Đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định hiện hành Hàng hoá nhập khẩu, sản xuất và các hoạt động dịch vụ thuộc phạm viđiều chỉnh của luật thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng chịu thuế tiêu
Trang 1ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP
TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
I Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế TTĐB
1 Đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định hiện hành
Hàng hoá nhập khẩu, sản xuất và các hoạt động dịch vụ thuộc phạm viđiều chỉnh của luật thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt
Đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định hiện hành gồm
*Hàng hóa
a) Thuốc lá điếu, xì gà;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;
đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformadecomponent) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
e) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
đ) Kinh doanh xổ số
Danh mục cụ thể về hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB nói trên đượcquy định nhằm hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, điều tiết thu nhập của nhữngngười thu nhập cao, phù hợp chủ trương, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Trang 2của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ Khi áp dụng thuế TTĐB cần lưu
ý một số hàng hoá dịch vụ sau:
- Đối với thuốc lá điếu, xì gà: Đánh thuế TTĐB đối với tất cả cácloại thuốc lá có đầu lọc, không có đầu lọc, sản xuất bằng nguyên liệu trongnước, nguyên liệu nhập khẩu
- Rượu: Bao gồm tất cả các loại rượu ở các nồng độ khác nhau, kể
cả rượu thuốc được sản xuất từ các loại nguyên vật liệu khác nhau, kể cảrượu chế biến từ hoa quả như rượu vang
- Bia: Bao gồm tất cả các loại bia, bia chai, bia hộp (bia lon), biahơi, bia tươi
- Ôtô: Chỉ đánh thuế TTĐB đối với ôtô dưới 24 chỗ ngồi Khôngđánh thuế TTĐB đối với các loại xe chở người từ 24 chỗ ngồi trở lên; xebuýt, các loại xe tải
- Nhiên liệu: Chỉ đánh thuế TTĐB đối với xăng các loại và chếphẩm để pha chế xăng Không đánh thuế TTĐB đối với dầu hoả, diezel, khíđốt
- Điều hoà nhiệt độ: Chỉ đánh thuế TTĐB có công suất từ 90.000BTU trở xuống, các loại điều hoà có công suất lớn không bị đánh thuế
- Đối với dịch vụ kinh doanh giải trí có đặt cược: Chỉ đánh thuếTTĐB đối với hoạt động cá cược; các hoạt động bán vé xem giải trí không
bị đánh thuế TTĐB
- Kinh doanh sân golf: Chỉ đánh thuế TTĐB đối với hoạt động chơigolf (thẻ hội viên, vé chơi golf), các dịch vụ khác như du lịch, nghĩ dưỡng không bị đánh thuế TTĐB
* Danh mục hàng hoá chịu thuế TTĐB ở các nước trong khu vực vàtrên thế giới
Danh mục hàng hoá chịu thuế TTĐB ở các nước trong khu vực vàtrên thế giới Ở Thái Lan, thuế TTĐB đánh vào 15 nhóm hàng, ở Indonesia
áp dụng cho 37 nhóm hàng, ở Việt Nam hiện áp dụng cho 8 nhóm hàng hoá
và 5 nhóm dịch vụ Song hầu hết các nước trên thế giới đánh thuế TTĐB vàocác nhóm hàng hoá dịch vụ phổ biến sau:
- Thuế đánh vào đồ uống có cồn và thuốc lá Ở các nước OECD
loại thuế này còn gọi là thuế “tội lỗi” nhằm chống lại sự nguy hiểm mà việchút thuốc lá mang lại và khả năng gây nghiện của đồ uống có cồn nhằm thựchiện mục tiêu xã hội Nhìn chung các nước đều đánh thuế đối với hai nhómhàng hoá này ở mức cao Ví dụ, Liên minh Châu Âu, thuế đối với thuốc lá
Trang 3điếu có thể thay đổi từ 5 - 55% của giá bán lẻ và tối thiểu 70 EURO cho
2000 điếu thuốc Ở Trung Quốc, thuế áp dụng cho thuốc lá điếu từ 25 - 30%
Ở Hàn Quốc, thuế suất 72% được áp dụng cho rượu và đồ uống có cồn đượcchưng cất nói chung và thuế suất 100% đối với bia Ở Indonesia, thuế suất75% cho các loại bia, rượu
- Thuế đánh vào xe có động cơ (chủ yếu là ôtô) và nhiên liệu Hầu
hết các nước đánh thuế TTĐB đối với ôtô và nhiên liệu, chỉ có một số nướcđánh thuế TTĐB đối với xe máy như Hàn Quốc Thông thường xe ôtô vànhiên liệu chịu thuế TTĐB như sau:
+ Thuế đối với ôtô thường được tính theo giá bán, giá nhập khẩu chưa
có thuế TTĐB nhằm đánh vào mặt hàng xa xỉ
+ Phí đăng kí xe ôtô (thực chất là thuế TTĐB) được quy định theo
mức cụ thể thường dựa theo trọng tải máy
Các nước OECD đánh riêng hai loại trên, song một số nước chỉ đánhmột loại thuế TTĐB đối với ôtô, như Malaysia đánh thuế theo trọng tải máycao nhất là 60% đối với xe hơi, Philippin đánh thuế 15% - 100% phụ thuộcvào trọng tải máy, Trung Quốc đánh thuế từ 3% - 10% Việt Nam đánh thuếTTĐB từ 15 -50% theo số lượng ngồi của xe
+ Thuế TTĐB đối với nhiên liệu:
Các nước OECD đánh thuế TTĐB đối với nhiên liệu theo giá bán, giánhập khẩu chưa có thuế TTĐB, một số nước như Đài Loan, Malaysia,Philippin đánh thuế TTĐB theo mức thu cố định trên đơn vị sản phẩm ỞThái Lan từ năm 1999 bãi bỏ thuế TTĐB đối với xăng dầu và khí hoá lỏng
Xét trên khía cạnh điều tiết thu nhập từ thuế TTĐB đánh vào ôtô chủyếu điều tiết nhóm người thu nhập cao, song thuế TTĐB đối với nhiên liệu
có phạm vi ảnh hưởng rộng hơn, kể cả nhóm người có thu nhập thấp
Việc đánh thuế TTĐB đối với xe ôtô và nhiên liệu cũng luôn tính đếnmục tiêu bảo vệ môi trường như vấn đề tắc đường, ô nhiễm khí thải
- Thuế TTĐB đối với các hoạt động casino, hộp đêm, cá cược và bàilá: xét trên khía cạnh khả năng mang lại thu nhập từ thuế TTĐB đối với hoạtđộng này thì hiện nay các hoạt động này chưa nhiều bởi pháp luật Việt Namcòn công nhận hạn chế các hoạt động trên Tuy nhiên trong tương lại thì sốthuế thu từ các hoạt động trên là rất đáng kế Hiện nay hầu hết các nước đều
áp dụng thuế TTĐB đối với hoạt động này Ngoài ra các hoạt động này cũng
có thể là đối tượng chịu thuế TNCN đối với người thắng bạc hay thắng cácược và thuế TNDN đối với doanh nghiệp tham gia đánh bạc hay cá cược
Trang 4Tuy nhiên việc quản lý thuế TTĐB đối với các hoạt động này khá phức tạptrong việc xác định đối tượng nộp thuế, cách tính thuế và quản lý sự tuân thủcủa đối tượng nộp thuế.
