1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý vốn trái phiếu chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh nghệ an

112 642 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 809,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là: vấn đề quy hoạch, kế hoạch đầu tư chưa đồng bộ, chấtlượng đầu tư chưa cao, thường xuyên phải điều chỉnh, bổ sung trong năm kếhoạch; chủ trương đầu tư quá nhiều trong khi nguồn vốn

Trang 1

TRẦN THỊ LINH

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRONG ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở TỈNH NGHỆ

AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

NGHỆ AN - 2015

Trang 3

TRẦN THỊ LINH

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRONG ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS HOÀNG THỊ BÍCH LOAN

Trang 4

NGHỆ AN - 2015

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của Cô hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụngtrong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu của luận vănchưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác./

Tác giả luận văn

Trần Thị Linh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến PGS.TSHoàng Thị Bích Loan, người đã trực tiếp hướng dẫn em, tận tình chỉ dẫn, địnhhướng và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian thực hiệnnghiên cứu đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy cô giáo khoa Kinh tế,Trường Đại học Vinh đã quan tâm giúp đỡ để em được học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn

Em xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã chia sẻ thôngtin, cung cấp cho em nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tàinghiên cứu Đặc biệt là các đơn vị Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An, Sở Tàichính Nghệ An, Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Cục Thống kê Nghệ An

Cuối cùng, em xin phép được cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đãđộng viên và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Xin trân tr ng c m n! ọng cảm ơn! ảm ơn! ơn!

Tác giả luận văn

Trần Thị Linh

MỤC LỤC

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Các phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 5

7 Bố cục của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 7

1.1 Những vấn đề lý luận chung về vồn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản 7

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản 7

1.1.2 Vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản 11

1.2 Quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư XDCB 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Nội dung quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản 18

1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản 21

Trang 8

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn trái phiếu Chính phủtrong đầu tư xây dựng cơ bản 231.3.1 Các nhân tố chủ quan 231.3.2 Nhân tố khách quan 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 31

2.1 Tổng quan đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An 312.1.1 Về đặc điểm tự nhiên 312.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 332.2 Thực trạng quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xâydựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An 362.2.1 Khái quát về vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Nghệ An

giai đoạn 2010-2014 362.2.2 Tình hình quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây

dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An 402.2.3 Đánh giá thực trạng quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong

đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An 58

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ TRONG ĐẦU TƯ XDCB Ở TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 71

3.1 Định hướng đầu tư XDCB từ TPCP trên địa bàn tỉnh Nghệ Anđến năm 2020 713.1.1 Định hướng phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Nghệ An 713.1.2 Định hướng đầu tư xây dựng cơ bản từ trái phiếu Chính phủ

73

Trang 9

3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn trái phiếu Chính phủtrong đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An 773.2.1 Đổi mới công tác quy hoạch, xác định chủ trương trong

đầu tư 773.2.2 Giải quyết xử lý nợ trong đầu tư xây dựng cơ bản 803.2.3 Tăng cường kỷ luật, công khai, minh bạch trong thẩm định,

đấu thầu và giải phóng mặt bằng 823.2.4 Nâng cao chất lượng quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong

đầu tư XDCB 853.3 Các kiến nghị 883.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành Trung ương 883.3.2 Kiến nghị với Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban mặt trận Tổ

quốc và các đoàn thể nhân dân các cấp 893.3.3 Kiến nghị với các nhà thầu xây lắp, đơn vị tư vấn có hoạt

động trên địa bàn tỉnh 90

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 11

động giai đoạn 2010-2014 37 Bảng 2.3: Tình hình thực hiện thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất quan trọngtrong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại mỗi địa phương.Đầu tư xây dựng cơ bản là nguồn lực và là phương tiện chủ yếu để thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm qua, đầu tưxây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã góp phần phát triển nhanhkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tốc độ vàquy mô tăng đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần quan trọng vào tốc độtăng GDP hằng năm, tăng cường tiềm lực kinh tế, cải thiện và nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân trên địa bàn

Do có xuất phát điểm về kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiềuthiếu thốn Ngoài một số địa bàn có thuận lợi về phát triển kinh tế như thànhphố Vinh, Thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa, huyện QuỳHợp, các địa phương còn lại đều không có sức hút đầu tư cơ sở hạ tầng từ cácthành phần kinh tế khác Thu nhập bình quân đầu người của người dân trênđịa bàn mới chỉ đạt ½ mức bình quân chung của cả nước nên mức độ xã hộihoá trong đầu tư xây dựng cơ bản ở mức rất thấp Với đặc điểm như vậy,nguồn vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản có vị trí đặcbiệt quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địabàn Việc đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng (đường, điện, trường, trạm, hạ tầng

đô thị, …) ngoài vốn Ngân sách nhà nước thì đều trông vào nguồn vốn từ tráiphiếu Chính phủ

Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực của nguồn vốn trái phiếuChính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản đối với kết quả phát triển kinh tế -

xã hội ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2014, cần phải thẳng thắn nhìn nhận

Trang 13

hiệu quả thực hiện vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ởtỉnh Nghệ An giai đoạn này còn hạn chế, yếu kém, làm giảm hiệu quả vốn tráiphiếu Chính phủ, ảnh hưởng đến tốc độ phát triển nhanh và tính bền vững củanền kinh tế Đó là: vấn đề quy hoạch, kế hoạch đầu tư chưa đồng bộ, chấtlượng đầu tư chưa cao, thường xuyên phải điều chỉnh, bổ sung trong năm kếhoạch; chủ trương đầu tư quá nhiều trong khi nguồn vốn quá hạn chế; tình trạngđầu tư dàn trải diễn ra phổ biến; nợ đọng xây dựng cơ bản, thất thoát, lãng phíxảy ra trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, hiệu quả đầu tư giảm…Trongđiều kiện ngân sách tỉnh Nghệ An còn rất khó khăn, vốn trái phiếu Chính phủdành cho đầu tư xây dựng cơ bản còn hạn chế thì việc tăng cường quản lý tráiphiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ở địa bàn là vấn đề cấp thiếtcần được đặt ra.

Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã lựa chọn đề tài “Tăng cường quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế

chính trị

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thời gian qua, đã có các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luậnvăn, nổi bật có một số công trình nghiên cứu sau:

- Đề tài "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây

dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Ninh Bình", luận văn

thạc sĩ của tác giả Vũ Văn Lưu, năm 2012, Luận văn nghiên cứu công tác quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn2006-2010 Trong Đề tài, trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tácgiả đã đề xuất 5 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Trang 14

- Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Toàn Thắng “Quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội”, chuyên ngành Kinh tế chính trị, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng

viên lý luận chính trị, năm 2012 Tác giả đi sâu về nghiên cứu quản lý vốnđầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của thành phố HàNội, nêu lên thực trạng tình hình quản lý từ đó đưa ra những giải pháp nhằmnâng cao chất lượng quản lý vốn, để việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn;

- Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Minh Hằng “Hoàn

thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam” năm 2011, chuyên ngành kinh tế phát triển, trường Đại học

Kinh tế Quốc dân Tác giả đánh giá về thực trạng quản lý và đưa ra các giải pháphoàn thiện công tác quản lý vốn trái phiếu Chính phủ ở Việt Nam

- Đề tài nghiên cứu luân văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hà Phương

“Quản lý sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ cho phát triển y tế”, năm 2012

của chuyên ngành kinh tế phát triển, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Tácgiả đi sâu nghiên cứu về quản lý sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ cho việcphát triển lĩnh vực y tế của cả nước

- Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Thị Thúy Hồng

“Hoàn thiện cơ chế đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ qua kho bạc Nhà nước”, năm 2013 trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Các đề tài trên đã nghiên cứu những vấn đề và đánh giá hiệu quả sửdụng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ với góc nhìn

cụ thể từng lĩnh vực, từng nội dung liên quan đến công tác quản lý ngân sáchtrong đầu tư xây dựng cơ bản của một số tỉnh, thành, cả nước Tuy nhiên Trênđịa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về vốn tráiphiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản trên phạm vi toàn tỉnh, chưa

có đề tài đề cập đến vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ởtỉnh Nghệ An như học viên sẽ thực hiện trong luận văn này

Trang 15

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xâydựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An thời gian qua, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăngcường quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnhNghệ An đến năm 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tưxây dựng cơ bản đối với chính quyền cấp tỉnh;

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trongđầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2014;

- Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trongđầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An trong thời gian tới hiệu quả

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tình hình quản lý vốn trái

phiếu chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản do tỉnh Nghệ An quản lý

Về nội dung: Nghiên cứu và đánh giá tình hình quản lý vốn trái phiếu

Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản; cụ thể các nội dung về quản lý phân

bổ, thanh toán và quyết toán vốn trái phiếu Chính phủ

Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý vốn

trái phiếu Chính phủ do tỉnh Nghệ An quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ năm

2010 đến 2014

5 Các phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận của phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở những lý luận, quan điểm củachủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ trương, đường lối của

Trang 16

Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam về các nguồn vốn nói chung và quản lý chúng.

5.2 Các phương pháp nghiên cứu sử dụng

Luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu của Kinh tếchính trị như phương pháp phương pháp tru tượng hóa khoa học là phươngpháp chủ đạo, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp

so sánh, phương pháp tổng hợp…

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Nghiên cứu làm rõ lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn trái phiếu Chính phủtrong đầu tư xây dựng cơ bản

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trongđầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2010-2014:

+ Khái quát đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội chủ yếu ảnhhưởng đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An

+ Phân tích thực trạng quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tưxây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế vànguyên nhân của thực trạng đó

+ Luận văn đề xuất các giải pháp tổng hợp có tính khả thi nhằm tăngcường quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnhNghệ An đến năm 2020

- Kết quả nghiên cứu của luận văn không chỉ là tài liệu tham khảo bổích cho các ngành, các cấp, các cơ quan doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ

An trong quản lý các nguồn vốn đầu tư Nó cũng là gợi ý để các nhà quản lý,hoạch định chính sách, tham khảo trong việc phân bổ vốn đầu tư trong xâydựng cơ bản đem lại hiệu quả cao

Trang 17

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu gồm ba chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong

đầu tư xây dựng cơ bản

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư

xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2014

Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý vốn trái phiếu

Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1 Những vấn đề lý luận chung về vồn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng

cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản

Cho đến nay, có nhiều cách hiểu và định nghĩa về đầu tư trên các góc

độ khác nhau như: Đầu tư là bỏ nhân lực, vật lực vào công việc gì, trên cơ sởtính toán hiệu quả kinh tế- xã hội; Đầu tư là bỏ vốn vào một doanh nghiệp,một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngânsách vốn tự có, liên doanh hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựngmới hoặc thực hiện hiện đại hoá, mở rộng xí nghiệp nhằm thu lợi hay pháttriển phúc lợi công cộng; Đầu tư là một quyết định bỏ vốn trong hiện tại nhằmđạt được những lợi ích lâu dài trong tương lai

Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng cácnguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế- xã hội những kết quả trongtương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng

Theo nghĩa rộng, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho những người đầu tư các kết quảnhất định trong tương lai lớn hơn thông qua việc sử dụng, các nguồn lực đã

bỏ ra để đạt được kết quả đó

Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việctăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh củatừng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo công ănviệc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Trang 19

Như vậy, có thể hiểu theo cách hiểu tổng quát nhất: đầu tư là việc sử

dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục tài sản cố định.

Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động vớichức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xâydựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định

Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền

đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nóichung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xây dựng cơbản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnhvực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau.Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiềuhình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản

cố định cho nền kinh tế

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định ( khảo sát,thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị ) kết quả của các hoạt động Xâydựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

1.1.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

- Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi số lượng vốn lớn, ứ đọng trong thời

gian dài Không giống như đầu tư vào tài sản lưu động, đầu tư XDCB là hoạt

động đầu tư vào TSCĐ mang tính tích lũy, thường có quy mô lớn, thời gianthu hồi vốn lâu dài Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạchhuy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân

bổ nguồn lao động , vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoànthành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực

Trang 20

- Thời gian dài, với nhiều biến động: Loại hình sản xuất trong xây

dựng cơ bản là loại hình sản xuất đơn chiếc, tính chất sản phẩm không

ổn định, mang tính thời vụ, không lặp lại Các yếu tố đầu vào phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm không cố định và thường xuyên phải dichuyển Vì vậy, tính ổn định trong sản xuất rất khó đảm bảo, phụ thuộcnhiều vào khâu quản lý sản xuất của nhà thầu trong quá trình thi côngcông trình Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thànhquả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiềubiến động xảy ra

