Trước thực tiễn đặt ra, GD phải đổi mới một cách đồng bộ nhiều yếutố, trong đó vấn đề đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS là ưu tiên hàngđầu và là một yêu cầu tất yếu, cấp thiết trong s
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ THU HÀ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.01.14LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngêi híng dÉn khoa häc: PGS.TS Nguyễn Thị Hường
NGHỆ AN, NĂM 2015
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ TRẠCH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đãnhận được sự giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của Ban Giám hiệu, cácthầy giáo, cô giáo của Trường Đại Học Vinh, các cấp lãnh đạo, các bạn đồngnghiệp và gia đình
Tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, các khoa,phòng, các bộ phận, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của Trường Đạihọc Vinh Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TSNguyễn Thị Hường - người hướng dẫn khoa học - đã tận tình hướng dẫn tácgiả hoàn thành luận văn này
Đồng thời xin chân thành cảm ơn đến các cấp lãnh đạo tỉnh QuảngBình, Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình; lãnh đạo huyện, Phòng Giáo dục
Bố Trạch; cán bộ quản lý, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên và học sinh củacác trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tácgiả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Mặc dù rất cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy giáo, cô giáo,các đồng nghiệp và độc giả
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Hà
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài……… ……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu………….……… 4
4 Giả thuyết khoa học……… 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 5
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu……… 5
7 Phương pháp nghiên cứu……… 5
8 Đóng góp của luận văn……… 6
9 Cấu trúc luận văn……… 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 8
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu……… ……… 8
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước……… ……… 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Năng lực, năng lực học sinh, tiếp cận năng lực học sinh 11
1.2.2 Ph ương pháp dạy học ng pháp d y h c ạy học ọc , đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận i m i ph ới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận ương pháp dạy học ng pháp d y h c theo ạy học ọc định hướng tiếp cận nh h ưới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận ng ti p c n ếp cận ận n ng l c h c sinh ọc 15 1.2.3 Quản lý, quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh 19
1.2.4 Biện pháp, biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh 21
1.3 Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh……… 22 1.3.1 Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận 22
Trang 5năng lực học sinh ở trường THPT……….… ……….
1.3.2 Các định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận
năng lực học sinh ở trường THPT……… … 24
1.3.3 Đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng
1.4 Vấn đề quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận
năng lực học sinh ở trường THPT……… 271.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng tiếp
cận năng lực học sinh ở trường THPT …….……… ……… 271.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng tiếp cận năng
lực học sinh ở trường THPT……… 271.4.3 Cách thức quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng tiếp cận năng lực học sinh 291.4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đổi mới phương pháp
dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh 31
Kết luận chương 1……… ……… 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG
PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở
CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 35
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và tình hình giáo dục
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình……… 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội……… 35
2.1.2 Tình hình giáo dục huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình……… 37
2.2 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng
lực học sinh ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 45
2.2.1 Thực trạng nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học theo định
hướng tiếp cận năng lực học sinh 45
2.2.2 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận
năng lực học sinh của giáo viên ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình 49
2.2.3 Thực trạng học sinh tham gia vào giờ học có đổi mới 55
Trang 62.3 Thực trạng quản lý việc đổi mới PPDH của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 56
2.3.1 Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 57 2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh 60
2.3.3 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo cho việc đổi mới PPDH theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THPT huyện Bố Trạch 62
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý của Hiệu trưởng về đổi mới phương pháp dạy học 64
2.4.1 Mặt mạnh 64
2.4.2 Mặt hạn chế, khó khăn 66
Kết luận chương 2 68
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 70
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71
3.2 Các biện pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 71
3 2.1 Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng, nâng cao nhận thức cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên về tầm quan trọng và sự cần thiết phải đổi mới
PPDH theo định hướng tiếp cận năng lực học
71
Trang 73.2.2 Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trong đội ngũ GV về đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS 75
3.2.3 Tăng cường quản lý, chỉ đạo đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn 85 3.2.4 Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp và kỹ năng học tập, nâng cao năng lực tự học của HS 90
3.2.5 Đảm bảo các điều kiện thiết yếu về CSVC, TBDH và kinh phí để quản lý hiệu quả công tác đổi mới PPDH theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh 95
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 99
Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC
Trang 8BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CMNV Chuyên môn nghiệp vụ
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 9THPT Trung học phổ thôngTTCM Tổ trưởng chuyên môn
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, thế giới chứng kiến sự phát triểnmạnh mẽ của khoa học và công nghệ với xu thế thời đại là chuyển từ nền kinh
tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức, thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng
và làm thay đổi sâu sắc diện mạo nền kinh tế - xã hội của từng quốc gia, từngkhu vực Sự đi lên bằng GD trở thành con đường tất yếu của thời đại và trí tuệcon người trở thành tài sản quý giá của mỗi quốc gia Do đó, các nước trênthế giới đang đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa GD về mọi phương diện
GD đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế - xã hội thôngqua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức, là yếu tốquan trọng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ, bền vững của đất nước Để sựnghiệp đổi mới của Đảng thành công, hoàn thành sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước, GD và ĐT vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, là conđường quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con người, Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI (01/2011) đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triển giáo dục đào tạo cùng với phát triển khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển” [20; tr.77]
Đổi mới GD đang diễn ra trên quy mô toàn cầu Tất cả các quốc gia đềunhận thức được tính cấp thiết của đổi mới GD để có thể đáp ứng một cáchnăng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu cầu của sự phát triểnđất nước Sự phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhậpquốc tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hóa đang tạo ranhững khả năng và cơ hội làm hình thành những nhân tố mới cho sự phát
Trang 11triển các lĩnh vực đời sống xã hội, nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầu mớiđối với sự nghiệp GD thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực có khả năng đápứng được những đòi hỏi mới của xã hội và thị trường lao động, đặc biệt là NLhành động, tính năng động, sáng tạo, tính tự lực và trách nhiệm cũng như NLcộng tác làm việc, NL giải quyết các vấn đề phức hợp trong những tình huốngthay đổi Trước thực tiễn đặt ra, GD phải đổi mới một cách đồng bộ nhiều yếu
tố, trong đó vấn đề đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS là ưu tiên hàngđầu và là một yêu cầu tất yếu, cấp thiết trong sự nghiệp đổi mới GD và ĐT.Đây cũng đang là vấn đề cấp bách được Đảng, nhà nước quan tâm, thể hiệntrong hàng loạt các văn bản pháp lý quan trọng như các Nghị quyết Trungương và Đại hội Đảng, trong Luật GD và trong Chiến lược phát triển GD…
Điều 28, Luật GD số 38/2005/QH1 qui định: "Phương pháp GDPT phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” [36; tr.8]
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nhấn
mạnh:“Đổi mới chương trình, nội dung, PP dạy và học, PP thi, kiểm tra theo
hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng GD lý tưởng, GD truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, NL sáng tạo,
kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theoQuyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ:
"Tiếp tục đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và NL tự học của người học" [10; tr.9].
