1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an

120 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 789 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế đó cho thấy vai trò quan trọng của quản lý nhànước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Vinh cònnhiều hạn chế đặc biệt là các chủ đầu tư cấp phường xã.Xuất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ MINH PHƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH,

TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

NGHỆ AN - 2015

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ MINH PHƯƠNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH,

TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS TRẦN VIỆT TIẾN

Trang 4

NGHỆ AN - 2015

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệutrong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Võ Minh Phương

Trang 6

Tác giả luận văn

Võ Minh Phương

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Những đóng góp mới của luận văn 6

7 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước: Quan niệm, vai trò và đặc điểm 7

1.1.1 Quan niệm 7

1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước đối với phát triển kinh tế, xã hội 8

1.1.3 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 11

1.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 14

Trang 8

1.2.1 Quan niệm, đối tượng quản lý Nhà nước đối với đầu tư

xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 14 1.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây

dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 17 1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước đối với

đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 30 1.2.4 Sự cần thiết quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ

bản bằng vốn ngân sách nhà nước 33

1.3 Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước ở một số địa phương 37

1.3.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 37 1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai 38 1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm áp dụng cho thành phố Vinh

39

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH 42

2.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bản thành phố Vinh 42

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế của thành phố Vinh có ảnh

hưởng đến dầu tư xây dựng cơ bản 42 2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Vinh 43 2.1.3 Tình hình quy hoạch xây dựng 46 2.1.4 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

trên địa bàn thành phố Vinh 49

Trang 9

2.2 Hiện trạng về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ

bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh 52

2.2.1 Thực trạng quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh 52

2.2.2 Thực trạng phương pháp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh 57

2.2.3 Thực trạng công cụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh 59

2.2.4 Về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh 65

2.3 Đánh giá thực trạng về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh 67

2.3.1 Những thành tựu 67

2.3.2 Những hạn chế 69

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XDCB BẰNG VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH 74

3.1 Phương hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bản thành phố Vinh 74

3.1.1 Những căn cứ đề xuất phương hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bản thành phố 74

Trang 10

3.1.2 Định hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư

xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa

bàn thành phố Vinh 81

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bản thành phố Vinh 85

3.2.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 85

3.2.2 Nhóm giải pháp về tăng cường phương thức quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 90

3.2.3 Nhóm giải pháp về hoàn thiện các công cụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước 94

3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh 98

3.2.5 Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 98

Tiểu kết chương 3 100

KẾT LUẬN 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOT Viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Built-Operation-Transfer:

Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao

BT Viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Built-Transfer: Xây dựng - Chuyển giao

FDI tiếng Anh: Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tiếng Anh: Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội

GPMB Giải phóng mặt bằng

KSTK Khảo sát thiết kế

NSNN Ngân sách Nhà nước

PPP Viết tắt của cụm từ tiếng Anh Public - Private - Partnership:

Hợp tác Công - Tư

QLDA Quản lý dự án

QLNN Quản lý Nhà nước

XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý nhà nước về đầu tư XDCB 19

Sơ đồ 1.2 Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản 29

Sơ đồ 2.1 Quy trình quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN 56

Bảng:

Bảng 2.1 Giá trị tăng thêm, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế TP

Vinh giai đoạn 2010 - 2014 45Bảng 2.2 Nguồn vốn chi cho đầu tư XDCB từ 2010 đến 2014 47Bảng 2.3 Các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020 có sử

dụng ngân sách Nhà nước 48Bảng 2.4 Tình hình chi đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn

thành phố Vinh 51Bảng 2.5 Tỷ lệ vốn đầu tư /Tổng sản phẩm và tăng trưởng kinh tế

trên địa bàn thành phố Vinh 51

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố Vinh

phân theo khu vực kinh tế 45Biểu đồ 2.2 Biểu đồ giá trị tổng sản phẩm thành phố Vinh từ năm 2010

- 2014 theo giá thực tế 46

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư quan trọng chonền sản xuất xã hội, nó tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng cho sự phát triển xã hội,

là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Quảnlý đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp,luôn biến động, nhất là trong môi trường pháp lý và các cơ chế chính sáchquản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như nước

ta hiện nay

Thành phố Vinh nói riêng, tỉnh Nghệ An nói chung có vị trí, vai tròquan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của cả nước và vùng BắcTrung Bộ (BTB) Bộ Chính trị khóa IX đã ban hành Kết luận số 20-KL/TWngày 02 tháng 06 năm 2003 về một số chủ trương phát triển KT-XH của tỉnhNghệ An đến năm 2005 và 2010, bao gồm nhiệm vụ xây dựng thành phốVinh trở thành trung tâm kinh tế văn hóa của vùng BTB Ngày 30 tháng 09năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 239/2005/QĐ-TTg phêduyệt Đề án “Phát triển Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâmkinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung Bộ” Qua tám năm triển khai thực hiện,đứng trước sự thay đổi nhanh chóng của tình hình trong nước và quốc tế,ngày 30 tháng 07 năm 2013, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/

TW về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 trong đócó nhiệm vụ “Xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm vùng Bắc Trung Bộ vềtài chính, thương mại, du lịch, khoa học - công nghệ, công nghệ thông tin, côngnghiệp công nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo”

Trong những năm qua Thành phố Vinh đã và đang từng bước thực hiệncác mục tiêu phát triển trên nhiều lĩnh vực như: kinh tế, văn hóa - xã hội, đô

Trang 14

thị và kết cấu hạ tầng đô thị Tuy nhiên trong công tác quản lý đầu tư xâydựng cơ bản để phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng đô thị còn nhiều hạn chếnhư: Đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, nhiều công trình đầu tư xây dựng cơbản chưa phát huy hiệu quả nợ công trong đầu tư xây dựng cơ bản diễn ranhiều nơi, nhiều cấp Thực tế đó cho thấy vai trò quan trọng của quản lý nhànước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn Thành phố Vinh cònnhiều hạn chế đặc biệt là các chủ đầu tư cấp phường xã.

