Luận văn kinh tế: Các giải pháp thu hút và sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho phát triển ngành hàng không Việt Nam đến năm 2015
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 5
1.1 LÝ LUẬN VÊ VỐN ĐẦU TƯ 5
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư 5
1.1.2 Các loại vốn đâu tư 6
1.1.3 Các nguồn vốn đầu tư cho ngành hàng không 9
1.1.4 Vấn đề của vốn đầu tư đối với sự phát triển của ngành hàng không 10
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG 11
1 2.1 Đặc điểm chung của ngành hàng không Việt Nam 11
1.2.2 Đặc điểm đầu tư vào ngành hàng không 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN CHO NGÀNH HÀNG KHÔNG HIỆN NAY 17
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THU HÚT CÁC NGUỒN VỐN CHO ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG 17
2.1.1 Vốn thuộc ngân sách nhà nước 17
2.1.2.Vốn ODA 17
2.1.3.Vốn tự có 18
2.1.4.Vốn vay 20
2.2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG 21
2.2.1 Thực trạng đầu tư cho phát triển đội máy bay 21
2.2.2.Thực trạng đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật 22
2.2.3Thực trạng đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực 24
2.3 NHỮNG TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ 26
2.3.1.Những tồn tại 26
2.3.2.Những hạn chế 27
2.3.3.Nguyên nhân 28
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG ĐẾN NĂM 2015 30
Trang 23.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KHÔNG 30
3.1.1.Vai trò của ngành hàng không 30
3.1.2.Định hướng phát triển của ngành hàng không 32
3.2 DỰ BÁO THI TRƯỜNG 35
3.2.1.Tăng trưởng GDP 35
3.2.2.Thị trường vận tải hàng không Viêt Nam 35
3.2.3 Su thế phát triển của hãng không quốc tế 37
3.2.4 Chính sách vĩ mô của nhà nước, môi trường đâu tư, du lịch, giao thông vận tải… 37
3.3 DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG VỐN 39
3.3.1.Phân theo giai đoạn 39
3.3.2.Phân theo đối tượng sử dụng vốn 40
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 42
4.1 GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 42
4.1.1 Nguồn vốn tự bổ sung 42
4.1.2.Nguồn vốn huy động 42
4.2 NHỮNG GIẢI PHÁP SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CHO NGÀNH HÀNG KHÔNG 45
4.2.1.Giải pháp sử dụng vốn phát triển đường bay 45
4.2.2.Giải pháp sử dụng vốn cho đội bay 48
4.2.3.Giải pháp sử dụng vốn cho phát triển nguồn nhân lực 53
4.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ 58
4.3.1.Đối với chính phủ 58
4.3.2.Đối với ngành hàng không 59
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3Đi cùng với quá trình đi lên đổi mới của đất nước, ngành hàng khôngViệt Nam trong những năm gân đây đã co những bước tiến đáng khích lệvới đội ngũ máy bay đang từng bước hiện đại hoá và lớn mạnh, dịch vụkhông ngừng được hoàn thiện, mạng đường bay ngày càng được mở rộng,nâng cao tân suất vận chuyển hành khách và hàng hóa Ngành hàng khôngdân dụng như là nhịp cầu nối liền Việt Nam với phần còn lại của thế giớimột cách nhanh nhất, tiện lợi nhất đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh tế, vănhoá, chính trị….Đây cũng là một trong những ngành kinh tế đóng gópnhiều ngoại tệ cho ngân sách nhà nước và lực lượng dự phòng quân sựquốc gia vô cung quan trọng.
Tuy nhiên, để đáp ứng được nhu cầu phát triển của Hãng, để hãngthực sự sứng đáng với vai trò quan trọng của mình thì có một khó khăn đặt
ra cho Hãng là nhu cầu về một lượng vốn đầu tư rất lớn Do đó trong thờigian thực tập tại vụ Kết Cấu Hạ Tầng và Đô Thị ( Bộ Kế Hoạch- Đầu Tư),
em đã quyết định chọn đề tài “Các giải pháp thu hút và sử dụng các
nguồn vốn đầu tư cho phát triển ngành hàng không Việt Nam đến năm 2015”, làm đề tài nghiên cứu của mình Đề tài này cũng chỉ phản ánh một
phần thực trạng thu hút và sử dụng vốn của ngành hàng không Chuyên đềcủa em được chia thành 4 phần chính là:
Chương 1: Lý luận về vốn đầu tư và đặc điển của ngành hàng không
Viêt Nam
Chương 2: Thực trạng thu hút và sử dụng các nguồn vốn cho ngành
hàng không hiện nay
Chương 3: Dự báo nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho đầu tư phát triển
của ngành hàng không Việt Nam đến 2015
Chương 4: Các giải pháp thu hút và sử dụng các nguồn vốn đầu tư
cho phát triển ngành hàng không Việt Nam đến 2015
Trang 4Vì đây là một đề tài khó và với khả năng suy luận tổng hợp và kinhnghiệp còn non kém, thơi gian nghiên cứu còn hạn chế nên chắc chắn đề tàicòn nhiều thiêu sót, vì vậy rất mong sự góp ý chân thành của thầy cô và cácbạn đọc.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hướng dấn tận tình của thầyPTS.TS Phạm Văn Vận và anh Lê Đức Tú chuyên viên vụ Kết Cấu HạTầng và Đô Thị đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trương Văn Lợi
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM.
1.1 LÝ LUẬN VÊ VỐN ĐẦU TƯ.
1.1.1 Khái niệm về vốn đầu tư.
a Khái niệm.
Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích luỹ được thể hiệndưới dạng giá trị chuyển hoá thành vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triểncủa xã hội Đây là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập chung của nhà nước
và của xã hội
Vốn đầu tư là phạm trù kinh tế chiếm vị trí quan trọng trong các hệthống lý luận và thực tế của nền kinh tế thị trường hiện đại Một doanhnghiệp muốn tiến hành sản suất kinh doanh, thực hiện các mục tiêu củamình tất yếu phải có các nguồn lực như đất đai, nhà xưởng, trang thiết bịvạt chất…Để có được những nguồn lực này, doanh nghiệp phải có lượngvốn ban đầu để mua sắm các trang thiết bị cơ sở vật chất này Như vậy, ta
có thể hiểu vốn đầu tư là toàn bộ những gia trị ứng ra ban đầu và trong quátrình sản xuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp nhằm đem lại giá trịthặng dư
Tất cả các hoạt động bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm mụcđích chung là thu được lợi ích náo đó ( về tài chính, về cơ sở vật chất, vềnâng cao trình độ…) trong tương lai lớn hơn những chi phí đã bỏ ra xéttrên phương diện cá nhân thì các hoạt động này đều được gọi là đầu tư Tuynhiên, nếu xem xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, thì tất cả các hoạt độngtrên chưa phải là đếu đem lại lợi ích cho nên kinh tế và được coi là đầư tưcủa nên kinh tế Các hoạt động gửi tiền tiết kiệm, mua hàng tích trữ không
hề làm tăng tài sản cho nền kinh tế Chỉ có những hoạt động xây nhàxưởng, đào tạo cán bộ được coi là đầu tư phát triển cho nền kinh tế
Trang 6b Bản chất.
