Với cơ chế quản lý đầy đủ và đăng ký đất đai là một nội dung quan trọngtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai, ngành địa chính đã đưa ra mụctiêu, biện pháp quản lý chặt chẽ toàn bộ đ
Trang 1Để có được thành quả hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm,tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám đốc Học viện, Phòng Đào tạo và công tácchính trị, sinh viên, Khoa Chính trị học Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn
sự chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình về chuyên môn của các thầy cô giáo giảngviên Khoa Chính trị học mà trực tiếp là cô Phạm Thị Thanh Bình – tổ trưởng
bộ môn Pháp luật Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô, các báclãnh đạo Đảng uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ xã Cô Ba, đã tạo điều kiệngiúp em được tiếp cận, làm việc với chính quyền, các tổ chức đoàn thể, cácthiết chế, các tổ chức chính trị - xã hội, bà con nhân dân địa phương để thựchiện thành công bài tiểu luận
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Lục Văn Nguyên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN … 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6
4 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Kết cấu tiểu luận 7
NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề quản lý và sử dụng đất đai 8
I Cơ sở lý luận 8
II Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 12
1 Công tác điều tra, khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng, lập bản đồ địa chính 12
2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12
3 Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 13
4 Kết quả triển khai công tác kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước 13
III Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại tỉnh Cao Bằng 16
1 Địa lý 17
2 Kinh tế 17
3 Văn hoá – xã hội 18
Trang 34 Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của tỉnh 19
CHƯƠNG 2 Thực trạng quản lý và sử dụng đất tại xã Cô Ba 23
I Đặc điểm tình hình xã Cô Ba 23
1 Điều kiện tự nhiên 23
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 25
II Tình hình sử dụng đất xã Cô Ba 30
III Tình hình quản lý và biến động đất đai của xã 32
1. Tình hình quản lý 32
2. Tình hình biến động 33
IV Đề xuất hướng sử dụng 35
1. Đối với Nhà nước 35
2. Đối với địa phương 36
3. Định hướng sử dụng đất trong thời gian tới 37
CHƯƠNG 3 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai tại xã Cô Ba 38
I Phương hướng 38
1. Quan điểm 38
2. Phương hướng 40
II Giải pháp 41
1. Cấp xã 41
2. Cấp huyện 42
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 4UBMTTQ Uỷ ban Mặt trận tổ quốc
VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Luật Đất đai 2003, sửa đổi, bổ sung năm 2009 đã nêu “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ
sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ được vốn đất như ngày nay”
Bất kỳ một Nhà nước, một chế độ chính trị nào, ở thời kỳ nào cũng cần
có đất Đất đai là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia Vì vậy, Nhà nước muốntồn tại và phát triển thì phải nắm chắc nguồn tài nguyên quốc gia, hướng đấtđai phục vụ theo nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân Do vậy, việcquản lý và sử dụng đất đai là một vấn đề nóng bỏng, vấn đề chiến lược củamỗi quốc gia
Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 336.836 km2, đứng thứ65/194 quốc gia có chủ quyền theo số liệu thống kê năm 2007 của Liên Hợpquốc nhưng dân số lại chiếm 89.033.000 người, xếp thứ 13 thế giới theo sốliệu thống kê tháng 11.2010 Bình quân tính theo đầu người là rất thấp, trongkhi đó, sản xuất nông nghiệp chiếm 73% trong tổng số các ngành kinh tế Do
đó, sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý có hiệu quả đang là một câu hỏi lớnđang đặt ra đối với mọi cấp, mọi ngành, mọi địa phương
Để thực hiện tốt việc quản lý nhà nước về đất đai thì đánh giá tình hìnhquản lý và sử dụng đất có vai trò đặc biệt quan trọng, nó đáp ứng ngày càngtốt và chủ động hơn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,góp phần tích cực cho công cuộc xay dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa cả trước mắt và lâu dài
Trang 6Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, với mong muốn làm sáng tỏ tình hìnhquản lý và sử dụng đất cũng như thông qua đó đưa ra những đề xuất sử dụng
đất tại xã Cô Ba, em đã quyết định chọn đề tài “Tình hình quản lý và sử
dụng đất tại xã Cô Ba – huyện Bảo Lạc – tỉnh Cao Bằng” làm tiểu luận tốt
nghiệp chương trình Trung cấp lý luận chính trị - hành chính