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước đối vớihoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước, nhằm ngănchặn hiện tượng tham nhũng, lãng phí, thất thoát, góp phần ổn định phát triển

kinh tế trên địa bàn Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà

nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Vinh” làm luận văn tốt nghiệp cao học ngành Kinh tế

chính trị - Trường Đại học Vinh

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến tăng cường công tác quảnlý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN như:

- Đề tài: “Đổi mới quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách của thành phố Hà Nội” (2007), luận văn thạc sĩ kinh tế

chính trị của Nguyễn Thị Bình

Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhànước đối với đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách nhà nước: phân tích,đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình từngân sách nhà nước, từ đó nêu ra sự cần thiết phải đổi mới quản lý Nhà nướcđối với đối với đầu tư xây dựng công trình Đề tài đã phân tích một số nộidung quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB thông qua việc đổimới cơ chế chính sách, quy hoạch, tổ chức bộ máy, con người thực hiện vàkiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Trang 15

Về cơ bản, những nội dung, giải pháp đổi mới mà đề tài đã nêu từ năm 2007đến nay không còn phù hợp với thực tiễn hoặc đã được sửa đổi, bổ sung.

- Đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách thành phố Hà Nội” (2008), Luận văn thạc sĩ

kinh tế chính trị của Nguyễn Thị Thanh

Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhànước đối các dự án đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách; phân tích, đánhgiá thực trạng quản lý Nhà nước; dự báo phương hướng và giải pháp chủ yếunhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng côngtrình từ ngân sách Đề tài đã phân tích một số nội dung quản lý Nhà nước đốivới các dự án đầu tư XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chínhsách, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra công tác quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình từ ngân sách

- Đề tài: “Vai trò nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định” (2010), Luận văn thạc sĩ

kinh tế chính trị của Trần Chí Hiền

Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến vai trò quản lýNhà nước đối đầu tư XDCB bằng vốn NSNN; phân tích, đánh giá thực trạngvai trò nhà nước đối với đầu tư XDCB, dự báo phương hướng và giải phápchủ yếu nhằm tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCBbằng vốn NSNN Đề tài đã phân tích được vai trò nhà nước đối với đầu tưXDCB trong việc tạo ra hạ tầng cơ sở vật chất theo đúng quy hoạch, địnhhướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát triển cơ cấu kinh tế theohướng tích cực, thu hút đầu tư

- Đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” (2011), luận văn thạc

sĩ kinh tế chính trị của Nguyễn Thị Bảo Hường

Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà

Trang 16

nước đối các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN; phân tích, đánh giáthực trạng quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB, dự báo phươnghướng và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự

án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN Đề tài đã phân tích một số nội dung quản lýNhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơchế chính sách, quy hoạch tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát thực hiện củacác chủ dự án nhằm xây dựng các dự án công trình mang lại hiệu quả cao nhất

Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến một số nội dung về công tácquản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở các địa phương khác.Tuy nhiên, các đề tài nói trên chưa nghiên cứu sâu về các nội dung của công tácquản lý nhà nước, đặc biệt là chưa phân tích được cụ thể tầm quan trọng của quytrình quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN xuyên suốt quá trình đầu tư từ khâuchuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư theo các văn bản quy phạmpháp luật hiện hành; một công cụ quan trọng trong công tác quản lý đầu tưXDCB là hồ sơ khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công của công trình, dự án cũngchưa được đề cập đến; phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằmtăng cường vai trò công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư XDCBbằng vốn NSNN chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy, đề tài vẫn có tính cấpthiết cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt là đối với Thành phố Vinh

3 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối vớiđầu tư XDCB bằng vốn NSNN, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăngcường quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB trên địa bàn Thành phố Vinhhiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với đầu

Trang 17

tư XDCB bằng vốn NSNN;

- Thu thập số liệu, phân tích, chỉ ra những đặc điểm cơ bản và đánh giáthực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bànThành phố Vinh

- Đề xuất phương hướng, giải pháp bảo đảm quản lý Nhà nước đối với đầu

tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Vinh trong giai đoạn hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB

trên địa bàn thành phố Vinh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Trên địa bàn thành phố Vinh, Nghệ an.

Về thời gian: Từ năm 2010 đến nay.

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận:

Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành dựa trên cơ sở lý luận của chủnghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật nói chung, các quan điểm chỉđạo của Đảng cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật thời kỳ đổi mớinói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn sử dụng các phương pháp: logic, phân tích, tổng hợp,thống kê, so sánh

- Vận dụng các chính sách, văn bản quy định, hướng dẫn của Chínhphủ, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Tài chính, UBND tỉnh Nghệ

An về quản lý đầu tư XDCB vào thực tiễn nghiên cứu đề tài

- Về phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thậpthông qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã được công bố Tổng hợp, kế thừa các

Trang 18

nghiên cứu khác để đưa ra các ý kiến, nhận định cho nghiên cứu này.

6 Những đóng góp mới của luận văn

- Trên cơ sở nghiên cứu những văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Nhànước, thực hiện đầu tư XDCB đã được ban hành, luận văn đã hệ thống những vấn

đề lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư XDCB trên địa bànthành phố Vinh Luận văn đã thể hiện được các bước quản lý đối với đầu tư XDCBbằng vốn NSNN, áp dụng các quy trình quản lý; phương thức quản lý; công cụ quảnlý một cách khoa học, thuận tiện, chính xác, đúng pháp luật; tiến hành đồng thời vớicông tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư XDCB bằng vốnNSNN trên địa bàn thành phố Vinh để hạn chế đến mức thấp nhất lãng phí, thấtthoát, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra những thành tựu,hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về quản lý Nhà nước đối với đầu tưXDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh

- Các giải pháp trong Luận văn sẽ góp phần tăng cường hơn nữa côngtác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địabàn thành phố Vinh, đặc biệt là về 5 nội dung mà luận văn đã đi sâu vàonghiên cứu, đánh giá, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhànước, khắc phục, hạn chế những yếu kém trong công tác quản lý đầu tưXDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu 3 chương:

Chương 1 Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý

Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN.

Chương 2 Thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng

vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh.

Chương 3 Phương hướng và giải pháp khắc phục về quản lý Nhà nước

đối với đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa

Trang 19

bàn thành phố Vinh.

Trang 20

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước: Quan niệm, vai trò và đặc điểm

1.1.1 Quan niệm

Đầu tư theo nghĩa rộng là quá trình bỏ vốn nguồn lực để đạt được mộthay nhiều mục tiêu đã định trước mà mục tiêu đó có thể là chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội hay chỉ là mục tiêu nhân đạo đơn thuần Nguồn lực đầu tư baogồm các tài sản hữu hình như: tiền vốn, đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,hàng hoá… và các loại tài sản vô hình như: bằng sáng chế, phát minh, bíquyết kĩ thuật, bí quyết thương mại, thương hiệu, bản quyền …

Theo nghĩa hẹp, đầu tư được hiểu cụ thể hơn là mang bản chất kinh tế,hoạt động đầu tư mang tính kiếm lời, sinh lợi, sử dụng các nguồn lực ở hiệntại nhằm kiếm lời, sinh lợi cho nhà đầu tư hoặc xã hội trong tương lai

Đầu tư là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu được lợi nhuận trongtương lai Xét về mặt thời gian, đầu tư là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọngmột tiêu dùng lớn hơn trong tương lai, đầu tư gắn liền với rủi ro, mạo hiểm.Mục tiêu của đầu tư là nhằm thu về hiệu quả, là tổng hợp các lợi ích kinh tế,kỹ thuật, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng do đầu tư tạo ra

Như vậy, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất

và trí tuệ để sản xuất và kinh doanh nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế

xã hội trong một khoảng thời gian nhất định ở tương lai

Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt độngxây dựng cơ bản Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao

Trang 21

động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đượcliên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất,phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.

Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, côngtrình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác

Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cốđịnh cho nền kinh tế (bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặtmáy móc thiết bị…) thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại

hoá hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định

Đầu tư XDCB có thể bằng vốn của nhiều thành phần kinh tế, có thểbằng vốn NSNN

Đầu tư XDCB bằng vốn NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng vốn từ ngân sách (toàn bộ hoặc một phần giá trị đầu tư) để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật với mục đích phát triển kinh tế, xã hội.

1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước đối với phát triển kinh tế, xã hội

Đầu tư XDCB có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế của tất cảcác nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam.Công tác đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiệnthành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa

- hiện đại hóa nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các tài nguyênthiên nhiên, lao động, vốn và các nguồn lực khác trong xã hội

Nhìn một cách tổng quát, đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tưnên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổngcung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế,tăng cường khả năng phát triển khoa học và công nghệ của đất nước Ngoài

Trang 22

ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên và cầnthiết cho phát triển nền kinh tế, có vai trò ảnh hưởng riêng đối với nền kinh tế

và với từng cơ sở sản xuất

Như vậy, đầu tư XDCB là hoạt động rất quan trọng trong quá trình thựchiện đầu tư phát triển, quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lược phát triểnkinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sáchkinh tế của nhà nước

Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế:

Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của cácngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của các ngành pháttriển, hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậyđầu tư XDCB đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế,từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiệntăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ,đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đápứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Đầu tư tác động đến sự phát triển của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh

tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu đểphát triển nhanh với tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cườngđầu tư tạo ra sự phát triển nhanh, đột phá ở khu vực công nghiệp và dịch vụ

Đối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai

và khả năng sinh học, để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là mộtđiều rất khó khăn Như vậy, chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy, cácngành, các địa phương trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn

để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có

Trang 23

kế hoạch ngắn hạn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sựphù hợp với mục tiêu đặt ra

Thứ hai, đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất, tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế:

Tác động trực tiếp của đầu tư XDCB đã làm cho tổng tài sản của nềnkinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như côngnghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy

mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sựtác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư xâydựng cơ bản Chẳng hạn như khi đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giaothông, điện nước của một khu công nghiệp nào đó sẽ tạo điều kiện thuận lợicho các thành phần kinh tế, họ sẽ đầu tư mạnh hơn do có hệ thống hạ tầngthuận lợi cho sản xuất kinh doanh, vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh

tế nhanh hơn

Đối với nền kinh tế nói chung, toàn bộ việc đầu tư được tiến hành ở mộtthời kỳ nhất định là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuậtcủa nền kinh tế, tạo ra sản phẩm, dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm, đáp ứngcác nhu cầu của nền kinh tế - xã hội ở thời kỳ tiếp theo Xét về lâu dài, khối lượngđầu tư của ngày hôm nay sẽ quyết định dung lượng sản xuất, tốc độ và chất lượngcủa tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức độ cải thiện đời sốngtrong tương lai

Thứ ba, đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ:

Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, đầu

tư XDCB bằng vốn NSNN tạo điều kiện cho nền kinh tế áp dụng nhanh cácthành tựu và tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến thông qua nhậpkhẩu máy móc thiết bị khoa học công nghệ

Về mặt kỹ thuật các công trình được xây dựng lên là thể hiện cụ thể của

Trang 24

đường lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước, là kết tinh hầu hết cácthành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ramột chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo.

Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho người lao động:

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởngcủa tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư

dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sựổn định của nền kinh tế, ví dụ như khi tăng đầu tư sẽ làm cho các yếu tố liênquan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đờisống Mặt khác, đầu tư tăng thì cầu của các yếu tố đầu vào tăng Khi tăng đếnmột chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát lớn sẽgây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụtngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậy, khi điều hành nền kinh tế,nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục những nhược điểm trên

Đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nângcao trình độ đội ngũ lao động: cần lao động cho công tác xây dựng công trình;cần lao động để vận hành khi đưa công trình vào sử dụng, đặc biệt là những

dự án sản xuất kinh doanh, sẽ là một cơ hội tìm công ăn việc làm cho ngườilao động Khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, cán bộ học hỏi được nhữngkinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt là khi có các dự án đầu tư nước ngoài

1.1.3 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

Hoạt động đầu tư XDCB bằng vốn NSNN mang những đặc điểm củađầu tư XDCB nói chung và có những đặc điểm riêng biệt

1.1.3.1 Đặc điểm chung

Thứ nhất, đầu tư XDCB đòi hỏi vốn lớn, đầu tư trong thời gian dài:

Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn,

Trang 25

được tạo ra trong thời gian dài, có thời gian sử dụng lâu dài và liên quan đếnnhiều ngành như: kỹ thuật, kinh tế, xây dựng, điêu khắc Nguồn vốn đưa vàođầu tư xây dựng cơ bản sẽ chưa phát huy hiệu quả trong suốt quá trình đầu tưnhưng nó sẽ phát huy hiệu quả khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng

Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thànhnhiều giai đoạn: từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kếtthúc đầu tư, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau Cáccông việc này thường diễn ra ngoài trời, tại địa điểm xây dựng công trình nênchịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão… đồng thờicòn chịu nhiều biến động của giá cả, quy mô, công nghệ… Đặc điểm nàykhông những chỉ đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảmbảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán, thi công đúng tiến độ,

mà còn phải dự kiến được mức độ lỗi thời của dự án để quyết định đầu tư chophù hợp

Tùy theo quy mô, mức độ đầu tư mà thời gian đầu tư xây dựng khácnhau, thông thường từ 3 tháng đến 5 năm, đối với những dự án có mức đầu tưlớn có thể lên đến 10 - 15 năm Vì vậy, trong quá trình đầu tư cần phải có kếhoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời có kếhoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trìnhhoàn thành trong thời gian ngắn nhất để đưa vào vận hành khai thác, chốnglãng phí nguồn lực

Thứ hai, đầu tư XDCB tạo ra sản phẩm cố định và có giá trị sử dụng lâu dài:

Sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB thường cố định tại nơi sản xuất,các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Cácđiều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư,cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy, địa điểm xây dựng cần được

Trang 26

bố trí hợp lý, đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với

kế hoạch, qui hoạch, bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi để khai thác lợi thế

so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cânđối của vùng lãnh thổ

Các thành quả của đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dài, các tài sảnthông thường thời gian sử dụng từ 5 đến 30 năm, có khi hàng trăm năm

Thứ ba, liên quan đến nhiều ngành, nghề:

Một dự án đầu tư XDCB thường do nhiều đơn vị cùng tham gia thựchiện Để thực hiện một dự án đầu tư XDCB thường có nhiều hạng mục, nhiềugiai đoạn, từ lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng, lắp đặtthiết bị, giám sát, quản lý chất lượng, mỗi công việc đều mang đặc thù riêngđòi hỏi phải có nhiều đơn vị với chức năng nhiệm vụ phù hợp để tham gia.Trên một công trường xây dựng có thể có nhiều đơn vị tham gia, các đơn vịnày cùng hoạt động trên một không gian, thời gian, trong tổ chức thi công cầncó sự phối hợp chặt chẽ với nhau

1.1.3.2 Đặc điểm riêng

Thứ nhất, sử dụng vốn từ NSNN:

Đầu tư XDCB bằng vốn NSNN là quá trình nhà nước bỏ vốn từ ngânsách (toàn bộ hoặc một phần giá trị đầu tư, để tiến hành các hoạt động xâydựng công trình nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtcho nền kinh tế

Vốn chi cho hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi đầu tư XDCB của toàn xã hội, được cấp phát trực tiếp vàkhông hoàn lại nên là nguồn vốn dễ bị thất thoát, lãng phí nhất, cần phải đượcquản lý chặt chẽ Mặt khác, vốn chi cho hoạt động đầu tư XDCB từ NSNNđược phân bổ theo dự toán chi hàng năm, là một trong những nguyên nhândẫn đến việc thi công xây dựng công trình kéo dài để chờ vốn, làm tăng tổng

Trang 27

mức đầu tư, thất thoát, lãng phí vốn đầu tư.

Thứ hai, đầu tư XDCB bằng vốn NSNN chủ yếu phục vụ lợi ích công cộng:

Lĩnh vực đầu tư XDCB từ vốn NSNN thường tập trung vào xây dựngkết cấu hạ tầng công cộng, công trình phúc lợi xã hội, những công trình nàycó tỷ suất lợi nhuận thấp nhưng có tác dụng xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo môitrường đầu tư thuận lợi, thu hút các nguồn vốn khác, tạo điều kiện thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội Đây là những lĩnh vực mà các thành phần kinh tếkhác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư do vốn bỏ ra đểđầu tư không thu hồi trực tiếp hoặc thu hồi rất chậm

Quan điểm phát triển về kinh tế của Đảng và Nhà nước là phải pháttriển bền vững về kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninhkinh tế Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăngtrưởng Phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong quyhoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế - xã hội

1.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.2.1 Quan niệm, đối tượng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.2.1.1 Quan niệm về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bảnbằng vốn ngân sách:

Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượngquản lý để điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích đã đề ra

Quản lý Nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan Nhànước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thôngqua các văn bản quy phạm pháp luật

Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng phápquyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất

Trang 28

các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt đượccác mục tiêu phát triển kinh tế đất nước trong điều kiện hội nhập và mở rộnggiao lưu quốc tế.

Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thôngqua cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp

Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt độngquản lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiệnbởi cơ quan hành pháp (Chính phủ)

Nhà nước quản lý kinh tế, trong đó có quản lý về đầu tư XDCB Quảnlý nhà nước đối với đầu tư XDCB là sự tác động có mục đích của nhà nướcvào quá trình đầu tư xây dựng cơ bản thông qua các biện pháp kinh tế và tổchức - kỹ thuật nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn dành cho xây dựng

cơ bản và đảm bảo chất lượng các công trình XDCB

Từ sự phân tích trên, luận văn cho rằng: quản lý nhà nước đối với đầu

tư XDCB bằng vốn NSNN là sự tác động có tổ chức, có định hướng của Nhà nước vào quá trình đầu tư xây dựng cơ bản thông qua một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức - kỹ thuật nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn NSNN dành cho xây dựng cơ bản và đảm bảo chất lượng các công trình XDCB.

Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư XDCB từ việc xác định chủtrương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhàthầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khaithác sử dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, kể cả các dự ánđược hình thành có một phần vốn ngân sách nhà nước (lớn hơn 30%)

Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư,chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình, hoặc người quyết định đầu

tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm

Trang 29

chủ đầu tư Đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử ngườitham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quảnlý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng; Quátrình đầu tư xây dựng được chủ đầu tư thực hiện theo trình tự có kiểm soátchặt chẽ qua nhiều giai đoạn, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tưđến kết thúc đầu tư.

1.2.1.2 Đối tượng, phạm vi quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN

Một là, chủ đầu tư

Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc

dự án đầu tư do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, lãnh đạo BanQuản lý dự án phải có đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định Chủ đầu tư làđối tượng quản lý của các cơ quan chức năng về xây dựng và UBND cấp trên

Hai là, đơn vị tư vấn, khảo sát lập báo cáo kinh tế kỷ thuật

Chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình và thực hiện theo các bướcphù hợp với điều kiện tự nhiên, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, lập báo cáokinh tế kỷ thuật theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước và phù hợp vớicầu của chủ đầu tư

Ba là, đơn vị xây dựng công trình:

Chịu trách nhiệm về chất lượng, môi trường, an toàn xây dựng, thi côngđúng thiết kế được duyệt, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đãđược quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng côngtrình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định Nhà nước theophân cấp quản lý

Bốn là, đơn vị giám sát thi công xây lắp:

Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về hệ thống quản lý chất lượng của

dự án; giám sát, quản lý điều kiện năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công;chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, các hạngmục công trình

Trang 30

1.2.2 Tổ chức thực hiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng

cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Quy trình quản lý

Quy trình quản lý là cách thức thực hiện một quá trình công việc để tạohiệu quả cao nhất với một cách thức đơn giản nhất có thể Quy trình quy địnhrõ: việc gì cần phải làm, kết quả nào phải đạt được, ai làm, làm lúc nào, ở đâu

và làm như thế nào Thực hiện công việc theo quy trình sẽ bảo đảm được chấtlượng, tiến độ và năng suất, phòng ngừa được rủi ro, dễ thực hiện Các quytrình còn là cơ sở cho việc cải tiến liên tục

Quy trình giúp cho người thực hiện công việc biết rằng trong một

nghiệp vụ thì họ phải tiến hành những bước công việc nào, làm ra sao và phảicần đạt kết quả như thế nào? Nhờ đó mà những người cán bộ quản lý sẽ thựchiện công việc một cách thuần thục, theo một lô gic nhất định, đồng nhất vớinhau, đạt được đúng yêu cầu của quản lý

Quy trình được lập ra và thống nhất thực hiện là một điều cần thiết chotác nghiệp của nhân viên và là công cụ kiểm soát cho các cấp quản lý Quytrình tốt hay không được đánh giá qua mức độ vận dụng vào thực tiễn và nóphải nâng cao chất lượng của người thực hiện công việc Quy trình được lập

ra không có nghĩa là hoàn toàn dập khuôn, trong một số trường hợp nó phảiđược vận dụng linh hoạt, tránh mắc bệnh giấy tờ

Quy trình có vai trò liên kết các khâu trong quá trình quản lý, dựa vàocác quy định của chính sách pháp luật, điều kiện cụ thể của từng địa phương,đơn vị để xây dựng và thực hiện quản lý theo quy trình, thuận tiện trong việc

thực hiện và kiểm tra, giám sát

Khi xây dựng quy trình quản lý phải hướng đến các đối tượng quản lýcụ thể, các đối tượng quản lý ở đây là chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, khảo sát thiết

kế, giải phóng mặt bằng, đơn vị thi công xây dựng, giám sát, kiểm định chấtlượng mỗi đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện một hay nhiều công đoạn

Trang 31

trong suốt quá trình thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật và hợp đồngký kết với chủ đầu tư.

Quy trình quản lý phải thể hiện được chức năng lãnh đạo, chỉ đạo củachủ đầu tư và đội ngũ cán bộ quản lý đối với từng công việc cụ thể Tiếp cậncông việc theo quá trình, theo hệ thống đối với quản lý, dễ nhớ, dễ hiểu, dễthực hiện Mỗi công đoạn của quá trình đầu tư phải được cụ thể hóa công việccủa người quản lý, người thực hiện, theo một lôgic nhất định Cụ thể:

Bước 1 Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Đây là giai đoạn xác định đến sự cần thiết phải đầu tư, sự phù hợp của

dự án đối với điều kiện kinh tế, xã hội và quy hoạch của địa phương Quản lýkhông tốt giai đoạn này sẽ dẫn đến lãng phí đầu tư, có khi là lãng phí cả mộtcông trình, dự án do không phát huy được hiệu quả cũng như quy mô đầu tư

Thứ nhất, xin chủ trương đầu tư và phê duyệt chủ trương đầu tư cần căn

cứ vào quy hoạch, nguồn vốn, sự cần thiết phải đầu tư, quy mô, hình thức đầutư;

Thứ hai, lập dự án đầu tư, bao gồm phần thuyết minh và nội dung thiết

kế cơ sở của dự án

Thứ ba, lập kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu và phê duyệt.

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư kết thúc ngay khi có quyết định phê duyệtđầu tư dự án, công trình của cấp có thẩm quyền

Bước 2 Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư

Đây là giai đoạn quan trọng nhất liên quan đến chất lượng công tác đầu

tư, quản lý giai đoạn này cần tập trung vào các đối tượng thực hiện thi côngcông trình, chống gian lận, bớt xén vật tư, khối lượng công trình

Thứ nhất, tiến hành các thủ tục về đất đai, giải phóng mặt bằng: được

thực hiện theo các quy định của Luật Đất đai

Trang 32

Thứ hai, tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu tư vấn khảo sát thiết kế,

tiến hành khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công, lập dự toán trình cấp thẩmquyền phê duyệt

Thứ ba, tiến hành lựa chọn nhà thầu xây lắp, thiết bị, rà phá bom mìn, tư

vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án, bảo hiểm công trình theo quy định về đấuthầu, chỉ định thầu; xin giấy phép xây dựng và ký kết Hợp đồng xây dựng

Thứ tư, tiến hành đầu tư xây dựng công trình, quản lý theo hợp đồng,

quản lý giám sát, thi công Kiểm định chất lượng công trình; tổ chức nghiệmthu công trình, hoàn thiện hồ sơ trình quyết toán

Giai đoạn này kết thúc khi hoàn thành Biên bản nghiệm thu, bàn giaocông trình đưa vào sử dụng, bàn giao hồ sơ công trình

Bước 3 : Quản lý giai đoạn kết thúc đầu tư

Thứ nhất, kiểm toán, quyết toán công trình theo hồ sơ được chủ đầu tư

lập Đây là khâu then chốt trong việc xác định giá trị công trình, dự án

Thứ hai, lưu trữ hồ sơ, báo cáo kết quả đầu tư đến cơ quan quản lý nhà

nước về xây dựng Kết thúc đầu tư

Có thể khái quát lại quy trình quản lý theo sơ đồ 1.1 sau:

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý nhà nước về đầu tư XDCB

1.2.2.2 Phương thức quản lý

Phương thức quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cáchthức tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân

và các bộ phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tếquốc dân (tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và công bằng kinh tế )

Quản lý giai

đoạn chuẩn bị

đầu tư

Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư

Quản lý giai đoạn kết thúc đầu tư

Trang 33

Phương thức quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng công trình là mộtnội dung của phương thức quản lý Nhà nước về kinh tế, do đó nó bao gồmtổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có thể có của nhà nước lêncác đối tượng quản lý để thực hiện các mục tiêu quản lý về đầu tư xây dựng.

Các phương pháp quản lý chủ yếu hiện nay:

Thứ nhất, các phương pháp hành chính:

Các phương pháp hành chính trong quản lý đầu tư xây dựng là các cáchtác động trực tiếp bằng các quyết định mang tính bắt buộc của Nhà nước lênđối tượng và khách thể trong quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trongnhững tình huống nhất định

Phương pháp này có hai đặc điểm cơ bản là :

Tính bắt buộc: các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh cáctác động hành chính, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời, thích đáng

Tính quyền lực: các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựngtrong phạm vi quyền hạn của mình được phép đưa ra các tác động hành chínhlên các đối tượng quản lý

Vai trò của các phương pháp hành chính là xác lập trật tự kỷ cương làmviệc trong hệ thống; khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ thống;có thể giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý rất nhanh chóng

Sử dụng các phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản lý phải nằmvững những yêu cầu chặt chẽ sau:

- Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn

cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế và phù hợp với các quyđịnh của pháp luật

- Khi sử dụng các phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn vàtrách nhiệm của cấp ra quyết định, chống việc lạm dụng quyền hành nhưngkhông có trách nhiệm cũng như chống hiện tượng trốn tránh trách nhiệm,

Trang 34

không sử dụng đầy đủ những quyền hạn được phép

Việc thực hiện có hiệu quả các quyết định QLNN là yếu tố rất quantrọng để hiện thực hóa ý chí của nhà quản lý thành những hoạt động thực tiễn.Điều này chỉ đạt được khi việc tổ chức thực hiện khoa học, hợp lý, đúng lúc,kịp thời, đáp ứng những đòi hỏi bức xúc của đời sống xã hội Quá trình tổchức thực hiện không hợp lý, không kịp thời không thể mang lại kết quả nhưmong muốn, thậm chí có thể trực tiếp làm giảm sút uy quyền của cơ quanquản lý nhà nước

Thứ hai, phương pháp kinh tế:

Là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi íchkinh tế để cho đối tượng bị quản lý lựa chọn phương án có hiệu quả nhấttrong phạm vi hoạt động của mình Phương pháp kinh tế chính là các phươngpháp tác động của Nhà nước thông qua sự vận dụng các phạm trù kinh tế, cácđòn bẩy kinh tế, các định mức kinh tế - kỹ thuật; về thực chất các phươngpháp kinh tế là một biện pháp sử dụng các quy luật kinh tế

Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là nó tác động lên đối tượngquản lý không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là chỉ đề ramục tiêu, nhiệm vụ phải đạt, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế,những phương tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiệnnhiệm vụ Ví dụ như trong hợp đồng thi công xây dựng công trình giữa chủđầu tư và đơn vị thi công, có ràng buộc trách nhiệm của đơn vị thi công trongviệc không thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch đã được phê duyệt là phảinộp một khoản tiền phạt hoặc được thưởng nếu đưa công trình xây dựng vào

sử dụng sớm hơn dự kiến với mức tối đa là 12% giá trị hợp đồng

Việc sử dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn được nhà nước địnhhướng, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, các mục tiêu kinh tế từng thời

kỳ của đất nước Đây là những mục tiêu, nhiệm vụ có căn cứ khoa học và cơ

Trang 35

sở chủ động Nhà nước tác động lên đối tượng quản lý bằng các phương phápkinh tế theo những hướng sau :

Định hướng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp vớiđiều kiện thực tế, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng cấpquản lý, từng cá nhân của hệ thống quản lý nhà nước về đầu tư XDCB

Sử dụng các định mức kinh tế, các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh

tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các cá nhân và doanh nghiệp phát triểnsản xuất theo hướng vừa lợi nhà, vừa ích nước

Sử dụng chính sách ưu đãi kinh tế để điều chỉnh hoạt động kinh tế trênđịa bàn tỉnh nói riêng và cả nước nói chung, thu hút được tiềm năng của cácđối tác

Để thực hiện hiệu quả phương pháp này cần chú ý đến:

- Hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụngcác quan hệ hàng hoá - tiền tệ, quan hệ thị trường

- Thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý theo hướng mởrộng quyền hạn, gắn với trách nhiệm cho các cấp dưới

- Các cán bộ quản lý phải là những người có trình độ và năng lực vềnhiều mặt Bởi vì sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý phảihiểu biết và thông thạo nhiều loại kiến thức và kinh nghiệm quản lý, đồngthời phải có bản lĩnh, tự chủ, vững vàng

Thứ ba, phương pháp tuyên truyền, giáo dục:

Phương pháp tuyên truyền, giáo dục trong quản lý Nhà nước về đầu tưXDCB là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm củanhững con người thuộc đối tượng quản lý, nhằm nâng cao tính tự giác, tíchcực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ về đầu tưXDCB

Phương pháp tuyên truyền, giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý vì

Trang 36

đối tượng của quản lý là con người - một thực thể năng động và là tổng hoàcủa các mối quan hệ xã hội Phương pháp tuyên truyền, giáo dục dựa trên cơ

sở vận dụng các quy luật tâm lý

Nội dung của phương pháp này bao gồm:

- Tuyên truyền, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước;giáo dục ý thức lao động sáng tạo, có năng suất, có hiệu quả, có tổ chức; xâydựng tác phong đại công nghiệp; tính hiệu quả, thiết thực, tính tổ chức, tínhkỷ luật, dám nhận trách nhiệm, khẩn trương, tiết kiệm

Các hình thức tuyên truyền, giáo dục bao gồm: sử dụng các phươngtiện thông tin đại chúng (sách, báo, đài phát thanh, truyền hình ), sử dụngcác tổ chức đoàn thể, các hoạt động có tính xã hội Tiến hành giáo dục cá biệt,

sử dụng các hội nghị tổng kết, hội thi tay nghề, hội chợ triển lãm, nêu gương,khen thưởng các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

Việc vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý trên đây cho phépnâng cao được hiệu quả của công tác quản lý về đầu tư XDCB bằng vốnNSNN Mỗi phương pháp có vai trò riêng, trong đó, phương pháp kinh tếđược cho là quan trọng nhất, có hiệu quả cao, tạo tiền đề để áp dụng cácphương pháp còn lại Tuy nhiên, trong thực tế cần vận dụng, áp dụng mộtcách linh hoạt và phù hợp trong từng trường hợp cụ thể sẽ tác động một cáchcó hiệu quả đến hoạt động đầu tư XDCB

1.2.2.3 Bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản

Cùng với cơ chế quản lý, bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư XDCB làmột công cụ quản lý quan trọng, tác động rất lớn đến quá trình quản lý nhànước về đầu tư xây dựng, từ khâu hoạch định cơ chế chính sách, quy hoạchxây dựng, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư đến việc trực tiếp quản lý,giám sát quá trình đầu tư

Hiện nay, hệ thống bộ máy các cơ quan quản lý hoạt động đầu tư xây

Trang 37

dựng cơ bản của Nhà nước tại địa phương bao gồm: Ủy ban nhân dân các cấp,

sở Xây dựng, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính, phòng Quản lý đô thị,phòng Tài chính- Kế hoạch thành phố, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố vàcác chủ đầu tư

Vấn đề chất lượng cán bộ và phân công, phân cấp trong bộ máy quản lýcó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng Vấn đề tổ chứccán bộ không những thể hiện ở việc tổ chức và sắp xếp cán bộ hiện có để thựcthi công vụ mà còn phải tính đến quá trình đào tạo, bồi dưỡng về trình độchuyên môn, nhận thức chính trị, đạo đức nghề nghiệp… có như vậy mớinâng cao được nguồn lực con người nhằm tăng cường hiệu quả QLNN về đầu

tư xây dựng Suy cho cùng, yếu tố nguồn nhân lực chất lượng cao có tác độngtoàn diện và hiệu quả, là yếu tố quyết định nhất đến toàn bộ công tác quản lýnhà nước cũng như phát triển kinh tế nói chung và công tác quản lý nhà nước

về đầu tư xây dựng nói riêng

Ngoài ra một yếu tố không thể thiếu trong quản lý nói chung và bộ máyquản lý đầu tư xây dựng nói riêng, đó là phương tiện quản lý, bao gồm hệthống công nghệ thông tin xử lý và lưu trữ thông tin hiện đại, hệ thống bưuchính viễn thông, thông tin liên lạc, các phương tiện đi lại trong quá trình điềuhành và kiểm tra hoạt động của từng dự án đầu tư

1.2.2.4 Công cụ quản lý

Công cụ quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng là tổng thể nhữngphương tiện hữu hình và vô hình mà Nhà nước sử dụng để tác động lên mọikhách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu về quản lý đầu tư xây dựng

Thứ nhất, luật pháp, chính sách và các quy định về đầu tư XDCB bằng vốn NSNN

Thực tế cho thấy tính chặt chẽ, khoa học và đồng bộ các văn bản phápquy của nhà nước là một nhân tố quan trọng trong quản lý Nhà nước nói

Trang 38

chung và quản lý đối với các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNNnói riêng.

Hệ thống các chính sách pháp luật nói chung và về dự án đầu tư xâydựng nói riêng phải được thể chế hoá Các văn bản quy phạm pháp luật tạo rahành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động đối với các dự án đầu tư XDCB Hệthống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạtđộng đầu tư XDCB và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạtđộng đối với các dự án đầu tư XDCB Hệ thống chính sách pháp luật vừathiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở, tạo điều kiện cho tiêu cực,tham nhũng thất thoát, lãng phí trong dự án đầu tư XDCB Hệ thống chínhpháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền

hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động đầu tư XDCB

Các văn bản quy phạm pháp luật nói chung được xây dựng nhằm điềuchỉnh các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội và điều chỉnh đối với các dự

án đầu tư XDCB nói riêng Do vậy các chính sách pháp luật cũng được bổsung sửa đổi khi mà bản thân nó không còn đáp ứng được yêu cầu trong tìnhhình mới đã thay đổi Để có thể quản lý dự án đầu tư XDCB được tốt, nhànước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình đầu tư XDCB để từ đóbổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật cho phù hợp nhằm nâng caohiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB

Những văn bản quản lý xây dựng ở nước ta đã cố gắng bám sát thực tiễn

để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của công tác đầu tư xây dựng, nhưng chưađoán trước và chưa đón đầu được những phát triển trong tương lai kể cảtương lai gần do đó phải luôn luôn thay đổi để không lạc hậu với thực tiễn.Sau 10 năm thực hiện Luật Xây dựng, đã xuất hiện một số điểm bất cập, quyđịnh về đầu tư xây dựng không theo kịp với thực tế Tình trạng đầu tư dàn

Trang 39

trải, kéo dài tiến độ, hiệu quả thấp gây ra thất thoát, lãng phí lớn nhưng khóquy trách nhiệm Quy hoạch xây dựng hạn chế về khả năng dự báo, tính khảthi và công khai minh bạch thấp dẫn đến "quy hoạch treo", "dự án treo"… gâynên lãng phí, thất thoát trong đầu tư

