1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104

37 834 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC/104
Tác giả Nguyễn Văn Hiến, Nguyễn Mậu Phương
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Hoàng Minh Sơn
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điều khiển tự động
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu và ứng dụng tự động hoá (ngành tự động hoá) đã, đang và ngày càng khẳng định vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống con người.

Trang 1

Lời nói đầu

Nghiên cứu và ứng dụng tự động hoá (ngành tự động hoá) đã, đang và ngày càngkhẳng định vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống con người Nhờ những thành tựucủa ngành tự động hoá, con người không phải tham gia trực tiếp hoặc ít phải tham giavào những công việc khó khăn, vất vả, độc hại; tốn nhiều công sức, nhiều nhân lực nhưlàm việc trong các nhà máy điện hạt nhân, hầm lò, khai thác… mà sản phẩm tạo ra lại

có số lượng và chất lượng vượt trội nhiều lần

Ngành tự động hoá ngày nay đã đạt được những thành tựu lớn Một nhà máy lớnđược điều hành chỉ với một vài người, thậm chí không cần người điều hành, một bóngđèn tự bật sáng khi có người bược vào, một cánh cửa tự mở khi nhận biết người quen Tiến tới chúng ta có thể có những người máy có tư duy có thể làm những việc theo ýmuốn con người

Những năm về trước, các thiết bị điều khiển (điển hình là rơle cơ, các thiết bị cảmbiến, các cơ cấu chấp hành, các bộ chuyển đổi,… ) đều là các thiết bị tương tự, thựchiện các bài toán điều khiển đơn giản, độ chính xác không cao, độ tin cậy thấp, không

có hoặc có rất ít khẳ năng lập trình Nhờ tiến bộ trong công nghệ sản xuất linh kiện điện

tử, công nghệ vi xử lý, mô hình thiết bị công nghiệp, dần dần các thiết bị số ra đời vàthay thế các thiết bị tương tự do những ưu việt của chúng Các thiết bị này có độ chínhxác, độ tin cậy cao, có khẳ năng lập trình được, phù hợp với môi trường công nghiệp(chịu được ảnh hưởng của nhiễu: nhiệt độ, độ ẩm, nhiễu điện từ,… làm việc với cường

độ cao, độ chính xác và độ tin cậy cao), đáp ứng được các bài toán điều khiển phức tạpvới những yêu cầu cao, thực hiện trên những qui mô lớn Điển hình cho thiết bị số này

là PLC (Programmable Logical Controller)

Mặc dù máy tính cá nhân (PC) đã có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống, cónăng lực bằng nhiều lần các thiết bị khả trình, nhưng sự xuất hiện của chúng với vai trò

là thiết bị điều khiển trong công nghiệp rất mờ nhạt và gần như không được đề cập đếntrong các bài toán điều khiển Các PC không đáp ứng được các yêu cầu làm việc trongmôi trường công nghiệp Các nhà thiết kế lúc này chỉ còn biết nuối tiếc với tính năng

mở, môi trường phát triển rộng, khả năng lập trình tự do, hiệu năng tính toán cao, tínhnăng ứng dụng lớn của PC Không những vậy, xây dựng bài toán điều khiển trên PCkinh tế hơn xây dựng trên các thiết bị khả trình

Một vài năm gần đây, các tiến bộ mới trong kỹ thuật linh kiện điện tử, trong kỹthuật máy tính, công nghệ phần mềm, công nghệ truyền dẫn dữ liệu (công nghệ bustrường) khiến máy tính có thể thực hiện nhiệm vụ điều khiển dể dàng trong môi trường

an toàn mà không phải đặt trực tiếp tại môi trường làm việc như trước đây Nhờ vậymáy tính đã có thể đáp ứng các yêu cầu làm việc trong công nghiệp Máy tính cá nhânđang là xu thế được chọn lựa trong điều khiển công nghiệp

Vì những lý do trên, máy tính đã có những loại được thiết kế riêng cho mục đíchcông nghiệp PC/104 là loại máy tính điển hình cho mục đích trên

Mọi sinh viên trong Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, trong quá trình 5 năm họctập của mình, đều phải trải qua ba lần thực tập Trong đó quan trọng hơn cả là đợt thựctập tốt nghiệp Sinh viên ngành Điều khiển tự động chúng em không nằm ngoài qui luật

đó Đây là một cơ hội để chúng em kiểm chứng, áp dụng những kiến thức đã học vào

Trang 2

thực tế Hơn nữa, nó còn là thời gian chúng em được tiếp xúc với những thiết bị kĩ thuậthiện đại đang được các nhà máy, xí nghiệp, các trung tâm nghiên cứu ứng dụng rộng rãi.Nhóm chúng em gồm hai thành viên là Nguyễn Văn Hiến và Nguyễn Mậu Phương,

lớp ĐKTĐ1-K44 Đề tài tốt nghiệp mà chúng em đang làm là đề tài “ Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC/104” do giảng viên - Tiến sĩ Hoàng

Minh Sơn - Bộ môn Điều khiển tự động – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội hướngdẫn Chúng em được thầy Sơn giới thiệu thực tập tại Phòng thí nghiệm Trọng điểm TựĐộng Hoá – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Đây là một nơi nghiên cứu, ứng dụngcác kĩ thuật Tự động hóa vào sản xuất Là một phòng thí nghiệm trọng điểm, Phòng thínghiệm được nhà nước đầu tư các trang thiết bị hiện đại, có đội ngũ cán bộ khoa học cónăng lực và trình độ chuyên môn cao Nhiệm vụ chủ yếu của Phòng thí nghiệm là thựchiện các đề tài khoa học cấp Nhà nước; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ cho cáccông ti trong và ngoài nước Tại đây, chúng em đã được Thạc sĩ Phạm Quang Đăng –cán bộ của Phòng thí nghiệm – cũng như các thầy các anh chị trong Phòng thí nghiệmhướng dẫn tận tình Trong thời gian thực tập, chúng em đã làm được một số việc sau:

1 Tìm hiểu, lắp ráp thành công máy tính PC/104

2 Khảo sát một đối tượng điều khiển là lò điện trở

3 Tiến hành thiết kế mạch phần cứng của Card điều khiển lò điện trở

Ngoài ra, chúng em còn được làm quen với các thiết bị, linh kiện thường được sửdụng nhiều trong nghiên cứu cũng như thực tế sản xuất Qua đó chúng em đã tích luỹđược những kinh nghiệm quí báu cho mình

Nội dung của bản báo cáo thực tập chúng em chia làm bốn phần Những vấn đềđược đề cập đến trong mỗi phần đều tương ứng với những công việc đã làm được trongđợt thực tập này

Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Hoàng Minh Sơn đã tạo cơhội cho chúng em được thực tập tại một trong những Phòng thí nghiệm hàng đầu củaViệt Nam, nơi chúng em có điều kiện tiếp xúc với những thiết bị điều khiển hiện đạinhất hiện nay Chúng em cảm thấy mình may mắn hơn các bạn khác trong lớp rất nhiều.Đồng thời, chúng em cũng xin cảm ơn sự chỉ bảo, động viên của thầy dành cho trongsuốt thời gian qua

Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ, nhân viên củaPhòng thí nghiệm Trọng điểm Tự Động Hoá, đặc biệt là Thạc sĩ Phạm Quang Đăng.Mặc dù luôn bận rộn với công việc song anh vẫn sắp xếp thời gian hướng dẫn chúng emtận tình Chúng em biết rằng do sự nôn nóng, sự vụng về và bồng bột của tuổi trẻ màchúng em đã làm nhiều điều không đúng Chúng em mong rằng các anh là thế hệ nhữngngười đi trước sẽ không để tâm mà thẳng thắn chỉ ra những điều sai trái, cũng như chỉbảo những điều đúng đắn cho chúng em

Dù đã rất cố gắng trong quá trình thực tập song do hạn chế của bản thân, chúng emkhông thể không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Nhưng với sự cố gắng học hỏi, tựhoàn thiện mình, đặc biệt cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy, các anh trongPhòng thí nghiệm, chúng em tin rằng những thiếu sót đó sẽ sớm được khắc phục

Trang 3

1 Giới thiệu về PC/104

PC/104 là một họ máy tính được thiết kế theo chuẩn máy tính công nghiệp Đặcđiểm chung của loại máy tính này là có cấu trúc dạng all-in-one (tất cả linh kiện đượcthiết kế trên một bo mạch) và cấu trúc dạng modul Các modul ghép nối với PC/104thông qua khe cắm modul mở rộng (khe cắm này được thiết kế theo chuẩn ISA)

1.1 Sơ lược về cầu trúc PC/104

Máy tính PC/104 trên Phòng thí nghiệm là loại máy tính do hãng Nagasaki của ĐàiLoan sản xuất Có nhiều thế hệ máy tính loại này ứng với tốc độ xử lý cũng như cấu trúckhác nhau Ta tìm hiểu cầu trúc một thế hệ cụ thể của nó là PC/104-587VL

PC/104 có cấu trúc như các máy tính cá nhân thông thường khác Điểm khác biệt là

nó được xây dựng với cấu trúc để phù hợp với cấu trúc của một thiết bị điều khiển cókhả năng làm việc tin cậy hơn, có cấu trúc modul giúp mở rộng các modul điều khiển.PC/104 có trọng lượng nhẹ (0,11kg) và kích thước nhỏ (96×90 mm), hoạt đông ở độ ẩmcho phép là 0% ÷ 95%, nhiệt độ hoạt động 0 ÷ 60 0 C (nhiệt độ dự trữ: -40 ÷ 850C),nguồn cung cấp: 5V ± 5% (thuộc loại nguồn thấp)

Cấu hình cơ bản:

CPU (Central Processing Unit):

o NS Geode GX1, 300MHz, thuộc họ xử lý pentium

o Chipset NS CS5530A

o 16KB cho bộ nhớ lưu trữ dữ liệu trên chip

RAM: Một SDRAM-PC100, 144 chân, dung lượng tử 32MB đến 128MB.

Flash Disk: Dạng Modul, tuỳ chọn dung lượng từ 2, 8, 16, 32,… đến 512MB.

HDD/FDD: ổ cứng loại Notebook (44 chân cắm), chân cắm theo chuẩn IDE (Integrated Drive Electronics).

BIOS: ACPI Bios với 256 KB flash EPROM

Chức năng hiển thị VGA (Video Graphics Array): Bộ nhớ hiển thị chia sẻ từ 1÷4MB cho phép ghép nối với màn hình CRT có độ phân giải đến 1024x768 hoặc TFT LCD Hiển thị LCD (Liquid Crystal Display) và CRT (Cathode Ray Tube) có thể làm việc ở cùng một thời điểm hoặc độc lập với nhau PC104- 587VL chỉ làm việc với loại TFT LCD (DSTN LCD không làm việc với PC104-587VL).

• Các cổng vào ra khác:

o 1 cổng song song: hỗ trợ chế độ SPP/EPP/ECP

o 2 cổng nối tiếp: COM1 theo chuẩn RS-232, COM2 theo chuẩn RS232/422/485

o 2 cổng USB.

o Cổng PS/2 nối bàn phím, chuột.

Trang 4

Bộ định thời ngăn chặn lỗi treo hệ thống Watch-Dog Timer với chu kỳ thiết đặt

0 ÷ 30s

1.2 Cài đặt phần cứng

Sơ đồ sắp xếp các rãnh trên PC/104 được chỉ rõ ở hình dưới Trong đó:

CN1: điều khiển tín hiệu và nguồn công suất của bộ biến đổi LCD.

CN2: bộ nối 18 bit cho giao diện LCD.

J2: đầu cắm loa ngoài.

J3: đầu nối cổng USB.

J4: phích cắm nguồn.

J5: nút khởi động lại.

Hình 1.1: Sắp xếp các chân và rãnh cắm của PC/104

Trang 5

J6 & JP1: đầu nối nguồn phụ và Jum thiết lập sử dụng nguồn phụ.

Bios của PC/104 được thiết đặt cấu hình như các máy PC khác Ở đây ta chỉ xét

những vấn đề chung nhất cho việc thiết lập một máy tính thông thường và các vấn đềriêng trong lĩnh vực điều khiển

Quick Boot

Trường này thiết đặt việc khởi tạo nhanh hệ thống khi nó được cho phép Ta chú ýđến một số vấn đề sau:

1 BIOS sẽ không đợi đến 40s nếu tín hiệu READY (sãn sàng) không được nhận

từ trình điều khiển IDE, và BIOS sẽ không thiết đặt cấu hình cho trình điều khiển IDE

2 BIOS sẽ không đợi 0.5s sau khi gửi một tín hiệu RESET đến trình điều khiển IDE.

Thiết lập tuỳ chọn: Disabled, IDE0-1, IDE0-2, IDE0-3, Floppy, ARMD-FDD, ARM-HDD, CDROM, CSCI và Network.

Hỗ trợ chuột PS/2

Chức năng chuột PS/2 là tuỳ chọn Trước khi đặt cấu hình cho chuột ta phải đảm bào rằng FB2502 hỗ trợ đặc tính này Thiết đặt Enabled cho phép hề thống dò tìm một chuột cổng PS/2 lúc khởi tạo Nếu tìm thấy, IRQ12 (ngắt) sẽ được sử dụng chuột cổng PS/2 IRQ12 sẽ được dành cho card mở rộng nếu chuột PS/2 không được tìm thấy Thiết đặt Disabled sẽ dành IRQ12 cho card mở rộng do đó chuột sẽ không hoạt động

Trang 6

Thuộc tính tuỳ chọn: Fast, Slow.

Trường này chỉ định kiểu màn hình được cài đặt trong hệ thống

Thuộc tính tuỳ chọn: Absent, VGA/EGA, CGA40×25, CGA80×25, và Mono Thuộc tính mặc định: Absent.

Boot To OS2>64 MB

Nếu sử dụng hệ điều hành OS2 và RAM hệ thống có dung lượng trên 64 MB, khi

đó hãy chọn Yes, trái lại chọn No.

Thuộc tính tuỳ chọn: Yes, No.

Thuộc tính mặc định : No.

Wait for ‘F1’ if Error

AMIBIOS gửi thông báo lỗi được cho phép bởi:

Press <F1> to continue (nhấn F1 để tiếp tục)

Nếu trường này thiết đặt là Disabled, AMIBIOS không đợi để ta nhấn phím

<F1> sau khi xuất hiện một thông điệp lỗi

Thuộc tính tuỳ chọn: Disabled, Enabled.

Thuộc tính mặc định: Disbled.

C000, 32k Shadow – E800, 32k shadow

Trường này điều khiển vị trí của dung lượng 32KB ROM bắt đầu tại vị trí vùng nhớ được chỉ định bởi bởi người dùng Nếu không có ROM tương ứng với chỉ định, nó

sẽ sử dụng vùng ROM đã được thiết đặt trước bởi hệ thống, vùng này đã được tạo sẵn

cho bus cục bộ.Các thiết đặt nay gồm:

1 Disabled: Thiết đặt này sẽ có tác dụng làm cho ROM video không được sao chép vào RAM Nội dung của ROM video không được đọc hoặc viết từ bộ nhớ cache

2 Enabled: Nội dung của vùng có địa chỉ từ C000h – C7FFFh được viết vào cùng địa chỉ bộ nhớ hệ thống (RAM) để thực thi trên đó nhanh hơn.

3 Cache: Nội dung của vùng ROM đã được thiết đặt trước được viết vào cùng địa chỉ của bộ nhớ hệ thống (RAM) để thực hiện thao tác trên nó nhanh hơn, nếu ROM tương ứng (được chỉ định bởi người dùng) sử dụng ROM (được chỉ định bởi hệ thống) Do đó nội dung RAM có thể được đọc hoặc viết từ bộ nhớ cache.

Trang 7

Thuộc tính tuỳ chọn: Disabled, Enabled, Cache.

Thuộc tính mặc định: Disabled.

Video Memory Size

Trường này chỉ định những dung lượng nhớ cho hiển thị VGA, ta có thể lựa chọn

bộ nhớ Video trên VGA.

I/O Recovery Time

Thời gian khôi phục trạng thái vào ra là một quãng thời gian được đo bằng các xung

clock CPU, là thời gian mà hệ thống sẽ trễ sau khi đạt được một yêu cầu vào/ra để thực

hiện yêu cầu vào ra tiếp theo Trường này chỉ định thời gian để đầu vào/ra khôi phục lạicho việc truy nhập vào ra

Thuộc tính tuỳ chọn: No Delay, 2, 4 ,8, 16, 32, 64 and 128 xung.

Thuộc tính mặc định: 32 xung.

CAS Latency

Trường này chỉ định khoảng thời gian trễ giữa tín hiệu CAS (Control Access System - hệ thống truy nhập có điều khiển) và RAS (Random Access Storage -bộ nhớ lưu giữ được truy nhập ngẫu nhiên) của hệ thống SDRAM đồng bộ, truy nhập SDRAM

là theo chu kỳ khi mà nó được cài đặt

Thuộc tính tuỳ chọn: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7.

Thuộc tính mặc định: 3.

IRC Bit 24 – 27 TIM1

Trường này thiết đặt cho SDRAM, thiết đặt chu kỳ thời gian giữa lệnh làm tươi (refresh) và lệnh ACT/PRE.

Thuộc tính tuỳ chọn: 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8.

Thuộc tính mặc định: 3.

Trang 8

IRAS Bits 20 – 23 TIM1

Trường này thiết đặt cho SDRAM, lựa chọn chu kỳ thời gian giữa lệnh làm tươi (refresh) và lệnh ACT.

Thuộc tính tuỳ chọn: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7.

Thuộc tính mặc định: 7.

SDRAM Clock Ratio

Trường này chỉ định tỷ lệ xung cho SDRAM.

Thuộc tính tuỳ chọn: 2.0, 2.5, 3.0, 3.5, và 4.

Thuộc tính mặc định: 3.0.

SDRAM Clock Shift

Trường này chỉ định xung nhịp của SDRAM thích ứng với cài đặt SDRAM và thời

gian duy trì yêu cầu cho việc tương thíc đó

Thuộc tính tuỳ chọn: No Shift, 0.5, 1.0, 1.5, 2.0, 2.5, 3.0, và 3.5.

Thuộc tính mặc định: 1,5

1.3.2 PCI/PLUG AND PLAY

Plug and Plug Aware O/S

Thiết đặt yes để cho BIOS biết rằng hệ điều hành có thể quản lý điều hành Plug và Play các thiết bị.

Thuộc tính tuỳ chọn: Yes, No.

Thuộc tính mặc định: No.

PCI Latency Timer

Trường này chỉ định sự chọn lựa thích hợp độ trễ (của xung PCI) cho thiết bị PCI được nghép vào bus mở rộng PCI.

Thuộc tính tuỳ chọn: 32, 64, 96, 128, 160, 192, 224 và 248.

Thuộc tính mặc định: 64.

PCI VGA Palette Snoop

Khi Enabled (cho phép) được chọn lựa, thiết bị VGA đa nhiệm làm việc trên những bus khác nhau có thể quản lý dữ liệu từ CPU về mỗi thiết đặt cho những thanh

ghi bảng màu của các thiết bị video Bit 5 của thanh ghi lệnh trong không gian cấu hình

thiết bị PCI là bit Snoop Palette VGA.

Trang 9

Thuộc tính mặc định: Disabled.

DMA Channel 0-7

Khi tài nguyên I/O được điều khiển bằng thao tác tay, ta có thể gán DMA của hệ

thống bằng những phân loại sau (dựa trên phân loại thiết bị dùng ngắt):

Các thiết bị theo chuẩn bus ISA/ESA tương thích đặc điểm kỹ thuật bus AT

PC nguyên thuỷ, có yêu cầu ngắt xác định (chẳng hạn như IRQ5 cho COM1).

PnP (Plug and Play) phù hợp với chuẩn Plug and Play, hoặc được thiết kế cho kiến trúc bus PCI hoặc ISA.

Thuộc tính tuỳ chọn: PnP, ISA/EISA.

Thuộc tính mặc định: PnP.

IRQ 3-15

Khi tài nguyên I/O được điều khiển bằng thao tác tay, ta có thể gán mỗi ngắt hệ

thống theo những phân loại sau, dựa trên phân loại thiết bị dùng ngắt:

Các thiết bị theo chuẩn bus ISA/ESA tương thích đặc điểm kỹ thuật bus AT

PC nguyên thuỷ, có yêu cầu ngắt xác định (chẳng hạn như IRQ5 cho COM1).

PnP (Plug and Play) phù hợp với chuẩn Plug and Play, hoặc được thiết kế cho kiến trúc bus PCI hoặc ISA.

Thuộc tính tuỳ chọn: PnP, ISA/EISA.

Thuộc tính mặc định: PnP.

Resrved Memory Size

Ta có thể dự trữ (thiết lập tay) kích thước bộ nhớ cho các card giao diện nào đó nếucần thiết

Thuộc tính tuỳ chọn: Disbled, 16k, 32k, 64k

Thuộc tính mặc định: Disabled

Reserved Memory Address

Khi Reserved Memory Size (kích thước bộ nhớ dự trữ) được cho phép, chỉ định

không gian địa chỉ trong phạm vi C0000 và DC000.

Thuộc tính tuỳ chọn: C0000, C4000, C8000, CC000, D0000, D4000, D8000, DC000.

Thuộc tính mặc định: C8000.

1.3.3 Cài đặt ngoại vi

OnBoard FDC

Trường này cho phép trình điều khiển ổ mềm điều khiển trên FB2502

Thuộc tính tuỳ chọn: Disabled, Enabled.

Thuộc tính mặc định: Enabled.

Trang 10

OnBoard Serial Port 1

Trường này lựa chọn địa chỉ các cổng I/O cho mỗi cổng nối tiếp

Thuộc tính tuỳ chọn: Auto, Disabled, 3F8H/COM1, 2F8H/COM2, và 3E8H/COM3, 2E8H/COM4.

Thuộc tính mặc định: 3F8H/COM1.

OnBoard Serial Port 2

Trường này lựa chọn địa chỉ cổng vào ra cho mỗi cổng nối tiếp

Thuộc tính mặc định: 2F8H/COM2.

OnBoard Parallel Port

Trường này lựa chọn địa chỉ cổng vào ra cho cổng song song

Thuộc tính tuỳ chọn: Auto, Disabled, 378, 278, và 3BCH.

Thuộc tính mặc định: 378H.

Parallel Port Mode

Trường này chỉ định chế độ cho cổng song song ECP (Expanded Capabilities Parallel - cổng song song tương thích mở rộng) và EPP (Ehanced Parallel Port - cổng

song song cải tiến) cả hai đều có lược đồ truyền dữ liệu trực tiếp với Bit, có đặc điểm kỹ

thuật gắn bó với chuẩn IEEE (Institute of Electrical and Electronic Engineers) P 1284 Thuộc tính tuỳ chọn: N/A Normal, Bi-Dir, EPP và ECP.

Thuộc tính mặc định: Normal.

EPP Version

Trường này chỉ định phiên bản đặc điểm kỹ thuật cho chế độ cổng song song được

sử dụng trong hệ thống mà chưa được cấu hình Nếu Normal hoặc ECP được chọn, lúc

đó trường này hiển thị N/A, nghĩa là không sẵn dùng.

Thuộc tính tuỳ chọn: N/A, 1.7, 1.9.

Thuộc tính mặc định: N/A.

Parallel Port IRQ

Trường này chỉ định các ngắt IRQ (Interrupt Request) cho cổng song song.

Thuộc tính tuỳ chọn: Auto, N/A, 5, 7.

Thuộc tính mặc định: IRQ7 cho cổng song song; IRQ5 cho cổng song song 2.

Parallel Port DMA Channel

Thuộc tính kênh DMA (Direct Memory Access) với cổng song song chỉ có nếu thiết đặt tuỳ chọn cho phươn thức cổng song song là ECP

Thuộc tính tuỳ chọn: N/A, 1, 3.

Thuộc tính mặc định: N/A.

Onboard IDE

Trang 11

Trường này chỉ định kênh IDE cái mà có thể được áp dụng khi dùng kết nối đĩa cứng IDE (CN3).

Thuộc tính tuỳ chọn: Disabled, Enabled.

Thuộc tính mặc định: Enabled.

1.3.4 Chức năng Watchdog Timer

PC/104-VL587 được trang bị một bộ định thời bắt lỗi (watchdog) với chu kỳ

time-out lập trình được Ta có thể dùng chính chương trình của mình để cho bộ đình thời bắtlỗi (watchdog timer) Một khi ta đã cho phép watchdog timer, chương trình sẽ khởi tạoI/O mỗi lần trước khi bộ định thời times out (vượt quá thời gian cho phép) Nếu chươngtrình của ta bị lỗi để khởi tạo hoặc vô hiệu hoá bộ đinh này trước khi nó bị time-out, nó

sẽ tạo ra một tín hiệu reset hệ thống Chu kỳ time-out có thể lập trình từ 1 đến 255 giâyhoặc nhiều phút

Trong đĩa CD-ROM kèm theo bao gồm file giới thiệu về Watch Dog Trong file

này có 3 trương trình thực thi được viết với những mẫu khác nhau Trong thư mục

WATCHDOG hãy tham khảo READ.TXT file Có thể viết chương trình bằng ngôn ngữ Assembly hoặc C ++

Hệ số ứng vơi hằng số time-out của watchdog timer vào khoản 1s Chu kỳ time-out

của watchdog timer nằm trong khoảng hệ số định thời từ 1 đến FF.

Nếu ta muốn reset hệ thống của ta khi watchdog times out, bảng sau liệt kê quan hệgiữa các hệ số định thời với các chu kỳ times out:

Bảng 1.1 – Quan hệ giữa các thừa số định thời với các chu kì timer out

Hệ số định thời Chu kỳ time-out (giây) Chu kỳ time-out (phút)

Watchdog Timer Enabled

Để cho phép watchdog timer hoạt động ta phải output ra thừa số định thời cho watchdog Sau khi cho phép watchdog timer làm việc, chương trình của ta phải viết

cùng một hệ số (như khi viết hệ số cho phép watchdog timer làm việc) vào thanh ghi

watchdog ít nhất một lần ở mỗi chu kỳ time-out Ta có thể thay đổi chu kỳ định thời bằng cách viết một hệ số định thời khác vào thanh ghi watchdog tại bất kỳ thời điểm nào, và ta phải khởi tạo watchdog trước chu kỳ time-out mới trong lần khởi tạo tíêp

theo Để biết chi tiết có thể theo dõi các ví dụ trang 48 TL [1]

Trang 12

Để vô hiệu hoá watchdog time hoạt động, đơn giản là viết giá trị 00H vào thanh ghi watchdog

Diễn giải cụ thể

PC/104-587VL bao gồm một ngăn chứa đồng hồ thời gian thực, nó duy trì thời

gian và ngày tháng trong việc bổ xung cất giữ thông tin cấu hình về hệ thống máy tính

Nó bao gồm 14 Byte cho đồng hồ và thanh ghi điều khiển cùng 114 Byte RAM dành cho mục đích chung Nội dung của mỗi byte trong RAM CMOS được liệt kê dưới đây:

Bảng 1.2 - Nội dung các byte trong RAM CMOS

0A Thanh ghi trạng thái A

0B Thanh ghi trạng thái B

0C Thanh ghi trạng thái C

0D Thanh ghi trạng thái D

0E Byte trạng thái chuẩn đoán

0F Byte trạng thái shutdow

10 khiển A và trình điều khiển BByte loại trình điều khiển cho đĩa mềm, hai lựa chọn là trình điều

11 Byte loại đĩa được định vị, ổ đĩa C

12 Byte loại đĩa được định vị, ổ đĩa D

Trang 13

14 Byte thiết bị

15 Byte thấp của bộ nhớ cơ sở

16 Byte cao của bộ nhớ cơ sở

17 Byte thấp của bộ nhớ mở rộng

18 Byte cao của bộ nhớ mở rộng

19-2D Dự trữ

2E-2F 2 Byte kiểm tra tổng cho CMOS

30 Byte thấp của bộ nhớ mở rộng hiện thời

31 Byte cao của bộ nhớ mở rộng hiện thời

32 Byte về thế kỷ (ngày)

33 Các cờ thông tin (thiết đặt trong quá trình nguồn bật)

34-7F Dành cho BIOS hệ thống

Bảng 1.3 - Lược đồ RAM CMOS

00h-10h Chuẩn AT (Advance Technology - kỹ thuật cải tiến) tương thích

RCT và các định nghĩa dữ liệu thanh ghi trạng thái

0 Không CGA (Color Graphics Adapter -bộ thích ứng

đồ hoạ màu) hoặc MDA (Monochrome Display

Adapter -bộ thích ứng hiển thị đơn sắc)

1 2 drive: 80×25 và 40×25 CGA

Trang 14

Bit 3 Cho phép hiển thị:

0 Không cho phép

1 Cho phép Bit 2 Cho phép bàn phím:

0 Không cho phép

1 Cho phép Bit 1 Bộ đồng xử lý toán được cài đặt:

0 Absent (không cài đặt)

1 Present (cài đặt)

Bit 0 Điều khiển ổ mềm được cài đặt:

0 Disabled (không được cài đặt)

1 Enabled (được cài đặt)

15h Bộ nhớ cơ sở (trong 1 KB tăng thêm), Byte thấp

16h Bộ nhớ cơ sở (trong 1 KB tăng thêm), Byte cao

17h Byte thấpVùng nhớ tương thích với máy tính IBM (trong 1 KB tăng thêm),

18h Vùng nhớ tương thích với máy tính IBM (trong 1 KB tăng thêm),

Byte cao (lớn nhất 15 MB) 19h-2Dh Biến đổi

2Eh Tổng kiểm tra chuẩn RAM CMOS, Byte cao

2Fh Tổng kiểm tra chuẩn RAM CMOS, Byte thấp

30h Vùng nhớ mở rộng tương thích với máy tính IBM, Byte thấp

(POST –Power On Sefl Test-Tự kiểm tra nguồn) trong KB tăng thêm

31h Vùng nhớ mở rộng tương thích máy tính IBM, Byte cao (POST)

trong KB tăng thêm 32h Byte thế kỷ (lưu trữ về thế kỷ (một trăm năm))

33h Được dự trữ, không dùng

34h Được dự trữ, không dùng

35h Byte thấp của bộ nhớ mở rộng (POST) trong 64 KB

36h Byte cao của bộ nhớ mở rộng (POST) trong 64 KB

37h-3Dh Biến đổi

3Eh Tổng kiểm tra CMOS mơ rộng, Byte thấp (bao gồm 34h-3Dh)

Trang 15

3Fh Tổng kiểm tra CMOS mơ rộng, Byte cao (bao gồm 34h-3Dh)

Mỗi thiết bị ngoại vi trong hệ thống được gán một tập các địa chỉ cổng I/O, nó trởthành mã căn cước của thiết bị Tổng cộng có 1K không gian địa chỉ sẵn dùng Bảng sauliệt kê các địa chỉ cổng vào ra (I/O) được sử dụng trong card CPU công nghiệp này

Bảng 1.4 - Địa chỉ các cổng vào ra

000h-01Fh Điểu khiển DMA #1

020h-03Fh Điều khiển ngắt #1

040h-05Fh Timer (định thời)

060h-06Fh Điểu khiển bàn phím

070h-07Fh Đồng hồ thời gian thực, NMI (Nonmaskable Interrupt)

080h-09Fh Thanh ghi trang DMA

0A0h-0BFh Điều khiển ngắt #2

0C0h-0DFh Điểu khiển DMA #2

0F0h Xoá tín hiệu bận đồng xử lý toán học

0F1h Khởi động lại việc đồng xử lý toán học

1F0h-1F7h Giao diện IDE

2E8h-2EFh Cổng nối tiếp #4 (COM 4)

2F8h-2FFh Cổng nối tiếp #2 (COM 2)

2B0h-2DFh Điều khiển bộ thích ứng đồ hoạ

378h-3FFh Cổng song song #1 (LPT1)

360-36Fh Cổng mạng

3B0h-3FFh Bộ điều hợp màn hình đơn sắc và bộ điều hợp máy in

3C0-3CFh Bộ thích ứng EGA (Enhanced Graphics Adapter)

3D0-3DFh Bộ thích ứng CGA (Color Graphics Adapter)

3F8h-3Efh Cổng nối tiếp #3 (COM 3)

3F0h-3F7h Điều khiển ổ mềm

Trang 16

3F8h-3FFh Cổng nối tiếp #1 (COM 1)

Interrupt Request Lines (IRQ)

Có tổng cộng 15 mức ngắt sẵn dùng trong Card CPU công nghiệp này Thiết bịngoại vi dùng các mức yêu cầu ngắt để thông báo cho CPU dịch vụ mà nó đòi hỏi

Bảng sau thể hiện các IRQ được sử dụng bởi các thiết bị trên Card CPU công nghiệp.

IRQ3 Cổng nối tiếp #2

IRQ4 Cổng nối tiếp #1

IRQ6 Điều khiển ổ mềm

IRQ7 Cổng song song #1

IRQ8 Đồng hồ thời gian thực

DMA Channel Map

Hai thiết bị điều khiển DMA 8327A tương đưong nhau được cung cấp trên bo mạch của CPU PC/104 Mỗi bộ điều khiển là một thiết bị DMA bốn kênh, nó sẽ tạo ra

các địa chỉ vùng nhớ và tín hiệu điều khiển cần thiết cho việc truyền thông tin một cáchtrực tiếp giữa một thiết bị ngoại vi và bộ nhớ Điều này cho phép truyền thông với tốc

độ cao mà ít phải có sự can thiệp của CPU (Central Processing Unit) Hai bộ điều khiển

Trang 17

DMA được xếp tầng bên trong để cung cấp bốn kênh DMA cho việc truyền thông các thiết ngoại vi 8-bits (DMA1) và 3 kênh khác cho việc truyền thông các thiết bị ngoại vi 16-bit (DMA2) Kênh 0 DMA2 cung cấp liên kết nối tiếp giữa hai thiết bị DMA 8327A, do đó duy trì sự tương thích với chuẩn PC/AT IBM.

Bảng 1.5 - Thông tin hệ thống của các kênh DMA

Channel 0: Space (trống) Channel 4: Dành cho kết nối với bộ

điều khiển 1

Channel 1: Dự trữ cho máy tính

IBM (Synchronous Data Link Control

-điều khiển liên kết dữ liệu đồng bộ)

Channel 5: Trống

Channel 2: Bộ điều hợp đĩa mềm Channel 6 :Trống

Các cổng nối tiếp (Serial Ports)

Các ACE (Asynchronous Communication Elements ACE1 tới ACE4 – các phần

tử truyền thông không đồng bộ) được sử dụng để chuyển đổi dữ liệu từ song song sangđịnh dạng nối tiếp ở phía bộ truyền và chuyển đổi ngược lại từ dạng nối tiếp sang địnhdạng song song ở phía bộ nhận Việc truyền nhận tuân theo trình tự bên truyền và bênthu là một bit start, sau đó là 5 đến 8 bit dữ liệu, một parity bit (bit kiểm tra tính chẵn lẻ

- nếu được lập trình), một bit stop, một nửa (chỉ với định dạng 5 bit dữ liệu) hoặc 2 bit

stop Các ACE có thể quản lý số chia từ 1 đến 65535 (16 bit), và tạo ra một xung 16x

cho việc điều khiển logic truyền thông nội bộ

Các ACE còn bao gồm cả sự cung cấp việc sử dụng xung 16x trên để điều khiển logic nhận Trong ACE, cũng bao gồm một khả năng điều khiển MODEM hoàn toàn,

và một trình xử lý hệ thống ngắt có thể được biến đổi mềm (phần mềm) cho thời gianmáy tính, được yêu cầu để quản lý kết nối truyền thông

Cụ thể về các thanh ghi có trong TL [1] nên trong bản báo cáo này ta không cầnphải liệt kê đầy đủ

Bảng 1.6 - Bảng tóm tắt các thanh ghi truy nhập ACE

0 Base + 1 Thanh ghi lưu giữ bộ truyền (write)

Trang 18

X Base + 4 Điều khiển dòng lệnh

1 Base + 0 Bộ chốt thực hiện phép chia (byte ít có

nghĩa nhất)

1 Base + 1 Bộ chốt thực hiện phép chia (byte có ý

nghĩa cao nhất)

Ghi chú: DLAB-Divisor Latch Access Bit (mạch chốt bộ chia truy nhập theo bit)

Receiver Buffer Register (RBF) – Thanh ghi bộ đệm của thiết bị nhận:

Một Byte dữ liệu được nhận (chỉ đọc)

Transmitter Holding Register (THR)-thanh ghi quản lý truyền dữ liệu:

Một Byte kết nối việc truyền thông (chỉ ghi)

Interrupt Enabled Register (IER) - Thanh ghi cho phép ngắt

Bit 0: Cho phép ngắt sẵn có trong dữ liệu được nhận (ERBF)

Bit 1: Cho phép ngắt đường truyền rỗng (ETHEI)

Bit 2: Cho phép ngắt trạng thái đường nhận (ELSI)

Bit 3: Cho phép ngắt trạng thái MODEM

Bit 4: Phải là 0

Bit 5: Phải là 0

Bit 6: Phải là 0

Bit 7: Phải là 0

Cổng song song (Parallel Ports)

Bảng sau cho ta địa chỉ của các thanh ghi cổng song song

Bảng 1.7 - Địa chỉ các thanh ghi

Giá trị cụ thể của các thanh ghi có thể tham khảo trong TL [1]

Ngày đăng: 30/04/2013, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sắp xếp cỏc rónh trờn PC/104 được chỉ rừ ở hỡnh dưới. Trong đú: - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Sơ đồ s ắp xếp cỏc rónh trờn PC/104 được chỉ rừ ở hỡnh dưới. Trong đú: (Trang 4)
Bảng 1.1 – Quan hệ giữa các thừa số định thời với các chu kì timer out - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Bảng 1.1 – Quan hệ giữa các thừa số định thời với các chu kì timer out (Trang 11)
Bảng 1.2 - Nội dung các byte trong RAM CMOS - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Bảng 1.2 Nội dung các byte trong RAM CMOS (Trang 12)
Bảng 1.3 - Lược đồ RAM CMOS - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Bảng 1.3 Lược đồ RAM CMOS (Trang 13)
Bảng 1.5 – Các chức năng ngắt - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Bảng 1.5 – Các chức năng ngắt (Trang 16)
Bảng 1.6 - Bảng tóm tắt các thanh ghi truy nhập ACE - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Bảng 1.6 Bảng tóm tắt các thanh ghi truy nhập ACE (Trang 17)
Bảng 1.5 - Thông tin hệ thống của các kênh DMA - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Bảng 1.5 Thông tin hệ thống của các kênh DMA (Trang 17)
Bảng sau cho ta địa chỉ của các thanh ghi cổng song song - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Bảng sau cho ta địa chỉ của các thanh ghi cổng song song (Trang 18)
Bảng 1.7 - Địa chỉ các thanh ghi - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Bảng 1.7 Địa chỉ các thanh ghi (Trang 18)
Hình 2.1 – Sơ đồ điều khiển bằng Rơle - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Hình 2.1 – Sơ đồ điều khiển bằng Rơle (Trang 19)
Hình 2.2 - Đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ và công suất cấp - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Hình 2.2 Đồ thị quan hệ giữa nhiệt độ và công suất cấp (Trang 20)
Hình 2.3 – Sơ đồ điều khiển bằng Thyristor - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Hình 2.3 – Sơ đồ điều khiển bằng Thyristor (Trang 20)
Hình 2.4 - Dạng điện áp ra điều khiển bằng Thyristor 2.3 Kết luận - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Hình 2.4 Dạng điện áp ra điều khiển bằng Thyristor 2.3 Kết luận (Trang 21)
Hình 3.1 - Đường đặc tính V – A của Thyristor - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Hình 3.1 Đường đặc tính V – A của Thyristor (Trang 23)
Hình 3.2 - Cấu tạo mạch mở Thyristor. - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Hình 3.2 Cấu tạo mạch mở Thyristor (Trang 24)
Hình 3.3 – Sơ đồ khối Card điều khiển - Nghiên cứu ứng dụng điều khiển thời gian thực trên nền PC-104
Hình 3.3 – Sơ đồ khối Card điều khiển (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w