Qua nghiên cứu hoạt động và thực trạng xuất khẩu cà phê của việt nam trong thời gian qua. đề tài phân tích những hạn chế của hoạt động xuất khẩu đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của cà phê Việt Nam trong thời gian tới.
Trang 1Lời mở đầu
1 Tính tất yếu của việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt NamSau khi Việt Nam là tổ chức thơng mai quốc tế WTO Điều này cũng tạo cho chúng ra nhiều thuận lợi và khó khăn cho quá trình phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế thế giới
Việc mở rộng buôn bán với các nớc trên thế giới mang lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế nớc ta Tuy nhiên chúng ta cũng gặp phảI một số thách thức không nhỏ Ngành xuất khẩu cà phê của Việt Nam cũng không nằm ngoài trong số đó
Từ năm 2000 Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 trên thế giới Có thể nói cà phê là mặt hàng truyền thống và là thế mạnh về xuất khẩu của Việt Nam Nó đem lại nguồn thu lớn cho nớc ta đồng thời góp phần vào tăng cờng hợp tác quốc tế Nhng ngành cà phê của Việt Nam hiện
đang gặp rất nhiều khó khăn về chất lợng và chủng loại hàng xuất khẩu Bên cạnh đó chúng ta còn gặp khó khăn về hàng rao thơng mại phi thuế quan của các nớc nhập khẩu trên thế giới Đây là một rào cản của việc phát triển thị tr-ờng của ngành cà phê Việt Nam.Vì vậy em chọn đề tài “ biện pháp thúc
đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam ”
2 Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu hoạt động và thực trạng xuất khẩu cà phê của việt nam trong thời gian qua đề tài phân tích những hạn chế của hoạt động xuất khẩu đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của cà phê Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tợng nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu của cà phê Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ thời kì đổi mới cho đến nay
Trang 2- Phân tích hạn chế và khó khăn trong hoạt động xuất khẩu cà phê.
- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì đề tài gồm có 3 chơng:
Chơng 1: cơ sở lí luận về xuất khẩu và xuất khẩu cà phê
Chơng 2: thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam
Chơng 3: các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu của hàng cà phê Việt
Phần 1: cơ sở lí luận về xuất khẩu và xuất khẩu cà phê
Trang 3I Lí luận chung về xuất khẩu
1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Sản xuất ngày càng phát triển, khả năng sản xuất đã vợt ra khỏi biên giới một quốc gia, đồng thời nhu cầu về sản phẩm ngày càng trở nên đa dạng hơn Đó hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia từ rất sớm Và một trong hoạt động trao đổi đó ngày nay gọi là xuất khẩu
Nh vậy xuất khẩu là hoạt động đa hàng hoá dịch vụ ra khỏi một quốc gia sang các quốc gia khác để bán
1.2 Chủ thể tham gia xuất khẩu
Chủ thể tham gia xuất khẩu rất đa dạng, bao gồm các cá nhân, doanh nghiệp
tổ chức và chính phủ
Hàng hoá xuất khẩu
Bao gồm các loại hàng hoá mà nớc đó có lợi thế, có khả năng cạnh tranh trên thị trờng nớc ngoài, có khả năng mang lại lợi ích
1.3 Thị trờng xuất khẩu
Là thị trờng nớc ngoài có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm xuất khẩu này phải có khả năng cạnh tranh trên thị trờng đó Do vậy thị tr-ờng xuất khẩu cũng rất đa dạng, tuỳ vào hàng hoá xuất khẩu mà thị trờng xuất khẩu cũng khác nhau
1.4 Hình thức xuất khẩu: có 2 hình thức xuất khẩu chính đó là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp
1.4.1 Hình thức xuất khẩu trc tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một quốc gia cho một quốc gia nớc ngoài
Ưu điểm: Hình thức này giảm đợc chi phí trung gian, tiếp cânj trực tiếp với thị trờng, nắm bắt hay đáp ứng kịp thời của nhu cầu thế giới Do đó có phản ứng linh hoạt trớc sự biến động của nhu cầu của thị trờng hạn chế bớt rủi ro
Trang 4Nhợc điểm: gặp nhiều rủi ro khi thị trờng trong nớc gặp biến động làm doanh nghiệp không bán đợc hàng hoặc giá trong nớc thay đổi
Xuất khẩu trực tiếp bằng cách mở văn phòng đại diện để bán sản phẩm, giới thiệu sản phẩm hoặc đầu t trực tiếp
4.1.2 Xuất khẩu gián tiếp
- Xuất khẩu trực tiếp là hình thức hàng hoá của một quốc gia đợc bán cho quốc gia khác thông qua trung gian
- Ưu điểm: doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phân bố đợc rủi ro cho bên trung gian
- Nhợc điểm: Doanh nghiệp sẽ phải chia một phần lợi nhuận cho các nhà trung gian điều này làm cho hàng hoá chậm lu thông trên thị trờng làm chậm quá trình tiêu dùng gây ra thiệt hại lớn
4.1.3 Hình thức gia công quốc tế
- L hoạt động bêm đặt gia công giao hoặc bán toàn bộ nguyên liệu hoặcàbán thành phẩm cho bên nhận gia công sau một thời gian thoả thuận bên nhận gia công nộp lại hoặc bán lại sản phẩm cho bên đi gia công
- Ưu điêm: bên nhận gia công không phảI lo đầu vào đầu ra cho sản phẩm, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tận dụng đợc lao động d thừa
Nhợc điểm: vì là gia công theo đơn đặt hàng nên không chủ động đợc cho sản xuất và không nắm đợc thị trờng
4.1.4 hình thức táI xuất khẩu
- là hoạt động xuất khẩu những hàng hoá mà trớc đây đã nhập khẩu nhng không qua chế biến, nhằm hởng lợi nhuận từ hoạt động mua đi bán lại hàng hoá