Xét về bản chất nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệmhay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động được đưa vào quá trình tái sảnxuất xã hội Điều này được cả nền kinh tế học cổ điển, kính tế chính trị họcMác-Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh
1.1.2 Các loại vốn đâu tư.
a Vốn từ nhà nước.
Nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhànứơc, nguốn vốn tin dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốnphát triển của doanh nghiệp nhà nước
Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân
sách nhà nước cho đầu tư Đó chính là nguồn vốn đầu tư quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Nguồn này thườngđược sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, anninh, hộ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư váo lĩnh vực cần sự thamgian của nhà nước, chi cho các công tác lập và thực hiện các dự án quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng
đô thị và nông thôn
Trong những năm gần đây, cùng với sự tăng trưởng nói chung của nềnkinh tế quy mô thu ngân sách nhà nước không ngừng gia tăng nhờ mở rộngnhiều nguồn thu khác nhau (huy động qua thuế, phí, bán tài nguyên, bánhay cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước….) Đi cùng sự mở rộng quy
mô ngân sách, mức chi cho đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cungtăng lên đãng kể Tổng thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2001- 2005tăng bình quân 15%, tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước hàng năm đạtgần 23%GDP Nguồn thu ổn định từ sản xuất trong nước đã bước đầu dândân tăng Tổng chi ngân sách nhà nước binh quân 14,9% Tỷ lệ chi ngânsách nhà nước bình quân bằng 28%GDP
Trang 7Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước: Cùng với quá trình
đổi mới mở của, tin dụng đầu tư phát triển nhà nước ngày càng đống vai tròđáng kể trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu
tư phát triển của nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể baocấp vốn trực tiếp của nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụngnguồn vốn vày phải đảm bảo nguyên tăc hoàn tra vốn vay Chủ đầu tư kàngười vay vốn phải tính kỹ hiệu qua đầu tư, sử dụng vốn tiếp kiệm hơn.Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức qua độchuyển tư phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tin dụngđối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp
Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước còn phục vụcông tác quản lý điều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua tin dụng đầu tư, nhànước thực hiện khuyến khích phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, lĩnhvực theo định hướng chiến lược của mình Đứng ở khía cạnh là công cụđiều tiết vĩ mô, nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởngkinh tế mà còn thực hiện cả mục tiêu phát triển xã hội Việc phân bổ và sửdụng vốn tin dụng đầu tư còn khuyến khích phát triển những vùng kinh tếkhó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo Và trênhết, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước có tác dụng tích cựctrong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá- hiệnđại hoá
Nguôn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước: Nguồn vốn này chủ
yếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ lại tại doanhnghiệp nhà nước Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thông thường nguồn vốncủa doanh nghiệp nhà nước tự đầu tư chiếm 14-15% tổng vốn đầu tư toàn
xã hội, chủ yếu là đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, hiệnđại hoá dây chuyên công nghệ của doanh nghiệp
b.Vốn của dân cư và tư nhân.
Trang 8Nguồn vốn của khu vực tư nhân bao gồm phần tiếp kiệm của dân cư,phân tich luỹ của các doanh nghiệp, các hợp tác xã Thực tế cho thấy nguồnvốn của các doanh nghiệp tư nhân và các hộ gia đình có vai trò quan trọngđặc biệt đối với sự phát triển của nên kinh tế Với hàng trăm doanh nghiệpdân doanh ( doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiêm hữu hạn, công ty cổphần, hợp tác xã) đã, đang và sẽ đi vào hoạt dộng, phần tích luy của doanhnghiệp này sẽ có đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn của toàn xã hội.Bên cạnh đó, nhiêu hộ gia đình cũng trở thành các đơn vị kinh tế năng độngtrong các lĩnh vực kinh doanh Ở một mức độ nhất định các hộ gia đìnhcũng sẽ là một trong những nguồn tập chung và phân phối vốn quan trọngtrong nên kinh tế.
c Vốn ODA.
Nguồn vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế vàchính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang pháttriển So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất
kỳ nguồn ODF ( tài trợ phát triển chính thức) nào khác Ngoài các điềukiện ưu đãi về lãi suất thời hạn cho vay dài hơn, khối lượng vốn va lớn vàbao giơ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố tàitrợ) đạt ít nhất 25%
d.Vốn FDI.
FDI là nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, đây là một nguồnvốn quan trọng không chỉ đối với các nước nghèo mà kể cả các nước côngnghiệp phát triển Nguồn vốn này có đặc điểm khác với các nguồn vốnnước ngoài khác là việc tiếp cận nguồn vốn này không phát sinh nợ chonước tiếp cận vốn Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhậnđược lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Đầu tưtrực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nướcnhận nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đăc biệt là ngành đòihỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế, nguồn vốn này
Trang 9có tác dụng cực kì to lớn đối với qua trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơcấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở nước nhận đầu tư.
e.Vốn tin dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế.
Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như nguồn vốnODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm ro ràng là không có gắn các rangbuộc về chính trị Mặc dù vậy, thủ tục vay các nguốn vốn này là tương đóikhắt khe, thời gian tra nợ nghiêm ngặt, mực lái xuất cao là những trở ngạikhông nhỏ đối với các nước nghèo như Việt Nam
1.1.3Các nguồn vốn đầu tư cho ngành hàng không.
a Vốn nhà nước
Bao gồm nguồn vốn do Nhà nước cấp phát cho Ngành để phục vụ chonhững nhu cầu về đầu tư phát triển Nguồn vốn này thường được dùng chocác dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, chi cho công tác lập vàthực hiện các dự án quy hoạch của Ngành Nguồn vốn đầu tư từ ngân sáchNhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo dựng nền tảng và điều kiệnban đầu để thu hút các nguồn vốn khác tập trung cho đầu tư phát triển
b Vốn ODA
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA: Là khoản mà các nước,các tổ chức dành cho Việt Nam nói chung và Ngành hàng không nói riêng
để hỗ trợ cho việc đầu tư phát triển của ngành Nguồn vốn này mang tính
ưu đãi cao song nó lại gắn với các ràng buộc tương đối khắt khe Vì vậy, để
có được nguồn vốn này, Ngành hàng không cần có nghệ thuật đàm phán đểbảo đảm được các mục tiêu mang tính dài hạn
c Vốn của doanh nghiệp.( vốn chủ sở hữu)
Vốn chủ sở hữu không ngừng được phát triển, với số vốn ban đầu được giao năm 1996 là 1.299 tỷ, thì đến hết năm 2003 vốn chủ của Tổng công ty HKVN đã tăng lên thành 4.043 tỷ, bằng 3,11 lần; trong đó khối vậntải hàng không tăng từ 1.075 tỷ lên 3.508 tỷ, bằng 3,26 lần Vốn chủ sở hữutăng thêm chủ yếu từ nguồn tự bổ sung
Trang 10Tuy nhiên vốn và tài sản của Tổng công ty hàng không Việt Nam hiệnnay còn quá nhỏ bé do điểm xuất phát thấp Tính đến thời điểm 31/12/2003vốn chủ sở hữu của Tổng công ty hàng không Việt Nam mới vào khoảng
260 triệu USD, chỉ tương đương với giá trị 2 tàu bay cỡ lớn, còn tài sảnmới chỉ vào khoảng 760 triệu USD
d Vốn do doanh nghiệp vay.
Bao gồm các nguồn vay tư trong nước cũng như ngoài nước: pháthành trái phiếu, vay các ngân hàng thương mại, vay FDI, các tổ chức quốctế….Nguồn vốn này có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển củangành
1.1.4Vấn đề của vốn đầu tư đối với sự phát triển của ngành hàng
không.
a.Vốn đầu tư quyết định sự ra đời của một hãng hàng không.
Một doanh nghiệp muốn thành lập, thì trước hết pahỉ xây dựng các cơ
sở vật chất, kỹ thuật như nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm các máymóc thiết bị…các hoạt động này mà doanh nghiệp mới có điều kiện banđầu để tiến hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
b.Vốn đầu tư giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Khi đã có cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu thì một vấn đề đặt ra ra làlàm thế nào để doanh nghiệp tồn tại và phát triển được và đầu tư là mộtchìa khoá giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề này bởi:
Vốn đầu tư duy trì hoạt động bình thường của cơ sở vật chất đã đượctạo dựng, sửa chữa hoặc thay thế các máy móc thiết bị đã bị hư hỏng haomòn để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kĩthuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội
Vốn giúp nhà sản xuất đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm Đây làmột trong những yếu tố cơ bản giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín đối vớikhách hàng để chiếm lĩnh thị trường Đầu tư theo chiều sâu để đổi mớicông nghệ kết hợp với đầu tư khảo sát thăm dò thị trường, doanh nghiệp sẽ
Trang 11đón đầu được nhu cầu mới Đầu tư góp phần cải thiện điều kiện và trình độlao động của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực suất vàchất lượng sản phẩm.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vốn đầu tư như vậy, các nhà đầu tưngày càng chú trọng vào lĩnh vực này, thể hiện bằng con số cụ thể là lượngvốn dành cho đầu tư của doanh nghiệp ngày càng tăng và chiếm một tỷ lệlớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG.
1 2.1 Đặc điểm chung của ngành hàng không Việt Nam.
a Thị trường vận tải Hàng không.
Thị trường trong nước: Hãng hàng không Viêt Nam có thị trường
trong nước lớn, tương đương với thị trương quốc tế, với số dân đông trên
80 triệu người, địa hình trải dài từ bắc vào nam, kinh tế phát triển nên thịtrường này có tốc độ tăng trưởng nhanh và còn nhiêu tiềm năng để pháttriển Tuy nhiên bên cạnh đó, thị trưởng của ta còn nhược điểm là sức muakém, vận tải hàng không bị cạnh tranh mạnh bởi các loại hình vận tải rẻtiên hơn như ôtô, đường sắt, đường biển…Riêng vận tải hàng không hiệnnay đang có rất nhiêu hãng hàng không gia rẻ đã bắt đâu được đưa vào sửdụng và khai thác đây có thể là một tín hiệu vui với một lượng đông đảokhách hàng trong nước
Mạng đường bay nội địa của Hãng hàng không Việt Nam được thiết
kế theo kết cấu trục Bắc- Nam với các đường bay đi đến các địa phương toả
ra từ 3 thành phố lớn của 3 miền là Hà Nội, Đà Nắng, Hồ Chí Minh Tínhđến hết năm 2005 có 23 đường bay đến 17 thành phố, thị xã trên toàn quốc,trong đó đường bay trục Bắc- Nam nối liền 3 thành phố lớn Hà Nội- ĐáNắng- Hồ Chí Minh chiếm hớn 65% tổng lượng khai thác các đường bayBắc- Nam do Vietnam Airlines và Pacijic Airlines đảm nhiệm hiện nay đã
có thêm dự đóng góp của Công Ty dịch vụ Việt Nam VASCO tham gia với
2 điểm là Cà Mau và Cốn Đảo
Trang 12Với hệ thống sân bay phân bổ đều khắp các vùng, tiềm năng du lịch đadạng, mạng đường bay nội địa của Hãng hàng không Việt Nam đã đượcphát triển đều khắp, giải quyết được hai mục tiêu cơ bản: thứ nhất, đáp ứngnhu cầu đi lại bằng đường hàng không trong nước, phục vụ phát triển kinh
tế xã hội vung, địa phương Thứ hai, đảm bảo hỗ trợ sức canh tranh trên thịtrường quốc tế của các Hãng hàng không Việt Nam Tuy nhiên, hiệu quảkinh doanh của các đường bay nội địa hiện nay là không đồng nhất, một sốđường có hiệu quả và tần suất cao như đường bay trục Băc- Nam, đườngbay đi đén Huế, Nha Trang, Phú Quốc…trong khi đó hầu hết các đườngbay còn lại, nhất là các đường bay đến những vùng kinh tế kém phát triểnphải bù lỗ và cân đối từ các đường bay khác
Thị trường ngoài nước: Mạng đường bay quốc tế của Hãng hiện nay
có khoảng 39 đường bay đi đến 27 điểm thuộc 16 quốc gia trên thế giới,trong đó có 12 điểm ở Đông Bắc Á, 8 điểm ở Đông Nam Á 2 điểm ở Úc, 3điểm ở Châu Âu và 2 điểm ở Băc Mỹ
Vietnam Airlines dự kiến mở đường bay thẳng đến Hoa Kỳ vào đầunăm 2006, nhưng do những vấn đề trong việc thiếu máy bay và thủ tục,đường bay thẳng Việt Nam - Hoa Kỳ sẽ khó có thể thành hiện thực trướcnăm 2009 San Francisco có nhiều khả năng sẽ là điểm đến đầu tiên mặc dùLos Angeles cũng đang được cân nhắc, bởi cộng đồng người Việt khá lớn ởQuận Cam Một vài điểm đến trong tương lai có thể sẽ là Chicago vàNewYork
Các đường bay quốc tế chủ yếu tập trung vào hai đầu là thành phố HồChí Minh và Hà Nội, trong đó tần suất bay ở đầu thành phố Hồ Chí Minh làtương đối dầy đặc hơn Nếu tính cả các Hãng hàng không nước ngoài đanghoạt động ở Việt Nam thì tại đầu thành phố Hồ Chí Minh có 40 đường bay-
317 chuyến/tuần, và có 29 đường bay- 146 chuyền/tuần tại đầu Hà Nội.Ngược lại, đường bay quốc tế đến Đà Nắng còn rất hạn chế, chỉ có 3 đườngbay với tần suất 8 chuyến/tuần
Trang 13Hiện tại, mạng đường bay quốc tế của Việt Nam do Vietnam Airlines
và Pacijic Airlines khai thác, trong đó Vietnam Airlines là nhà khai thácchính, Pacijic Airlines chỉ khai thác 3 đường bay đến khu vực Đông Bắc Á
là Hồng Kông, Đài Bắc và Cao Hùng
b Hàng hóa vận tải.
Do tình hình hiện nay, Hãng chưa có đội bay chuyên chở hàng hóacho nên hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không chủ yếu là hàng hóa
đi kèm theo người
Đặc điểm của hàng hóa vận chuyển băng đường hàng không thường làhàng hóa có giá trị cao, hàng hóa gọn nhẹ cụ thể được chia làm các laọihàng hóa như sau:
- Hàng bưu phẩm: Thường là các loại bưu phẩm gửi biếu, tặng haynhững vật kỷ niệm…những loại hàng hóa này thương đòi hỏi thời gian vậnchuyển tương đối nhanh, mức độ an toàn cao, khách hàng có nhu cầu vậnchuyển các bưu phẩm này tương đối thường xuyên và đều đặn
- Các loại sách báo, tài liệu, tạp chí, loại hàng hòa này đòi hỏi thờigian vận chuyển nhanh hơn các loại hàng hóa khác do tính chất thời giancủa nó
- Các loại hàng hóa khác như thời trang, hoa tươi, hàng kỹ thuật cao,
đồ ăn…
c Hành khách vận tải.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của đất nước, kháchquốc tế đến Việt Nam ngày càng đông hơn Lượng khách quốc tế đến ViệtNam từ nhiều nơi trên thế giới như Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ….họ chủyếu là các thương nhân, khách du lịch, Việt kiều, các nhà đầu tư Nhữnghành khách nay chủ yếu đền các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế, trungtâm du lịch
Trang 14Nguôn khách trong nước tương đối đa dạng, tuy nhiên do thu nhập củangười dân nước ta còn thấp nên chỉ có một số đối tượng chính đi lại bằngmáy bay như cán bộ viên chức nhà nước đi công tác, dự hội nghị Một sốcòn lại là những khách hàng đi thăm thân nhân, buôn bán Tóm lại lượngkhách trong nước tập chung vào các cán bộ nhà nước và những người cothu nhập cao.
Trong các mục cao điểm, nhất là những dịp lễ tết thướng có nhiềuhành khác làm ăn buôn bán tư các nơi khác về thăm thân nhân, ăn tết, thựchiện công vụ do vậy để thu hút được nhám khách hàng này đặc biệt làkhách hàng quốc tế Hãng phải tạo ra sự uy tín của mình như đúng giờ, thủtục nhanh chóng, thuận tiện, chất lượng phục vụ cao
Với đặc điểm sản phẩm chuyển là người và hàng hoá, do đó đầu tưvào ngành Hàng không cũng cần phải đáp ứng được các tiêu chí về tốc độ,thoải mái Tiện lợi và đặc biệt là sự an toàn trên không
1.2.2 Đặc điểm đầu tư vào ngành hàng không.
Đầu tư phát triển vào ngành Hàng không là hoạt đọng sử dụng cácnguồn lực tái chính, nguồn lực vật chất và trí tuệ đẻ xây dựng sân bay, nhà
ga, mua máy bay, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt trng thiết bị cho hạ tầng
kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sản xuất kinh doanh, đào tạo phi đội ngũphi công, nhân viên kỹ thuật với những đặc điểm riêng biệt
Thứ nhất, cần nguồn vốn lớn: tài sản lớn nhất của ngành Hàng không
la máy bay, máy bay là một laọi tài sản đặc biệt lớn trung bình mối chiếcBoeing co giá tư 100- 140 triệu USD, một chiếc Airbus từ 40- 50 triệuUSD Với gia trị lớn như vậy, đầu tư vào máy bay phải tính toán kỹ, cânđối vốn đầu tư sao cho hợp lý Trong ngành Hàng không thường sử dụngcác hình thức như vậy tín dụng xuất khẩu, thuê mua tài chính, thuê vậnhành Ngoài ra thời gian sử dụng chiếc máy bay từ 15-20 năm nên độ rủi rorất cao Mà trong ngành Hàng không thị độ an toàn luôn được đặt lên hàngđầu
Trang 15Thứ hai, đây là ngành cần có kỹ thuật cao: Các cơ sở hạ tầng như nhà
ga, đường hạ cất cánh, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin Nhà ga vàđường hạ cất cánh phải được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế về sự antoàn, tiên lợi….ví dụ nhà ga phải được đầu tư hệ thống bảng điện tử đặcbiệt, hệ thông bán vé, đặt chỗ, băng tải hàng hoá, máy soi…đường hạ cấtcánh phải đáp ứng được kết cấu bê tong, về độ an toàn và ma sát, hệ thongđèn điện dân đường, đài không lưu…Vì vậy khi đầu tư vào ngành Hàngkhông cần phải đáp ứng được những điều kiên đặc biệt của ngành theo tiêuchuẩn quốc tế Hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin phải luôn chính xáctuyệt đối vì chỉ cần có một sai sót nho cúng có thê dân đên những hậu quảkhó lường
Thứ ba, lao động phải có năng lực cao: Nhân lực trong ngành hàng
không khác với các ngành khác Lực lượng lao động trong ngành phải có
sự hiểu biết về năng lực chuyên môn cao Đội ngũ phi công là một điểnhình, họ phải giỏi, có năng lực, tính chuyên môn cao do đặc điểm an toàncủa ngành Đối với nhân viên kỹ thuật, bảo dưỡng cụng phải có chuyênmôn cao, phải có sự hiểu biết và nâng cao tay nghề thường xuyên Đội ngũtiếp viên cũng vậy họ phải được đào tạo bài bản, phải có thái độ phục vụtốt, nhìn vào đội ngũ tiếp viên này để thấy được chất lượng phục vụ củahãng như thế nao Để đào tạo đội ngũ nhân lực của ngành, hiện nay chúng
ta vẫn còn phải gửi đi đào tạo và thuê chuyên gia nước ngoài
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN CHO NGÀNH HÀNG KHÔNG
HIỆN NAY.
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THU HÚT CÁC NGUỒN VỐN CHO
ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG.
2.1.1 Vốn thuộc ngân sách nhà nước.
Mặc dù là một ngành chiếm vị trí rất quan trọng, song tình tình đầu tưbằng ngân sách nhà nước cho ngành hàng không còn rất hạn chế Khoảng
200 tỷ đồng trong năm 2007 và dự kiến 250 tỷ vào năm 2008 nguồn vốncủa ngân sách nhà nước chủ yếu dùng để cait tạo sửa chữa và nâng cấp cơ
sở sửa chữa máy bay và tăng cường các thiết bị phục vụ mặt đất nhữngnguồn vốn hỗ trợ này là quá ít so với tầm quan trọng của Hãng
2.1.2 Vốn ODA.
Hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA) cho Việt Nam được nối lại vàonăm 1993 và từ đó đến nay luôn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triểntrong sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Hàngkhông nói riêng Giai đoạn từ 1993 - 2005 tổng giá trị ODA ký kết trongngành Hàng không đạt 226 triệu USD trong đó vốn vay là 224,58 triệuUSD, viện trợ không hoàn lại là 1,42 triệu USD Đây là số vốn đầu tư cho
19 dự án ODA đã được hợp thức hoá bằng các hiệp định ký kết với trên 6nhà tài trợ song phương và đa phương
Tính đến tháng 4/2006, ngành hàng không đã thu hút được trên 6 nhàtài trợ lớn Đây là con số khá khiêm tốn về số lượng các nhà tài trợ nhưngxét theo giá trị viện trợ của một nhà tài trợ thì ngành Hàng không lại đượcđánh giá là cao so với các ngành khác Chẳng hạn như: một dự án Nhà gahành khách quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất, Nhật Bản tài trợ lên tới gần 187triệu USD
Trang 17BẢNG 1Tình hình thu hút ODA qua các năm
Đơn vị: triệu USD
(triệu USD)
Tỷ trọng ODA/tổng vốn đầu tư
Trang 18BẢNG 2BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
chính, do vậy phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là tất yếu
Bên cạnh nguồn vốn có được hoạt đông sản suất kinh doanh là chủ
yếu thì Hãng còn có thể tư huy đông thêm nguồn vốn rất lớn từ phát hành
cổ phiếu ra thị trường Hiện nay Hãng đang tiến hành cổ phần hoá để đưa
cổ phiếu của mình ra thị trường trong thời gian nhanh nhất như vậy, Hãng
Trang 19lại có một lượng lớn vốn nữa cho đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và mua sắm máy bay.
2.1.4 Vốn vay.
Tỷ lệ huy động vốn của Hãng còn thấp trung bình chỉ đạt được là60% Tổng số vốn huy động của Hãng thường để phát triển đội máy bay.Trong những năm qua nguồn vốn huy động tư bên ngoài góp phần to lớnphát triển đội bay
- Vay thương mại từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, các hợp đồngmua máy bay thường là các hợp đồng có gia trị lớn, thanh toán bằng ngoại
tệ mạnh từ hàng trục đến hàng trăm USD Do dó, các ngân hàng và các tổchức tín dụng trong nước hầu như không đáp ứng được vay với một sốlượng lớn ngoại tệ như vạy trong những năm qua các khoản vay này đềuthực hiện với các ngân hàng nước ngoài,
- Vay trực tiếp thông qua sự bảo lãnh của các tổ chức xuất khẩu, đây làhình thức các tổ chức chính phủ bảo lãnh cho người mua máy bay vay vốntại các ngân hàng Hình thức này giúp người vay tiếp cận được với cáckhoản vay lớn và thông thường có lợi về chi phí
- Thuê mua tài chính Đây là một hình thức tài trợ tín dụng trung dàihạn không thể huy ngang Người cho thuê mua tài sản, thiết bị mà ngườimua cần và thương lượng với người bán từ trước hoặc cho người cho thuêcung cấp tài sản của họ cho người thuê
Đây là các hình thức huy động vốn cổ điển trong lĩnh vực tài trợ tàichính máy bay mà Hãng đang sử dụng Hiện tại, trên thị trường vốn đã xuấthiện ngày càng nhiều các cấu trúc tài trợ vốn mới nhằm tiếp kiệm chi phí
và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Tuy nhiên do hàng loạt các nguyên nhânkhách quan mà Hãng chưa có cơ hội để áp dụng các cấu trúc tài trợ vốnnày, nhưng với xu thế phát triển hiện nay của Hãng thì nhiệm vụ đặt ra làHãng cần phải tận dụng hết khả năng của mình trong việc huy động cácnguồn vốn
Trang 202.2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG.
2.2.1 Thực trạng đầu tư cho phát triển đội máy bay.
Để thấy rõ được tình hình đầu tư cho phát triển đội bay của hãng trongnhững năm vừa qua
Các tuyến bay trong nước và khu
Các tuyến bay trong khu vực và đường dài
Trung Quốc/ Hồng Kông / Nhật Bản / Malaysia
Singapore / Thái Lan và Ba Lan
Boeing 777-200ER
1 1 4 4
Đường dài Frankfurt / Moskva / Paris Melbourne / Sydney / Warszawa - Có thể
Các tuyến bay trong nước và bay
đi Campuchia
Trang 21ATR 72-500 4 (5 đang đặt) Các tuyến bay trong nước và bay
đi Campuchia
Các tuyến bay trong nước và các tuyến bay xuyên Đông Dương
(53 đang đặt)
Cập nhật: tháng 2, 2008
2.2.2 Thực trạng đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật.
Trước đây do nhu cầu chưa cần thiết và cung vì Hãng bảo dưỡng máybay ở nước ngoài nên hạ tầng kỹ thuật của hãng còn chưa được đầu tưnhiều Ta có thể thấy được tình hình tổng quan về tình hình đầu tư cho hạtầng kỹ thuật của Hãng qua bảng sau:
gốc
Qua bảng trên ta có thể nhân thấy đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật củaHãng qua các năm liên tục tăng do đặc thù của ngành hàng không nên rấtcần phải có một hệ thống cơ sỏ hạ tầng ngay càng hiện đại để có thể đáp
Trang 22ứng tốt nhu cầu sưa chữa, nâng cấp hệ thống máy bay của hãng Từ năm
2000 đến nay tốc độ tăng của nguồn vốn cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật liêntục tăng trên 20%
Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1998, Vietnam Airlines bắt đầu tự sửa chữa
và bảo dưỡng máy bay Từ đó đến nay, các kỹ thuật viên người Việt Nam
đã sửa chữa và bảo dưỡng các loại máy bay như Airbus A320, ATR72,Fokker và học bắt đầu việc kiểm tra đối với các máy bay Boeing kể từ năm
1999 Việc chuyển giao công nghệ sửa chữa và bảo dưỡng từ Airbus sangVietnam Airlines đã giúp hãng tiết kiệm được 20 triệu USD mỗi năm.Tháng 8 năm 1998, 15 kỹ thuật viên của hãng đã tham gia khóa học sửachửa và bảo dưỡng máy bay tại trung tâm của Boeing ở Seattle, Hoa Kỳ.Hãng còn gửi 45 kỹ thuật viên chuyên về máy móc và truyền dẫn vô tuyếnđến tham gia khóa học với Boeing, kết thúc vào năm 1999 Các kỹ thuậtviên được cấp chứng chỉ công nhận bởi Cục Hàng không Dân dụng ViệtNam Thêm vào đó, tháng 6 năm 1998, Boeing kí một biên bản ghi nhớ vớiVietnam Airlines rằng, Boeing sẽ chịu toàn bộ chi phí giúp VietnamAirlines bảo dưỡng và cung cấp các chương trình hỗ trợ kỹ thuật trong việcnâng cấp trung tâm bảo dưỡng máy bay tại sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
để trung tâm này có đủ khả năm bảo dưỡng máy bay Boeing 767
Tháng 4 năm 1998, cùng với các nhà đầu tư khác, Vietnam Airlineschi 1 triệu USD thành lập một xưởng bảo trì lốp và thắng máy bay tạiAircraft Enterprise A75 ở Thành phố Hồ Chí Minh, với sự trợ giúp củaJapan Airlines Sau khi hoàn thành, nhà xưởng này có một cơ sở đại tu lốp,bánh, thắng máy bay trị giá 16 triệu USD cùng với một cơ sở thử nghiệm
và sửa chữa các trang thiết bị điện tử hàng không trị giá 12 triệu USD.Region Air của Singapore và Park Aviation của Ireland cũng hỗ trợ kỹthuật và bảo dưỡng cho Vietnam Airlines
Trang 23Ở Việt Nam không có cơ sở nào sản xuất máy bay và các bộ phận máybay Boeing chiếm 35% thị trường phân phối ở Việt Nam, và GeneralElectric cung cấp động cơ cho các máy bay của Boeing.
Bên cạnh những cơ sơ tự bảo dưỡng của mình, Vietnam Airlines còn
có những hợp đồng bảo dưỡng máy bay với Air France, AMECO củaTrung Quốc, China Airlines, Evergreen Aviation Technologies, GAMECO,Hong Kong Aircraft Engineering Co, Lufthansa AERO, MTU MaintenanceHanover, Royal Brunei Airlines, Safe Air của New Zealand, và TATIndustries của Pháp
2.2.3 Thực trạng đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực.
Tổng số lao động của Hãng hiện nay vào khoảng hơn 12 triệu người.Lực lượng lao dộng của Hãng về cơ bản có tuổi đời trẻ và hơn 84% dưới 36tuổi, chỉ có 2,5% hơn 50 tuổi Tuy nhiên, xét về trình độ tỷ lệ lao động cótrình độ sơ cấp còn cao( gần 50%) trong khi lao động có trình độ đại học,cao đẳng chở lên chiếm khoảng gần 30% Đa số cán bộ chủ chốt của hãng
đã được gèn luyện qua thực tế, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định,hăng hái và có khả năng tiếp thu và làm chủ nhanh chong công nghệ hiệnđại 70% số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học
Trọng tâm phát triển nguồn nhân lực ở khói vận tải hàng không trongnhững năm qua là đào tạo lại và đào tạo mới người lái, kỹ thuật viên, đàotạo nâng cấp và bổ sung cán bộ quản lý, nâng cao chất lượng tiếp viên Đếnnay, hãng về cơ bản đã đảm nhận khai thác, bảo dưỡng được các loại maybay ATR-72 và Fokker-70, cung ứng toàn bộ lái phụ và khoảng 155 láichính cho các laọi máy may A320 và B767 Trong những năm qua Hãng đã
có những dự án đầu tư cu thể đào tạo mới người lái cũng như kỹ thuật viên.Năm 1996 Hãng hợp tác với chính phủ Úc để đào tạo 60 phi công để lái cácloại máy bay hiện đại như B767, A320 với chi phí trung bình80.000$/người Đến năm 1999, được sự hỗ trợ của chính phủ Pháp, Hãng
có dự án đào tạo phi công kết hợp với nguồn vốn quỹ đầu tư phát triển của
Trang 24hãng nhằm mục đích cấp cho các phi công các chứng chỉ quốc tế Tổng chiphí của dự án là 2 triệu USD Sau khoá học, các học viên có thể điều khiểncác loại may bay cỡ lớn như A320, như vậy Hãng có thể giảm bớt được sốngười lái nước ngoài đang thuê.
Hiện nay Hãng thường xuyên phải thuê một lượng phi công nướcngoài là khà lớn, 34 lái chính trong tổng số 228 phi công chiếm 15% sốlượng phi công Việt Nam Chi phí cho một phi công nước ngoài hiện nay làkhoảng 12000$/tháng gồm tiền lương tiển ở và các khoảng chi phí khác.Trong khi đó, để đào tạo một lái trưởng chỉ vào khoảng 120.000$, và tiềnlương chi vào khoảng gần 2000$/tháng Đây là một khoảng tiếp kiệm khálớn cho một Hãng hàng không non trẻ như Hãng hàng không Việt Nam
BẢNG 5CHI PHÍ ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT
Đơn vị: tỷ đồng
2000 2001 2002 2003 2004 2005Nhân viên kỹ thuật 4,6 4,64 4,83 5,1 5,12 5.3Quản lý kỹ thuật 0,255 0,3 0,31 0,323 0,3 0,34
Kỹ sư mới 0.6 0.63 0,635 0,649 0,65 0,68
Tuy nhiên, còn một số tồn tại chính về nguồn nhân lực là đội ngũngười lái, kỹ thuật viên còn thiếu, chưa đủ để đáp ứng nhu cầu để pháttriển như hiện nay, đặc biệt là trong lĩnh vực kỹ thuật Hãng cũng chưa cóchiến lược cụ thể về đào tạo nhân lực, riêng với các cán bộ kỹ thuật, việcđào tạo trong nước cho họ còn nhiều vấn đề cần bàn tới như đội ngũ giaoviên không đủ, trình độ sư phạm là không, cơ sở vật chất đào tạo còn thiếucho nên Hãng vấn phải gửi các học viên đi đào tạo tại nước ngoài Đào tạođội ngu lao động để sử dụng chất xám là một loại đầu tư vào tạo vô hình
2.3 NHỮNG TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ.
Trang 252.3.1 Những tồn tại.
a Năng lực cạnh tranh kém.
Tuy đã có những kết quả kinh doanh đáng kể trong những năm gầnđây, nhưng các hãng HKVN chỉ là những hãng hàng không nhỏ, năng lựccanh tranh còn nhiều hạn chế so với các hãng hàng không khác trong khuvực mạng đường bay vân chủ yếu là ở trong nước và trong khu vực, khaithác thiếu ổn định, Hãng chỉ xếp cuối bảng xếp hạng của hiệp hội các hãnghàng không Châu Á
Do năng lực cạnh tranh kêm nên hãng không thực sự thu hút đươch sựquan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước các nhà khi đầu tư vàoHãng vẫn có sự thận trọng
c Quy trình ra quyết định cồng kềnh, chồng chéo.
Trong hãng quy trình ra quyết định cồng kềnh, thiếu linh hoạt và kémhiệu quả, các quy trình kinh doanh còn chồng chéo và chưa rõ rang, chưaxây dựng được tác phong làm việc theo hường công nghiệp hoá hiện đạihóa
Đội máy bay sở hứu của Hãng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số máybay đang sử dụng mà khả năng huy đọng vốn đầu tư cho máy bay là rất hạnchế, đặc biệt đổi mới lực lượng đảm bảo kỹ thuật- bảo dưỡng và điều hànhkhai thác bay con thiếu đồng bộ, chưa theo kíp sự đổi mới đội bay, ngườilái.điều này thực tế do tình trạng lạc hậu, xuất phát điểm thấp và kho khăn
Trang 26của nền kinh tế nói chung và của hãng nói riêng, nên trong giai đoạn đầu,việc phải đí thuê máy bay hiện đại, nhiều tiền là tất yếu nhưng trong tươnglai, việc phải tìm ra cách huy động vốn đầu tư và sử dụng máy bay hiệu quảhơn là rất cần thiết.
2.3.2 Những hạn chế.
Mặc dù trong những năm gần đây Hãng đã thu hút được và đầu tưmột lượng vốn khá lớn vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hoạt độngsản suất kinh doanh nhưng trên thực tế, kết quả vấn chưa đạt được nhưmong muốn Hãng chỉ được đánh giá là một Hãng hàng không co chấtlương phục vụ ở mức trung bình, chưa đáp ứng được nhu cầu của hànhkhách ngày một tăng cao Nguyên nhân dấn đến tình trạng này là do thựchiện các giải pháp về đầu tư còn nhiêu hạn chế
a Quy mô nguồn vốn.
Về quy mô đầu tư của nguồn vốn trong những năm qua là chưa hợp
lý Hãng đã quá tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ với quy môvốn qua mức cần thiết nhưng hiệu quả chưa cao Trong khi đó, các lĩnh vựckhác lại đang rất thiếu vốn để đầu tư như: phát triển đội máy bay là mộtnhiệm vụ cần thiết và lâu dài lại có quy mô vốn đầu tư nhỏ Đầu tư còn bịdàn đều, các doanh nghiệp thành viên có vốn thì chỉ đầu tư tập chung chonhiệm vụ của mình chư chưa thực sự thực hiện được chức năng tích tụ tậpchung vốn dấn đến đồng vốn bị phân tán, không tập chung được vào những
dự án trọng điểm của hãng
b Hiệu quả đầu tư.
Một trong những nguyên nhân dấn đên hiệu quả đầu tư chưa cao làđầu tư còn nóng vội, công tác lập dự án đầu tư cung như mua săm cònchậm, việc thực hiện các thủ tục đầu tư còn sẩy ra nhiều sai sót, riêng vềnhu cầu đầu tư phát triển máy bay là quá lớn nhưng khả năng huy động vốnđầu tư cho phát triển máy bay rất hạn chế dấn đến đội máy bay sở hứu
Trang 27chiểm tỷ trong rất nhỏ không tương sứng với tâm cở của Hãng Ngoài raquá trình thường không thực hiện đung tiên độ, việc tiến hành đầu tư chậm
so với kế hoach là nguyên nhân chủ yếu thường phải bổ sung điều chỉnh kếhoạch đầu tư cũng như điều chỉnh lại nguồn vốn đâu tư
c Chính sách đâu tư còn nhiều hạn chế.
Mặc dù trong nhưng năm gần đây Hãng đã quan tâm hơn việc thựchiện các giải pháp đầu tư và có những chính sách về đầu tư và thu hút đầu
tư tuy nhiên trong những chích sách này đã tồn tại một số điểm không hợp
lý, quy trình ra quyết định đầu tư còn cồng kềnh, kéo dài, đôi khi cònchồng chéo chưa rõ rang làm cho hiệu qủa thu hút và đầu tư còn chưa thực
sự cao Một trong những tồn tại đó là cơ cấu đầu tư chưa phù hợp, đầu tưkhông tập trung vào những dự án trọng điểm mà dàn trải gây phân tán vàdấn đến thất thoát vốn
2.3.3 Nguyên nhân.
- Thiếu những cán bộ quản lý giỏi có năng lực chuyên môn cao vềquản lý và sử dụng nguồn vốn sao cho có kế hoạch và đạt hiệu quả caonhất
- Tốc độ giải ngân nguốn vốn còn chậm, dấn đến nhiều dự án chậm
so với tiến độ làm thất thoát tiền của
- Chưa xây dựng chính sách về thu hút nguồn vốn đầu tư vàongành một cách hợp lý và có định hướng
- So với khu vực và thế giới Hãng chỉ là một Hãng nhỏ, năng lựccanh tranh kém, chưa có nhiều tiềm lực tài chính đủ mạnh để tiến hành đầu
Trang 28- Bên cạnh đó hiên nay chính sách vĩ mô của nhà nước cũng chưathực sự ổn định ( lạm phát tăng cao), điều này cũng làm cho các nhà đầu tư
e ngại khi tiên hành đầu tư vào Hãng
Trang 29CHƯƠNG 3: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NGUỒN VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG
ĐẾN NĂM 2015.
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KHÔNG.
