1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010

93 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực, chi phí sản xuất kinh doanh  Vốn sản xuất kinh doanh: trong phạm vi chuyên đề chỉ tôi tập trung xem xét vốn sản xuất kinh doanh theo tính chất

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 2

1.1 Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

1.1.1 Khái niệm chung 2

1.1.2 Phân loại hiệu quả 3

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 3

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 4

1.2.1.1 Vốn 4

1.2.1.2 Nguồn nhân lực 4

1.2.1.3 Tổ chức sản xuất và quản lý doanh nghiệp 5

1.2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ 5

1.2.1.5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin 5

1.2.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 5

1.2.2.1 Môi trường chính trị - pháp luật – xã hội 5

1.2.2.2 Môi trường kinh tế 6

1.2.2.3 Tiến bộ khoa học công nghệ 6

1.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.3.1 Nguyên tắc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.3.2 Cấu thành chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.3.2.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh 7

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực, chi phí sản xuất kinh doanh 7

1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối 7

1.3.3.2 Chỉ tiêu thống kê hiệu quả tương đối 8

1.4 Một số phương pháp phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.4.1 Phương pháp đồ thị 10

1.4.2 Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan 10

Trang 2

1.4.4 Phương pháp chỉ số 11

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VINH QUANG GIAI ĐOẠN 2007 – 2010 12

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang 12

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang 12

2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động 14

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 - 2010 16

2.1.3.1 Về nguồn vốn 16

2.1.3.2 Về lao động 17

2.1.3.3 Về sản phẩm , thị trường 20

2.1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 – 2010 21

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh công ty CP sản xuất và thương mại Vinh Quang qua phân tích SWOT 23

2.2 Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010 24

2.2.1 Đặc điểm nguồn số liệu công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2006 – 2010 24

2.2.2 Phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối 24

2.2.3 Phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả tương đối 30

2.2.3.1 Phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 30

2.2.3.2 Biến động các chỉ tiêu hiệu quả lao động 46

2.2.4 Ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng các nguồn lực tới kết quả sản xuất kinh doanh công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 -2010 53

2.2.4.1 Ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động bình quân chung ( mức sinh lời bình quân chung 1 lao động) và số lượng lao động bình quân đến doanh thu, lợi nhuận 53

2.2.4.2 Biến động của Doanh thu do ảnh hưởng của ba nhân tố : hiệu quả sử dụng tổng vốn, mức trang bị vốn cho một lao động và tổng số lao động bình quân 60

2.2.4.3 Phân tích biến động tổng lợi nhuận trước thuế năm 2009 so với năm 2008 do ảnh hưởng của ba nhân tố : tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu, năng suất sử dụng tổng vốn và quy mô tổng vốn 65

Trang 3

2.3 Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty

cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang 70

2.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007 – 2010 70

2.3.1.1 Những mặt tích cực đã đạt được 70

2.3.1.2 Những mặt tồn tại cần khắc phục 71

2.3.2 Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Sản xuất và thương mại Vinh Quang trong thời gian tới 71

2.3.2.1 Một số kiến nghị 71

2.3.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 73

KẾT LUẬN 76

PHỤ LỤC 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, xu thế mở cửa hội nhậpcũng theo đó lan rộng ra phạm vi toàn cầu Sự thông thương giao lưu giữa các nướcngày càng được mở rộng và nâng lên những tầm cao mới Từ khi ra nhập WTO nềnkinh tế nước ta đang dần chuyển sang một thời kỳ phát triển mới Điều đó tạo cơhội cho phát triển kinh tế nước nhà, nhưng đồng thời cũng tạo ra nhiều khó khăn,thách thức cho chúng ta Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi, giúp cho doanh nghiệpđứng vững và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới phù hợp với sựphát triển chung của nền kinh tế và phải tự vươn lên, tự khẳng định mình Chỉ cónhững doanh nghiệp tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh của mình một cách hiệuquả mới có thể tồn tại và phát triển bền vững Do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh

là một vấn đề vô cùng quan trọng và là vấn đề sống còn đối với mọi doanh nghiệp.Không có một doanh nghiệp nào hoạt động lại không tính đến hiệu quả kinh doanh

Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại

Vinh Quang, em đã chọn vấn đề " Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007

- 2010" làm chuyên đề thực tập của mình với mục đích đem lại cái nhìn và sự đánh

giá rõ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2007 – 2010cho ban lãnh đạo, qua đó kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty trong thời gian tới

Nội dung chuyên đề gồm 2 chương không kể lời nói đầu và kết luận:

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương 2: Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010.

Do thời gian thực tập có nhiều hạn chế và trình độ kiến thức chưa sâu nênchuyên đề thực tập của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mongthầy cô và ban lãnh đạo Công ty đóng góp ý kiến để chuyên đề của em được hoànthiện hơn Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Th.S Trần Quang, cácthầy cô khoa Thống Kê và ban lãnh đạo Công ty cổ phần sản xuất và thương mạiVinh Quang đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 5

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm chung

Hiện nay, vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đang được rất nhiềudoanh nghiệp quan tâm Khi nói về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

có rất nhiều quan điểm khác nhau Nếu xét theo quan điểm nền kinh tế Quốc dân ta

có hiệu quả kinh tế - xã hội Xét theo quan điểm doanh nghiệp đó là hiệu quả sảnxuất kinh doanh Trong giới hạn chuyên đề, ta chỉ xem xét một số quan điểm vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

(1) Hiệu quả sản xuất kinh doanh là biểu hiện của kết quả sản xuất (Q,

GO, VA, GDP, NVA, DT, M )

(2) Hiệu quả sản xuất kinh doanh là đại lượng so sánh giữa kết quả sảnxuất kinh doanh đạt được so với chi phí và nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả

đó Nói một cách tổng quát, hiệu quả sản xuất kinh doanh là đại lượng so sánh giữakết quả đầu ra với chi phí đầu vào

(3) Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêmcủa kết quả so với phần tăng thêm của chi phí

Trong các quan điểm trên: quan điểm (1) đã đồng nhất hiệu quả kinh tế với kếtquả sản xuất kinh doanh Quan điểm (2) gặp hạn chế là mỗi chỉ tiêu như vậy mớichỉ phản ánh một khía cạnh cơ bản nào đó của hiệu quả sản xuất kinh doanh Quanđiểm (3) cũng được xác lập tương tự như (2) nhưng quan điểm này phản ánh phầnkết quả tăng thêm thi ta đầu tư thêm yếu tố đầu vào Từ các khái niệm nêu trên ta cóthể đưa ra một khái niệm chung về hiệu quả:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của

sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực vàtrình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mụctiêu kinh doanh Nó được đo bằng cách so sánh kết quả đạt được với chi phí, nguồnlực đã bỏ ra, kể cả số tương đối và tuyệt đối Hiệu quả còn là thước đo của sự tăng

Trang 6

trưởng kinh tế, là căn cứ để đánh giá thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệptrong từng thời kỳ.

1.1.2 Phân loại hiệu quả

 Theo lĩnh vực tính toán:

Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả xã hội

Hiệu quả đầu tư

 Theo nội dung tính toán, phân thành :

Hiệu quả tính dưới dạng thuận : H =

Hiệu quả tính dưới dạng nghịch :H =

 Theo phạm vi tính toán, có thể phân thành :

Hiệu quả toàn phần

Hiệu quả đầu tư tăng thêm

 Theo hình thái biểu hiện, phân thành :

Hiệu quả hiện

Hiệu quả ẩn

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quantrọng Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tức là nâng cao khả năng sử dụng cácnguồn lực hay các yếu tố đầu vào của sản xuất bao gồm : tăng hiệu quả sử dụng laođộng, hiệu quả sử dụng tài sản, và hiệu quả sử dụng nguồn vốn Phấn đấu tănghiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho phép cùng một lượng chi phínhất định có thể tạo ra được nhiều kết quả hơn hoặc để sản xuất ra cùng một lượngkết quả sẽ cần ít chi phí hơn ( tiết kiệm chi phí ) Trong cơ chế thị trường cạnh tranhgay gắt, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng thêm sức cạnhtranh, cho phép dành lợi thế trong quan hệ kinh tế, là điều kiện tồn tại và phát triểncủa các doanh nghiệp Do đó phấn đầu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh luôn là vấn đề bao trùm và xuyên suốt trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Trang 7