- Ưu điểm: không cần vốn lớn vì không phảI đầu t vào sản xuất Do đó có thể thay đổi hàng hoá một cách linh hoạt theo nhu cầu thị trờng
- Nhợc điểm: chi phí vận chuyển là khá lớn, thờng gặp rủi ro lớn khi mua đi bán lại ví dụ nh: hao hụt khi vận chuyển, h hỏng mát mát hàng hoá …
4.2.4 Hình thức chuyển khẩu
Trang 5- Hàng hoá chuyển khẩu từ một nớc sang nớc thứ 3 thông qua một nớc khác
- Ưu điểm: rủi ro trong hoạt động xuất khẩu là ít Vì hàng hoá chuyển qua nớc thứ 2 nh trung gian do đó sẽ chia sẻ đợc một số rủi ro
- Nhợc điểm: Hình thức tồn tại hạn chế, lợi nhuận thu đợc giảm do thực hiện dịch vụ vận tải, quá cảnh lu kho…
4.3.5 xuất khẩu tại chỗ
Là bán hàng hoá cho ngời nớc ngoài ngay tại lãnh thổ của nớc mình
- Ưu điểm: Hình thức này gặp ít rủi ro về chính trị pháp luật, vận chuyển so với các hình thức khá vì sản phẩm đợc bán ngay trong nớc
- nhợc điểm: giá hàng hoá bán đợc thờng không cao
Mỗi hình thức xuất khẩu đều có những u điểm và nhợc điểm Do đó các doanh nghiệp xuất khẩu phảI căm cứ vào tiềm lực, vị trí của mình và tình hình biến động của thị trờng mà từ đó đề ra phơng thức xuất khẩu cho phù hợp
2, Qui trình xuất khẩu
Bớc 1: Thực hiện nghiên cứu tiếp cận thị trờng
Do cạnh tranh quốc tế ngày càng cao và môi trờng kinh doanh quốc tế ngày càng phức tạp thì trớc khi quyết định xuất khẩu mặt hàng gì, nhà sản xuất cần nghiên cứu tìm hiểu thị trờng tìm hiểu thông tin về ngời tiêu dùng nhu cầu của họ, yêu cầu về loại hàng hoá đó, tập tục thói quen của ngời tiêu dùng môI trờng pháp luật tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh để lụă chọn thị…trờng xuất khẩu cho phù hơp
Nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập và xử lí thông tin nhằm giúp đỡ xuất khẩu ra các quyết định đúng đắn và có lợi nhất, đồng thời hoạch định chính sách marketing phù hợp
Trong bớc này nhà xuất khẩu cần đạt đợc các mục đích sau:
Trang 6- Phải nắm vững thị trờng nớc ngoài nh dung lợng thị trờng, tập quán thị hiếu tiêu dùng, kênh tiêu thụ, sự biến động về giá cả, hệ thống pháp luật điều chỉnh thơng mại.
- Nhận biết đợc vị trí hàng xuất khẩu trên thị trờng nớc ngoài cũng nh nhu cầu của khách hàng về loại hàng hoá xuất khẩu đó
- lựa chọ khách hàng có rất nhiều phơng pháp nghiên cứu và tiếp cận thị ờng qua báo đài internet, các cơ quan xuác tiến thơng mại, t vấn, hội chợ triển lãm, quan sát thực tế kết quả nghiên cứu và tiếp cận thị trờng là nhà xuất khẩu sẽ tìm đợc sản phẩm xuất khẩu và thị trờng xuất khẩu
tr-Bớc 2: lập phơng án kinh doanh
Sau khi chon đợc mặt hàng, thị trờng nhà xuất khẩu cần lập ra kế hạch kinh doanh, thời gian xuất khẩu, mặt hàng xuất,đánh giá sơ lợc về hiệu quả kinh doanh Những khó khăn thuận lợi khi xuất khẩu mặt hàng đó và đa ra phơng
án giải quyết sơ bộ
Bớc 3: Giao dịch đàm phán và kí kết hợp đồng xuất khẩu
Sau khi chọn dợc đối tác thì nhà xuất khẩu phải giao dịch, đàm phán với đối tác về thời gian xuất khẩu, mặt hàng,hình thức vận chuyển, hình thức thanh toán để đi đến kí kết hợp đồng
Có thể giao dịch đàm phán theo các cách sau đây:
Trang 7Bớc 4: thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Hai bên làm các thủ tục để tiến hành xuất khẩu: xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị nguồn hàng, kiểm tra chất lợng hàng hoá, thuê tàu lu cớc, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng với tàu, làm thủ tục thanh toán
3, Vai trò của hoạt động xuất khẩu
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng đợc các lợi thế so sánh của mình
Mỗi quốc gia có những lợi thế khác nhau và theo lí thuyết thơng mại thì các quốc gia nên tập trung chuyên môn hoá những sản phẩm mình có lợi thế so sánh sau đó trao đổi với các quốc gia khác, tức là sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có lợi thế so sánh Sau đó xuất khẩu lại có vai trò tác động ngợc lại là làm sức cạnh tranh hàng hoá đó đợc nâng lên, tăng trởng kinh tế trở nên ổn
định và bền vững hơn nhờ có các nguồn lực đợc phân bổ một cách có hiệu quả hơn quá trình này cũng tạo ra cơ hội cho tất cả các nớc, nhất là các nớc
đang phát triển, thúc đẩy công nghiệp hoá trên cơ sở ứng dụng thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
- Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ
Xuất khẩu có vai trò chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ máy móc và những nguyên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Hoạt động xuất khẩu kích thích các nghành kinh tế phát triển góp phần tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế, tạo việc làm cải thiện mức sống cho các tầng lớp nhân dân ngoại tệ thu đợc từ xuất khẩu
sẽ là nguồn vốn quan trọng để mua máy móc thiết bị công nghệ phục vụ…cho sản xuất đồng thời đây cũng là nguồn dự trữ ngoại tệ dồi dào là điều kiện cần thiết để giúp cho quá trình ổn định nội tệ và chống lạm phát
- Xuất khẩu đóng vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Trang 8Các nhà xuất khẩu muốn hoạt động xuất khẩu của mình đạt hiệu quả cao thì phải thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc đáp ứng nhu cầu sản phẩm của thị tr-ờng Tức là xuất khẩu những gì thị trờng thế giới cần Theo lí thuyết nhu cầu sau khi thoã mãn nhu cầu về vật chất thì con ngời hớng tới những nhu câù tinh thần tạo điều kịên cho nghành dịch vụ phát triển.