- Thuế TTĐB đối với các hàng hoá dịch vụ khác: Các hàng hoá dịch
vụ thuộc nhóm này ở các quốc gia rất khác nhau, song thông thường baogồm một số loại như Máy điều hoà không khí (kể cả máy điều hoà tổng vàmáy điều hoà có công suất nhỏ); đầu máy video, đầu đĩa, hệ thống âm thanh,máy quay phim, máy rửa bát; mỹ phẩml; thuyền máy, thuyền buồm, máybay, máy bay trực thăng; các dụng cụ chơi golf và trượt tuyết
Thuế TTĐB được thu từ nhiều loại hàng hoá dịch vụ, song số thu tậptrung chủ yếu ở 4 mặt hàng: thuốc lá, đồ uống có cồn (bia, rượu), ôtô vànhiên liệu Ở Thái Lan, thuế TTĐB thu từ 15 nhóm hàng song 95% sô thu vềthuế TTĐB là từ 4 nhóm hàng này Khi nền kinh tế chưa phát triển, thuếTTĐB chủ yếu thu từ thuốc lá và bia rượu, nhưng ngày nay tình hình ngượclại vì xu hướng hút thuốc lá ngày càng giảm song mức độ tiêu thụ ôtô vànhiên liệu tăng lên theo sự phát triển kinh tế nên số thu về thuế TTĐB đốivới ôtô và nhiên liệu chiếm tỷ trọng đáng kể trong số thu từ thuế TTĐB củacác nước
2 Một số trường hợp hàng hóa không phải chịu thuế TTĐB
Các trường hợp hàng hoá không phải chịu thuế TTĐB đó là nhữnghàng hoá, dịch vụ trong danh mục kể trên nếu chúng rơi vào các trường hợpdưới đây
(1)- Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra
nước ngoài bao gồm cả hàng hóa bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất,
trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất
(2)- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinhdoanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
Đối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu mua, nhận uỷ thác xuất khẩu đểxuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanhxuất khẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi báncho cơ sở kinh doanh trong nước
(3)- Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nướcngoài
Thuế TTĐB là loại thuế gián thu, có tính lãnh thổ vì vậy hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu không tiêu dùng tại Việt Nam nên không phải chịu thuế TTĐB Mặt khác để khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ nên những
Trang 5hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu cũng không là đối tượng chịu thuế Tuy nhiên tất cả các trường hợp
này đều phải có hồ sơ chứng minh là hàng hoá không tiêu dùng tại Việt Nam
(4)- Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau:
+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại Trongtrường hợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thì bên viện trợkhông chi thêm khoản tiền thuế cho chính bên nhận viện trợ Mà bên nhậnviện trợ cũng không có tiền để nộp tiền thuế vì khó khăn họ mới được nhậnviện trợ Nếu phải nộp thuế có thể họ sẽ không nhận khoản viện trợ trên
+ Quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các cơquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân Quà tặng được xácđịnh theo mức quy định của Chính phủ hoặc của Bộ Tài chính
+Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêuchuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ Việt Nam quy định phù hợp với cácđiều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia
+ Hàng hoá mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễnthuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất,nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam
(5)- Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Namtheo các hình thức:
+ Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nướcnhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam;
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhậpkhẩu có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vàoViệt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
+ Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhậpkhẩu có qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, không làm thủtục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi ViệtNam;
+ Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới ViệtNam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành, địaphương được Thủ tướng Chính phủ cho phép
Trang 6(6)- Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩutrong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khôngphải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.
(7)- Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm nếu thực tái xuấtkhẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định
Hết thời gian hội chợ, triển lãm mà tổ chức, cá nhân không tái xuấthàng tạm nhập khẩu thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB
(8)- Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất, doanhnghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi
(9)- Hàng hoá nhập khẩu để bán tại các cửa hàng kinh doanh hàng
miễn thuế ở các cảng biển, sân bay quốc tế, bán cho các đối tượng đượchưởng chế độ mua hàng miễn thuế theo quy định của Chính phủ
(10)- Xe chở người chuyên dùng trong các khu vui chơi, giải trí, thểthao không tham gia giao thông theo quy định của luật giao thông đường bộ