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệpcủa mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu vàchiến lược kinh doanh có hiệu quả

 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ quan trọng trong chứcnăng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý,nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp

 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng

để đánh giá, phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra

 Tài liệu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh còn có ý nghĩa rất quan trọngcho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, khi họ có các mối quan hệ về kinh kế, nguồn lợi với doanh nghiệp; vì thông qua phân tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay không

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Vốn

Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có

cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánhgiá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh Với mỗiloại doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động thì nhu cầu về vốn lại khác nhau Trongnhững doanh nghiệp sản xuất vốn cần cho sản xuất thông thường lớn hơn vốn kinhdoanh của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại

1.2.1.2 Nguồn nhân lực

Trong sản xuất kinh doanh lực lượng lao động của doanh nghiệp lực lượng laođộng trực tiếp tác động đến năng suất lao đông, trình độ sử dụng nguồn lực (máymóc thiết bị, nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 8

Chăm lo việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũlao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay và thực tếcho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thị trường thế giới là những doanh nghiệp

có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao , có tác phong làm việc khoa học

và kỷ luật cao

1.2.1.3 Tổ chức sản xuất và quản lý doanh nghiệp

Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp, lãnh đạodoanh nghiệp có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến

sự thành đạt của một doanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trịdoanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhàquản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp

1.2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ

Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trongcác doanh nghiệp Đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai tròquyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh Đặc biệt đối vớinhững doanh nghiệp sản xuất, yếu tố công nghệ cực kỳ quan trọng, nó quyết địnhtrực tiếp đến năng lực sản xuất, giảm chi phí sản xuất nhằm hướng tới mục tiêu lợinhuận cao cho doanh nghiệp

1.2.1.5Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin được coi là một hàng hoá, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thịtrường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt được hiệu quả caotrong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có nhiều thông tin chính xác vềcung cầu thị trường, dịch vụ, hàng hoá, công nghệ, đối thủ cạnh tranh , thông tin vềgiá cả , tỷ giá Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin đặc biệt quan trọng đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh thương mại khi cần có rất nhiều thông tin từ thị trường để

mở rộng thị trường tăng cường hệ thống kênh phân phối

1.2.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.2.2.1 Môi trường chính trị - pháp luật – xã hội

Sự ổn định chính trị là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnhhưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển củanhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Các chính sách thuế hay các chính sách

Trang 9

hỗ trợ đều gây ra những tác động không nhỏ tới nền kinh tế, đặc biệt là các doanhnghiệp sản xuất và kinh doanh Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnhhưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụpháp luật, công cụ vĩ mô …

1.2.2.2 Môi trường kinh tế

Bao gồm các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sáchchuyển dịch cơ cấu, chính sách tài khóa, tiền tệ Các chính sách kinh tế vĩ mô nàytạo ra sự cơ hội hay thách thức kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùngkinh tế, cụ thể tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định

Một số nhân tố khác đến từ môi trường kinh doanh như : Đối thủ cạnh tranh,thị trường kinh doanh trong nước, môi trường kinh doanh quốc tế, cơ cấu ngành, tậpquán, mức thu nhập bình quân của dân cư, lạm phát, thất nghiệp đều ảnh hưởng sâusắc đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từng doanh nghiệp, suy rộng ra toàn nền kinh

tế quốc dân

1.2.2.3 Tiến bộ khoa học công nghệ

Các tiến bộ của khoa học công nghệ là những bước đi đột phá trực tiếp thúcđầy nền sản xuất hướng tới hiện đại và hiệu quả cao Nhưng đối với mỗi doanhnghiệp, những tiến bộ này lại là trở ngại về chi phí cho bất kỳ một sự đổi mới nào

về công nghệ Điều đó đã tạo ra một áp lực không nhỏ cho các nhà sản xuất, luônđòi hỏi họ phải đầu tư đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ côngnghệ tiên tiến của thế giới, bồi dưỡng, đào tạo lực lượng lao động sẵn sàng làm chủcông nghệ hiện đại làm tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh

1.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Nguyên tắc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

1.3.2 Cấu thành chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.2.1Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh

Do đặc thù số liệu, hiện tại trong các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp

và ghi chép kế toán không tính toán kết quả sản xuất ( GO ) mà chỉ tập trung phảnánh kết quả qua chỉ tiêu tổng doanh thu nên trong bài chuyên đề tôi chỉ phản ảnh ýnghĩa kinh tế của chỉ tiêu doanh thu

 Ý nghĩa : doanh thu là chỉ tiêu dùng để đánh giá quan hệ tài chính,xác định lỗ lãi hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và xácđịnh số vốn đã thu hồi Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ở khâusản xuất tăng thêm số lượng, chất lượng mà còn cả ở khâu tiêu thụ

1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh nguồn lực, chi phí sản xuất kinh doanh

Vốn sản xuất kinh doanh: trong phạm vi chuyên đề chỉ tôi tập trung xem xét

vốn sản xuất kinh doanh theo tính chất hoạt động, do đó vốn sản xuất kinh doanhbao gồm hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động :

- Vốn cố định: là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, giữ chức năng của các tư liệu lao động Chúng tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất, sau mỗi chu kỳ sản xuất giá trị của chúng chuyển từng phần vào giá thànhsản phẩm và giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu của nó Vốn cố định là phần giátrị còn lại của tài sản cố định sau khi đã trừ đi phần khấu hao

- Vốn lưu động : là một bộ phận thứ hai của vốn sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp, là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản lưu động được sử dụng vàoquá trình tái sản xuất Nó chủ yếu giữ chức năng của đối tượng lao động, sau khihoàn thành một chu kỳ của quá trình sản xuất, đối tượng lao động bị biến đổi hoàntoàn về hình thái vật chất và được chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sảnphẩm

Chi phí sử dụng lao động

- Tổng số lao động

- Tổng quỹ lương

Trang 11

1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối

a Lợi nhuận (LN): phản ánh một trong các mục tiêu quan trọng về kinh

doanh và dùng để tính các chỉ tiêu kinh tế như : mức lợi nhuận bình quân mỗi laođộng, mức doanh lợi cả vốn Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

b Giá trị tăng thêm ( VA)

 Ý nghĩa : phản ánh phần giá trị mới sáng tạo ra của từng doanh nghiệpđóng góp vào chỉ tiêu chung của nền kinh tế Nhưng trong thực tế, ghi nhận theo sốsách kế toán của doanh nghiệp hiện nay, chỉ tiêu này ít được sử dụng mà chủ yếutập trung phản ảnh hiệu quả tuyệt đối qua chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế hoặc sauthuế nên trong bài chuyên đề tôi chỉ sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế để phântích các chỉ tiêu hiệu quả

1.3.3.2 Chỉ tiêu thống kê hiệu quả tương đối

Trong phạm vi chuyên đề, tôi không đề cập đến cách tính toán các chỉ tiêu màchỉ tập trung giới thiệu một cách khái quát nhất nội dung và ý nghĩa kinh tế của một

số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh cơ bản sử dụng phân tích trong bài

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu (ROE).