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới hoạt động thúc đẩy sản xuất
Các nghành sản xuất hàng xuất khẩu tạo điều kiện cho các nghành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Đó là kéo theo các ngành cung cấp nguyên liệu
đầu vào cho ngành hàng xuất khẩu, kéo theo những ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ cho ngành đó hay phát triển các ngành phụ trợ hàng xuất khẩu
Xuất khẩu mở rộng thị trờng tiêu thụ do đó sản xuất có thể phát triển ổn
Để hàng xuất khẩu cạnh tranh đợc về giá cả và chất lợng Đòi hỏi chúng ta cần tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích ứng đợc với thay đổi của thị trờng Do đó xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp luôn phát triển
Xuất khẩu đòi hỏi cá doanh nghiệp luôn phải đổi mới và hoàn thiện công việc quản lí sản xuất và kinh doanh
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới đến việc giải quyết việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân
Trang 9Xuất khẩu có tác động nhiều mặt đến đời sống của nhân dân Khi sản xuất phát triển nhiều sản phẩm đợc xuất khẩu, qui mô sản xuất tăng lên, thu hút nhiều yếu tố đầu vào hơn trong đó có yếu tố lao động ngời lao động có việc làm nên có thu nhập giảm đợc nghèo Tập trung vào sản xuất nên giảm đợc các tệ nạn xã hội xảy ra.
Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ
đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú nhu cầu tiêu dùng của ngời dân ngời tiêu dùng có cơ hội lựa chọn đa dạng sản phẩm, tiếp cận những sản phẩm tốt chất lợng cao đồng thời xuất khẩu tác động tích cực tới trình độ tay nghề của ngời sản xuất và thay đổi thói quen tiêu dùng
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao địa vị kinh tế của quốc gia trên trờng quốc tế
Quan hệ ngoại giao là cơ sở cho mọi hoạt động thơng mại phát triển trong
đó có xuất khẩu Và khi các quan hệ thơng mại đó phát triển trong đó có xuất khẩu Và khi các quan hệ thơng mại phát triển thì khi xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng quốc tế gắn liền với nó là xuất xứ sản phẩm Sản phẩm xuất khẩu ngày càng phát triển thì vị trí của các quốc gia đó trên thị trờng quốc tế cũng đợc nâng lên mỗi bớc phát triển của sản phẩm xuất khẩu là một bớc tăng cờng địa vị kinh tế của quốc gia đó
Nh vậy xuất khẩu có vai trò to lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội góp phần
ổn định chính trị của môtj quốc gia Vì vậy các quốc gia cần phải thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá ra thị trờng thế giới
4 Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động xuất khẩu
4.1 Yếu tố kinh tế
Đây là một yếu tố quan trọng của hoạt động xuất khẩu Muốn xuất khẩu đợc phải có ngời tiêu dùng hay sức mua điều này kại phụ rhuộc vào chi phí sinh hoạt, thu nhập, tỷ lệ tiết kiệm của mỗi nớc Yếu tố căn bản đợc coi là kích thích thị trờng tiềm năng đó là dân số Hay so sánh GNP với tăng trởng kinh
Trang 10tế Từ đó dự đoán khả năng mở rộng thị trờng của quốc gia đó Tuỳ vào trình
độ phát triển của mỗi quốc gia mà hoạt động xuất khẩu mạnh hay không, những nớc mà nền kinh tế đáp ứng đợc ít nhu cầu của ngời dân thì cơ hội cho hoạt động xuất khẩu rất ít Các quốc gia đang phát triển hay có nền kinh
tế kém phát triển thì chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm thô sơ cha qua tinh chế Khi đất nớc có nền công nghiệp phát triển thì cơ hội xuất khẩu các sản phẩm công nghệ cao Do đó sẽ mang lại nguồn thu lớn cho nền kinh tế
4.2 MôI trờng văn hoá - xã hội
Môi trờng này hình thành căn bản các giá trị và tiêu chuẩn xác định mối quan hệ giữa con ngời với con ngời
Đặc tính văn hoá ăn sâu vào tính cách của mỗi con ngời ngay từ hồi bế Nó làm ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh quốc tế của các nhà kinh doanh Tính bền vững của giá trị văn hoá cốt lõi của ngời dân trong bất cứ xã hội nào cũng lu giữ một số giá trị và niềm tin chúng mang tính bất di bất dịch khá cao Nhà xuất khẩu phảI chon các sản phẩm thích nghi với họ và có sự phù hợp cao
Các yếu tố văn hoá và các biến chuyển trong giá trị của văn hoá thứ cấp Tuỳ theo mỗi nơi mà có thể theo những tôn giáo khác nhau Trong cùng một quốc gia mà có những ngời nói những ngôn ngữ khác nhau thì ở đó cũng sẽ
có nhiều nền văn hoá khác nhau, phong tục tập quán khác nhau, do đó văn hoá cốt lõi là rất bền vững nhng tuỳ vào môI trờng sống mà sẽ có sự chuyển biến văn hoá trong các cộng đồng dân c, do đó sẽ hình thành một thói quen
và nhu cầu tiêu dùng mới
4.3 Môi trờng chính trị luật pháp
Chính trị và luật pháp ảnh hởng chặt chẽ tới lựa chọn thị trờng và mặt hàng xuất khẩu Nếu nh một nớc có tình hình chính trị ổn định hoạt động xuất khẩu đợc tiến hành một cách nhanh chóng Do quá trình dao lu buôn bán gặp nhiều thuận lợi Mặt khác nếu một đất nớc có chính trị không ổn định,
Trang 11thị trờng xuất khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn đồng thời quá trình lu thông hàng hoá sẽ chậm Do đó khi lựa chọn thị tròng xuất khẩu nên chọn thị trờng có chính trị ổn định.