Trong các trường hợp không phải chịu thuế TTĐB nêu trên, nếu mụcđích bị thay đổi so với mục đích ban đầu ( không phải chịu thuế TTĐB ) thìphải tiến hành kê khai và nộp thuế TTĐB theo quy định của pháp luật hiệnhành
Để quản lý chặt chẽ những đối tượng là hàng hoá xuất khẩu khôngphải nộp thuế TTĐB, tránh thất thu thuế TTĐB Luật thuế TTĐB hiện hànhquy định: hàng tháng hoặc định kỳ kê khai nộp thuế, cơ sở sản xuất có hàngbán xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, khi kê khai thuế phải lập bản kê toàn
bộ số hàng hóa bán, ủy thác xuất khẩu kèm theo tên, địa chỉ của cơ sở kinhdoanh xuất khẩu gửi cùng tờ khai thuế TTĐB nộp cho cơ quan thuế trực tiếpquản lý cơ sở sản xuất Trường hợp hàng ủy thác xuất khẩu, khi hàng đãthực tế xuất khẩu phải có thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu và tài liệuchứng minh hàng đã thực tế xuất khẩu
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở sản xuất có trách nhiệm kiểm trabản kê hàng hóa bán để xuất khẩu và thông báo cho cơ quan thuế quản lý cơ
sở kinh doanh xuất khẩu về tên đơn vị mua hàng để xuất khẩu, số lượng vàgiá trị hàng hóa cơ sở đã mua để xuất khẩu, đồng thời kiểm tra hồ sơ và xácnhận về số lượng hàng xuất bán để xuất khẩu không phải chịu thuế TTĐB
3 Đối tượng nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế TTĐB được áp dụng theo nguyên tắc điểm đến, tức là đánh vàohàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB được tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổcủa một quốc gia Hàng hoá sản xuất tại một nước nếu xuất khẩu sẽ không
Trang 7phải chịu thuế TTĐB tại nước xuất khẩu mà sẽ chịu thuế TTĐB tại nướcnhập khẩu theo quy định của nước nhập khẩu hàng hoá
Cũng theo nguyên tắc điểm đến thuế TTĐB được thiết lập không phânbiệt hàng hoá sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu Không thể đánh thuếTTĐB đối với mặt hàng nhập khẩu nào đó mà không đánh thuế TTĐB đốivới mặt hàng sản xuất trong nước cùng loại Mặt khác, cũng không thể đánhthuế đối với mặt hàng sản xuất trong nước mà không đánh vào mặt hàngcùng loại nhập khẩu Khi tham gia vào Tổ chức Thương mại thế giới,nguyên tắc không phân biệt đối xử đòi hỏi phải áp dụng thuế TTĐB đối vớihàng nhập khẩu và sản xuất cùng loại theo cùng phương pháp đánh thuế vàtheo cùng mức thu về thuế TTĐB
Đối tượng nộp thuế TTĐB quy định hiện hành là tổ chức, cá nhân (gọichung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
- Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuếTTĐB ( không bao gồm hàng hoá xuất khẩu) bao gồm:
+ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theoLuật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay gộp chung thànhLuật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã;
+ Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổchức sự nghiệp và các tổ chức khác;
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoàitham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (naychuyển thành Luật đầu tư); các Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoàihoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam (nay thành Luật đầu tư);
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB.Tuy nhiên, để đơn giản thì các nước đều có quy định cho phép cácnhân được mang theo người qua biên giới một số lượng hàng hoá có giớihạn về mặt số lượng cho mục đích tiêu dùng cá nhân và được miễn thuế khinhập khẩu kể cả thuế Nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế giá trị gia tăng Danhmục và số lượng hàng miễn thuế tuỳ thuộc vào quy định của mỗi quốc gia,song đảm bảo giá trị thuế TTĐB không phải nộp ở mức không lớn
Trước đây, khi mới áp dụng thuế GTGT, các cơ sở sản xuất, nhậpkhẩu hàng hoá hoặc cơ sở cung ứng dịch vụ thuộc danh mục chịu thuế
Trang 8TTĐB không phải nộp thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ đã kê khai nộpthuế TTĐB Quy định này gây khó khăn trong việc tính, quản lý thuế GTGT
do các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT khi mua hàng hoá chịu thuế TTĐB
để bán không có hoá đơn thuế GTGT để khấu trừ thuế GTGT đã nộp ở cáckhâu trước và chưa phù hợp với bản chất của thuế GTGT
Quy định này hiện đã được sửa đổi, bổ sung hàng hoá, dịch vụ chịuthuế TTĐB vào nhóm đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%.Việc điều chỉnh này là hợp lý do:
- Mỗi sắc thuế có vai trò tác dụng riêng trong việc điều tiết thu nhậpcũng như thực hiện các mục tiêu điều tiết nền kinh tế của Đảng và Nhànước, trong đó:
+ Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, đánh trên đa số hàng hoá,dịch vụ sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam nhằm đảm bảo công bằng đối vớimọi cá nhân và tổ chức tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ (trừ một số ít trường hợpkhông chịu thuế GTGT theo quy định của Nhà nước); phù hợp với vai tròcủa thuế GTGT là điều tiết thu nhập của các cá nhân và tổ chức thông quaviệc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức đó