Nó đo lường số lượng lợi nhuận mang lại từ một đồng vốn của chủ sở hữu và

là một yếu tố cơ bản để có liên quan đến khả năng thu hút, bổ xung vốn cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn sẽ càng biểu hiện xuhướng tích cực

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ( hiệu quả vốn cố định)

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định tính theo lợi nhuận trước thuế

Chỉ tiêu cho biết một đồng giá trị tài sản cố định trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lờicủa tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu suất hao phí tài sản cố định: Là đại lượng nghịch đảo của chỉ

tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định Chỉ tiêu này cho biết giá trị tài sản cố định

mà doanh nghiệp cần đầu tư để tạo ra một đồng lãi ròng

- Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định tính theo doanh thu

Trang 12

Chỉ tiêu phản ánh lượng doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ việc huyđộng nguồn vốn cố định của hoạt động kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ( hiệu quả vốn lưu động)

Tài sản lưu động của doanh nghiệp quay vòng nhanh có ý nghĩa quan trọngbởi nó thể hiện một đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể tạo ra một kếtquả như cũ hay cùng một đồng vốn như vậy nếu quay vòng nhanh hơn sẽ tạo ra kếtquả hơn Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả của tài sản lưu động ( vốn lưu động ):

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản lưu động: Chỉ tiêu này cho biết một đồng

tài sản lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Số vòng luân chuyển tài sản lưu động

Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ nghiên cứu tài sản lưu động củadoanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độluân chuyển tài sản lưu động càng nhanh và ngược lại

- Độ dài thời gian bình quân một vòng luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết thời gian để vốn bình quân quay được một vòng trong bao lâu

Hiệu quả tổng tài sản

- Năng suất sử dụng tổng tài sản tính theo doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng tổng tài sản bình quân thì tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu thuần

- Suất sinh lời của tổng tài sản hay suất sinh lời của tài sản ( ROA)

Hiệu suất sinh lời của tổng tài sản là công cụ cơ bản tính hiệu quả của việcphân phối và quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp Nó cho biết tỷ lệ lợi nhuậnmang lại cho chủ sở hữu và cả chủ vốn vay

Hiệu quả sử dụng lao động

Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân : Chỉ tiêu này cho biết bình

quân mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ

Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động : Chỉ tiêu cho biết mỗi

lao động tạo ra được bao nhiêu lãi trong kỳ

Trang 13

1.4 Một số phương pháp phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Phương pháp đồ thị

Các đồ thị thống kê được sử dụng rộng rãi trong mọi công tác nghiên cứuthống kê đặc biệt trong thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích hìnhtượng hóa :

- Sự phát triển của lợi nhuận qua thời gian

- Biến động của chỉ tiêu hiệu quả

- Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả và kết quả sản xuất

Ngoài ra, đồ thị thống kê còn được coi là một phương tiện tuyên truyền rấtmạnh mẽ, một công cụ dùng để biểu dương các thành tích sản xuất, hiệu quả sảnxuất kinh doanh một cách trực quan sinh động

1.4.2 Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan

Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan là phương pháp thường được sửdụng trong thống kê để nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng, như mối liên hệgiữa các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất với kết quả sản xuất, mối liên hệ giữaquy mô vốn và lợi nhuận sản xuất kinh doanh cho phép xác định mức độ ảnhhưởng và quy luật tác động của các nhân tố đầu vào đến kết quả sản xuất kinhdoanh

Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan còn được vận dụng trong một

số phương pháp nghiên cứu thống kê khác như phân tích dãy số thời gian, dự đoán

1.4.3 Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như nhiều yếu tố sản xuất kinh doanh khácluôn biến động qua thời gian, việc nhìn nhận những thay đổi trong quá khứ sẽ là cơ

sở định hướng cho kế hoạch và chiến lược sản xuất kinh doanh trong hiện tại vàtương lai Phương pháp phân tích dãy số thời gian cho phép biểu hiện tính quy luậtbiến động của các chỉ tiêu hiệu quả và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu,

từ đó tiến hành dự báo ngắn hạn các chỉ tiêu đó trong tương lai

Trang 14

Ta có thể dùng phương pháp phân tích dãy số thời gian để nghiên cứu biếnđộng của các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối ( M, VA ) và các chỉ tiêu hiệu quả tươngđối, xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu đó.

1.4.4 Phương pháp chỉ số

Kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả của các yếu tố chi phí trong sản xuấtkinh doanh luôn biến đổi qua thời gian do ảnh hưởng của nhiều nhân tố Phươngpháp chỉ số phân tích mối liên hệ nhằm nêu lên các nguyên nhân quyết định sự biếnđộng của chỉ tiêu kết quả, hiệu quả và cho phép xác định cụ thể mức độ ảnh hưởngcủa các nguyên nhân đó Ta có thể vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích :

- Biến động của chỉ tiêu lợi nhuận : do ảnh hưởng của mức doanh lợi bìnhquân của một lao động và tổng số lao động bình quân; hoặc do ảnh hưởng của mứcdoanh lợi tài sản bình quân và tổng số tài sản có bình quân năm

- Biến động năng suất lao động bình quân : do ảnh hưởng của hiệu quả sửdụng vốn ( hoặc tài sản) và mức trang bị vốn ( tài sản) cho lao động

- Biến động của hiệu quả sử dụng tài sản cố định : do ảnh hưởng của hiệu quả

sử dụng khấu hao và tỷ suất khấu hao tài sản cố định

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY

CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VINH QUANG

GIAI ĐOẠN 2007 – 2010

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang

Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang ( VINH QUANG P&T.,JSC) được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103014622 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư – thành phố Hà Nội cấp ngày 14 tháng 11 năm 2006

Được đào tạo, rèn luyện trong môi trường chuyên nghiệp, đi lên cùng vớinhững kinh nghiệm thu thập được trong quá trình công tác nên ngay từ khi thành

lập công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang đã xác định : Kinh doanh

thương mại, đa ngành – đa nghề, đa lĩnh vực, áp dụng công nghệ tiên tiến vào trong khai thác, sản xuất song song với viêc ổn định, phát triển bền vững các loại hình dịch vụ sẽ mang đến sự phồn vinh ổn định.

Với sự tìm tòi tri thức cùng với kinh nghiệm kinh doanh, sự am hiểu thịtrường, ngành hàng cùng mối quan hệ hữu hảo với các nhà cung cấp trong và ngoàinước, với các nhà sản xuất lớn, các hãng có uy tín, thương hiệu , cùng mạng lướitiêu thụ rộng khắp, công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang chọn : sảnxuất và kinh doanh, mua bán thiết bị dụng cụ dạy nghề, thiết bị giáo dục, thiết bị ytế; mua bán, khai thác và sản xuất chế biến các sản phẩm từ gỗ Kinh doanh thiết

bị phục vụ ngành cơ khí, xây dựng, các mặt hàng điện tử, đồ dùng gia dụng, đồdùng cá nhân và gia đình, văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng là các lĩnh vựckinh doanh chủ đạo

Được sự ủng hộ nhiệt tình của các đối tác, các hãng cung cấp cũng như sự hợptác của mạng lưới khách hàng, hiện nay Công ty Cổ phần sản xuất và thương mạiVinh Quang đã, đang và sẽ trở thành một trong những công ty hàng đầu tại ViệtNam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, mua bán thiết bị dụng cụ dạy nghề,

Trang 16

thiết bị giáo dục, thiết bị y tế sản xuất, mua bán , khai thác và chế biến các sảnphẩm từ gỗ.

a Xưởng sản xuất và lắp ráp thiết bị dạy nghề

Địa chỉ: số 09, đường Ngọc Hồi – Phường Hoàng Liệt – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

b Xưởng sản xuất gỗ

Địa chỉ : Thôn Nhật Tảo – Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội

c Xưởng gia công cơ khí

Địa chỉ : Thôn Nhật Tảo – Đông Ngạc – Từ Liêm – Hà Nội

Quy mô về vốn

Tính đến 31/12/2010:

- Vốn điều lệ : 25.000.000.000 VNĐ ( Hai mươi lăm tỷ đồng )

- Vốn lưu động : 33.200.000.000 VNĐ ( Ba mươi ba tỷ hai trăm triệuđồng chẵn)

Đến nay, với gần 5 năm hình thành và phát triển công ty đã xây dựng đượcmột đội ngũ cán bộ, công nhân viên là các kỹ sư, cử nhân có trình độ khá giỏi đượcđào tạo chính quy, chuyên sâu, có phẩm chất, năng lực và đặc biệt có bề dày kinhnghiệm công tác tại các công ty trong và ngoài nước

Trang 17

Để khẳng định thương hiệu, công ty không ngừng bồi dưỡng, củng cố bộ máynhân sự từ nhân viên văn phòng đến đội ngũ cán bộ kỹ thuật, liên kết với các đơn vịchức năng khác nhau để thực hiện tốt các dự án xây dựng đào tạo dạy nghề Nhờ đó

mà công ty luôn nhận được những dự án có giá trị lớn và mang tính chuyên nghiệp,ngày càng được sự ủng hộ của bạn bè, đối tác và quý khách hàng

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2008, Công ty đưa quá trình

sản xuất vào hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn với tiêu chí : “ Sẽ mang lại

cho khách quý khách hàng những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ tốt nhất, hiệu quả kinh tế nhất ”