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề quản lý và sử dụng đất ở
cơ sở
- Nêu, phân tích, đánh giá thực trạng, quy luật vận động của vấn đề quản lý
và sử dụng đất tại xã Cô Ba – huyện Bảo Lạc – tỉnh Cao Bằng
- Đề xuất, luận giải một số giải pháp, phương hướng cho việc quản lý và sửdụng đất tại xã Cô Ba – huyện Bảo Lạc – tỉnh Cao Bằng
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động quản lý và sử dụng đất đai tại xã Cô Ba – huyện Bảo Lạc – tỉnhCao Bằng
3.2 Khách thể nghiên cứu:
- Đảng uỷ xã Cô Ba,
- HĐND xã Cô Ba,
- UBND xã Cô Ba,
- Ban địa chính – nhà đất xã Cô Ba,
Trang 7- Các thôn, bản thuộc xã Cô Ba,
- Phòng địa chính huyện Bảo Lạc
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Các hoạt động quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Cô Ba
- Thời gian: Từ năm 2009 đến nay
- Không gian: Giới hạn trên phạm vi địa bàn xã Cô Ba – huyện Bảo Lạc –tỉnh Cao Bằng
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Nhóm phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Học viên sử dụng phương pháptiếp cận duy vật biện chứng và phương pháp tiếp cận định tính, định lượng đểnghiên cứu tổng quan về các Nghị quyết, chỉ thị, văn bản quy phạm pháp luậtcủa Đảng, Nhà nước và địa phương về đất đai
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng phương pháp nghiêncứu tài liệu thông qua các văn bản của Đảng, Nhà nước, tỉnh, huyện, xã vềquản lý và sử dụng đất đai Bên cạnh đó, học viên đưa ra các giả thuyết, dựđoán về sự thay đổi, diễn biến của quá trình quản lý và sử dụng đất tại xã Cô
Ba từ đó đề xuất các hình thức, cách làm phù hợp
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát khoa họcđối với các hoạt động quản lý và sử dụng đất tại xã Cô Ba, kết quả các hoạtđộng đó kết hợp điều tra xã hội học bằng phỏng vấn cán bộ lãnh đạo Đảng,chính quyền địa phương cũng như kết hợp với hệ thống câu hỏi bằng văn bản(Anket)
6 Kết cấu tiểu luận:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phụ lục, tiểu luận gồm 3 chương Cụthể:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề quản lý và sử dụng đất đai
- Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng đất tại xã Cô Ba
Trang 8- Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng đất đai tại xã Cô Ba.
Từ xa xưa nhân dân ta đã có câu “Tấc đất, tấc vàng” vì thế bảo vệ và
quản lý đất đai trở nên cần thiết trong việc dựng nước và giữ nước Không chỉriêng nước ta mà tất cả các nước trên thết giới đều tiến hành khai khẩn, mởmang lãnh thổ vì mục đích muốn sở hữu nhiều hơn nữa đất đai trên trái đất đãdẫn tới những cuộc chiến tranh thế giới, xung đột khu vực khốc liệt Đối vớiViệt Nam, để có vùng lãnh thổ quốc gia, biên giới lãnh hải như ngày nay chaông ta và các thế hệ đi trước đã đổ biết bao mồ hôi, xương máu Sử sách đãghi lại công lao của chúa Nguyễn Hoàng đối với việc mở mang bờ cõi vàoĐàng Trong, của Mạc Cửu với vùng đất Phú Quốc, Hà Tiên; của NguyễnCông Trứ đối với vùng Kim Sơn và Tiền Hải ở đồng bằng sông Hồng và vùngĐiện Biên, Lai Châu ngày nay
Sau Cách mạng tháng tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
ra đời đã làm thay đổi quyền sở hữu về đất đai của xã hội Việt Nam Với mục
tiêu thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” tháng 1.1953, Trung ương
Đảng họp hội nghị lần thứ 4 đã thông qua việc cải cách ruộng đất, thủ tiêu chế
độ sở hữu ruộng đất của nhà nước phong kiến và thực dân Pháp xâm lược,
Trang 9thực hiện chế độ ruộng đất về tay nhân dân Hiến pháp 1959 ra đời quy định
ba hình thức sở hữu ruộng đất gồm: Sơ hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữunhà nước
Sau khi đất nước thống nhất ngày 30.4.1975, Nhà nước đã kịp thời banhành một số văn bản để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai cho phù hợp vớitình hình mới, đồng thời cũng nhanh chóng tiến hành kiểm tra, thống kê đấtđai trong cả nước theo quy định 169/CP của Chính phủ ban hành ngày20.6.1977
Hiến pháp mới năm 1980 ra đời quy định một số chế độ mới về đất đai
Đó là sở hữu nhà nước về đất đai và Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất Điều
19, điều 20 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý”Với chế độ sở hữu này đã tập hợp thống nhất các loại đất trên lãnh thổ quốcgia thành nguồn tài nguyên quốc gia mà các cá nhân, hộ gia đình hoặc các tổchức chỉ được quyền sử dụng theo quy định của Nhà nước Thực hiện Hiếnpháp năm 1980, ngày 01.7.1980, Chính phủ ra quyết định số 201/CP về thốngnhất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước Lúc này côngtác quản lý đất đai mới được Nhà nước quan tâm và tổ chức thực hiện Nhưvậy, để đáp ứng được yêu cầu quản lý và sử dụng đất, Nhà nước đã đưa ra chủtrương, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật để triển khai ở các địaphương Từ năm 1980 đến nay, thực tế đã cho chúng ta thấy rõ quản lý đất đaitheo pháp luật của Nhà nước Luật Đất đai 1988 và 1993 đã khẳng định 7 nộidung quản lý nhà nước về đất đai, đó là:
1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địachính,
2 Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai,
3 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất, tổ chức vàthực hiện các văn bản đó,
Trang 104 Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
5 Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụngđất, thống kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
6 Thanh tra về chấp hành các chế độ thể lệ về quản lý, sử dụng đất,
7 Giải quyết các tranh chấp đất đai, giả quyết các khiếu nại, tổ chức các
vi phạm trong quản lý vả sử dụng đất đai
Thực hiện đúng 7 nội dung quản lý trên cơ sở nắm chắc quản lý quỹ đấtđai một cách đầy đủ, chính xác để đạt mục tiêu đề ra
Với cơ chế quản lý đầy đủ và đăng ký đất đai là một nội dung quan trọngtrong công tác quản lý nhà nước về đất đai, ngành địa chính đã đưa ra mụctiêu, biện pháp quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai và đặc biệt quan tâm đến đăng
ký đất đai, cấp giấy chững nhận quyền sử dụng đất
Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý
hồ sơ địa chính nhằm quản lý đất đai theo pháp luật Mục IV, quyết định 201/
CP ngày 01.7.1980 nêu rõ: “Để tăng cường và thống nhất quản lý ruộng đất, tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình kê khai chính xác và đăng ký các loại đất mình đang sử dụng vào sổ địa chính của Nhà nước UBND xã, phường, thị trấn phải kiểm tra việc báo cáo này Sau khi kê khai và đăng ký, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được xác định là người sử dụng đất hợp pháp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”
Căn cứ vào quyết định trên của Chính phủ, đồng thời để thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của mình, ngày 05.01.1981, Tổng cục quản lý ruộng đất raquyết định sô 56/ĐKTK quy định trình tự, thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất
và biểu mẫu lập hồ sơ địa chính Luật Đất đai 1988 được ban hành, lần đầutiên việc quản lý đất đai đã từng bước đi vào nề nếp và thực hiện theo quyđịnh của pháp luật
Trang 11Sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểmkhông còn phù hợp với thực tiễn, không phát huy được vai trò của đất đaitrong phát triển kinh tế xã hội do đó cần có sự đổi mới Năm 1992, Hiến phápmới ra đời thay thế Hiến pháp 1980 và để phù hợp với tình hình mới, LuậtĐất đai 1993 ra đời và có hiệu lực từ 15.10.1993 trong đó có nêu lên 7 nộidung quản lý nhà nước về đất đai.
Căn cứ Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quyphạm pháp luật để quản lý toàn diện từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.Trong đó đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính
là một trong những nội dung được Nhà nước quan tâm nhiều nhất
Nghị định 64/CP ngày 27.9.1993 của Chính phủ về giao đất nông nghiệpcho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài
Nghị định 60/CP ngày 05.7.1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở đô thị
Nghị định 02/CP ngày 15.01.1994 của Chính phủ quy định việc giao đấtlâm nghiệp sử dụng ổn định lâu dài
Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27.01.1995 của Tổng cục địa chính quyđịnh các mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, sổ theo dõi biến động đất đai
Thông tư số 346/1998 ngày 16.3.1998 của Tổng cục địa chính hướngdẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất
Sau 10 năm thực hiện Luật Đất đai 1993, Luật đã bộc lộ một số nhượcđiểm trong quản lý và sử dụng đất đai Trước sự thay đổi nhanh chóng củatình hình kinh tế - xã hội trong những năm đầu của Thế kỷ 21, trên cơ sở Nghịquyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về tiếp tụcđổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
Trang 12hóa, hiện đại hóa đất nước, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Luật Đất đai mới, lấy tên là LuậtĐất đai 2003 Kế thừa các chính sách đất đai trong các Luật trước đây, Luậthóa các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Luật Đất đai 2003 quy địnhkhá toàn diện về quản lý và sử dụng đất đai với nhiều quy định mới đáp ứngkịp thời các vấn đề cuộc sống đang đặt ra lúc bấy giờ Luật Đất đai 2003 đượcChủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 10.12.2003.