- Có giá trị sử dụng lâu dài: Các thành quả của thành quả đầu tư xây

dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm , hàng nghìn năm ,thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới

- Cố định: Các thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là các

công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nêncác điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu

tư , cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lý địađiểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với

kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế

so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cânđối của vùng lãnh thổ

- Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất

phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ởphạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiếnhanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấptrong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi tráchnhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tínhtập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

Trang 21

Để quản lý tốt vốn đầu tư XDCB cần hiểu rõ các đặc điểm của đầu tưXDCB Đầu tư XDCB có những đặc điểm nổi bật được thể hiện thông qua sảnphẩm của nó là công trình xây dựng Công trình xây dựng có các đặc điểm:

- Gắn liền với một địa điểm nhất định

- Được xây dựng và sử dụng tại cùng một địa điểm nhất định, tức sảnphẩm xây dựng là cố định

- Mang tính đơn chiếc, riêng lẻ; mỗi công trình có thiết kế riêng, phùhợp với yêu cầu đầu tư và điều kiện tự nhiên của từng vùng Do đó, cáccông trình xây dựng có thể có cùng công dụng, công suất sử dụng nhưng lạikhác nhau về khối lượng và giá cả xây dựng khi xây dựng tại các địa điểmkhác nhau

- Thường có kích thước, quy mô lớn, thời gian xây dựng và sử dụng lâudài đòi hỏi chủ đầu tư và nhà thầu cần phải tìm các biện pháp để rút ngắn thờigian xây dựng công trình, sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng Côngtrình xây dựng được sử dụng trong thời gian tương đối dài nên trước khi quyếtđịnh đầu tư, người quyết định đầu tư cần dự tính trước các tình huống xảy ratrong tương lai Mặt khác, do thời gian sử dụng lâu dài nên việc đánh giá chínhxác hiệu quả của dự án, công trình, nhất là hiệu quả kinh tế - xã hội là vấn đềphức tạp, khó khăn

Do các đặc điểm của công trình xây dựng dẫn đến việc sản xuất và tiêuthụ sản phẩm xây dựng thường theo đơn đặt hàng Người mua (chủ đầu tư) vàngười bán (nhà thầu) phải thống nhất với nhau một cách rất cụ thể, chi tiếtchất lượng, giá cả sản phẩm theo hợp đồng giao nhận thầu có tính pháp lý

1.1.1.3 Các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn vốn sau:

- Vốn ngân sách Nhà nước: Vốn ngân sách Nhà nước được hình thành từtích luỹ của nền kinh tế và được Nhà nước bố trí trong kế hoạch ngân sách đểcấp cho chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án theo kế hoạch hàng năm

Trang 22

- Vốn trái phiếu Chính phủ: Vốn trái phiếu Chính phủ được hình thành từviệc Chính phủ phát hành trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong các tầng lớpdân cư và các tổ chức kinh tế xã hội, nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách,tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ

- Vốn tín dụng đầu tư, bao gồm: Vốn vay các tổ chức tín dụng trong vàngoài nước; vốn huy động của các tổ chức, cá nhân trong xã hội

- Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọithành phần kinh tế

- Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài: vốn của các tổ chức, cá nhânnước ngoài đầu tư vào Việt Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nàođược Chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợptác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp100% vốn nước ngoài đầu tư tại Việt Nam

- Vốn vay nước ngoài, bao gồm: Vốn do Chính phủ vay theo hiệp định

ký kết với nước ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ trựctiếp vay của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

Trong các nguồn vốn trên, bên cạnh vốn ngân sách Nhà nước thì vốntrái phiếu Chính phủ chủ yếu được dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội, không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Đó là các công trình, dự án

cơ sở hạ tầng như đường giao thông, đường điện, trường học, bệnh viện, hệthống thuỷ lợi, đê, cảng biển, .; các công trình dự án an ninh, quốcphòng, Các nguồn vốn đầu tư XDCB khác chủ yếu được dùng để nângcao năng lực sản xuất của riêng chủ đầu tư nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ cóchất lượng, giá cả tốt hơn, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của chủ đầu tư

1.1.2 Vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 23

1.1.2.1 Khái niệm vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản

Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán nợ, do Chính phủ pháthành có thời hạn, mệnh giá, lãi suất và xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chínhphủ đối với người sở hữu trái phiếu, TPCP là tên gọi chung của các loại tráiphiếu do KBNN phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương, các cơ quanđược Chính phủ cho phép phát hành và được Chính phủ bảo lãnh

Vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phậnquan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồnlực tài chính công rất quan trọng của quốc gia

Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn trái phiếu Chínhphủ trong đầu tư xây dựng cơ bản cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểuhiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục

vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư

Theo tác giả luận văn có thể hiểu: Vốn TPCP trong đầu tư XDCB là

một bộ phận trong vốn đầu tư cơ bản, bao hàm những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền kinh tế.

1.1.2.2 Vai trò của vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn TPCP trong đầu tư XDCB có vai tròrất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên cácmặt sau:

Một là, vốn TPCP trong đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào việc

xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầngchung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế…Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn TPCP trong

Trang 24

đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tếquốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động,tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.

Hai là, vốn TPCP trong đầu tư XDCB góp phần quan trọng vào việc

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyênmôn hoá và phân công lao động xã hội Thông qua việc phát triển kết cấu hạtầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinhdoanh, thúc đẩy phát triển xã hội

Ba là, vốn TPCP trong đầu tư XDCB có vai trò định hướng hoạt động

đầu tư trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng vàcác ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạtđộng đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nềnkinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quantrọng, vốn đầu tư từ TPCP có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lựclượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết

và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế,gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh

mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư

Bốn là, vốn TPCP trong đầu tư XDCB có vai trò quan trọng trong việc

giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu,vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất -kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việcgiải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

1.2 Quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư XDCB

1.2.1 Khái niệm

Quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư XDCB là sự tác động

có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý nhằm đạt được hiệu

Trang 25

quả sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ một cách cao nhất trong điều kiện

cụ thể xác định.

Mục tiêu của quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư XDCB lànâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư XDCB nhằm phục vụ lợi íchcủa người dân, xã hội

Mục tiêu cụ thể ở tầm vĩ mô là phát triển kinh tế với tốc độ tăngGDP cao và ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, nâng cao đời sống nhândân Đối với từng dự án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn nhất định củaNhà nước có thể tạo ra được công trình có chất lượng tốt nhất, thực hiệnnhanh nhất và rẻ nhất

Để quản lý hiệu quả cần phải có cơ chế quản lý phù hợp Một cơ chếquản lý thông thường bao gồm những quy định về nội dung, trình tự côngviệc cần làm; tổ chức bộ máy để thực thi công việc và những quy định vềtrách nhiệm khi thực hiện các quy định đó

Vì vậy, để làm rõ nội hàm khái niệm quản lý vốn trái phiếu Chínhphủ trong đầu tư xây dựng cơ bản, chúng ta cần xem xét các khía cạnh cóliên quan, gồm mục tiêu của quản lý; chủ thể, đối tượng quản lý, cácnguyên tắc quản lý và vai trò của công tác quản lý vốn trái phiếu Chínhphủ trong đầu tư XDCB

1.2.1.1 Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản

* Chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu

tư XDCB bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý vĩ

mô đối với vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản (quản lýtất cả các dự án) và cơ quan chủ đầu tư thực hiện quản lý vi mô (quản lý từng

dự án)

Trang 26

* Đối tượng quản lý: Nếu xét về mặt hiện vật thì đối tượng quản lý

chính là vốn TPCP cho đầu tư xây dựng cơ bản; nếu xét về cấp quản lý thì đốitượng quản lý vốn TPCP trong đầu tư XDCB chính là cơ quan sử dụng vốntrái phiếu chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp dưới

Khái niệm chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong quản lý vốn tráiphiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản cho là một khái niệm tươngđối Tuỳ từng giác độ nghiên cứu, chủ thể và đối tượng quản lý sẽ được xemxét cho phù hợp

Bộ máy quản lý vốn TPCP trong đầu tư XDCB được minh họa theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý vốn TPCP trong đầu tư XDCB

Theo sơ đồ trên, việc quản lý vốn TPCP trong đầu tư XDCB của một

dự án được thực hiện ở các cơ quan như sau:

- Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người đại diện theo phápluật của tổ chức, cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp tùy theo nguồn vốnđầu tư Theo quy định hiện hành, người có thẩm quyền quyết định đầu tưbằng nguồn vốn TPCP gồm: Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,HĐND, UBND và Chủ tịch UBND các cấp, HĐQT, Giám đốc các tậpđoàn, doanh nghiệp nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị nhà nướctheo thẩm quyền

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư (Quốc hội, Chính phủ, TTCP, HĐND, UBND các cấp, HĐQT, GĐ DNNN, )

Cơ quan chức năng (Đầu tư, Tài chính,

Xây dựng, Thanh tra, … )

Cơ quan cấp vốn (kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Phát triển, )

Trang 27

- Chủ đầu tư là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn hoặc người đượcgiao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư theoquy định của pháp luật Chủ đầu tư là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệphoặc cũng có thể là doanh nghiệp nhà nước.

- Cơ quan cấp vốn thực hiện việc cấp vốn theo đề nghị của chủ đầu tư,thanh toán trực tiếp cho nhà thầu Hiện tại cơ quan cấp vốn trên địa bàn tỉnhNghệ An là Kho bạc Nhà nước

- Các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý nhà nướctheo chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đếnquản lý vốn TPCP trong đầu tư XDCB như: Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Xâydựng, Thanh tra,

- Các nhà thầu là người bán sản phẩm cho chủ đầu tư Một dự án có thể

có một hoặc nhiều nhà thầu như nhà thầu tư vấn cung cấp cho chủ đầu tư cácdịch vụ như tư vấn như lập dự án, thiết kế, giám sát chất lượng công trình,quản lý dự án, ; nhà thầu cung cấp máy móc thiết bị; nhà thầu xây lắp thựchiện việc thi công xây dựng công trình

1.2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý vốn TPCP trong đầu tư xây dựng cơ bản

* Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và đạt hiệu quả cao vừa là mục tiêu, vừa là phương hướng, tiêuchuẩn để đánh giá công tác quản lý vốn TPCP trong đầu tư xây dựng cơ bản

Nội dung của nguyên tắc này là quản lý sao cho với một đồng vốn đầu

tư XDCB từ TPCP bỏ ra phải thu được lợi ích lớn nhất Nguyên tắc tiết kiệm,hiệu quả phải được xem xét trên phạm vi toàn xã hội và trên tất cả cácphương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, …

* Nguyên tắc tập trung, dân chủ

Trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguyên tắc này thể hiệntoàn bộ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ trái phiếu Chính phủ được tập trung

Trang 28

quản lý theo một cơ chế thống nhất của Nhà nước thông qua các tiêu chuẩn,định mức, các quy trình, quy phạm về kỹ thuật nhất quán và rành mạch.

Việc phân bổ vốn Trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bảnphải theo một chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể

Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sửdụng vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản Dân chủ đòi hỏiphải công khai cho mọi người biết, thực hiện cơ chế giám sát cộng đồng, minhbach, công khai các số liệu liên quan đến đầu tư XDCB bằng nguồn vốn TPCP

* Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

Quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản phảiđảm bảo hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, tập thể và người lao động

* Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng và theo

lãnh thổ

Quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản theo ngànhtrước hết bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng vàcác Bộ quản lý chuyên ngành ban hành Quản lý theo địa phương, vùng là xâydựng đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho từng địa phương

Ngoài ra, trong quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xâydựng cơ bản còn phải tuân thủ các nguyên tắc như phải thực hiện đúngtrình tự đầu tư và xây dựng; phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơquan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quátrình đầu tư xây dựng cơ bản…

Quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản lànhằm mục tiêu sử dụng một cách có hiệu quả nhất, chống thất thoát, lãng phívốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản Vì vậy, vai trò củacông tác quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản là rấtquan trọng

Trang 29

Các cơ quan quản lý nhà nước có vai trò quan trọng trong việc quản lýhoạt động đầu tư xây dựng cơ bản vì đây là cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh đối với khả năng thực hiện của dự án; đồng thời cũng thực hiện chứcnăng phân bổ, cân đối vốn đầu tư xây dựng cơ bản một cách hợp lý giữa cáctrung ương và địa phương, giữa các vùng miền sao cho đạt được hiệu quảtổng thể của cả nền kinh tế.

Cơ quan Nhà nước cũng chính là là cơ quan ban hành cơ chế, chínhsách trong lĩnh vực quản lý đầu tư và xây dựng và các văn bản khác có liênquan như quy định về phân bổ vốn đầu tư, cơ chế quản lý vốn đầu tư, quyđịnh về đấu thầu, hướng dẫn thanh quyết toán trong đầu tư xây dựng cơ bản,quy định về định mức, đơn giá trong đầu tư xây dựng cơ bản… Việc đưa racác quy định này góp phần quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnđầu tư xây dựng cơ bản

1.2.2 Nội dung quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản

Quá trình quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư XDCB đượcthực hiện tuần tự qua các bước từ kế hoạch hóa đầu tư; thẩm định và phêduyệt dự án; thanh toán vốn đầu tư; quyết toán vốn đầu tư và kiểm tra, giámsát vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.2.1 Kế hoạch hóa đầu tư

Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lývốn đầu tư xây dựng cơ bản Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng

để các ngành, địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đốinguồn lực, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải,lãng phí nguồn lực của trái phiếu Chính phủ

Để có được kế hoạch vốn đầu tư tối ưu trước hết phải xây dựng chiếnlược đầu tư hợp lý, xác định ưu tiên đầu tư vào ngành nào, vùng nào? Đầu tư

Trang 30

như thế nào và mức độ đầu tư bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất, từ

đó xác định được cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, vùng và cơ cấu vốn đầu tưtheo nhóm dự án (A, B, C) Sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lýphải lập được quy hoạch đầu tư nhằm hoạch định trước những vùng, nhữngngành cần được đầu tư, mức vốn đầu tư, thời gian đầu tư … Dựa vào quyhoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu cầu và khả năng đápứng vốn trong từng giai đoạn nhất định cho thời hạn 10 năm, 5 năm, 1 nămtheo từng nguồn vốn đầu tư khác nhau (vốn đầu tư tập trung, vốn chươngtrình mục tiêu, vốn đầu tư từ thu tiền sử dụng đất, vốn ODA, vốn trái phiếuChính phủ…)

1.2.2.2 Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

Đầu tư xây dựng cơ bản có đặc điểm nổi bật là thời gian dài, vốn đầu tưlớn, rủi ro cao Để giảm thiểu khả năng rủi ro, các nhà đầu tư thường đầu tưtheo dự án đầu tư

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏvốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằmđạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chấtlượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định

Dự án được hiểu như là sự luận chứng một cách đầy đủ về mọi phươngdiện của một cơ hội đầu tư, giúp cho chủ đầu tư có đủ độ tin cậy cần thiết Nhữngnội dung chủ yếu của một dự án đầu tư thường bao gồm: xác định sự cần thiếtphải đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư; chương trình sản xuất và các yếu tố phảiđáp ứng (đối với các dự án có sản xuất); các phương án địa điểm cụ thể phải phùhợp với quy hoạch xây dựng; phương án giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư(nếu có); phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ; phương án kiến trúc,giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của phương án đề nghị lựa chọn; giải pháp quản

lý và bảo vệ môi trường; phương án về vốn, các mốc thời gian chính thực hiện

Trang 31

đầu tư; hình thức quản lý thực hiện dự án; xác định chủ đầu tư; mối quan hệ vàtrách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án.

Dự án đầu tư được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, dựa vàotính chất của ngành cần đầu tư và số vốn đầu tư của một dự án, các dự ánđược chia thành các nhóm A, B, C; dựa vào mục tiêu đầu tư, có dự án đầu tưmới và dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng; dựa vào tính chất đầu tư của dự án,

có dự án đầu tư có xây dựng và dự án đầu tư không có xây dựng

Thẩm định dự án đầu tư là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phảiđảm bảo của một dự án đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để đầu tư phát triểnphải được thẩm định Nội dung thẩm định dự án đầu tư tùy theo từng loại dự

án, đó là các điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triểnngành, lãnh thổ; các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư; đảm bảo antoàn về tài nguyên, môi trường; các vấn đề xã hội của dự án, …

Sau khi thẩm định dự án đầu tư, nếu dự án đạt được những yêu cầu cơbản về nội dung thẩm định và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩm quyền

sẽ ra quyết định phê duyệt dự án đầu tư

1.2.2.3 Thanh toán vốn đầu tư

Thanh toán vốn đầu tư là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu khi cókhối lượng công việc hoàn thành

Thanh toán vốn đầu tư có thể được thanh toán theo tuần kỳ, tức là saumột thời gian thi công chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu một khoản tiền;

có thể được thanh toán theo giai đoạn quy ước hay điểm dừng kỹ thuật hợp lý;

có thể được thanh toán theo khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành haythanh toán theo công trình, hạng mục công trình hoàn thành Việc lựa chọnphương thức thanh toán nào là tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng giaiđoạn, khả năng về vốn của chủ đầu tư và nhà thầu Vấn đề là phải kết hợpđược hài hòa lợi ích của chủ đầu tư và nhà thầu Với nguyên tắc chung là kỳ

Trang 32

hạn thanh toán càng ngắn mà đảm bảo có khối lượng hoàn thành nghiệm thuthì càng có lợi cho cả 2 bên, vừa đảm bảo vốn cho nhà thầu thi công vừa đảmbảo thúc đẩy tiến độ thi công công trình.

1.2.2.4 Quyết toán vốn đầu tư

Quyết toán vốn đầu tư hay quyết toán dự án hoàn thành của một dự án

là tổng kết, tổng hợp các khoản thu chi để làm rõ tình hình thực hiện dự án

Thực chất quyết toán vốn đầu tư của một dự án, công trình, hạng mụccông trình là xác định giá trị của dự án, công trình, hạng mục công trình đóhay là xác định vốn đầu tư được quyết toán Vốn đầu tư được quyết toán làtoàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự

án, công trình, hạng mục công trình vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp

là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết và thiết kế dự toán đã được phêduyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán

và những quy định hiện hành của nhà nước có liên quan

1.2.2.5 Kiểm tra, giám sát vốn đầu tư

Kiểm tra, giám sát là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý vốnđầu tư Kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tốmới, tích cực để phát huy; đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượngquản lý vốn để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, giám sát có thểphát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế quản lý, thậm chíngay cả chủ trương, quyết định đầu tư để kịp thời sửa đổi cho phù hợp

1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu

tư xây dựng cơ bản

Để đánh giá quản lý vốn TPCP trong đầu tư XDCB, có thể dựa trênmột số tiêu chí như sau:

Trang 33

1.2.3.1 Đánh giá về xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn TPCP trong đầu tư XDCB

- Đánh giá dựa trên tiêu chí về tuân thủ luật pháp, các quy định củaNhà nước trong việc xây dựng và phân bổ vốn TPCP trong đầu tư XDCB,nguyên tắc phân bổ vốn TPCP trong đầu tư XDCB trong từng thời kỳ, điềukiện ghi kế hoạch vốn XDCB từ TPCP, sự tăng trưởng phát triển kinh tế - xãhội của địa phương Việc đánh giá này nhằm mục tiêu xem xét công tácquản lý vốn đã tuân thủ các quy định của pháp luật hay chưa, công tác quản

lý chặt chẽ hay buông lỏng

- Đánh giá công tác lập và phê duyệt chủ trương đầu tư trên cơ sởnguồn lực Sự mất cân đối trong đầu tư xây dựng cơ bản sẽ dẫn đến áp lựctrả nợ đối với các dự án, công trình, rơi vào tình trạng khó có thể trả đượchết nợ xây dựng cơ bản các dự án đã hoàn thành

- Đánh giá tính tập trung, dài hạn, trung hạn trong việc xây dựng kếhoạch vốn đầu tư XDCB nhằm chủ động trong khâu lập kế hoạch và việcquản lý theo dõi mang tính toàn diện, tổng thể

1.2.3.2 Đánh giá công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

- Đánh giá về tính phù hợp giữa dự án được thẩm định với quy hoạchxây dựng được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lĩnhvực, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Việc xem xét tính tuân thủ quyhoạch trong đầu tư sẽ có tác động tích cực trong sử dụng vốn đầu tư đảmbảo cân đối, hiệu quả Ngược lại đầu tư thiếu đồng bộ, không tuân thủnghiêm túc quy hoạch, hệ quả là có những công trình hoàn thành mà khôngđưa vào sử dụng được do thiếu các công trình phụ trợ, dẫn tới hiệu quả đầu tưkhông đạt như mong muốn và dự tính ban đầu

- Đánh giá năng lực của Chủ đầu tư, tư vấn trong việc lập hồ sơ trìnhthẩm định, lập dự toán, thiết kế, phương án thi công theo tiêu chuẩn, địnhmức quy định của pháp luật

Trang 34

- Đánh giá về cơ chế phân cấp về quyết định đầu tư và phân bổ vốntheo hướng tăng quyền quyết định cho các cấp có phù hợp với thực tế, cónâng cao được công tác quản lý vốn đầu tư hay không để từ đó có giải phápthay đổi, điều chỉnh, bổ sung phù hợp.

1.2.3.3 Đánh giá công tác quản lý vốn TPCP trong đầu tư XDCB ở khâu cấp phát và thanh toán

- Đánh giá về sự tuân thủ quy trình, thủ tục cấp phát, kiểm soát chithanh toán với các quy định của pháp luật về công tác thanh toán, cấp phátvốn TPCP trong đầu tư XDCB

- Đánh giá tiến độ, khối lượng giải ngân vốn đầu tư qua hệ thống Khobạc Nhà nước, kéo dài thanh toán vốn, chuyển nguồn vốn

- Đánh giá công tác tạm ứng, số dư tạm ứng và thanh toán tạm ứng vốnTPCP trong đầu tư XDCB

1.2.3.4 Đánh giá công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

- Đánh giá công tác lập, phê duyệt quyết toán dự án đầu tư XDCB hoànthành tuân thủ theo quy định của pháp luật về thanh, quyết toán vốn đầu tưXDCB của Nhà nước

- Đánh giá năng lực, trình độ của Chủ đầu tư, của cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt quyết toán trong việc lập và phê duyệt quyết toán dự án đầu tư

- Đánh giá công tác quyết toán công trình tồn đọng, các dự án chậmquyết toán

1.2.3.5 Đánh giá công tác thanh, kiểm tra và giám sát

- Đánh giá về hệ thống văn bản pháp luật về kiểm tra, giám sát trongquản lý vốn đầu tư XDCB, cơ chế chính sách trong đầu tư XDCB từ TPCP

- Chất lượng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý các vụ việcphát hiện qua thanh tra, kiểm tra

- Đánh giá năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tácgiám sát, thanh tra, kiểm tra

Trang 35

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn trái phiếu Chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn TPCP trong đầu tư

XDCB Do đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản diễn ra trong thờigian dài và qua nhiều giai đoạn với nhiều chủ thể quản lý do đó các nhân tốnày tồn tại suốt trong cả quá trình đầu tư: Từ chủ trương đầu tư, lập dự án,thực hiện dự án đến khi đưa dự án vào khai thác sử dụng

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư xây dựng cơ bảnCông tác quy hoạch có ảnh hưởng lớn và lâu dài đến hiệu quả sử dụngvốn đầu tư trong phạm vi ngành và vùng lãnh thổ, nó vừa là nội dung vừa làcông cụ để quản lý hoạt động đầu tư, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đốivới hiệu quả đầu tư các dự án từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ Để nâng caohiệu quả sử dụng vốn TPCP trong đầu tư XDCB thì công tác quy hoạch phải

đi trước một bước và phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế- xã hộimột cách bền vững Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành Nếu làm tốt công tác quyhoạch xây dựng thì sẽ định hướng cho đầu tư có hiệu quả cao, bền vững;ngược lại, nếu quy hoạch xây dựng không có tính khoa học, không dự báo tốt

sự phát triển kinh tế- xã hội trong tương lai và không phù hợp với quy hoạchngành và quy hoạch vùng sẽ dẫn tới đầu tư kém hiệu quả, dễ gây nên thấtthoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB

Cùng với quy hoạch thì công tác kế hoạch đầu tư cũng là nhân tố ảnhhưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB Trong điều kiện nguồnlực hạn chế thì chất lượng công tác kế hoạch hoá càng có ý nghĩa quan trọng.Xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn và dài hạn khoa học để từ đó chủ độngxây dựng kế hoạch huy động và phân bổ vốn đầu tư hợp lý trong trung hạn vàngắn hạn sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế lãng phí trong đầu

Trang 36

tư XDCB Ngược lại, nếu công tác kế hoạch hoá không tốt sẽ dẫn tới tìnhtrạng nhiều công trình có khối lượng hoàn thành không được bố trí vốn trongkhi đó có những công trình lại trong tình trạng vốn đợi công trình gây lãngphí lớn trong việc sử dụng vốn.

