1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí thuế trên địa bàn huyện Cần Giờ

64 829 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo M.P.Follet: quản lí là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con người.Quản lý nhà nước về thuế là quá trình tác động điều hành của nhà nướcđến hoạt động thu và nộp thuế nhằm thực hiện

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Đối với bất kì quốc gia nào trên thế giới, thuế đều đóng vai trò quantrọng để Nhà nước quản lí, điều tiết sản xuất kinh doanh cũng như phân phối lạitiêu dùng Thuế là nguồn thu chủ yếu và ổn định vào Ngân sách Nhà nước, đảmbảo sự tồn tại của bộ máy chính trị, là nguồn tài chính không thể thiếu cho cácchính sách đầu tư công, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động kinh

tế và đảm bảo đời sống an sinh xã hội Từ năm 1991, khi nền kinh tế Việt Namchuyển mạnh sang cơ chế thị trường, ngành Thuế nước ta bắt đầu công cuộc cảicách với mục tiêu trở thành công cụ chủ yếu của Nhà nước đối với sự phát triểnbền vững của nền kinh tế và đi lên con đường xã hội chủ nghĩa

Tại thời điểm đó, Quyết định số 56 TCT/QĐ/TCCB ngày 13/5/1991 vềviệc thành lập Tổ tin học đầu tiên tại Tổng cục Thuế đã được Thứ trưởng bộ Tàichính Phan Văn Dĩnh kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế khi đó đặt bút ký.Đây được xem là chủ trương và quyết sách quan trọng, khẳng định vai trò vàtính cấp thiết phải đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế,đổi mới phương thức quản lí hiện đại và phù hợp hơn Thực tế trên 20 năm qua

là minh chứng sống về sứ mệnh và vai trò của tin học ngành Thuế, bởi quá trìnhphát triển ứng dụng công nghệ thông tin luôn gắn liền với sự nghiệp cải cách vàhiện đại hoá ngành

Trong bối cảnh công nghệ thông tin đang phát triển như vũ bão trên toànthế giới, từng ngày làm tác động và thay đổi mạnh mẽ vào từng hoạt động trongđời sống kinh tế xã hội của con người và cả trong quản lí, việc ứng dụng côngnghệ thông tin đã trở thành một yếu tố cấp thiết Là một huyện thuộc một trongnhững thành phố đầu tàu của cả nước, Chi cục thuế huyện Cần Giờ có cơ hộiđược nắm bắt nhanh chóng những công nghệ hiện đại trong quản lí thuế Tuynhiên do ảnh hưởng về yếu tố địa lí và điều kiện tự nhiên còn khó khăn, nên việcứng dụng tin học còn gặp nhiều hạn chế nhất định, chưa phát huy hết tiến độcông nghệ cũng như vai trò của ngành

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài “nâng cao công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí thuế trên địa bàn huyện Cần Giờ”

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn về thuế cũng như tin học hoángành thuế theo nội dung công cuộc cải cách trong giai đoạn hiện nay Từ đó,đánh giá tình hình thực trạng thu thuế, tình hình ứng dụng công nghệ thông tintrong quản lí thuế Thông qua đó phân tích thấy được những kết quả, tồn tại,nguyên nhân từ đó đề ra giải pháp khả thi nhằm nâng cao ứng dụng công nghệthông tin trong quản lí thuế trên địa bàn huyện

Trang 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lí thuế trên tất cả các hoạt động quản lí thuế như:

- Công tác đăng kí kê khai

- Công tác quản lí đối tượng nộp thuế, nợ đọng

- Công tác cải cách hành chính thuế

- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ

- Công tác hoàn thuế, giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Công tác quản lí nội bộ ngành

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh kết hợp biểu đồnhận xét và khảo sát thực tế

5 Đóng góp mới của đề tài

Về mặt lí luận: góp phần hệ thống hoá lí luận cơ bản về thuế, quản lí

thuế và công nghệ thông tin quản lí thuế như khái niệm, đặc điểm, vai trò phân

loại, đồng thời đề xuất một vấn đề khá mới trong quản lí thuế: áp dụng kĩ thuật quản lí rủi ro kê khai trong quản lí thuế với việc đưa ra mô hình quản lí rủi ro

kê khai và các quyết định quản lí phù hợp cho từng nhóm đối tượng

Về mặt thực tiễn: nâng cao hiệu quả công tác quản lí về thuế, không

những quản lí chắc nguồn thu, ngăn ngừa trốn thuế - trên cơ sở quản lí chắcthông tin về thuế mà còn có ý nghĩa trong công tác dự báo và lập kế hoạch

Trang 3

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ, QUẢN LÍ THUẾ

VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÍ THUẾ

1 Một số lí luận cơ bản về thuế

1.1 Khái niệm

Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là công cụ quantrọng mà bất cứ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ củamình Tuỳ vào bản chất của Nhà nước và cách thức mà Nhà nước sử dụng mà cónhiều quan điểm khác nhau về thuế

Theo khái niệm được sử dụng phổ biến, thuế là khoản thu bắt buộc ,không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và cá nhân nhằmtrang trải chi phí vì lợi ích chung

Thứ ba, thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân

và thể nhân đối với Nhà nước, không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp

Thứ tư, thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất

dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội

1.3 Chức năng, vai trò của thuế

1.3.1 Chức năng:

Chức năng phân phối và phân phối lại đây là chức năng cơ bản, đặc

thù của thuế Ngay từ lúc ra đời thuế là phương tiện dùng để động viên nguồn tài

chính vào ngân sách Nhà nước Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn tàichính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra thuế Thông quachức năng này, các qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành để đảmbảo cơ sở vật chất cho sự hoạt động thường xuyên và tồn tại của Nhà nước, tạođiều kiện cho sự ra đời và phát huy tác dụng chức năng điều tiết kinh tế củathuế

Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế của thuế thông qua việc quy

định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế vàđối tượng nộp thuế; xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế phải nộp có tínhđến khả năng của người nộp thuế Trên cơ sở đó Nhà nước kích thích các hoạtđộng kinh tế đi vào qũy đạo chung của nền kinh tế quốc dân, phù hợp với lợi íchcủa toàn xã hội Trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trường, vai trò kíchthích kinh tế thông qua thuế ngay càng được nâng cao Nhà nước sử dụng thuế

để tác động lên lợi ích kinh tế của các chủ thể vì lợi ích của nền kinh tế quốcdân Với công cụ thuế, sự can thiệp của Nhà nước không mang tính chất mệnh

Trang 4

lệnh, bắt buộc các chủ thể phải kinh doanh hay không kinh doanh mà chủ yếutạo ra sự lựa chọn đối với các chủ thể kinh doanh

1.3.2 Vai trò của thuế

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trongnhững điều kiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thịtrường, với sự thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh

tế, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với qúa trình phát triển kinh tế - xãhội Vai trò của thuế được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và đầu tư công Một nền tài chính

quốc gia lành mạnh phải chủ yếu dựa vào nguồn thu nội bộ kinh tế quốc dân Do

đó, thuế phải trở thành nguồn thu chủ yếu, bộ phận cơ bản của nguồn tài chínhquốc gia

Thứ hai, thuế là công cụ quản lí và điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với kinh tế trong từng thời kì Vì lợi ích xã hội, Nhà nước có thể tăng hay

giảm thuế đối với thu nhập của từng lớp dân cư và doanh nghiệp, để kích thíchhay hạn chế sự phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau cho phù hợp.Ngoài ra, thuế còn là đòn bẩy để góp phần thực hiện chính sách đối ngoại và bảo

hộ nền sản xuất trong nước, thúc đẩy sự hội nhập kinh tế khu vực và trên thếgiới

Thứ ba, thuế là công cụ điều hoà thu nhập, góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội Công bằng xã

hội không có nghĩa là bình quân, đòi hỏi mọi người phải có thu nhập ngangnhau Người có thu nhập cao chịu mức thuế cao hơn người có thu nhập thấp, do

đó, Nhà nước thiết kế đối tượng điều tiết khác nhau với các mức thuế suất vàchế độ ưu đãi riêng biệt Thông qua đó, thuế đã tham gia vào phân phối lại thunhập xã hội, góp phần tạo sự bền vững giữa các thành phần kinh tế

Thứ tư, thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua khai báo thuế của doanh nghiệp và công tác

kiểm tra của cơ quan thuế mà từ đó nắm được thực trạng hoạt động, phát hiện vàgiải quyết các vấn đề còn tồn tại trong doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuấtphát triển và nâng cao vai trò giám sát của cơ quan thuế

1.4 Phân loại

Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuếthành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Tùy thuộc vàomục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà cơ cấu và nộidung các Luật thuế có khác nhau Cũng tùy thuộc vào cơ sở, mục đích phânđịnh, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức cơ bản sau:

Trang 5

1.4.1 Căn cứ vào phương thức đánh thuế:

Thuế trực thu : người nộp và người chịu thuế là một đánh trực tiếp vào tàisản hoặc thu nhập của người nộp thuế khả năng chuyển dịch gánh nặng thuếcủa

người nộp thuế cho người khác là khó khăn

Ví dụ: thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà đất…

Thuế gián thu : là thuế không đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản củangười nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ.khi hàng hóa và dịch vụ được bán người sản xuất thay mặt người tiêu dung nộpkhoản

thuế gián thu cho nhà nước

Ví dụ: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt…

1.4.2 Căn cứ vào cơ sở đánh thuế:

Thuế thu nhập : thuế đánh vào các thu nhập nhận được hiện tại

Ví dụ: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp…

Thuế tiêu dùng : thuế đánh vào các thu nhập dùng để tiêu thụ

Ví dụ: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt…

Thuế tài sản : thuế đánh vào các thu nhập tích lũy dưới dạng tài sản : nhà,đất, trước bạ, sử dụng đất

Ví dụ: thuế nhà đất, thuế tài sản…

1.5 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

1.5.2 Đối tượng nộp thuế ( người nộp thuế):

Là những pháp nhân và cá nhân có đối tượng tính thuế, cần phân biệt giữangười nộp thuế và người chịu thuế

Trang 6

một đơn vị khối lượng chịu thuế Định mức thu thuế (tỉ lệ %) tính trên khốilượng thu nhập hoặc giá trị tài sản chịu thuế.

Thuế suất có các loại: Thuế suất lũy tiến, Thuế suất tỉ lệ thuận, Thuế suất

cố định tuyệt đối, Thuế suất luỹ thoái Thuế suất luỹ tiến là việc đánh Thuế suấtcao hơn khi có thu nhập tăng hoặc giá trị tài sản chịu thuế tăng Thuế suất tỉ lệthuận là việc đánh thuế với TS như nhau trên tất cả các khối lượng thu nhậphoặc giá trị tài sản chịu thuế Thuế suất cố định tuyệt đối là Thuế suất quy địnhbằng số tiền tuyệt đối cho một hoạt động có thu nhập hoặc một đối tượng chịuthuế Thuế suất luỹ thoái là việc đánh thuế với Thuế suất giảm khi có thu nhậphoặc giá trị tài sản chịu thuế tăng

1.6 Nguyên tắc xây dựng hệ thống, chính sách thuế

Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các quy định về thuế phải rõ ràng và mang

tính đại chúng nhằm ngăn ngừa hiện tượng lạm thu đôi với người nộp thuế, ngănngừa hiện tượng tham ô, biển thủ thuế của nhân viên thuế Trong kinh doanh,thuế có thể là một khoản chi phí (nghĩa vụ) nhưng cũng có thể là một khoản ưuđãi (quyền lợi) do đó, sự rõ ràng của thuế giúp các chủ thể kinh doanh hoạchđịnh chính xác công tác sản xuất, từ đó yên tâm phát triển và bỏ vốn đầu tư lâudài

Nguyên tắc hiệu quả đòi hỏi việc xây dựng mỗi sắc thuế và hệ thống thuế

phải đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội và nguồn thu vào NSNN Một hệ thốngthuế hiệu quả khi phát huy hết vai trò của thuế, bên cạnh đó còn thể hiện thôngqua chi phí hành thu thấp mà vẫn đảm bảo thu đủ vào NSNN

Nguyên tắc linh hoạt đòi hỏi thuế gắn với hoạt động kinh tế, phản ánh

thực sự những thăng trầm kinh tế và những biến động chính trị xã hội Tính linhhoạt thể hiện qua độ co giãn của thuế

Nguyên tắc công bằng trên phương diện kinh tế đòi hỏi thuế tái thu nhập

xã hội theo khả năng tài chính của người nộp thuế Về mặt xã hội, thuế khôngđược phân biệt đối xử giữa các đối tượng nộp thuế, tạo môi trường cạnh tranhlành mạnh giữa các doanh nghiệp

2 Một số lí luận cơ bản về quản lí thuế

2.1 Khái niệm

Quản lý là sự tác động có tổ chức có định hướng của chủ thể quản lí lêncác khách thể là đối tượng của quản lí nhằm thay đổi hành vi của đối tượng đểđạt mục tiêu đã đặt ra

Theo F.W Taylor: quản lí là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm

và sau đó biết được rằng họ đã thực hiện công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

Theo Henrry Fayol: quản lí một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kếhoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân và sử

bộ phận có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mụctiêu đề ra

Trang 7

Theo M.P.Follet: quản lí là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con người.Quản lý nhà nước về thuế là quá trình tác động điều hành của nhà nướcđến hoạt động thu và nộp thuế nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của nhànước một cách hiệu quả

Quản lí thuế bao gồm 3 lĩnh vực :

- xây dựng các chính sách

- ban hành các pháp luật thuế

- tổ chức bộ máy điều hành thu thuế

Chủ thế quản lí : Quốc hội : ban hành luật thuế, Chính phủ : điều hànhthực thi luật thuế và dưới sự quản lí của cơ quan thuế từ Tổng Cục thuế, Cụcthuế, Chi cục thuế

Đối tượng bị quản lí: tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ về thuế

2.2 Mục tiêu của quản lí thuế

Huy động đầy đủ kịp thời số thu ngân sách nhà nước từ các nguồn theomức thu luật định, không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu;

Tối thiểu hóa chi phí thu thuế, nâng cao hiệu lực quản lý thuế;

Phát huy vai trò tích cực của thuế trong đời sống kinh tế xã hội, tạo sựcông bằng, hiệu quả và minh bạch;

Đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật và thuế, tạo sự tự giác cao của ngườinộp thuế trong việc chấp hành luật thuế

2.3 Yêu cầu của quản lí thuế

Thứ nhất, tập trung dân chủ là yêu cầu tổ chức phản ánh mối quan hệ giữachủ thể và đối tượng quản lý cũng như mục tiêu của quản lý, nó quy định sựlãnh đạo tập trung dựa trên sự tôn trọng và phát huy dân chủ trong việc quản líthu thuế Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải được thực hiện trongkhuôn khổ tập trung

Thứ hai, đảm bảo tính hợp pháp và hợp lí, kết hợp hài hoà giữa các lợi íchcủa cả người nộp thuế và của cơ quan thuế Hợp pháp tức là làm đúng pháp luật,không làm trái pháp luật Hợp lí là đúng lẽ phải, phù hợp với yêu cầu kháchquan và nguyện vọng của nhân dân Việc quản lí thuế phải đảm bảo tính hợppháp, hợp lí và đảm bảo hài hoà tổng lợi ích của Nhà nước đại diện là cơ quanquản lí thuế và nguyện vọng của tổ chức, cá nhân là nguời nộp thuế

Thứ ba, tiết kiệm và hiệu quả là hoạt động quản lý thuế phải đưa ra cácquyết định quản lý sao cho với một lượng chi phí hành thu nhất định có thể tạo

ra lượng giá trị nhiều nhất phục vụ chp người nộp thuế, bao gồm cả hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội Tuy nhiên tiết kiệm, hiệu quả không đồng nghĩa vớihạn chế tiêu dùng vấn đề là tiêu dùng hợp lý trong khả năng cho phép Tiết kiệmcũng không có nghĩa là chi ít tiền mà là chi sao cho đạt kết quả tốt nhất Hiệuquả được xác định bằng kết quả trên một đồng chi phí bỏ ra Từ đó phải tăng kếtquả và giảm chi phí để có hiệu quả cao Làm được việc này đòi hỏi phải mạnh

Trang 8

mẽ cải cách ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, và không ngừng đổi mới

cơ cấu tổ chức quản lý trong nội bộ tổ chức theo hướng tinh giảm vì nhu cầucông việc và hiệu quả cao

Thứ tư, chuyên môn hoá quản lí được hiểu là việc làm sao để cho quátrình vận động, thao tác của các nhân viên trong cơ quan quản lí diễn ra hợp lý,không trùng lặp, tốn ít thời gian và sức lực, qua đó đạt được năng suất lao độngcao nhất Đó chính là sự hợp lý hoá lao động, hay nói theo cách hiện đại là tổchức lao động một cách khoa học

2.4 Nội dung quản lí thuế

2.4.1 Thiết kế chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật thuế

 Chính sách thuế

Là hệ thống những quan điểm, đường lối phương châm điều tiết thu nhập

tổ chức và cá nhân trong xã hội thông qua thuế

Chính sách thuế sẽ tác động đến những tổ chức và cá nhân nào trong xãhội Việc xác định phạm vi tác động của chính sách thuế cho phép tập trungnhững mục tiêu quan trọng của chính sách, đồng thời tránh được hậu quả khôngmong muốn của chính sách

Thời gian hiệu lực của chính sách thuế : xác định rõ chính sách thuế được

áp dụng trong thời kỳ nào, xác định điểm bắt đầu và điểm kết thúc của chínhsách

Trách nhiệm thực hiện trong chính sách thuế : chỉ rõ tổ chức, cá nhân nào

có trách nhiệm trong thực hiện chính sách như cụ thể hóa chính sách thuế thànhpháp luật thuế, tổ chức thực hiện pháp luạt thuế

Phương châm : chỉ rõ những quy tắc yêu cầu đặt được của chính sách thuếhoặc hệ thống quản lý thuế

 Pháp luật thuế

Là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung

Pháp luật thuế phải quy định đầy đủ các yếu tố : người nộp thuế, cơ sởthuế, mức thu, ưu đãi thuế, thủ tục thuê, và xử lý vi phạm về thuế

2.4.2 Tổ chức bộ máy thu thuế

Khái niệm : bộ máy thu thuế là tổng thể các cơ quan hành chính có quan

hệ hữu cơ với nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quan hệ công tác đượcquy định tổ chức thực thi các luật thuế

Đặc điểm của bộ máy thu thuế:

- Được thành lập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứcnăng, nhiệm vụ quyền hạn của bộ máy thu thuế và của từng cơ quan thu thuếđược quy định trong các quy định pháp luật

- Nhân viên trong bộ máy thu thuế có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệmtheo quy định của luật cán bộ công chức, pháp luật thuế và quản lý thuế

Trang 9

- Các quan hệ trong bộ máy thu nộp thuế là quan hệ hành chính được quan

hệ bằng pháp luật

- Hoạt động của các cơ quan trong bộ máy thu thuế mang chuyên mônnghiệp vụ phải thuân thủ theo các nguyên tắc đã quy định

Yêu cầu đối với bộ máy thu thuế

- Tổ chức bộ máy thu thuế phải tương thích với tổ chức bộ máy nhà nước ởcác cấp chính quyền và tương thích với các cơ quan hành pháp có liên quan

- Phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong mỗigiai đoạn lịch sử

- Phải đảm bảo tính hiệu quả : cơ cấu bộ máy khối lượng công việc, khảnăng khai thác tốt nguồn thu, tiết kiệm chi phí hành thu

Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy thu thuế

- Trình độ phát triển kinh tế

- Tổ chức bộ máy nhà nước

- Quan điểm sử dụng thuế của nhà nước

- Trình độ dân trí, phong tục tập quán

- Trình độ khoa học kỹ thuật, và khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật vàoquản lý

Cơ quan quản lí thuế bao gồm:

- Cơ quan thuế: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế

- Cơ quan hải quan: Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan.Hiện nay, hệ thống thuế ở nước ta được tổ chức như sau:

- Ở Trung ương có Tổng cục thuế thuộc Bộ Tài chính Bộ máy giúp việc cơquan Tổng cục gồm các phòng chức năng và các phòng nghiệp vụ

- Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các Cục thuế Cục thuếchịu sự chỉ đạo song trùng của Tổng cục thuế và Uỷ ban nhân dân cùng cấp

- Ở cấp quận, huyện và cấp tương đương có Chi cục thuế thuộc Cục thuế.Việc thống nhất hệ thống tổ chức bộ máy quản lí về thuế không nhữngcho phép Nhà nước quản lí chặt chẽ chế độ thuế trong cả nước, mà còn tạo cơ sở

về mặt tổ chức đảm bảo thực hiện thành công đường lối đổi mới và hội nhậpquốc tế trong lĩnh vực thuế

Bộ máy quản lí thuế hiện hành ở Việt Nam được tổ chức theo 3 cấp: CấpTrung ương – Tổng cục thuế; các cấp địa phương thuộc tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương có Cục thuế và tương ứng, cấp quận huyện có Chi cục thuế làcấp cơ sở (Phụ lục 01)

Trang 10

1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí thuế ở nước ta

(Theo Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ)

2.4.3 Thanh tra thuế

Với đối tượng nộp thuế: thanh tra chấp hành quy định đăng kí, kê khainộp thuế, chế độ thống kê kế toán hoá đơn, chứng từ; thanh tra thực hiện nghĩa

Trang 11

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

2.5 Một số mô hình tổ chức quản lí thuế trên thế giới

Mô hình tổ chức quản lí thuế (QLT) là khái quát bộ máy QLT theo nhữngnguyên tắc cơ bản nhất, bao trùm và chi phối việc xác định các bộ phận, chứcnăng QLT Có những mô hình tiêu biểu sau:

2.5.1 Mô hình tổ chức quản lí theo sắc thuế

Là mô hình lấy việc quản lí theo sắc thuế làm nguyên tắc bao trùm Theo

đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận ( gọi chung là phòng) quản lí một hoặcmột số loại thuế cụ thể Đặc điểm của mô hình này là mỗi phòng thực hiện tất cảchức năng quản lí thuế mà phòng đó chịu trách nhiệm

Ưu điểm: tạo điều kiện quản lí chuyên sâu từng sắc thuế, cho phép từngphòng tự phát triển chương trình quản lí phù hợp cho từng sắc thuế của mình.Phản ứng kịp thời với những thay đổi của luật thuế, đặc biệt khi có sắc thuế mớiphát sinh Mô hình này thuận lợi đối với môi trường tài chính không ổn định vàthủ tục QLT đối với từng sắc thuế là khác nhau

Nhược điểm: chi phí quản lí cao, hiệu suất quản lí thấp vì chức năng quản

lí bị chồng chéo giữa nhiều bộ phận gây khó khăn trong việc tuân thủ luật thuếcủa người nộp thuế (NNT) làm cho chi phí của cả NNT và cơ quan thuế cao Dễxảy ra thông đồng giữa NNT và cán bộ QLT do mỗi phòng ban quản lí độc lập

và tự chủ với phòng khác, làm cho sự kiểm tra chồng chéo giữa các phòng kémhiệu quả

2.5.2 Mô hình tổ chức quản lí theo đối tượng nộp thuế

Là mô hình lấy quản lí theo đối tượng nộp thuế (ĐTNT) làm nguyên tắcbao trùm Theo đó, cơ cấu tổ chức quản lí theo ĐTNT Ở một số nước phân loạiĐTNT theo quy mô, một số lại phân theo ngành nghề kinh doanh hay hình thức

sở hữu Từ đó hình thành các phòng quản lí theo đối tượng: phòng QLT các DNlớn, vừa, nhỏ hay phòng QLT ngành công nghiệp, điện, hàng không…

Ưu điểm: đáp ứng yêu cầu QLT phù hợp với từng đặc điểm của ĐTNT,tạo điều kiện với thực hiện với phương pháp và phân bổ nguồn lực quản lí đốivới từng nhóm ĐTNT khác nhau, tạo sự an toàn cho việc thu ngân sách Tạocăn cứ để quy trách nhiệm rõ rang đối với từng phòng ban trong trường hợp xảy

ra thất thu hoặc không hoàn thành nhiệm vụ

Trang 12

Nhược điểm: không đáp ứng yêu cầu QLT khi quy mô và số lượng ĐTNTthường xuyên tăng, loại hình sản xuất ngày càng đa dạng trên nhiều lĩnh vựcthuộc nhiều hình thức sở hữu khác nhau Dễ xảy ra sự không thống nhất trongviệc chỉ đạo thực hiện các luật thuế, các biện pháp quản lí cùng một sắc thuếnhưng ĐTNT lại khác nhau, tạo ra sự không công bằng về thuế giữa các đốitượng Chi phí quản lí cao do mỗi bộ phận điều phải thực hiện quản lí trên tất cảcác bộ phận, dẫn đến quản lí chuyên quản, khép kín, móc ngoặc, tham nhũng,tiêu cực nếu không có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên.

2.5.3 Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng

Là mô hình lấy chức năng QLT làm nguyên tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu

tổ chức bao gồm các bộ phận thực hiện một hoặc một số bộ phận trong quy trìnhQLT như: tuyên truyền và hỗ trợ ĐTNT, xử lí tờ khai và số liệu, cưỡng chế vàquản lí thu nợ, thanh tra thuế…

Ưu điểm: thích ứng với mọi sự thay đổi của chính sách thuế và ĐTNT,hiệu quả quản lí cao do công tác quản lí được chuyên môn hoá, chuyên sâu,chuyên nghiệp theo từng chức năng Đặc biệt, nếu kết hợp QLT theo quy môĐTNT thì hiệu quả sẽ cao hơn Tạo điều kiện thuận lợi cho ĐTNT tăng cườngtính tự giác và giảm chi phí tuân thủ các luật thuế của ĐTNT và chi phí quản lícủa cơ quan thuế Do đó, giảm thiểu hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong QLT

do việc giám sát lẫn nhau giữa các phòng chức năng

Nhược điểm: chưa hoàn toàn thích ứng trong điều kiện trình độ pháp luậtthuế và trình độ tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của người dân nói chung và củaĐTNT còn thấp Bởi đặc tính phân đoạn trong công tác quản lí dễ dẫn tới một bộphận chức năng chỉ tập trung vào một khía cạnh hẹp của ĐTNT và tách biệt vớicông việc của bộ phận khác, thiếu bộ phận trọng tâm để tập trung các công việcvới nhau Do đó, nếu người đứng đầu cơ quan thuế không quản lí chặt chẽ, cán

bộ thuế trách nhiệm không cao dễ xảy ra thất thu thuế hoặc không hoàn thành dựtoán nhà nước giao vì khó quy trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân nào

2.5.4 Mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lí thuế

Để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của các mô hình QLTtrên, nhiều nước áp dụng mô hình quản lí theo việc kết hợp các nguyên tắc QLT:theo chức năng, theo nhóm ĐTNT và theo sắc thuế, trong đó, xác định mộtnguyên tắc bao trùm Thông thường có một số hình thức kết hợp sau:

- Sắc thuế - chức năng – quy mô đối tượng;

- Chức năng – quy mô đối tượng – sắc thuế;

- Đối tượng – chức năng – sắc thuế

Trong ba hình thức kết hợp trên, hình thức số 2 và 3 được ưu tiên áp dụnghơn cả

Trang 13

3 Một số lí luận chung về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí thuế

3.1 Một số thuật ngữ

3.1.1 Thông tin

Hiện nay có khá nhiều định nghĩa khác nhau về thông tin

Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới kháchquan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội

Điều cơ bản là con người thông qua việc cảm nhận thông tin làm tănghiểu biết cho mình và tiến hành những hoạt động có ích cho cộng đồng

Thông tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắctrên đá, được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ

Ngày nay, thuật ngữ "thông tin" (information) được sử dụng khá phổ biến.Thông tin chính là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho con người Con ngườiluôn có nhu cầu thu thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, ngheđài, xem truyền hình, giao tiếp với người khác Thông tin làm tăng hiểu biết củacon người, là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định

Trong tin học, thông tin được quan niệm là tất cả những gì giúp cho conngười hiểu về đối tượng nghiên cứu Thông tin bao gồm tất cả nhận thức có tínhghi chép, sao chụp, thống kê, tổng kết

Giữa thông tin và dữ liệu có một khoảng cách nhất định về ngữ nghĩa Dữliệu chỉ trở thành thông tin khi đã được sắp xếp lại theo mục đích như đã nêu

3.1.2 Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) làmột nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyểnđổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa

trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội", trong đó có lĩnh vực quản

lí thuế

Từ khi công nghệ thông tin ra đời đã có những chuyển dịch đáng kể vềcông nghệ Những chuyển dịch này làm cho việc xử lý thông tin tự động hiệuquả hơn, việc sử dụng các thiết bị tin học dễ dàng hơn, năng lực xử lý thông tinmạnh hơn và tin học, công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi hơn vào cáclĩnh của đời sống xã hội Những chuyển dịch đó chủ yếu là: từ kỹ thuật tương tựsang kỹ thuật số; từ công nghệ bán dẫn truyền thống sang công nghệ vi xử lý; từkiểu tính toán trên máy chủ sang mô hình có cấu trúc khách hàng - dịch vụ; từcác kiểu truyền thông dải rộng sang các siêu xa lộ thông tin, từ lập trình thủ

Trang 14

công sang lập trình hướng đối tượng, từ giao diện đồ hoạ sang giao diện đaphương tiện.

3.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí thuế

Theo Điều 3 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ban hành ngày 10 tháng 04năm 2007 quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ

quan nhà nước có định nghĩa “ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội

bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch”

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí thuế là quá trình tổ chứcnghiệp vụ, chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ, cải tiến tổ chức bộ máy để tạokhả năng đưa máy tính vào hỗ trợ việc xử lí thông tin quản lí Ứng dụng côngnghệ thông tin (CNTT) trong công tác QLT đòi hỏi phải coi trọng đúng mực hệthống thông tin QLT Đây chính là những thông tin, tài liệu có lien quan đếnnghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế đã được cơ quan thuế chuyển hoáthành thông tin QLT

Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế cáccấp đặt ra là trang bị, xây dựng tối thiểu ban đầu về kết cấu hạ tầng kỹ thuậtthông tin; cung cấp các kiến thức kiến thức tin học cần thiết cho đội ngũ cán bộ

sử dụng; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý một số công việc, nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, góp phần tích cực vào việc cải cáchhành chính thuế các cấp

3.2 Phân loại hệ thống thông tin quản lí thuế

3.2.1 Theo mức độ xử lí có thông tin sơ cấp, thông tin thứ cấp.

Thông tin sơ cấp là chứng từ gốc phản ánh thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh,thông tin thứ cấp là thông tin đã được xử lí từ thông tin sơ cấp

3.2.2 Phân loại theo tầm quan trọng có thông tin rất quan trọng,

quan trọng và không quan trọng Thông tin rất quan trọng đối với QLT có thểxác định là thông tin cơ sở quyêt định đến độ lớn của số thuế doanh nghiệp phảinộp vào NSNN theo quy định của Luật thuế, thông tin quan trọng là tình hìnhchấp pháp luật thuế thể hiện ra ngoài là số liệu phản ánh tình hình kê khai vànghĩa vụ thuê của doanh nghiệp, thông tin không quan trọng là thông tin khôngảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp

3.2.3 Phân loại theo nguồn gốc có thông tin ban đầu, thông tin

phái sinh

Trang 15

3.3 Hệ thống các ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu trong quản

lí thuế

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật cũng như những đòi hỏi củađời sống con người, các hệ thống các ứng dụng công nghệ thông tin được phổbiến rộng rãi trên khắp thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng

đó Hiện nay có một số đang được ứng dụng ở nước ta, phục vụ tích cực chomọi mặt hoạt động của các cá nhân, tổ chức, đặc biệt là trong hoạt động quản lýcủa ngành thuế Bao gồm:

3.3.1 Hệ thống phần mềm quản lý công văn

Nhằm đã đảm bảo tin học hoá phần lớn các quá trình phân công côngviệc, xử lý công văn một cách thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và có tính mởcao

Cho phép cán bộ văn thư lưu trữ có thể thực hiện nhanh thao tác bổ xungcông văn đi nhanh chóng tiện lợi, tại giao diện trang chủ, mỗi khi nhập xongmột công văn mới người sử dụng có thể nhìn thấy ngay trên danh sách mớinhập, và giao diện lại quay lại chế độ sẵn sàng cho cán bộ văn thư lưu trữ có thểnhập tiếp công văn

(Hình ảnh một mô hình phần mềm quản lí công văn)

Trang 16

Quy mô hệ thống:

Mạng nội bộ trong cơ quan cho phép tất cả các đơn vị chức năng tham gia

sử dụng,phân quyền sử dụng theo chức năng:

- Quyền cập nhật dữ liệu(cho các đơn vị chức năng);

- Quyền xử lý/ giải quyết theo chức năng( cho các đơn vị chức năng);

- Quyền khai thác, tìm kiếm (cho tất cả mọi người);

- Quyền bảo mật ( cho lãnh đạo)

- Quyền theo dõi, xử lý, báo cáo tổng hợp (cho lãnh đạo)

Một số tính năng của hệ thống phần mềm quản lý công văn như:

- Quản lý hệ thống công văn đi- đến trong hoạt động hàng ngày của cơquan

- Theo dõi quá trình xử lý, giải quyết công văn, do các đơn vị chức năngcác cá nhân thực hiện

- Cung cấp khả năng khai thác,tìm kiếm công văn theo các tiêu chí(tênloại,thời gian,vấn đề,đơn vị gửi/nhận)hoặc theo nội dung trong trích yếu;

- Cung cấp báo cáo thống kê,tổng hợp tình hình giải quyết công việc thongqua hệ thống công văn đi-đến

Việc xây dựng hệ thống quản lý công văn đảm bảo:

- Tự động hóa các nghiệp vụ văn phòng: nội dung và luồng công văn, côngviệc

- Giảm chi phí đầu tư quản lý công việc, hồ sơ, tài liệu cho công ty

- Bảo mật: công việc văn bản trên hệ thống thông tin

- Quản lý: Theo dõi các quá trình xử lý công văn công việc

3.3.2 Hệ thống trang thông tin điện tử của cơ quan (Web nội bộ)

Tính năng chung: Là hệ thống kết nối hoạt đông cơ quan, cung cấp thôngtin,là công cụ trao đổi, chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan

- Cung cấp thông tin chung về cơ quan,các mảng hoạt động cần thông báo,những chủ trương trong từng thời kì ( tầm nhìn,chiến lược,mục tiêu chung của

cơ quan trong từng thời kỉ.)

- Cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của cơ quan hàng tuần,ngày,chỉ đạo, tóm tắt ý kiến của các cuộc họp, hội nghị (tùy theo yêu cầu thông báo,thông tin), kế hoạch hoạt động chung, trách nhiệm thực hiện, hoàn thành côngviệc của các đơn vị chức năng

- Lịch điện tử: lịch họp, lịch làm việc, công tác, tiếp khách hàng ngày,tuần; trách nhiệm về nội dung, thành phần địa chỉ, yêu cầu đối với các đơn vị, cánhân tham gia

- Nhắc việc : có thể sử dụng một số mục trên trang thông tin để nhắc việchoặc gây chú ý

Trang 17

- Theo dõi quá trình hoạt động theo công việc hoặc các đơn vị chức nănghoặc theo các chương trình dự án ( kế hoạch hoạt động, trách nhiệm, kết quả cầnphải đạt được, kết quả thực tế, đánh giá.

- Cung cấp báo cáo định kỳ

- Thư điện tử phục vụ trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị cá nhântrong cơ quan

- Hội nghi điện tử : Tổ chức họp qua mạng cho một số hoạt động đòi hỏitính thường xuyên trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các nhóm, giữa một số đơn vịchức năng

Cập nhật thông tin: Mọi loại thông tin đều phải có địa chỉ chịu trách nhiệm vềnội dung , độ chính xác và tin cậy Cá nhân, đơn vị được phân quyền mới cậpnhật đưa thông tin vào hệ thống được và phải đảm bảo tính cập nhật thông tinliên tục Đơn vị chuyên trách chịu trách nhiệm biên tập thông tin ( bảo đảm tính

chính xác,cập nhật,chuẩn mực, độ tin cậy

hình ảnh một trang web nội bộ

Trang 18

Thực tế hiện nay tại các cục thuế, chi cục thuế đã xây dựng và sử dụngmột số phần mềm mang tính chuyên ngành như:

Chương trình quản lý thuế (QLT) ;

Chương trình quản lý hồ sơ (QHS);

Chương trình nhận tờ khai (NTK);

Chương trình kê khai (HTKK);

Chương trình Nhập tờ khai và tổng hợp tờ khai thuế đất phi nông nghiệp; Chương trình Quản lý hộ cá thể (QCT) ;

Chương trình Theo dõi nhận trả hồ sơ thuế (QHS);

Chương trình Quản lý ấn chỉ (QLAC);

Chương trình quản lý thu lệ phí trước bạ;

Chương trình Quản lý nợ (QTN;

Chương trình Quản lí tình trạng thuế (QTT);

Chương trình quản lý cán bộ (QLCB);

Chương trình Kế toán tài vụ (IMAS);

Chương trình quản lý tài sản (QLTS);

Chương trình quản lý thiết bị tin học (QLTB);

Chương trình bảo mật thuế (BMT);

Chương trình Quản lý tiền thuê đất;

Chương trình Theo dõi kết quả thi đua - khen thưởng;

Chương trình Phân tích tình trạng thuế (QTT);

Chương trình Theo dõi kết quả thanh tra, kiểm tra (TTR);

Chương trình Báo cáo Tài chính doanh nghiệp (BCTC).

Trong đó, các chương trình quản lý thuế (QLT); Chương trình quản lý hồ

sơ (QHS); Chương trình nhận tờ khai (NTK); Chương trình hỗ trợ kê khai (HTKK) được sử dụng thường xuyên và rộng rãi hơn cả.

Ứng dụng quản lý thuế (QLT)(1) bao gồm ứng dụng quản lý thuế cấp Cục(QLTCC); ứng dụng quản lý thuế cấp Chi cục (VATWIN); và ứng dụng quản lýthuế thu nhập cá nhân (PIT) là hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụcông tác quản lý thuế của ngành thuế

Trang 19

Ứng dụng theo dõi nhận, trả hồ sơ thuế (QHS) là ứng dụng côngnghệ thông tin theo dõi việc nhận hồ sơ của NNT và trả kết quả cho NNT của cơquan thuế.

Ứng dụng nhận tờ khai và hỗ trợ kê khai là những ứng dụng hỗ trợ choviệc thực hiện kê khai qua mạng hay còn gọi là khai thuế điện tử thực hiện theoThông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫnchính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế gồm 6 Chương và 33Điều quy định về Giao dịch điện tử trong đăng ký thuế (không áp dụng đối vớitrường hợp đăng ký thuế theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP củaChính phủ về Đăng ký doanh nghiệp), giao dịch điện tử trong khai thuế; giaodịch điện tử trong nộp thuế và thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy công nhận

tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế(T-VAN)(2) NNT sử dụng phần mềm HTKK, kết xuất tờ khai ra file PDF, Excel.Tổng cục Thuế cho phép khai 12 tờ khai, 2 bảng kê chưa có trong HTKK, baogồm: tờ khai thuế nhà thầu, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn,tờ khai thuế mônbài, tờ khai phí xăng dầu, tờ khai phí, lệ phí (Chi tiết trên trang Web:http://kekhaithue.gdt.gov.vn) (phụ lục số 02)

Sau đó vào mạng internet, đăng nhập vào hệ thống kê khai thuế để nộp tờkhai và ký điện tử trên tờ khai; hệ thống kê khai thuế của cơ quan thuế sẽ lưu trữ

tờ khai dưới dạng gốc (làm chứng từ gốc, có thể in phục hồi), kiểm tra chữ kýđiện tử, tự động truyền tờ khai về đúng cơ quan thuế quản lý đối tượng nộp thuế

và đưa nội dung tờ khai vào hệ thống NTK sau đó ứng dụng QLT sẽ nhận tờkhai vào trong dữ liệu QLT (như nhận từ dữ liệu mã vạch hiện nay) Hệ thống sẽgửi lại cho người nộp thuế các thông báo về trạng thái tờ khai: đã nhận được,xác nhận đúng chữ ký số(3) (phụ lục số 03)

3.4 Kinh nghiệm của các nước trong việc sử dụng công nghệ thông tin tronag quản lý thuế và bài học rút ra cho Việt Nam

3.4.1 Kinh nghiệm của Singapore

Sớm nhận thấy vai trò của CNTT trong việc quản lý hành chính nhà nước,đặc biệt là quản lí thuế, đảm bảo nguồn thu cho NSNN, những ưu điểm, cũngnhư những kết quả tích cực mà CNTT mang lại Chính phủ Singapore đã cónhững kế hoạch, lộ trình đúng đắn để có thể ứng dụng CNTT trong quản lý hànhchính thuế, để hướng đến một chính phủ điện tử gọn nhẹ, hiệu quả

Nguyên tắc cơ bản nhất mà Singapore theo đuổi là làm thế nào tạo điềukiện dễ dàng nhất cho công dân và khách hàng hơn là cho bản thân cơ quancông quyền nào đó Singapore dùng Internet để rút ngắn thời gian xử lý giấy tờ

Trang 20

Singapore và từ đó, có kế hoạch tăng số người có khả năng sử dụng hệ thốngmáy tính để tìm kiếm, xử lý dữ liệu Singapore đã có những học bổng để cán

bộ có thể ra nước ngoài học tập, xem xét và học hỏi kinh nghiệm của các nước,

và sau đó trở về nước xây dựng Trong tiến trình ở giai đoạn đầu này, Singapoređáp ứng đủ khả năng, đào tạo đủ số người có kiến thức để xây dựng chươngtrình, hệ thống cho cơ quan quản lí thuế

Giai đoạn tiếp theo, khi đã có đủ nhân lực, Chính phủ bắt đầu điều chuyểnnhân sự đã qua đào tạo sang các cơ quan khác nhau, kể cả các liên doanh vớicông ty tư nhân, giúp họ chạy các chương trình như hệ thống điều khiển điện tửtại cảng biển, sân bay Những người có kinh nghiệm về chính phủ điện tử cũngbắt đầu hoạt động trong các công ty tư nhân, chuyển tải những kiến thức từChính phủ sang khu vực tư nhân

Sau đó, giai đoạn tiếp theo, bắt đầu từ năm 2000, họ tập trung vào thu thập cáctài liệu, văn bản để đưa lên mạng Internet Singapore bắt đầu triển khai hệ thốngtìm dữ liệu trực tuyến Trước đây, để tìm dữ liệu, bạn sẽ phải tìm kiếm trên mộtlượng văn bản khổng lồ, và nhờ các dữ liệu đã có sẵn trên mạng, người dân dễdàng tiếp cận với chúng Tuy nhiên, vào thời điểm này, chỉ khoảng vài trămnghìn người tiếp cận được với thông tin này

Trong vài năm tiếp theo, Singapore bắt đầu đào tạo để người dân có thể

sử dụng hệ thống dữ liệu trực tuyến Số người sử dụng sau đó tăng rất nhanh Từng giai đoạn có một nội dung ưu tiên cần tập trung riêng Ngày nay, nhữngvăn bản đang được thu thập tại Singapore là những văn bản hướng dẫn làm thếnào người dân có thể tham gia vào quá trình xây dựng chính sách Mỗi giaiđoạn, mỗi cơ cấu trong hệ thống đều đóng góp vào thành công chung của xâydựng quản lí thuế điên tử

Ngay cả khi đã được Ngân hàng thế giới bình chọn là nước có môi trườngkinh doanh tốt nhất thế giới, Singapore vẫn không ngừng phát triển và hoànthiện hệ thống quản lí điện tử của mình, với quan điểm là cải cách hành chínhkhông phải là đích đến, mà là công cụ để thực hiện các mục đích khác

3.4.2 Bài học rút ra cho Việt Nam

Tiếp thu kinh nghiệm của các nước đi trước, để Việt nam có thể tiến hànhcải cách hành chính thuế, xây dựng hệ thống quản lí thuế điện tử thành công cầnphải nắm vững những nội dung sau:

Cần có sự chỉ đạo, định hướng của Đảng và Chính phủ, để đưa ra nhữngmục tiêu cụ thể mang tính chiến lược

Chính phủ phải chuẩn bị năng lực trên cả hai phương diện, bản thân nội

và cho công chúng Một trong những điều cần làm cho một kế hoạch chuyênnghiệp là phải giáo dục và đào tạo, và việc này phải tiến hành ngay từ giai đoạnđầu, trước khi hệ thống được xây dựng và đi vào hoạt động

Trang 21

Phải bắt đầu bằng việc chuẩn bị về con người, tiến hành các khóa học, cácchương trình đào tạo tại các trung tâm máy tính giúp người dân có cơ hội thựcnghiệm dùng Internet Khi người dân đã cảm thấy thoải mái, thuận tiện để tiếpcận và sử dụng Internet, chúng ta có thể phát triển hệ thống, và để họ sử dụng hệthống ấy.

