1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống

74 507 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứudược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây.. Mặc dù các cây h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN NGỌC DŨNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ CÂY LÃNH CÔNG

MÀU HUNG (FISSISTIGMA CUPREONITENS MERR & CHUN) Ở KHU

BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HUỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC Chuyên ngành :HOÁ HỮU CƠ

Mã số: 60.44.01.14

Nghệ An 10 – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN NGỌC DŨNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ CÂY LÃNH CÔNG

MÀU HUNG (FISSISTIGMA CUPREONITENS MERR & CHUN) Ở KHU

BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HUỐNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Chuyên ngành :HOÁ HỮU CƠ

Mã số: 60.44.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Văn Lựu

Nghệ An 10 – 2015

1

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận được thực hiện tại các phòng thí nghiệm chuyên đề Hoá hữu cơ, Khoa Hoá; Trung tâm phân tích Thực phẩm và Môi trường, Trường Đại học Vinh; Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS TS.

Hoàng Văn Lựu đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Trần Đình Thắng đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình làm thí nghiệm, phân tích kết quả.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn: TS Đỗ Ngọc Đài đã giúp thu mẫu thực vật

TS Trần Huy Thái (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viên Khoa học và Công nghệ Việt Nam) giúp định danh mẫu thực vật

Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và cảm ơn tới các thầy cô giáo Khoa Hóa học , Trường Đại học Vinh; đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận văn này.

Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ bộ môn Hoá Hữu cơ, các anh chị nghiên cứu sinh, học viên cao học, các bạn sinh viên Khoa Hoá, gia đình và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Vinh, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Ngọc Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

3 Đối tượng nghiên cứu 8

Chương 1 TỔNG QUAN 9

1.1 Họ Na (Annonaceae) 9

1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố 9

1.1.2 Thành phần hóa học 10

1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran 10

1.1.2.2 Các hợp chất lignan 17

1.1.2.3 Các hợp chất acetogenin 20

1.1.2.4 Các hợp chất styrylpyron 23

1.1.2.5 Các hợp chất flavonoit 24

1.1.2.6 Hợp chất benzoit 26

1.1.2.7 Các hợp chất steroit 26

1.1.2.8 Terpenoit (dạng non- kauran) 27

1.1.2.9 Các hợp chất khác 27

1.1.2.10 Các hợp chất alkaloit 27

1.1.3 Ứng dụng của một số chi họ Na 39

1.2 Chi Fissistigma 29

1.2.1 Đặc điểm thực vật 29

1.2.2 Thành phần hoá học 29

1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 39

1.3 Cây nghiên cứu 39

1.3.1 Đặc điểm thực vật 40

1.3.2 Thành phần hoá học 40

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THỰC NGHIỆM 49

2.1 Phương pháp nghiên cứu 49

2.1.1 Phương pháp lấy mẫu 49

2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất .49

2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 49

2.2 Hoá chất, dụng cụ và thiết bị 49

Trang 5

2.2.1 Hoá chất 49

2.2.2 Dụng cụ và thiết bị 50

2.3 Nghiên cứu các hợp chất từ cây lãnh công màu hung 50

2.3.1 Phân lập các hợp chất 50

Chương 3 KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN 48

3.1 Xác định cấu trúc của A 53

3.2 Xác định cấu trúc của B 63

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 1.1 .Các hợp chất diterpenoit kauran 10-15 Bảng 1.2 .Các hợp chất acetogenin 21-23 Bảng 3.1 Số liệu phổ 13C-NMR và 1H-NMR của hợp chất A 52

Bảng 3.2 Kết quả phổ 1H-NMR, 13C-NMR của hợp chất B 63

DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1 .Ảnh lá, hoa của cây lãnh công màu hung .40

Hình 3.1 Công thức của 2',6'-Dihydroxy-4'-methoxydihydrochalcon

54

Hình 3.2 .Phổ khối lượng (EI-MS) của hợp chất A .53

Hình 3.3 .Phổ 1H-NMR của hợp chất A .54 Hình 3.4 .Phổ 1H-NMR của hợp chất A

Trang 6

Hình 3.5 .Phổ 13C-NMR của hợp chất A 55Hình 3.6 .Phổ DEPT của hợp chất A 56Hình 3.7 .Phổ HMBC của hợp chất A 58Hình 3.8 .Phổ HMBC của hợp chất A 59Hình 3.9 .Phổ HSQC của hợp chất A 61Hình 3.10 .Phổ HSQC của hợp chất A 62Hình 3.11 .Phổ 1H-NMR của hợp chất B 65Hình 3.12 .Phổ 1H-NMR của hợp chất B 66Hình 3.13 .Phổ 13C-NMR của hợp chất B 67Hình 3.14 .Phổ DEPT của hợp chất B 69Hình 3.15 .Phổ HMBC của hợp chất B 70Hình 3.16 .Phổ HSQC của hợp chất B 74

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 .Phân lập hợp chất trong lá cây lãnh công màu hung 51

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CC: Column Chromatography (Sắc ký cột)

FC: Flash Chromatography (Sắc ký cột nhanh)