Trong suốt quá trình phát triển, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại VinhQuang đã không ngừng vươn lên hoàn thiện về mặt tổ chức, chất lượng dịch vụ vàsản phẩm hàng hóa Với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có trình độ họcvấn và chuyên môn cao, được đào tạo chu đáo bài bản Công ty cam kết sẽ mang lạicho quý khách hàng chất lượng sản phẩm,dịch vụ tốt nhất, cạnh tranh nhất

2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang

Phòngthiết bịvật tư

Phòngkinhdoanh

Phòngchămsóckháchhàng

Phònghànhchínhtổnghợp

Phòngtàichính

kế toán

Trang 18

Chức năng nhiệm vụ

- Hội đồng quản trị : được các cổ đông thành lập ra, có toàn quyền nhân danh

công ty quyết định mọi chiến lược phát triển dài hạn, phương án đầu tư, giám sát vàchỉ đạo tổng giám đốc điều hành, quyết định cơ cấu tổ chức, nội quy công ty

- Tổng giám đốc : được hội đồng quản trị bổ nhiệm, điều hành mọi công việc

hàng ngày của công ty, tuyển dụng nhân sự, sử lý các công việc liên quan đến sảnxuất, kinh doanh; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao

- Phó tổng giám đốc : ủy quyền của giám đốc quyết định các công việc trong

phạm vi quyền hạn cho phép, thay mặt giám đốc khi vắng mặt, giúp giám đốc chỉđạo quản lý các phòng ban

- Phòng hành chính tổng hợp : xử lý các công việc liên quan đến chức năng

nhân sự, xây dựng nội quy, tác phong làm việc và quản lý hành chính nhân sự chotoàn công ty.Có các chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:

 Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức nhân sự, xây dựng lựclượng CB – CVN theo yêu cầu nhiệm vụ, xây dựng các quy chế quản lý nội bộ

 Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ, tổ chức nhân sự, hành chínhCông ty Theo yêu cầu sản xuất kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo

- Phòng tài chính – kế toán : Là bộ phận giúp Tổng Giám đốc tổ chức bộ máy

Tài chính – Kế toán – Tín dụng Mặt khác, giúp Tổng Giám đốc kiểm tra, kiểm soátbằng đồng tiền các hoạt động kinh tế tài chính trong Công ty theo các quy định vềquản lý tài chính của Nhà nước, Tổng Công ty và Công ty cổ phần

 Nhiệm vụ chính : ghi chép, tổng hợp số liệu, phân tích và báo cáo tình hìnhtài chính của doanh nghiệp với tổng giám đốc

- Phòng vật chăm sóc khách hàng : thực hiện các công việc liên quan đến

khách hàng, giải quyết các sự kiện khách hàng, quản lý hệ thống phân phối, tổnghợp và báo cáo tổng giám đốc

- Phòng thiết bị vật tư : đảm bảo cung ứng nguyên liệu đầu vào, lập kế hoạch

sản xuất, kế hoạch vật tư để cung cấp kịp thời cho sản xuất, kinh doanh

- Phòng kỹ thuật : chỉ đạo kỹ thuật và ứng dụng công nghệ mới; Tham mưu

cho Hội đồng quản trị (HĐQT) và Tổng Giám đốc trong lĩnh vực Quản lý kỹ thuậtchất lượng bảo hộ lao động và sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật

Trang 19

- Phòng dự án : triển khai các dự án lắp đặt, tư vấn, cung ứng thiết bị, ký kết

và khảo sát, giám sát thực hiện lắp đặt thiết bị

- Xưởng sản xuất : gồm ba xưởng sản xuất trực thuộc như đã trình bày ở trên.

Nhiệm vụ chính là : thực hiện lắp ráp , chế tạo các thiết bị dạy nghề, chế biến gỗ vàmột số linh kiện khác Quản đốc quản lý các phân xưởng và báo cáo tổng giám đốc

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 - 2010

2.1.3.1 Về nguồn vốn

Vốn là yếu tố quan trọng nhất quyết định quy mô sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Tình trạng thiếu vốn để đầu tư đổi mới công ty, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường là tình trạng chung của các doanh nghiệp Việt Nam Cùngđược đặt trên bối cảnh đó, công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang đãkhông ngừng tìm các biện pháp tăng vốn sản xuất kinh doanh bằng nhiều hình thứcvay như : vay tín dụng thương mại, huy động vốn từ chính tập thể người lao động,kêu gọi hợp tác từ nhiều đối tác kinh doanh trong và ngoài nước Do đó vốn kinhdoanh không ngừng tăng lên qua các năm

Biểu đồ 2.1: Biến động vốn công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang giai đoạn

2007 – 2010 (tính đến 31/12)

= 17871,83 tr.đồng = 116,43%

= 12805 tr.đồng

Trang 20

Nhìn vào biểu đồ 2.1 có thể thấy, trong giai đoạn này tốc độ tăng vốn của công

ty rất nhanh, tăng bình quân 116,43%, tương ứng 12805 triệu đồng Bên cạnh đó, cóthể thấy vốn vay chỉ chiếm một tỷ trọng khá nhỏ trong tổng vốn, điều đó cho thấytình hình tài chính của Vinh Quang rất ổn định và công ty có khả năng mở rộng quy

mô đầu tư cho sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực sản xuất bằng nguồn vốn

tự có

Nhìn vào bảng cơ cấu vốn qua các năm ở phụ lục 1 (trang 77) ta sẽ thấy rõhơn: nguồn vốn của công ty liên tục tăng lên, đặc biệt là năm 2009 giá trị tổng vốntăng đột biến với tốc độ tăng 221.02% ( tương ứng tăng 15.856 triệu đồng); tổngvốn đã tăng gấp 3 lần so với năm 2008 Lý do, năm 2008 do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới, việc mở rộng sản xuất kinh doanh ít nhiều bị hạn chế

do lãi suất và giá cả đẩy cao, nhất là với các thiết bị nhập khẩu, không chỉ VinhQuang mà hầu hết các doanh nghiệp của Việt Nam cũng đều hứng chịu sự ảnhhưởng này Phải đến cuối năm 2008, đầu năm 2009, sự phục hồi trở lại, nền kinh tế

và hệ thống tài chính trở nên dễ chịu hơn, lúc đó công ty mới có điều kiện tăng vốnbằng nhiều nguồn đề mở rộng sản xuất và kinh doanh thêm nhiều mặt hàng; điều đó

là lý giải sự tăng đột biến về vốn của công ty năm 2009 so với năm 2008 Năm

2010, trên đà tăng trưởng, công ty tiếp tục mở rộng về mọi mặt, nâng tổng vốn lênđến 42619 triệu đồng, tăng 85,06% so với 2009 ( tương ứng tăng 19.589 triệuđồng ), điều này là do số dự án lắp thiết bị dạy nghề cho các trường mà công ty đảmnhận trong năm 2010 tăng lên gấp đối so với 2009, buộc ban lãnh đạo phải tìm mọigiải pháp tăng quy mô vốn; trong đó công ty đã nâng vốn chủ sở hữu lên gần 11 tỷ

và vay tín dụng hơn 8,6 tỷ đồng đầu tư cho sản xuất và lắp ráp mới

Nhìn chung giai đoạn 2007 – 2010 công ty đã tập trung tăng vốn với tốc độ rấtnhanh, đặc biệt là vốn chủ sở hữu đã tăng lên rất mạnh Điều này đánh giá sự lớnlên về quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh chung toàn doanh nghiệp, nhưng đểđánh giá được động thái đó có thực sự hiệu quả không, chúng ta sẽ tập trung phântích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty ở phần [2.2.3.1]

2.1.3.2 Về lao động

Lao động là yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp, muốn tồn tại và phát triển phải có một lựclượng lao động với chất lượng tốt Nếu lao động được đào tạo chuyên nghiệp, ý

Trang 21

thức kỷ luật cao thì năng suất lao động sẽ nâng lên; điều đó không những hiệu quảsản xuất kinh doanh tăng lên mà còn giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêungắn và dài hạn trong chiến lược kinh doanh Nắm bắt được điều đó, công ty cổphần sản xuất và thương mại Vinh Quang luôn tập trung chú ý cho phát triển độingũ nhân lực về mọi mặt, tính đến hết 31/12/2010 công ty có tổng số 220 lao độngvới trình độ chuyên môn nghiệp vụ khá, giỏi, trong đó có một số lao động giàu kinhnghiệm trong lĩnh vực hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty Để có thể nắmđược chi tiết sự biến động của lao động và cơ cấu lao động công ty cổ phần sản xuất

và thương mại Vinh Quang, ta theo dõi phụ lục Để biết thêm cơ cấu lao độngphân theo các thuộc tính khác nhau ta quan sát biểu đồ dưới đây

Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu lao động công ty CP SX & TM Vinh Quang

31/12/2010

Nhìn vào biểu đồ cơ cấu lao động theo giới tính, có thể thấy hiện tại công tyđang sử dụng nhiều lao động nam giới hơn Điều đó cũng dễ hiểu, bởi bộ phận sảnxuất của công ty chiếm tỷ trọng lớn mà đa phần là công nhân nam giới có sức khỏetham gia sản xuất, bộ phận nhỏ nữ giới chủ yếu làm công việc văn phòng và quản lýcấp trung

Nếu phân theo tính chất hoạt động thì bộ phận lao động trực tiếp sản xuất

Trang 22

công ty, bộ phận lao động quản lý chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ với hơn 20%.