Trang 12Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT đáp ứng yêu cầu CNH,HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế đã nhấn mạnh: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PP dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo
cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển NL Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú
ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học.” [3; tr.6]
Thực tế nhiều năm qua, phong trào đổi mới PPDH đã diễn ra rộng khắptrong ngành GD trên toàn quốc Song thành quả sau hơn 25 năm đổi mới GDcòn rất khiêm tốn, mờ nhạt; phong trào còn mang tính bột phát, chưa hệthống, thiếu chiều sâu, thiếu tính ổn định Đổi mới GD đã diễn ra chậm chạp
và khó khăn hơn chúng ta hình dung và kỳ vọng CLGD vẫn rất thấp so vớiyêu cầu của sự phát triển xã hội và của cá nhân Xuất phát từ tình hình trên,
sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta đối với GD, trong những năm gần đây,phong trào đổi mới PPDH đã được triển khai sâu rộng hơn và đã đạt đượcnhững thành quả đáng kể Nhiều CBQL đã có những công trình nghiên cứugóp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và GD đáp ứng yêu cầu sự nghiệpđổi mới đất nước
Đầu năm học 2014 - 2015, theo chủ trương của Bộ GD và ĐT, Sở GD
và ĐT Quảng Bình đã tổ chức tập huấn công tác đổi mới PPDH theo hướngTCNL HS và đưa nội dung tập huấn vào nhiệm vụ năm học của tất cả cáctrường học Theo đó, tất cả các trường phổ thông đã ưu tiên xây dựng chươngtrình hành động cụ thể để thực hiện đổi mới PPDH và KT - ĐG một cách hiệu
Trang 13quả phù hợp điều kiện thực tiễn về công tác đổi mới PPDH theo định hướngTCNL HS và có nhiều hội thảo chuyên đề về vấn đề này tại đơn vị Tuynhiên, trong thực tế, công tác đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS ởcác trường còn nhiều lúng túng, hạn chế, chưa đem lại hiệu quả như mongđợi Phần lớn chỉ dừng lại ở mức chủ trương, chưa đề ra những biện pháp cụthể, hữu hiệu; chưa chọn lọc được những nội dung thiết thực, trọng tâm; chưatìm ra cách thức tổ chức quá trình đổi mới một cách khoa học, hiệu quả nhằmđáp ứng yêu cầu đổi mới GD Vì vậy, việc tìm kiếm, đề xuất các biện phápquản lý đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS nhằm nâng cao CLDH ởcác trường THPT là một điều kiện thực tế cần được giải quyết.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của
mình là: “Một số biện pháp quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học
theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biệnpháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả việc đổi mới PPDH theo định hướngTCNL HS ở 6 trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý việc đổi mới PPDH theo
định định hướng TCNL HS ở trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý việc đổi mới
PPDH theo định hướng TCNL HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh
Quảng Bình
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lượng và hiệu quả DH ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnhQuảng Bình sẽ được nâng cao nếu đề xuất được các biện pháp quản lý đổi
Trang 14mới PPDH theo định hướng TCNL HS một cách hệ thống, có cơ sở khoa học,thiết thực, toàn diện, có tính khả thi; đồng thời áp dụng các biện pháp được đềxuất một cách linh hoạt, sáng tạo và đồng bộ
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới PPDH theođịnh hướng TCNL HS ở trường THPT;
5.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình;
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH theođịnh hướng TCNL HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu vấn đề đổi mới PPDH, công tác quản lý hoạt động đổi
mới PPDH theo định hướng TCNL HS của Ban Giám hiệu các trường THPTtrên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, Nghị quyết của Đảng, các văn bản Nhà nước vềQLGD và quản lý DH ở trường phổ thông; tìm hiểu các công trình nghiên cứu,các bài viết có nội dung liên quan đến đề tài theo 2 PP nghiên cứu cụ thể sau:
- PP phân tích - tổng hợp tài liệu;
- PP khái quát hóa các nhận định độc lập
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát: Tiến hành dự giờ để quan sát việc đổi mớiPPDH theo định hướng TCNL HS trong quá trình DH của GV
7.2.2 Phương pháp điều tra: tiến hành đàm thoại, phỏng vấn ý kiến củaCBQL, GV, HS theo 2 hình thức sau:
- PP phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL và GV tại một số trường khảo sát;
Trang 15- PP An - két: Sử dụng hệ thống câu hỏi để điều tra, thăm dò ý kiến củaCBQL, GV, HS.
7.2.3 PP lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia làCBQL, GV giỏi Tỉnh ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
về đổi mới PPDH và quản lí việc đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HStrong nhà trường sao cho hiệu quả
7.2.4 PP tổng kết kinh nghiệm GD: Tổng kết kinh nghiệm chỉ đạo của
Sở GD và ĐT và kinh nghiệm quản lý ở các trường THPT trên địa bàn huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
7.2.5 PP nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu kế hoạch
hoạt động CM, hồ sơ quản lý, qui chế hoạt động CM, quá trình quản lý củanhà trường;
7.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng PP thống kê toán học
trong nghiên cứu khoa học QLGD để xử lý số liệu thu được
8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
8.1 Về mặt lý luận
- Đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GD, đổi mới
PPDH theo định hướng TCNL HS từ trước đến nay
- Đề tài góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận của hoạt động
QLGD, quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS.
8.2 Về mặt thực tiễn
- Khảo sát và khái quát được thực trạng đổi mới PPDH, thực trạng quản
lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS ở các trường THPT;
đánh giá nguyên nhân tồn tại;
- Đề xuất được các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đổimới PPDH theo định hướng TCNL HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch,tỉnh Quảng Bình trước yêu cầu đổi mới GD phổ thông hiện nay
Trang 169 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu; Kết luận và kiến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lụcđiều tra, nghiên cứu, Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đổi mới PPDH theo định hướngtiếp cận năng lực HS ở các trường THPT;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định
hướng tiếp cận năng lực HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnhQuảng Bình;
Chương 3: Một số biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH theo định hướngtiếp cận năng lực HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Trang 17Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cải cách
GD nói chung cũng như cải cách cấp THPT nói riêng Việc đổi mới PPDHtheo định hướng TCNL người học được xem là chìa khóa hướng tới một nền
GD tiên tiến, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đủ sứccạnh tranh và hội nhập quốc tế Thấy rõ tầm quan trọng của công tác QLGD,hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS trong việc đào tạo conngười năng động, sáng tạo, những phẩm chất nhân cách mà xã hội hiện đạixem là điều kiện tồn tại của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc; thời gian qua, trên thếgiới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu lý luận, thực tiễn vấn
đề đổi mới PPDH, quản lý PPDH theo định hướng TCNL HS nói riêng đượcthừa nhận rộng rãi nhằm góp phần nâng cao chất lượng GD
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng quản lý PPDH đã được thể hiện trongnhững quan điểm của các nhà triết học và các nhà GD học:
Triết học cổ Hy Lạp: “DH không phải là chất đầy vào một cái thùng
rỗng mà là làm bùng sáng lên những ngọn lửa”.