Thứ hai, quy hoạch đầu tư XDCB:

Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức khônggian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sốngtại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợiích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh và bảo vệ môi trường

Khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý thựchiện các dự án đầu tư xây dựng, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phảituân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt

Phê duyệt các dự án xây dựng công trình phải tuân thủ, phù hợp vớiquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành,quy hoạch sử dụng đất; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực pháttriển kinh tế - xã hội; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hòa giữalợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổtrên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và cácnguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, văn hóa, kinh tế -

xã hội, trình độ khoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển

Việc lập quy hoạch xây dựng phải tuân thủ những yêu cầu về nhu cầu

sử dụng hạ tầng kỹ thuật, gồm hệ thống giao thông, cung cấp năng lượng, cấpnước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc; bảo đảm sự kết nối, thốngnhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế; bảo vệmôi trường, phòng ngừa và giảm thiểu hiểm hỏa ảnh hưởng đến cộng đồng, di

Trang 40

sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn

và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc; bảo đảm tính đồng bộ về không giankiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật Có như vậy thì việc quảnlý đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt mới thực sự làmột công cụ quản lý hiệu quả, tránh lãng phí

Thứ ba, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình:

Một đặc thù trong công tác đầu tư XDCB là mỗi công trình, dự án đềucó bản hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình riêng biệt Hồ sơthiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình được lập cho từng công trìnhkèm theo thuyết minh thiết kế, hồ sơ khảo sát địa hình địa chất và các hồ sơxây dựng liên quan Đây là một khâu trong quy trình quản lý đầu tư XDCB,vừa là một công cụ để quản lý việc thực hiện đầu tư xây dựng

Quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng thường phải trải qua nhiềubước thiết kế theo xu hướng từ sơ bộ đến chi tiết đáp ứng yêu cầu củamỗi quá trình, mỗi giai đoạn triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng.Việc áp dụng các bước thiết kế dựa trên yêu cầu về mặt kỹ thuật và cảyêu cầu về mặt quản lý Thiết kế xây dựng công trình có thể được thựchiện một bước, hai bước hoặc ba bước theo quy định và tiêu chuẩn xâydựng quyết định

Hồ sơ thiết kế là một công cụ để đơn vị thi công căn cứ thực hiện xâydựng công trình; cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng và chủ đầu tư quảnlý khối lượng, chất lượng công trình mà đơn vị thi công xây lắp đã thực hiệntheo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt

1.2.2.5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong đầu tư xây dựng cơbản bằng vốn ngân sách nhà nước

Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước, là hoạtđộng kiểm tra, xem xét việc làm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

Ngày đăng: 22/01/2016, 18:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Tăng Bình - Thu Huyền - Ái Phương (2012), Sổ tay xây dựng công trình - tra cứu các tình huống về công tác đấu thầu, quản lý chất lượng công trình, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, Nhà xuất bản Thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xây dựng công trình - tra cứu các tình huống về công tác đấu thầu, quản lý chất lượng công trình, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng
Tác giả: Tăng Bình - Thu Huyền - Ái Phương
Năm: 2012
6. Hữu Chí - Khánh Nam (2013), Quản lý chất lượng công trình xây dựng 2013 - hướng dẫn xác định định mức chi phí, quản lý quy hoạch xây dựng & quy hoạch đô thị, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng công trình xây dựng 2013 - hướng dẫn xác định định mức chi phí, quản lý quy hoạch xây dựng & quy hoạch đô thị
Tác giả: Hữu Chí - Khánh Nam
Năm: 2013
11. Nguyễn Văn Đang (2005), Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đang
Năm: 2005
12. Trần Chí Hiền (2010): luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị: “Vai trò nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định
Tác giả: Trần Chí Hiền
Năm: 2010
13. Lê Hường (2008), Quản lý hiệu quả đầu tư từ Ngân sách, Báo điện tử, Thời báo kinh tế Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hiệu quả đầu tư từ Ngân sách
Tác giả: Lê Hường
Năm: 2008
14. Nguyễn Thị Bảo Hường (2011): luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Bảo Hường
Năm: 2011
15. Thùy Linh - Việt Trinh (2012), 550 tình huống giải đáp những vướng mắc về quản lý dự án, chi phí xây dựng, giám định chất lượng công trình và thanh quyết toán trong đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: 550 tình huống giải đáp những vướng mắc về quản lý dự án, chi phí xây dựng, giám định chất lượng công trình và thanh quyết toán trong đầu tư xây dựng
Tác giả: Thùy Linh - Việt Trinh
Năm: 2012
16. Quý Long - Kim Thư (2013), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình và hướng dẫn mới nhất về cấp giấy phép, quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình và hướng dẫn mới nhất về cấp giấy phép, quản lý chất lượng công trình xây dựng
Tác giả: Quý Long - Kim Thư
Năm: 2013
17. Trần Đình Ngô (2013), Cẩm nang quản lý dự án đầu tư xây dựng; công tác kiểm định, đánh giá chứng nhận quản lý chất lượng trong xây dựng, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản lý dự án đầu tư xây dựng; công tác kiểm định, đánh giá chứng nhận quản lý chất lượng trong xây dựng
Tác giả: Trần Đình Ngô
Năm: 2013
18. Nguyễn Thị Thanh (2008): luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Năm: 2008
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Thông tư số 02/2009/TT-BKH ngày 17/02/2009 hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu Khác
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Thông tư số 03/2003/TT-BKH ngày 21/5/2003 hướng dẫn công tác giám sát, đánh giá đầu tư Khác
3. Bộ Xây dựng: Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
4. Nguyễn Thị Bình (2007): luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị: “Đổi mới quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách của thành phố Hà Nội “ Khác
7. Chính phủ: Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về Quy hoạch xây dựng Khác
8. Chính phủ: Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
9. Chính phủ: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Khác
10. Chính phủ: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009NĐ-CP ngày Khác
15/10/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Khác
23. Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản - Tăng cường quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.2. Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản (Trang 42)
Bảng 2.3. Các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020 - Tăng cường quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w