Năm 2009, kỳ họp thứ 5, Quốc hội khoá XII thông qua Luật sửa đổi và
bổ sung điều 121 Luật Đất đai 2003 ngày 18.6.2009 Đây là văn bản Luật Đấtđai mới nhất đến nay còn có hiệu lực thi hành
II Tình hình quản lý và sử dụng đất đai:
1 Công tác điều tra, khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng, lập bản đồ địa chính:
Đến nay các tỉnh, thành phố đã triển khai lập lưới toạ độ địa chính vàxây dựng bản đồ địa chính có toạ độ phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất Đã có trên 35% số xã, phường, thị trấn đang đổi mới hệthống sổ sách tài liệu quản lý đất đai theo Luật Đất đai
Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính ở các đô thị được thực hiện cóhiệu quả Đã triển khai ở một số xã, phường, thị trấn và hoàn thành đo vẽ bản
2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Các địa phương đang tích cực triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng đất hợp lý Công tác
Trang 13quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương đều phải căn cứ vào địnhhướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương, định hướng phát triển chungcủa huyện và của tỉnh Những việc thực hiện quy hoạch thiếu đồng bộ, cònchồng chéo, tính khả thi chưa cao, việc giám sát quy hoạch chưa được thựchiện Tính đến nay, ở cấp quốc gia, hoàn thành kế hoạch, quy hoạch sử dụngđất cả nước đến năm 2020 Còn ở các địa phương nhiều tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3 Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất:
3.1 Giao đất nông nghiệp:
Căn cứ vào quy định của Luật Đất đai 2003 về chế độ quản lý và sửdụng đất nông nghiệp Chính phủ đã cụ thể hoá từng bước trong nghị định số64/CP ngày 27.9.1993 về giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài cho các hộ giađình và cá nhân sử dụng vào mục đính nông nghiệp Đến nay theo thống kê,
cả nước đã giao được khoảng 5,5 triệu ha đất nông nghiệp cho 7 – 8 triệu hộgia đình ở 8.000 xã, phường, thị trấn Có 4.500 xã đã cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đạt khoảng 50% tổng số hộ dân với 49% tổng diện tích đấtnông nghiệp cả nước
3.2 Giao đất lâm nghiệp:
Đến nay diện tích đất lâm nghiệp đã giao là hơn 2 triệu ha trong tổng số19,2 triệu ha đất lâm nghiệp của cả nước Đối tượng đã giao đất lâm nghiệp là
50 đơn vị quốc doanh, 105 đơn vị tập thể và hơn 10 vạn hộ gia đình
4 Kết quả triển khai công tác kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước:
4.1. Thời kỳ 2003 – 2010:
Luật đất đai 2003 đã có nhiều thay đổi lớn so với Luật đất đai 1993:Ruộng đất được giao ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân, tập thể sửdụng Đất đai có giá trị, người sử dụng đất được quyền chuyển đổi, chuyển
Trang 14nhượng, cho thuê, để thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất Với những thayđổi đó, yêu cầu, nhiệm vụ hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtngày càng trở nên cấp bách Nhận thức được điều đó, chính quyền các cấp,các địa phương từ xã đến cấp tỉnh đã bắt đầu coi trọng chỉ đạo triển khai côngtác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất được triển khai từ năm 1987 Tính đến tháng 5 năm 2010,