Hiện tại công ty có 20 lao động có trình độ đại học và trên đại học, chiếm tỷtrọng 9,09% cả doanh nghiệp, trong đó có 18 cử nhân và 2 thạc sỹ kinh tế; 35 người

có trình độ cao đẳng và trung cấp ở các cấp quản lý phân xưởng và phòng banchiếm tỷ trọng 15,91%; còn lại là bộ phận lao động sản xuất vẫn chiếm tỷ trọng lớnnhất với 75% đa số đã tốt nghiệp trung học phổ thông, được đào tạo qua trung cấpnghề điện và cơ khí

Nếu theo dõi phụ lục 2 (trang 78) ta có thể thấy rõ hơn: Cuối năm 2007 số laođộng hiện có của công ty là 120 người, đến cuối năm 2008 chỉ tăng thêm 10 người,

do một số khó khăn về kinh tế nên sự mở rộng của công ty bị hạn chế nên chỉ tuyểnthêm 10 lao động Thực tế cho thấy, năm 2008 với sự khủng hoảng kinh tế thế giớinghiêm trọng đã làm ảnh hưởng tới tình hình hoạt động sản xuất của không ít cácdoanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhập khẩu nguyên vật liệu, do vậy một số doanhnghiệp đã chịu không ít tổn thất, đặc biệt là ảnh hưởng đến người lao động Đểtránh tổn thất, công ty đã hạn chế trong tuyển dụng và đào tạo lao động, cắt giảmgiờ làm, khiến thu nhập của đa số lao động bị ảnh hưởng không nhỏ vì thế cuối năm

2008 lãnh đạo công ty đã bàn bạc và đưa ra nhiều phương án trợ giúp thu nhập chongười lao động Điều đó thể hiện công ty đã có đối sách rất tốt trong quản lý, sửdụng lao động

Nhưng đến đầu năm 2009 khi có điều kiện để phát triển, nhất là vốn, công ty

đã mạnh dạn đào tạo và tuyển thêm 40 lao động để tăng năng lực sản xuất, tiêu thụsản phẩm Đến đầu năm 2010, trên đà phát triển đó, Vinh Quang tiếp tục mở rộngquy mô sản xuất, đào tạo thêm 50 lao động phục vụ quản lý và sản xuất Đến naycông ty đã có trong tay đội ngũ lao động và nhân viên tới 220 người có trình độchuyên môn cao góp phần bổ sung năng lực sản xuất cho công ty nhằm đặt đượccác mục tiêu kinh doanh đã đề ra

Nhìn chung trong giai đoạn này, số lượng lao động công ty cổ phần sản xuất

và thương mại Vinh Quang cũng liên tục tăng lên cùng với mức tăng về vốn, song

có thể thấy tốc độ tăng vốn cao hơn tốc độ tăng lao động, điều đó cho thấy mỗi laođộng đã được trang bị nhiều vốn hơn cho quá trình sản xuất và kinh doanh Trongmối quan hệ với hiệu quả thì liệu điều đó có thực sự tốt, thực sự hiệu quả haykhông, chúng ta sẽ tập trung phân tích ở các phần [2.2.3.2] và [2.3]

Trang 23

2.1.3.3 Về sản phẩm , thị trường

Về sản phẩm

Công ty đang hoạt động kinh doanh và sản xuất tập trung vào ba loại chủ yếu :

Sản xuất và kinh doanh thiết bị dụng cụ dạy nghề, gồm:

- Thiết bị dạy nghề điện – điện tử dân dụng

- Thiết bị dạy nghề điện lạnh

- Thiết bị dạy nghề sửa chữa ô tô

- Thiết bị dạy nghề sửa chữa xe máy

- Thiết bị dạy nghề cơ khí chế tạo

Trang 24

2.1.3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 – 2010

Bảng 2.1: Kết quả SX - KD công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang

(Nguồn:báo cáo tài chính công ty CP SX & TM Vinh Quang 4 năm từ 2007- 2010)

Biểu đồ 2.3 : Biến động tổng doanh thu công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang

giai đoạn 2007 – 2010

Nhìn vào bảng kết quả sản xuất kinh doanh và trực quan từ biểu đồ ta có thểthấy: mức doanh thu của công ty tăng lên khá nhanh; riêng năm 2010 và năm 2009doanh thu đều gấp đôi so với năm trước đó, điều đó cho thấy kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty rất khả quan, cho phép đánh giá một giai đoạn tăng trưởng rất rõrệt Mặt khác, chúng ta thấy cơ cấu doanh thu có sự thay đổi qua mỗi năm, năm

= 32042,7 - 41862,162 t + 18924,505 t² - 974,393 t³ = 44961,25 tr.đồng

= 134,63%

Trang 25

2007: doanh thu chủ yếu là từ sản xuất nhưng năm 2008 và 2009 công ty đã tậptrung nhiều hơn cho lĩnh vực kinh doanh và đạt được những kết quả rất khả quantrên thị trường thương mại làm doanh thu từ kinh doanh chiếm tỷ trọng nhiều hơnđáng kể Đến nay, công ty đã cân bằng sản xuất và kinh doanh với mức doanh thukhá đều nhau Nhìn vào những kết quả đạt được có thể cho chúng ta thấy sự lớnmạnh và thành công của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang sauhơn năm năm thành lập.

Từ số liệu tính toán trên biểu đồ 2.3, có thể thấy trong cả giai đoạn 2007 –

2010 doanh thu bình quân của công ty là 44961,25 triệu đồng, tăng bình quân134,63% mỗi năm, tương ứng mỗi năm tăng lên 32298,1 triệu đồng

Nếu biểu diễn doanh thu bằng hàm hồi quy theo thời gian, ta thấy hàm hợp lýnhất là hàm parabol bậc 3 ( xem phụ lục 3 trang 79) Dạng hàm như sau:

đề phân tích đó là: phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả, ảnh hưởng các nhân tốtới hiệu quả và làm rõ mối liên hệ giữa một số nhân tố sản xuất kinh doanh với hiệuquả sản xuất kinh doanh

Trang 26

2.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh công ty CP sản xuất và thương mại Vinh Quang qua phân tích SWOT

3 Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại: 3 xưởngsản xuất với dàn máy hiện đại công nghệNhật Bản

4 Sản phẩm đạt chất lượng ISO 9001

5 Chiếm được tình cảm của nhiều kháchhàng và sự hợp tác, giúp đỡ của nhiều đốitác

3 Các xưởng sản xuất đặt ở xanhau, không tập trung, khó quảnlý

4 Đội ngũ nhân viên chưa có nhiềukinh nghiệp trong quản lý kinhdoanh

O ( Cơ hội)

1 Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ dạy

nghề, nâng cao năng lực dạy nghê Một số

chính sách hỗ trợ thương mại với các linh

kiện lắp máy nhập khẩu các nước hiện đại

2 Nhu cầu học nghề ngày càng được mở

rộng ở các địa phương cả nước

3 Hệ thống giao thông vận tải thuận lợi, địa

điểm thích hợp cho kho bãi, vận chuyển

Mở rộng quy mô doanh nghiệp, đầu tư tập trung cho sản phẩm thiết bị dạy nghề

Tập trung nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm thiết bị dạy nghề và nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến từ gỗ.

Xây dựng một số chi nhánh ở các vùng, đảm bảo khai thác thị trường tốt nhất.

Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý.

T (Thách thức)

1 Tiến bộ khoa học công nghệ

2 Hàng rào thuế quan ( nhập khẩu )

3 Lạm phát và lãi suất vốn vay tăng cao

4 Một số đối thủ cạnh tranh bắt đầu xâm

nhập thị trường, ảnh hưởng đến chiến lược

kinh doanh của công ty

Đầu tư cho trang thiết bị sản xuất, và vận tải nhằm đạt mục tiêu kinh doanh.

Xây dựng, hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng.

Xây dựng quan hệ với nhiều đối tác kinh doanh, sẵn sàng hỗ trợ phát triển.

Xây dựng và hoàn thiện bộ phận marketing nghiên cứu thị trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranh nhằm hướng tới mục tiêu lợi nhuận, thị phần cao.

Trang 27

2.2 Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất

và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010

2.2.1 Đặc điểm nguồn số liệu công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2006 – 2010

Thành lập vào gần cuối năm 2006, công ty mới chập chững những bước tiến đầutiên trên con đường kinh doanh, việc ghi chép, tổng hợp số liệu còn chưa được chútrọng Nhưng từ năm 2007 trở đi, số liệu đã được tổng hợp và ghi chép khá chi tiết theo

sổ sách kế toán và được kiểm toán minh bạch, vì thế nguồn số liệu chủ yếu phục vụphân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh là nguồn báo cáo tài chính và ghi chép

kế toán Mặc dù vậy, việc ghi chép chủ yếu chỉ ghi nhận theo sự kiện kế toán và tổnghợp kết quả theo doanh thu, lợi nhuận, lao động – tiền lương theo sổ kế toán, nên việctổng hợp, tính toán, sử dụng chỉ tiêu giá trị sản xuất và chi phí trung gian là tương đốikhó khăn Vì lẽ đó, trong bài phân tích, tôi chỉ sử dụng chỉ tiêu doanh thu ,lợi nhuận,vốn, tổng số lao động bình quân để phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanhcông ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang, với mục đích đem lại cho bangiám đốc, các cổ đông cái nhìn và sự đánh giá tổng quát về hiệu quả, năng lực sản xuấtkinh doanh của công ty Vinh Quang trong giai đoạn 2007 – 2010

2.2.2 Phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối

Nếu phân tích biến động chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối ta có khá nhiều chỉ tiêu có thể

sử dụng phân tích, nhưng do đặc thù số liệu báo cáo chỉ ghi nhận lợi nhuận trước thuế

và sau thuế nên trong chuyên đề tôi chỉ tập trung phản ánh hai chỉ tiêu đó và chủ yếu

sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế ( LNTT ) cho các phân tích tiếp theo

Lợi nhuận sản xuất kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp,

nó phản ánh phần thu nhập doanh nghiệp có được trong một kỳ kinh doanh, đây là chỉtiêu đánh giá được rõ nhất hiệu quả tuyệt đối của doanh nghiệp, dưới đây sẽ tập trungphân tích biến động lợi nhuận trước thuế và lợi sau thuế của công ty cổ phần SX & TMVinh Quang để qua đó đo lường hiệu quả tuyệt đối của công ty và phần nghĩa vụ vớinhà nước Trên cơ sở đó ta có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong giaiđoạn 2007 – 2010 này

Trang 28

Bảng 2.2 : Lợi nhuận sản xuất kinh doanh công ty cổ phần SX & TM Vinh

Quang giai đoạn 2007 - 2010

đó cho thấy một sự phát triển rất mạnh và hiệu quả Ta có thể quan sát trên biểu đồ 2.4:

Biểu đồ 2.4 : Biến động tổng lợi nhuận công ty cổ phần SX & TM Vinh

Quang giai đoạn 2007 - 2010

Trang 29

Quan sát biểu đồ biến động lợi nhuận, ta thấy giai đoạn 2007 – 2010 lợi nhuậnbiến động rất mạnh; nhìn chung lợi nhuận của Vinh Quang đã tăng lên đáng kể sau 4năm, năm 2010 tổng lợi nhuận trước thuế đã gấp 14 lần so năm 2007 Điều đó thể hiện

sự phát triển nhanh chóng về quy mô và năng lực sản xuất của công ty Thông qua chỉtiêu lợi nhuận sau thuế,chúng ta còn đánh giá được mức thu nhập thực tế cuối cùngcông ty nhận được, và phần đóng góp vào ngân sách ngày một tăng lên Điều đó, thểhiện sức khỏe tài chính của Vinh Quang đã được cải thiện và ngày càng đóng góp tíchcực vào nền kinh tế Quốc dân

Có thể nói, năm 2010 là năm thành công đối với Vinh Quang với hàng chục dự ánlắp đặt thiết bị dạy nghề của các tỉnh được thực hiện, điều đó tạo ra 1 doanh thu khálớn với hơn 105 tỷ đồng Mặc dù chịu ảnh hưởng của tỷ giá với linh kiện nhập khẩu vàgiá nguyên vật liệu đầu vào ở thị trường trong nước nhưng mức lợi nhuận trước thuếvẫn tăng lên 4,4 tỷ đồng so với năm 2009 Đồng nghĩa với đó là mức lợi nhuận sauthuế cũng tăng lên đáng kể sau mỗi năm (với tốc độ tăng bình quân 44,2%) thể hiện sựđóng góp ngày một cao hơn vào ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanhnghiệp

Bảng 2.3 : Biến động LNTT công ty CP SX và TM Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010

Chỉ tiêu Lợi nhuận Lượng tăng Tốc độ phát Tốc độ tăng Lượng tăng

= 14334,28 - 23791,323 t + 12004,605 t² - 1509,392 t³ = 7008,22 tr.đồng

= 140,89%

Trang 30

(Nguồn : báo cáo tài chính công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang các năm từ năm

2007 đến 2010 và tính toán của tác giả)

Về biến động từng năm: Lợi nhuận năm 2008 tăng 1656,75 triệu đồng (tương ứngtăng 158,06%) so với năm 2007 Năm 2009, lợi nhuận tăng mạnh so với năm 2008,tăng 7553,26 triệu đồng (tương ứng tăng 279,24%) Năm 2010 lợi nhuận tăng 4393,42triệu đồng tương ứng tăng lên 42,83% so với năm 2009

Giá trị tuyệt đối của 1 % tốc độ tăng lợi nhuận năm 2008 là 10,48 triệu đồng thìnăm 2009 đã tăng lên 27,05 triệu đồng tăng gấp 2,58 lần Đặc biệt năm 2010 con sốnày là 102,58 triệu đồng, tức là tăng lên 3,8 lần so với năm 2009 Điều đó phản ánhquy mô tăng lên về mặt lượng của lợi nhuận rất lớn và phát triển rất nhanh

Về biến động chung: Lợi nhuận trước thuế bình quân cả giai đoạn 2007 - 2010 là

7165 triệu đồng Lượng tăng tuyết đối bình quân cả giai đoạn là 4534,50 triệu đồng,tốc độ tăng bình quân về lợi nhuận trước thuế là 140,89 %

Nhìn chung lợi nhuận trước thuế đã tăng lên đáng kể, từ khi công ty chính thức đivào sản xuất kinh doanh Con số 140,89 % của tốc độ tăng bình quân cả giai đoạn chothấy lợi nhuận có xu hướng tăng lên rất mạnh Biến động đột biến là : Năm 2009 so vớinăm 2008: lợi nhuận tăng gấp 3,79 lần, tương ứng tăng lên 7553,26 triệu đồng

Có nhiều lý do của sự tăng đột biến về lợi nhuận trước thuế, nhưng chủ yếu nhờ

có chính quan hệ khách hàng tốt, Vinh Quang liên tục nhận được các dự án lắp đặtthiết bị dạy nghề lên đến hàng chục tỷ đồng tại các trung tâm, trường dạy nghề ở cáctỉnh Đặc biệt trong vài năm trở lại đây, chính phủ, Bộ Lao động thương binh và xã hội,

Trang 31

Bộ giáo dục và đào tạo đã có nhiều chính sách hỗ trợ, tăng cường nguồn lực cho dạynghề ở tất cả các địa phương toàn quốc, nắm bắt được cơ hội đó với sự nhạy bén trongkinh doanh đã giúp Vinh Quang đạt được doanh số ngày một cao và tăng mức lợinhuận hàng năm lên từ đó tăng cường tài chính, mở rộng, phát triển doanh nghiệp.Điều đó giúp cho tình hình tài chính của công ty liên tục cải thiện, vốn cho mở rộngsản xuất kinh doanh ngày một tăng lên, là động lực phát triển cho toàn công ty trên conđường xây dựng và phát triển bền vững thương hiệu của mình.