Khổng Tử (551 - 449), một nhà triết học - nhà GD học phương Đông,
khẳng định: “Không giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì
không rõ được thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra được ba góc kia thì không dạy nữa” Vậy phương châm chính
của DH là “khái quát” (gợi mở)
Trang 18Socrates (469 - 399 TCN) đã đề xuất thực hiện PP đàm thoại trong DH vàđược sử dụng cho đến ngày nay J.A.Komenxki (1592 - 1670), nhà GD học vĩđại của phương Tây, trong tác phẩm “Thiên đường của trái tim” ông đã đưa ramột hệ thống những nguyên tắc “vàng ngọc” về PPDH và đổi mới PPDH đó
là: “Người GV phải quan tâm tìm tòi tất cả mọi con đường dẫn đến việc mở
mang trí tuệ và vận dụng hợp lý những con đường đó”.
J.J.Rousseau (1717 - 1778) chủ trương GD trẻ em một cách tự nhiên vàngười học sẽ tự khám phá tích luỹ kiến thức thông qua chính hoạt động củamình Nhiều nhà GD tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XXnhư John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896 -1980),… cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức củangười học Khi nói về PPDH có thể nói là vấn đề được các nhà khoa học GDtrên thế giới quan tâm, các nhà khoa học có tên tuổi của Liên Xô trước đâynhư: Đannhilốp, Êxipôp, Lecne, Các nhà tâm lý học nổi tiếng cũng đã cónhững công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến PPDH như: Piagiê,Lêônchiep là các nhà khoa học đặt cơ sở lý luận có tính nền tảng cho PPDH
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Khoa học GD ở Việt Nam được hình thành và phát triển, trước hết phảinói đến quan điểm GD của Hồ Chí Minh về PPGD và định hướng cho việc
đổi mới PPDH đó là: “Cách học phải nhẹ nhàng, không gò ép HS vào khuôn
khổ người lớn, phải đặc biệt chú trọng đến sức khỏe của các cháu, chú trọng bồi dưỡng PP tự phát huy nội lực, tư duy giải chứng Mác - Lênin, óc tư duy
lý luận, tư duy kỹ thuật, tư duy kinh tế, óc phê phán và sáng tạo cho người học” Trong thư gửi cho HS nhân ngày khai trường, Bác Hồ đã viết: “Từ giờ phút này trở đi, các cháu được hưởng một nền GD hoàn toàn Việt Nam làm phát triển hoàn toàn NL sẵn có của các cháu.” [32; tr.11] Nội dung bức thư
như là một định hướng cho sự phát triển của PPDH
Trang 19Đã có nhiều đề tài nghiên cứu trong các hội thảo khoa học về đổi mớiPPDH của các tác giả: Hồ Ngọc Đại, Đỗ Đình Hoan, Nguyễn Kỳ, Phan TrọngLuận, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Cảnh Toàn, Vũ Trọng Rỹ, Đáng lưu ý là tác
phẩm: PPDH truyền thống và đổi mới của Thái Duy Tuyên, đã nêu rõ “đổi
mới PPDH lấy HS làm trung tâm”; “Quản lí hoạt động đổi mới PPDH và
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS trong trường THPT” [47; tr.35]
Bên cạnh đó, các nhà khoa học nước ta đã tiếp cận QLGD và quản lýtrường học để đề cập đến việc phát triển công tác QL trường học; các tác
phẩm tiêu biểu như: PP luận khoa học GD của Phạm Minh Hạc; Khoa học
QLGD - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Trần Kiểm; Vấn đề hoàn thiện PPDH của Đặng Vũ Hoạt và Ngô Hiệu; Các PPDH hướng vào người học ở phương Tây của Đặng Thành Hưng; Đổi mới PPDH ở trường phổ thông”,
Tạp chí GD, Hà Nội 2007, Số 157 của Nguyễn Văn Cường (2007)
Thế giới đang thay đổi với tốc độ nhanh chưa từng có, khối lượng trithức của nhân loại tăng nhanh từng giờ từng phút, theo đó PPDH bắt buộcphải đổi để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong xu thế toàn cầuhóa và nền kinh tế tri thức trong thế kỷ mới Điều này đã đặt ra yêu cầu mớicho công tác QLGD nói chung và quản lý đổi mới PPDH nói riêng Các tàiliệu biên soạn về đổi mới QLGD trong đó có quản lý đổi mới PPDH cũngmới được quan tâm trong thời gian gần đây với các tài liệu biên soạn phục vụcho các dự án phát triển tiểu học, dự án phát triển THCS, dự án phát triểnTHPT (Screm), chương trình đào tạo bồi dưỡng HT trường THPT liên kếtViệt Nam - Singapore, Tài liệu chỉ đạo chuyên môn THPT - Bộ GD vàĐT
Nghiên cứu về đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS có các công
trình sau: Xây dựng chương trình GDPT theo hướng tiếp cận NL của PGS.TS.
Đỗ Ngọc Thống; Phát huy chức năng “Tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt
Trang 20động học” trong sự vận hành đồng bộ ba yếu tố “Nội dung, mục tiêu, giải pháp DH” để “nâng cao chất lượng, hiệu quả DH”, Hà Nội 2012 của Phạm
Hữu Tòng
Các công trình nghiên cứu khoa học của những tác giả trên đã được ápdụng rộng rãi và mang lại hiệu quả trong DH và quản lý nhưng đều tập trungvào một số nội dung đổi mới PPDH và có ý nghĩa lí luận cũng như thực tiễn ởloại hình nhà trường phổ thông và đặc thù của từng địa phương Trong khi đó,vấn đề đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS không đề cập nhiều vàchưa được hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn, chỉ dừng lại ở nhữngsáng kiến kinh nghiệm tập trung vào PPDH của GV; các ý kiến của cácchuyên gia GD trên phương tiện truyền thông Cho đến nay, chưa có côngtrình nghiên cứu về công tác quản lý đổi mới PPDH theo định hướng TCNL
HS toàn diện, có hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địaphương Do vậy, việc nghiên cứu một số biện pháp quản lý đổi mới PPDHtheo định hướng TCNL HS ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh QuảngBình là cần thiết, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về công tác quản lýnhằm nâng cao CLDH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Năng lực, năng lực học sinh, tiếp cận năng lực học sinh
1.2.1.1 Năng lực
* Khái niệm: Có rất nhiều chuyên gia đưa ra khái niệm NL như sau:
Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, “NL là khả năng đảm
nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và
trình độ CM” [30; tr.6]
Theo từ điển tâm lý học (Vũ Dũng, 2000), “NL là tập hợp các tính chất
hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”.