TLC: Thin Layer Chromatography (Sắc ký lớp mỏng)

IR: Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)

MS: Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng)

EI-MS: Electron Impact-Mass Spectroscopy (Phổ khối va chạm electron)

ESI-MS: Electron Spray Mass Spectroscopy (Phổ khối lượng phun mù electron)

1H-NMR: Proton Magnetic Resonance Spectroscopy

Trang 7

13C-NMR: Carbon Magnetic Resonance Spectroscopy

DEPT: Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer

HSQC: Heteronuclear Single Quantum Correlation

HMBC: Heteronuclear Multiple Bond Correlation

COSY: Correlation Spectroscopy

s: singlet

br s: singlet tù

t: triplet

d: doublet

dd: doublet của douplet

dt: doublet của triplet

Việt Nam nằm ở vùng trung tâm Đông Nam Á, hàng năm có lượng mưa

và nhiệt độ trung bình tương đối cao Với khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm đã

Trang 8

kê gần đây hệ thực vật Việt Nam có trên 10.000 loài, trong đó có khoảng 3.200loài cây được sử dụng trong y học dân tộc và 600 loài cây cho tinh dầu Đây lànguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu của đất nước, có tác dụng to lớn đốivới đời sống và sức khỏe của con người

Từ trước đến nay, trên thế giới các hợp chất thiên nhiên có hoạt tínhsinh học luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của conngười Các hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học được dùng làm nguyênliệu cho công nghiệp dược phẩm, công nghiệp thực phẩm, hương liệu và mỹphẩm… Thảo dược còn là nguồn nguyên liệu trực tiếp hoặc cung cấp nhữngchất dẫn đường để tìm kiếm các loại biệt dược mới Theo số liệu thống kê chothấy có khoảng trên 60% các loại thuốc đang được lưu hành hiện nay hoặcđang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc từ các hợp chất thiên nhiên[12]

Họ Na (Annonaceae) là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales) Chi điển hình của họ này là Annona Một số loài được trồng làm cây cảnh, đặc biệt

là Polythia longifoliapendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng làm củi Một số loài có qủa lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi

Rollinia.

Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa tinh

dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị Vỏ cây, lá và

rễ của một số loài được sử dụng trong y học dân gian chữa bệnh nhiễm trùng,bệnh ho, bệnh gan, bệnh vàng da do gan, bệnh tiêu chảy… Các nghiên cứudược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khả năng

sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏ cây

Mặc dù các cây họ Na (Annonaceae) có giá trị kinh tế cao cũng như cócác hoạt tính sinh học quý như đã nêu trên, song việc nghiên cứu về thành phầnhoá học của nó chưa được tiến hành nhiều ở Việt Nam

Chi Fissistigma là một trong những chi quan trọng của họ Na

(Annonaceae), với khoảng 80 loài, phân bố rộng rãi ở châu Á và Australia, đặcbiệt là ở Đông Nam Á như Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Campuchia, Lào vàViệt Nam Một số loài thuộc chi này dùng để làm thuốc chữa bệnh về cơ, chấnthương, thần kinh toạ, viêm khớp, kháng viêm và khả năng chống khối u

Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học

của lá cây lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr Chun) ở

Trang 9

khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống.”, từ đó góp phần xác định thành phần hoá

học của một số hợp chất và tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hoá dược

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:

- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp

chất từ cành cây lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr Chun

- Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ cành cây lãnh công màu

hung (Fissistigma cupreonitens Merr Chun

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết cành cây lãnh công màu hung

(Fissistigma cupreonitens Merr Chun ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Họ Na (Annonaceae)

1.1.1 Đặc điểm thực vật và phân bố

Họ Na (Annonaceae) thường gặp chủ yếu là cây thân gỗ (Polyalthia,

Miliusa, Xylopia, Dasymaschalon, Annona, Goniothalamus), thân bụi (Orophea, Mitrephora,Goniothalamus) và thâm leo trườn (thường ở các chi Fissistigma, Uvaria, Artabotrys, Desmos )

Các loài thuộc họ Annonaceae có lá đơn nguyên, mọc so le (mọc cách),mép lá nguyên, chủ yếu là gân lông chim Gân chính thường thường nổi rõ ở

mặt dưới và thường lõm ở mặt trên, một số chi như Artabotrys,

Cyathocalys, gân thường nổi rõ ở cả hai mặt, không có lá kèm Gân cấp II

thường rõ ở mặt dưới, chúng có thể song song hoặc hình cung đến tậm mép lá,nhiều trường hợp gân bên rất mờ tạo với gân cấp III thành mạng lưới nổi rõ ở

mặt dưới hoặc cả hai mặt Một số chi như: Uvaria, Medolorum,

Cyathostemma, lá thường có lông hình sao (khi non)

Hoa ở họ Na (Annonaceae) thường lưỡng tính hoặc tạp tính, hiếm khi

đơn tính (trừ chi Pseuduvaria) Hoa thường mọc đơn hoặc thành dạng cụm khácnhau, ở nách lá (có khi ở nách lá đã rụng) ngoài nách lá (thường đối diện với lá),

ở đỉnh cành hoặc hoa mọc trên thân cành già không lá Đây là đặc điểm để phân

biệt các chi, nhưng ở một số chi (Dasymaschalon, Desmos, ) hoa có thể vừa

mọc ở nách lá vừa có thể mọc ở ngoài nách lá Trục cụm hoa thường không cóhoặc rất ngắn Bên cạnh đó, ở đại diện của một số chi lại khá phát triển như chi

Artabotrys trục cụm hoa có dạng cong hình móc câu Ngược lại, luôn luôn có

cuống hoa, thông thường chúng thường dài khoảng 1-5 cm, cũng có khi rất dài

như loài Dasymaschalon filipes dài tới 30 cm.

