vẫn có

những khuyết tật nhất ñịnh.Theo thời gian kinh tế thị trường ngày càng bộc lộ

nguyên hình những mặt trái của nó:nạn thất nghiệp,bất công xã hội,phân hoá giàu

nghèo,tình trạng tội phạm Những ñiều ñó khẳng ñịnh thêm một lần nữa nền kinh

tế thị trường cần có sự can thiệp của Nhà nước.Nhà nước ñưa ra những chính sách

ñể hạn chế những khuyết tật nói trên.Chẳng hạn,chính sách tài chính-tiền tệ,kinh tế

ñối ngoại(Thuế,lãi suất,ñiều tiết xuất nhập khẩu ) chú ý vấn ñề tiền lương,trợ cấp

thất nghiệp,phúc lợi xã hội

1.3 Các quy luật vận ñộng của kinh tế thị trường

a Khái quát về hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

Hàng hoá là sản phẩm của loa ñộng,nó có thể thoả mãn ñược nhu cầu nào ñó của

người lao ñộng;nó ñược sản xuất ra ñể bán chứ không phải sản xuất ra ñể người sản

xuất ra nó tiêu dùng

Hàng hoá có hai thuộc tính:giá trị sử dụng và giá trị

Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào ñó của

con người.Ví dụ:cơm ñể ăn,áo ñể mặc,máy móc thiết bị nguyên nhiên vật liệu ñể

sản xuất Công dụng của sản phẩm do thuộc tính tự nhiên của sản phẩm quy

Trang 13

ñịnh.Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển giúp con người ngày càng phát hiện ra

những thuộc tính mới của sản phẩm và phương pháp lợi dụng những thuộc tính ñó

Giá trị sử dụng chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng.Một sản phẩm ñã là hàng

hoá thì nhất thiết phải có giá trị sử dụng,nhưng không phải bất kì sản phẩm gì có

giá trị sử dụng cũng ñều là hàng hoá.Chẳng hạn,không khí,nước suối cũng có giá trị

sử dụng nhưng không phải là hàng hoá.Trong kinh tế hàng hoá nói chung giá trị sử

dụng là cái mang giá trị trao ñổi

Giá trị trao ñổi trước hết là tỉ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này trao ñổi với giá trị

sử dụng khác.Ví dụ,1 rìu trao ñổi lấy 20 kg thóc.Tại sao rìu và thóc là hai hàng hoá

có giá trị sử dụng khác nhau lại có thể trao ñổi ñược với nhau?Tại sao lại ñổi tỉ lệ 1

rìu lấy 20 kg thóc?Hai giá trị sử dụng khác nhau có thể trao ñổi ñược với nhau khi

giữa chúng có một cơ sở chung.Hao phí lao ñộng chíng là cơ sở chung ñể so sánh

rìu với thóc.Còn sở dĩ phải trao ñổi với một tỉ lệ nhất ñịnh, 1 rìu lấy 20 kg thóc là vì

người ta cho rằng lao ñộng hao phí sản xuất ra 1 cái rìu bằng hao phí sản xuất ra 20

kg thóc.Khi chủ rìu và chủ thóc ñồng ý trao ñổi với nhau thì họ cho rằng lao ñộng

của họ ñể sản xuất ra rìu bằng giắ trị của 20kg thóc

Từ phân tích trên chúng ta rút ra kết luận quan trọng:giá trị là lao ñộng xã hội của

người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

Sản phẩm nào không chứa ñựng lao ñộng của con người thì không có giá trị.Khi

giá trị thay ñổi thì giá trị trao ñổi cũng thay ñổi,giá trị trao ñổi chính là hình thức

biểu hiện của giá trị

Giá trị và giá trị sử dụng là hai thuộc tính của hàng hoá,hàng hoá ñược thể hiện

như là sự thống nhất chặt chẽ nhưng lại mâu thuẫn giữa hai thuộc tính này

b Khái niệm về thị trường,vai trò và tác dụng,phân loại thị trường

Thị trường gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá.Nó ra ñời và

phát triển cùng với sự ra ñời và phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá

Vậy thị trường là gì? Theo nghĩa ban ñầu thị trường gắn liền với ñịa ñiểm nhất

ñịnh,trên ñó diễn ra quá trình trao ñổi mua bán hàng hoá.Thị trường có tính không