Phải coi đây là chiến lược mang tính dài hạn Vì vậy cần phải có những

ưu tiên như: phải chỉ thị một cơ quan chủ quản thực hiện nhiệm vụ Chỉ nên cómột hoặc hai cơ quan hợp lại thành một hệ thống chịu trách nhiệm, để tránh việc

có quá nhiều đơn vị cùng tham gia làm phức tạp, gây trở ngại cho công cuộc cảicách

Đặc biệt là luôn tìm hiểu học hỏi kinh nghiệm của những nước đi trước đãthực hiện thành công Bằng cách gửi các cán bộ sang học hỏi kinh nghiệm,thường xuyên tổ chức các khoá học, đào tạo, hợp tác giữa cán bộ của ta và cácchuyên gia nước ngoài đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực đó

Tiểu kết chương I

Thuế gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước Thuế đượcNhà nước sử dụng như một công cụ thuộc chính sách tài chính vĩ mô, một đònbẩy kinh tế chứa đựng nhiều mục tiêu Thuế chủ yếu điều tiết một phần giá trịthặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Tỷ lệ động viên vàoGDP được xây dựng trên cơ sở thực hiện hài hoà các mục tiêu đặt ra cho thuếtrong từng thời kì phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Quản lí thuế là một trong những hoạt động quản lí hành chính nhà nướcnhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở tổ chức bộ máy quản líthuế theo từng mô hình phù hợp, được thực hiện bằng các quy trình nghiệp vụ

cụ thể theo các nguyên tắc nhất định trên cơ sở thông tin có chất lượng thu được

từ hệ thống đảm bảo thông tin quản lí thuế nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quảcủa cơ chế hành thu

Quá trình hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lí thuế ở nước ta đã trải quanhiều giai đoạn, đến nay vấn đề được đặt ra là đánh giá thực trạng để tiến hànhcải cách quản lí thuế đáp ứng yêu cầu của thời kì phát triển công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 22

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ

1 Giới thiệu chung

1.1 Về địa bàn huyện Cần Giờ

1.1.1 Vị trí địa lý

Cần Giờ là huyện biển ngoại thành nằm ở phía đông nam thành phố HồChí Minh, sát nhập vào thành phố từ năm 1978 (địa danh cũ là Duyên Hải), cáchtrung tâm 65 km đường bộ

2.1.Bản đồ thể hiện vị trí địa lí huyện Cần Giờ

Phía Bắc ngăn cách với huyện Nhà Bè bởi sông Soài Rạp

Phía Nam giáp biển Đông

Phía Tây ngăn cách với huyện Cần Giuộc và huyện Cần Đước của tỉnh Long

Trang 23

Phía Đông Bắc ngăn cách với huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai bởi sông LòngTàu

Phía Đông Nam tiếp giáp với huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ranhgiới là sông Thị Vải

1.1.2 Đặc điểm tự nhiên

Huyện có diện tích 704,22 km2 chiếm khoảng 1/3 diện tích toàn thànhphố, trong đó đất lâm nghiệp là 32.109 ha, bằng 46,45% diện tích toàn huyện,đất sông rạch là 22.850 ha, bằng 32% diện đất toàn huyện Ngoài ra còn có trên5.000 ha diện tích trồng lúa, cây ăn trái, cây cói và làm muối Đất đai phần lớnnhiễm phèn và nhiễm mặn Trong đó, vùng ngập mặn chiếm tới 56,7% diện tíchtoàn huyện, tạo nên hệ sinh thái rừng ngập mặn độc đáo, trong đó chủ yếu là câyđước, cây bần, cây mắm… Huyện có hệ thống sông rạch chằng chịt, có diện tíchrừng lớn được xem là “lá phổi xanh” của thành phố chủ yếu là rừng ngập mặn.Năm 2000, rừng ngập mặn Cần Giờ được tổ chức UNESCO công nhận là “Khu

dự trữ sinh quyển thế giới”

Cần Giờ giống như một hòn đảo tách biệt với xung quanh, bốn bề là sông

và biển, đường bờ biển dài khoảng 30 km

Tài nguyên sinh vật và nguồn lợi thủy sản, tài nguyên rừng là những tàinguyên đem lại lợi ích chủ yếu cho huyện Đặc biệt là tài nguyên rừng vừa manglại giá trị về kinh tế vừa mang lại giá trị xã hội cho huyện và cho cả thành phố

1.1.3 Đặc điểm xã hội

1.1.3.1.Dân cư: Dân số khoảng 80 ngàn người, sống rải rác ở

6 xã: Bình Khánh, Tam Thôn Hiệp, An Thới Đông, Lý Nhơn, Long Hoà, xãđảo Thạnh An và thị trấn Cần Thạnh Hệ thống giao thông chính là tuyếnđường Rừng Sác nối các xã với nhau và nối trung hành chính của huyện vớihuyện Nhà Bè, tổng chiều dài tuyến đường khoảng 45 km, hiện tuyến đườngđang được nâng cấp thành 6 làn xe

1.1.3.2.Kinh tế - xã hội: Với những đặc điểm tự nhiên nóitrên thì đời sống của người dân tại huyện còn khó khăn Ngành kinh tế mũinhọn là nghề đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, bên cạnh các ngành kinh tế khácnhư: trồng rừng, làm muối, trồng lúa, trồng cây ăn quả… Tuy nhiên những nămgần đây do ô nhiễm môi trường, dịch bệnh nên việc nuôi tôm, cua, cá, nuôinghiêu và đánh bắt hải sản xa bờ không có hiệu quả, ảnh hưởng lớn đến đờisống kinh tế của người dân

Hiện nay, ngoài những ngành nghề truyền thống như đánh bắt, nuôi trồngthuỷ, hải sản ở huyện hiện nay đã xuất hiện những ngành nghề mới như nuôichim yến lấy tổ, các loại hình kinh doanh dịch vụ du lịch đã mang lại nhiều

Trang 24

nguồn lợi lớn cho huyện cũng như tạo thêm nhiều việc làm nâng cao đời sốngcho người dân.

Trình độ lao động cùa người dân cồn thấp chủ yếu là lao động thủ công,lao động bằng sức mạnh cơ bắp

Cơ sở hạ tầng, điều kiện sinh hoạt của huyện còn hạn chế, ở một số xãtrên địa bàn còn chưa có đủ nước ngọt để sử dụng, chưa có điện để thắp sáng,các tuyến đường giao thông còn hạn chế, xuống cấp… Trong vài năm gần đâyđược sự quan tâm của thành phố, huyện đã được thành phố đầu tư nâng cấp cơ

sở hạ tầng, nâng cấp các tuyến đường trên toàn địa bàn huyện… Tạo điều kiệnthuận lợi cho người dân cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống Với sự đầu tưcủa thành phố cũng như tận dụng những thế mạnh của mình huyện Cần Giờ đãtừng bước phát triển, bộ mặt nông thôn mới ngày càng khởi sắc

Cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện có 4 tôn giáo chính: Cao đài, Phậtgiáo, Thiên chúa giáo, Tin lành Có nhiều chùa, thánh thất cũng như nhà thờnằm rải rác trên địa bàn huyện

1.2.Về chi cục thuế

1.2.1.Vị trí, chức năng, nhiệm vụ

Chi cục Thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chi cục Thuế) là tổ chức trựcthuộc Cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệphí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế)thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của phápluật

Chi cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tạiKho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật

Chi cục thuế thành lập vào tháng 08 năm 1990 theo quyết định số 315 TC/QĐ-TCCB ngày 21 tháng 8 năm 1990 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc thành lậpchi cục thuế nhà nước

Chi cục thuế huyện Cần Giờ được tổ chức bao gồm:

 Chi cục trưởng chịu trách nhiệm chung

 Chi cục phó chịu trách nhiệm chuyên môn được phân công

 Sáu đội thuế có nhiệm vụ chuyên môn cụ thể theo quy định củapháp luật

1.2.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự

Theo quy định của quyết định số 729/QĐ- TCT ngày 18 tháng 6 năm

2007 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục thuếtrực thuộc Cục thuế và chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế trực thuộc Chi cụcthuế và đặc điểm của huyện Cần Giờ:

Trang 25

Hiện nay toàn bộ Chi cục có 50 cán bộ - công chức gồm có 10 cán bộ nữchiếm 20% và 40 cán bộ nam chiếm 80% Trong đó:

 Ban lãnh đạo: 2 người

 Đội hành chính- nhân sự- tài vụ- ấn chỉ: 12 người

 Đội kê khai- kế toán thuế và tin học + đội quản lý nợ - cưỡng chế nợ: 6 người

 Đội thu lệ phí trước bạ và thu khác + đội quản lý thuế thu nhập cá nhân: 6người

 Đội nghiệp vụ dự toán- tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế : 6 người

 Đội kiểm tra thuế: 6 người

 Đội thuế liên xã- thị trấn: 12 người

Đội ngủ cán bộ của chi cục có độ tuổi trung bình từ 27 tuổi đến 56 tuổi vớituổi nghề từ 1 năm đến trên 20 năm

3.1 Bảng thể hiện trình độ của đội ngủ nhân viên của Chi cục thuế huyện:

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế

 Đội tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuếthực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuếtrong phạm vi Chi cục Thuế quản lý

 Đội kê khai - kế toán thuế và tin học: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuếthực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kêthuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học;triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụcông tác quản lý thuế

Trang 26

CHI CỤC TRƯỞNG

 Đội quản lí nợ và cưỡng chế nợ thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuếthực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối vớingười nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế

 Đội kiểm tra thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công táckiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế;chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cụcThuế

 Đội quản lí thuế thu nhập cá nhân: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuếquản lý thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộpthuế thu nhập cá nhân thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý

 Đội nghiệp vụ - dự toán: Giúp Chi Cục trưởng Cục thuế hướng dẫn vềnghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuếtrong Chi cục Thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhànước được giao của Chi cục Thuế

 Đội kiểm tra nội bộ (đối với những Chi cục nhỏ thì giao nhiệm vụ choĐội Kiểm tra thuế thực hiện): Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiệncông tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế,công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử

lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế,công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêmchính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởngChi cục Thuế

 Đội quản lí thu lệ phí trước bạ và thu khác: Giúp Chi cục trưởng Chi cụcThuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấpquyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản

(sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi

Chi cục Thuế quản lý

 Đội hành chính – nhân sự - tài vụ - ấn chỉ: Giúp Chi cục trưởng Chi cụcThuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự;quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý

 Đội thuế liên xã, phường, thị trấn: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuếquản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phườngđược phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ, hộ nộp thuế nhàđất, thuế SDĐNN, thuế tài nguyên )

Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự của chi cục thuế huyện Cần Giờ:

Trang 27

PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

ĐỘI HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ - TÀI VỤ - ẤN CHỈ

ĐỘI NGHIỆP VỤ DỰ TOÁN - TUYÊN TRUYỀN HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỘI THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ THU KHÁC

+ ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ĐỘI

KÊ KHAI - KẾ TOÁN THUẾ VÀ TIN HỌC

+ ĐỘI QUẢN LÝ NỢ - CƯỠNG CHẾ NỢ

ĐỘI KIỂM TRA THUẾ ĐỘI THUẾ LIÊN XÃ - THỊ TRẤN

1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí tại chi cục thuế huyện Cần Giờ

2.Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế tại địa bàn huyện Cần Giờ

2.1 Chủ trương, hoạch định:

Năm 1991, với dòng bút phê: “Tổng cục Thuế khẩn trương xây dựng

kế hoạch tin học hoá” và bố trí hợp thành lập Tổ Tin học Với Đề án “Xây dựng

Trang 28

hệ thống thông tin thu thuế trên cơ sở sử dụng máy vi tính” được thực hiện trong

3 năm 1991-1993, ngành Thuế đã đặt nền móng đầu tiên cho sự nghiệp pháttriển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế và tạo dựng được môitrường sử dụng công cụ máy tính trong ngành Thuế, đặc biệt là trong các khâu

xử lý tính toán số liệu Điều này đã đánh dấu bước ngoặc đầu tiên ứng dụngcông nghệ tin học trong việc quản lý thuế Năm 1992, để thực hiện Đề án tin họcđầu tiên của ngành thuế, Tổ máy tính được nâng cấp thành Phòng máy tính.Trong thời gian này, toàn ngành Thuế mới chỉ có khoảng gần 40 chiếc máy tính

do Bộ Tài chính trang bị và tổ chức SIDA – Thụy Điển tài trợ Phần mềm ứngdụng đầu tiên cho công tác quản lý thuế với tên gọi là Thuế Việt nam (sản phẩmphối hợp với Viện tin học Việt Nam), đã được đưa vào sử dụng, hỗ trợ cho việclập sổ bộ thuế, tính thuế khoán, theo dõi việc thu nộp thuế (chấm bộ), tính nợthuế và lập một số biểu mẫu báo cáo kế toán, thống kê thuế theo chế độ Giaiđoạn đầu phát triển tin học trong ngành Thuế tuy gặp nhiều khó khăn, nhưngngành Thuế đã đạt được mục tiêu đề ra, đó là:

- Tạo dựng được môi trường ứng dụng công nghệ tin học trong công tác quản lýthuế;

- Xây dựng được một đội ngũ cán bộ làm công tác tin học đầu tiên của ngành từTổng cục tới một số Cục Thuế trọng điểm tỉnh, thành phố;

- Tác động mạnh đến nhận thức và hiểu biết về tác dụng và hiệu quả lớn lao củacông cụ tin học đối với công tác quản lý thuế

Thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội đến năm 2000 đã được Đại hội ĐảngVIII đề ra, ngành Thuế chuyển sang cải cách thuế bước 2 nhằm nâng cao hiệuquả thu thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, góp phần thúc đẩy kinh tế pháttriển, đảm bảo công bằng xã hội

Trước yêu cầu quản lý mới, Tổng cục Thuế đã xây dựng Đề án chiến lượcTin học hóa ngành Thuế giai đoạn 1995 – 2000 với mục tiêu hình thành hệthống mạng cục bộ (LAN)(4) (phụ lục số 04) minh bạch, chia sẻ thông tin, thaydần cơ chế quản lý thông tin thuế khép kín Việc ứng dụng tin học trong giaiđoạn này đã tác động rất tích cực đến việc cải tiến các quy trình quản lý thuế tạitừng cấp Đặc biệt, Tin học thuế đã triển khai thành công hệ thống quản lý thôngtin đăng ký và cấp mã số thuế duy nhất cho từng đối tượng nộp thuế trên cảnước và hệ thống này đã trở thành hệ thống thông tin cốt lõi của quản lý thuế

Năm 1999, Tổng cục Thuế còn phối hợp với Kho Bạc Nhà nước Trungương bắt đầu xây dựng dự án kết nối mạng trao đổi thông tin thu nộp tiền thuế

Năm 1997 đến 2000, ngành Thuế tập trung chuẩn bị cho việc triển khaihai luật thuế mới là thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp Cácluật thuế mới này đã tác động làm thay đổi cơ chế quản lý thuế chuyển dần sang

Trang 29

cơ chế doanh nghiệp tự hạch toán thuế để kê khai, tự cung cấp thông tin doanh

số đầu vào và đầu ra để xác định giá trị gia tăng tính thuế, tránh tính thuế trùnglắp

Từ năm 2001 ngành Thuế chuyển sang thực hiện cải cách thuế bước 3,chuyển đổi cơ chế quản lý thuế theo hướng chuyển dần trách nhiệm cơ quanthuế quản lý đối tượng nộp thuế sang đề cao trách nhiệm của các tổ chức, cánhân trong việc tự tính - tự khai và tự nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước

Đề án tin học hóa ngành Thuế giai đoạn 2001 - 2005 được xây dựng vớimục tiêu xây dựng mạng diện rộng toàn ngành, thí điểm phát triển ứng dụngtheo mô hình 3 lớp, chia xẻ thông tin giữa các cấp và tạo môi trường trao đổi,làm việc và chỉ đạo trên mạng Để đảm bảo nguồn lực triển khai nhiệm vụ lớn

về ứng dụng CNTT trong giai đoạn mới, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyếtđịnh thành lập Phòng Xử lý thông tin và Tin học tại tất cả các Cục thuế trựcthuộc Tổng cục Thuế Và ngày 28/10/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ban hànhQuyết định nâng cấp phòng Tin học tại Tổng cục Thuế thành Trung tâm Tin học

- Thống kê Như vậy, tổ chức bộ máy tin học của ngành Thuế đã được củng cốkhá hoàn thiện để thực hiện chuyên môn hóa nhằm tăng cường hiệu quả khaithác hiệu quả của ứng dụng CNTT phục vụ cho quản lý thuế

Đồng bộ với yêu cầu cải cách quản lý thuế, kế hoạch tin học hóa

2001-2005 được kéo dài đến năm 2007 thông qua việc thực hiện dự án Tin học hóaquy trình thí điểm quản lý thuế “Tự khai-Tự nộp thuế” Sau khi triển khai thíđiểm, Tổng cục Thuế đã tích hợp ứng dụng “Tự khai-Tự nộp thuế” vào hệ thốngứng dụng Quản lý thuế để triển khai rộng khắp trong toàn ngành Thuế

Như vậy trong giai đoạn này, kết quả nổi bật của ứng dụng CNTT là đãgóp phần quan trọng trong việc cải cách thuế và chuyển đổi cơ chế quản lý thuếsang cơ chế quản lý hiện đại phù hợp với xu hướng quản lý thuế quốc tế “tự khai

- tự nộp thuế”

Mô hình xử lý thông tin phân tán đã chuyển hướng dần sang tập trung quacác dự án ứng dụng Quản lý Ấn chỉ thuế, Quản lý Báo cáo tài chính doanhnghiệp… Đồng thời, Tổng cục Thuế đã từng bước chuẩn hoá các công nghệ vàkiến trúc ứng dụng của các hệ thống trong ngành Thuế để đáp ứng kịp yêu cầunghiệp vụ ngày càng tăng và phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ của thếgiới

Bên cạnh đó, theo Điều 19 Luật Quản lý thuế của Quốc hội khoá XI, kỳ

họp thứ 10 số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 cũng đã quy định “Hiện đại hoá công tác quản lý thuế” :

1 Công tác quản lý thuế được hiện đại hoá về phương pháp quản lý, thủ

tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin

Trang 30

học, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thông tin chính xác về người nộp thuế

để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; bảo đảm dự báonhanh, chính xác số thu của ngân sách nhà nước; phát hiện và xử lý kịp thời cácvướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tácquản lý thuế

2 Nhà nước bảo đảm đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia pháttriển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng phương pháp quản

lý thuế hiện đại; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, thực hiệngiao dịch điện tử và quản lý thuế điện tử; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanhtoán thông qua hệ thống ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác để từngbước hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt của người nộp thuế Chínhphủ ban hành chính sách về hiện đại hóa quản lý thuế

Chi cục thuế huyện Cần Giờ từ khi thành lập đến nay luôn chú trọng côngtác ứng dụng công nghệ thông tin trong các nghiệp vụ quản lý thuế, ngay từbước đầu thành lập đã xác định tầm quan trọng của CNTT trong quá trình quản

lí và thực hiện nhiệm vụ thu do Cục thuế thành phố giao hằng năm Đội Kê khai,

kế toán thuế và tin học được thành lập theo Quyết định số 729/QĐ – TCT ngày18/6/2007 luôn thực hiên đúng nhiệm vụ và chức năng, không ngừng nâng cao

hệ thống phần mềm tin học theo đúng chủ trương của Tổng cục, Cục thuế trongtừng thời kỳ

2.2 Tổ chức thực hiện

Tại chi cục huyện Cần Giờ có trang bị hơn 50 máy vi tính phục vụ chocông tác quản lí với hệ thống máy nối mạng cấp Cục thuế và cấp Chi cục thuếvới đường truyền dữ liệu từ Chi cục thuế lên Cục thuế được nâng cấp từ 256Kblên 4Mb, đi Kho bạc Nhà nước từ 256Kb lên 2Mb Nhờ hệ thống nối mạng nội

bộ thông suốt , liên tục đã hỗ trợ rất nhiều trong nghiệp vụ hằng ngày như quản

lý, kiểm tra, rà soát, thống kê, đánh giá tình hình thuế ở địa phương, đặc biệt làtrong các công tác của ngành

2.2.1 Công tác đăng kí, kê khai thuế

Công tác đăng ký , kê khai thuê thuế là khâu đầu tiên trong hoạt độngquản lí thuế, là chức năng quản lý thuế có liên quan trực tiếp tới người dân,doanh nghiệp đã được Chi cục ứng dụng các phần mềm công nghệ thông tin doCục thuế hướng dẫn và đạt được hiệu quả cao Ví dụ như ở khâu cấp mã số thuế,nếu như trước đây thời gian quy định cấp mã số thuế là 15 ngày, sau đó nhờ việcứng dụng công nghệ thông tin với hệ thống phần mềm cấp mã số thuế và hạ tầngtruyền thông tốc độ cao kết nối từ Chi cục thuế lên Cục và Tổng cục Thuế nên

đã rút xuống còn 5 ngày, tiết kiệm nhiều thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệpcũng như cho chi cục

Trang 31

Từ năm 2008 đến nay, chi cục thuế huyện đã tiếp nhận và triển khai thànhcông các phần mềm quản lý hồ sơ kê khai của các doanh nghiệp, cá nhân kinhdoanh trên địa bàn do Tổng cục thuế và Cục thuế hướng dẫn Bao gồm các Ứng

dụng công nghệ thông tin trong nội bộ ngành như các chương trình quản lý thuế (QLT), quản lý hồ sơ (QHS), chương trình nhận tờ khai (NTK), chương trình hỗ trợ kê khai (HTKK) Riêng tiếp nhận hồ sơ trên lĩnh vực đất đai và trước bạ xe,

ghe, đang sử dụng chương trình Excel Ngoài ra bộ phận trước đã liên thôngqua mạng với Kho bạc để thực hiện các khoản thu về đất đai, trước bạ xe,ghe Ứng dụng ki-ốt thông tin đã tiếp nhận triển khai.Trong năm 2012, đã tiếp

nhận và triển khai phần mềm Nhập tờ khai và tổng hợp tờ khai thuế đất phi nông nghiệp phiên bản 3.0 theo đúng chủ trương và tinh thần của các chính sách

mới Các phần mềm ngày một nâng cấp cho phù hợp với công tác quản lí kêkhai cũng như đáp ứng nhu cầu của cá nhân, doanh nghiệp trong địa bàn vềnghĩa vụ nộp thuế của mình

Phần

mềm

Năm

Quản lý thuế (QLT)

Quản lý hồ sơ (QHS)

Nhận tờ khai (NTK)

Kê khai (HTKK)

Trang 32

Bên cạnh đó, kể từ năm 2009, việc tiếp nhận và triển khai phần mềm

quản lý kê khai qua mạng phiên bản 1.0 quản lý việc người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet và triển khai trang web http//kekhaithue.gdt.gov.vn

(phụ lục số 03) để cấp và kiểm tra tài khoản của doanh nghiệp khi đăng ký kêkhai qua mạng thông qua hệ thống iHTKK 15 và Taxonline (phụ lục số 05) cũng

góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan thuế cũng như tạo thuậnlợi cho doanh nghiệp

Trước đây các cá nhân, doanh nghiệp khi kê khai thuế và nộp thuế thì đềuphải đến các cơ quan thuế để làm thủ tục và xác thực Tuy nhiên khi áp dụngCNTT vào thì các cá nhân, doanh nghiệp (người nộp thuế) chỉ cần vào trangweb của cơ quan thuế với những thông tin cần thiết mà cơ quan thuế cấp cho thìngười nộp thuế có thể kê khai một cách dễ dàng Hoạt động như vậy gọi là kêkhai thuế qua mạng hay còn gọi là kê khai thuế điện tử Kê khai thuế điện tử làviệc ứng dụng các phương tiện tin học – điện tử (máy tính, truyền thông, ) đểtiến hành hoạt động kê khai thuế

Ở Việt Nam, thủ tục kê khai thuế điện tử mới được đưa vào áp dụng mangtính chất thí điểm ở một số địa phương, bước đầu đạt được một số thành tựu nhưđơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm chi phí, giảm bớt phiền hà đối với người khaithuế và tình trạng trốn thuế cũng được hạn chế đáng kể năm 2009 Tổng cụcThuế đã triển khai thí điểm dịch vụ khai thuế qua mạng tại 4 địa bàn : Tp HồChí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và Bà Rịa – Vũng Tàu, đến nay, Tổng cục Thuế đã

mở rộng triển khai hệ thống khai thuế qua mạng tại địa bàn 19 tỉnh, thành phố

Trong năm 2010 Tổng cục thuế đã trình Bộ Tài chính ban hành Thông tư

số 180/2010/TT-BTC về hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế làm cơ

sở pháp lý để người nộp thuế đăng ký, khai, nộp thuế điện tử Thông tư còn quyđịnh các điều kiện đăng ký, hoạt động của các tổ chức Dịch vụ giá trị gia tăng vềgiao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế (T-VAN) phục vụ xã hội hoá dịch vụ khaithuế điện tử Ngoài ra, Thông tư quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của ngườinộp thuế nên người nộp thuế tỏ ra yên tâm khi thực hiện giao dịch thuế quamạng

Cung cấp dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực thuế là một phần trongchương trình xây dựng và triển khai Chính phủ điện tử và được ngành Thuế xácđịnh là một nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn tới đây Dịch vụ công trong lĩnhvực Thuế là việc ứng dụng CNTT trong toàn bộ các dịch vụ hỗn trợ người nộpthuế thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, đồng thời điện tử hóa cácgiao dịch xử lý thông tin giữa cơ quan Thuế với các cơ quan liên quan như: KhoBạc, Ngân hàng, Hải quan, Đăng ký kinh doanh,

Theo kế hoạch dự kiến ứng dụng CNTT của Chính phủ từ nay đến năm

2015 sẽ cung cấp trực tuyến ở mức độ cao các dịch vụ liên quan đến thuế baogồm kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, 80% hồ sơ khai

Ngày đăng: 22/01/2016, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh một trang web nội bộ - nâng cao công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí thuế trên địa bàn huyện Cần Giờ
nh ảnh một trang web nội bộ (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w