cả nước đã cấp được 30.378.713 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộgia đình, cá nhân và tổ chức với diện tích 17.685.613 ha, trong đó đã cấpchứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt86,0%; diện tích đất lâm nghiệp đạt 72,0%; diện tích đất ở nông thôn đạt81,0%; diện tích đất ở đô thị đạt 71,8%; diện tích đất chuyên dùng đạt 40,1%.4.1.1 Đối với đất nông nghiệp:
Sau khi Luật Đất đai 2003 được ban hành cùng với các Nghị định củaChính phủ, Bộ Tài nguyên môi trường, UBND các tỉnh thành phố trực thuộcTrung ương, công tác giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtnông nghiệp đã được tổ chức đồng loạt ở các địa phương song nhìn chungtiến độ còn chậm Trong các năm 2003 đến 2009, cả nước đã cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho 10 triệu hộ với diện tích 5 triệu ha Từ thực trạng
đó, Thủ tướng chính phủ đã ban hành các chỉ thị về việc đẩy mạnh giao đất vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp Trong các chỉ thị đó,Thủ tướng chính phủ yêu cầu các địa phương cần đảm bảo đúng pháp luật,đơn giản hoá về thủ tục khi tiến hành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, cho phép địa phương áp dụng một số biện pháp cụ thể: Căn cứ vào
hồ sơ hiện có của chủ sử dụng đất tự kê khai, chịu trách nhiệm về diện tíchđang sử dụng thì được cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất nông nghiệp;miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận cho nông dân của 62 huyện nghèo, vùng sâu,vùng xa, vùng khó khăn; được sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ở địa
Trang 15phương để giải quyết kịp thời cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất; được ghi nợ tiền sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất trên giấychứng nhận đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn có liên quan đến các biếnđộng về chuyển quyền sử dụng đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính.Những biện pháp hữu hiệu trên đã có tác động mạnh mẽ đến việc đẩy mạnhtiến độ cấp giấy chứng nhận.
Được sự quan tâm tháo gỡ về cơ chế chính sách của Chính phủ, sự tậptrung lãnh đạo, chỉ đạo của UBND các địa phương, sự phối hợp của cácngành hữu quan, tính đến 31.12.2011 cả nước đã cấp được 91,3% tổng số hộsử dụng đất nông nghiệp với diện tích đã cấp đạt được 86,51% tổng diện tíchđất nông nghiệp
Riêng năm 2011 đã cấp được 187.000 hộ với diện tích đất nông nghiệpcấp tăng thêm 2,37% tương đương 182.000 ha
Tuy nhiên đến nay vẫn còn một số tỉnh, thành phố trực thộc Trung ươngmới đạt mức 85% số hộ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nôngnghiệp
4.1.2 Đối với đất ở:
Quá trình triển khai đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất trên phạm vi cả nước nhìn chung còn chậm, đặc biệt là đối với đất ở đôthị Năm 1997, cả nước mới chỉ có 25 tỉnh thành thực hiện cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định 60/CP củaChính phủ cho 29.380 hộ gia đình ở 177 phường, thị trấn, đạt 0,96% số hộcần cấp, còn đối với đất ở khu vực nông thôn mới cấp được 37,4% số hộ Công tác triển khai đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất tiến độ thực hiện chậm do các năm 1997, 1998, 1999 nước ta tập trungviệc hoàn thành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nôngnghiệp, hơn nữa do tình trạng buông lỏng quản lý đất đai trước đây đã làm
Trang 16nảy sinh những vấn đề phức tạp, khó giải quyết đối với đất ở của các hộ dâncư.