+ Thuế TTĐB có vai trò chủ yếu là điều tiết tiêu dùng, điều tiết sảnxuất đối với một số hàng hoá, dịch vụ đặc biệt
- Áp dụng thuế GTGT đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB nhằm đảmbảo tính liên hoàn của thuế GTGT giữa các khâu trong quá trình sản xuấtkinh doanh hàng hoá, dịch vụ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khấu trừthuế GTGT đầu vào khi mua hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB, khuyếnkhích sản xuất kinh doanh
II Căn cứ và phương pháp tính thuế Tiêu thụ đặc biệt
Căn cứ để tính thuế TTĐB phải nộp là giá tính thuế của hàng hóa,dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ đó
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
1 Giá tính thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá dịch vụ được xác định như sau:
1.1 Đối với hàng sản xuất, gia công trong nước
*Hàng hoá sản xuất trong nước
Trang 9Giá tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế GTGT
và chưa có thuế TTĐB, được xác định cụ thể như sau:
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Giá bán chưa có thuế GTGT được xác định theo quy định của Luậtthuế GTGT
- Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB bán hàng quacác chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB
là giá do các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc bán ra chưa có thuếGTGT Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quyđịnh, hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là giábán chưa có thuế GTGT do cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng
*Đối với hàng hoá gia công: Giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có
thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của cơ sở đưa gia công, được xác định cụthể như sau:
Giá tính thuế TTĐB đối
với hàng hoá gia công =
Giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở đưa gia công1+ Thuế suất thuế TTĐB
1.2 ĐỐi vỚi hàng nhập khẩu : Giá tính thuế TTĐB đối với hàng
nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luậtthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễnhoặc giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu được xác định trong giá tínhthuế TTĐB theo số thuế nhập khẩu còn phải nộp
1.3 ĐỐi vỚi dịch vụ : Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB
là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa
có thuế TTĐB, được xác định như sau:
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT Giá tính thuế TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Trang 10Ví dụ: Doanh thu chưa có thuế GTGT kinh doanh vũ trường của cơ sở
trong kỳ là 30.000.000 đồng
30.000.000 đ
Giá tính thuế TTĐB = = 23.076.923đ
1 + 30%
1.4 Giá tính thuế TTĐB một số trường hợp đặc biệt
* Đối với hàng hoá:
- Đối với rượu, bia chai bán theo giá có cả vỏ chai thì giá tính thuếTTĐB không trừ giá trị vỏ chai
- Đối với bia hộp (bia lon), giá tính thuế TTĐB được xác định nhưsau:
Giá bán chưa có thuế GTGT - giá trị vỏ hộp Giá tính thuế TTĐB =
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Trong đó: Giá trị vỏ hộp được ấn định theo mức chung là 3.800đ/1 lítbia hộp (tương ứng chi phí vỏ hộp bình quân cho một lít bia hộp)
Ví dụ: Đối với bia hộp: Giá bán của 1 lít bia hộp chưa có thuế GTGT
là 16.000 đồng, giá trị vỏ hộp cho 1 lít bia được trừ là 3.800 đồng, thuế suấtthuế TTĐB của bia hộp là 75% thì:
Thuế nhập
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp: Giá tính thuế TTĐB
là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo
Trang 11phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp Do việcthanh toán hàng theo phương thức trả góp gồm 2 phần: một phần là thanhtoán theo giá bán hàng hoá và một phần là lãi trả góp (tính theo lãi suất nhấtđịnh trên số tiền trả chậm) Về bản chất, khoản lãi trả góp không phải doanhthu bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB nên không tính vào giá tính thuếTTĐB.
- Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB được tiêu thụ qua các cơ sở kinhdoanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuếGTGT của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bánbình quân do cơ sở kinh doanh thương mại bán ra Quy định này nhằm hạnchế tình trạng các doanh nghiệp sản xuất “cố tình” hạ giá bán sản phẩm chodoanh nghiệp kinh doanh thương mại để trốn thuế TTĐB, sau đó thu lạikhoản chênh lệch do hạ giá ở khâu kinh doanh thương mại
- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB dùng để khuyến mại, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng thì giá tính thuế là giá tính thuế TTĐB của
hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh cáchoạt động này
vụ khác không thuộc danh mục chịu thuế TTĐB thì các hàng hóa, dịch vụ đókhông phải chịu thuế TTĐB
Ví dụ: Cơ sở kinh doanh gôn có tổ chức các hoạt động kinh doanh
khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, dịch vụ đưa đón thì các hàng hóa, dịch
vụ này không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB