1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình

112 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 777 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đấtnước ta đang phát triển mạnh mẽ, qua trình toàn cầu hóa đang diễn ra mộtcách nhanh chóng, Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thứctrong tất cả các ngành nghề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KIỀU THỊ XUÂN HƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT

QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN BÁ MINH

NGHỆ AN - 2015

Trang 3

Lời đầu tiên trong luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ,giảng viên trường Đại học Vinh đã trực tiếp giảng dạy, quan tâm tạo điều kiệngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Bá Minh,

người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở GD&ĐT Tỉnh Quảng Bình,Phòng GD&ĐT Huyện Quảng Trạch, UBND Huyện Quảng Trạch, Ban Giámđốc Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch đã cung cấp những số liệuquý báu, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình viết luậnvăn Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốtquá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình hoàn thiện luận văn, mặc dù bản thân đã rất cố gắng,song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo,các bạn đồng nghiệp quan tâm góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Nghệ An, tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Kiều Thị Xuân Hương

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

7 Đóng góp của luận văn

8 Cấu trúc luận văn

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Trẻ khuyết tật

1.2.2 Giáo dục trẻ khuyết tật

1.2.3 Đội ngũ giáo viên của Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên

1.2.5 Giải pháp phát triển triển đội ngũ giáo viên

1.3 Những yêu cầu về đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

1.3.1 Yêu cầu cơ cấu, số lượng

1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực

1.3.3 Yêu cầu về thực hiện chức năng nhiệm vụ

1.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

1.4.1 Kế hoạch hóa đội ngũ giáo viên

1.4.2 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên

1.4.3 Sử dụng đội ngũ giáo viên

1.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

1.4.5 Đánh giá, thẩm định đội ngũ giáo viên

Trang 5

1.4.6 Các điều kiện đảm bảo cho việc xây dựng môi trường thu hút

đội ngũ giáo viên 1.4.7 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển đội ngũ giáo viên Kết luận chương 1 Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế văn hóa - xã hội - giáo dục huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 2.1.1 Vị trí địa lý tự nhiên của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội- giáo dục của huyện Quảng Trạch,

tỉnh Quảng Bình 2.2 Thực trạng về Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm giáo dục trẻ

khuyết tật Quảng Trạch 2.2.2 Sứ mạng, nhiệm vụ, chức năng, mục tiêu của Trung tâm giáo

dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch 2.2.3 Điều kiện, cở sở vật chất của Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

Quảng Trạch 2.2.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên trong Trung tâm giáo dục trẻ

khuyết tật Quảng Trạch 2.3 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình 2.3.1 Các giải pháp đã thực hiện 2.3.2 Đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo

viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình 2.4 Những định hướng về công tác phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch

Trang 6

Kết luận chương 2

Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TRẺ KHUYẾT TẬT TRUNG TÂM GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT QUẢNG TRẠCH

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

3.2 Các giải pháp phát triển giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch

3.2.1 Giải pháp 1: Quán triệt chuẩn giáo viên cho toàn thể cán bộ giáo viên

3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường công tác bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên

3.2.4 Giải pháp 4: Xây dựng đội ngũ giáo viên đầu đàn

3.2.5 Giải pháp 5: Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên

3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên đáp ứng với yêu cầu hiện nay

3.2.7 Giải pháp 7: Đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí sử dụng giáo viên nhằm phát huy tiềm năng của đội ngũ

3.3 Khảo sát tính khả thi của các giải pháp

3.3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.3.2 Khảo nghiệm tính khả thi, tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất

Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

1 Kết luận

Trang 7

2 Kiến nghị TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC 102

Trang 8

Bảng:

Bảng 2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên của trung tâm

Bảng 2.2 Số lượng và tỷ lệ GV theo độ tuổi của trung tâm

Bảng 2.3 Tỷ lệ nam, nữ của ĐNGV trung tâm

Bảng 2.4 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của ĐNGV

Bảng 2.5 Trình độ đào tạo của ĐNGV

Bảng 2.6 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ĐNGV

Bảng 2.7 Kết quả thăm dò ý kiến của giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch về mức độ cần thiết của nội dung bồi dưỡng giáo viên

Bảng 3.1 Dự báo số lượng giáo viên trong những năm tới

Bảng 3.2 Dự báo trình độ giáo viên trong những năm tới

Bảng 3.3 Dự kiến quy hoạch số lượng giáo viên cử đào tạo trong những năm tới

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp phát triển ĐNGV Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất

Bảng 3.5 Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất

Bảng 3.6 Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Trang 9

CNH- HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá CBQL : Cán bộ quản lý

ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng” (Tuyên ngôn nhân quyền

Mỹ năm 1976) Điều đó có nghĩa là bất kỳ già trẻ, trai, gái, bất kỳ người giàungười nghèo, người có tật hay không có tật, đã là con người là ngay từ khimới sinh ra đều được hưởng quyền bình đẳng: Được chăm sóc, giáo dục, cócác quyền khác và nghĩa vụ như nhau, các nước tiến bộ trên thế giới sớmquan tâm đến sự phát triển giáo dục cho trẻ khuyết tật Trong bối cảnh đấtnước ta đang phát triển mạnh mẽ, qua trình toàn cầu hóa đang diễn ra mộtcách nhanh chóng, Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thứctrong tất cả các ngành nghề các lĩnh vực, nhận thức được công tác giáo dục vàđào tạo, nền kinh tế của Việt Nam đang bước vào đà phát triển, và đã đưa đấtnước ta bước qua nhóm các nước đang phát triển, xã hội càng phát triển thìcông tác chăm sóc giáo dục cho người khuyết tật ngày càng được quan tâm,

sự quan tâm đó được thể hiện qua các năm, nhiều cơ sở giáo dục cho trẻkhuyết tật được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, việc làm cho ngườikhuyết tật, để góp phần giúp người khuyết sớm hòa nhập cộng đồng, tự nuôisống bản thân giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội Do đó, Đảng vàNhà nước ta đã dành sự quan tâm, ưu tiên cho trẻ em - thế hệ tương lai củađất nước Cùng với việc xây dựng và triển khai vào cuộc sống cộng đồng Luậtbảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật giáo dục; Pháp lệnh về người tàntật, nước ta đã xây dựng và triển khai chương trình hành động Quốc gia vì trẻ

em nhằm đảm bảo cho trẻ em khuyết tật được hưởng quyền lợi chăm sóc, họctập và vui chơi như các trẻ em bình thường khác

Trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Đảng

và nhà nước ta định hướng phát triển nguồn nhân lực, tận dụng mọi cơ hội để đi

Trang 11

thẳng vào những ngành sử dụng công nghệ của nền kinh tế tri thức Sự nghiệpnày đòi hỏi phải tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, có khảnăng thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của khoa học, công nghệ

Xác định được vị trí và tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, chỉ thị

số 40CT-TƯ ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư TƯ Đảng đã chỉ rõ:

“Mục tiêu của chiến lực phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục, để nâng caochất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, đãquan tâm xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục ngày càngđông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức ý thức chính trị tốt, trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ ngày càng được cao Trong tình hình hiện nay yêu cầu vềtrình độ đối với giáo viên dạy tại các trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật là phảitốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục đặc biệt trở lên Tuy nhiên trong thựctiễn chúng ta chưa có lực lượng giáo viên được đào tạo qua ngành giáo dụcđặc biệt đáp ứng nhu cầu của xã hội của thực tiễn đặt ra Xã hội càng pháttriển số lượng trẻ khuyết tật ngày càng tăng thì số lượng giáo viên ngày càngkhông đáp ứng được nhu cầu xã hội và chúng ta cần có giải pháp khắc phụctạm thời

Mục tiêu giáo dục cho trẻ khuyết tật nằm trong mục tiêu chung để đàotạo con người trong hệ thống giáo dục quốc gia Theo UNESCO thì mục tiêu

học tập của con người là: “Học để biết, học để làm, học để làm người và học

để cùng chung sống” Để đạt được mục tiêu đó thì cần phải thay đổi quan

Trang 12

điểm giáo dục Tức là giáo dục phải lấy trẻ làm trung tâm và giáo dục phảixuất phát từ khả năng và nhu cầu của trẻ Đối với trẻ khuyết tật, mục tiêu cuốicùng và cốt lõi nhất của giáo dục đó là giúp trẻ có được cuộc sống độc lập đếnmức có thể thì trẻ mới tự tin, tránh mặc cảm và tự khẳng định mình trongcuộc sống Để thực hiện những điều trên thì điều quan trọng là phải nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên dạy trẻ khuyết tật một yếu tố quan trọng tạonâng cao chất lượng giáo dục trẻ khuyết tật Vì thế quan tâm phát triển chấtlượng đội ngũ giáo viên dạy trẻ khuyết tật là vấn đề cần thiết ở các cở sở giáodục trẻ khuyết tật hiện nay

Tuy nghiên, thực trạng cho thấy đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viêndạy trẻ khuyết tật chưa được đào tạo, bồi dưỡng đủ về số lượng và chất lượng

để đáp ứng nhu cầu đi học ngày càng tăng của trẻ khuyết tật Phần lớn đội ngũcán bộ quản lý giáo dục chưa được bồi dưỡng kiến thức về giáo dục trẻkhuyết tật và quản lý chuyên môn trong trường chuyên biệt hoặc hòa nhập Sốgiáo viên được đào tạo chính quy và tại chức về giáo dục trẻ khuyết tật còn ít

Số lượng này mới chỉ đáp ứng được ở những nơi có chương trình dự án Đặcbiệt ở những vùng nông thôn, vùng xa, vùng sâu hầu hết trẻ khuyết tật khôngđược đi học

Qua nghiên cứu thực tế tình hình đội ngũ giáo viên tại Trung tâm giáo dụctrẻ khuyết tật Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình Để góp phần vào việc đào tạo

hỗ trợ cho trẻ khuyết tật được tốt hơn, góp phần giúp đỡ các em hòa nhâpcộng đồng và tự nuôi sống bản thân, giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã

hội Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình”

làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáodục trẻ khuyết tật Quảng Trạch nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, góp

Trang 13

phần vào việc đào tạo, hỗ trợ cho trẻ khuyết tật, đáp ứng với yêu cầu xã hộihiện nay.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên Trung

tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật đáp ứng với yêu cầu mới hiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch đãđược quan tâm phát triển nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triểncủa Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch hiện nay, số lượng độingũ giáo viên còn thiếu năng lực còn chênh lệch, các giải pháp mà nhà trường

sử dụng trong các năm qua chưa phù hợp, trên cơ sở nghiên cứu lý luận vàthực tiễn công tác phát triển đội ngũ giáo viên, có thể đề xuất các giải phápphát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạchđáp ứng với yêu cầu giáo dục trẻ khuyết tật hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viêntại Trung tâm khuyết tật

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và các giải phápphát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch

5.3 Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâm giáodục trẻ khuyết tật Quảng Trạch đáp ứng với yêu cầu nâng cao chất lượnggiảng dạy trẻ khuyết tật hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 14

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu

6.2.2 Phương pháp quan sát

6.2.3 Phương pháp phỏng vấn

6.2.4 Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

Góp phần khái quát hóa lý luận về vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên

và đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm giáo dụctrẻ khuyết tật huyện Quảng Trạch

7.2 Về mặt thực tiễn

Luận văn đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên, giải pháp phát triển độingũ giáo viên trung tâm khuyết tật

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáodục trẻ khuyết tật

Chương 2: Đánh giá thực trạng và công tác phát triển đội ngũ giáo viêntại Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch

Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trung tâmgiáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình đáp ứng với yêu cầuhiện nay

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC TRẺ KHUYẾT TẬT

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh tri thức mà nòng cốt là cuộccách mạng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trở thành động lực cơbản của sự phát triển kinh tế xã hội, năng lực đội ngũ ngành giáo dục quyếtđịnh chất lượng và hiệu quả giáo dục

Lịch sử nghiên cứu vấn đề phát triển ĐNGV gắn liền với lịch sử pháttriển của nền giáo dục Việt Nam Hơn năm mươi năm xây dựng và phát triển,nền giáo dục nước ta đã xây dựng được một hệ thống giáo dục liên thông vàhoàn chỉnh từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học đáp ứng một cách tíchcực nhu cầu nâng cao dân trí, nhu cầu nhân lực và nhân tài của xã hội Hơnnăm mươi năm phát triển giáo dục là hơn năm mươi năm không ngừng xâydựng và phát triển ĐNGV trong hệ thống giáo dục Việt Nam

Vấn đề phát triển ĐNGV đã được Bác Hồ, Đảng và Nhà nước ta hếtsức quan tâm Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Nếu không có thầy giáothì không có giáo dục Người còn chỉ rõ vai trò và ý nghĩa của nghề dạyhọc Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần

xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản “Các thầy cô giáo có

nhiệm vụ nặng nề và vẻ vang là đào tạo cán bộ cho dân tộc” “các cô, các chú đã thấy trách nhiệm to lớn của mình, đồng thời cũng thấy khả năng của mình cần được nâng cao thêm lên mãi mới làm tròn nhiệm vụ” [11]

Thực hiện tư tưởng của Hồ Chủ Tịch, suốt nửa thế kỷ qua, Đảng vàNhà nước ta đã không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xâydựng và phát triển ĐNGV, trong đó có việc nghiên cứu về ĐNGV Theo đó,

Trang 16

nhiều công trình nghiên cứu về ĐNGV đã được triển khai dưới sự chỉ đạo của

Bộ GD & ÐT Tiêu biểu trong các nghiên cứu đó là những công trình nghiêncứu về mô hình nhân cách của ĐNGV các cấp học và mô hình nhân cách củangười quản lý nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nghiên cứu về ĐNGV còn được thực hiện dưới góc độ QLGD ở cấp độ

vĩ mô và vi mô Nhiều Hội thảo khoa học về chủ đề ĐNGV dưới góc độQLGD theo ngành, cấp học đã được thực hiện Có thể kể đến một số nghiêncứu loại này của các tác giả: Đặng Quốc Bảo; Nguyễn Thanh Bình; NguyễnQuốc Chí; Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Nguyễn Thành Hoàn; Trần Bá Hoành;Nguyễn Sỹ Thư…Việc xây dựng ĐNGV cũng đã được một số công trìnhnghiên cứu, đề cập Tại Hội thảo Khoa học “Chất lượng giáo dục và vấn đềđào tạo giáo viên” do Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức,nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành; Mai TrọngNhuận; Nguyễn Thị Mỹ Lộc; Nguyễn Cảnh Toàn; Lê Khánh Bằng; ĐặngXuân Hải cũng đã đề cập đến việc đào tạo ĐNGV trước nhiệm vụ mới củagiáo dục - đào tạo

Những nhà nghiên cứu giáo dục và QLGD thực tiễn rất quan tâm vấn

đề nâng cao chất lượng ĐNGV Trong bài viết “Chất lượng giáo viên” đăng

trên tạp chí Giáo dục tháng 11/2001, tác giả Trần Bá Hoành đã đề xuất cáchtiếp cận chất lượng GV từ các góc độ: đặc điểm lao động của người GV, sựthay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu

sử dụng GV, chất lượng từng GV và chất lượng ĐNGV Các thành tố tạo nênchất lượng GV là phẩm chất và năng lực Theo tác giả Trần Bá Hoành, phẩmchất của GV biểu hiện ở thế giới quan, lòng yêu trẻ và yêu nghề; năng lựcngười GV bao gồm: năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạyhọc, năng lực thiết kế kế hoạch, năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học,năng lực quan sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học, năng lực giải

Trang 17

quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tế dạy học Ba nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng GV là: quá trình đào tạo - sử dụng - bồi dưỡng GV, hoàn cảnh,điều kiện lao động sư phạm của GV, ý chí thói quen và năng lực tự học của

GV Tác giả cũng đề ra ba giải pháp cho vấn đề GV: phải đổi mới công tácđào tạo, công tác bồi dưỡng và đổi mới việc sử dụng GV [10]

Trong bài “Nghề và Nghiệp của người giáo viên” đăng tải trong Kỷyếu Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo toàn quốc lần thứ 2, tác giảNguyễn Thị Mỹ Lộc đã đề cập tính chất nghề nghiệp của người giáo viên.Tác giả đã nhấn mạnh đến vấn đề “ lý tưởng sư phạm”, cải tạo nên động cơcho việc thực hành nghề dạy học của giáo viên, thôi thúc người giáo viênsáng tạo, thúc đẩy người giáo viên không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ

Từ đó, tác giả đề nghị cần phải xây dựng tập thể sư phạm theo mô hình “đồng thuận” mà ở đó giáo viên trong quan hệ với nhau có sự chia sẻ “ bíquyết nhà nghề”; đồng thời, những yêu cầu về năng lực chuyên môn củangười giáo viên là nền tảng của mô hình đào tạo giáo viên thế kỷ XXI:sáng tạo và hiệu quả

Trong thời kì đổi mới, vấn đề nâng cao chất lượng ĐNGV đượcĐảng và Nhà nước ta coi là một trong các giải pháp cho việc phát triển giáodục- đào tạo; để giáo dục trở thành " quốc sách hàng đầu" trong sự nghiệpđổi mới đất nước; vừa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nướcvừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Chiến lược phát triển giáo

dục giai đoạn 2012 - 2020 đã xác định một trong những giải pháp quan

trọng để phát triển giáo dục quốc gia Tác giả Trần Kiều bàn về chất lượnggiáo dục đã coi chất lượng ĐNGV là yếu tố quan trọng hàng đầu và đặt ravấn đề nâng cao chất lượng giáo dục thì không thể không chú ý trước hết

về chất lượng ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và tay nghề ngàycàng được nâng cao

Trang 18

1.2 Một số khái niệm cơ bản

và tàn tật:

1 " Khuyết tật" là bất kỳ giới hạn hoặc mất chức năng bắt nguồn từ sựkhiếm khuyết làm ngăn cản việc thực hiện một hoạt động trong khoảng thờigian được coi là bình thường đối với một con người

2 " Tàn tật" là tình thế bất lợi xuất phát từ sự khiếm khuyết hoặckhuyết tật hạn chế thực hiện một vai trò được coi là bình thường đối với tuổitác, giới tính và các yếu tố xã hội và văn hóa

* Trẻ khuyết tật (TKT) là những đứa trẻ bị tổn thương về cơ thể hoặcrối loạn các chức năng nhất định gây nên những khó khăn đặc thù trong cáchoạt động học tập, vui chơi và lao động

TKT có thể tham gia các hoạt động như mọi thành viên khác trongcộng đồng Tuy nhiên, trẻ có được tham gia các hoạt động đó để thể hiện vàphát triển các tiềm năng của bản thân hay không còn tùy thuộc phần lớn vào

sự tạo điều kiện của cộng đồng và toàn xã hội Để tồn tại và phát triển, TKT

có những nhu cầu như mọi trẻ em khác, gồm: nhu cầu về thể chất (ăn, mặc,ở); nhu cầu được an toàn (được che chở); nhu cầu xã hội (được giao lưu, tiếpxúc với những người xung quanh); nhu cầu được quan tâm và tôn trọng; nhucầu phát triển nhân cách

Do những khó khăn đặc thù, TKT có những nhu cầu đặc thù để có thểtham gia vào các loại hình hoạt động khác nhau Chẳng hạn trong học tập: trẻkhó khăn về nhìn cần phương tiện trợ thị lực hoặc cần được tiếp nhận thông

Trang 19

tin qua các giác quan khác nhau, đặc biệt là xúc giác và thính giác ChữBraille và các sơ đồ, mô hình nổi có vai trò quan trọng trong quá trình giúp trẻ

mù lĩnh hội tri thức; trẻ khó khăn về nghe cần các phương tiện trợ thính vàmôi trường nghe - nói thuận lợi, hoặc các hình thức giao tiếp qua kênh thịgiác thay thế ngôn ngữ nói thuần túy; trẻ khó khăn về vận động cần một môitrường không vật cản để có thể di chuyển một cách dễ dàng trong các hoạtđộng; trẻ khó khăn về vận động cần được hỗ trợ bằng phương tiện trực quan

và được củng cố kiến thức, kỹ năng, hành vi nhiều hơn mức thông thường; trẻkhó khăn về nói cần được giúp sửa lỗi phát âm hoặc hướng dẫn các hình thứcbiểu đạt thay thế trong quá trình bài học

Các nhóm khuyết tật chính gồm: Khiếm thính, khiếm thị, khó khăn vềhọc, khuyết tật vận động, khó khăn về ngôn ngữ nói, đa tật và khuyết tật khác

* Giáo dục chuyên biệt: là giáo dục trẻ có cùng nhóm khuyết tật vào

cơ sở giáo dục riêng Giáo dục chuyên biệt là một ngành Sư phạm/Khoa họcgiáo dục Giáo dục chuyên biệt là loại hình giáo dục cho học sinh có nhu cầuđặc biệt trong đó nhấn mạnh đến sự khác biệt và nhu cầu của cá nhân họcsinh Nó thường diễn ra ở trường học chuyên biệt

* Giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật là giáo dục trẻ khuyết tật trong môi

trường giáo dục mầm non phổ thông theo chương trình chung được điềuchỉnh, bảo đảm điều kiện cần thiết để phát triển đến mức cao nhất khả năngcủa trẻ

* Trường hoà nhập trẻ khuyết tật là cơ sở giáo dục bảo đảm sự bình

đẳng về cơ hội phát triển trong học tập, sinh hoạt giữa trẻ bình thường và trẻkhuyết tật

* Kế hoạch giáo dục cá nhân là văn bản xác định mục tiêu, nội dung,

cách thức tiến hành chăm sóc, giáo dục một trẻ khuyết tật; là căn cứ để đánhgiá kết quả giáo dục trẻ khuyết tật

Trang 20

* Trung tâm hỗ trợ giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật là đơn vị sự

nghiệp hoạt động với mục đích chuyển giao kiến thức, kỹ năng chăm sóc,giáo dục trẻ khuyết tật tới nhà trường, cộng đồng, gia đình và cá nhân có liênquan đến

trẻ khuyết tật

Cơ cấu, tổ chức hoạt động: Trung tâm hỗ trợ giáo dục hoà nhập trẻ

khuyết tật có Giám đốc và các phó giám đốc giúp việc, có các phòng chuyên

môn theo từng lĩnh vực: can thiệp sớm, giáo dục, phục hồi chức năng, pháttriển cộng đồng và hướng nghiệp - dạy nghề; Mỗi lĩnh vực có các chuyênmôn sâu: khiếm thính, khiếm thị, chậm phát triển, ngôn ngữ, vận động, và

bộ phận hành chính

Tuỳ theo đặc điểm địa lí, kinh tế - xã hội của địa phương, mỗi tỉnh,

thành có thể có Trung tâm hỗ trợ giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật nhiều

chuyên sâu hoặc một chuyên sâu (khiếm thính, khiếm thị, chậm phát triển,ngôn ngữ, vận động, ); một hoặc nhiều Trung tâm cấp tỉnh, thành phụ tráchvùng (một vài huyện) do Sở Giáo dục - Đào tạo trực tiếp quản lí; Trung tâmcấp quận, huyện do Phòng Giáo dục quản lí

Can thiệp sớm là công tác hướng dẫn phát hiện, triển khai chăm sóc,

giáo dục và phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật từ 0 - 6 tuổi Mục đích

Phục hồi chức năng là sự phục hồi một phần hay toàn bộ cấu trúc hoặc

chức năng cơ thể do hậu quả khiếm khuyết gây nên

Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ và

phục hồi chức năng cho trẻ khuyết tật và gia đình trẻ tại cộng đồng [ 30]

1.2.2 Giáo dục trẻ khuyết tật

* GD trẻ khuyết tật và sinh lý học thần kinh cấp cao: Dựa trên cơ sởsinh lý học, khoa học giáo dục trẻ khuyết tật nghiên cứu các quá trình thầnkinh trẻ khuyết tật đặc biệt là những ảnh hưởng của yếu tố thần kinh đến quátrình nhận thức và giao tiếp của trẻ khuyết tật

Trang 21

* Giáo dục trẻ khuyết tật và tâm lý học:

GD trẻ khuyết tật chỉ có thể thực hiện một cách có hiệu quả khi trướchết phải dựa trên những đặc điểm tâm lý của trẻ Dựa vào tâm lý học, cácnghiên cứu xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, dạy họccho từng đối tượng trẻ khuyết tật ở từng bậc học trong các môi trường giáodục khác nhau

*Giáo dục trẻ khuyết tật và xã hội học:

Xã hội học có ý nghĩa to lớn với khoa học giáo dục trẻ khuyết tật GDTKT đã huy động được một lực lượng đông đảo các tầng lớp , các tổ chức,

cá nhân tham gia.Chính điều này đã tạo được những mối quan hệ mới về mặt

xã hội giữa người và người

1.2.3 Đội ngũ giáo viên của Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

Trong từ điển Tiếng việt định nghĩa: “ Đội ngũ là tập hợp một số đôngngười cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạtđộng trong hệ thống và cùng chung một mục đích nhất định

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “ Đội ngũ là một tập thể người gắn kếtvới nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinhthần và hoạt động theo một nguyên tắc” Với các cách diễn đạt khác nhau, cácđịnh nghĩa đều nêu rõ đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợpthành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùngnghề nghiệp hoặc khác nhau về công việc nhưng cùng chung một mục đích vàhướng tới mục đích đó Đội ngũ trong trường học bao gồm: Cán bộ quản lýcác cấp trong trường học, Nhà giáo (giáo viên, giảng viên); Nhân viên phục

vụ các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Vậy đội ngũ là tập hợp gồm nhiều cá thể, hoạt động thông qua sựphân công hợp tác lao động, có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc vớinhau bằng trách nhiệm pháp lý Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, nhóm

Trang 22

tác giả quan tâm đến khái niệm “ Đội ngũ giáo viên” Từ các khái niệmtrên ta có thể hiểu: “ĐNGV dạy trẻ khuyết tật là tập hợp những người làmnghề dạy học - giáo dục trong các cơ sở giáo dục trẻ khuyết tật, được tổchức thành một lực lượng, cùng chung một lý tưởng, mục đích nhiệm vụ,cùng thực hiện các nhiệm vụ theo một kế hoạch thống nhất, gắn bó vớinhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần và được hưởng các quyềnlợi như nhau theo luật lao động, luật giáo dục và các luật khác được nhànước quy định.”

Khái niệm đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật:

Giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật là nhà giáo làm nhiệm vụgiảng dạy tại trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật, các giáo viên này được đào tạo

cơ bản về chuyên ngành giáo dục đặc biệt

Giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật có thể chia thành 3 nhóm:

- Nhóm thứ nhất: Bao gồm các giáo viên dạy học sinh khiếmthính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ, giáo viên này làm nhiệm vụ giảng dạycác học sinh với các dạng tật khác nhau, các giáo viên dạy các em theochương trình tiểu học, sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp với đốitượng học sinh khuyết tật, những giáo viên này là giáo viên nòng cốt, cóvai trò quyết định trong việc thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của nhàtrường

- Nhóm thứ hai: Bao gồm các giáo viên can thiệp sớm, các giáo viênnày làm nhiệm vụ can thiệp cho các em độ tuổi từ 2 đến 7 tuổi, tạo tiền đề đểcác em học các lớp sau, học sinh chủ yếu với các dạng tật: Tự kỷ, Asperger,trẻ khó khăn về nói, trẻ khuyết tật trí tuệ…

- Nhóm thứ ba: Bao gồm các giáo viên dạy chuyên biệt, các giáo viênnày dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, thể dục, các giáo viên này chủ yếu dạynăng khiếu cho các em, các giáo viên này có nhiệm vụ giảng, phát hiện và bồidưỡng năng khiếu cho các em

Trang 23

1.2.4 Phát triển đội ngũ giáo viên

a Khái niệm:

- Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái

cũ Sự vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp Từ kém hoàn thành đến hoàn thành hơn Phát triển là nguyêntắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thức tiễn Phát triển

là quá trình tạo ra sự hoàn thiện của cả tự nhiên và xã hội

- Phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ về sốlượng, đảm bảo về chất lượng, động bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giớitính nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáo dục của nhà trường,

thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường.

b Các hoạt động cần thực hiện để phát triển đội ngũ:

- Đánh giá thực trạng đội ngũ.

- Làm tốt công tác quy hoạch tạo nguồn, phát triển đội ngũ

- Bổ sung trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên Tiếnhành thực hiện công tác đào tạo lại Hỗ trợ tạo điều kiện để giáo viên thựchiện việc đào tạo lại

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môncho đội ngũ Động viên tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập đào tạosau đại học

- Thường xuyên bồi dưỡng cập nhật kiến thức học hỏi kinh nghiệmthực tế và bổ sung những phương pháp dạy học mới sử dụng những phươngtiện kỷ thuật mới trong quá trình dạy học

- Giáo viên phải chủ động xây dựng kế hoạch tự học tự bồi dưỡng

1.2.4.1 Đặc điểm của công tác phát triển đội ngũ giáo viên

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên bao gồm:

- Xây dựng tập thể đoàn kết, có phong cách làm việc khoa học, có ýthức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Việc xây dựng phải

Trang 24

được nghiên cứu một cách có hệ thống, đồng bộ

- Tính chuyên môn hoá cao trong các khâu hoạt động nghề nghiệp củađội ngũ giáo viên đòi hỏi công việc tuyển chọn, bổ sung giáo viên phải diễn ranhanh chóng nhịp nhàng

- Luôn có kế hoạch chiến lược trong việc đào tạo bồi dưỡng giáo viên

kế tiếp nhau, sử dụng hiệu quả và phát huy sức mạnh của đội ngũ giáo viêntrung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

1.2.4.2 Tầm quan trọng của công tác phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển đội ngũ giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giáo viên Trung tâmgiáo dục trẻ khuyết tật được xem như là một quá trình mang tính tích hợp cao,trong đó người giáo viên đóng vai trò chủ đạo, xã hội càng phát triển thì côngtác chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật ngày càng được chú trọng Do vậy, côngtác phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật luôn đượcquan tâm chú trọng trong mỗi nhà trường, phát triển đội ngũ giáo viên là làmcho đội ngũ đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và cân bằng về cơ cấu Đồngthời với việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học vàkhả năng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, đáp ứng nhu cầu tăng vềquy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các trung tâm giáodục trẻ khuyết tật

Phát triển ĐNGV là làm cho ĐNGV có những con người có năng lực

và phẩm chất mới cao hơn, đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Sự pháttriển ĐNGV chủ yếu thể hiện ở các mặt: Phát triển về phẩm chất chính trị,trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn của giáo viên,đảm bảo đầy đủ về số lượng giáo viên trong đội ngũ và đội ngũ có cơ cấu phùhợp với yêu cầu nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật, giúp các emhoà nhập cộng đồng

Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đãdẫn tới xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa, vì vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi

Trang 25

trong mọi lĩnh vực Với ngành giáo dục thì đổi mới và phát triển ĐNGV luôn

là một vấn đề cần quan tâm vì nó đóng góp trực tiếp cho phát triển giáo dục

1.2.5 Giải pháp phát triển triển đội ngũ giáo viên

Trước hết, cần phải hiểu giải pháp là gì? Đó chính là cách làm, cáchgiải quyết một vấn đề nào đó một cách cụ thể, trong giáo dục giải phápthường quan niệm là yếu tố hợp thành các phương pháp, phụ thuộc vàophương pháp, nhưng trong tình huống sư phạm cụ thể phương pháp là giảipháp có thể chuyển hoá lẫn nhau Các giải pháp được xây dựng trên cơ sở tính

kế thừa, tính phù hợp, tính khả thi, tính thực tiễn và tính hiệu quả

Phát triển ĐNGV được thực hiện thông qua các giải pháp của các nhàquản lý đối với ĐNGV sao cho sự tác động đó tạo ra sự thay đổi ĐNGV theohướng đảm bảo về số lượng, cần đối về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đápứng yêu cầu giáo dục trẻ khuyết tật trong tình hình hiện nay

1.3 Những yêu cầu về đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

* Quy mô phát triển các trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

Hiện nay, đang có sự phân vân giữa hai mô hình, mô hình các trườngchuyên biệt và mô hình các trường hoà nhập, tính ưu việt của hai mô hình còn

có nhiều tranh cãi, nhưng trong tình hình hiện nay các trường chuyên biệt vẫnthể hiện được tính ưu việt của mình so với mô hình trường hoà nhập bởi cácyếu tố sau:

- Thứ nhất: Đối tượng trẻ khuyết tật một số em quá nặng không có khảnăng học hoà nhập, trẻ khuyệt tật được tập trung lại tạo cơ hội học tập, dạynghề của các em được tốt hơn, ở trường chuyên biệt các giáo viên được đàotạo bài bản, nắm vững phương pháp truyền đạt cho các em

- Thứ hai: Ở môi trường chuyên biệt các em không bị phân biệt đối xửvới các bạn, các em có đầy đủ phương tiện hỗ trợ các em học tập, sinh hoạt…

Trang 26

Trong những năm qua cùng với sự phát triển của xã hội, số lượng trẻkhuyết tật không ngừng tăng lên, đòi hỏi sự ra đời của trung tâm giáo dục trẻkhuyết tật nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội, điều này kéo theo phải có nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu của thực tiễn đặt ra, vì vậy chúng ta cần tập trung

đề cập các vấn đề sau:

- Phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

- Nội dung quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻkhuyết tật

- Giáo viên dạy trẻ khuyết tật vừa là người thầy dạy văn hoá vừa làngười cha, người mẹ chăm sóc các em hằng ngày Cũng là người thầy thuốcchữa trị, phục hồi chức năng cho các em khuyết tật, định hướng cho các embiết cách để giao tiếp trong xã hội; biết các kỹ năng sống tối thiểu nhất trongcuộc sống Đây là một ngành giáo dục đặc biệt đòi hỏi người giáo viên khôngnhững có đủ tri thức mà còn đòi hỏi lòng nhân ái đức độ biết hy sinh

- Trong trung tâm GD trẻ khuyết tật, giáo viên giữ vai trò chủ đạo trongviệc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ Người giáo viên dạy trẻkhuyết tật là người phải biết trẻ bị loại tật gì? Mức độ nặng hay nhẹ? Biếtcách phục hồi chức năng sơ đẳng cho trẻ, biết hướng dẫn phụ huynh cùngcộng tác: Biết phát hiện năng khiếu và định hướng cho sự phát triển năngkhiếu của trẻ - uốn nắn, vun đắp tâm hồn trẻ phát triển lành mạnh

Trung tâm khuyết tật là một đơn vị cơ sở của ngành giáo dục, có nhiệm

vụ dạy kiến thức văn hoá, dạy nghề cho trẻ để định hướng cuộc sống độc lậpcủa trẻ

- Đối tượng lao động sư phạm là trẻ khuyết tật mà đòi hỏi sự chăm sócphải chu đáo tỉ mỉ và nhân ái, yêu thương Giáo viên phải là người có trình độ

về khoa học giáo dục khuyết tật, có năng lực sư phạm, có phẩm chất nghềnghiệp cần thiết

Trang 27

- Giáo viên là yếu tố quyết định để thắng lợi mục tiêu về nâng cao chấtlượng chăm sóc giáo dục trẻ … Nhưng xuất phát từ thực trạng trong đội ngũgiáo viên dạy trẻ khuyết tật nhiều giáo viên chưa được học chuyên sâu vớiphương pháp dạy trẻ khuyết tật, điều đó khẳng định sự cần thiết của đào tạocủa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên khuyết tật.

1.3.1 Yêu cầu cơ cấu, số lượng

Căn cứ Thông tư 59/2008-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2008 quy địnhđối với trường chuyên biệt biên chế cán bộ quản lý 3 người Biên chế giáo viênmỗi lớp bố trí 1.5 biên chế Có 01 giáo viên làm tổng phụ trách Đội

Cơ cấu đội ngũ giáo viên: Được hiểu là tỉ lệ giáo viên giữa các tổchuyên môn, giữa các môn học và trong từng môn học hoặc giữa các độ tuổihoặc tỉ lệ giới tính Cơ cấu đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tính hợp lý, nhằmtạo ê kíp đồng bộ, đồng tâm nhất trí, có khả năng hỗ trợ cho nhau về mọi mặt

- Sự hợp lý về cơ cấu chuyên môn nghiệp vụ:

+ Đó là tỉ lệ giáo viên giữa các tổ chuyên môn, giữa các môn họcđảm bảo phù hợp trong biên chế chung, không có sự thừa giáo viên mônnày và thiếu giáo viên ở môn khác Để tính toán số lượng giáo viên ở mỗimôn học, căn cứ vào thời lượng của chương trình các môn học và số giờcông tác khác (tổ trưởng, chủ nhiệm lớp….), căn cứ vào quy định chế độcông tác của giáo viên

+ Hoặc tỉ lệ giữa số giáo viên của các môn học, với các dạng tật khácnhau thì cần đội ngũ giáo viên giảng dạy phù hợp loại tật của trẻ, vậy nhu cầu

về số lượng giáo viên ở trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật thường tương ứngvới số lớp

- Sự hợp lý về độ tuổi: Đảm bảo có một tỷ lệ phù hợp giữa 3 độ tuổi đó

là giáo viên trẻ dưới 30 tuổi, giáo viên có đội tuổi từ 30 đến 50 và giáo viêntrên 50 tuổi, tạo nên sự kế thừa và bổ sung, hỗ trợ giữa các thế hệ giáo viên cókinh nghiệm trong giảng dạy với thế hệ giáo viên trẻ nhiệt tình, tâm huyết

Trang 28

- Sự hợp lý về giới tính: Đảm bảo có tỷ lệ giáo viên nam nữ phù hợptrong các tổ chuyên môn, trong từng môn học và trong trung tâm Song sốlượng giáo viên nữ chiếm tỷ lệ cao hơn so với giáo viên nam, sở dĩ là vì, tínhchất đặc thù công việc ở trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật cần nữ nhiều hơnnam do phải đảm nhận công tác chăm sóc, giáo dục các em

Chất lượng đội ngũ giáo viên: Chất lượng giáo viên luôn là vần đề quantrọng trong đời sống xã hội, nhất là trong công tác giáo dục, đặc biệt tronggiáo dục trẻ khuyết tật cần những nắm vững về chuyên môn, tâm huyết vớinghề, giáo viên phải nắm vững đặc điểm tâm lý trẻ khuyết tật

Mục tiêu của trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật là “ nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục, dạy nghề và định hướng nghề cho các em giúp các em tự nuôisống bản thân, hoà nhập cộng đồng, giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xãhội, ngoài ra nhiệm vụ của trung tâm còn phát hiện, bồi dưỡng học sinh năngkhiếu về âm nhạc - mỹ thuật - thể dục thể thao

Do đó, để đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu của nhà trường, chấtlượng đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật phải được đảm bảobằng các tiêu chí: Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng, tình cảm, trình độ và nănglực chuyên môn, nghiệp vụ; năng lực nghiên cứu khoa học, sức khoẻ củagiáo viên

1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực

1.3.2.1 Hệ thống phẩm chất:

Tính nhân văn: Trẻ khuyết tật trước hết cũng là trẻ em, chúng được tôntrọng và có quyền được hưởng các Quyền như mọi trẻ em khác: được chămsóc giáo dục, được bảo vệ, được phát triển, được tham gia Bên cạnh đó, tìnhcảm nhân đạo là một đòi hỏi không thể thiếu, cùng với những nhu cầu cơ bảncủa mọi trẻ em bình thường khác thì trẻ khuyết tật đều cũng có những nhucầu đặc biệt về thể chất và tinh thần cần được giáo viên cũng như nhữngngười xung quan thấu hiểu, chia sẻ tình cảm và trách nhiệm

Trang 29

- Lí tưởng nghề nghiệp: Bao gồm nhận thức về tầm quan trọng củacông tác giáo dục và dạy học trẻ khuyết tật một cách sâu sắc và thể hiện bằngnhững việc làm cụ thể Lí tưởng nghề nghiệp được bộc lộ ở các khía cạnh:Hứng thú nghề nghiệp; Lòng yêu nghề, mến trẻ; Trách nhiệm với trẻ trước giađình trẻ, cộng đồng, xã hội và trước lương tâm của chính bản thân người giáoviên Và cuối cùng là sự thể hiện rõ ràng nhất ở hiệu quả công tác giáo dục vàdạy học trẻ khuyết tật.

- Tư duy nghề nghiệp (tư duy giáo dục và dạy học): trẻ khuyết tật dù

ở dạng tật và mức độ nào cũng có những khả năng, nhu cầu nhất định Mỗitrẻ là một bức tranh hết sức phong phú, đa dạng về các lĩnh vực phát triển.Tất cả mọi trẻ, trong đó có trẻ khuyết tật đều có thể phát triển thông qua cáctác động giáo dục phù hợp Giáo dục và dạy học là nhằm phát triển tối đakhả năng, nhu cầu phát triển, tận dụng tối đa "khả năng còn sót lại" của trẻ.Chính điều này còn góp phần vào việc làm giảm thiểu những ảnh hưởng

"thứ phát" do khuyết tật đem lại Chính vì vậy, phẩm chất này của ngườigiáo viên còn được thể hiện sự linh hoạt trong việc sử dụng thiết kế mụctiêu, kế hoạch giáo dục và dạy học phù hợp với từng thời điểm, không gian

và đặc biệt phù hợp với đối tượng trẻ khuyết tật cụ thể Đồng thời, tất cảnhững lời nói, việc làm cần được giáo viên cân nhắc đến hậu quả giáo dụccủa nó Đối với học sinh và trẻ khuyết tật tiểu học thì giáo viên là "thầntượng", là chỗ dựa tinh thần quan trọng nhất Do đó, giáo viên cần phải làmột hình mẫu cho các học sinh noi theo

Về phẩm chất đạo đức, tư tưởng, tình cảm: Giống như tất cả các nhàgiáo khác, giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật cũng phải có phẩm chất,đạo đức, tư tưởng tốt Bên cạnh đó, Giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyếttật cần nhấn mạnh đến phẩm chất yêu nghề, thực sự yêu thương các em họcsinh bị khuyết tật, tận tâm với sự nghiệp chăm sóc và giáo dục các em học

Trang 30

sinh khuyết tật, những người làm công tác giáo dục, nhất là giáo dục các trẻ

em khuyết tật đòi hỏi phải có tình cảm thông sâu sắc với những khuyết tật màcác em mắc phải, thương yêu, chăm sóc các em như con em của mình, tận tuỵvới công việc, tận tâm với nghề

- Về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: Phải được trình độchuẩn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chuẩn được đào tạo là: cóbằng tốt nghiệp đại học sư phạm chuyên ngành giáo dục đặc biệt, bằng tốtnghiệp đại học chuyên ngành Tiểu học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ

về chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật

Giáo viên cần phải được đào tạo trên chuẩn (Thạc sĩ…) có thể đào tạotrong nước, thậm chí nước ngoài, phải thường xuyên nâng cao tay nghề,nghiệp vụ về chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật và cập nhật những kiến thức,phương pháp hiện đại tiên tiến nhất

1.3.2.2 Hệ thống năng lực

Đối với giáo viên phải có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giỏi, cụ thểkiến thức chuyên môn phải sâu rộng, am hiểu nhiểu nhiều lĩnh vực, cóphương pháp và hình thức tổ chức dạy theo hướng phát huy tối đa năng lựchọc sinh, bám sát đối tượng học sinh, biết khai thác và sử dụng các phươngtiện dạy học có hiệu quả cụ thể:

Trang 31

+ Năng lực cảm hóa trẻ: Là năng lực gây những ảnh hưởng giáo dục trựctiếp bằng kiến thức, tình cảm, sự nhiệt thành và ý chí của người giáo viên.

+ Năng lực tổ chức các hoạt động: Năng lực giao nhiệm vụ học tập,hướng dẫn trẻ thực hiện, theo dõi, điều chỉnh và hỗ trợ khi cần…

- Năng lực thiết lập các mối quan hệ (năng lực giao tiếp):

Giáo viên - trẻ, trẻ - trẻ, nhóm/vòng bạn bè, giáo viên phụ trách lớp vớicác giáo viên trong tổ, khối lớp khác, giáo viên và Ban giám đốc nhà trường,giáo viên - gia đình trẻ, giáo viên với các lực lượng cộng đồng, xã hội… Nănglực này gắn kết với phẩm chất lí tưởng nghề nghiệp của người giáo viên, lòngyêu nghề, mến trẻ, hứng thú làm việc, cộng tác để thực hiện quá trình giáodục và dạy học đảm bảo hiệu quả cao

- Năng lực kết hợp huy động các lực lượng cộng đồng, xã hội tham giavào giáo dục trẻ khuyết tật: Năng lực này thể hiện dạng năng lực thiết lập cácmối quan hệ nhằm huy động sức mạnh giáo dục của cộng đồng, các tổ chức

xã hội, các cá nhân tham gia tích cực vào công tác giáo dục trẻ khuyết tật,trong đó nhà trường và giáo viên phải là người đóng vai trò nòng cốt nhằmgiúp học sinh khuyết tật được hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng

- Năng lực đánh giá:

Trang 32

Nhìn thấy được sự thay đổi về nhận thức, kĩ năng, hành vi, thái độ của học sinh khuyết tật thông qua những tác động giáo dục trong nhà trường, tạigia đình và trong đời sống cộng đồng.

- Về năng lực nghiên cứu khoa học: Giáo viên phải viết sáng kiến kinhnghiệm, viết báo cáo chuyên đề đút rút từ kinh nghiệm giảng dạy trẻ khuyết tật

- Về sức khoẻ: Giáo viên phải có sức khoẻ tốt, kiên trì, nhẫn nại khi dạycác em học sinh

1.3.3 Yêu cầu về thực hiện chức năng nhiệm vụ

1.3.3.1 Chức năng

Tại điều 30, 31 Luật giáo dục người khuyết tật đã ghi: “ Bảo đảm cácđiều kiện dạy và học phù hợp đối với người khuyết tật, không được từ chốitiếp nhận người khuyết tật nhập học trái với quy định của pháp luật Thựchiện việc cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất dạy và học chưa bảo đảm điều kiệntiếp cận đối với người khuyết tật Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật là cơ sởcung cấp nội dung chương trình, thiết bị, tài liệu dạy và học, các dịch vụ tưvấn, hỗ trợ giáo dục, tổ chức giáo dục phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh củangười khuyết tật”

1.3.3.2 Nhiệm vụ

Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật thuộc loại hình trường chuyên biệt,cho nên ngoài nhiệm vụ chung của việc giáo dục theo hệ thống giáo dục quốcdân thì Trung tâm có nhiệm vụ riêng chăm sóc, can thiệp sớm cho trẻ khuyêttật, hỗ trợ giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật, dạy nghề và định hướng nghềcho các em giúp các em hoà nhập cộng đồng, giảm bớt gánh nặng cho giađình và xã hội

1.3.3.3 Nhiệm vụ của giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

Giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật phải thực hiện nhiệm vụchung của nhà trường, được quy định tại luật người khuyết tật 2010, ngoài racòn thực hiện nhiệm vụ của trường chuyên biệt:

Trang 33

- Trực tiếp bồi dưỡng và phát hiện học sinh năng khiếu về âm nhạc,

Vậy, giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật ngoài các nhiệm vụchung, còn gánh vác trọng trách quan trong việc nuôi dưỡng, giáo dục, dạynghề, định hướng nghề cho các em trẻ khuyết tật, giúp các em tự nuôi sốngbản thân, giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hội Vì vậy, việc phát triểnđội ngũ giáo viên nhằm tạo nên một đội ngũ giáo viên vừa có tâm, vừa có tầmtrong các trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật được coi là nhiệm vụ quan trọngtrong việc chăm sóc, giáo dục các em học sinh trẻ khuyết tật

1.4 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

Phát triển đội ngũ giáo viên trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật là làm cho

đội ngũ giáo viên thay đổi theo hướng đảm bảo về số lượng, hợp lý về cơ cấu

và chuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu giáo dục trẻ khuyết tật là vừa làmtăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác chăm sóc,giáo dục trẻ khuyết tật Do vậy, nội dung phát triển ĐNGV trung tâm giáo dục

Trang 34

trẻ khuyết tật bao gồm các khâu của quy trình phát triển nguồn nhân lực ở cấp

độ tổ chức, đó là: kế hoạch hoá ĐNGV, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồidưỡng, đánh giá, thẩm định, luân chuyển, đề bạt và các điều kiện đảm choviệc xây dựng môi trường thu hút ĐNGV