Họ Na (Annonaceae) có hai kiểu nhị chính Kiểu thứ nhất thường được gọi là ‘‘kiểu Uvarioid’’; trong kiểu này, trung đới dày và vượt qua bao phấn để tạo thành mào trung đới Kiểu thứ hai là ‘‘kiểu Miliusoid” có trung đới mỏng và

hẹp, khiến cho bao phấn lồi lên so với trung đới Số lượng nhị thường nhiều vàbất định Tuy nhiên, một số chi số lượng nhị giảm đến ổn định như: Miliusa,Orophea, Mitrephora, Bao phấn thường hướng ngoài và thường không cóvách ngăn, nhưng ở chi Cyathostemma bao phấn thường hướng trong, ở chiEnicosanthellum, Goniothalamus và Xylopia bao phấn thường có vách ngănngang

Trang 11

Phần lớn các loài trong họ Na (Annonaceae) có bộ nhụy gồm các lá noãn

rời Mỗi lá noãn được chia thành bầu, vòi nhụy và núm nhụy Sau khi thụ phấnmỗi lá noãn thạo thành một phân quả riêng

1.1.2 Thành phần hóa học

Đến năm 1970, nhiều cây họ Na (Annonaceae) mới được nghiên cứu.Trong đó, phần lớn các đề tài nghiên cứu là về các alkaloit Nhưng một số cây họ

Na (Annonaceae) cũng chứa một lượng lớn non- alkaloidal (không phải alkaloit)

có nhiều hoạt tính kháng tế bào ung thư và chữa bệnh tim mạch rất quan trọng.Trong y học hiện đại, từ năm 1982 họ Na bắt đầu được quan tâm đặc biệt bởi cácnhà khoa học bằng việc phát hiện lớp chất acetogenin có hoạt tính kháng u, chốngung thư, chống oxi hóa, kháng HIV với liều lượng thấp, và có tính chọn lọc cao

do đó tác dụng phụ rất ít

1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoit kauran

Bộ khung cơ bản của các hợp chất kauran diterpenoit gồm 20 cacbon vớibốn vòng Các hợp chất bộ khung gồm 19 cacbon cũng có cấu tạo bốn vòngtương tự diterpenoit kauran được gọi tên nor-kauran diterpenoit Một số hợpchất kauran diterpenoit cho thấy khã năng kháng u, chống đông tụ tiểu cầu,kháng HIV đáng kể[21] Cấu trúc và nguồn gốc của các hợp chất được nêu ra ởbảng sau:

Trang 14

CHO COOCH3 OAc A glabra

Trang 15

4 5

6 7 8 9 10

11 12 13

CH2OAc OH

HOO

CH2OH OH

HOO

Trang 16

H COOH

CHO

1 2

3

4 5

6 7 8 9 10

11 12

1' 2'

3' 4' 5'

6' 7' 8' 9' 10'

11' 12' 13'

 Các hợp chất lignan kiểu Furofuran:

Trang 17

H 3 CO

OH OCH 3

H

H3CO

OH OCH3

O HOH2C

OCH3OH

trên đối tượng là thân A squamosa Các hợp chất này được phân loại theo khung

như sau:

7,9’-Dinorlignnan

Trang 18

Đây là một khung mới, hợp chất có dạng khung này đã được phân lập và

(6S,7S,8R)-7a-[β-D-glucopyranozyl)oxy]-glucopyra-nozyl)oxy]lyoniresinol (63),

(6R,7R,8R)-7a-[(β-D-glucopryanozyl)oxy]lyoniresinol (64)

Diarylbutanelignan

Các hợp chất thuộc khung diarylbutanelignan,

[(2R,2'R)-secoisolariciresin-4-yl] β-D-glucozit (65), (2R,2'R)-secoisolariciresinol (66).

OH OH

OH OCH3

(58) Squadinorlignozit (65) R = Glc, (66), R = H

(68): R = Glc ; (69): R = H

O HO

3

OR1

R2OH

(70): R1 = Glc, R2 = H

(71): R1 = R2 = H

(72): R1 = H, R2 = CH3O

Trang 19

7 8

ba vòng tetrahydrofuran và một vài nhóm thế bị oxi hóa dọc theo chuỗi, đặc biệtmột số trường hợp vị trí α là tetrahydrofuran, liên kết đôi hoặc epoxit[10]

Acetogenin từ họ Na được chia thành bốn kiểu chính theo số lượng và sựsắp xếp của các vòng tetrahydrofuran dọc theo chuỗi alkyl

Kiểu A: có một vòng tetrahydrofuran ở giữa Đa số các acetogenin kiểu Ahai vị trí sườn α và α’của tetrahydrofuran mang hai nhóm hydroxyl

Kiểu B có hai vòng tetrahydrofuran liền kề

1b

Trang 20

O OH

OH OH

Kiểu C

O O

on

annonacin-10-A montana

A muricata

3

Trang 21

reticulata muricata A.

A montana A.

10-on

isoannonacin-A montana

n*

A reticulata

84

(20,23-cis)-trans-bullatalicinon* R mucosa 110 longifolicin

A muricata

A muricata

A muricata

A muricata

90 Bullatalicin

A.

A muricata

A reticulata

Trang 22

O

O HO

OH

O

O HO

OAc

O HO

O O H

O rhamnoside

R1

R2

1 2 3 4 5

6

7

8

1' 2' 3' 4'

5' 6'

Năm 2007, Maria R G V và cộng sự đã phân lập được kaempferol (132)

và ba dẫn xuất của kaempferol: 3-O-β-galactopyranosyl-kaempferol (132),

Trang 23

O-p-hydroxycinnamoyl-β- galactopyranosyl- kaempferol (133), O-p-hydroxycinnamoyl]β-galactopyranosyl-kaempferol (134) từ lá A dioica :

3-O-[3",6"-di-O

OH HO

OH

1 2 3 4 5

6

7

8

9 10

1'

2'

3' 4'

5' 6'

O

OH HO

O

1 2 3 4 5

6 7

8 9 10

1'

2'

3' 4'

5' 6'

O HO

OH OH

OH

1g 2g 3g 4g5g 6g

O

OH HO

O

1 2 3 4 5

6 7

8 9 10

1'

2'

3' 4'

5' 6'

O HO

OH OH O

OH

O

1g 2g 3g 4g5g 6g

1'' 2''

3'' 4''

5'' 6''

7'' 9'' 8''

(134)

O

OH HO

O

1 2 3 4 5

6 7

8 9 10

1'

2'

3' 4'

5' 6'

O HO

O OH O

OH

O

1g 2g 3g 4g5g 6g

1''

2'' 3'' 4'' 5'' 6''

7''

8'' 9''

1''' 2'''

3''' 4'''

5''' 6''' 7''' 8''' 9'''

(135)

Năm 2007, Sunanda P và cộng sự đã phân lập hợp chất

quercetin-3-O-glucoside (136) từ lá của loài A squamosa

Trang 24

OH

OH HO

O O

HOH2C HO HO

OH

(136) quercetin-3-O-glucoside

1.1.2.6 Hợp chất benzoit

Các hợp chất benzoit tìm thấy chủ yếu trong thực vật bậc cao Hai mươi

hợp chất benzoit (137-150) được tách ra từ thân cây loài A cherimola Trong số

đó, 150 là loại hợp chất quinon và các chất khác là dẫn xuất của benzenoit chứa

1 vòng benzen với các nhóm chức khác nhau hoặc các mạch nhánh gồm:

p-hydroxybenzaldehyt (137), axit p-hydroxybenzoic (138), methylparaben (139),

axit 3-chlorobenzoic (140), vanillin (141), isovanillin (142), axit vanillic (143), axit isovanillic (145), methyl vanillat (146), methyl isovanillat (147), syringaldehyt (148), axit syringic (149), axit 3,4,5-trimethoxybenzoic (150), trans-methyl-p-coumarat (151), axit ferulic (152), axit p- dihydrocoumaric (153), 3- (4-hydroxy-3,5-dimethoxyphenyl)- 1,2-propanediol (154), 3,4,5- trimethoxyphenyl-β-D-glucopyranozit (155), thalictozit (156), 2,6-dimethoxy-p- quinon (157)[22].

1.1.2.7 Các hợp chất steroit

Các hợp chất steroit thường được tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) và

các họ khác như: β-sitosterol (158), stigmasterol (159), β-sitosterol-D-glucosit (160), stigmasterol-D-glucosit (161), β-sitostenon (162), stigmasta-4,22-dien-3-

on (163), 6β-hydroxy-β- sitosteron (164), 6β-hydroxystigmasteron (165) được

tách ra từ thân cây A cherimola Trong đó, 158, 159 là các chất thường được

tách nhiều nhất và được phân bố trong hầu hết các loài của họ Na (Annonaceae).

1.1.2.8 Terpenoit (dạng non- kauran)

Trong một số cây họ Na (Anonaceae) cũng có một số dạng khác nhau của

các terpen đã được tách ra như: 16α-hidroxycleroda-3,13-dien-15,16-olit (166), 3β,5β,16α-trihydroxyhalima-13(14)-en-15,16-oit (167) (p longifolia pendula), cryptomeridiol 11-α-L-rhamnozit (168) (C odorata); trong đó 169 là chất mới.