Môi trờng pháp lí có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu điều này
đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu kĩ càng chính sách thơng mại của các nớc mà họ muốn xuất khẩu đến Các yếu tố nh định hớng phát triển kinh
tế, chính sách xuất nhập khẩu, các mặt hàng đang đợc nhà nớc bảo hộ, sau…khi nghiên cứu các thông tin này các nhà doanh nghiệp sẽ định hớng cho mình đợc mặt hàng xuất khẩu Thông thờng để bảo hộ thị trờng trong nớc các doanh nghiệp thờng dùng các rào cản thuế quan, các công cụ phi thuế quan và cac qui định về tiêu chuẩn kĩ thuật:
- Thuế quan:
Thuế quan là một loại thuế đánh vào hàng hoá và dịch vụ vận động qua biên giới hảI quan của một quốc gia hay vùng lãnh thổ hảI quan Biên giới hải quan đợc hiểu là sự thể hiên quyền kiểm soát hàng hoá chính phủ do đó các hàng hoá phảI làm thủ rục hảI quan khi đI qua biên giới của một quốc gia Thuế quan đợc biểu hiện ở biểu thuế quan với nhiều khoản mục khác nhau Thuế quan có thể áp đặt bởi nớc xuất khẩu và nớc nhập khẩu
- Hàng rào thơng mại phi thuế quan
+ Cấm nhập khẩu: cấm nhập khẩu là hàng rào phi thuế quan đợc áp dụng lên một số hàng hoá nhất định trong một khoảng thời gian xác định Cấm nhập khẩu thờng đợc áp dụng có thời hạn và thời hạn này đợc ghi rõ trong chính sách của chính phủ nhằm điều tiết hoạt động thơng mại quốc tế
+ Hạn ngạch nhập khẩu là lợng tính theo số lợng hoặc giá trị hàng hoá đợc phép nhập khẩu vào một quốc gia lãnh thổ trong một thời kì nhất định
+ hạn chế xuất khẩu tự nguyện: là hàng rào thơng mại phi thuế quan mà các quốc gia xuất khẩu thoả thuận hạn chế xuất khẩu một số loại hàng hoá cụ thể sang một số thị trờng cụ thể Hạn chế xuất khẩu tự nguyện có thể là
Trang 12chính thức hoặc không chính thức Hạn ngạch của nó không nghiêm ngặt, mang tính chất linh hoạt cao Tuỳ thuộc vào biến động của cung cầu trên thị trờng cụ thể.
- Các hàng rào mang tính chất kĩ thuật và văn hoá
Các hàng rào mang tính chất kĩ thuật và văn hoá thực ra không phảI là một hàng rào thơng mại, tác động của chúng vào những khía cạnh khác vào nền kinh tế còn quan trọng hơn tác động kinh tế nhng nhiều khi lại đợc sử dụng
nh hàng rào thơng mại quốc tế Cách thức này có thể đợc chấp nhận trong thơng mại quốc tế mặc dù nó cũng gây thiệt hại không chỉ cho các quốc gia xuất khẩu, nhập khẩu và cả thơng mại toàn cầu Sử dụng hàng rào thơng mại mang tính chất kỹ thuật sẽ giảm thiểu đợc sự trả đũa của đối phơng và tác
động kinh tế của nó là khó đo lờng và trong phạm vi hẹp
II Cây cà phê vai trò nhân tố ảnh hởng tới xuất khẩu cà phê ở nớc ta
1, Đặc điểm của giống cây cà phê
1.1 xuất xứ giống cây cà phê
Cây cà phê là một loại đồ uống màu đen có chứa chất caffein Hạt cà phê
đ-ợc lấy từ hạt các loài cây thuộc họ cà phê Ngời ta tin rằng tỉnh kaffa của ethiopiachính là vùng đất khởi nguyên của cây cà phê Vào thế kỉ thứ 14 những ngời buôn nô lệ đã mang cà phê từ êthiopia sang vùng A Rập Nhng
Trang 13tới tận giữa thế kỉ thứ 15 ngời ta mới biết rang hạt cà phê lên và sử dụng chúng Vùng A Rập mới là nơi trồng cà phê độc quyền Với sự bành trớng của đế quốc thổ nhĩ kì đồ uống này càng đợc a chuộng nhiều hơn vào thế kỉ
17 cây cà phê đợc trồng phổ biến ở các thuộc địa của Hà Lan, đa nớc này thống trị ngành thơng mại cà phê Đến cuối thế kỉ 18 cây cà phê đợc trồng khắp xứ sở nhiệt đới chủ yếu do sự bành trớng thuộc địa của các nớc châu
âu thực dân pháp đã đa cây cà phê vào việt nam vào trồng ở vùng cao nguyên việt nam vào đầu thế kỉ 19 đây là vùng thích hợp cho sự phát triển của cây cà phê Trong thời gian đó việt nam cũng là nớc xuất khẩu một số l-ợng lớn cà phê
1.2 Đặc điểm sinh trởng phát triển của cây cà phê
Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau trong đó đất bazan là một trong nhữnh loại đất lí tởng để trồng cây cà phê, vì các đặc điểm sinh lí hoá tốt và tầng dày của các loại đất này Cây cà phê thích hợp vùng đất có độ sâu
là 70 cm trở lên có độ thoát nớc tốt
Không phảI vùng nào trên tráI đất cũng trồng đợc cà phê Cây cà phê thích hợp với khí hậu mát và hơI lạnh thích hợp nhất là nhiệt độ từ 5- 32 do đó cây cà phê thờng trồng ở vùng núi cao từ 600- 2500m lợng mua thích hợp
đối với cây cà phê là 1300- 2000 m m
Độ ẩm không khí trên 70% mới thích hợp cho sự phát triển của cây cà phê Giai đoạn cà phê ra hoa thì độ ẩm càng cao càng tốt Cây cà phê không thích
ánh sáng trực tiếp tác động vào và gió mạnh do đó khi trồng cần có biện pháp che chắn thích hợp
Do những điều kiện trên đây, nên cây cà phê của nớc ta chủ yếu đợc trồng ở khu vực tây nguyên