3.1.1 Vai trò của ngành hàng không.
Đối với phát triển kinh tế: Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển
sâu rộng để hội nhập với khu vực và trên thế giới nhiều công trình, nhiều
dự án đầu tư và các chuyên gia nước ngoài, các thương nhân đên Việt Namtìm kiếm cơ hội đầu tư ngày càng tăng,do đó nhu cầu đi lại của họ băngmáy bay là rất cân thiết vì đây là loại phương tiện đi lại rất nhanh và tiệnlợi Bên cạnh đó cùng với sự đi lên của đất nước người dân cũng trở nêngiầu có hơn do vậy họ cũng có nhu cầu được hưởng những loại hình dịch
vụ cao cấp hơn như đi lại bằng máy bay
Hàng không phát triển sẽ giúp cho sự đi lại giao lưu hàng hoá giữa cácvùng thuận tiên hơn Máy bay là một phương tiên chuyên chở rất nhanhchóng nó rất thuận tiên cho việc chở hàng hoá đăc biệt là những loại hàngnhanh hỏng
Đối với ngành du lịch: Ngành du lịch có mối quan hệ gắn bó mật thiết
với ngành hàng không Du lịch lữ hành đưa khách đi du lịch nước ngoàihoặc đón khách vào du lịch nội địa đều phải gắn kết với ngành Hàngkhông Số lượng hành khách ít hay nhiều cũng phụ thuộc vào điều kiệnphương tiện vận chuyển có dễ dàng, thuận tiện đáp ứng nhu cầu của họ haykhông Đồng thời hệ thống khách sạn hiện đại nếu thiếu một hệ thống giaothông cũng không đạt được hiệu quả kinh doanh, làm cho đầu tư trở nênlãng phí Ví dụ như: Tiềm năng du lịch của Thành phố Đà Lạt còn nhiềuhứa hẹn, nhiều dự án đầu tư vào phát triển du lịch còn đang chờ dự án đầu
tư nâng cấp, mở rộng sân bay Liên Khương
Trang 30Để thực hiện chức năng vận chuyển, ngành giao thông vận tải ViệtNam có một hệ thống phương thức vận tải rất đa dạng như: đường không,đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông Nhưng ở một số nơi khôngthuận lợi về địa hình, thời tiết hoặc trong một số trường hợp cần đáp ứngnhu cầu nhanh chóng thì chỉ có thể thực hiện vận chuyển bằng đường hàngkhông Do đó, ở một chừng mực nhất định ngành Hàng không có vai tròđặc biệt quan trọng, không thể thiếu được trong vận chuyển, lưu thông, thểhiện cụ thể như sau:
Đối với an ninh quốc phòng: Ngành hàng không có vai trò đặc biệt
quan trọng đối với việc tăng cường an ninh quốc phòng của một đất nước.Trong thời kỳ đất nước có chiến tranh, ngành Hàng Không Dân Dụng ViệtNam chuyên thực hiện nhiệm vụ vận tải quân sự phục vụ cho cuộc khángchiến chống Mỹ đến thắng lợi cuối cùng Khi đất nước chuyển sang thờibình, ngành Hàng không vừa làm nhiệm vụ kinh tế, vừa thực hiện nhiệm vụvận tải quân sự Từ năm 1989 đến nay, mặc dù đã chuyển hẳn thành mộtngành dân dụng phục vụ lợi ích kinh tế là chủ yếu, nhưng ngành Hàngkhông Việt Nam vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an ninhquốc phòng cho đất nước, như: thực hiện các chuyến bay phục vụ lãnh đạocấp cao của Nhà nước, ngăn chặn sự vận chuyển các mặt hàng quốc cấm,phối hợp với Bộ quốc phòng kiểm soát hoạt động không lưu trên lãnh thổViệt Nam
Đối với ngành Công nghiệp: Với các nước đang phát triển, hệ thống
giao thông vận tải rộng khắp sẽ là yếu tố quan trọng để phục vụ xây dựngnhà máy có công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất, thực hiệnchương trình Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước Ngành Hàng khôngđảm bảo vận chuyển phục vụ, tiêu thụ sản phẩm công nghiệp từ nhà máyđến thị trường tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, chuyên chở nguyên vật liệu từcửa khẩu nhập về đến các nhà máy sản xuất
Trang 31Đối với ngành Nông nghiệp và Lâm nghiệp: Ngành Hàng không đảm
nhận khâu vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, vận chuyểnvật tư, máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, phục vụ cho việckhai hoang, trồng rừng Sau đó lại thu mua chế biến chuyên chở ra thành phốhoặc xuất đi nước ngoài
Trước ngưỡng cửa của năm 2010, xu thế giao lưu, hợp tác ngày càng
mở rộng, ngành Hàng không Việt Nam có một vị trí hết sức quan trọng vàgánh vác những nhiệm vụ nặng nề đối với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hộitrong công cuộc đổi mới đất nước ta, nhằm làm cho dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng và văn minh
3.1.2 Định hướng phát triển của ngành hàng không.
Theo quan điểm phát triển cơ bản của ngành hàng không có thể thấyđược định hướng phát triển của ngành hàng không trong giai đoạn tới nhưsau:
a Về vận tải hàng không.
Hoạt đông cung cấp dich vụ vận chuyên băng hàng không luôn là hoạtđộng trung tâm của ngành Hoạt động cung cấp dịch vụ vận chuyển hàngkhông mang bản chất là hoạt đọng thương mai.Do đó, các sản phẩm dịch
vụ vận chuyển hàng không đưa ra thị trường cấn có tính đa dạng và đápứng các nhu cầu khác nhau của công chúng Mặt khác ở tầm vĩ mô, cùngvới quá trình tự do hoá, các dịch vụ hàng không phải được ngày càng nângcấp để có tính cạnh chanh cao trong nước và quốc tế
Đối với ngành hàng không Việt Nam, nội dung chính của chiến lượcphát triển vận tải hàng không là phát triển thị trường bay trong nước vớimạng đường bay phủ khắp ba miền Bắc, Trung, Nam Đồng thời từng bước
mở rộng thị trường Đông- Bắc Á, Đông- Nam Á…Đối với các đường bayxuyên lục địa, cần phát triển thận trọng và có sự lựa chọn trên cơ sở hiệuquả và sự bền vững của các đường bay khu vực
Trang 32Liên quan chặt chẽ đến chiến lược về thị trường là chiên lược pháttriển các doanh nghiệp vận chuyên hàng không Các hãng hàng không cầnđược hoạt động trong môi trường thuận lợi, nhưng theo xu hướng nới lỏngdần bảo hộ và khuyến khích cạnh tranh lành mạnh Việt nới lỏng bảo hộ sẽthực hiện theo trình tự yừng bước như sau:
- Thị trường hàng không nội địa sẽ từng bước phi điều tiết và tiênđến xoá bỏ hoàn toàn các hạn chế vào năm 2010
- Thị trường hàng không quốc tế sẽ được mở cửa từ thấp đến cao bắtđầu tư hợp tắc tiêu vùng đến khuân khổ ASEAN(năm 2020) rồi đếnAPEC…
Trong quá trình này, các doanh nghiệp sẽ được tạo điều kiện đẻ cóthời gian chuẩn bị, nâng cao khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, thời gianchuẩn bị không thể kéo dài mái, do đó bản thân các doanh nghiệp cũng sẽphải đặt lộ trình vươn lên trên cỏ sỏ nội lực của chính mình
b Về phát triển đội bay.
Các máy bay cũ sẽ đươc thay thế dần bằng các loại máy bay hiện đạihơn Vấn đề ở đây là xác định số lượng, chủng loại máy bay, định hướngcông nghệ, sức tải và lịch trình bổ sung đội tàu bay một cách hợp lý Đồngthời thay thế dần máy bay thuê bằng các máy bay mua sẽ làm tăng tỷ lệ sởhữu của hãng đối với nhưng máy bay đang hoạt động, từ đó giúp hãng tiếpkiệm được nhiêu chi phí khai thác và chủ động được nguồn vốn Phấn đấuđến đến năm 2015 tổng số lượng máy bay là khoảng 92-105 chiếc trong đó
sở hữu từ 55-64 chiếc
Vế phương thức mua sắm, hình thức mua trả góp hoặc thuê tài chính
có kết hợp với thế chấp và sử dụng nguồn tin dụng xuất khẩu có thể lànhững công cụ tài trợ thích hợp trong giai đoạn tới
Một vấn đề có tinh thời sự hiện nay trong chiến lược phát triển vận tảihàng không đó là việc thiết lập đường bay tới Mỹ Theo dự toán, dưới tácđộng của hiệp hội thương mại Việt- Mỹ, hoạt động giao lưc hàng không với