Đến nay, nước ta đã cơ bản hoàn thành công tác giao đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và đang chuyển trọng tâm sang đăng kýđất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở khu vực nông thôn và khuvực đô thị tuy nhiên tiến độ còn chậm đặc biệt là đất ở đô thị Tính đến nay,
cả nước đã tiến hành tại 1.054 phường, thị trấn chiếm khoảng 67% tổng sốphường, thị trấn trong cả nước Số hộ sử dụng đất đã đăng ký là 2.712.490 hộ(28% số hộ đã đăng ký) và bằng khoảng 16,8% số hộ sử dụng đất đô thị.4.1.3 Đối với đất lâm nghiệp:
Thực hiện Luật Đất đai và Nghị định số 02/CP của Chính phủ về giaođất, giao rừng cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài, hầu hết các tỉnh
đã triển khai thực hiện giao đất theo đúng luật định Song tiến độ cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp phần lớn còn chưa đạt yêu cầu đề
ra theo chỉ thị của Thủ tướng chính phủ Sau khi chuyển nhiệm vụ giao đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp từ ngành Kiểm lâm sangngành Địa chính, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp
đã có chuyển biến tốt Đến hết năm 2011 đã có 319.783 hộ trên tổng số573.794 hộ đã được giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, đạt 55,73% số chủ sử dụng đất với diện tích 979.987 ha, đạt gần18% diện tích giao Trong những năm tới các địa phương tiếp tục thực hiệnviệc kiểm kê đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất lâm nghiệp và cấp nốt giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức
III Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại tỉnh Cao Bằng:
Cao Bằng là một tỉnh miền núi có điều kiện địa hình phức tạp, chia cắtmạnh, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật còn yếu kém, dân cư thưa thớt với nhiều
Trang 17dân tộc thiểu số cùng chung sống Đặc điểm tự nhiên, xã hội, kinh tế của tỉnh
có một số điểm sau:
1 Địa lý:
Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam Hai mặt Bắc và ĐôngBắc giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), với đường biên giới dài 322 km.Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang Phía nam giáp tỉnh Bắc Kạn vàLạng Sơn Theo chiều Bắc - Nam là 80 km, từ 23°07'12" - 22°21'21" vĩ bắc(tính từ xã Trọng Con huyện Thạch An đến xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm).Theo chiều đông - tây là 170 km, từ 105°16'15" - 106°50'25" kinh đông (tính
từ xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm đến xã Lý Quốc, huyện Hạ Lang)
Tỉnh Cao Bằng có diện tích đất tự nhiên 6.690,72 km², là cao nguyên đávôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200 m, vùng sát biên có độ cao
từ 600- 1.300 m so với mặt nước biển Núi non trùng điệp Rừng núi chiếmhơn 90% diện tích toàn tỉnh Từ đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: Miền đông
có nhiều núi đá, miền tây núi đất xen núi đá, miền tây nam phần lớn là núi đất
có nhiều rừng rậm
Trên địa bàn tỉnh có hai dòng sông lớn là sông Gâm ở phía tây và sôngBằng ở vùng trung tâm và phía đông, ngoài ra còn có một số sông ngòi khácnhư sông Quây Sơn, sông Bắc Vọng, sông Nho Quế, sông Năng, sông Neohay sông Hiến
2 Kinh tế:
Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Namnăm 2011, tỉnh Cao Bằng xếp ở vị trí thứ 63/63 tỉnh thành.Điều này cho thấytrình độ phát triển kinh tế của Cao bằng còn thấp kém so với các địa phươngtrong cả nước Đời sống của đông đảo bà con nhân dân các dân tộc thiểu sốCao Bằng còn khó khăn vất vả Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, cơ cấu kinh
tế còn chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh Là một địa phương có nhiều
Trang 18di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nhưng tỉnh chưa phát huy được tiềm năngcủa địa phương trong phát triển du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài và cả củacác doanh nghiệp trong nước còn chưa đạt kết quả vì điều kiện giao thông đilại, thông thương với nước bạn và với các tỉnh khác còn gặp nhiều khó khăn.
Do đó, công nghiệp của tỉnh phát triển còn chậm Người dân trong tỉnh chủyếu sinh sống bằng nông nghiệp mà nổi trội là trồng rừng và chăn nuôi đại giasúc Một bộ phận người dân đi làm thuê ở Trung Quốc
3 Văn hoá xã hội:
3.2 Văn hoá – giáo dục:
Cao Bằng là vùng đất có truyền thống cách mạng lâu đời, là nơi cộinguồn của cách mạng Việt Nam Là một địa phương có đông dân tộc sinhsống nên tỉnh có một nền văn hoá đa dạng, phong phú bản sắc văn hoá Đó là
sự đan xen văn hoá của người Tày với văn hoá của người Nùng, người Dao,người H’Mông,… Địa bàn tỉnh có nhiều di tích lịch sử, danh lam thắng cảnhlợi thế cho phát triển du lịch
Tuy nhiên, trình độ dân trí địa phương nhìn chung còn thấp so với cáctỉnh khác Do người dân chưa ý thực được việc cho con đi học, hơn nữa vìđiều kiện khó khăn về kinh tế nên người dân không thể cho con em của mìnhđến trường đi học mặc dù Nhà nước đã tạo nhiều ưu đãi cho con em đồng bàocác dân tộc thiểu số như miễn giảm học phí, ưu tiên trong xét tuyển, thi tuyểnvào các trường Cao đẳng, Đại học trên cả nước Hiện tỉ lệ người dân chưa biết
Trang 19chữ của tỉnh còn cao, chủ yếu rơi vào các huyện, xã vùng sâu, vùng khó khăn.Đây là một bất lợi trong quá trình tuyên truyền đường lối chủ trương củaĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến người dân Cũng với lý do đó,việc tuyên truyền Luật Đất đai đến người dân cũng gặp rất nhiều khó khăn, đó
là một nguyên nhân khiến cho việc quản lý và sử dụng đất ở nhiều huyện, xãgặp khó khăn
4 Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của tỉnh:
4.1 Về quản lý đất đai:
Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã được triểnkhai sâu rộng đến các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân; đồng thời,trong những năm qua, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đãban hành các Chỉ thị, Nghị quyết và văn bản chỉ đạo với nhiều biện phápnhằm tăng cường quản lý trong lĩnh vực đất đai tại địa phương Công tác quản
lý đất đai của tỉnh đã dần đi vào nề nếp và đạt được nhiều kết quả, góp phầnquan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninhtrên địa bàn
Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai của tỉnh vẫn còn bộc lộ một số hạnchế, yếu kém: một bộ phận không nhỏ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa tuânthủ các quy định của pháp luật đất đai, một số tổ chức được Nhà nước giaođất, cho thuê đất nhưng chưa sử dụng hết diện tích đất, sử dụng đất khônghiệu quả, thậm chí có sai phạm như cho thuê lại đất, cho mượn đất, để đất bịlấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, chậm nộp tiền thuê đất ; tình trạng hộgia đình, cá nhân sử dụng đất chưa có giấy tờ hợp pháp, lấn chiếm đất công,sử dụng đất sai mục đích, đặc biệt là việc tự ý chuyển đổi đất nông nghiệpsang đất phi nông nghiệp, chuyển nhượng đất trái phép, không thực hiệnnghĩa vụ tài chính với nhà nước vẫn xảy ra ở nhiều nơi; nhiều trường hợp cán
bộ lạm dụng chức năng nhiệm vụ để được hưởng lợi trong giải quyết đất đai,
Trang 20nhất là việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; việc khaithác các nguồn thu từ đất trong thời gian qua cũng chưa thực sự được chútrọng Những vấn đề trên làm cho tình hình quản lý đất đai tại địa phươngthêm phức tạp, ảnh hưởng đến công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng giảm hiệu quả đầu tư của các dự án do chậm tiến độ, thất thoát nguồn thungân sách Mặc dù được Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh quan tâm trực tiếp chỉđạo, tổ chức triển khai nhiều công việc, đưa công tác quản lý đất đai vào nềnếp, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuy nhiênbên cạnh đó, công tác quản lý đất đai của Cao Bằng còn một số tồn tại, yếukém sau:
- Về công tác pháp chế: Sở địa chính đã tích cực tham mưu cho UBND tỉnhban hành nhiều văn bản pháp luật để thực hiện việc quản lý nhà nước về đấtđai trên địa bàn, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế xã hội của tỉnh vàquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Quốc hội thông qua Tuy nhiên cácvăn bản ban hành mới chỉ là văn bản ngắn hạn, chưa có tầm nhìn dài hạn vềquản lý đất đai do nó còn phụ thuộc vào quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước
- Việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông – lâm nghiệpcủa tỉnh chưa hoàn thành đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý và sửdụng đất đai của Nhà nước đồng thời gây khó khăn cho việc thực hiện cácquyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Trong quản lý đất đai, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công bốgiá đền bù trong giải phóng mặt bằng, quy hoạch đất, chuyển mục đích sửdụng đất còn nhiều yếu kém Một bộ phận cán bộ, công chức còn lợi dụngchức vụ, quyền hạn chiếm đoạt một phần tài sản có được từ đền bù đất đai củangười dân Điều này gây bức xúc trong nhân dân