Trang 14

gian và thời gian.Theo nghĩa này thị trường là cái chợ,cái ñịa dư,khu vực tiêu thụ

hàng hoá phân theo các mặt hàng,ngành hàng

Sản xuất hàng hoá luôn phát triển,lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường ngày

càng dồi dào và phong phú,thị trường ñược mở rộng.Thị trtường ñược hiểu theo

nghĩa ñầy ñủ hơn,nó là lĩnh vực trao ñổi hàng hoá thông qua tiền tệ làm môi

giới.Tại ñây người mua và người bán tác ñộng qua lại lẫn nhau ñể xác ñịnh giá cả

và sản lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường

Ngày nay các nhà khoa học thống nhất với nhau khái niệm về thị trường như sau:

Thị trường là một quá trình mà trong ñó người bán và người mua tác ñộng qua lại

với nhau ñể xác ñịnh giá cả và sản lượng

Phân ñoạn thị trường: Trong lịch sử ñã xuất hiện nhiều cách phân loại thị trường

khác nhau.Chẳng hạn dựa vào lưu thông hàng hoá người ta ñã phân chia thị trường

thành:thị trường cung ứng vật tư kĩ thuật,thị trường hàng tiêu dùng.Dựa vào quan

hệ sở hữu người ta chia thị trường thành thị trường có tổ chức và thị trường tự

do.Kinh tế học hiện ñại chia thị trường thành thị trường yếu tố sản xuất và thị

trường hàng hoá tiêu dùng,dịch vụ;thị trtường trong nước và thị trường nước ngoài

Thị trường yếu tố sản xuất hay thị trường “ñầu vào” là nơi mua bán các yếu tố sản

xuất như sức lao ñộng,tư liệu sản xuất,vốn và các ñiều kiện vật chất ñể sản xuất

kinh doanh

Có thị trường này mới có các yếu tố ñể sản xuất hàng hoá,mới có hàng hoá tiêu

dùng và dịch vụ hay mới có thị trường ñầu ra.Số lượng,chất lượng,tính ña dạng của

thị trường ñầu ra do thị trường ñầu vào quy ñịnh.Tuy nhiên thị trường ñầu ra cũng

có ảnh hưởng tới thị trường ñầu vào,kích thích tính tích cực của thị trường ñầu vào

Trang 15

hàng hoá tiêu dùng cuối cùng và dịch vụ

Hàng hoá tiêu dùng là các vật phẩm tiêu dùng như lương thực,thực phẩm,quần

áo,nhà ở, các hàng hoá dịch vụ như sửa chữa,du lịch,chữa bệnh

Thị trường trong nước là việc mua bán trao ñổi hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế

và người tiêu dùng trong nước.Thị trường nước ngoài là sự mua bán trao ñổi hàng

hoá giữa nước này với nước khác

Thị trường ngoài nước thông qua ngoại thương có tác ñộng thúc ñẩy và hỗ trợ thị

trường trong nước phát triển.Ngược lại,thông qua ngoại thương thị trường trong

nước có thể nhanh chóng tiếp cận với thị ttrường thế giới

Vai trò của thị trường: Như trên ñã khẳng ñịnh kinh tế hàng hoá gắn liền với thị

trường.Sản xuất cho thị trường,tiêu dùng thông qua thị trường.Thị trường là trọng

tâm của toàn bộ qua trình tái sản xuất

Trong nền kinh tế hàng hoá cần sản xuất mặt hàng gì,số lượng bao nhiêu, ñiều ñó

phải thông qua thị trường.Như vậy thị trường chính là lực lượng hướng dẫn ñặt nhu

cầu cho sản xuất,và do ñó thị trường có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế

hàng hoá

Để sản xuất cần phải có các yếu tố sản xuất.Thị trường chính là nơi cung cấp

những yếu tố ñó bảo ñảm cho quá trình sản xuất ñược tiến hành bình thường.Sản

xuất hàng hoá là ñể trao ñổi,ñể bán.Thị trường là nơi tiêu thụ những hàng hoá cho

các doanh nghiệp,thông qua thị trường giá trị hàng hoá ñược thực hiện và các

doanh nghiệp thu ñược vốn.Nếu coi doanh nghiệp là một cơ thể sống thì thị trường

là nơi bảo ñảm các yếu tố cho sự sống ñó và cũng là nơi thực hiện sự trao ñổi chất