Trang 21Theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê (chủ biên) thì NL có thể đượchiểu theo hai nét nghĩa: (1) Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn đểthực hiện một hoạt động nào đó; (2) Là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho conngười có khả năng để hoàn thành một hoạt động nào đó có chất lượng cao[51; tr 114] Từ hai nét nghĩa này, ta có thể hiểu NL là một cái gì đó vừa tồntại ở dạng tiềm năng vừa là một khả năng được bộc lộ thông qua quá trìnhgiải quyết những tình huống có thực trong cuộc sống
Theo John Erpenbeck,1998: “NL được tri thức làm cơ sở, được sử
dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được hiện thực hoá qua chủ định”
F.E Weinert (2001) định nghĩa:“NL là các khả năng và kỹ năng nhận
thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được….để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống NL cũng hàm chứa trong nó sẵn tính hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi” [54; tr.45].
Đinh Quang Báo thì cho rằng: “NL là một thuộc tính tích hợp nhân cách,
tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp” [4; tr.1].
Như vậy, dù cách phát biểu có khác nhau, nhưng điểm chung cốt lõi củacác cách hiểu trên về khái niệm “năng lực” chính là khả năng vận dụng kiếnthức, kỹ năng và thái độ để giải quyết một tình huống có thực trong cuộc
sống Nói đến NL là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu Theo đó, NL được hiểu như sự thành thạo, khả năng
thực hiện của cá nhân đối với một công việc trong bối cảnh cụ thể
Tóm lại, NL là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều
yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm NL là khả năng vận dụng kết hợp một cách linh hoạt, có trách
Trang 22nhiệm và có tổ chức những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng với thái độ, hứng thú, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân, … nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định
1.2.1.2 Năng lực học sinh, các năng lực chung của học sinh phổ thông
* Khái niệm năng lực học sinh
NL của HS được nhận định là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính
mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹnăng, mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sànghành động của HS trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiệnthực tế đang thay đổi của xã hội
Theo PGD, TS Nguyễn Công Khanh (2013): “NL của HS là khả năng
làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống”.
Theo tác giả Nguyễn Thành Ngọc Bảo: “Năng lực của HS phổ thông
chính là khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong
cuộc sống của các em.” [7; tr.158]
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu năng lực HS là khả năng
vận dụng liên kết tổ hợp những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ một cách hợp lý để thực hiện tốt các nhiệm vụ đặt ra trong quá trình học tập, đồng thời giải quyết hiệu quả những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống.
* Các năng lực chung của học sinh THPT
NL chung là những NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng chomọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp trong
xã hội NL này được hình thành và phát triển do nhiều môn học, liên quan đếnnhiều môn học Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển,
Trang 23đối chiếu với yêu cầu và điều kiện GD trong nước những năm sắp tới, các nhàkhoa học GD Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về NL củachương trình giáo dục THPT như sau: NL tự học; NL giải quyết vấn đề; NLsáng tạo; NL tự quản lý; NL giao tiếp; NL hợp tác; NL sử dụng CNTT vàtruyền thông; NL sử dụng ngôn ngữ; NL tính toán Từ các NL chung, mỗimôn học xác định những NL cá biệt và những yêu cầu đặt ra cho từng mônhọc, từng hoạt động GD.
họ đến việc làm chủ được những kỹ năng cơ bản và kỹ năng sống cần thiếtcủa cá nhân và hòa nhập tốt vào hoạt động lao động ngoài xã hội”
TCNL thực chất là tiếp cận đầu ra là các NL chung, tiếp cận về mặtkiến thức hay về mặt NL Xu hướng mới nhất hiện nay là tiếp cận theo hướng
NL HS tốt nghiệp phổ thông phải có được những NL nhất định để có thể ứngphó được với cuộc sống bên ngoài Ngoài NL chung, cần có những NLchuyên biệt: Âm nhạc, vẽ, văn, NL toán học, NL sáng tạo…vv tư duy phê phán
TCNL trong GD có thể được định nghĩa là một chiến lược giảng dạy,trong đó quá trình học tập dựa trên NL thực hiện
“TCNL trong GD tập trung vào kết quả học tập, nhắm tới những gìngười học dự kiến phải làm được hơn là nhắm tới những gì họ cần phải họcđược” (Richards và Rodgers)
Xu thế NL trong nhà trường để hình thành NL đó là phải lựa chọnnhững môn học có vai trò chủ đạo để giảm đầu môn học, không nên bắt HS
Trang 24phải học quá nhiều môn Hình thành NL là không cần nhồi nhét, cách dạy vàyêu cầu HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống trong đời sống,tránh chạy theo nội dung.
1.2.2 Phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh
1.2.2.1 Phương pháp dạy học
* Phương pháp
"Phương pháp" nói chung là một khái niệm rất trừu tượng vì nó chủ yếu
mô tả phương hướng vận động trong quá trình nhận thức và hoạt động thựctiễn của con người Thuật ngữ “Phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp làmethodos, theo nghĩa thông thường dùng để chỉ những cách thức, con đườngđược chủ thể sử dụng để thực hiện mục đích đã vạch ra Cũng theo nghĩa chặtchẽ và khoa học, PP là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức vềcác quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức và thực tiễn nhằmthực hiện mục đích nhất định
Theo Từ điển Tiếng Việt, PP là “hệ thống các cách sử dụng để tiến
- PP là cách thức, con đường, phương tiện là tổ hợp các bước mà trí tuệphải đi theo để tìm ra và chứng minh chân lý Chẳng hạn PP biện chứng, PPphân tích hệ thống
Trang 25Trong số các định nghĩa thì định nghĩa do Hêghen đưa ra là chứa đựng
một nội hàm sâu sắc và bản chất của PP: “Phương pháp là ý thức về hình
thức của sự tự vận động bên trong của nội dung".