[31]

Trang 25

1.1.2.9 Các hợp chất khác

Từ thân cây của F oldhamii các nhà khoa học dã tách được một furanon

là fissohamion (170) và hai cyclopentanon là stigmahamon I (171) và stigmahamon II (172) chúng là chất mới.

1.1.2.10 Các hợp chất alkaloit

Phần lớn các hợp chất alkaloit có dạng một alkaloit isoquinolin

a. Isoquinolin đơn giản Các tác giả đã tìm thấy một vài isoquinolin ở cây họ Na(Anonaceae) Trong đó chỉ có 3 isoquinolin đơn giản: doryphornin (171),

cherianoin (174), thalifolin (175) được tách từ thân cây loài A cherimola.

b Benzylisoquinolin

Sáu hợp chất benzyltetrahydroisoquinolin (176-181) được tách từ một số cây

họ Na (Anonaceae) gồm: reticulin (176) là một chất thường thấy của

benzyltetrahydroisoquinolin, coclaurin (177) và N-methylcoclaurin (178) được

tách từ A squamosa; (+)-orientalin A (179), annocherin A (180) và annocherin

B (181) được tách từ thân cây A cherimola Trong đó 180,181 là chất mới.

1

4 5 6 7 8

N

3 2

Một số loài của họ Na (Annonaceae) được trồng làm cây cảnh, đặc biệt là

Polythia longifolia pendula (lá bó sát thân) Các loài cây thân gỗ còn dùng làm

củi Một số loài có qủa lớn, nhiều thịt ăn được bao gồm các loài của chi Annona (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi Asimina (đu đủ Mỹ) hoặc chi

Rollinia Bên cạnh đó, một số loài như hoàng lan (Cananga odorata) còn chứa

tinh dầu thơm và được sử dụng trong sản xuất nước hoa hay đồ gia vị

180 R=CH 3

181 R=H

Trang 26

Trong kết quả nghiên cứu của Wu Y C và cộng sự [16] đã tìm được hơn

100 hoạt tính sinh học của các chất tách ra từ cây họ Na (Annonaceae) Trong đó

có nhiều chất có độc tính, hoạt tính kháng vi trùng, ức chế sự tái tạo tế bào HIV,chống đông tụ tiểu cầu …

Năm 1999, Viện dược học, Học viện Khoa học y dược và Trường Đại họcBắc Kinh - Trung Quốc đã nghiên cứu và tách được các chất có khả năng chống

u bướu từ một số cây thuộc họ Na: có khoảng 50 acetogenin, 12 styrylpyron và

25 polyoxygenat cyclohexen mới được tách ra từ 5 loài Uvaria, 4 loài

Goniothalamus và 1 loài Annona Bước đầu kiểm tra hoạt tính sinh học, cho

thấy phần lớn các chất mới tách ra có các hoạt tính chống u, bướu quan trọng[10, 22]

Vỏ cây, lá và rễ của một số cây họ Na (Annonaceae) được dân gian dùng

để điều trị bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, bệnh về gan, bệnh tiêu chảy Các nghiêncứu dược lý đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn và đặc biệt là khảnăng sử dụng trong hóa học trị liệu của một số thành phần hóa học của lá và vỏcây họ Na (Annonaceae) Nghiên cứu bước đầu các cây thuốc chữa ung thư ởViệt Nam thì thấy có nhiều cây thuộc họ Na (Annonaceae) [1, 2]

1.2 Chi Fissistigma

1.2.1 Đặc điểm thực vật

Chi lãnh công (Fissistigma Griff.) là một chi lớn của họ Na

(Annonaceae), có khoảng 80 loài, phân bố ở các nước nhiệt đới Châu Á, Úc,Châu Phi, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam

[1,2] Các loài trong chi lãnh công (Fissistigma) là nguồn nguyên liệu để tách

chiết các alkaloit có hoạt tính sinh học cao, có khả năng diệt khuẩn, chống ungthư Ở Việt Nam mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về mặt hóa học ở chi

này Hầu hết các loài thuộc chi Lãnh công (Fissistigma) đều có chứa tinh dầu

hoặc hương thơm, song hàm lượng và thành phần hóa học của tinh dầu ở mỗiloài thường khác nhau

1.2.2 Thành phần hoá học

Năm 1985, khi khảo sát thành phần hóa học của loài Fissistigma

oldhamii, Sheng-The Lu và cộng sự đã phân lập được 5 alkaloit là

norannuradhapurine (182), calycinine (fissoldine, fissistigine A) (157), anolobine (158), (-)-xylopine (159), (+)-O-methylflavinantine (O- methylpallidine) (160) từ vỏ thân của loài này

Trang 27

O

NH O

Năm 1994, Jin-Bin Wu cùng các cộng sự ở Trung Quốc đã phân lập được

một alkaloit có bộ khung mới gọi là fissoldhimine (161) từ loài Fissistigma

oldhamii [22]

O N

N H

O

NH

H H

(161)

O

O H

H3CO

CH3

O O

(162)

Từ dịch chiết MeOH của hạt loài này Yi-Chen Chia (1999) và cộng sự đã

phân lập được một chất mới là fissohamione (162) và hai hợp chất cyclopentenone mới là stigmahamone I (163) và stigmahamone II (164) [37].