ñể cho sự sống tồn tại và phát triển

Từ ñó,thị trường chính là ñiều kiện và là môi trường cho hoạt ñộng sản xuất hàng

hoá.Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng chủng loại các hàng hoá,số lượng hàng

hoá cũng như chất lượng hàng hoá.Thị trường kiểm nghiệm tính phù hợp của sản

Trang 16

xuất ñối với tiêu dùng xã hội.Thị trường còn là nơi cuối cùng ñể chuyển lao ñộng

tư nhân cá biệt thành lao ñộng xã hội

c Khái niệm về cơ chế thị trường, quy luật vận ñộng của kinh tế thị trường

Cơ chế thị trường là gì?cho ñến nay ñã có nhiều ñịnh nghĩa về cơ chế thị trường

do nội hàm và ngoại diện rộng,cho nên rất khó ñịnh nghĩa,nhưng ta có thể hiểu một

cách cơ bản như sau:

“ Cơ chế thị trường là cơ chế tự ñiều tiết của nền kinh tế hàng hoá do sự tác ñộng

của các quy luật vốn có của nó ñể nhằm giải quyết 3 vấn ñề cơ bản của tổ chức

kinh tế xã hội là cái gì ? bằng cách nào ? và cho ai? ”

Nói tới cơ chế thị trường trước hết phải nói tới thị trường

Nói tới cơ chế thị trường là phải nói tới các nhân tố cơ bản cấu thành thị trường

ñó là hàng - tiền , người mua và người bán Từ ñó hình thành nên các quan hệ hàng

hoá - tiền tệ,mua bán,cung cầu và giá cả thị trường

Nói tới cơ chế thị trường là phải nói tới lợi nhuận vì nó là ñộng lực thúc ñẩy các

chủ thể tham gia thị trường.Cho nên ở trong nền kinh tế thị trường phải lấy lỗ, lãi

ñể tính toán

Nói tới cơ chế thị trường và thị trường là phải nói tới cạnh tranh và các quy luật

kinh tế chi phối sự vận ñộng của thị trường (quy luật giá trị ,cạnh tranh, cung cầu )

trong ñó quy luật giá trị là căn bản nhất.Chừng nào còn sản xuất và trao ñổi hàng

hoá thì chừng ñó còn quy luật giá trị

Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị

Quy luật giá trị là trừu tượng.Nó thể hiện sự vận ñộng thông qua sự biến ñộng

của giá cả thị trường.Giá cả thị trường là giá bán hàng hoá trên thị trường,ñó là giá

cả thoả thuận giữa người mua và người bán,người bán muốn bán giá cao còn người

mua muốn mua giá thấp.Giá cả thị trường chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị

thị trường,giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị thị trường của hàng

hoá,nghĩa là sự hình thành giá cả thị trường phải dựa trên cơ sở giá trị thị

Trang 17

trường.Ngoài giá trị thị trường,sự hình thành giá cả thị trường còn chịu sự tác ñộng

của quan hệ cung cầu hàng hoá

Tính quy luật của quan hệ giữa giá cả thị trường với giá trị trong sự tác ñộng của

quan hệ cung cầu ñược biểu hiện:

Quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trường là biểu hiện của quan hệ giữa người

bán và người tiêu dùng.Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trường sẽ nhỏ hơn giá

trị thị trường,nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả thị trường sẽ lớn hơn giá trị thị

trường.Sự vận ñộng của giá cả thị trường cũng có tác ñộng tới quan hệ cung cầu

hàng hoá.Nếu giá cả của một loại hàng hoá nào ñó giảm xuống,nó sẽ kích thích

mức cầu làm cho mức cầu của thị trường về loại hàng hoá này tăng lên,ñồng thời

giá cả giảm xuống lại hạn chế mức cung,làm cho mức cung giảm xuống.Ngược lại

nếu giá cả của một loại hàng hoá nào ñó tăng lên,nó sẽ kích thích mức cung làm

cho mức cung tăng lên và ñồng thời hạn chế mức cầu làm cho mức cầu giảm

xuống.Như vậy có thể nhận biết ñược quan hệ cung cầu qua giá cả thị trường,giá cả

hàng hoá trên thị trường lên xuống xoay quanh giá trị của nó.C.Mác gọi ñó là vẻ

ñẹp của quy luật giá trị Yêu cầu của quy luật giá trị là sản xuất và trao ñổi hàng

hoá phải dựa trên cơ sở lượng giá trị hàng hoá hay thời gian lao ñộng xã hội cần

thiết.Vấn ñề quan trọng trong kinh tế hàng hoá là hàng hoá sản xuất ra có bán ñược

hay không.Để có thể bán ñược thì hao phí lao ñộng xã hội cá biệt ñể sản xuất ra

hàng hoá phải phù hợp với hao phí lao ñộng xã hội cần thiết,tức là phải phù hợp với

mức hao phí mà xã hội có thể chấp nhận ñược.Trong trao ñổi hàng hoá cũng phải

dựa vào hao phí lao ñộng xã hội cần thiết.Hai hàng hoá có giá trị sử dụng khác

nhau có thể trao ñổi với nhau ñược khi lượng giá trị của chúng bằng nhau

Vai trò và tác dụng của quy luật giá trị:

Quy luật giá trị có tác dụng ñiều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.Trong sản

xuất quy luật giá trị ñiều tiết việc phân phối tư liệu sản xuất và sức lao ñộng giữa

các ngành sản xuất thông qua sự biến ñộng của giá cả thị trường.Như ñã nói ở

trên,do ảnh hưởng của quan hệ cung cầu nên giá cả của hàng hoá trên thị trường lên

Trang 18

xuống xoay quanh giá trị của nó.Nếu có ngành nào ñó cung không ñáp ứng cầu,giá

cả hàng hoá tăng lên thì người sản xuất sẽ ñổ xô vào ngành ñó.Ngược lại,khi ngành

ñó thu hút qúa nhiều lao ñộng xã hội,cung vượt cầu dẫn ñến giá cả hàng hoá hạ

xuống thì người sản xuất sẽ phải chuyển bớt tư liệu sản xuất và sức lao ñộng ra

khỏi ngành này ñể ñầu tư vào nơi có giá cả hàng hoá cao.Nhờ vậy mà tư liệu sản

xuất và sức lao ñộng ñược phân phối qua lại một cách tự phát vào các ngành khác

nhau.Trong lĩnh vực lưu thông,quy luật giá trị ñiều tiết nguồn hàng từ nơi giá cả

thấp ñến nơi giá cả cao

Quy luật giá trị có tác dụng kích thích lực lượng sản xuất phát triển:Lợi nhuận là

cái mà người sản xuất luôn mong muốn ñạt ñược,càng nhiều càng tốt.Hơn nữa trên

thị trường luôn xảy ra sự cạnh tranh.Để ñạt ñược lợi nhuận ngày càng nhiều,ñứng

vững và thắng trong cạnh tranh thì mọi người sản xuất ñều tìm cách rút ngắn ñến

mức tối thiểu hao phí lao ñộng cá biệt.Để làm ñược ñiều ñó họ phải luôn luôn tìm

cách cải tiến kĩ thuật,tăng năng suất lao ñộng.Vì thế trong nền kinh tế thị trường lực

lượng sản xuất ñược kích thích và phát triển nhanh hơn nhiều so với trong nền kinh

tế tự cấp tự túc

Quy luật giá trị có tác dụng thực hiện sự bình tuyển tự nhiên và phân hoá người

sản xuất thành kẻ giàu người nghèo: Trong cuộc cạnh tranh chạy theo giá trị,lao

ñộng cá biệt của mỗi người sản xuất có thể không nhất trí với lao ñộng xã hội cần

thiết.Những người làm giỏi,làm tốt có hao phí lao ñộng cá biệt thấp hơn hao phí xã

hội cần thiết.Nhờ ñó phát tài,làm giàu,mua sắm thiệt bị sản xuất,mở rộng theo quy