* Phương pháp dạy học
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của QTDH, luôn làtrung tâm chú ý của các nhà GD các nước Cho đến nay, PPDH vẫn là mộthiện tượng sư phạm mà có nhiều quan điểm, khái niệm đang được tranh luận,chưa có ý kiến thống nhất Có nhiều cách định nghĩa về PPDH tùy theo quanđiểm, cách tiếp cận của người nghiên cứu
Theo Từ điển GD học, PPDH là “cách thầy tiến hành việc dạy nội
dung đi đôi với việc dạy cách học cho trò nhằm giúp trò trau dồi phương pháp tự học để nắm vững nội dung đang học, đồng thời để rèn luyện cách tự học suốt đời” [48; tr.319]
Theo N.M.Veczilin và VM.Coocxunskaia: “PPDH là cách thức thầy
truyền đạt kiến thức, đồng thời là cách lĩnh hội của trò” Đối với tác giả
Iu.K.Babanxki, 1983 thì: “PPDH là cách thức tương tác giữa thầy và trò nhằm
giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, GD và phát triển trong QTDH”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “PPDH là cách thức làm việc của
thầy và của trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt đến mục đích DH” Còn tác giả
Trần Bá Hoành thì cho rằng: “PPDH là con đường, cách thức GV hướng
dẫn, tổ chức, chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ động của HS nhằm đạt các mục tiêu DH”.
Theo tác giả Thái Duy Tuyên các định nghĩa về PPDH có thể đượctóm tắt dưới ba dạng cơ bản sau đây [47; tr.38]:
- Theo quan điểm điều khiển học: PPDH là cách thức tổ chức hoạt độngnhận thức của HS và điều khiển hoạt động này
Trang 26- Theo quan điểm lô gích học, PPDH là những thủ thuật logic được sửdụng để giúp HS nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác
- Theo bản chất của nội dung: PPDH là sự vận động của nội dung DH Mặc dù chưa có ý kiến thống nhất về định nghĩa PPDH, song các tácgiả đều thừa nhận rằng PPDH có những dấu hiệu đặc trưng sau đây: Nó phảnánh sự vận động của quá trình nhận thức của HS nhằm đạt được mục đích đặtra; sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định; cách thức trao đổithông tin, cách thức giao tiếp giữa thầy và trò; cách thức điều khiển hoạt độngnhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
Như vậy, chúng ta có thể hiểu PPDH là tổ hợp các cách thức phối hợp
hoạt động, tương tác giữa thầy và trò trong QTDH với vai trò chủ đạo, điều khiển, hướng dẫn của GV giúp HS lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo một cách tích cực, tự giác nhằm đạt được mục đích, mục tiêu DH
1.2.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh
* Phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực
Chương trình DH định hướng phát triển NL có thể coi là một tên gọikhác hay một mô hình cụ thể hoá của chương trình định hướng kết quả đầu ra,một công cụ để thực hiện GD định hướng điều khiển đầu ra PPDH theo quanđiểm phát triển NL không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ màcòn chú ý rèn luyện NL giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộcsống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành,thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HStheo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển NL xã hội
Như vậy, PPDH theo định hướng TCNL có thể được hiểu là tổ hợp các
cách thức phối hợp hoạt động, tương tác giữa thầy và trò trong QTDH với vai trò chủ đạo, điều khiển, hướng dẫn của GV nhằm hướng đến mục tiêu
Trang 27không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện
NL giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp; đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn nhằm nâng cao tính tích cực, độc lập, sáng tạo, phát huy NL vận dụng tri thức vào thực tiễn, phát triển NL xã hội để đạt mục đích, mục tiêu DH.
* Đổi mới và đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
- Khái niệm đổi mới: Theo Từ điển Tiếng Việt, đổi mới là “thay đổi
hoặc làm cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển” [50; tr.337]
Chúng ta có thể hiểu, đổi mới là sự thay đổi, kế thừa cái cũ và tiếp thu
những cái mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hoặc làm thay đổi cho khác với trước theo chiều hướng tốt hơn, tiến bộ hơn để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội trong giai đoạn hiện nay.
- Đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
Dựa trên khái niệm chung về PPDH, quan điểm về PPDH theo địnhhướng TCNL HS chúng ta có thể hiểu rằng đổi mới PPDH là cải tiến nhữnghình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của GV và HS, sử dụng nhữnghình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao CLDH, phát huy tính tíchcực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực HS
Theo một cách tiếp cận khác thì đổi mới PPDH theo định hướng TCNL
HS là đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động DH để xây dựng cách thức, PPhọc tập của HS theo hướng chú trọng tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ ,chú ý rèn luyện NL giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộcsống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành,thực tiễn; tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HStheo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội
Trang 28Như vậy, chúng ta có thể hiểu, đổi mới PPDH theo định hướng TCNL
HS là sự thay đổi, kế thừa các PPDH truyền thống và tiếp thu những PPDH
mới theo hướng nâng cao tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS; phát huy
NL vận dụng tri thức vào thực tiễn, phát triển năng lực xã hội một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay.
1.2.3 Quản lý, quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tiếp cận năng lực học sinh
1.2.3.1 Quản lý
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trongcác hoạt động của con người Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội,con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân,của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia,quốc tế và đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó C Mác đã viết:
“Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trênquy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoànhững hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sựvận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khíquan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình,còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
Khái niệm quản lý là khái niệm rất chung, tổng quát Trong quá trìnhnghiên cứu của lý luận khoa học quản lý, tùy theo góc độ tiếp cận mà kháiniệm này được quan niệm theo nhiều cách khác nhau Theo nghĩa rộng, quản
lí là hoạt động có mục đích của con người
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, quản lý là “tổ chức, điều khiển hoạt động
của một số đơn vị, một cơ quan” [18; tr.1363]
Trang 29Theo Từ điển tiếng Việt, quản lý là “tổ chức và điều khiển các hoạt
động theo những yêu cầu nhất định” [50; tr.772]
Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich đưa ra khái niệm:
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nhằm bảo đảm sự phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản
lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất, và sự bất mãn cá nhân ít nhất ” [22, tr.33].
Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [35; tr 36]
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Hoạt động quản lý gồm hai quá trình
tích hợp vào nhau, quá trình "Quản" gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình "Lý" gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ
vào phát triển" [5, tr.14]
Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí nhấn mạnh:
“Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản
lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [16, tr.1].
Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là quá trình dựa vào các quy
luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển
hệ thống đó sang một trạng thái mới” [33, tr.363]
Theo tác giả Trần Kiểm, “Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.