4.2 Về sử dụng đất đai:
Trang 21Cao Bằng có diện tích đất tự nhiên rộng 6.707,86 km2, với 5.987 km2 đấtnông-lâm nghiệp Diện tích đất trồng lúa chiếm 36% diện tích đất sản xuấtnông nghiệp Đất nông nghiệp của tỉnh có khả năng phát triển đỗ tương, thuốc
lá, mía cho chất lượng tốt Diện tích đất có rừng chiếm gấn 62% diện tích đấtlâm nghiệp Độ che phủ rừng đạt 50%, trong đó rừng tự nhiên khoảng248.148 ha, rừng trồng14.448 ha, còn lại là đất trống, đồi núi trọc Các loạiđất chuyên dùng, đất xây dựng khu công nghiệp, đất xây dựng đô thị và đấtxây dựng khác còn nhiều
4.3 Về quy hoạch sử dụng đất của tỉnh:
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh đã chỉ đạo, tổ chức việc lập quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) tỉnh Cao Bằng Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm(2011 - 2015) tỉnh Cao Bằng được thông qua tại kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhândân tỉnh khoá XV tại Nghị quyết số 75/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011
1 Nội dung cơ bản của quy hoạch sử dụng đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp có627.737,46 ha; tăng 1.624,05 ha so với hiện trạng
Trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp có 93.169,25 ha, giảm 1.406,02 ha dochuyển 2.668,20 ha sang các mục đích phi nông nghiệp, chu chuyển trong nội
bộ đất nông nghiệp 3.775,61 ha đồng thời tăng 128,83 ha từ đất chưa sử dụng
và 4.906,08 ha trong nội bộ đất nông nghiệp
Trang 22+ Đất lâm nghiệp, đến năm 2020 có 534.099,43 ha giảm 220,03 ha sovới hiện trạng do chuyển 2.290,76 ha sang các mục đích phi nông nghiệp, chuchuyển trong nội bộ đất nông nghiệp 269.717,38 ha đồng thời tăng 3.190,00
ha từ đất chưa sử dụng; 16,08 ha từ đất phi nông nghiệp và 268.582,03 hatrong nội bộ đất nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp, đến năm 2020 có 31.767,99 ha tăng 5.373,71 ha
so với năm hiện trạng Trong đó:
+ Đất ở: Tăng 596,42 ha do chuyển 269,40 ha sang các mục đích phinông nghiệp đồng thời tăng 513,16 ha từ đất nông nghiệp; 160,07 ha từ cácloại đất phi nông nghiệp và khai hoang 6,65 ha đất chưa sử dụng
+ Đất đô thị có 34.419,68 ha tăng 7.627,22 ha để đảm bảo chỉ tiêu đếnnăm 2020 có khoảng 30% dân số của tỉnh sống trong đô thị và định hướngphát triển mạng lưới đô thị trên địa bàn tỉnh nhằm tạo động lực phát triển cânđối giữa các khu vực đồng bằng, trung du và miền núi
+ Đất khu bảo tồn thiên nhiên có 16.964,00 ha tăng 1.143,00 ha để mởrộng các kho dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài và khu bảo vệ cảnh quanvăn hoá - lịch sử - môi trường
+ Đất khu du lịch có 3.089,02 ha tăng 766,50 ha để tiến hành khoanhđịnh và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu du lịch
2 Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015)
+ Đất nông nghiệp, đến năm 2015 có 627.815,23 ha do chuyển sang đấtphi nông nghiệp 3.248,86 ha đồng thời tăng 1.686,50 ha từ đất chưa sử dụng.+ Đất phi nông nghiệp, đến năm 2015 có 29.933,15 ha tăng 3.538,87 ha
do lấy từ đất nông nghiệp 3.248,86 ha và 306,09 ha đất chưa sử dụng sang + Đất đô thị: Trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015),diện tích đất đô thị tăng 2.555,9 ha, trong đó dự kiến vào năm 2014 sẽ chuyển
xã Hưng Đạo thành phường, mở rộng khu vực nội thị của thị xã Cao Bằng
Trang 23+ Đất khu bảo tồn thiên nhiên: tăng 1.143,00 ha để mở rộng các khu bảo
Chương 2:
Thực trạng quản lý và sử dụng đất tại xã Cô Ba.
I Đặc điểm tình hình xã Cô Ba:
1 Điều kiện tự nhiên:
1.1 Vị trí địa lý:
Cô Ba là một xã vùng sâu, vùng xa biên giới phía đông bắc của huyệnBảo Lạc, địa bàn xã có vị trí như sau:
- Phía đông giáp xã Khánh Xuân,
- Phía tây giáp xã Thượng Hà,
- Phía nam giáp thị trấn Bảo Lạc,
- Phía bắc giáp Trung Quốc
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 7.452 ha, xã nằm cách trung tâmhuyện 12 km về phía nam, chiều dài đường biên giới với Trung Quốc dài 10km
1.2 Khí hậu, thuỷ văn:
1.2.1 Khí hậu:
Cô Ba nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa
và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10, mùa khô lạnh bắtđầu từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm sau Hàng năm thướng xảy ra lũ lụt từ