1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm sinh sản cá ngạnh (cranoglanis sinensis peters 1880) trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an

67 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 9,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---@&?---PHẠM TÙNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ THỬ NGHIỆM SINH SẢN CÁ NGẠNH Cranoglanis sinensis Peters, 1880 TRONG ĐIỀU K

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-@&? -PHẠM TÙNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN

VÀ THỬ NGHIỆM SINH SẢN CÁ NGẠNH (Cranoglanis sinensis Peters, 1880) TRONG ĐIỀU KIỆN NHÂN TẠO TẠI NGHỆ AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

NGHỆ AN, THÁNG 9/ 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN

VÀ THỬ NGHIỆM SINH SẢN CÁ NGẠNH (Cranoglanis sinensis Peters,

1880) TRONG ĐIỀU KIỆN NHÂN TẠO TẠI NGHỆ AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Mã số: 60.62.03.01

Người thực hiện: Phạm Tùng Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Kim Đường

Nghệ An, tháng 9/ 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm sinh sản cá Ngạnh (Cranoglanis sinensis Peters, 1880) trong điều kiện nhân tạo tại Nghệ An ” chuyên ngành nuôi trồng thủy sản là của riêng cá

nhân tôi Luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã có được trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.

Vinh, tháng 10 năm 2015

Học viên

Phạm Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép tôi xin được trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã tạạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn Thạc sĩ của bản thân mình.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS TS Nguyễn Kim Đường, người đã định hướng và chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm thực nghiệm thủy sản ngọt, trường Đại học Vinh, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi tiên khai, thực hiện và hoàn thành đề tài luận văn của mình.

Chân thành cảm ơn Nhiệm vụ quỹ gen cấp Nhà nước “Khai thác và phát triển nguồn gen cá chuối hoa, cá lóc đen, cá ngạnh tại vùng Bắc Trung bộ” do ThS Nguyễn Đình Vinh làm chủ nhiệm, Trường Đại học Vinh là cơ quan chủ trì đã tạo điều kiện hỗ trợ vật liệu, cơ sở vật chất và kinh phí để thực hiện đề tài.

Cảm ơn tới Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổổ vũ và giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhậận được sự góp ý, chỉ bảo của Hội đồng khoa học, quý thầy, cô giáo và các bạn.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

Nghệ An, tháng 8 năm 2015

Học viên

Phạm Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 Tổng quan tài liệu 3

1.1 Nguồn lợi thủy sản nước ngọt ở Việt Nam 3

1.2 Nguồn lợi thủy sản nước ngọt tại Nghệ An 6

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu cá Ngạnh trong và ngoài nước 7

1.4 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 13

Chương 2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 17

2.1 Vật liệu nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp xử lý số liệu, so sánh và đánh giá 31

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 32

3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá Ngạnh .

3.1.1 Đặc điểm giới tính .

3.1.2 Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục .

3.1.3 Tuổi và kích thước thành thục lần đầu .

3.1.4 Mùa vụ và sinh sản của cá Ngạnh .

32 32 33 37 38 3.1.5 Sức sinh sản 40

3.2 Kết quả nghiên cứu sản xuất giống cá Ngạnh 41

3.2.1 Kết quả thử nghiệm nuôi vỗ cá bố mẹ 41

3.2.2 Kết quả kích thích sinh sản cá Ngạnh bằng các liều lượng kích dục tố khác nhau .

42 3.2.3 Hình thức thụ tinh cho trứng cá Ngạnh 45

3.2.5 Các kết quả thí nghiệm ương nuôi cá bột 46

3.2.6 Kết quả thí nghiệm ương nuôi cá Ngạnh từ cá hương lên cá giống 49 Kết luận và kiến nghị 51

Phụ lục

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

milimet

Hệ số chuyển đổi thức ăn Công thức

Gam Giá trị lớn nhất Giá trị nhỏ nhất Thí nghiệm Tốc độ tăng trưởng tương đối ngày.

Độ lêch tiêu chuẩn

Tỷ lệ sống Giai đoạn

Hệ số thành thục Sức sinh sản Trung bình Chiều dài toàn thân

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 28 Bảng 3.1 Tuổi và kích thước sinh sản lần đầu của cá Ngạnh (n = 95) 37 Bảng 3.2 Sức sinh sản của cá Ngạnh theo nhóm kích thước 40 Bảng 3.3 Kết quả thử nghiệm thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ 41 Bảng 3.4 Ảnh hưởng của kích dục tố đến số lượng, tỷ lệ cá cái vuốt cho trứng và hệ

số thành thục sinh dục của cá Ngạnh

42

Bảng 3.5 Thời gian hiệu ứng và năng suất trứng của cá cái khi sử dung kích dục tố 43 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của hình thức ấp trứng đến tỷ lệ nở và tỷ lệ cá dị hình 46 Bảng 3.7 Tăng trưởng của cá ương ở các hình thức khác nhau 47 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng về khối lượng và dài thân toàn

phần của cá Ngạnh từ cá hương lên cá giống

50

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghệ An được xem là địa phương có nguồn lợi cá tự nhiên phong phú.Các loài cá ở đây đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp sản lượng cá tựnhiên, thuần hoá để nuôi và làm tăng sự đa dạng sinh học các loài thuỷ sinh.Nguồn lợi cá nước ngọt của Nghệ An khá đa dạng, phân bố tự nhiên dọc theocác hệ thống sông suối Khu hệ cá sông Lam gồm có 157 loài và phân loàithuộc 52 họ và phân họ nằm trong 17 bộ, có nhiều loài có kích thước lớn trên30kg như cá ghé, cá bọp, cá măng; nhiều loài kích thước nhỏ nhưng mật độ lớn

Trang 9

như cá đục, cá mương, cá chiệc; những loài được nhân dân tuyển chọn làm cánuôi truyền thống như cá chép, cá mè, cá trôi; có những loài cá quí như cáchình; có nhiều loài có thể làm cá cảnh và cá làm đồ dùng dạy học như cá ép,

cá ngần; có những loài cá có giá trị trên thị trường xuất khẩu như cá trê, lươn;nhiều loại ăn thực vật phù du hay thực vật thượng đẳng như cá mè, cá bóp, cáních, có chuỗi thức ăn ngắn nên hiệu suất sinh học cao

Cá Ngạnh (Cranoglanis sinensis) là loài thuộc bộ cá Nheo Siluriformes, họ

cá da trần nước ngọt Bagridae, giống cá Ngạnh Cranoglanis, là loài cá hoang

dã có giá trị kinh tế cao, thịt cá mềm, thơm, ít xương dăm Hiện nay, cá ngạnhđược coi là đặc sản trong các nhà hàng tại miền Bắc Giá cá Ngạnh do ngư dân

khai thác đang bán ra trên thị trường Hà Nội với giá từ 280.000- 300.000

Những năm gần đây, việc gia tăng các phương tiện khai thác, số lượng ngườiđánh bắt cá tăng và trình độ khai thác của nhân dân được nâng lên đã dẫn đếnhiện tượng nguồn lợi bị suy giảm trên hầu hết các vực nước tự nhiên, khai thácquá khả năng khôi phục của các quần thể cá đã làm giảm sút sản lượng cá tựnhiên Dưới áp lực khai thác đó, một số loài cá đã bị tiêu diệt, nhiều loại cákhác trở nên khan hiếm, khó bắt gặp và đang ở trong tình trạng báo động mức

V và E (Vulnerable và Endangred) Trong đó có loài cá Ngạnh (Cranoglanis sinensis Peters, 1880) được ghi trong sách đỏ Việt nam với mức độ có nguy cơ

bị tuyệt diệt loại V Do vậy việc nghiên cứu sự phân bố, các đặc điểm sinh học,tình hình khai thác, đánh giá các tác động bất lợi và đề xuất các giải pháp bảo

vệ, tái tạo nguồn lợi các loài cá ở hệ thống sông Nghệ An là hết sức cần thiết.Xuất phát từ nhu cầu khoa học và thực tiễn trên chúng tôi chọn thực hiện đề

tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm sinh sản

cá Ngạnh (Cranoglanis sinensis Peters, 1880) trong điều kiện nhân tạo tại Nghệ An” Qua đó bước đầu xây dựng cơ sở khoa học cho việc bảo tồn và

phát triển nguồn lợi loài cá này đồng thời làm tiền đề nghiên cứu sản xuấtgiống phục vụ cho mục tiêu đa dạng hóa đối tượng nuôi ở Nghệ An

2 Mục tiêu của đề tài

Trang 10

Nghiên cứu được một số đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm sinh

sản nhân tạo cá Ngạnh (Cranoglanis sinensis Peters, 1880) tại Nghệ An.

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Xác định một số đặc điểm sinh học sinh sản cá Ngạnh

- Xác định tuổi, kích thước và khối lượng thành thục;

- Xác định các đặc điểm sinh học của tế bào sinh dục;

- Xác định hệ số thành thục và sức sinh sản;

- Xác định mùa sinh sản trong năm;

3.2 Thử nghiệm sản xuất thử nghiệm cá Ngạnh giống trong điều kiện nhân tạo

- Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ thành thục đàn cá bố mẹ và cho đẻ cá Ngạnh

- Nghiên cứu kỹ thuật ấp trứng cá Ngạnh

- Nghiên cứu kỹ thuật ương giống cá Ngạnh

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở Việt Nam

Việt Nam là một nước được thiên nhiên ưu đãi với hệ thống ngòi dày đặctrải dài từ bắc vào nam với nhiều vùng lãnh thổ khác nhau, chính vì vậy màthành phần nguồn lợi thủy sản nước ta khá đa dạng, gồm nhiều nhóm đối tượngnhư cá, giáp xác, thân mềm Trong đó cá đóng vai trò quan trọng bậc nhất, phân

bố ở các sông, suối, ao hồ từ miền núi, trung du đến đồng bằng, các hệ đầm pháven biển và các thủy vực thuộc các hải đảo thềm lục địa Với một hệ thống sông,suối dày đặc, đặc biệt là các lưu vực sông chính như sông Hồng, sông TháiBình, sông Ba, sông Đồng Nai, sông Cửu Long đã tạo cho nguồn lợi thủy sảnnội địa Việt Nam tương đối đa dạng về chủng loại, với các nhóm: cá nước ngọt,

cá nước lợ, cá di cư từ biển vào sông và ngược lại, thực vật ngập mặn, chim ditrú Cá nước ngọt có nhiều loài đặc sản có giá trị, như cá Lăng, cá Chiên, cá Anh

vũ, cá Bống Cá di cư có những loài có giá trị thực phẩm, xuất khẩu cao, như

cá Mòi, cá Cháy, cá Chình Ngoài các loài di cư biển - sông, sông - biển, còn cócác loài di cư sinh sản trong sông như cá Mè trắng, cá Mè hoa, cá Trôi việt, cáTrắm cỏ, Trắm đen (hệ thống sông khu vực miền Bắc); cá tra, cá Basa (hệ thốngsông Cửu Long)

Nguồn lợi thủy sản nước ngọt tập trung chủ yếu tại 2 khu vực chính làđồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

Đồng bằng sông Hồng:

Khu hệ cá nước ngọt vùng đồng bằng sông Hồng rất phong phú về thànhphần loài (280 loài thuộc 14 bộ 60 họ, 230 giống), hiện nay do sự di nhập nhiềuloài do phát tán hoặc di nhập nuôi (cá thương phẩm, nuôi làm cảnh, ) mà sốlượng loài tăng khá nhiều Có thể chia khu hệ cá vùng đồng bằng sông Hồng ra

4 nhóm sinh thái: Nhóm cá miền núi, nhóm cá đồng bằng, nhóm cá biển di cưvào nước ngọt và nhóm cá phân bố rộng Hoặc chia theo hệ sinh thái như: cásống ở sông suối, nhóm cá sống ở sông hồ, nhóm cá sống ở ao, ruộng và nhóm

cá sống vùng cửa sông Chia theo tính chất của hệ sinh thái sông ta có các nhóm

Trang 12

cá: Nhóm cá sống phần hạ lưu sông hồ, nhóm cá sống ở trung lưu sông hồ vànhóm cá sống phần thượng lưu sông hồ: Khu hệ cá phần hạ lưu sông Hồng kháphong phú về thành phần loài bao gồm: các loài đặc hữu, các loài cá ở nước lợ(Cá nguồn gốc ở biển di cư vào vùng cửa sông) và những loài cá sống ở sông vàđồng ruộng trũng Khu hệ cá phần trung lưu: gồm các loài cá sống ở sông vàđồng ruộng trũng, đa số là những loài phân bố rộng như cá Mương, cá Ngão, cáThiểu, cá Dầu sông và một số loài di cư từ cửa sông vào như cá Mòi, cá Cháy.

Đa dạng về thành phần loài, có nhiều loài cá kinh tế như: cá Chép, cá Trắm cỏ,

cá Măng, cá Mương, cá Ngạnh; cá quý hiếm như cá Lăng chấm, cá Chiên, cáBỗng, cá Chình; cá đặc hữu như cá Rầm xanh, Rầm vàng, cá Hoả [13, 24, 25]

Đồng bằng sông Cửu Long:

Có 175 loài cá vùng ĐBSCL thuộc 109 giống, 48 họ, 17 bộ Trong đó bộ

cá chép (Cypriniformes) có thành phần loài đa dạng nhất chiếm 36% tổng số loài; tiếp theo là bộ cá nheo (Siluriformes) chiếm 27%; bộ cá vược (Perciformes) chiếm 19%, bộ cá cơm (Clupeiformes) chiếm 6%; bộ cá bơn (Pleuronectiformes) chiếm 3%, 12 bộ còn lại chỉ chiếm 1% tổng số loài Hầu hết

thành phần loài cá thuộc nhóm cá trắng chiếm 74%, nhóm cá đen chiếm 7%

Ngoài ra nhóm cá nước lợ chiếm 11% như cá đối (Mugil spp.), cá mề gà (Coilia spp.), cá mặt quỷ (Eleutheronema tetradactylum), cá lạt vàng (Congresox talabonoides) Nhóm cá có nguồn gốc nước mặn chiếm 7%, tiêu biểu là cá thu (Scomberomorus sinensis) và cá mập trắng (Carcharhinus leucas)

Về sản lượng khai thác: sản lượng cá úc (Arius spp.) chiếm tỉ trọng cao

nhất với 16% tổng sản lượng, là loài thường phân bố vùng cửa sông ven biển; cá

rô đồng (Anabas testudineus) được xếp thứ hai chiếm 10% là loài cá đen đặc trưng cho vùng ngập lụt; cá phèn (Polynemus spp.) chiếm 8% tổng sản lượng được xếp thứ ba; cá mè vinh (Barbonymus gonionotus), cá linh (Henicorhynchus siamensis) và cá dảnh trắng (Puntioplites proctozysron) mỗi

nhóm cùng chiếm 6% tổng sản lượng khai thác, cả ba loài cá này đều thuộcnhóm cá trắng, phân bố chủ yếu ở hệ thống sông kênh rạch Sản lượng khai thác

có xu hướng giảm, trung bình đạt 6,1kg/ngày/ngư dân nhưng hiệu quả khai thác

Trang 13

(kg/giờ/100 m2 lưới) lại có xu hướng tăng Sản lượng khai thác nguồn lợi cátrong vùng có mối tương quan mật thiết với mực nước lũ, khi mực nước lũ caothì sản lượng khai thác cũng cao và ngược lại Do đó bất kỳ một yếu tố nào ảnhhưởng đến mực nước đều ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản trong vùng.

Nghiên cứu bước đầu tại các thủy vực đã xác định được 1.438 loài vi tảonước ngọt thuộc 259 chi và 9 ngành Trên 800 loài động vật không xương sống

đã được thống kê Trong đó, đáng lưu ý là thành phần loài giáp xác (Crustacea),

có 54 loài và 8 giống lần đầu tiên được mô tả ở Việt Nam Riêng hai nhóm tôm,cua có 59 loài thì có tới 7 giống và 33 loài (55,9% tổng số loài) lần đầu tiênđược mô tả Trong tổng số 155 loài trai, ốc, có 51 loài (32,9% tổng số loài), 4giống lần đầu tiên được mô tả, tất cả đều là những loài đặc trưng cho Việt Namhay vùng Đông Dương Một điều đáng chú ý là tính đa dạng nhiệt đới của thànhphần loài giáp xác và thân mềm nước ngọt ở Việt Nam cũng như một số nhómkhác được thể hiện ở sự phong phú ở số giống hơn là số loài

Theo số liệu nghiên cứu mới nhất về nguồn lợi thủy sản nội địa đã xácđịnh được 1.027 loài cá nước ngọt thuộc 22 bộ, 97 họ và 427 giống Riêng họ cáchép có 79 loài thuộc 32 giống, 1 phần họ được coi là đặc hữu của Việt Nam.Trong đó có 1 giống, 40 loài và phân loài mới cho khoa học Phần lớn các loàiđặc hữu đều có phân bố ở các vùng nước sông, suối, vùng núi [24, 25]

Theo kết quả hiện có, số lượng các loài động vật và tảo đơn bào (trừ visinh vật và thực vật bậc cao) sống trong các thủy vực nội địa có trên 2.740 loài

và dưới loài, trong đó tảo đơn bào và khuẩn Lam (Cyanophyta) có 1.403 loài vàdưới loài, giáp xác (Crustacea) 292 loài, trùng bánh xe (Rotatria) là 109 loài,giun nhiều tơ (Polychaeta) là 30 loài, giun ít tơ (Oligochaeta) là 47 loài, đỉa(Hyrudinae) là 9 loài, thân mềm (Mollusca) là 147 loài, động vật nguyên sinh(Protozoa) là 157 loài và cá nước ngọt (Pisces) là 547 loài Thực vật bậc cao khá

đa dạng, có thể từ vài chục loài đến vài ba trăm loài

Nhìn chung, các nghiên cứu về thành phần loài thực vật, động vật tập trung

ở vùng đồng bằng Nhiều ngọn nguồn sông suối, nơi giàu các loài đặc hữu còn

Trang 14

chưa được khảo sát đầy đủ Hơn nữa, nhiều nhóm loài còn chưa được nghiên cứusâu Ngay số lượng các loài cá nước ngọt cũng không dừng ở 546 loài

1.2 Nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt tại Nghệ An

Nghệ An là tỉnh có tiềm năng lớn về diện tích nuôi trồng thủy sản nóichung và diện tích mặt nước lớn nói riêng với 1.250 hồ chứa thủy lợi, thủy điệnvừa và nhỏ, nhiều sông suối lớn được phân bố đều trên các huyện đồng bằng,trung du và miền núi Trong đó, có 944 hồ dung tích 462.110.000 m3 nước, diệntích mặt thoáng 11.783,49 ha có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản Đâyđược xem là địa phương có nguồn lợi cá tự nhiên phong phú Các loài cá ở đây đóngvai trò quan trọng trong việc cung cấp sản lượng cá tự nhiên, thuần hoá để nuôi

và làm tăng sự đa dạng sinh học các loài thuỷ sinh [20]

Nguồn lợi cá nước ngọt của Nghệ An khá phong phú, phân bố tự nhiêndọc theo các hệ thống sông suối Khu hệ cá sông Lam gồm có 157 loài và phânloài thuộc 52 họ và phân họ nằm trong 17 bộ Khu hệ cá sông Lam cũng rất đadạng về sinh thái học, có nhiều loài có kích thước lớn trên 30kg như cá Ghé, cáBọp, cá Măng, … ; nhiều loài tuy kích thước nhỏ nhưng mật độ lớn như cá Đục,

cá Mương, cá Diếc; có những loài được nhân dân tuyển chọn làm cá nuôi truyềnthống như cá Chép, cá Mè, cá Trôi; có những loài cá quí như cá Chình; Cónhững loài cá có ý nghĩa phòng dịch do ăn bò gậy như cá Rô, cá Cờ, cá Sóc; cónhiều loài có thể làm cá cảnh và cá làm đồ dùng dạy học như cá Ép, cá Ngần; cónhững loài cá có giá trị trên thị trường xuất khẩu như cá Trê, lươn; nhiều loại ănthực vật phù du hay thực vật thượng đẳng như cá Mè, cá Bóp, cá Ních, có chuỗithức ăn ngắn nên hiệu suất sinh học cao [20]

Những năm gần đây, việc gia tăng các phương tiện khai thác, số lượngngười đánh bắt cá tăng và trình độ khai thác của nhân dân được nâng lên đã dẫnđến nguồn lợi bị suy giảm trên hầu hết các vực nước tự nhiên, khai thác quá khảnăng khôi phục của các quần thể cá đã làm giảm sút sản lượng cá tự nhiên và lànguyên nhân chính dẫn đến nguồi lợi cá tự nhiên đang dần bị cạn kiệt Dưới áplực khai thác đó, một số loài cá đã bị tiêu diệt, nhiều loại cá khác trở nên khanhiếm, khó bắt gặp và đang ở trong tình trạng báo động mức V và E (Vulnerable

Trang 15

và Endangred) Trong đó có loài cá cá Ngạnh (Cranoglanis sinensis

Pertes,1880) được ghi trong sách đỏ Việt nam với mức độ có nguy cơ bị tuyệtdiệt mức V và có trong danh sách các loài động vật cần được bảo tồn [20]

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu cá Ngạnh trong và ngoài nước