2, Vai trò của xuất khẩu cà phê đối với sự tăng trởng và phát triển kinh tế2.1 về mặt xã hội
Trang 14Sản xuất cà phê thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nông thôn, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân xoá đói giảm nghèo cho một bộ phận tầng lớp dân c
Ngành cà phê việt nam mỗi năm thu hút khoảng 300 000 hộ gia đình với trên 600.000 lao động Đặc biệt vào những tháng thu hoạch con số này có thể lên tới 700.000 – 800.000 lao động Nh vậy số lao động của ngành cà phê đã đạt tới 1,83% tổng lao động trên toần quốc nói chung và 2,83% tổng
số lao động ngành nông nghiệp nói riêng
2.2 Về mặt kinh tế
Nớc ta ngành cà phê đã đem lại một nguồn thu lớn giá trị xuất khẩu cà phê chiếm 10% kim ngạch hàng xuất khẩu hàng năm và kim ngạch xuất khẩu cà phê xếp vị trí cao trong danh mục hàng hoá xuất khẩu của việt nam Giá trị xuất khẩu cà phê đã góp phần quan trọng vào sự tăng trởng cao của nền kinh
tế việt nam trong những năm gần đây hơn nữa cà phê là một trong những mặt hàng nông sản mà doanh nghiệp việt nam có thể xâm nhập vào thị trờng các nớc phát triển nh hoa kì, nhật bản,EU…
2.3 Về mặt môi trờng
Việc qui hoạch trồng cây cà phê giúp cho việc cải thiện môI trờng sống của ngời dân việt nam đặc biệt ngời dân đông nam bộ và vùng tây nguyên ý thức bảo vệ cây trồng và môI trờng sinh tháI của ngời dân đợc nâng cao Tập quán du canh du c đốt rừng làm rẫy đã đợc giảm mạnh
3.Việt Nam có nhiều lợi thế về sản xuất và xuất khẩu cà phê
3.1 Lợi thế về đất đai và khí hậu
Diện tích đất nông nghiệp việt nam là tơng đối tốt Hỗu hết lớp đất canh tác dày, kết cấu đất tơi xốp, chất dinh dỡng trong đất khá cao cho phép phát triển cây trồng đa dạng trong đó có cây cà phê Loại đất phù hợp nhất cho cây cà phe phát triển là vùng đất đỏ bazan ở tây nguyên và vùng đông nam
bộ, có chất mùn và tỉ lệ khoáng vật cao, tơi xốp dễ thoát nớc Sau đất đỏ
Trang 15bazan là đất vàng, đất xám và đất đen cũng rất thích hợp cho cây cà phê phát triển, loại đất này đợc phân bổ khắp toàn quốc Chính vì vậy, chúng ta
có điều kiện rất thuận lợi về đâts đai để giúp cây cà phê phát triển tốt
Về khí hậu, nớc ta có vị trí trảI qua 15 vĩ độ, nằm trong vùng khí hậu nhiệt
đới ẩm, chịu ảnh hởng của gió mùa, nhiệt độ cao, lợng ma lớn, độ ẩm không khí cao, bức xạ lớn thuộc vùng rất thích hợp để phát triển cây cà phê
Môi trờng sinh tháI của việt nam khá phù hợp cho việc phát triển cây cà phê
Điều kiện tự nhiên u đãi đối với vùng tây nguyên, nam trung bộ cho phép phát triển cây cà phê theo hớng chuyên môn hoá, thâm canh cao, tạo ra các vùng cà phê đảm bảo về số lợng và chất lợng sản phẩm, đủ để đảm bao cả xuất khẩu và tiêu dùng Đồng thời sự phân bố đất đai dọc theo chiều dài của
đất nớc cho phép phát triển cây cà phê trong phạm vi rộng nên mặc dù mức thâm canh cha cao nhng năng suất đã đạt mức đáng kể
3.2 Lợi thế về lao động
Việt Nam là một nớc với trên 75% lao động làm việc trong các lĩnh vực nông nghiệp đây chính là lợi thế trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của việt nam Hàng năm số lao động này đợc bổ sung thêm 1 triệu ngời Bên cạnh giảI quyết vấn đề sức ép về lao động thì chúng ta là một nớc có nguồn lao
động dồi dào, giá rẻ đợc đánh giá là có chất lợng cao so với sự phát triển kém cỏi của nền nông nghiệp lợi thế này đảm bảo cho xuất khẩu cà phê trong tơng lai
4, Vai trò của cà phê trên thị trờng thế giới
Đối với nhiều ngời cà phê không phải là một thức uống đơn thuần mà là một phần tất yếu của cuộc sống họ Bên cạnh việc khi thởng thức một li cà phê mùi thơm quyến rũ của cà phê làm cho con ngời thấy sảng khoái Chất caffeine có trong thức uống đợc yêu thích này giúp cho cơ thể đợc tỉnh táo
và chống đợc buồn ngủ do đó có hàng triệu ngời trên thế giới đã uống cà phê vào buổi sáng để có một ngày làm việc hiệu quả Hiện nay trên thế giới có
Trang 16tới khoảng 6 tỉ ngời thì có đến tới 1 tỉ ngời uống cà phê, tỉ lệ tiêu thụ trung bình mỗi ngày trên thế giới là 1 tách rỡi Mĩ là nớc tiêu thụ cà phê nhiều nhất trên thế giới, tỉ lệ này ở Mĩ là hơn 3,5 tách và có hơn 50% ngời Mĩ uống 2 tách mỗi ngày Bên cạnh đó nhu cầu tiêu thụ cà phê trên thế giới ngày càng tăng cao Trong 30 năm qua, mức tiêu thụ cà phê trên thế giới đã tăng lên 30 lần Theo tổ chức cà phê thế giới lợng tiêu thụ cà phê thế giới dự
đoán tăng 1,5% /năm phê là một loại nớc uống cao cấp, nhu cầu đòi hỏi của ngơid tiêu dùng vẫn không ngừng tăng lên, cha có sản phẩm nhân tạo đợc chấp nhận để thay thế cà phê, vì vậy việc trồng xuất khẩu nhập khẩu của loại hàng hoá này vẫn có ý nghĩa kinh tế lớn đối với nhiều nớc Vấn đề quan trọng là cần có nhận thức đầy đủ : sản phẩm cà phê đa ra thị trờng phải đảm bảo chất lợng