Qua đồ thị và phân tích, có thể nhận thấy ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế,biến động lãi suất cho vay và lạm phát cuối năm 2008 đến kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, điều này đã làm chậm tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận Do mới bướcvào thị trường chưa lâu nên tất cả các yếu tố sản xuất kinh doanh của công ty chưa ổnđịnh và đồng bộ Nhưng sang đến năm 2009, bằng những biện pháp khắc phục cũngnhư áp dụng giải pháp đồng bộ: cơ cấu lại lao động, mở rộng thị trường, tập trung vàolĩnh vực thiết bị dạy nghề và chế biến gỗ thì kết quả kinh doanh không những hồi phục

có thực sự hiệu quả, bởi lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu đồng nghĩa với việcdoanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí sản xuất mà kết quả đạt được vẫn tăng

Trang 32

Bảng 2.4: So sánh tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010

Ta có thể quan sát rõ hơn biến động này qua biểu đồ 2.5 dưới đây:

Trang 33

Biểu đồ 2.5 : Tốc độ tăng doanh thu và LNTT giai đoạn 2007-2010

Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu giai đoạn 2007 – 2009 nhỏ hơn tốc độ tăng củalợi nhuận, tức là tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận Như vậygiai đoạn này hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của Công ty đã tăng lên đáng kể.Chỉ riêng năm 2010, do chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu quá cao, đẩy tổng chi phílên cao đột biến trong khi giá thanh toán của các hợp đồng chỉ ngang bằng giá nămtrước, làm cho tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế, điều đócho thấy : mặc dù lợi nhuận tiếp tục tăng lên, nhưng tốc độ tăng này chậm hơn các nămtrước đó, có thể nói năm 2010 công ty đã sử dụng chưa hiệu quả các yếu tố đầu vào.Việc chi phí nguyên vật liệu quá cao năm vừa qua đã khiến lợi nhuận của Vinh Quangphát triển chậm lại, có thể nói việc công ty chấp nhận tốc độ phát triển lợi nhuận nhỏhơn tốc độ phát triển doanh thu, các mức sinh lời đều ở mức giảm hoặc phát triển chậm

là để củng cố nguồn lực sản xuất và tăng cường năng lực công nghệ, năng lực con

= 137,77%

= 140,89%

Trang 34

người, cuối cùng là chuyển đổi cơ cấu sản xuất cho phù hợp với biến động thị trường

và đặc thù lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình

2.2.3 Phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả tương đối

2.2.3.1 Phân tích biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

2.2.3.1.1 Biến đông mức trang bị và hiệu quả tài sản cố đinh ( vốn cố định )

Vốn cố định là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng, tăng năng suấtlao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của Công ty…Vì vậy, việcphân tích mức trang bị và hiệu quả sử dụng vốn cố định để từ đó có biện pháp sử dụngtriệt để về số lượng, thời gian, công suất của máy móc thiết bị sản xuất và những khoảnđầu tư dài hạn khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Mức trang bị và sử dụng vốn cố định của Công

ty được phản ánh thông qua tính và so sánh các chỉ tiêu đánh giá tình hình trang bị vốn

cố định cho lao động và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu quả sử dụng vốn

cố định là một nội dung quan trọng phản ánh chất lượng sử dụng vốn của Công ty cũngnhư hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 2.5: Biến động mức trang bị vốn cố định/ 1 lao động công ty cổ phần

SX & TM Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010

Trang 35

Năm 2007 mức trang bị VCĐ / 1 lao động của Công ty đạt 6,282 tr.đ / ng

Năm 2008 đạt 11,877 tr.đ / ng ,tăng 5,595 tr.đ/ng hay tăng 89,06 % so với năm 2007 Đến năm 2009 mức trang bị VCĐ/1 lao động của Công ty lại tiếp tục tăng, đạt39,763 tr.đ/ng, tăng 27,886 triệu đồng hay tăng 234,79 % so với năm 2008

Sang năm 2010, mức trang bị VCĐ/ 1 lao động tăng đạt 65,220 triệu đồng/ người,tăng 25,457 triệu đồng hay tăng 64,02% so với năm 2009

Liên tục liền ba năm mức trang bị VCĐ / 1 lao động của Công ty giảm bởi vìtrong ba năm này máy móc thiết bị, nhà xưởng còn ở trạng thái mới, hoạt động tốt vàmức đầu tư thêm cho tài sản cố định ngày càng nâng lên Riêng năm 2009, mức trang

bị VCĐ/ 1 lao động tăng rất cao do mức tăng vốn năm này khá cao, công ty đã tậptrung vốn khai thác một số khách hàng mới với nhiều dự án lắp đặt thiết bị dạy nghềmới ở địa bàn phía nam Điều này có thể cho thấy trong năm 2009 cơ sở - trang bị kỹthuật cho sản xuất kinh doanh của Công ty đã cải thiện rõ nét, tạo điều kiện cho tăngnăng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty

Để đạt được một kết quả tốt như vậy, trong năm 2009 Công ty đã triển khai xâydựng một số công trình lớn phục vụ cho quá trình sản xuất và thi công các công trình

Cụ thể Công ty đã lắp đặt một số máy cắt ghép gỗ của Hàn Quốc, xây dựng thêm mộtnhà xưởng mới tại Ngọc Hồi, Hoàng Mai, đồng thời trong năm Công ty cũng tiến hành

Trang 36

nâng cấp, sửa chữa những nhà xưởng thiết bị đã hư hỏng và các khoản đầu tư tài chínhdài hạn của Công ty đều thu được kết quả khả quan.

Biến động chung: mức trang bị VCĐ/ 1 lao động tăng bình quân 118,15 % , tươngứng tăng bình quân 19,646 triệu đồng/ người mỗi năm

Để thấy rõ hơn xu hướng biến động này ta quan sát biểu đồ 2.6 dưới đây:

Biểu đồ 2.6: Biến động mức trang bị VCĐ/1 lao động Công ty cổ phần SX & TM

Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010

Qua đồ thị có thể thấy: giai đoạn 2007 – 2010, mức trang bị tài sản cố định đãăng lên rất mạnh, sự tăng mạnh đó chủ yếu là do công ty cổ phần sản xuất và thươngmại Vinh Quang mới đi vào sản xuất và kinh doanh chưa lâu, vẫn trong giai đoạn đầu

tư, xây mới vì vậy việc đầu tư cho tài sản cố định vẫn ở mức cao và tăng lên hàng năm

Đó cũng là dấu hiệu khả quan, là điều kiện cho nâng cao năng lực sản xuất của công ty,

để có được mức doanh thu và lợi nhuận cao hơn trong tương lai Nhưng để biết rõ liệucông ty có sử dụng hiệu quả nguồn vốn cố định đó hay không ta xem bảng phân tíchbiến động hiệu quả sử dụng vốn cố định ( bảng 2.6 ) ở trang 33 dưới đây:

= 118,15%

=19,646 tr.đồng/người

Trang 37

Bảng 2.6 : Biến động hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty CP SX và TM Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010

Trang 38

Nhìn qua bảng số liệu, có thể thấy sức sản xuất và suất sinh lời của tài sản cố địnhbiến động không đều và có xu hướng giảm đi Năm 2007, sau một năm kinh doanh, sứcsản xuất của tài sản cố định và suất sinh lời ở mức khá cao, với một triệu đồng tài sản

cố định bình quân tạo ra được 14,38 triệu đồng doanh thu và 1,854 triệu đồng lợinhuận trước thuế, điều đó phản ánh sau một thời gian ngắn đi vào hoạt động, tài sản cốđịnh được khai thác khá hiệu quả, đã góp phần tạo ra được mức doanh thu và lợi nhuậntương đối cao