[28, tr.8]
Trang 30Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác
động có tổ chức, có kế hoạch, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.3.2 Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh
Đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS luôn luôn hoạt động trongmối quan hệ chặt chẽ với các thành tố khác của quá trình DH như: Mục tiêu -nội dung - PP - phương tiện - thầy, hoạt động dạy - trò, hoạt động học - kếtquả, nên quản lý đổi mới PPDH theo định hướng TCNL cũng cần tiến hànhđồng bộ với việc đổi mới các thành tố đó, đặc biệt cần tác động vào mối quan
hệ thầy - trò
Như vậy, chúng ta có thể hiểu, quản lý đổi mới PPDH theo định hướng
TCNL HS của là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có
ý thức và hướng đích, hợp qui luật của CBQL đến cách thức DH theo định hướng TCNL HS nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.2.4 Biện pháp, biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh
1.2.4.1 Biện pháp
- Theo Từ điển Tiếng Việt, biện pháp là: “Cách thức giải quyết một
vấn đề cụ thể nào đó” [50; tr.46] Như vậy, nói đến biện pháp là nói đến
những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quátrình, một trạng thái nhất định , tựu trung lại, nhằm đạt được mục đích hoạtđộng Biện pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanhchóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những biện pháp
có tính khả thi cao, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đángtin cậy
Trang 311.2.4.2 Biện pháp quản lý việc đổi mới PPDH theo hướng TCNL HS
Biện pháp quản lý đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS ở trườngTHPT là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi vềchất trong việc thúc đẩy đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS không chỉchú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện NL giảiquyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồngthời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn; tăng cường việchọc tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội; tạo những chuyển biến mạnh mẽ
để việc đổi mới PPDH mang lại hiệu quả là nâng cao chất lượng GD
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
1.3.1 Sự cần thiết phải đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận năng lực học sinh ở trường THPT
Trong một thời gian dài, GV được trang bị PP để truyền thụ tri thức cho
HS theo quan hệ một chiều: Thầy truyền đạt, trò tiếp nhận Với PP giảng dạynày, HS như một cái kho và GV đem bất kỳ một điều tốt đẹp nào của khoahọc để chất đầy cái kho đó Kết quả là HS học tập một cách thụ động, thiếutính độc lập sáng tạo trong quá trình học tập
Theo xu thế đổi mới GD trên toàn cầu thì GDPT nước ta cũng đangthực hiện bước chuyển từ chương trình GD tiếp cận nội dung sang TCNL củangười học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được gì đến chỗ quantâm HS vận dụng được gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất địnhphải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH theo lối "truyền thụ mộtchiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hìnhthành phẩm chất và NL mới, trong đó, “học” là một hoạt động trung tâm.Người học - đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt
Trang 32động “học” - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉđạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứkhông phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Để đạt đượcđiều ấy, trong QTDH, người thầy cần phải thức tỉnh trong tâm hồn HS tínhham hiểu biết, dạy các em biết suy nghĩ và hành động tích cực Vì thế, việcđổi mới PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập làmột vấn đề cần thiết và không thể thiếu được Chỉ có đổi mới PPDH, chúng tamới góp phần khắc phục những biểu hiện trì trệ trong GD hiện nay; tham giađược vào “sân chơi” quốc tế trong việc nâng cao chất lượng GD và tiếp cậnPPDH mới theo quan điểm GD hiện đại góp phần quan trọng nâng cao chấtlượng GD và ĐT Vì vậy, việc đổi mới PPDH hiện nay không chỉ là phongtrào mà còn là một yêu cầu bắt buộc với mọi GV.
Theo đó, đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS là một yêu cầu tấtyếu trong sự nghiệp đổi mới GD và ĐT của nước ta vì những lí do sau:
- Chúng ta phải đặt kết quả GD trên hết, chứ không phải là quá trình
GD Quá trình GD cũng rất quan trọng Tuy nhiên, quá trình đó cần phải đượclập kế hoạch và thực hiện dựa trên kết quả về NL định trước
- TCNL trong mục tiêu GD: Hình thành phẩm chất và NL cho HSthông qua yêu cầu vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ và nhiều yếu
tố tâm lý khác; đề cao yêu cầu vận dụng kiến thức, thực hành, khả năng thựchiện, kĩ năng sống…
- TCNL trong PPGD: Sử dụng các PP và kĩ thuật DH tích cực, dân chủ
GV đóng vai trò là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của
HS Chú trọng PPDH thực hành, tìm tòi nghiên cứu: DH giải quyết vấn đề;
DH dựa trên dự án; HS được học chọn lọc, khuyến khích cá tính, sáng tạo
Trang 33- TCNL trong hình thức tổ chức DH: Phối hợp tổ chức hoạt động họctrong/ngoài lớp học và ở nhà của HS; chuyển kiến thức thành hoạt động; phốihợp giữa DH trực tiếp và DH trên mạng, giữa DH trong trường và ngoài trường.
Như vậy, mục đích của việc đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
là nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyệnthói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thứcvào các tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin,niềm vui, hứng thú trong học tập Vì vậy, việc đổi mới PPDH theo địnhhướng TCNL HS là một trong những yếu tố quan trọng góp phần đổi mới cănbản, toàn diện GD và ĐT trong thời kỳ mới
1.3.2 Các định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh ở trường THPT
Việc đổi mới GD trung học dựa trên những đường lối, quan điểm chỉđạo GD của nhà nước, đó là những định hướng quan trọng về chính sách vàquan điểm trong việc phát triển và đổi mới GD trung học Việc đổi mớiPPDH theo định hướng TCNL HS cần phù hợp với những định hướng đổimới chung của chương trình GD trung học, được thể hiện trong nhiều vănbản, đặc biệt trong các văn bản sau đây: Điều 28 Luật GD (2005), Luật sửađổi bổ sung (2009), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2009; Báo cáo chính trịĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT đápứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011 - 2020ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướngChính phủ Những quan điểm, định hướng trong các văn bản trên tạo tiền đề,
cơ sở và môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới GDPT nói chung, đổimới đồng bộ PPDH theo định hướng TCNL người học, cụ thể là: DH thông
Trang 34qua tổ chức hoạt động học tập của HS; DH chú trọng PP tự học; tăng cườnghọc tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác; kết hợp đánh giá của thầy với tựđánh giá của trò; tổ chức dạy học sao cho: HS được suy nghĩ nhiều hơn, đượcthảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều hơn, được hoạt động hiều hơn
Những định hướng cụ thể đổi mới PPDH theo định hướng TCNL ở nướcta: [44; tr.21]
- Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềmnăng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễnđổi mới;
- Tăng cường NL vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luônbiến đổi;
- Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đạitrà chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa-cá thể hóa cao độ, tiến lên theonhịp độ cá nhân;
- Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp;
- Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật DH hiện đại tạo ra các
tổ hợp PPDH sử dụng kỹ thuật;
- Chuyển hóa các PP khoa học thành PPDH đặc thù của môn học;
- Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loạihình trường và các môn học
Đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS không phủ nhận PPDHtruyền thống, không bác bỏ một PP cụ thể nào, mà là sự kế thừa, nâng cao; là
sự kết hợp nhuần nhuyễn và sáng tạo các PPDH khác nhau (truyền thống vàhiện đại) một cách hợp lý, phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tế Đổimới PPDH theo định hướng TCNL HS nhằm thực hiện mục tiêu, nội dung
GD với chất lượng, hiệu quả cao nhất trong điều kiện cụ thể của từng trường,từng lớp, từng đối tượng; đồng thời không ngừng tạo ra các điều kiện, các
Trang 35môi trường tốt nhất có thể cho hoạt động DH Để thực hiện thành công việcđổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS thì phải quản lý tốt hoạt động khaithác ứng dụng CNTT, các PTKT hiện đại vào DH; đồng thời gắn liền với đổimới PP kiểm tra, đánh giá HS và lao động sáng tạo của GV.