Bên cạnh đó cây cà phê chủ yếu dợc trồng ở những đất nớc mà nền kinh tế còn đang phát triển Gdp bình quân đầu ngời con thấp Do đó hoạt động trồng và chế biến cà phê góp phần tạo công ăn việc làm cho những ngời lao
động động đồng thời cũng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của những nứơc nàyPhần 2: thực trạng hoạt động xuất khẩu cà phê ở việt nam
I,Tinh hình sản xuất và xuất khẩu cà phê thời gian qua
1, Tổng quan về thị trờng cà phê thế giới
1.1, Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có trên 80 nớc sản xuất cà phê(trồng, chế biến, và xuất khẩu) với tổng diện tích vào khoảng 11 triệu hecta Tạo việc làm cho khoảng 20 triệu ngời Về sản lợng cà phê đứng đầu thế giới hiện nay là Brazin, thứ 2 là việt nam Nhìn chung các nớc trồng cà phê trên thế giới chủ
Trang 17yếu phục vụ cho xuất khẩu tỉ lệ tiêu dùng nội địa ít Số liệu nghiên cứu cho thấy khoảng 75% -80% sản lợng sản xuất ra đợc bán ra khỏi nớc Bảng sản lợng các nớc xuất khẩu cà phê lớn của 20 nớc có sản lợng cà phê lớn nhất trên thế giới Sản lợng xuất khẩu của các nớc này chiếm tới 88% tổng sản l-ợng của cà phê trên thế giới Trong đó Brazil là nớc có sản lợng cà phê đứng
đầu chiếm tới hơn 30% tổng sản lợng của cà phê trên thế giới Sản lợng của
3 nớc đứng đầu là Brazil, Việt Nam và Côlômbia nhiều hơn tất cả các nớc khác cộng lại
39.272
32.944
42512
33740Việt
Nam
11.555
15.230
13.844
11.000
18455
15950Colombi
a
11.889
11.197
11.405
11.550
12789
12400Indonesi
Trang 18106.851
116175
105721
§¬n vÞ tÝnh : Ngh×n Bao (bao lớn = 60kg) B¶ng 1: S¶n lîng c¸c níc xuÊt khÈu cµ phª lín trªn thÕ giíi
1.2 VÒ gi¸ cµ phª trªn thÞ trêng thÕ giíi
Giá cà phê trên thị trường quốc tế thường xuyên dao động lớn, đặc biệt là trong những năm gần đây Trước năm 1994, giá cà phê thế giới ở mức thấp, giá cà phê đã giảm từ mức 150,67 cent/pound ở năm 1980 xuống mức 50 cent/pound vào năm 1992 Tuy vậy, giá cà phê đã dần hồi phục vào nửa cuối năm 1993, và tăng nhanh đến mức 202 cent/pound vào tháng
12 năm 1994 mà nguyên nhân chính là do tình hình thời tiết bất lợi (sương muối) đã làm giảm sản lượng cà phê của Brazil - nước sản xuất và xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới Những tháng đầu năm 1995, giá cà phê tiếp tục đứng ở mức cao, nhưng đến tháng 12 năm này đã giảm xuống còn 90
Trang 19cent/pound Sau đú giỏ cà phờ lại được khụi phục vào năm 1996 và đầu năm 1997 trước khi giảm xuống dần dần Giỏ cà phờ đó hoàn toàn sụp đổ tớnh từ thỏng 3 năm 1998, cú lỳc đó giảm đến mức thấp nhất trong lịch sử của ngành cà phờ thế giới trong những thập kỷ gần đõy Chẳng hạn năm
2002, giỏ cà phờ bỡnh quõn trờn thị trường thế giới chỉ đạt 44,3 cent/pound, đặc biệt giỏ cà phờ Robusta ở mức rất thấp (24,37 cent/pound) Bước sang năm 2003-2004, đặc biệt là những thỏng đầu năm 2005 giỏ cà phờ trờn thị trường thế giới cú dấu hiệu phục hồi trở lại Đến năm 2006 giá cà phê đã hoàn toàn đợc phục hồi trở lại Từ cuối tháng 1 năm 2008 đến nay giá cà phê trê nthị trờng cà phê thế giới đồng loạt tăng mạnh Trên thị trờng luân đôn giá cà phê tăng tăng 12,78% và tăng 41,36% so với cùng kì năm 2007 nguyên nhân của điều này là do trong niên vụ va rồi cà phê thế giới bị mất mùa do đó sản lợng giảm mạnh, đẩy giá cà phê lên cao
1.3 Tình hình tiêu thụ cà phê trên thế giới
Tổng mức tiêu thụ cà phê toàn cầu đã tăng liên tục trong giai đoạn 1995,
1996 đến 1999, 2000 với tốc độ tăng trởng bình quân 2,05%/năm Trong đó tốc độ tăng của các nớc nhập khẩu cà phê là 2,25%/năm trong thập niên 90; các nớc xuất khẩu là 1,5%/năm Theo bo co ca ICO, lng c ph tiu thô ton cu trong nm 2007 t 122 triu bao, tăng 1,34% nm 2006 tng 3,39% so víi nm
2005
Mức tiêu thụ cà phê bình quân đầu ngời /năm dao động trong khoảng 4, 5 4,7kg Trong đó Mỹ: 4, 1 4,2kg, các nớc EU: 5,2 - 5,5kg (trong đó Phần Lan cao nhất: 11 kg, Đan Mạch và Thuỵ Điển trên 8kg và thấp nhất là Anh trên 2 kg); Nhật Bản khoảng 3kg Các nớc sản xuất cà phê, mức tiêu thụ bình quân đầu ngời thấp chỉ 1 kg
Trang 20Dự kiến, trong giai đoạn 2000 2010, mức tiêu thụ cà phê chỉ tăng khoảng 1,9%/năm (trong khi thập kỷ trớc tốc độ tăng trởng 2,05%) Nh vậy, mức tăng tiêu thụ cà phê đã giảm đi chủ yếu do sự suy giảm về mức tiêu thụ ở các thị trờng truyền thống Tây Âu và Bắc Mỹ Đ áng chú ý là tiêu thụ cà phê ở các nớc đang phát triển dự báo sẽ tăng 2,5%/năm Tốc độ tăng tiêu thụ cà phê của các nớc phát triển đạt khoảng 1,3%/năm.