1.3.1.2 Chất lượng quản lý đầu tư xây dựng

Quản lý đầu tư xây dựng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn đầu tư các dự án xây dựng

Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là qua rất nhiều giaiđoạn khác nhau, do đó công tác quản lý đầu tư xây dựng cũng bao gồm nhiềugiai đoạn xuyên suốt quá trình đầu tư: Từ giai đoạn xem xét chủ trương đầu

tư, công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc dự án bàngiao đưa vào khai thác sử dụng và liên quan đến rất nhiều chủ thể quản lýkhác nhau Do đó quản lý đầu tư là một hoạt động phức tạp và chất lượngcông tác quản lý ở mỗi giai đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn đầu tư cho mỗi công trình, dự án

Thứ nhất, ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Việc xác định đúng chủ trương

đầu tư là tiền đề quan trọng đảm bảo hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự

án Ngược lại, xác định sai chủ trương đầu tư sẽ dẫn tới đầu tư dự án kémhiệu quả hoặc không có hiệu quả, thậm chí còn ảnh hưởng đến sự phát triểnkinh tế - xã hội của cả một vùng

Quản lý trong việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn đầu tư thể hiện trên các nội dung:

* Xem xét sự cần thiết phải đầu tư: Trên cơ sở phân tích thực trạng và

dự báo nhu cầu tương lai để xác định sự cần thiết phải đầu tư là nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Đối với nhiều dự án đầu tư

cơ sở hạ tầng được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nếu không quản lý tốt ởkhâu này sẽ dẫn tới tình trạng đầu tư dàn trải, cào bằng do cơ chế “xin cho”

Trang 37

về vốn, nhiều công trình đầu tư không phải do nhu cầu bức xúc mà do “xin”được vốn, đặc biệt là các nguồn vốn cấp trên hỗ trợ có mục tiêu nên đầu tưcho các mục tiêu đã cho mà không tính đến hiệu quả sử dụng vốn, gây lãngphí lớn về vốn.

* Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng: Nếu dự án phù hợp với quy

hoạch thì đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội lâu dài của dự án, ngược lại sẽdẫn tới dự án đầu tư kém hiệu quả, gây lãng phí vốn đầu tư

* Lựa chọn địa điểm đầu tư: Lựa chọn địa điểm đầu tư có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng đối với dự án đầu tư XDCB phục vụ sản xuất kinhdoanh Bố trí địa điểm đầu tư gần vùng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm,phù hợp với điều kiện tài nguyên, khí hậu sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.Ngược lại, lựa chọn địa điểm sai sẽ làm tăng chi phí vận chuyển, tiêu thụsản phẩm , giảm hiệu quả tài chính của dự án

* Xác định quy mô dự án: Quy mô dự án phù hợp với nhu cầu sử dụng

sẽ đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án Ngược lại, nếu quy mô dự án khôngphù hợp sẽ dẫn đến tăng chi phí, lãng phí vốn đầu tư (trong trường hợp quy

mô lớn hơn so với nhu cầu) hoặc sản lượng thiết kế không đáp ứng nhu cầu sửdụng Cả hai trường hợp này đều dẫn tới tình trạng đầu tư kém hiệu quả

* Xác định tổng mức đầu tư, phân kỳ đầu tư và dự kiến nguồn vốn đầu

tư: Đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của dự án.

Tổng mức đầu tư là giới hạn chi phí tối đa của dự án, nếu không tính đúngtính đủ thì sẽ dẫn tới hoặc là sẽ dẫn tới thất thoát, lãng phí vốn do xác địnhTMĐT cao hơn thực tế hoặc trái lại nếu tính không đủ phải bổ sung TMĐTnhiều lần, không dự kiến phân kỳ đầu tư và bố trí vốn kịp thời làm kéo dàithời gian đầu tư ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Thứ hai, Quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án: Các nhân tố ảnh

hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở giai đoạn này là chất lượng

Trang 38

quản lý lập, thẩm tra và phê duyệt thiết kế - dự toán công trình; chất lượngcông tác lựa chọn nhà thầu và chất lượng công tác giám sát kỹ thuật, quản lý

dự án đầu tư xây dựng

Khảo sát không đầy đủ các yếu tố về kinh tế, xã hội, về điều kiện địa chấtthuỷ văn liên quan tới công trình , thiết kế công trình không căn cứ vào kết quảkhảo sát, không đảm bảo yêu cầu về quy chuẩn quy phạm xây dựng, không cógiải pháp kiến trúc và tính toán kết cấu hợp lý sẽ dẫn tới thất thoát, lãng phí trongđầu tư, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Nhiều công trình tính kết cấu quá chắcchắn để đảm bảo độ an toàn công trình và tiền thiết kế phí cao dẫn tới lãng phíkhông cần thiết và dễ xảy ra tiêu cực rút ruột công trình khi thi công

Trên cơ sở thiết kế công trình, việc lập và quản lý tổng dự toán, dự toáncông trình là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.Bóc tách khối lượng xây dựng chính xác và áp dụng đúng định mức, đơngiá sẽ tính đúng, tính đủ giá trị dự toán công trình làm cơ sở lựa chọn nhàthầu, ký kết hợp đồng và nghiệm thu thanh quyết toán Ngược lại, nếu bóctiên lượng và áp dụng định mức, đơn giá không phù hợp dễ xảy ra thấtthoát, làng phí, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Ở giai đoạn lựa chọn nhà thầu nếu lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực vàkinh nghiệm thì dự án đầu tư đúng tiến độ và tiết kiệm, góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Quản lý dự án và giám sát chất lượng công trình là nhân tố có vai tròhết sức quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình theo đúng thiết kế, thờigian thi công đúng tiến độ và đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động và nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Thứ ba: Quản lý trong giai đoạn nghiệm thu, thanh quyết toán công trình:

Trang 39

Tăng cường tiến độ giải ngân thanh toán và lập hồ sơ quyết toán kịpthời, đúng chế độ chính sách quy định sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ đầu tư,tính đúng tính đủ giá trị công trình, đem lại hiệu quả cao cho dự án.