1.4.1 Kế hoạch hóa đội ngũ giáo viên

Kế hoạch hóa ĐNGV là một tiến trình đề ra và thực hiện các công việc

về nguồn nhân lực nhằm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu ĐNGV đápứng nhu cầu của nhà trường và đảm bảo việc bố trí, sử dụng ĐNGV một cách

có hiệu quả

Trong công tác phát triển ĐNGV trước hết phải tiến hành kế hoạch hóaphát triển ĐNGV Kế hoạch hóa ĐNGV là bản luận chứng khoa học về pháttriển đội ngũ đó để góp phần thực hiện các định hướng của địa phương và củachính nhà trường về công tác nhân sự, phục vụ việc xây dựng kế hoạch đàotạo và bồi dưỡng cán bộ, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trongcông tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý

Lập kế hoạch hóa phát triển ĐNGV ở trung tâm giáo dục trẻ khuyếttật cho từng giai đoạn là một công việc cần thiết trong công tác quản lý.Quá trình lập kế hoạch hóa ĐNGV cần lưu ý: phải đáp ứng yêu cầu trướcmắt, phải chuẩn bị tốt một ĐNGV kế cận để có một đội ngũ đủ về sốlượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ hợp lý về cơ cấu Đặc biệt là kế hoạchhóa phát triển ĐNGV có trình độ trên chuẩn, bởi đây là ĐNGV được đàotạo theo chuyên sâu thuộc từng lĩnh vực chuyên môn học Vì vậy, việc kếhoạch hóa phát triển ĐNGV trên chuẩn phải đảm bảo được yêu cầu về cáclĩnh vực chuyên môn cơ bản, khuyến khích những giáo viên thật sự tâmhuyết, trách nhiệm với nghề, cống hiến tài năng cho sự nghiệp giáo dục.Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV theo chuẩnnghề nghiệp của giáo viên

Trang 35

- Phải tổ chức điều tra, đánh giá phân loại đúng thực trạng ĐNGV vềtình hình tư tưởng, đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương phápgiảng dạy

- Trên cơ sở điều tra, căn cứ vào thực tế của nhà trường tiến hành xâydựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao trình độĐNGV đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạtchuẩn đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới

- Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đáp ứng yêu cầubằng các giải pháp thích hợp như: luân chuyển, đào tạo lại, bồi dưỡng nângcao trình độ, giải quyết chế độ nghỉ hưu trước tuổi, bố trí lại công việc phùhợp với yêu cầu nhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực lượng giáo viên trẻ

có đủ điều kiện, năng lực để tránh sự hụt hẫng v.v

1.4.2 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên

Công tác tuyển chọn ĐNGV trong các trung tâm giáo dục trẻ khuyết tậthiện nay phải đảm bảo đầy đủ các mặt đó là: Về số lượng ĐNGV, về cơ cấuĐNGV và về chất lượng ĐNGV

1.4.2.1 Số lượng ĐNGV

Số lượng ĐNGV là biểu thị về mặt định hướng của đội ngũ này, nóphản ánh quy mô của ĐNGV tương xứng với quy mô của mỗi trung tâm giáodục trẻ khuyết tật Số lượng ĐNGV phụ thuộc vào sự phân chia tổ chức trongtrung tâm giáo dục trẻ khuyết tật

Số lượng ĐNGV của mỗi trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật phụ thuộcvào quy mô phát triển của từng trung tâm, nhu cầu đào tạo và các yếu tố tácđộng khách quan khác, chẳng hạn như: Chỉ tiêu biên chế giáo viên của nhàtrường, các chế độ chính sách đối với ĐNGV Tuy nhiên, dù trong điều kiệnnào, muốn đảm bảo hoạt động giảng dạy thì người quản lý cũng đều cần quantâm đến việc giữ vững sự cân bằng động về số lượng đội ngũ với nhu cầu đàotạo và quy mô phát triển của trung tâm trong tương lai

Trang 36

1.4.2.2 Cơ cấu ĐNGV

Cơ cấu ĐNGV là một chỉnh thể thống nhất, hoàn chỉnh, bao gồm:

Về chuyên môn, nghiệp vụ: Đảm bảo tỷ lệ giáo viên các bộ môn tương

thích và phù hợp với yêu cầu của chương trình giáo dục tiểu học

Về độ tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong nhà trường, tránh

tình trạng “lão hoá” trong ĐNGV, tránh sự hẫng hụt về ĐNGV trẻ kế cận,

cần có thời gian nhất định để thực hiện chuyển giao giữa các thế hệ giáo viên

Về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giáo viên nam và giáo viên

nữ trong từng tổ trong trung tâm

1.4.2.3 Chất lượng ĐNGV

a) Về phẩm chất

Phẩm chất của các giáo viên tạo nên phẩm chất của ĐNGV, phẩm chấtĐNGV tạo nên linh hồn và sức mạnh của đội ngũ này, phẩm chất của ĐNGVtrước hết được biểu hiện ở phẩm chất chính trị, phẩm chất chính trị là yếu tốrất quan trọng giúp cho người giáo viên phải có bản lĩnh vững vàng trướcnhững biến động của xã hội Trên cơ sở đó thực hiện hoạt động giáo dục toàndiện, định hướng xây dựng nhân cách cho học sinh có hiệu quả Chủ tịch Hồ

Chí Minh đã chỉ rõ: “ Chính trị là linh hồn, chuyên môn là cái xác, có chuyên

môn… Nói tóm lại, chính trị là đức, chuyên môn là tài, có tài mà không có đức là hỏng” Bên cạnh việc nỗ lực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn,

kỹ năng sư phạm, người giáo viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, bản lĩnhchính trị vững vàng sẽ giúp người giáo viên có niềm tin vào tương lai tươisáng của đất nước và có khả năng xử lý được những tình huống chính trị nảysinh trong hoạt động đào tạo ĐNGV là một trong những người trực tiếp xâydựng và thực hiện chiến lược phát triển, thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ chínhtrị của ngành Không thể cụ thể hóa chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, đường lối giáo dục của Đảng và đưa nghị quyết vào cuộc sống nếu

Trang 37

ĐNGV không có một trình độ chính trị nhất định và không được cập nhật vớitình hình chính trị luôn diễn biến sôi động.

Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàngđầu của nhà giáo, cùng với năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức đượccoi là yếu tố nền tảng của nhà giáo Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói:

“Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù có tài giỏi đến

mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” Trong sự nghiệp “trồng người”

phẩm chất đạo đức luôn có vị trí nền tảng, nhà giáo nói chung và ĐNGV nói

riêng phải có phẩm chất đạo đức trong sáng, phải “chí công, vô tư, cần, kiệm,

liêm, chính” để trở thành tấm gương cho thế hệ trẻ noi theo, để giáo dục đạo

đức và xây dựng là nhân cách cho thế hệ trẻ

b) Về trình độ

Trình độ ĐNGV là yếu tố phản ánh khả năng trí tuệ của đội ngũ này, làđiều kiện cần thiết để cho họ thực hiện hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Trình độ ĐNGV trước hết là được thể hiện ở trình độ được đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ

Trình độ của ĐNGV còn được thể hiện ở khả năng tiếp cận và cậpnhật của đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới, những tri thứckhoa học hiện đại, những đổi mới trong GD&ĐT để vận dụng trực tiếp vàohoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình Mặt khác, trong xuthế phát triển của khoa học hiện đại, ngoại ngữ và tin học cũng là nhữngcông cụ rất quan trọng giúp người giáo viên tiếp cận với tri thức khoa họctiên tiến của thế giới, tăng cường hợp tác và giao lưu quốc tế để nâng caotrình độ, năng lực giảng dạy và khả năng đổi mới Hiện nay, trình độ vềngoại ngữ và tin học của ĐNGV đã và đang được nâng cao, tuy nhiên vẫncòn nhiều hạn chế và bất cập

Trang 38

c) Về năng lực

Đối với ĐNGV, năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thống những trithức mà người giáo viên được trang bị, họ phải hình thành và nắm vững hệthống các kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năng củangười giáo viên được hiểu là khả năng vận dụng những kiến thức thu đượcvào hoạt động sư phạm và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là kỹ năng đạt tớimức thuần thục