1.4 Sn lng c phê xuất khẩu trên thế giới
Tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê đứng đầu trên thế giới hiện nay là Brazin với thị phần chiếm tới 17% , đứng thứ 2 là côlômbia với kim ngạch chiếm 10%, đứng thứ 3 là Việt Nam với kim ngạch chiếm 4% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê trên toàn thế giới
2 Tình hình sản xuất chế biến và xuất khẩu cà phê của việt nam trong thời gian qua
2.1 Thực trạng sản xuất và chế biến cà phê
2.1.1 Diện tích và Sản lợng cà phê của viêt nam
Vào khoảng đầu những năm 80 của thế kỉ trớc, vấn đề phát triên cây cà phê
đợc đặt ra với những bớc khởi đầu rầm rộ chủ yếu là 2 địa bàn Đắc Lắc và Gia Lai ở Tây Nguyên Vào thời gian này cả nớc chỉ có không đầy 20 nghìn hecta phát triển kém, năng suất thấp chỉ với sản lợng 4000 – 5000 tấn Từ năm 2000 đến nay mỗi năm cả nớc đã có hơn 500 nghìn hecta cà phê chu yếu sinh trởng khoẻ, năng suất cao, tổng sản lợng đạt hơn 60 vạn đến hơn 80 vạn tấn Diện tích cây cà phê bắt đầu tăng nhanh vào nửa cuối thập kỉ 80
đến năm 1992 giá cà phê thế giới tụt xuống do các nớc sản xuất cà phê trên thế giới tung lợng cà phê tồn kho tdf những năm trớc do tổ chức cà phê thế giới còn áp dụng hạn ngạch xuất nhập khẩu Sau năm 2002 giá cà phê dần
Trang 21hồi phục và đạt đỉnh cao vào giai đoạn 1994 – 1995 lúc này mọi ngời đều
đổ xô đi tìm đất để trồng cà phê điều này làm tăng nhanh sản lợng cà phê cà phê qua từng năm Năm 2007, diện tớch cà phờ Việt Nam đạt 506.000 ha, sản lượng xấp xỉ 1 triệu tấn Nhờ được giỏ nờn nụng dõn hăng hỏi mở rộng diện tớch trồng cà phờ (năm 2007, diện tớch cà phờ tăng 3,6% so với năm 2006) Năng suất cà phờ bỡnh quõn đạt 18,9 tạ/ha (gấp 2 lần năng suất cà phờ thế giới), từ năm 1997 đến 2007, sản lượng cà phờ tăng bỡnh quõn 12,8%/năm. Tuy nhiờn, hiện nay khõu tổ chức sản xuất vẫn đang rất… nhà nụng Hiện cà phờ nụng hộ chiếm khoảng 96% diện tớch, VinaCaphờ chỉ chiếm 3,75% diện tớch và khoảng 4% sản lượng Đặc biệt, do chưa hỡnh thành cỏc HTX, cỏc tổ hợp tỏc nờn cụng tỏc phổ biến, ứng dụng cỏc tiến bộ KHKT vào sản xuất khỏ khú khăn, khú cú thể ỏp dụng một quy chuẩn đồng bộ Mặt khỏc, diện tớch cà phờ tăng quỏ nhanh, nhưng nhiều nơi chưa theo quy hoạch, Diện tớch cà phờ trồng bằng giống thực sinh chiếm diện tớch chủ yếu; cú 25-30% diện tớch cõy cà phờ hiện đó lớn tuổi Phú Cục trưởng Cục Trồng trọt Phan Huy Thụng cho biết: Vườn cà phờ cú tuổi từ 20- 25 năm trở lờn đang chiếm tới 22%, vườn cà phờ dưới 12 năm tuổi chỉ chiếm 50% Cà phờ độc canh cao, khụng trồng cõy che búng Cú đến 50% số hộ trồng cà phờ bún phõn mất cõn đối, tưới nước chưa phự hợp Ngoài ra, cơ cấu sử dụng giống chọn lọc ở nhiều vườn cà phờ cũng rất thấp, cao nhất như Đăk Lăk chỉ 25-30%, cũn Lõm Đồng chỉ được 4-5%.Ta có thể thấy sự phát triển quá nhanh của ngành cà phê qua những con
số trong bảng dới đây
Năm Diện
tích
Năng suất
So sánh với năm tr-ớc
Sản lợng(1.000
So sánh với năm trớc
Trang 22(1.000 ha)
(tấn / ha)
Bảng 2 : Diện tích và năng suất của ngành cà phê Việt Nam
Biểu trên cho ta thấy sản lợng cà phê chủ yếu tăng lên do diện tích, qua 10 năm diện tích tăng 277,9ha trong khi đó năng suất chỉ tăng 0,277 tấn / ha với tốc độ tăng rất chậm
2.1.2 Thực trạng thu mua và chế biến cà phê ở Việt Nam
- Quá trình thu mua và chế biến đuợ khái quát nh sau : sau khi cà phê đợc thu hoạch bởi các hộ trồng cà phê, ngời thu gom mua cà phê của ngời trồng
cà phê đại lí thu mua của những ngời thu gom Các doanh nghiêpk chế biến
Trang 23và doanh nghiệp chế biến t nhân mua lại cà phê từ tổng đại lí để tiến hành chế biến cà phê Cà phê sau khi dợc chế biến sẽ đợc đa đI xuất khẩu nớc nớc ngoại còn lợng cà phê do t nhân chế biến sẽ đợc tiêu thụ trong nớc
-Về khâu thu mua : ngời thu gom cà phê thờng do công ti xuất khẩu cà phê chỉ định Các doanh nghiệp sẽ thông báo giá mua hàng ngày cho ngời thu gom Ngời thu gom sẽ dựa vào đó mà sẽ thông báo giá thu mua cà phê đạt tiêu chuẩn Nếu chất lợng tốt thì ngời nông dân cũng sẽ đợc hởng giá cao Tuy nhiên mức giá này cũng không khuyến khích ngời nông dân nâng cao chất lợng cà phê Và chất lợng thu mua cà phê vẫn dựa vào trực giác của ng-
ời thu gom Với cách thu gom nh trên thì cũng hiểu đợc lí do tại sao mà chất lợng cà phê của chúng ta lại thấp mặt khác ngời nông dân vẫn hởng giá bán thấp vì ngời thu gom đã hạ giá để hơng phần chênh lệch giá cả