1.3.3 Đặc trưng của đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh
- Tổ chức các hoạt động đa dạng và phong phú: Đổi mới PPDH theohướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS, GV phải biết tổ chức cho HShoạt động một cách tích cực, HS là người trực tiếp tham gia vào các hoạt động
để tự tìm tòi, khám phá kiến thức dưới sự hướng dẫn của GV
- Tổ chức các hoạt động phát triển khả năng tự học của HS: GV phải tổchức hướng dẫn HS cách tự học, tự đọc sách, cách lấy thông tin, hiểu thôngtin, cách quan sát hiện tượng xung quanh Tự học là kỹ năng quan trọng nhấtcần hình thành ở người học Nếu HS không có được kỹ năng này thì việc họctập sẽ rất khó khăn và rất ít có khả năng sáng tạo
- Tổ chức hoạt động khám phá bằng cách đưa ra một hệ thống các câuhỏi gợi mở, hướng dẫn HS tự tìm ra kết quả GV phải đưa ra những câu hỏi có
hệ thống, kích thích được sự hứng thú, tò mò của HS HS có thể tìm được câutrả lời, có được cảm giác chiến thắng khi tìm ra câu trả lời
- Linh hoạt trong sử dụng PPDH và ứng xử sư phạm: GV biết sử dụngphối hợp nhiều PPDH sẽ giúp HS đỡ nhàm chán và có hứng thú hơn với mônhọc Sự phong phú về PPDH sẽ đáp ứng được yêu cầu cá biệt hoá đối tượngtrong DH Linh hoạt trong vận dụng PPDH và ứng xử sư phạm sẽ giúp mọi
HS có cơ hội bình đẳng trong lĩnh hội kiến thức và kỹ năng, kỹ xảo
- Luôn kiểm tra, đánh giá kiến thức và kỹ năng đạt được ở HS: Kiểm tra
và đánh giá là khâu then chốt của QTDH vừa nhằm mục đích xác định mức
độ NL và kiến thức được hình thành ở người học vừa giúp người thầy điều
Trang 36chỉnh hoạt động dạy của mình Sự đánh giá của thầy về kết quả học tập củatrò phải dần chuyển sang hình thành kỹ năng tự đánh giá ở trò Sự tự đánh giá
sẽ giúp cho sự phát triển khả năng tự học của HS Đánh giá phải theo nhữngmục tiêu bài dạy đã đề ra và theo đúng cấp độ NL
1.4 VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VIỆC ĐỔI MỚI PPDH THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở trường THPT
Từ nhiều năm nay, việc đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS luônđược quan tâm, là một hoạt động được đẩy mạnh trong ngành GD Đặc biệt,bắt đầu từ năm học 2014-2015, Bộ GD và ĐT đã chỉ đạo tổ chức tập huấn cho
GV cốt cán nói riêng và toàn thể GV trong hệ thống GD nói chung và về nộidung đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng TCNL HS; đồng thời đưa nộidung này vào thực hiện nhiệm vụ năm học ở tất các cơ sở GD
Mục tiêu của quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL
HS ở trường THPT nhằm giúp CBQL, GV nhận thức rõ cần phải thực hiệnnhững công việc gì, cách thức thực hiện như thế nào để mang lại hiệu quả.Đồng thời tính đồng bộ, khoa học của việc đổi mới theo định hướng TCNL
HS được làm rõ, trong đó từng mảng cụ thể được đưa vào quản lý giúp CBQL
và GV thực hiện thành công đổi mới theo định hướng TCNL HS mang lạihiệu quả thiết thực là nâng cao CLDH, CLGD
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh ở trường THPT
Chất lượng của toàn bộ hệ thống GD là kết quả của sự vận động và tácđộng qua lại theo một quy luật bởi các thành tố trong QTDH và quản lýQTDH Để nâng cao CLDH, chúng ta cần thường xuyên nghiên cứu để có
Trang 37những biện pháp quản lý phù hợp đối với từng thành tố cũng như toàn bộ quátrình, bao gồm các nội dung:
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu đổi mới PPDH theo địnhhướng TCNL HS Để đạt được mục tiêu đã đề ra, HT cần hình thành, pháttriển, kích thích động cơ dạy của thầy và học của trò Đổi mới PPDH chỉ cóthể thực hiện được khi nó trở thành hoạt động thường xuyên của nhà trường,gia đình và xã hội Do đó, HT cần quản lý các tổ chức trong nhà trường, đặcbiệt các tổ CM, thông qua tổ chức để quản lý con người và công việc
- Quản lý việc tổ chức, triển khai, thực hiện kế hoạch đổi mới PPDHtheo định hướng TCNL HS tuân thủ các bước sau: Xây dựng kế hoạch; tổchức bộ máy nhân sự, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá; nắm bắt thông tin phản hồi
- Quản lý công tác xây dựng, phát triển đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầuđổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS Đội ngũ GV cần được đổi mớitrước hết về nhận thức, sau đó cần được trang bị rất cơ bản về PPDH, cần đốtnóng thêm nhiệt huyết, say mê với nghề, xác định tinh thần trách nhiệm, lòngyêu thương HS và nâng cao khả năng tự học và sáng tạo
- Quản lý CSVC, PTDH, CNTT góp phần đổi mới PPDH theo địnhhướng TCNL HS Để quản lý tốt hoạt động này, HT cần tuân thủ theo nguyêntắc về tính mục đích, tính kế thừa và phát triển, tuân thủ chu trình quản lý;thường xuyên nâng cao nhận thức cho GV đối với việc sử dụng TBDH
- Quản lý việc kiểm tra đánh giá, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng
và kỷ luật trong hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS Kiểmtra nhằm xác định những chuẩn mực thành tựu khi đối chiếu với các mục tiêu
đã được kế hoạch hoá, thiết kế một hệ thống thông tin phản hồi; so sánh thànhtựu hiện thực với chuẩn mực đã định, xác định những lệch lạc nếu có và đolường ý nghĩa mức độ của chúng, tiến hành những hành động cần thiết đảmbảo rằng nguồn lực của tổ chức được sử dụng một cách hiệu nghiệm và hiệu
Trang 38quả để đạt được mục tiêu của tổ chức Tổ chức phong trào thi đua “Dạy tốt
học tốt” làm cho nó đi vào chiều sâu và có thêm những nhân tố mới đa dạng