Giảng dạy là hoạt động cơ bản, đặc trưng của người giáo viên trungtâm giáo dục trẻ khuyết tật Năng lực giảng dạy của người giáo viên là khảnăng đáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao trình độ học vấn của đối tượng; làkhả năng đáp ứng sự tăng quy mô đào tạo; là khả năng truyền thụ tri thức mớicho học sinh… Điều đó phụ thuộc rất lớn ở trình độ, kỹ năng của người giáoviên, điều kiện và thiết bị dạy học và chủ yếu là được thể hiện ở chất lượngsản phẩm do họ tạo ra, đó chính là giúp trẻ khuyết tật lĩnh hội những kiếnthức cơ bản, giúp các em tự nuôi sống bản thân, giảm bớt gánh nặng cho giađình và xã hội, các em hoà nhập với cộng đồng

Hiện nay, thị trường sức lao động phát triển rất sôi động đòi hỏi ngườigiáo viên bằng trình độ, năng lực, kinh nghiệm và nghệ thuật sư phạm tạo điềukiện cho học sinh phát triển nhân cách, định hướng cho họ những con đường đểtiếp cận chân lý khoa học, giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo, bồi dưỡng năng lực học tập và năng lực thích nghi cho học sinh

Công tác tự đào tạo của giáo viên trong các trung tâm giáo dục trẻkhuyết tật, không chỉ tạo điều kiện để nâng cao trình độ chuyên môn, nănglực giảng dạy, chất lượng bài giảng và rèn luyện năng lực xử lý tình huốngcho người giáo viên trước những vấn đề bức xúc của thực tiễn mà còn làmtăng chất lượng giáo dục cho nhà trường Việc nâng cao trình độ của ĐNGVnhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, học sinh hình thành kỹ năng tự phục vụ,dạy nghề và định hướng nghề cho các em

Trang 39

1.4.3 Sử dụng đội ngũ giáo viên

- ĐNGV là một bộ phận của đội ngũ công chức làm việc trong lĩnh vựcGD&ĐT của đất nước Việc sử dụng cán bộ công chức nói chung và sử dụngĐNGV nói riêng bao gồm nhiều công việc khác nhau như: Bố trí, phân côngcông tác, chuyển ngạch, nâng ngạch, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiễm, luânchuyển, biệt phái

- Bố trí, phân công công tác: Người đứng đầu cơ quan sử dụng côngchức chịu trách nhiệm bố trí, phân công, giao nhiệm vụ cho công chức, đảmbảo các điều kiện cần thiết để công chức thi hành nhiệm vụ, thực hiện các chế

độ, chính sách đối với công chức

- Điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái: Trong quátrình sử dụng công chức chúng ta có thể điều động, luân chuyển, biệt pháinhưng phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ thực tế và phải phù hợp với trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực của công chức phải đảm bảo đầy đủ mọichế độ ưu đãi, chính sách khuyến khích của nhà nước nếu có

- Đối với các trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật, việc sắp xếp, bố trígiáo viên phù hợp, sẽ trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, giáodục trẻ khuyết tật, vì vậy công việc này đặc biệt quan trọng

1.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Đào tạo và bồi dưỡng là các hoạt động để duy trì và nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức cóthể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh Do đó, trong côngtác tổ chức, công tác đào tạo và bồi dưỡng phải được thực hiện một cách có tổchức và có kế hoạch nhằm phát triển nguồn nhân lực con người

Đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV được hiểu là hoạt động học tập nhằmgiúp cho ĐNGV có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ củamình trong công tác GD&ĐT học sinh, đó chính là quá trình học tập và tự học

Trang 40

tập, rèn luyện nhằm giúp ĐNGV nắm vững hơn về công việc của mình, lànhững hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của mình để thực hiệnnhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.

Mục tiêu của đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV là nhằm sử dụng tối đanguồn lực hiện có của mỗi giáo viên và nâng cao tính hiệu quả của nhà trườngthông qua việc giúp giáo viên hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn vềnghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách

tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng củabản thân trong xu thế phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại, bao gồm:

- Đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụcho ĐNGV

- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trong trung tâm giáodục trẻ khuyết tật thì việc học tập và tự học của mỗi giáo viên là một yêu cầutất yếu, cấp bách và nó diễn ra không chỉ khi còn đang đứng trên bục giảng

mà là suốt đời

- Đào tạo lại, đào tạo chuẩn hóa: Áp dụng cho những trường hợp dothay đổi nhu cầu công việc, những kiến thức đào tạo cũ không còn phù hợphoặc không đủ chuẩn thì phải đào tạo lại chuyên môn mới hoặc nâng chuẩn

Để thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần phải có các điều kiện cơbản, đó là:

- Thời gian để thực hiện được công tác đào tạo, bồi dưỡng

- Điều kiện cơ sở vật chất, tài chính

- Lực lượng tham gia vào đào tạo, bồi dưỡng

Bồi dưỡng và đào tạo ĐNGV ở trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật có ýnghĩa đặc biệt quan trọng, bởi lẻ đối tượng trẻ khuyết tật có rất nhiều khókhăn, các em bị khiếm thính, khiếm thị, tự kỷ…., những loại tật mà các emmắc phải làm các em rất khó để tiếp thu lĩnh hội kiến thức, tự phục vụ bản

Ngày đăng: 22/01/2016, 18:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Phát triển nguồn nhân lực và các chỉ số phát triển con người, Bài giảng cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Bảo, "Phát triển nguồn nhân lực và các chỉ số phát triểncon người
2. C.Mác và Ph.Ăng ghen (1993), Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mác và Ph.Ăng ghen (1993), "Toàn tập
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăng ghen
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
3. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2007), "Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2007
4. Trần Bá Hoành (2007), “Định hướng nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên giai đoạn 2007 - 2010”, Tạp chí Giáo dục (162), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Bá Hoành (2007), “Định hướng nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên giai đoạn 2007 - 2010”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2007
5. Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục , Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Kiểm, "Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Nhà XB: NxbGiáo dục
7. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004)
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
8. Bộ Chính trị (2009), Thông báo kết luận số 242_TB/TW ngày 15/4/2009 về tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương (khóa VIII), phương pháp phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị (2009)
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2009
9. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020, Quyết định số 6639/QĐ/BGDĐT/ ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục & Đào tạo, "Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngànhgiáo dục giai đoạn 2011-2020
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo, "Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam2011-2020
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ ba ban chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), "Văn kiện hội nghị lần thứ ba banchấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), "Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), "Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), "Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
19. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục. Số 44/2009/QH12, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), "Luật sửađổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục. Số 44/2009/QH12
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
24. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới, Nxb Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), "Một số vấn đề lí luận và thực tiễn vềlãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Văn hóa -Thông tin
Năm: 2013
6. Hồ Chí Minh toàn tập (1990), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
16. Kỷ yếu muời năm thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Việt Nam, Bộ GD&ĐT Khác
20. Từ điển Giáo dục học (2001), Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Khác
21. Thông tư số 14/2007/QĐ - BGDĐT ngày 04/5/2007 ban hành về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Khác
22. Thông tư liên tịch: 59/2008/TT-BGDĐT - BNV giữa Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Nội Vụ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên của trung tâm - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên của trung tâm (Trang 55)
Bảng 2.2. Số lượng và tỷ lệ GV theo độ tuổi của trung tâm - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.2. Số lượng và tỷ lệ GV theo độ tuổi của trung tâm (Trang 56)
Bảng 2.4. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của ĐNGV - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.4. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của ĐNGV (Trang 59)
Bảng 2.5. Trình độ đào tạo của ĐNGV - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.5. Trình độ đào tạo của ĐNGV (Trang 60)
Bảng 2.6. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ĐNGV - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.6. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ĐNGV (Trang 61)
Bảng 2.7.  Kết quả thăm dò ý kiến của giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch về mức độ cần thiết - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 2.7. Kết quả thăm dò ý kiến của giáo viên Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật Quảng Trạch về mức độ cần thiết (Trang 62)
Bảng 3.1. Dự báo số lượng giáo viên trong những năm tới - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.1. Dự báo số lượng giáo viên trong những năm tới (Trang 80)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các giải pháp phát triển ĐNGV - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các giải pháp phát triển ĐNGV (Trang 97)
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 98)
Bảng 3.5. Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.5. Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi (Trang 99)
Bảng 3.6. Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi - Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên của trung tâm trẻ khuyết tật quảng trạch, tỉnh quảng bình
Bảng 3.6. Tương quan giữa sự cần thiết và tính khả thi (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w