OH O O

Tiếp tục nghiên cứu hóa học của loài Fissistigma balansae và Fissistigma

oldhamii, Yi-Cheng Chia đã phân lập được 11 hợp chất aristolactam là

Trang 28

stigmalactam (165), piperolactam A (166), piperolactam C (167), aristolactam AII (168), aristolactam AIIIa (169), aristolactam BII (170), aristolactam BIII (171), aristolactam FII (172), goniothalactam (173), enterocarpam I (174), velutinam (175) và hai dioxoaporphine là noraristolodione (176), norcepharadione B (177) [37,38].

NH

O H

O

O O

H3C

(176)

NH

O O

R3

R6

NH O

Năm 2007, ở Trung Quốc, Yi-Nan Zhang đã phân lập được thêm 3 chất

mới từ thân của loài này là oxodiscoguattine (178), oxocalycinine (179), oldhamactam (180) và các chất đã biết khác là calycinine (181), N-methyl-2,3,6- trimethoxymorphinandien-7-one (182), aristololactam AIII (169), xylopine (159), crebanine (183), isolaureline (184), oxoxylopine (185), duguevanine

Trang 29

(186), corytuberine (187), aristololactam AII (168), 4,5-dioxodehydro asimilobine (176), isobodine (188), goniothalactam (189), aristolactam FI (190), glaucine (191), norcepharadione B (177), asimilobine (192), O-methyl- moschatoline (193), aristololactam BII (170), aristolactam BIII (171) và aristolactam FII (172).

Tại Trung Quốc, năm 2007, Xu-Dong Hu, Xiang-Gen Zhong và các cộng

sự từ cây Fissistigma oldhamii đã phân lập được 7’-

(3’,4’-dihydroxyphenyl)-N-[ (4-methoxyphenyl)ethyl] propenamide (Z23) (194).

N H

O

O O

CH3

CH3

H3C

Tại Đài Loan, năm 2009 Tsong-Long Hwang, Guo-Long Li và các cộng

sự từ cây Fissistigma oldhamii đã phân lập được 1 flavanon có tên là

isopedicin(195).

Năm 1998, Yi-Cheng Chia cùng các cộng sự ở Đài Loan đã tách được hai

p-quinonoid aporphine alkaloit mới là fissilandione (196), norfissilandione (197), một protoberberine alkaloit mới là fissisaine (199) và 5 chất đã biết là bulbodione (198), thaipetaline (200), kikemanine (201), columbamine (202) và

Trang 30

Năm 1999, Vichien Jongbunprasert và các cộng sự ở Thái Lan đã phân

lập được 3 flavonoit có tên là: 5,8-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavone (204), dihydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy dihydrochalcone (205), (-)-hydroxy-5,7,8-

2’,5’-trimethoxy flavanone (206), (-)-thaipetaline (200) từ vỏ cây Fissistigma

polyanthoides [31]

Và 1 alkaloit có tên viz (-)-thaipetaline (207).

N OH

OH O

Ở Việt Nam, năm 2010, Trịnh Phương Liên, Trần Văn Sung cùng các cộng

sự đã phân lập từ lá của cây Fissistigma bracteolatum được 5 chanconoit mới là

2-hydroxy-3,4,6-trimethoxychalcene (213),

2-hydroxy-3,4,6-trimethoxydihydrochalcone(214),2’-hydroxy 3’,4’,6’trimethoxydihydrochalcone (215), 2’-hydroxy-3’,4’,6’-trimethoxy- β’-methoxychalcane (216) và 2’-hydroxy- 3’,4’,6’-trimethoxy- β’-ethoxychalcane (217) và hai chất đã biết là 2-hydroxy- 3,4,6-trimethoxychalcone (218) và 5,7,8-trimethoxyflav-3-ene (219)[30].

CH3

H3C

CH3OH

O O

O

O

OH O

H3C

H3C

OC2H5 (217)

Trang 31

H3C

CH3OH

O O

O

O

O O

Cũng vào năm 2000, nhóm tác giả trên đã phân lập thêm được 4 chất mới

khác là fissitigma A−D (220 đến 223) từ loài này.

O

O O

O

CH3

H3C

CH3R

H HO

H

(220)

O

O O

O

CH3

H3C

CH3R

H HO

(222)

O

O O

O H

H

CH3

H3C

CH3S

OH

(223)

Năm 2002, Yu Deng và các cộng sự ở Trung Quốc, đã phân lập từ thân

Fissistigma bracteolatum được các chất là

1,2-methylenedioxy-9-methoxy-N-methyoxycarbonyl-aporphine (224) và methoxycarbonyl-aporphine (225) và một alkaloit đã biết là romucosine (226)

Trang 32

2,3,5-trihydroxyl-4,6-methoxyl-1,4-benzo-quinine (229), 5,6,8-trihydroxyl-7-methoxylflavone (230), 10-amino-3,4-dihydroxyl phenanthrene-1-carboxylic acid lactam (231), từ dịch

chiết EtOH của rễ cây Fissistigma bracteolatum.