Nhưng bước sang năm 2008, sức sản xuất của tài sản cố định đã giảm đi 24%(tương ứng giảm 3,45 triệu đồng/ triệu đồng) Điều này là do nhiều nguyên nhân; năm

2008, ảnh hưởng của lạm phát ( chỉ số giá bình quân tăng 22,97% so với chỉ số giá

bình quân năm 2007 – theo tổng cục Thống Kê) đã gây ra nhiều khó khăn cho sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biết các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đókhông loại trừ Vinh Quang Hệ quả của nó là làm nâng cao giá nguyên liệu, phụ kiệnđầu vào và trang thiết bị cho sản xuất, làm cho việc cung cấp thiết bị dạy nghề và chếbiến gỗ là hai lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Vinh Quang gặp vô số khó khăn, điều

đó khiến cho doanh thu tăng chậm hơn, trong khi trang thiết bị dây truyền sản xuất vẫntiếp tục phải đầu tư nâng cấp với tốc độ nhanh hơn (trong hạn chế về vốn)

Sang năm 2009, Vinh Quang mạnh dạn đầu tư hơn 6 tỷ đồng cho dây chuyền sảnxuất mới, các trang thiết bị cho sản xuất và nâng cấp nhà xưởng Việc đầu tư mới chosản xuất kinh doanh, khiến Vinh Quang phải chi thêm một khoản vốn cố định mới khálớn nhằm mở rộng sản xuất, kinh doanh nâng cao doanh thu và lợi nhuận Song nềnkinh tế mới chỉ qua cơn nóng lạnh được ít lâu, lạm phát mặc dù đã giảm, nhưng một sốbiến động kinh tế mới ( lãi suất tăng, tỷ giá đẩy lên vẫn gây khó khăn trong nhập linh,phụ kiện và mở rộng thị trường, giải quyết khâu hàng tồn kho ,) và ảnh hưởng của nóvẫn còn để lại dư hưởng cho nền kinh tế; vì thế mặc dù doanh thu được cải thiện nânglên đến gần 50,5 tỷ đồng (tăng hơn 3 lần so với năm 2008), nhưng tốc độ tăng này vẫnthấp hơn so với tốc độ tăng vốn cố định( tăng 4,02 lần so với năm 2008), cuối cùng sứcsản xuất của tài sản cố định vẫn giảm xuống gần 22,6 % so với năm 2008 ( tương ứnggiảm 2,47 triệu đồng/ triệu đồng), điều đó kéo theo suất sinh lời của tài sản cố địnhgiảm xuống 5,6 % so với năm 2008, chỉ còn 1,72 triệu đồng/ triệu đồng ( tương ứnggiảm 0,102 triệu đồng/ triệu đồng)

Trang 39

Biểu đồ 2.7: Biến động suất sinh lời của vốn cố định công ty cổ phần SX &

TM Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010

Bước sang năm 2010, nền kinh tế đã phục hồi trở lại, trên đà tăng trưởng đó, VinhQuang tiếp tục đổi mới công nghê đầu tư thêm cho thiết bị nhà xưởng và máy cơ khíchế tạo, tổng vốn cố định đầu tư thêm lên đến trên 6 tỷ đồng Bên cạnh đó, năm 2010cũng là một năm kinh doanh khá thành công với mức doanh thu 105024,96 triệu đồng (tăng hơn 2 lần so với năm 2009) nhưng mức lợi nhuận trước thuế tạo ra chỉ là 14651,6triệu đồng (tăng lên 1,43 lần) do chi phí cho sản xuất kinh doanh đã tăng lên quá caolàm tăng giá vốn hàng bán và các chi phí khác Mặt khác, nguồn vốn cố định đầu tưmới vẫn đang đi vào giai đoạn đầu tư xây dựng dở dang nên chưa tạo khai thác, tậndụng tối ưu nguồn lực cơ sở vật chất – kỹ thuật Điều đó cuối cùng đã dẫn đến sức sảnxuất của tài sản cố định tiếp tục giảm nhẹ ( giảm xuống 2,4% so với năm 2009) nhưngsức sinh lời của tài sản cố định thì giảm khá mạnh ( giảm tới 33,02%, tương ứng giảm0,568 triệu đồng/ triệu đồng) kéo theo suất hao phí tài sản cố định tăng lên 50% so vớinăm 2009, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã phải chi nhiều hơn cho tài sản cố địnhtrong khi sự tăng lên của doanh thu và lợi nhuận lại chậm hơn điều đó, chính vì vậyhiệu quả tài sản cố định đã giảm đi

Nhìn chung, cả giai đoạn 2007 – 2010, do vốn tăng quá nhanh và chủ yếu mớitrong giai đoạn xây dựng, hình thành cơ sở vật chất nên công ty cổ phần sản xuất và

= - 14,67%

= - 0,234 tr.đồng/ tr.đồng

Trang 40

thương mại Vinh Quang chưa khai thác và phát triển nguồn tài sản cố định hợp lý vàhiệu quả, suất sinh lời của tài sản cố định giảm bình quân 14,67% (lượng giảm tuyệtđối bình quân là 0,234 triệu đồng/ triệu đồng) Nó thể hiện trình độ đầu tư, khai thác,

sử dụng vốn cố định chưa thực sự hiệu quả, vấn đề này cần được quan tâm cải thiện và

có phương án sử dụng khai thác hợp lý

Từ những phân tích trên, ta có thể thấy : một mặt do công ty đang trong giai đoạnđầu tư xây dựng tài sản cố định, nên chưa khai thác tối ưu nguồn vốn cố định; một mặtkhác cho thấy trình độ quản lý tài sản cố định chưa thực sự hiệu quả nên hiệu quả sửdụng vốn cố định chưa ổn định, vẫn có xu hướng giảm xuống qua hàng năm Vấn đềhiệu quả sử dụng vốn cố định cần được ban giám đốc đánh giá lại và có những tácđộng tích cực trong những năm tới để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định nhằmnâng cao doanh thu, lợi nhuận và tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh

2.2.3.1.2 Biến động mức trang bị và hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010

Mức trang bị và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty được phản ánh thôngqua tính và so sánh các chỉ tiêu đánh giá tình hình trang bị vốn lưu động cho lao động

và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trước tiên ta xem xét mức trang bị vốn lưuđộng bình quân cho một lao động giai đoạn 2007 – 2010

Bảng2.7 : Biến động mức trang bị vốn lưu động/1 lao động công ty cổ phần

SX & TM Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010

Ngày đăng: 22/01/2016, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 : Lợi nhuận sản xuất kinh doanh công ty cổ phần SX & TM Vinh - Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 2.2 Lợi nhuận sản xuất kinh doanh công ty cổ phần SX & TM Vinh (Trang 26)
Bảng 2.4: So sánh tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế  công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010 - Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 2.4 So sánh tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010 (Trang 30)
Bảng 2.5: Biến động mức trang bị vốn cố định/ 1 lao động công ty cổ phần - Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 2.5 Biến động mức trang bị vốn cố định/ 1 lao động công ty cổ phần (Trang 32)
Bảng 2.6 : Biến động hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty CP SX và TM Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010 - Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 2.6 Biến động hiệu quả sử dụng vốn cố định công ty CP SX và TM Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010 (Trang 35)
Bảng 2.9: Biến động hiệu quả tổng tài sản công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010 - Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 2.9 Biến động hiệu quả tổng tài sản công ty cổ phần SX & TM Vinh Quang giai đoạn 2007 – 2010 (Trang 47)
Bảng 2.10 : Biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động công ty cổ phần - Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 2.10 Biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động công ty cổ phần (Trang 51)
Bảng 2.12:  Kết quả phân tích mô hình (1) - Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 2.12 Kết quả phân tích mô hình (1) (Trang 60)
Bảng 2.14: Số liệu dùng trong phân tích mô hình phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng tổng vốn, mức - Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 2.14 Số liệu dùng trong phân tích mô hình phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng tổng vốn, mức (Trang 66)
Bảng 2.16:  Kết quả phân tích mô hình (4) - Phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 2.16 Kết quả phân tích mô hình (4) (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w