và phổ biến hơn trong tập thể GV và HS Phong trào này cũng chính là sự tíchhợp của các hoạt động chỉ đạo xây dựng nề nếp DH và nâng cao CLDH
1.4.3 Cách thức quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh
Chức năng quản lý là một tổ hợp các hoạt động tất yếu của chủ thể quản
lý nhằm đạt mục tiêu đề ra Cách thức quản lý hoạt động đổi mới PPDH theođịnh hướng TCNL HS ở trường THPT bao gồm các bước sau đây:
i) Kế hoạch hóa công tác đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
Kế hoạch hóa hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS làviệc đưa toàn bộ hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS vào kếhoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp và cách thức thực hiện vàcác nguồn lực để đạt mục tiêu đề ra Kế hoạch này được xây dựng trên cơ sởcác định hướng lớn của Đảng và Nhà nước về GD và ĐT; các chủ trương, cácvăn bản, hướng dẫn về đổi mới GDPT của Ngành cũng như các nguồn lực,các điều kiện thực tế của nhà trường
ii) Tổ chức thực hiện hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
Tổ chức hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS là quátrình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảmbảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra Nhờ việc tổ chức chặt chẽ màngười quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực, tài lực, vậtlực Vì vậy, HT cần phải hình thành một cấu trúc tối ưu của hệ thống; phâncông, phân nhiệm cho cấp phó, TTCM và các cá nhân về từng công việc cụthể; xây dựng đựợc mạng lưới và giải quyết tốt các mối quan hệ bên trongcũng như bên ngoài
iii) Chỉ đạo triển khai hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
Trang 39Chỉ đạo triển khai hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL
HS là quá trình tác động của HT tới mọi bộ phận, mọi thành viên của nhàtrường, nhằm biến những nhiệm vụ chung về đổi mới đổi mới PPDH theođịnh hướng TCNL HS của nhà trường thành nhu cầu riêng của từng bộ phận,từng cá nhân GV, HS; trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia vàđem hết khả năng, lòng nhiệt tình của mình để thực hiện nhiệm vụ
HT sử dụng quyền quản lý của mình để tác động đến cấp dưới một cách
có chủ đích nhằm giúp họ phát huy hết khả năng, NL để đạt mục tiêu chung.Bên cạnh đó, HT thường xuyên theo dõi, động viên, khuyến khích tất cả các
bộ phận thực hiện tốt kế hoạch theo sự sắp xếp đã định
iv) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
Kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới đổi mới PPDH theo định hướngTCNL HS là quá trình xem xét thực tiễn để đánh giá thực trạng về hoạt độngđổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS nhằm phát huy những nhân tố tíchcực, phát hiện những sai lệch để đưa ra quyết định điều chỉnh kịp thời, giúpcác tổ CM và các cá nhân đạt được các mục tiêu đề ra
Để thực hiện quá trình kiểm tra, đánh giá công tác đổi mới PPDH theođịnh hướng TCNL HS, HT cần xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá, đo lườngphù hợp, sát với mục tiêu đề ra; tổ chức sơ kết, tổng kết theo đợt, tháng, kỳ,năm để đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm và làm căn cứ để xếp loại thi đua
Ngoài các chức năng trên, trong quá trình quản lý công tác đổi mớiPPDH theo định hướng TCNL HS, HT cũng phải sử dụng biện pháp kíchthích, tạo động lực cho từng đối tượng:
- Đối với GV, cần tác động đến tâm lý "tự khẳng định mình", nhu cầumuốn được mọi người tôn trọng, kính nể mình về năng lực nghề nghiệp; phảiluôn tỏ ra tôn trọng ý kiến của từng cá nhân đồng thời có sự động viên cả về
Trang 40tinh thần lẫn vật chất tương xứng với sự cống hiến của họ.
- Đối với HS, cần xây dựng động cơ học tập đúng đắn, tinh thần tự giác,
tự động học tập, đưa các hình thức khen thưởng, động viên, các hình thức DHphong phú theo tinh thần đổi mới để tạo hứng thú học tập
1.4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh
1.4.4.1 Các nhân tố khách quan
* Chính sách, chủ trương về đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
Đảng và Nhà nước ta đã xác định vai trò của GD và ĐT trong thời kỳđổi mới, phát triển, thời kỳ xây dựng CNH - HĐH đất nước như: "GD là quốcsách hàng đầu", "đổi mới căn bản và toàn diện GD-ĐT", "đổi mới PPDH",
"đổi mới công tác quản lý", được thể hiện trong Văn kiện Đại hội Đảng XI,các Nghị quyết Trung ương Đảng, Nghị Quyết Quốc hội, Chỉ thị của Thủtướng Chính phủ , các văn bản của Bộ GD và ĐT, của các cấp GD về đổimới theo định hướng TCNL HS Đây là môi trường pháp lý thuận lợi choviệc đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS ở các trường THPT hiện nay
* Điều kiện DH thực tế của nhà trường
Đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS gắn liền với những yêu cầu
về TBDH, về thư viện, về các PTKT hiện đại, về CSVC nói chung, nhằm tạođiều kiện thuận tiện cho việc hoạt động độc lập hoặc theo nhóm của HS Vìvậy, HT cần có kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn về xây dựng, phát triển hệthống CSVC - TBDH; tổ chức sử dụng và bảo quản CSVC - TBDH có hiệuquả trong quá trình đổi mới PPDH theo định hướng TCNL HS
* Gia đình, cộng đồng xã hội
Gia đình và cộng đồng xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong việchình thành và phát triển nhân cách của HS Truyền thống văn hóa, đạo đức, sựquan tâm giúp đỡ, động viên, khuyến khích của gia đình, dòng họ, các tổ