- Về chế biến cà phê: Sau 1975 chúng ta mới có 1 ít xởng cũ kĩ chắp vá cùng với việc mở rộng diện tích sản xuất chúng ta cũng bất tay vào việc xây dựng các nhà máy chế biến mới, bắt đầu từ những thiết bị riêng lẻ rồi đến dây chuyền sản xuất sao chép theo theo mẫu của hang xa nh nhà máy cơ khí 1/5 của hảI phòng, nhà máy A74 bộ công nghiệp ở Thủ Đức- thành phố hồ chí minh Những năm gần đây nhiều công ti nông trờng đã các xởng chế biến mới khá hoàn chỉnh với các thiết bị nhập từ cộng hoà liên bang Đức, Braxin Các cơ sở chế biến với thiết bị mới, chất lợng sản phẩm khá đợc xây dựng trong vòng 5, 7 năm trở lại đây để đảm bảo chế biến đợc khoảng 150.000 – 200.000 tấn cà phê nhân xuất khẩu Ngoài ra còn nhiều cơ sở tái chế trang bị không hoàn chỉnh với nhiều máy lẻ
Cà phê của dân thu hái về chủ yếu chủ yếu đợc xử lí ở từng hộ nông dân qua con đờng phơi khô trên sân đất lẫn sân xi măng Nhiều nơi chúng ta dùng các máy xay xát nhỏ để xay cà phê quả khô ra cà phê nhân bán cho những ngời thu gom cà phê Tình hình chế biến nh vậy dẫn đến chất lợng cà phê
Trang 24không đều Cà phê các công ti, nông trờng sản xuất ra cos chất lơngh tốt, mặt hàng đẹp nh ở đắc lắc có các công ti thắng lợi phớc an, việt đức, buôn
hồ, drao Đ… ợc khách hàng đánh giá cao Nhìn chung lâu nay việc mua bán
cà phê không theo têu chẩn của nhà nớc , việc qui định chất lợng trong các hợp đồng mua bán còn rất giản đơn, mang tính chất thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán nên cha thúc đẩy việc cảI tiến công nghệ chế biến nâng cao chất lợng cà phê Song hiện nay, qui mô và vai trò của chế biến công nghiệp vẫn cha xứng tầm với sản xuất cà phê xuất khẩu, chế biến công nghiệp chỉ chiếm 30% tổng lợng cà phê sản xuất ra Hiện nay sản lợng cà phê của việt nam chủ yếu vẫn là cà phê robusta với phơng pháp chế biến chủ yếu là chế biến khô, cà phê thu háI về đợc phơI khô nhờ ánh nắng mặt trời Những năm
ma kéo dài trong vụ thu hoạch ngời ta phảI sấy cà phê trong các lò sấy đốt bằng than đá hoặc than củi một số doanh nghiệp chế biến theo ph… ơng pháp ớt dùng máy đánh nhớt, một sản lợng nhỏ là cà phê Arabica các doanh nghiệp đều chế biến theo phơng pháp ớt Không ít nơi dùng máy chọn màu sortex trong khâu phân loại để loại cà phê đen nâu
2.2 Thực trạng xuất khẩu cà phê của việt nam
2.2.1 Chất lợng cà phê xuất khẩu của việt nam
Dù xuất khẩu với khối lợng lớn, thế nhng hiện nay mới có trên 10% số doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam áp dụng TCVN: 4193-2005, còn lại chỉ phân loại dựa trên tỷ lệ hạt đen hạt vỡ, tạp chất, cà phê xuất khẩu chủ yếu ở hạng R2 chiếm 45- 90% tùy đơn vị xuất khẩu Các DN xuất khẩu cà phê đều áp dụng tiêu chuẩn theo hợp đồng, trên cơ sở thỏa thuận với đối tác mua do phân loại cà phê theo tiêu chuẩn hợp đồng thờng đơn giản, chi phí thấp Cách phân loại
đó quá sơ sài, không đủ để đánh giá đầy đủ chất lợng
Trang 25Các mô hình sản xuất cà phê có chứng chỉ chất lợng thông qua Utz Kapeh (một chơng trình cấp chứng chỉ trên phạm vi toàn thế giới, với bộ tiêu chuẩn
áp dụng cho quá trình sản xuất và mua bán cà phê), 4C đã có một số doanh nghiệp và nông hộ tham gia với số lợng sản phẩm hàng chục nghìn tấn mỗi năm, tạo cơ hội để tiếp cận với thị trờng mới, cơ hội kinh doanh tốt hơn Thế nhng, số lợng đó vẫn còn quá nhỏ bé trong tổng lợng c à phê xuất khẩuMột điều đáng quan ngại nữa là công tác quản lý chất lợng cà phê còn hạn chế Tình trạng thu hái lẫn quả xanh vẫn tiếp diễn Các nhà chế biến và xuất khẩu cha có giá thu mua sản phẩm theo tiêu chuẩn chất lợng Hệ thống tổ chức chứng nhận chất lợng cha đợc chú trọng, cà phê chứng nhận chất lợng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 5% Thông thờng nông dân hái cà phê toàn
bộ, kể cả trái xanh, non khi tỷ lệ trái chín sinh lý (chắc nhân) đạt 70- 80%,
tỷ lệ trái chín đạt 50- 60%, thậm chí có nhiều nơi thu hái khi trái chín vàng chỉ đạt 10- 20% Tập quán này ngày càng phổ biến ở các vùng su vng xa Việc bảo quản sau thu hái và chế biến cha đợc chú trọng, do hạn chế về kho bãi, sân phơi nên hầu hết sản lợng cà phê sau thu hái không đợc bảo quản
đúng kỹ thuật yêu cầu, sơ chế không kịp thời Hình thức chế biến cà phê trong nông dân hiện nay hoàn toàn là chế biến khô, không có đủ sân bãi nên nhiều trờng hợp nông dân ủ đống lớn, nhiều ngày mới đem phơi Những yếu tố trên đã dẫn đến hệ quả tất yếu: Cà phê Việt Nam kém chất l-ợng Lợng cà phê Việt Nam bị loại thải hàng năm chiếm trên 80% lợng cà phê loại thải trên thế giới
Chúng ta cũng đã xác định, nõng cao chất lượng cà phờ là yếu tố quan trọng để nõng cao giỏ trị xuất khẩu Do đú, cỏc biện phỏp nhằm ỏp dụng tiờu chuẩn mới (TCVN 4193:2005) nhằm cải thiện chất lượng cà phờ, hạn chế tổn thất sau thu hoạch Trong chiến lược đầu tư phỏt triển thị trường và thương hiệu cà phờ Việt Nam sẽ hướng đến cỏc kế hoạch đổi mới cụng