stigmasterol, vittadinoside, β-sitosterol, daucosterol (232 đến 240):

NH O

O H O H

O

Trang 33

O Glu

Tại Trung Quốc, năm 2010 Zaichang Yang, Yule Niu và các cộng sự từ rễ

cây Fissistigma cavaleriei đã phân lập được axit salicylsalicylic (241),

β-lactamase (242) và SB-202742 (243) Trong đó axit salicylsalicylic được dùng

như thuốc kháng viêm

S N

(243)

Ở Việt Nam, năm 2007, Nguyễn Hồng Vân, Trần Văn Sung cùng các tác

giả khác đã phân lập từ lá cây Fissistigma acuminatissima được các chất là

catechin (244) và isorhamnetin-3-O-rutinoside (245).

Trang 34

O O

(245)

Và phân lập 1 hợp chất mới alkaloit proaporphin là pronuciferine N-oxide

(246) và 3 alkaloit aporphin là nornuciferin (247), roemerin N-oxit (248), liriodenin (249).

Ở Malaysia, năm 2010, Asmah Alias cùng các cộng sự đã phân lập từ vỏ

cây Fissistigma latifolium được một hợp chất mới là (-)-N-methylguattescidine

(250) và 8 alkaloit đã biết là: liriodenine (251), oxoxylopine (252), asimilobine (196), dimethyltryptamine (253), (-)-remerine (254), (-)-anonaine (255), columbamine (202) và lysicamine (255)[11].

Cây Fissistigma pallens mọc phổ biến ở Bắc Việt Nam Từ lá và cành cây

này, đã phân lập được 1 eudesman glycozit mới có tên là fissispallin (256) và một hợp chất đã biết là afzelin (257).

O

O

O

O HO

Từ lá cây Fissistigma chloroneurum (Hand-Mazz), Tsiang đã phân lập được

các hợp chất : axit octadecanoic (258), geranylfarnesol (259), và

stigmast-5-ene-3-ol (260).

O-  -D-Glc- (6"-1"")- -L-Rham

Trang 35

Từ dịch chiết n-hexan và etyl axetat của lá và cành cây Fissistigma

capitatum, 4 hợp chất đã được phân lập Cấu trúc của chúng được xác định là

taraxerol (261), 16-hentriacontanon(262), benzoylaminophenyl propanoat (patricabratin, 263) và kaempferol-3,7-di-α-L- rhamnopyranosit (264).

(262)

(263)

Tại Lào, năm 2003 Mardiana Saaid, A Hamid A Hadi và Khalijiah

Awang, từ vỏ cây Fissistigma manubriatum đã tìm ra 2 oxoaporphine là:

lanuginosine (265) và liriodenine (266); và 2 tetrahydroprotoberberine là : tetrahydropalmatine (267) và discretine (268).

1.2.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học

Các loài cây này có thể được sử dụng làm thuốc bổ, làm thuốc chữa bệnhtiêu chảy, trị bệnh sốt rét, chữa đau dạ dày, dùng trị đòn, ngã và viêm xươngkhớp, làm cao ngâm Ngoài ra một số cây còn có tác dụng để tắm, chống khối u,chống oxi hóa, thuốc tăng sức khỏe cho phụ nữ sau khi sinh.…

Ở Việt Nam, thân cây lãnh công (có) lông (Fissistigma bicolor) được dùng làm thuốc đau dạ dày (dân tộc Thái ) Cây phát lãnh công (Fissistigma

petelotii) được dùng làm thuốc chữa sốt rét; cây dời dơi (Fissistigma polyanthoides) được dùng làm thuốc bổ, có khi còn dùng chữa ỉa chảy; rễ cây bổ

béo trắng (Fissistigma thorelii) được dùng làm thuốc bổ; cây lãnh công nhiều là bắc (Fissistigma bracteolatum) được dùng kèm với chất khác chữa được các

bệnh lây nhiễm và tăng sự lưu thông máu Ngoài ra ở Trung Quốc, Đài Loan

người ta dùng cây lãnh công ba vì (Fissistigma balansae) như 1 thuốc hạn chế ung thư gan, chữa các bệnh viêm, thấp khớp; cây lãnh công oldham (Fissistigma

oldhamii) được dùng để chữa viêm khớp….