1.3.1.3 Năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu

tư xây dựng

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trái phiếuChính phủ trong đầu tư thì con người tham gia quản lý đầu tư có ý nghĩaquyết định, nó chi phối toàn bộ các nhân tố khác và sự tác động tiêu cực haytích cực của nó sẽ quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Đặc điểm của việc quản lý vốn TPCP trong đầu tư xây dựng là nguồnvốn đầu tư thường không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư và việc quản lýliên quan đến rất nhiều chủ thể, do đó việc quản lý là rất phức tạp và đòi hỏinăng lực, trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý phải phù hợp với mỗi khâu củaquá trình quản lý, trong đó trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý có ý nghĩaquyết định Nếu người quyết định đầu tư và chủ đầu tư tinh thần trách nhiệmkhông cao sẽ dễ gây ra thất thoát, lãng phí trong quản lý sử dụng vốn đầu tư

Việc phân định trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu tưxây dựng có rõ ràng hay không và xây dựng chế tài xử lý vi phạm trong quản

lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Ngoài ra, vai trò năng lực, trách nhiệm của người được giao quản lý, sửdụng công trình, dự án hoàn thành cũng có tác động nhất định đến hiệu quảvốn đầu tư; nếu sử dụng, khai thác tốt nó sẽ giúp tăng hiệu quả vốn đầu tư,ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Cơ chế, chính sách quản lý đầu tư xây dựng

Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng là các quy định của Nhà nước thôngqua các cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quản lý làm chế tài để quản

Trang 40

lý hoạt động đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựngmang tính đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy nhanh hoạt động đầu

tư xây dựng, tiết kiệm trong việc sử dụng vốn TPCP cho đầu tư XDCB,ngược lại nếu cơ chế thường xuyên thay đổi hoặc không phù hợp với thực tế

sẽ dẫn tới giảm hiệu quả vốn TPCP trong đầu tư XDCB

Trong thời gian qua, các cơ quan trung ương đã có nhiều cố gắng trongviệc nghiên cứu, ban hành các cơ chế chính sách mới cho phù hợp hơn, gópphần quản lý tốt nguồn vốn TPCP trong đầu tư XDCB Tuy nhiên, cơ chế chínhsách liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản vẫn chưa theo kịp thực tếcuộc sống, cần phải được tiếp tục hoàn thiện Ngoài nguồn vốn tập trung có tiêuchí phân bổ cụ thể, rõ ràng, các nguồn vốn TPCP, chương trình mục tiêu, hỗ trợmục tiêu, vốn ODA chưa có tiêu chí phân bổ, nặng cơ chế xin cho được cho làmột trong các nguyên nhân làm giảm hiệu quả vốn đầu tư XDCB

Ngày đăng: 22/01/2016, 18:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ KH&ĐT (2011), Công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10 của BộKế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg
Tác giả: Bộ KH&ĐT
Năm: 2011
2. Bộ Tài chính (2007), Thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướngdẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầutư thuộc nguồn vốn NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
3. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 86/2011/TT-BTC v/v hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 86/2011/TT-BTC v/v hướng dẫn vềquản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưthuộc nguồn vốn ngân sách
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
4. Bộ Tài chính (2012), Thông tư số 231/2012/TT-BTC quy định về quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 231/2012/TT-BTC quy định về quảnlý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn tráiphiếu Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2012
5. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 vềsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
7. Chính phủ (2009), Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 vềQuản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
8. Chính phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướngdẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xâydựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
9. Chính phủ (2011), Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủtướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nướcvà vốn trái phiếu Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
11. Chính phủ (2013), Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướngChính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơbản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
13. Kho bạc Nhà nước Nghệ An, số liệu giải ngân, số liệu tồn ngân, số liệu chuyển nguồn vốn đầu tư XDCB các năm 2010, 2011, 2012, 2013, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: số liệu giải ngân, số liệu tồn ngân, số liệuchuyển nguồn vốn đầu tư XDCB các năm 2010, 2011, 2012, 2013
16. Quốc hội (2005), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Hà Nội; Quốc hội (2009), Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 19/6/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005", HàNội; Quốc hội (2009), "Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liênquan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 19/6/2009
Tác giả: Quốc hội (2005), Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Hà Nội; Quốc hội
Năm: 2009
17. Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An, Báo cáo nợ XDCB, Báo cáo đánh giá giám sát đầu tư, tổng hợp số liệu XDCB qua các năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nợ XDCB, Báo cáo đánh giágiám sát đầu tư, tổng hợp số liệu XDCB qua các năm 2010, 2011, 2012,2013, 2014
18. Sở Tài chính Nghệ An, Số liệu quyết toán công trình tồn đọng, số liệu cáo quyết toán dự án hoàn thành hàng năm 2010, 2011, 2012, 2013, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu quyết toán công trình tồn đọng, số liệucáo quyết toán dự án hoàn thành hàng năm 2010, 2011, 2012, 2013
19. Tỉnh ủy Nghệ An (2012): Chương trình hành động số 11/CTr-TU ngày 28/3/2012 của BCH Đảng bộ tỉnh khóa XVII về kết luận Hội Nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động số 11/CTr-TU ngày28/3/2012 của BCH Đảng bộ tỉnh khóa XVII về kết luận Hội Nghị lầnthứ 3 BCH TW Đảng
Tác giả: Tỉnh ủy Nghệ An
Năm: 2012
20. Tỉnh ủy Nghệ An (2010), Báo cáo đánh giá phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An 2005-2010 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội 2011-2015, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá phát triển kinh tế xã hộitỉnh Nghệ An 2005-2010 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp pháttriển kinh tế xã hội 2011-2015
Tác giả: Tỉnh ủy Nghệ An
Năm: 2010
24. UBND tỉnh Nghệ An (2009): Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày 9/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An , Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 109/2009/QĐ-UBND ngày9/12/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định về quảnlý đầu tư xây dựng công trình và đấu thầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2009
25. UBND tỉnh Nghệ An (2006), Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Nghệ An đến năm 2020, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnhNghệ An đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2006
26. UBND tỉnh Nghệ An (2010, 2011, 2012, 2013) , Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An năm 2010, 2011, 2012, 2013 Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình pháttriển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An năm 2010, 2011, 2012, 2013
27. UBND tỉnh Nghệ An (2011, 2012, 2013), Báo cáo quyết toán thu, chi NSNN tỉnh Nghệ An các năm 2010, 2011, 2012, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán thu, chi NSNN tỉnh Nghệ An các năm 2010, 2011, 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý vốn TPCP trong đầu tư XDCB - Tăng cường quản lý vốn trái phiếu chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý vốn TPCP trong đầu tư XDCB (Trang 27)
Bảng 2.1: Vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010- - Tăng cường quản lý vốn trái phiếu chính phủ trong đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010- (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w