1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam

140 451 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng sự cần thiết và đảmbảo tính bền vững, KN tự học phải được hình thành và phát triển RL trongmột quá trình lâu dài, không phải chỉ khi đã trưởng thành mới bắt đầu màngay từ bậc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -NGUYỄN THỊ LOAN

BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

TỰ HỌC MÔN KHOA HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HỌC

Vinh, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -NGUYỄN THỊ LOAN

BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

TỰ HỌC MÔN KHOA HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM

Chuyên ngành : Giáo dục học (Bậc tiểu học)

Mã số : 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN QUỐC LÂM

Vinh, 2015

Trang 3

- Ban lãnh đạo, các cán bộ chuyên viên Phòng GD& ĐT TP VINH, cùngvới các cán bộ quản lý, giáo viên, tổng phụ trách, phụ huynh và học sinh ởcác trường tiểu học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đềtài.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫnkhoa học - người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong học tập và nghiêncứu, hoàn thành luận văn

Có được thành quả này, tôi vô cùng biết ơn gia đình, họ tộc, ngườithân, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ và động viên tôi trong học tập, nghiêncứu và thực hiện hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều nhưng chắc chắn luận văn khôngtránh khỏi còn những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được sự góp ý,chỉ dẫn của các nhà khoa học, quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp quan tâmđến đề tài này

Vinh, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Loan

Trang 4

MỤC LỤC

tRANG

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 5

9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 5

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 11

1.2.1 Tự học 11

1.2.2 Kỹ năng tự học 15

1.2.3 Sự RL KN tự học cho HS 21

1.2.4 Biện pháp RL KN tự học môn Khoa học cho HS 22

1.3 Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) 23

1.3.1 Giới thiệu về mô hình trường học mới (VNEN) 23

1.3.2 Đặc điểm của mô hình VNEN 25

1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ RL KN TỰ HỌC MÔN KHOA HỌC CHO HS TH TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM (VNEN) .33

Trang 5

1.4.1 Sự cần thiết của việc RL KN tự học môn Khoa học cho HS TH 33

1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG TỰ HỌC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM 37

1.5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc RL KN tự học môn Khoa học cho HS TH 37

1.5.2 Một số đặc điểm nhận thức của HS TH 39

1.5.3 Đặc điểm nhân cách của HS TH 45

1.5.4 Nội dung chương trình SGK Khoa học lớp 4, 5 48

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 50

Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP RL KN TỰ HỌC MÔN KHOA HỌC CHO HS Ở CÁC TRƯỜNG TH THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM 52

2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 52

2.1.1 Mục đích, nội dung, phương pháp khảo sát 52

2.1.2 Địa bàn, thời gian, đối tượng khảo sát 53

2.2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TH THEO MÔ HÌNH VNEN Ở THÀNH PHỐ VINH,TỈNH NGHỆ AN 53

2.2.1 Khái quát chung về GD của thành phố Vinh,tỉnh Nghệ An 53

2.2.2.Thực trạng dạy học môn Khoa Học theo mô hình trường học mới Việt Nam ở thành phố Vinh 56

2.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP RL KN TỰ HỌC MÔN KHOA HỌC CHO HS CỦA CÁC TRƯỜNG TH Ở TP VINH, NGHỆ AN THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM (VNEN) 58

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG 71

2.4.1 Đánh giá chung về thực trạng 71

2.4.2 Nguyên nhân khách quan 73

2.4.3 Nguyên nhân chủ quan 74

TIỂU KẾT CHƯƠNG 77

Trang 6

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RL KN TỰ HỌC MÔN KHOA HỌC CHO HS TH TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM (VNEN)

79

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP RL KN TỰ HỌC CHO HS TH 79

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 79

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 79

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 80

3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện 80

3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP RL KN TỰ HỌC MÔN KHOA HỌC CHO HS TH TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN 81

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của GV về quy trình PP dạy- tự học và sự cần thiết của PP dạy- tự học đối với việc RL KN tự học môn Khoa học cho HS 81

3.2.2 Biện pháp 2: Hướng dẫn HS TH tự học môn Khoa học 87

3.2.3 Biện pháp 3: Thường xuyên kết hợp kiểm tra, đánh giá của GV với tự kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh kết quả tự học môn Khoa học của HS 91

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hóa các hình thức tự học Khoa học cho HS TH .94

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường vai trò GD gia đình HS 96

3.2.6 Biện pháp 6: Phát huy vai trò của hoạt động Đội 97

3.3 THĂM DÒ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP RL KN TỰ HỌC MÔN KHOA HỌC CHO HS TH 100

3.3.1 Khái quát về thăm dò 100

3.3.2 Kết quả thăm dò 103

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ

Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của 75 GV về mức độ sử dụng phương

pháp dạy - tự học 59

Bảng 2.2: Thực trạng nhận thức của 75 GV về cách thức tổ chức DH môn Khoa học cho HS TH 60

Bảng 2.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp RL KN tự học Khoa học cho HS TH 62

Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức của HS TH về tự học môn Khoa học 63

Bảng 2.5 Nhận thức về vai trò tự học môn Khoa học của HS TH 64

Bảng 2.6 Thực trạng RL KN TH môn Khoa học ở 297 HS TH 65

Bảng 2.7 Vai trò của gia đình trong quá trình RL KN tự học môn Khoa học cho HS TH 68

Bảng 2.8 Vai trò của hoạt động Đội trong quá trình RL KN tự học môn Khoa học cho HS TH 70

Bảng 3.1 Thăm dò mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất

100

Bảng 3.2 Bảng đối chiếu kết quả học tập của HS lớp 4 qua điểm bài thi 102

Bảng 3.3 Bảng đối chiếu kết quả học tập của HS lớp 5 qua điểm bài thi 102

Bảng 3.4 Kết quả đánh giá hứng thú học Khoa học của HS 102

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ các thành tố liên quan đến KN tự học của HS 88

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ các bước tự học của HS 89

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, được chứng kiến những thay đổinhanh chóng chưa từng thấy trên toàn thế giới của thế kỷ trí tuệ sáng tạo với sựbùng nổ thông tin, sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, sự pháttriển đa dạng đa văn hoá… Đời sống, xã hội và các nền kinh tế đang ngày càngtrở nên phức tạp, đặc biệt là ở Việt Nam, khi đất nước ta đang bước vào thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá với mục tiêu đến năm 2020 đưa nước nhà từ mộtnước nông nghiệp cơ bản trở thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộngđồng quốc tế Toàn xã hội đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ - chínhđiều này đã mang đến những cơ hội kèm theo những thách thức và gây ra sức épcho hệ thống giáo dục (GD) nói chung, GD tiểu học (TH) nói riêng Đổi mới GD

để phù hợp với sự phát triển của thời đại là một tất yếu

Nhằm đạt được yêu cầu của xã hội đặt ra cho hệ thống GD, Luật Giáodục 2005, Khoản 2, Điều 28 đã nêu rõ: “ Phương pháp (PP) GD phổ thôngphải phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh (HS); phù hợp vớiđặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng(KN) vận dụng kiến thức (KT) vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lạiniềm vui, hứng thú học tập cho HS” Như vậy, rõ ràng PP dạy, PP học, dạycách học đang trở thành một khâu then chốt trong yêu cầu đổi mới của nền

GD Việt Nam, nhằm “lấy cái đa dạng khắc phục cái đa dạng”, từ đó góp phầnđạt mục tiêu GD Trong dạy học (DH) ở cấp TH, không thể chỉ dừng lại giúp

HS trả lời câu hỏi "…là cái gì?"; không chỉ giản đơn là HS thu nhận từng chút,

từng chút KT phổ thông, cơ bản; kết quả học tập của HS không đơn thuần

dùng điểm số của những kì thi để mà đo đếm… Học như thế nào đang trở thành quan trọng hơn học cái gì … Dạy cách học tập và dạy cách tư duy đang

trở thành thiết yếu trong dạy học (DH)- càng làm sáng tỏ thêm "Dạy học

Trang 11

không phải là chất đầy vào một cái thùng rỗng mà là làm bừng sáng lênnhững ngọn lửa" ( Triết học cổ Hi Lạp).

Trong cái “đa dạng” của các PP dạy- học, chúng ta thấy PP tự học rấtquan trọng bởi từ lâu các nhà sư phạm đã nhận thức được “ Giáo viên (GV)nào chỉ biết cách đem KT đến cho học trò là GV dở, GV nào biết đưa đến cho

HS khả năng tự tìm lấy những KT mình cần là GV giỏi”

KN tự học giúp mỗi người có thể đi sâu vào những thao tác cụ thể của

tự học, có nghĩa là có thể "học mọi lúc, học mọi nơi, học mọi người, họctrong mọi hoàn cảnh, học bằng mọi cách và học qua mọi nội dung" [66; 21],

từ đó, có khả năng học tập liên tục suốt đời Để đáp ứng sự cần thiết và đảmbảo tính bền vững, KN tự học phải được hình thành và phát triển (RL) trongmột quá trình lâu dài, không phải chỉ khi đã trưởng thành mới bắt đầu màngay từ bậc học TH cũng đã cần "khởi động" và củng cố, phát triển rồi… Thếnhưng, thực tiễn cho thấy, GV dạy TH chưa mấy quan tâm đến vấn đề RL KN

tự học cho HS Nếu có GV nào quan tâm đến vấn đề này thì chỉ mới dừng ởmức độ băn khoăn: “ HS TH có khả năng tự học không?”, "Có thể hình thànhhay phát triển KN tự học cho HS TH không? ” chứ chưa thực sự có biện pháptác động vào KN tự học của HS TH để RL KN tự học của HS TH, từ đó gópphần nâng cao chất lượng dạy học

Trong hệ thống giáo dục quốc dân,Tiểu học là bậc học nền tảng.Sựthành công của nền giáo dục Tiểu học có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển

và chất lượng của các bậc học tiếp theo.Đây là bậc học cơ sở đặt nền móngcho sự phát triển của một Quốc gia.Mục tiêu của giáo dục tiểu học hiệnnay:"Hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắnvà lâu dài vềđạo đức,trí tuệ,thể chất,thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tụchọc bậc trung học cơ sở

Trong giai đoạn hiện nay,chúng ta đang tích cực đổi mới phương phápdạy và học theo mô hình VNEN.Các Sở-Phòng giáo dục đang thực hiện dạythử nghiệm mô hình trường học mới cho một số trường trên toàn quốc.Đây là

Trang 12

năm thứ năm thực hiện đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạyhọc,mọi việc còn bỡ ngỡ vì thế người giáo viên tiểu học có vai trò vô cùngquan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạy và học ,hình thành phươngpháp tự học,hình thành nhân cách cho học sinh.Nhưng làm được điều đókhông phải là dễ và đây là điều tôi luôn trăn trở trong quá trình dạy học theo

Ở TH, vào giai đoạn 2 (lớp 4, lớp 5) do khả năng nhận thức và yêu cầuđặt ra về KT, KN- HS không chỉ cần biết tìm tòi, chiếm lĩnh hệ thống tri thứcthông qua các hoạt động học tập các môn học, đặc biệt là môn Khoa học, màcòn cần được định hình vững chắc các KT, được vận dụng KT đã học vào cáctình huống khác nhau, từ đó hình thành PP học tập phù hợp, phát triển ngônngữ, phát triển các thao tác tư duy và góp phần hình thành nhân cách đáp ứngyêu cầu của xã hội Để đạt được những điều nêu trên, vấn đề RL KN tự họcmôn Khoa học cho học sinh TH thật sự cần thiết đặt ra cho các nhà sư phạm

Xuất phát từ nhận thức trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn Khoa học cho học sinh tiểu học trong

mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN)”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng tự học góp phần nâng cao chất lượng dạy học Khoa học cho HS TH

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 13

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Khoa học theo mô

hình trường học mới Việt Nam

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp RL KN tự học môn Khoa học

cho HS TH

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất áp dụng được các biện pháp có cơ sở khoa học và có tínhkhả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng rèn luyện kĩ năng tự học trong môhình trường học mới Việt Nam qua đó nâng cao được kết quả học tập mônKhoa học cho HS TH

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề RL KN tự học môn Khoa học ở HS TH 5.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng các biện pháp RL KN tự học môn

Khoa học cho HS TH

5.3 Đề xuất một số biện pháp RL KN tự học môn Khoa học cho HS TH

và khảo nghiệm để khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biệnpháp này

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng khảo sát: 297 HS lớp 4, 5 và 75 GV dạy cùng với 27 Tổngphụ trách, 271 cha mẹ HS lớp 4, 5

Thời gian khảo sát: 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2014)

Địa bàn khảo sát: 2 trường TH , mỗi trường 4 lớp (2 lớp 4, 2 lớp 5) ở TPVinh, tỉnh Nghệ An

Trên cơ sở thực trạng sử dụng biện pháp RL KN tự học môn Khoahọc cho HS TH để xây dựng biện pháp và thăm dò mức độ cần thiết, tính khảthi của các biện pháp đã đề xuất

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng PP phân tích- tổng hợp các lý thuyết; hệ thống hóa lý thuyết;minh hoạ để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 14

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Sử dụng các PP: điều tra, nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm

7.2.1 Phương pháp điều tra

Sử dụng bảng hỏi và trò chuyện với GV, Tổng phụ trách, HS và cha mẹ

HS để tìm hiểu thực trạng về sự RL KN tự học môn Khoa học của HS TH.7.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu nhận thức, thái độ, kế hoạch bài dạy của GV; nghiên cứu cácbiểu hiện KN tự học môn Khoa học và kết quả học tập môn Khoa học của HS

TH để dự đoán thực trạng, chiều hướng phát triển của KN tự học môn Khoahọc ở HS TH

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng một số công thức thống kê toán học để xử lý về định lượng các

số liệu đã thu nhận được của đề tài, xác nhận giá trị của các số liệu sau xử lý.

8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

8.1.Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về KN tự học

8.2.Làm rõ thực trạng sử dụng các biện pháp RL KN tự học môn Khoahọc cho HS ở các trường TH trong mô hình trường học mới Việt Nam(VNEN) của thành phố Vinh - Nghệ an

8.3.Xây dựng được một số biện pháp có tính khả thi nhằm RL KN tự họcmôn Khoa học cho HS TH

9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo,nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài Chương 2: Thực trạng sử dụng các biện RL KN tự học môn Khoa học

cho HS cuối cấp ở các trường TH trong mô hình trường học mới Việt Nam(VNEN)

Chương 3: Một số biện pháp RL KN tự học môn Khoa học cho HS TH

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Trong lịch sử GD, vấn đề tự học cũng như RL KN tự học đã được cácnhà khoa học GD quan tâm rất sớm; được đề cập và nhìn nhận theo nhiềucách tiếp cận khác nhau, như: phát huy tính tích cực, tính độc lập, tính tự giác,tính sáng tạo của người học; dạy PP cho người học để đạt được hiệu quả họctập cao nhất Ý tưởng DH coi trọng người học, chú ý đến tự học đã có từthời cổ đại, tùy theo giai đoạn lịch sử và mức độ phát triển của xã hội mà ýtưởng này đã phát triển và trở thành quan điểm DH tiến bộ ngày nay

1.1.1 Trên thế giới

* Thời kỳ cổ đại:

- Ở phương Tây: Những năm TCN, ở Hi Lạp đã xuất hiện phương phápgiảng dạy gọi là "phép đỡ đẻ" của Socrate (469- 390 TCN) Khẩu hiệu DHcủa ông là: "Anh phải tự biết lấy anh" Cùng tư tưởng với Socrate lúc bấy giờcòn có Arixtôt (384- 322 TCN) Hai ông đã rất coi trọng việc phát huy tínhtích cực của HS trong GD Họ cùng mong muốn làm thế nào để học trò không

bị rơi vào tình trạng thụ động, trở thành những con người biết tự suy nghĩ, tựtìm tòi ra "chân lý" bằng cách đặt câu hỏi để người học tự tìm ra kết luận [40]

- Ở phương Đông: Có nhiều nhà GD lớn, như: Khổng Tử (551- 479TCN), Mạnh Tử (372- 289 TCN), Tuân Tử (khoảng 289- 238 TCN)… đềuđánh giá cao vai trò của tự GD, tự bồi dưỡng Phương châm chính trong DHcủa Khổng Tử là "khải phát" (gợi mở), nghĩa là ông DH theo đối tượng vàkích thích suy nghĩ của học trò: "Không tức giận vì muốn biết thì không gợi

mở cho, không bực vì không rõ được thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc,bảo cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa" (Luậnngữ)

Trang 16

Do hạn chế của thời đại, vấn đề tự GD chưa được các nhà tư tưởng cổ đạiđặt đúng vị trí và hiểu một cách đầy đủ Mặc dù vậy, tư tưởng của các ôngvẫn là những tư tưởng tiến bộ trong thời đại các ông đang sống và đặt nhữngviên gạch đầu tiên cho tự học, tự GD sau này phát triển

* Thời kỳ phong kiến: Vào thời kỳ này, ở phương Tây cũng như phươngĐông, nền GD nhìn chung mang tính chất hà khắc Vai trò của tự GD lúc này

bị xem nhẹ đồng thời với sự hạ thấp nhân cách học trò Những hạn chế củanền GD phong kiến là một trong những nguyên nhân dẫn đến động cơ phụchưng nền GD ở Châu Âu

* Thời kỳ Phục Hưng ở Châu Âu và sau thời kỳ Phục Hưng: Giải phóng

cá nhân; phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS; coi trọng tự học đã trở thành

ý tưởng chung của nhiều nhà tư tưởng và các nhà GD

Môngtenhơ (1533- 1592)- được coi là một trong những ông tổ sư phạm ởChâu Âu- cho rằng: muốn DH hiệu quả, không nên bắt buộc trẻ em phải làmtheo ý muốn chủ quan của thầy

J A Comenxki (1592- 1670) rất chú ý tới nguyên tắc về tính tự giác(mặc dầu không dùng thuật ngữ này) và kêu gọi người thầy phải làm sao cho

HS hứng thú trong học tập, từ đó, HS có sự nỗ lực bản thân để tự nắm vữngtri thức Ông cho rằng: "chỉ hiểu biết các sự kiện không thôi thì không đầy đủ

mà phải đi liền với sự phát triển tư duy… Họ phải biết diễn tả KT của mìnhthành ngôn ngữ đúng đắn, vận dụng chúng thành thạo trong đời sống" [25] J

A Comenxki là người phản đối kịch liệt lối dạy nhồi sọ, chỉ dựa vào sách vở

mà không tính đến vận dụng vào các tình huống khác nhau trong thực tiễn,không tính đến đặc điểm phát triển trí tuệ và nhân cách cho HS Ông coi pháthuy tính tích cực của trẻ như một bộ phận quan trọng của PP DH theo tựnhiên mà ông đề xướng

J J Rousseau (1712- 1778) yêu cầu người dạy cần phải hiểu người học

và quan tâm đến lợi ích của người học Ông nói: "Đừng cho trẻ em khoa học

mà phải để trẻ tự phát minh"

Trang 17

A Disterwerg (1790- 1886) cũng đã rất quan tâm tới sự phát triển tínhđộc lập và tính tích cực sáng tạo của HS Ông cho rằng: "Người thầy giáo tồitruyền đạt chân lý, người thầy giáo giỏi dạy cách tìm ra chân lý" Như vậy,khi nói về sự chỉ đạo công việc tự GD, ông muốn nhà GD chân chính phảiphát triển sức mạnh nội tại của HS bằng cách thức tỉnh chứ không phải tíchlũy, nhồi nhét tài liệu, sách giáo khoa (SGK) Bên cạnh đó, ông còn suy nghĩ:

"Một PP tồi khi nó luyện cho HS năng lực tiếp thu đơn thuần hay tính thụđộng và tốt khi nó kích thích ở HS óc sáng kiến cá nhân", tức là phát huyđược tính tích cực của HS

Theo K Đ Usinxki (1824- 1873), muốn DH tốt cần hiểu biết tâm sinh lýlứa tuổi HS Khi nói về tính tích cực, tự lập của HS, ông muốn nói đến việc

GD cho cá nhân biết định hướng trong môi trường xung quanh, biết hànhđộng một cách sáng tạo, biết tự mình nâng cao học vấn của mình Vai trò củangười GV trong suy nghĩ của ông là người làm RL ở trẻ em KN giành lấy KTmới không cần GV

J Dewey (Mỹ, 1859- 1952) là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ DH hướngvào người học và phân tích về GD một cách sâu sắc, trực tiếp nhất theohướng này Ông cho rằng: chủ trương GD phải dựa vào kinh nghiệm thực tếcủa trẻ; việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú của trẻ; phải để trẻ độclập tìm tòi, tự chỉ đạo việc học và được tích lũy các KN bằng hoạt động củamình Với vị trí của học trò như vậy thì thầy giáo là người tổ chức, thiết kế,

cố vấn, giúp đỡ

Phong trào "Nhà trường mới" đầu thế kỷ XX đề cao sự hoạt động tíchcực của HS, khuyến khích HS tự xếp thời gian học theo khả năng; tự ý thứchọc cho mình, tự chịu trách nhiệm về việc học tập Trong giai đoạn này, DH

đã tiến hành phân hóa, coi trọng cá thể hóa, chủ trương để cho từng trẻ hoàntoàn tự do phát triển những năng khiếu riêng biệt Tư tưởng này được nhiềunhà Tâm lý học, Giáo dục học đề cập đến, tiêu biểu như: O Decroly, C.Freinel, J Piaget, B F Skinner…

Trang 18

Những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, GD toàn cầu càng thêmnhấn mạnh đến GD lấy HS làm trung tâm, coi trọng tự học, tự đào tạo Môhình của C Rogers đưa ra năm 1969, ngoài chức năng đảm bảo tiếp cận cánhân còn chú ý thỏa đáng đến tác động cá nhân hóa thông qua nhóm Quanniệm mới về "học tập suốt đời: một động lực xã hội" sẽ giúp con người đápứng những yêu cầu của thế giới đang thay đổi nhanh chóng Điều này thể hiện

rõ nét: Học phải chú trọng đến học cách học Học cách học chính là học cách

tự học, tự đào tạo

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở nước ta, vấn đề tự học cũng đã có từ rất lâu Thời phong kiến, các

thầy đồ đã rất chú ý đến trình độ, đặc điểm tính cách từng đối tượng và cóbiện pháp DH thích hợp Người học tự học thông qua hình thức có thầy đồhướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp Từ những năm sau 1945, Đảng và Nhànước ta rất coi trọng phát triển GD thường xuyên, các lớp Bổ túc văn hóa, đạihọc tại chức, vừa học vừa làm… mở ra dựa vào hình thức tự học là chính Từsau những năm 1970, với tinh thần "Biến quá trình đào tạo thành quá trình tựđào tạo", ở các trường cao đẳng, đại học đã có chuyển biến tích cực trong việctăng cường các hoạt động tự học cho người học

Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộngsản Việt Nam khóa VIII đã nêu rõ: "Đổi mới mạnh mẽ PP GD& ĐT, khắcphục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của ngườihọc Từng bước áp dụng các PP tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quátrình DH, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho HS…"

Điều 40 của Luật GD nước CHXHCN Việt Nam (công bố ngày 27/ 6/2005) ghi rõ: "…phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập,năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện KN thựchành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứngdụng"[3]

Trang 19

Mục 5.2 của "Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001- 2010" ghirõ: "…chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng trò ghi sanghướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạycho người học PP tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và tư duyphân tích, tổng hợp; phát triển được năng lực của mỗi cá nhân; tăng cườngtính chủ động, tính tự chủ của HS, sinh viên trong quá trình học tập…".

Mục III 7 của "Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2008- 2010"

đã chỉ ra: "…khuyến khích và tạo điều kiện cho người học tích cực, chủ động

tự học…"

Chủ tịch Hồ Chí Minh, bằng chính cuộc đời của Người là tấm gươngngời sáng về tự học Những công trình nghiên cứu Tư tưởng Hồ Chí Minh vềGD& ĐT đều đã thống nhất: một trong những tư tưởng cơ bản xuyên suốt củaNgười là tự học, tự đào tạo Người cho rằng: "Về cách học, phải lấy tự họclàm cốt" Người dạy: muốn học suốt đời, làm việc suốt đời thì phải tự học;muốn tự học có kết quả thì phải có mục đích rõ ràng, lao động nghiêm túc, cócác điều kiện cần thiết, tích cực luyện tập thực hành

Tiếp theo, GS Nguyễn Cảnh Toàn cũng là một tấm gương sáng về tự

học ở nước ta Với ông: Tự học là chuyện rất cũ mà cũng rất mới; học bao giờ

cũng gắn với tự học, tự rèn luyện để biến đổi nhân cách của mình; người dạygiỏi là người dạy cho HS biết cách tự học, tự nghiên cứu, tự GD, là biến quátrình DH thành quá trình tự học Ông chỉ ra: "dạy Khoa học là dạy KT, KN,

tư duy và tính cách" "Có người lại cho là trẻ em không thể tự học được…".[66]

Các tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tườngtrong "Quá trình dạy tự học" đã thống nhất: quá trình tự học, tự nghiên cứu,

cá nhân hóa việc học phải kết hợp với quá trình dạy của nhà giáo và quá trìnhhợp tác với bạn trong cộng đồng lớp học, tức là quá trình xã hội hóa việc học

Trang 20

Nguyễn Minh Hiển, Nguyên Bộ trưởng Bộ GD& ĐT đã từng nói: "…Việc nghiên cứu và phổ biến các PP tự học sẽ góp phần vào chuẩn bị hànhtrang cho ngành GD bước vào thế kỷ mới đầy triển vọng".

NGND- GS Nguyễn Lân: "Điều quan trọng chính là HS phải ra sức tựhọc để đi sâu vào chương trình của từng môn…HS có tinh thần tự học sẽ cóthể đi sâu vào môn học và sẽ đạt được thành tích mong muốn" [41]

Như vậy, qua tìm hiểu sơ lược lịch sử các nghiên cứu về tự học, RL

KN tự học của các tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi có nhận xét:

- Tự học cùng với vấn đề RL KN tự học đã được sự quan tâm của nhiềunhà khoa học GD và được nghiên cứu dưới nhiều hình thức khác nhau từ thời

cổ đại cho đến nay Nhờ đó, hệ thống lí luận về tự học đã được hình thành,khá phong phú, làm nền tảng cho những công trình nghiên cứu tiếp theo về tựhọc và có cơ sở cho các nghiên cứu về việc RL KN tự học cho trẻ em

- Những công trình khoa học nói trên rất công phu, mang tính lí luận vàthực tiễn cao, góp phần nâng cao chất lượng GD Tuy nhiên, cho đến thờiđiểm hiện nay, những công trình nghiên cứu về KN tự học một môn học cụthể của HS TH chưa có nhiều Đặc biệt, những nghiên cứu về các biện pháp

RL KN tự học môn Khoa học phù hợp với HS TH trong mô hình trường họcmới Việt Nam (VNEN) vẫn còn thiếu vắng Chính vì vậy, việc nghiên cứumột số biện pháp RL KN tự học môn Khoa học trên cơ sở quan tâm đến hoạtđộng dạy của GV cùng với hoạt động học và các hoạt động khác của HS TH

là rất thiết thực, nhằm góp phần nâng cao chất lượng DH môn Khoa học cho

HS TH

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.2.1 Tự học

1.2.1.1 Học là quá trình nghiền ngẫm, đọc đi đọc lại, nhắc đi nhắc lại

để ghi nhớ, để bắt chước, để làm [1; 196, 197] Bản chất của hoạt động học làquá trình nhận thức để nắm vững kiến thức (KT), KN, kỹ xảo Trong quátrình đó, người học phải tích cực vận dụng các thao tác tư duy để lĩnh hội, ghi

Trang 21

nhớ, luyện tập, vận dụng các khái niệm khoa học Vai trò chủ thể của ngườihọc trong quá trình nhận thức là vô cùng quan trọng GV giữ vai trò là ngườihướng dẫn (HD), kích thích sự năng động của HS và khơi gợi, bồi dưỡng tínhtích cực, tự giác, tư duy độc lập sẽ tạo cơ sở vững chắc cho mọi sự học tập.

1.2.1.2 Tự học: Có nhiều quan niệm về tự học, như:

Theo Từ điển Giáo dục học, "Tự học là quá trình tự mình hoạt độnglĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện KN thực hành không có sự hướng dẫn(HD) trực tiếp của GV và sự quản lý trực tiếp của cơ sở GD" [1; 458] Tựhọc có thể bằng cách tự đọc tài liệu, sách giáo khoa (SGK), nghe đài, xemtruyền hình, tham quan bảo tàng, triển lãm…

Giáo sư Viện sĩ Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: Tự học là học với sự tựgiác, tích cực và độc lập cao Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụngcác năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp v.v…) và có khi cả

cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động

cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như trung thực, khách quan,

có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoahọc, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi v.v…) để chiếm lĩnhmột lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữucủa mình" [.63; 59-60] Như vậy, Nguyễn Cảnh Toàn đã trùng tư tưởng với

Hồ Chí Minh: cốt lõi của học là tự học Ông còn cho biết thêm: Trong họcbao giờ cũng có tự học; hễ có học là có tự học vì không ai có thể học hộngười khác được; tự học là nhu cầu của mỗi người và là nhu cầu của thời đại

Tự học là không ai bắt buộc mà tự mình tìm tòi, học hỏi để hiểu biếtthêm Có thầy hay không ta không cần biết Người tự học hoàn toàn làm chủmình, muốn học môn nào tùy ý, muốn học lúc nào cũng được: đó mới là điềukiện quan trọng [42]

Tổng hợp những quan niệm trên, chúng ta có thể thấy tự học có nhữngtính chất đặc điểm cơ bản như: chú trọng đến cách học và tính tự giác, tíchcực trong học tập; tự mình quyết định việc lựa chọn mục tiêu, nội dung, PP,

Trang 22

hình thức, phương tiện cho hoạt động học tập; tự mình lập kế hoạch và thựchiện kế hoạch học tập; tự mình kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh việc học tập củamình.

Từ trên, có thể quan niệm về tự học như sau: Tự học là người học tựmình quyết định việc lựa chọn mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức,phương tiện cho hoạt động học tập, từ đó xây dựng và tổ chức thực hiện, kiểmtra, đánh giá, điều chỉnh việc học tập của bản thân với tinh thần tự giác, tíchcực cao độ nhất

Hoạt động tự học của HS là quá trình chủ động, tự giác của người họcnhằm nắm bắt các tri thức và các KN, kỹ xảơ Hoạt động tự học của HS THđược hiểu: HS TH tự mình lựa chọn mục tiêu, nội dung, cách thức, phươngtiện cho hoạt động học tập, từ đó xây dựng và tổ chức thực hiện rồi tiến hành

tự kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh việc học tập của bản thân với tinh thần tựgiác, tích cực cao độ nhất, có sự HD trực tiếp hoặc gián tiếp của GV và cáclực lượng GD khác

1.2.1.3 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động tự học [63; 183- 192]

- HS là chủ thể của hoạt động học, tự mình tìm ra KT bằng hành độngcủa chính mình

- HS hợp tác với các bạn trong quá trình chiếm lĩnh tri thức

- HS tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh

- GV, là thầy học- chuyên gia về việc học và tự học, là người tổ chức và

HD quá trình dạy- tự học, quá trình kết hợp cá nhân hóa với xã hội hóa việchọc của HS

1.2.1.4 Vai trò của tự học

- Tự học với vai trò là nội lực, là nhân tố quyết định Chất lượng GD đạtđược đỉnh cao khi kết hợp cá nhân hóa với xã hội hóa; tự học của trò (nội lực)cộng hưởng và kết hợp với tác động của thầy (ngoại lực)

- Ngoài vai trò giúp cho việc học tập suốt đời, tức là biết học cách học(learning to learn) [66; 114,115], tự học còn giúp cho người tự học biết cái

Trang 23

chưa biết, sẽ làm được cái chưa làm, thông qua hợp tác trong tự học để cùngchung sống với nhau - điều này hoàn toàn phù hợp với quan điểm củaUNESCO về 4 trụ cột GD khi vận dụng vào Việt Nam: học để biết (learning

to know), học để làm (learning to do), học để làm người (learning to be) vàhọc để cùng chung sống với nhau (learning to live together)

- Từ mục đích gốc là khơi dậy nội lực ở HS sẽ dẫn tới việc khơi dậy nộilực ở GV Khi người GV đã có những KN tự học, tự nghiên cứu thì tất nhiên

họ sẽ tìm ra cách để khơi dậy được nội lực tự học, tự nghiên cứu ở HS

12.1.5 Các điều kiện tự học a) Các điều kiện tự học

- Tự học phải là công việc tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗingười

- Người học phải có nền móng KT cơ bản vững chắc

- Có PP học tập khoa học, phù hợp với bản thân người học

- Đảm bảo các điều kiện (thời gian, không gian) và phương tiện (SGK, tàiliệu tham khảo, Internet…) tối thiểu cho tự học

b) Các điều kiện tự học của HS TH: Từ các điều kiện nói trên, chúng

tôi xin đề xuất các điều kiện cơ bản tự học để HS TH có thể đảm bảo việc tựhọc là:

- HS cần có động cơ, mục đích học tập đúng đắn và kiên trì, khắc phụckhó khăn và quyết tâm cao trong học tập Bên cạnh đó, HS tránh tâm lý tự tihay tự thỏa mãn, phải có lòng tin vào khả năng của mình

- HS được trang bị hệ thống KT cơ bản, làm cơ sở cho việc hiểu biết,luyện tập, thực hành theo đúng mục đích, yêu cầu

- HS phải được HD cách học, KN tự học (thông qua GV, cha mẹ, bạn bè,

…) phù hợp; xóa bỏ thói quen học vẹt; tạo được thói quen học mọi lúc, mọinơi, mọi người, mọi cách và mọi nội dung

- GV phải quan tâm đến PP dạy để HS có thể tự học

Trang 24

- Đảm bảo đủ thời gian, có không gian và đáp ứng các phương tiện tự họctối thiểu cho việc tự học của HS.

Ngoài ra, để việc tự học có hiệu quả, cần có sự theo dõi, giám sát, độngviên, khích lệ thường xuyên của GV, tổng phụ trách, các cấp quản lý GD, giađình và xã hội

1.2.2 Kỹ năng tự học

1.2.2.1 Kỹ năng

a) Khái niệm: KN là một vấn đề được nhiều nhà tâm lý học, GD học

quan tâm nên có nhiều cách nhìn nhận nhưng nhìn chung, KN hành độngđược xem xét dựa trên hai khuynh hướng: khuynh hướng thứ nhất xem xét

KN nghiêng về mặt kỹ thuật thao tác của hành động; khuynh hướng thứ haixem xét kỹ KN nghiêng về mặt khả năng thực hiện của con người

Những nhà nghiên cứu theo khuynh hướng thứ nhất, như:V.A.Cruchetxki, A.V.PetropxkiC, C.Tsebuseva, …cho rằng: muốn thực hiệnhành động con người phải có tri thức về hành động, cụ thể là phải hiểu đượcmục đích, PP, phương tiện và điều kiện hành động Khuynh hướng này làmsáng tỏ: khi con người nắm được các tri thức về hành động, thực hiện hànhđộng theo các yêu cầu khác nhau của thực tiễn là chúng ta đã và đang có KNhành động Mức độ thành thạo của KN phụ thuộc vào mức độ nắm vững trithức về hành động và vận dụng vào hoạt động thực tiễn nhiều hay ít, đúnghay không đúng…Chính vì thế, quá trình học tập và rèn luyện đóng vai tròquan trọng việc RL KN

Những nhà nghiên cứu theo khuynh hướng thứ hai, như: X.I.Kixen Gof,N.D.Lêvitov, K.K.Platolov… cho rằng: KN là khả năng thực hiện một hoạtđộng nào đó Theo họ, KN được biểu hiện ở khả năng vận dụng những trithức đã thu nhận được vào một lĩnh vực hoạt động thực tế, đảm bảo cho hoạtđộng diễn ra đạt hiệu quả Những nhà nghiên cứu theo khuynh hướng thứ haikhông dừng lại ở quan niệm KN đơn thuần là kỹ thuật hành động mà còn chỉ

ra nó là một biểu hiện năng lực của con người Do đó, KN vừa có tính ổn

Trang 25

định, vừa có tính mềm dẻo Nhờ có sự mềm dẻo của KN mà con người cótính sáng tạo trong hoạt động thực tiễn.

Kết hợp hai khuynh hướng trên, ta có thể xem xét KN bao gồm cả về mặt

kỹ thuật thao tác và cả khả năng thực hiện Như vậy, KN là khả năng thựchiện thành thạo, có kết quả các thao tác của hành động bằng phương thức lựachọn hành động đúng đắn và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm vàonhững điều kiện, tình huống khác nhau

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự RL KN: Sự RL KN chịu ảnh hưởng

của các yếu tố sau:

* Tri thức: Đây là yếu tố cần thiết đầu tiên, cốt lõi của sự RL KN Tính

chất và mức độ nắm vững KT sẽ quyết định tính chất và trình độ của sự RLKN

* Quá trình thực hành luyện tập: Đây là yếu tố căn bản quyết định sự RL

KN, cho dù đó là KN bậc nào, trình độ gì Quá trình thực hành luyện tậpkhông những giúp HS thấu hiểu, nắm vững, mở rộng, đào sâu các khía cạnhkiến thức mà còn làm cho việc vận hành các phương thức hành động (cụ thểhay khái quát) được thuần thục Quá trình này được tái diễn nhiều lần với sự

mở rộng và thu hẹp tình huống của hành động, từ đó, giúp chủ thể cọ xát đểrèn luyện các phẩm chất tư duy, tích lũy kinh nghiệm trên các mặt của nhiềulĩnh vực

* Kinh nghiệm: Ở các mức độ khác nhau, các lĩnh vực khác nhau, kinh

nghiệm có sự tác động tích cực hay tiêu cực tới quá trình RL của KN

* Khả năng trí tuệ và khả năng nhìn nhận của chủ thể: Đây là yếu tố hỗ

trợ tích cực cho chủ thể trong quá trình thực hiện hành động cũng như trongquá trình RL KN Tuy là yếu tố vô hình, khó kiểm soát nhưng trong nhiềutrường hợp, nó lại có tính chất quyết định đối với việc thực hiện một hànhđộng trong tình huống mới lạ

Trang 26

1.2.2.2 KN tự học a) KN học tập: KN học tập được hiểu là phương thức thực hiện có kết quả

các hành động học tập trên cơ sở vận dụng những tri thức, kỹ xảo đã có để giảiquyết những nhiệm vụ học tập mà quá trình DH đề ra trong những điều kiện họctập nhất định

có thể vẫn còn có tác dụng trong một số tình huống tương tự Tuy nhiên, để

RL KN tự học thì các yếu tố của KN lí luận vẫn luôn giữ vai trò chủ đạo KN

lí luận là yếu tố đảm bảo cho đa số HS có thể hình thành các thành tố của KN

tự học, bao gồm: xác định mục tiêu tự học; lựa chọn nội dung tự học; lập kếhoạch tự học; tổ chức quá trình tự học; kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh quátrình tự học Bên cạnh đó, KN lý luận còn giúp HS có khả năng biết cách sắpxếp các thành tố liên quan đến KN tự học thành một hệ thống và đề ra PP đểđiều hành hệ thống hoạt động đạt hiệu quả cao

1.2.2.3 KN tự học môn Khoa học của HS TH theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN)

KN tự học môn Khoa học của HS TH là một bộ phận của KN học tập

môn Khoa học trong chương trình TH Nói đến KN tKhoa học KN tự họcmôn Khoa học giúp HS TH có thể đi sâu vào những thao tác cụ thể trong việcphát huy nội lực để học, từ đó HS có khả năng học tập môn Khoa học lên cácbậc học tiếp theo KN tự học môn Khoa học của HS TH bao gồm những KN

tự học môn Khoa học có thể quan sát được và những KN tự học môn Khoahọc không quan sát được

a) Những KN tự học môn Khoa học thuộc các hoạt động có thể quan sát được

Trang 27

* KN ghi chép trong tự học Khoa học: Ghi chép là một thao tác phổ biến

trong hoạt động học tập Khoa học của HS HS cần rèn luyện cách ghi chép ngắngọn theo cách hiểu của mình

* KN hỏi trong tự học Khoa học: Đây là hoạt động thường xuyên diễn ra

trong tự học Khoa học Có 2 hình thức: tự hỏi và hỏi người khác Tự nêu câu hỏi

và tự giải đáp là một phương pháp tự rèn luyện tư duy và nâng cao năng lực tìmtòi giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Khi tự mình không giải đáp được thì phảihỏi người khác (hỏi thầy, hỏi bạn…)

* KN đọc, xem tài liệu tham khảo và khai thác thông tin trên Internet:

Việc sử dụng SGK và tài liệu tham khảo là một hoạt động rất quan trọngtrong học Khoa học của HS TH Cần hướng dẫn và rèn luyện cho HS cách sửdụng SGK, tài liệu tham khảo hợp lý, khoa học

- HS có thể đọc trước SGK để tìm hiểu nội dung bài sắp học Trong lúcđọc, HS có thể đánh dấu hay ghi chép lại những vấn đề chưa hiểu, những câuhỏi mà mình chưa tự trả lời được để hôm sau tìm sự giải đáp tở thầy giáo haylúc học hợp tác với bạn HS có thể đọc SGK phối hợp với thảo luận để nắmvững nội dung bài, xác định được phần nào phải ghi, phần nào chỉ cần đọctrong SGK HS có thể vừa đọc vừa kiểm tra lại bài đã ghi ở trên lớp HS cũng

có thể sử dụng SGK để tra cứu lại nội dung KT nào đó mà mình quên hoặckhông chắc chắn

- HS cần biết lựa chọn tài liệu tham khảo phù hợp với trình độ của mình,chương trình đang học và nhu cầu cá nhân trên cơ sở tham khảo ý kiến thầy

cô, cha mẹ, bạn bè, người thân HS nên lựa chọn tài liệu bao gồm cả tóm tắtcác nội dung KT và các bài tập để vừa được củng cố, khắc sâu, mở rộng hiểubiết, vừa có cơ hội rèn luyện tri thức HS cũng cần đọc tài liệu tham khảo có

hệ thống theo cách riêng của mình, có sự bổ sung những điều đọc được vào

hệ thống tri thức đã có của bản thân và rèn tư duy độc lập, tư duy phê phánqua việc không thỏa mãn hoàn toàn với các giải đáp trong tài liệu, luôn tìmcách giải, cách tính Khoa học đúng, hay, ngắn gọn, dễ hiểu nhất

Trang 28

- HS cần biết sử dụng máy tính để tự mình khai thác các thông tin hoặctham gia thi giải Khoa học HS cần biết lưu giữ các thông tin mà mình khaithác được một cách khoa học, thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng khi cần

* KN giao tiếp với thầy và bạn trong quá trình tự học môn Khoa học:

Hình thức giao tiếp phổ biến của HS TH trong khi học Khoa học là đặt câuhỏi, trả lời câu hỏi, trình bày ý kiến cá nhân hay ý kiến của nhóm mình về nộidung học tập Khi thực hiện giao tiếp, HS cần biết tự ghi lại các kết luận củathầy theo cách hiểu của mình, biết tự giải quyết vấn đề theo sự hướng dẫn củathầy và các gợi ý từ ý kiến của bạn Ngoài ra, HS cần được rèn luyện KN đưa

ra các câu hỏi, thắc mắc với thầy về những gì mình cần sự giải đáp về cáchhọc, cách suy nghĩ, cách giải Khoa học, làm tính…Bên cạnh đó, HS còn cầnđược rèn luyện KN tham gia vào các cuộc thảo luận với bạn một cách bìnhđẳng, sáng tạo, từ đó, có thể đưa ra cách giải quyết mới mẻ mà không không

bị lệ thuộc vào suy nghĩ và cách giải quyết của bạn, không phải tùy thuộc vàođịnh hướng của thầy, của tài liệu dựa trên sự phân tích, tổng hợp, khái quáthóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa của bản thân

* KN vận dụng KT Khoa học vào thực tiễn: KN này của HS TH thể hiện

ở ngay trong khi học Khoa học (như tính chất của nước và không khí,nhiệtđộ….) vận dụng vào môn học khác (như: Địa lý), vận dụng KT Khoa học vàocuộc sống (như: áp dụng một số tính chất của nước để xây nhà,sửa xe,…)

b) Những KN tự học môn Khoa học thuộc các hoạt động không quan sát được

Bên cạnh những KN tự học có thể quan sát được như đã nêu ở trên, tronghọc Khoa học cũng như trong họat động học nói chung còn có các hoạt độngđặc trưng cho mỗi cá nhân, đó là các quá trình tư duy và các hoạt động trí tuệkhác, hay nói cách khác, đó là các hoạt động không quan sát được Chúng tôithấy có thể nêu lên các KN cơ bản và đặc trưng trong tự học môn Khoa họccủa HS TH thuộc các hoạt động không quan sát được như sau:

Trang 29

* Nhóm các KN liên quan đến động cơ, mục đích: Nhóm này bao gồm

các KN chủ yếu như: tự xác định động cơ học tập; tự xác định nhu cầu, mụcđích học tập Đây là nhóm KN rất quan trọng đối với hoạt động học tập, bởi

vì nếu không có động cơ, mục đích thì sẽ không có hứng thú và do đó, khôngthể có hoạt động nhận thức

* Nhóm KN liên quan đến sự phát triển tư duy và năng lực tự học Khoa học: Đó là các KN thực hiện các thao tác trí tuệ cơ bản (như: phân tích, tổng

hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, so sánh… ) và có khả năng tư duy độclập, sáng tạo, linh hoạt Bên cạnh đó, HS còn cần có các KN thu nhận thôngtin (như: đọc đề Khoa học, nhận biết bài Khoa học cho biết gì, cần tìm gì),chế biến thông tin (như: tìm kiếm, trình bày lời giải ngắn gọn, rõ ràng, đơngiản và hợp lý) và lưu trữ các thông tin Khoa học (như: nắm các bước giảibài Khoa học "tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số")

* Nhóm các KN liên quan đến xác định nội dung tự học: Nhóm KN này

gồm sắp xếp các nội dung KT đã học theo hệ thống (như: KT về sức khỏe,

KT về môi trường…) Ngoài ra, nhóm KN này còn có việc lựa chọn nội dung

tự học phù hợp với nhu cầu của bản thân

* Nhóm KN liên quan đến xây dựng kế hoạch tự học Khoa học: Nhóm KN

này bao gồm: tự tìm hiểu và nắm yêu cầu về nội dung phải học để chuyển cácyêu cầu này thành nhu cầu tự học, đề ra kế hoạch học tập phù hợp với bản thânmình, tự xác định thời gian vừa đủ cho nội dung học tập, tự xác định các hìnhthức học tập cho phù hợp…

* Nhóm KN tổ chức hoạt động tự học Khoa học: Nhóm KN này bao

gồm: tự triển khai các hoạt động học tập theo kế hoạch, tự lựa chọn và ápdụng các hình thức, cách thức học tập thích hợp, tự điều chỉnh và bổ sung cáchoạt động phù hợp để hoạt động học tập ngày càng thêm hiệu quả

* Nhóm KN tự kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh: Kết thúc thực hiện kế

hoạch tự học, HS biết tự kiểm tra, đánh giá so với mục đích đặt ra, tự rút kinhnghiệm thực hiện kế hoạch, tự điều chỉnh những vấn đề chưa phù hợp, từ đó

Trang 30

lại tiếp tục đề ra những nội dung và yêu cầu tiếp theo Bên cạnh đó, HS còncần có KN đánh giá các cách giải quyết vấn đề của thầy, của bạn và của mình

để chọn được cách giải quyết tốt nhất và có KN tự rút kinh nghiệm về cáchhọc của mình để luôn có sự điều chỉnh cho phù hợp Ngoài ra, HS còn cần có

KN phát hiện những chỗ thiếu hụt KT hay hiểu sai ngôn ngữ Khoa học để tìmcách khắc phục (trước hết là tự mình sửa, bổ sung cho mình, sau đó có thểnhờ bạn hoặc thầy)

1.2.3 Sự RL KN tự học cho HS

1.2.3.1.Hình thành KN tự học: Có nhiều ý kiến khác nhau của các nhà

tâm lý học về cơ chế hình thành KN nhưng đều thống nhất: KN được hìnhthành trong hoạt động Leonchiev đã nhấn mạnh: hành động là đơn vị củahoạt động, vì thế, muốn hình thành hoạt động, trước hết phải hình thành đượchành động Căn cứ vào những điều ở trên, quá trình hình thành KN hành độnggồm ba giai đoạn chính:

- Giai đoạn nhận thức: Đây là giai đoạn GV phải định hướng, tạo động cơ,nhu cầu học tập cho HS và giúp HS nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức vàđiều kiện hành động

Ở bước này, hành động có được sự định hướng, chưa có KN vì nó chỉ thểhiện mặt lý thuyết, tri thức về hành động, chứ chưa có mặt kỹ thuật, thao tácthực tiễn của hành động để đạt mục đích đề ra

- Giai đoạn quan sát: Thông qua hệ thống bài tập, các thao tác kỹ thuật,phân tích của GV, HS quan sát, rút ra nhận thức về mẫu và làm thử theo mẫu

Ở bước này, KN đã được hình thành nhưng chưa ổn định

- Giai đoạn hình thành KN: KN được hình thành nhờ sự luyện tập thườngxuyên cùng với sự phân tích, tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động của HS.Trong giai đoạn này, GV cần tổ chức cho HS luyện tập để tiến hành các hoạtđộng theo đúng yêu cầu, điều kiện hành động nhằm đạt mục đích đặt ra

Ở bước này, KN chắc chắn được hình thành và trên đà phát triển thôngqua hành động có kết quả trong những điều kiện khác nhau

Trang 31

Như vậy, KN chỉ được hình thành thông qua luyện tập nhiều lần Để hìnhthành KN cho HS, GV phải trang bị cho các em tri thức về KN, GV làm mẫu

để HS quan sát việc thực hiện thao tác và GV giúp HS tiến hành thực hành,luyện tập các thao tác về KN cần hình thành

1.2.3.2 Quá trình RL KN tự học: Sự phát triển KN có thể hiểu theo hai

hướng:

- Hướng thứ nhất: về mặt số lượng, tức là tăng dần số lượng các KN trên

cơ sở các KN đã có để hình thành thêm những KN mới

- Hướng thứ hai: về mặt chất lượng, theo nghĩa nâng dần mức độ thuầnthục Sau khi hình thành, KN (ở mức biết cách và làm được) sẽ được pháttriển lên mức thuần thục, rồi rất thuần thục

Trong luận văn này, chúng tôi xem sự phát triển KN theo hướng thứhai, do đó, giai đoạn hình thành có thể coi là trọng tâm và nâng dần mức độ

để phát triển là điều tất yếu Như vậy, quá trình phát triển KN tự học bao gồmhai khâu: hình thành KN, từ đó, trên cơ sở KN đã hình thành để củng cố, nângcao dần mức độ thuần thục của KN Nắm được điều này, GV phải giúp HS cónhận thức về hoạt động, đồng thời phải tạo cơ hội để HS luyện tập, củng cố

KN với các yêu cầu nâng cao dần KN tự học của HS được RL thông qua hoạtđộng học tập của HS; qua PP dạy của thầy và PP học của trò Để có chất lượngcao trong học tập của HS, đặc biệt là HS TH, các KN tự học (như: KN tự xácđịnh mục tiêu, nội dung tự học; KN tự lập kế hoạch tự học…) không nên táchrời riêng rẽ, hỗn độn mà cần được kết hợp với nhau, sắp xếp thành một hệ thống

và hoạt động theo quy trình nhất định, sao cho phát huy được tối đa tính tíchcực, tự giác của người học, với mức độ thuần thục các hoạt động tự học ngàycàng nâng cao

1.2.4 Biện pháp RL KN tự học môn Khoa học cho HS

Theo Từ điển Tiếng Việt [10; 62]"Biện pháp là cách làm, cách giải quyếtmột vấn đề cụ thể"

Trang 32

Biện pháp RL KN tự học môn Khoa học cho HS là cách thức GV phốihợp với cá nhân và tập thể HS, cùng với các lực lượng GD khác để tạo cơ hội

và HD HS thực hiện thuần thục các hoạt động tự học môn Khoa học nhằm đạtmục tiêu DH môn Khoa học cho HS

Như vậy, biện pháp RL KN tự học môn Khoa học cho HS TH là cách thức GV phối hợp với cá nhân và tập thể HS lớp 4, 5, cùng với các lực lượng GD khác để tạo cơ hội và HD HS thực hiện thuần thục các KN tự học môn Khoa học nhằm đạt mục tiêu DH môn Khoa học cho HS TH.

1.3 Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) 1.3.1 Giới thiệu về mô hình trường học mới (VNEN)

Nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt độngchủ động, thông qua các hành động có ý thức Trí tuệ của trẻ được phát triểnnhờ sự “đối thoại” giữa chủ thể với đối tượng và môi trường

Dự án GPE – VNEN là viết tắt của từ Global Partnership for Education– Viet Nam Escuela Nueva, đây là một dự án sư phạm nhằm xây dựng vànhân rộng một kiểu mô hình nhà trường tiên tiến, hiện đại, phù hợp với mụctiêu phát triển và đặc điểm của giáo dục Việt Nam

Mô hình trường học mới khởi nguồn từ Côlômbia từ những năm

1995-2000 để dạy học trong những lớp ghép ở vùng miền núi khó khăn, theonguyên tắc lấy học sinh làm trung tâm Mô hình này vừa kế thừa những mặttích cực của mô hình trường học truyền thống, vừa có sự đổi mới căn bản vềmục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, tài liệu học tập, phương pháp dạy –học, cách đánh giá, cách tổ chức quản lí lớp học, cơ sở vật chất phục vụ chodạy – học…

Điểm nổi bật của mô hình này là đổi mới về các hoạt động sư phạm, mộttrong những hoạt động đó là đổi mới về cách thức tổ chức lớp học Theo môhình của trường học mới, quản lí lớp học là “Hội đồng tự quản học sinh”, các

“ban” trong lớp, do học sinh tự nguyện xung phong và được các bạn tínnhiệm Sự thành lập cũng như hiệu quả hoạt động của “Hội đồng tự quản học

Trang 33

sinh”, các “ban” rất cần sự tư vấn, khích lệ, giám sát của giáo viên, phụhuynh, sự tích cực, trách nhiệm của học sinh “Hội đồng tự quản học sinh” làmột biện pháp giúp học sinh được phát huy quyền làm chủ quá trình học tập,giáo dục Học sinh có điều kiện hiểu rõ quyền và trách nhiệm trong môitrường giáo dục, được rèn các kĩ năng lãnh đạo, kĩ năng tham gia, hợp táctrong các hoạt động

Mô hình VNEN là mô hình nhà trường hướng tới việc đáp ứng các yêucầu của đổi mới PPDH, thể hiện qua một số đặc điểm cơ bản: HS được họctheo tốc độ phù hợp với trình độ nhận thức của cá nhân; Nội dung học thiếtthực, gắn kết với đời sống thực tiễn hàng ngày của HS; Kế hoạch dạy họcđược bố trí linh hoạt; Môi trường học tập thân thiện, phát huy tinh thần dânchủ, ý thức tập thể; Tài liệu có tính tương tác cao và là tài liệu hướng dẫn HS

tự học; Chú trọng kĩ năng làm việc theo nhóm hợp tác; Phối hợp chặt chẽgiữa phụ huynh, cộng đồng và nhà trường; Tăng quyền chủ động cho GV vànhà trường, phát huy vai trò tích cực, sáng tạo của các cấp quản lý giáo dụcđịa phương

- Tổ chức hội đồng tự quản lớp học và hướng dẫn, bồi dưỡng của GV chocác thành viên, các ban của HĐTQ lớp học;

- Sự hợp tác của phụ huynh học sinh và sự phối hợp của cộng đồng với

GV và nhà trường;

- Tổ chức lớp học ở mô hình trường học mới VNEN (góc học tập, thưviện lớp học, hòm thư cá nhân và hòm thư bạn bè, điều em muốn nói, sơ đồcộng đồng, …)

- Vai trò của nhóm học tập, của GV chủ nhiệm lớp

Phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới VNEN khácphương pháp dạy học hiện hành:Đây là mô hình dạy học không những đổimới về tổ chức lớp học ,về trang trí lớp mà quá trình dạy học cũng được đổimới từ dạy học cả lớp sang dạy học theo nhóm.Nhằm nâng cao chất lượnggiảng dạy, tăng cường phát huy tính tíc cực,chủ động,sáng tạo của học

Trang 34

sinh.Lấy học sinh làm trung tâm trong các hoạt động dạy học,giúp các em tựchiếm lĩnh kiến thức và tạo mọi điều kiện tốt nhất để mọi học sinh được thamgia vào quá trình học tập.

Tự học của cá nhân, học tập hợp tác và sự tương tác giữa các thànhviên trong nhóm học tập của mô hình trường học mới VNEN

Sử dụng tài liệu Hướng dẫn học các môn học: Cấu trúc TLHD học và vấn

đề lựa chọn phương pháp hợp lí khi sử dụng tài liệu hướng dẫn học

Đánh giá của gia đình và cộng đồng về kết quả giáo dục học sinh

Đánh giá tiết dạy của giáo viên trong mô hình trường học mới

1.3.2 Đặc điểm của mô hình VNEN

- Mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường đều vì lợi ích của học sinh và

Do học sinh thực hiện Đặc trưng của Mô hình trường học mới là “ TỰ”

+ Học sinh: Tự giác, tự quản;

Trang 35

- Mô hình VNEN có các tài liệu Hướng dẫn các hoạt động giáo dục: Tổchức dạy học;

- Tổ chức các hoạt động giáo dục Đạo đức, Thể chất, Nghệ thuật

và Kĩ năng sống cho học sinh

1.3.2.2 Hoạt động dạy học Vai trò của giáo viên

Từ đặc thù nêu trên, hoạt động của giáo viên đã thay đổi căn bản Việcchính của giáo viên là tổ chức lớp học thành các nhóm và̀ theo dõi, hướng dẫnhoạt động của mỗi học sinh ở nhóm học tập

Trong mô hình VNEN, nhóm là đơn vị học tập cơ bản

Nhóm trưởng là người thay mặt giáo viên điều hành các thành viên trongnhóm: tự giác, tích cực hoạt động, tự quản, tự học, tự tìm tòi, khám phá pháthiện kiến thức theo hướng dẫn của sách Mọi thành viên trong nhóm phải tựnghiên cứu tài liệu, tự học, chia sẻ với bạn, báo cáo với nhóm kết quả học tập.Các thành viên trong nhóm trao đổi, thống nhất và báo cáo kết quả học tậpvới giáo viên

Tuy giáo viên không phải soạn bài nhưng phải nghiên cứu kĩ bài học,hiểu rõ quá trình hình thành kiến thức để tổ chức lớp học, chuẩn bị đồ dùngdạy học, điều chỉnh nội dung, yêu cầu bài học cho phù hợp với đối tượng và

dự kiến các tình huống khó khăn mà học sinh dễ mắc phải trong quá trìnhhình thành kiến thức để có những giải pháp hợp lí, kịp thời

Hoạt động của giáo viên

Giáo viên chọn vị trí thích hợp để quan sát được hoạt động của tất cả cácnhóm, các học sinh trong lớp

Giáo viên chỉ đến hỗ trợ học sinh khi học sinh có nhu cầu cần giúp đỡhoặc giáo viên cần kiểm tra việc học của một học sinh, hoặc một nhóm

Thông qua quan sát, kiểm tra, giáo viên đánh giá sự chuyên cần, tích cựccủa mỗi học sinh; đánh giá hoạt động của từng nhóm và vai trò điều hành củamỗi nhóm trưởng

Trang 36

Phát hiện những học sinh chưa tích cực, học sinh gặp khó khăn trong quátrình học; kiểm tra, hỗ trợ kịp thời những học sinh yếu để giúp các em hoànthành nhiệm vụ học tập.

Chốt lại những vấn đề cơ bản của bài học

Đánh giá hoạt động học của các cá nhân, các nhóm và cả lớp

Tạo cơ hội để mỗi học sinh, mỗi nhóm tự đánh giá tiến trình học tập củamình

Dự giờ và đánh giá tiết dạy:

Người dự không tập trung quan sát, đánh giá hoạt động của giáo viên màđánh giá quá trình học, kết quả học của học sinh

Việc đánh giá dựa vào các bước lên lớp của bài học, đánh giá hoạt động

và kết quả học tập của mỗi nhóm và mỗi học sinh, tập trung vào:

- Học sinh có thực sự tự học ?

- Học sinh có tự giác, tích cực ?

- Học sinh có thực hiện đúng các bước lên lớp ?

- Các nhóm có hoạt động đều tay, sôi nổi ?

- Nhóm trưởng điều hành nhóm có tốt ?

- Các hoạt động học diễn ra đúng trình tự lô gic ?

- Học sinh hoàn thành các hoạt động nêu trong sách ?

- Học sinh có hiểu bài, nắm được bài, hoàn thành mục tiêu bài học ?

Đánh giá học sinh:

Giáo viên đánh giá học sinh thông qua việc quan sát:

- Tình thần, thái độ học tập, tính tự giác, tích cực tham gia hoạt động nhóm

- Tính hợp tác, thực hiện điều hành của nhóm trưởng;

- Kết quả thực hiện các hoạt động trong bài, đối chiếu với mục tiêu bài học

- Ghi chép của học sinh

Học sinh tự đánh giá:

Đánh giá việc hoàn thành từng hoạt động trong bài học;

Đánh giá kết quả đạt được sau mỗi hoạt động, sau bài học;

Trang 37

Đánh giá việc hoàn thành mục tiêu bài học.

Có thường xuyên trò chuyện với cha mẹ việc học ở trường;

Có thực hiện chăm sóc cây cối, vật nuôi, sức khỏe bản thân và người thântrong gia đình

Sự tự tin trong trao đổi, trò chuyện, giao tiếp;

Khả năng diễn đạt, đối thoại, tương tác;

Sự chuyên cần trong học tập, tiến bộ trong học tập

Công cụ đánh giá:

Sự quan sát, theo dõi;

Phiếu đánh giá tiến độ học tập;

Bản tổng hợp ý kiến đánh giá của giáo viên, học sinh, nhóm, cha mẹ họcsinh và cộng đồng

1.3.2.3 Bài học thiết kế theo mô hình VNEN

Mô hình VNEN giữ nguyên nội dung, chuẩn kiến thức, kĩ năng và kếhoạch dạy học theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo Như vậy nộidung, yêu cầu và thời lượng học các môn không thay đổi

Bài học mô hình VNEN được cấu trúc theo một đơn vị kiến thức hoànchỉnh, nhằm giải quyết trọn vẹn, liên tục một vấn đề: hình thành, cũng cố, vậndụng, ứng dụng kiến thức vào thực tế

Mô hình VNEN biên soạn SGK (Toán,Tiếng Việt, TN&XH, Khoa học,Lịch sử và Địa lí) thành Hướng dẫn học (Toán,Tiếng Việt, TN&XH, Khoahọc, Lịch sử và Địa lí) cho học sinh

Trang 38

Như vậy Hướng dẫn học Toán ,Tiếng Việt, TN&XH, Khoa học, Lịch sử

và Địa lí là tài liệu học của học sinh và tài liệu dạy của giáo viên

Thông thường, một bài học Toán, TN&XH, Khoa học, Lịch sử và Địa líhọc trong hai tiết, bài học môn Tiếng Việt học trong ba tiết, các bài kiểm tra

bố trí một tiết; với bài học bố trí hai tiết, hết tiết một là hết hoạt động cơ bản

và đã đáp ứng cơ bản mục tiêu của bài học Tuy nhiên không bắt buộc mọitiết học mọi giáo viên phải thực hiện máy móc điều này Giáo viên có toàn bộquyền bố trí thời gian để học sinh đạt được mục tiêu bài học, nắm được bài.Mỗi bài học được thiết kế khoảng từ 12 đến 15 hoạt động với các nộidung chính sau:

-Mục tiêu bài học-Hoạt động cơ bản: Giúp HS trải nghiệm, tìm tòi, khám phá, phát hiện

kiến thức, thông qua hoạt động, HS hoạt động theo nhóm, cặp, cá nhân (hoặc hướng dẫn của GV nếu cần thiết)

-Hoạt động thực hành: Giúp HS áp dụng trực tiếp kiến thức đã học, củng

cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng

-Hoạt động ứng dụng: Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tế, cùng với

sự giúp đỡ của cha mẹ, người lớn

Phần hoạt động cơ bản giúp HS học qua trải nghiệm, học qua việc làmthực tế, học qua tìm tòi, khám phá, phát hiện với sự hỗ trợ, giúp đỡ thích hợpvới GV

Phần hoạt động thực hành thể hiện các hoạt thực hành của HS nhằm củng

cố, rèn luyện, phát triển các kiến thức, kĩ năng vừa học

Phần hoạt động ứng dụng khuyến khích HS bước đầu biết vận dụng kiếnthức trong thực tế cuộc sống Nhấn mạnh sự quan tâm, hỗ trợ HS học tập từphía gia đình và cộng đồng Khuyến khích HS mở rộng vốn kiến thức qua cácnguồn thông tin khác nhau ( từ gia đình, cộng đồng thôn xóm, làng bản, …).Bắt dầu của mỗi hoạt động đều có một hình vẽ (lô gô) cùng với những

“Lệnh” thực hiện để HS dễ dàng nhận ra yêu cầu và các hình thức tổ chức

Trang 39

thực hiện hoạt động học tập ( học cá nhân, theo cặp, nhóm nhỏ hoặc toànlớp) (Cụ thể ở trang đầu của TLHD các môn)

Trong thiết kế bài học, trước mỗi hoạt động đều có các lô gô chỉ dẫn HSnhìn lô gô biết hoạt động đó thực hiện cá nhân, hay nhóm đôi, nhóm lớn hoặcchung cả lớp

Giáo viên nên hiểu lô gô hướng dẫn chỉ có tác dụng định hướng cho cácnhóm HS hoạt động, không máy móc mà có thể điều chỉnh để hoạt động họccủa học sinh đạt hiệu quả

Lô gô làm việc cá nhân hiểu là cá nhân làm việc là chính Nhưng khi làmxong có thể đổi vở cho bạn để kiểm tra bài làm của nhau, hoặc báo cáo vớinhóm kết quả mình đã làm được

Lô gô làm việc nhóm chủ yếu nhắc nhở HS hoạt động theo nhóm có sựtương tác trong nhóm để cùng giải quyết môt nhiệm vụ học tập nào đó Có lô

gô hoạt động nhóm, thì mỗi học sinh vẫn phải suy nghĩ, phải làm việc cánhân, nhóm không làm thay, học thay cá nhân Như vậy rất cần sự điều chỉnhlinh hoạt của giáo viên để hoạt động học diễn ra tự nhiên, hiêu quả

1.3.2.4 Quy trình năm bước.

Gợi động cơ, tạo hứng thú (bước khởi động)

- Kết quả cần đạt:

+ Kích thích tính tò mò, khơi dạy hứng thú của HS về chủ đề sẽ học; HScảm thấy vấn đề nêu lên rất gần gũi với mình

+ Không khí lớp học vui, tò mò, chờ đợi, thích thú

- Cách làm: đặt câu hỏi, đố vui, kể chuyện, đặt một tình huống, tổ chứctrò chơi Có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ, hoặc cá nhân từng HS.(VD minh họa: trang 54 TL môn Toán)

Tổ chức cho HS trải nghiệm:

- Kết quả cần đạt:

+ Huy động vốn hiểu biết, kinh nghiện có sẵn của HS để chuẩn bị học bàimới

Trang 40

+ HS trải qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dungkiến thức, những thao tác, kỹ năng để làm nảy sinh kiến thức mới.

- Cách làm: Tổ chức các hình thức trải nghiệm gần gũi với HS Nếu làtình huống diễn tả bằng lời văn thì câu văn phải đơn giản, gần gũi với HS Cóthể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ hoặc cá nhân từng HS

Phân tích – Khám phá – Rút ra kiến thức mới

Ngày đăng: 22/01/2016, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban biên soạn Từ điển, (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Ban biên soạn Từ điển
Nhà XB: Nxb Từ điển Báchkhoa
Năm: 2001
2. Bộ GD& ĐT, (2001), Chương trình tiểu học, Ban hành kèm theo quyết định số 43/2001, QĐ Bộ GD& ĐT, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tiểu học
Tác giả: Bộ GD& ĐT
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2001
3. Bộ GD& ĐT, (2005), Luật Giáo dục 2005, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005
Tác giả: Bộ GD& ĐT
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
4. Bộ GD& ĐT, (2007), Điều lệ trường tiểu học, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ GD& ĐT
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2007
5. Bộ GD& ĐT, (2001), Chiến lược phát triển Giáo dục 2001- 2010 Việt Nam, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục 2001- 2010 ViệtNam
Tác giả: Bộ GD& ĐT
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2001
6. Bộ GD& ĐT, (2008), Chiến lược phát triển Giáo dục 2008- 2020 Việt Nam, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục 2008- 2020 ViệtNam
Tác giả: Bộ GD& ĐT
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2008
7. Viện Ngôn ngữ học, (1994), Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ học
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1994
8. Nguyễn Thị Vân Anh, (2003), Hình thành phương pháp học cho học sinh tiểu học, Khóa luận Tiểu học, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành phương pháp học cho học sinhtiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh
Năm: 2003
9. Vĩnh Bang, (2000), Tâm lý học trẻ em và ứng dụng tâm lý học Jiaget vào trường học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em và ứng dụng tâm lý học Jiaget vàotrường học
Tác giả: Vĩnh Bang
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2000
10. Nguyễn Gia Cầu, (2008), Giúp học sinh khắc phục kiểu học tập thụ động, Tạp chí Giáo dục, số 197 (kỳ 1- 9/2008), tr. 20- 22, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp học sinh khắc phục kiểu học tập thụđộng
Tác giả: Nguyễn Gia Cầu
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2008
11. Hồ Ngọc Đại, (1991), Giải pháp giáo dục, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp giáo dục
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1991
12. Hồ Ngọc Đại, (2000), Tâm lý học dạy học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học dạy học
Tác giả: Hồ Ngọc Đại
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2000
13. Vũ Cao Đàm, (1999), Nghiên cứu khoa học- Phương pháp luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học- Phương pháp luậnvà thực tiễn
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
14. Đỗ Ngọc Đạt, (2001), Bài giảng lý luận dạy học hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: Nxb Đạihọc Quốc gia
Năm: 2001
15. Nguyễn Văn Đông, (2009), Cha mẹ cần chuẩn bị những gì cho con bắt đầu đi học, Dạy và học ngày nay, số 5- 2009, tr. 55- 56, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cha mẹ cần chuẩn bị những gì chocon bắt đầu đi học
Tác giả: Nguyễn Văn Đông
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2009
16. V. V. Đa- vư- Đôv, (2000), Các dạng khái quát hoá trong dạy học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dạng khái quát hoá trong dạy học
Tác giả: V. V. Đa- vư- Đôv
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2000
17. B.P Exipốp (chủ biên), (1971), Những cơ sở lý luận của dạy học, Tập 1, tr. 25, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở lý luận của dạy học
Tác giả: B.P Exipốp (chủ biên)
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1971
18. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Quang Uẩn, (2001), Tâm lý học, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc (chủ biên), Phạm Hoàng Gia, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2001
19. Đỗ Đình Hoan (chủ biên), Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt, (2005), Hỏi – Đáp về dạy học Khoa học 4, Khoa học 5, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi – Đáp về dạy học Khoa học 4, Khoa học 5
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên), Nguyễn Áng, Đỗ Tiến Đạt
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 2005
20. Lê Văn Hồng (chủ biên), Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, (2001), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng (chủ biên), Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Thực trạng  nhận thức của 75 GV về mức độ sử dụng phương - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của 75 GV về mức độ sử dụng phương (Trang 67)
Bảng 2.2:  Thực trạng nhận thức của 75 GV về cách thức tổ chức DH môn - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Bảng 2.2 Thực trạng nhận thức của 75 GV về cách thức tổ chức DH môn (Trang 68)
Bảng 2.3. Thực trạng sử dụng các biện pháp RL KN tự học Khoa học cho - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Bảng 2.3. Thực trạng sử dụng các biện pháp RL KN tự học Khoa học cho (Trang 70)
Bảng 2.4.  Thực trạng nhận thức của HS  TH về tự  học môn Khoa học - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức của HS TH về tự học môn Khoa học (Trang 71)
Bảng 2.5.  Nhận thức về vai trò  tự học môn Khoa học của HS  TH - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Bảng 2.5. Nhận thức về vai trò tự học môn Khoa học của HS TH (Trang 72)
Bảng 2.7.  Vai trò của gia đình trong quá trình RL KN tự học môn Khoa - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Bảng 2.7. Vai trò của gia đình trong quá trình RL KN tự học môn Khoa (Trang 76)
Bảng 2.8. Vai trò của hoạt động Đội trong  quá trình RL KN tự học môn - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Bảng 2.8. Vai trò của hoạt động Đội trong quá trình RL KN tự học môn (Trang 78)
Sơ đồ 3.1.  Sơ đồ các thành tố liên quan đến KN tự học của HS - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ các thành tố liên quan đến KN tự học của HS (Trang 96)
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ các bước tự học của HS - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ các bước tự học của HS (Trang 97)
Bảng 3.1. Thăm dò mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Bảng 3.1. Thăm dò mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề xuất (Trang 108)
Bảng 3.2  Bảng đối chiếu kết quả học tập của HS lớp 4 qua điểm bài thi - Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự học môn khoa học cho học sinh tiểu học trong mô hình trường học mới việt nam
Bảng 3.2 Bảng đối chiếu kết quả học tập của HS lớp 4 qua điểm bài thi (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w