1.3 Lãnh công màu hung (Fissistigma cupreonitens Merr & Chun)

1.3.1 Đặc điểm sinh học

Bụi trườn dài 6-8 m Lá thuôn cỡ 6-10 x 2-3,5 cm, gân bên 8-12 đôi Hoa

Trang 36

hình tam giác rộng Cánh hoa ngoài hình trứng, cỡ 10 x 6 mm; cánh hoa trong 8

x 4 mm Nhị dài gần 1 mm Lá noãn khoảng 10, dài chừng 4 mm Bầu có lông.Noãn 14-16 Phân quả hình cầu hoặc gần như hình bầu dục, đường kính 2-3 cm,

có lông; cuống phân quả dài 7-10 mm Hạt màu đen

Sinh học và Sinh thái: Cây ra hoa tháng 1-3, có quả tháng 4-5 Mọc rải rác

trong rừng, vùng núi đất, ở độ cao 300-600 m

Hình 1.1 Ảnh lá, hoa của cây lãnh công màu hung

Phân bố: Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Tĩnh (Thạch Hà: Khe Giao) Còn có ở

Trung Quốc (Quảng Tây, Quảng Đông)

1.3.2 Thành phần hóa học

1.3.2.1 Thành phần hóa học tinh dầu

Hàm lượng tinh dầu đạt 0,17% trọng lượng tươi, tinh dầu có màu vàngnhạt 39 hợp chất được xác định chiếm 78,6% tổng lượng tinh dầu Trong đó,các thành phần chủ yếu của tinh dầu là β-caryophyllen (27,7%),bicyclogermacren (14,7%) và α-muurolen (7,1%) Các thành phần khác nhỏ hơn

là -phellandren (5,1%), germacren D (4,8%), (E)--ocimen (3,0%),

Trang 37

Loài Fissistigma cupreonitens Merr & Chun chỉ mới được nghiên cứu

thành phần hóa học năm 2012 bởi

 Các hợp chất alkaloid:

Nghiên cứu đã tách được một số hợp chất alkaloid từ Fissistigma cupreonitens

Merr & Chun

Ngày đăng: 22/01/2016, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (Chủ biên) – 2003. Danh lục các loài thực vật Việt Nam; Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
2. Nguyễn Tiến Bân – 2000; Họ Na (Annonaceae); Thực vật chí Việt Nam, Flora of Việt Nam; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam, Flora of Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
3. Vũ Văn Chuyên, Lê Trần Chấn, Trần Hợp – 1987; Địa lý các họ cây Việt Nam; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các họ cây Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
4. Nguyễn Thượng Dong và những người khác – 2006; Nghiên cứu thuốc từ thảo dược; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốc từ thảo dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
5. Trần Đình Đại – 1998; Khái quát về thực vật Việt Nam. Hội thảo Việt – Đức về Hóa học và các hợp chất thiên nhiên. Hà Nội. 16 – 18 April, tr.17 – 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát về thực vật Việt Nam
6. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu – 1985; Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc; Nhà xuất bản Y học; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học; Hà Nội
8. Trần Văn Sung – 2002; Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong hóa hữu cơ; Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong hóa hữu cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
9. Đào Hữu Vinh, Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị Mỹ Linh, Phạm Hùng Việt – 1985; Các phương pháp sắc ký; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sắc ký
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Các hợp chất acetogenin T - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Bảng 1.2. Các hợp chất acetogenin T (Trang 18)
Hình tam giác rộng. Cánh hoa ngoài hình trứng, cỡ 10 x 6 mm; cánh hoa trong 8 - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình tam giác rộng. Cánh hoa ngoài hình trứng, cỡ 10 x 6 mm; cánh hoa trong 8 (Trang 34)
Bảng 3.1: Số liệu phổ  13 C-NMR và  1 H-NMR của hợp chất A - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Bảng 3.1 Số liệu phổ 13 C-NMR và 1 H-NMR của hợp chất A (Trang 45)
Hình 3.3: Phổ  1 H-NMR của hợp chất A - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.3 Phổ 1 H-NMR của hợp chất A (Trang 47)
Hình 3.5: Phổ  13 C-NMR của hợp chất A - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.5 Phổ 13 C-NMR của hợp chất A (Trang 48)
Hình 3.7: Phổ DEPT của hợp chất A - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.7 Phổ DEPT của hợp chất A (Trang 49)
Hình 3.8: Phổ DEPT của hợp chất A - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.8 Phổ DEPT của hợp chất A (Trang 50)
Hình 3.9: Phổ HMBC của hợp chất A - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.9 Phổ HMBC của hợp chất A (Trang 51)
Hình 3.9: Phổ HMBC của hợp chất A - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.9 Phổ HMBC của hợp chất A (Trang 52)
Hình 3.10: Phổ HSQC của hợp chất A 3.2. Xác định cấu trúc của hợp chất B - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.10 Phổ HSQC của hợp chất A 3.2. Xác định cấu trúc của hợp chất B (Trang 55)
Hình 3.13: Phổ  1 H-NMR của hợp chất B - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.13 Phổ 1 H-NMR của hợp chất B (Trang 58)
Hình 3.13: Phổ  13 C-NMR của hợp chất B - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.13 Phổ 13 C-NMR của hợp chất B (Trang 58)
Hình 3.15: Phổ HMBC của hợp chất B - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.15 Phổ HMBC của hợp chất B (Trang 62)
Hình 3.15: Phổ HMBC của hợp chất B - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.15 Phổ HMBC của hợp chất B (Trang 64)
Hình 3.16: Phổ HSQC của hợp chất B - Nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây lãnh công màu hung (fissistigma cupreonitens merr và chun) ở khu bảo tồn thiên nhiên pù huống
Hình 3.16 Phổ HSQC của hợp chất B (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w