mô sản xuất,mở rộng doanh nghiệp của mình.Bên cạnh ñó,những người làm ăn

kém cỏi,không gặp may,hao phí lao ñộng cá biệt lớn hơn hao phí lao ñộng xã hội

cần thiết.Nên họ bị lỗ vốn,thâm chí ñi ñến phá sản.Như vậy quy luật giá trị có ý

nghĩa bình tuyển,ñánh giá người sản xuất,nó mang lại phần thưởng cho những

người làm tốt,làm giỏi và hình phạt cho những người làm ăn kém cỏi.Về phương

diện này thì quy luật giá trị bảo ñảm sự bình ñẳng với người sản xuất

Trang 19

2 Sự phát triển của Lênin về kinh tế thị trường trong chủ nghĩa xã hội

Kinh tế thị trường có sự phát triển từ thấp lên cao,ñỉnh cao nhất của sự phát triển

của nó ở giai ñoạn ñã qua ñạt ñược trong chủ nghiã tư bản,ñược xã hội ñó sử dụng

triệt ñể.Đó là cơ sở ñể trước ñây nhiều người ñồng nhất kinh tế thị trường với chủ

nghĩa tư bản.Quan ñiểm ñó ñược củng cố thêm do trong quá trình xây dựng chủ

nghĩa xã hội trước ñây,hầu hết các nước xã hội chủ nghĩa ñều kì thị với kinh tế thị

trường.Tuyệt ñối hoá kinh tế kế hoạch mang tính tập trung quan liêu.Do vậy ñã có

sự ñối lập về kinh tế thị trường ñối với chủ nghĩa xã hội.Kết quả nghiên cứu lý

luận,hộat ñộng thực tiễn và nhận thức mới về chủ nhgiã xã hội trong những năm

gần ñây cho phép ta kết luận rằng:Nền kinh tế quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội phải là

nền kinh tế hàng hoá,thị trường

Sự biến ñổi về chất trong phương pháp tổ chức kinh tế của xã hội ñã gây ra nhiều

nỗi băn khoăn cho không ít người.Bằng nhiều luận cứ,từ di sản của những người

sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học ñến thực tiễn lịch sử người ta kết luận:chủ

nghĩa xã hội không có chỗ cho thị trường,càng nhiều thị trường bao nhiêu thị càng

ít chủ nghĩa xã hội bấy nhiêu.Có ý kiến còn cho là ñã là kinh tế thị trường thì ñừng

nói ñến chủ nghĩa xã hội;rằng cái “ruột” kinh tế thị trường thì không thể mang cái

“vỏ”là chủ nghĩa xã hội.Nói kinh tế thị trường ñịnh hướng lên chủ nghĩa xã hội

chẳng qua chỉ là một sự “huyền hoặc” và nếu quả là như thế-theo ý nghĩa của

những người có quan ñiểm này thì “công lao” của nó là “ñã cung cấp cho nhân loại

thêm một con ñường ñể tư bản hoá” Những ý kiến trên ñây là không ñúng cả trên

phương diện lý luân lẫn thực tiễn.Vì nó ñồng nhất kinh tế hàng hoá với kinh tế tư

bản chủ nghĩa,ñồng nhất “cách tổ chức của kinh tế xã hội” nói chung với “cách tổ

chức kinh tế xã hội tư bản” nói riêng

Sự thật như thế nào? Liệu chúng ta có xa rời những nguyên tắc của chủ nghĩa xã

hội hay không?

Quan ñiểm của C.Mác – Ph.Ăngghen

Ngày đăng: 22/01/2016, 19:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Sách “ Tìm hiểu về kinh tế thị trường ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về kinh tế thị trường
1. C Mác : Tư Bản (Quyển 1 tập 1 & quyển 3) Khác
2. C Mác : Phê phán cương lĩnh Gôta Khác
3. Các Văn kiện Đại hội Đảng VI, VII, VIII Khác
4. Giáo trình kinh tế chính trị Mác-Lênin. (tập 1,2) Khác
5. Kinh tế học. (tập 1,2 ) của David Begg Khác
6. Kinh tế chớnh trị trong thời ủại chuyờn chớnh vụ sản Khác
7. Bàn về thuế lương thực Khác
8. Tác dụng của vàng Khác
10. Tạp chí nghiên cứu và lý luận Khác
11. Tạp chí triết học Khác
12. Tạp chí thông tin lý luận Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w