1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước

Cá Ngạnh, Cranoglanis bouderius hay C sinensis lần đầu tiên được mô tả như là loài Bagrus bouderius năm 1846 bởi John Richardson dựa trên một bức

tranh sơn dầu của Trung Quốc Sau đó, Wilhelm Peters (1880) đã mô tả giống

Cranoglanis cùng với một loài mới, Cranoglanis sinensis Loài này có đặc điểm

chính là có đầu lớn, thân dài vừa phải, không vảy Vây lưng và vây ngực thường

có ngạnh cứng, nhớt phủ ở da, vây có độc tố gây đau nhức cho người bị châm.Otto Koller (1926) đã mô tả 1 loài cá ở đảo Hải Nam, Trung Quốc và đưa ra chi

mới Pseudotropichthys với loài điển hình Pseudotropichthys multiradiatus,

nhưng kết quả nghiên cứu của ông đã không so sánh với các loài thuộc giống

Cranoglanis và lại xếp giống mới Pseudotropichthys vào họ phụ Bagrina George Myers (1931) đã thống nhất giống Pseudotropichthys với giống Cranoglanis, và đưa ra họ mới Cranoglanididae [26, 27].

Herre (1934) đã hoài nghi về loài cá Ngạnh có nguồn gốc ở Hồng Kông.Dựa trên các dữ liệu cơ bản về mẫu ở tỉnh Quảng Châu, tỉnh Quảng Tây, TrungQuốc Ông cho rằng nguồn gốc của cá Ngạnh là ở tỉnh Quảng Châu Tuy nhiên,

ông tin rằng giống Cranoglanis không xuất hiện ở các đảo gần biển, đặc biệt là

mẫu của Koller thu thập ở đảo Hải Nam Mặc dù thực tế là cá Ngạnh xuất hiện phổbiến ở sông West và các nhánh của sông này, sông Fu ở Quảng Châu, Trung Quốc

Jayaram (1955) đã thống nhất gộp 2 loài C multiradiatus C và C sinensis thành loài C bouderius Gần đây, C bouderius và C multiradiatus đã

được coi là loài riêng biệt

Trên thế giới có 15 giống thuộc họ cá da trần nước ngọt (Bagridae), phân

bố chủ yếu ở sông ngòi châu Á, châu Phi, một số loài sống được ở nước lợ

Thuộc họ này, ở Việt Nam có 4 giống: Giống cá Ngạnh (Cranoglanis), giống cá

Trang 16

Đủng Đeng (Liobagrus), giống cá Lăng (Hemibagrus) và giống cá Bò (Pseudobagrus).

Cá Ngạnh, Cranoglanis bouderius hay C sinensis (Siluriformes,

Cranoglanididae), là một loài đặc hữu trong hệ thống sông Pearl (QuảngChâu, Trung Quốc), sông Hồng (Việt Nam) và hệ thống kênh mương ở đảoHải Nam Đó là một trong những loài cá ăn được trong lưu vực sông Pearl,nhưng số lượng cá Ngạnh suy giảm đáng kể trong vài thập kỷ qua, do sự bùng

nổ đột ngột của dân số và kỹ thuật đánh bắt hủy diệt Hiện nay, cá Ngạnhđược xếp vào nhóm có nguy cơ bị tuyệt chủng (Nhóm V) ở sách đỏ của TrungQuốc (Yue và Chen, 1998) [27]

Trên thế giới cá Ngạnh Cranoglanis sinensis phân bố ở Thái Lan,

Philippin, Indonexia, Trung Quốc (đảo Hải Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, VânNam) và Việt Nam

Zhang ZhuQing và cs., (2009) đã tiến hành nghiên cứu về hàm lượngthịt và thành phần dinh dưỡng của thịt cá Ngạnh, kết quả nghiên cứu cho thấy

có Ngạnh có 69,92% là thịt, và có hàm lường protein, chất béo và hàm lượngtro tương ứng là 17,89%, 5,20% và 1,10% Thịt cá Ngạnh có chứa 17 aminoaxít ngoại trừ trytophan và chiếm 79,18% trong thịt, trong số đó có các aminoaxít thiết yếu chiếm 33,04% và chiếm 46,14% trong tổng số các amino axít

Tỷ lệ các amino axít thiết yếu và các amino axít không thiết yếu là 0,72 Cácamino axít thơm chiếm 29,59% và 37,37% trong tổng số các amino axít Chỉ

số amino axít trong cá Ngạnh là 86,60 so với tiêu chuẩn của WHO/FAO.Trong các amino axít thì valine là amino axít hạn chế nhất, sau đó làmethionine và cystine

Cheng Feil và cs., (2007) tiến hành nghiên cứu đa dạng sinh học loài cá

Ngạnh (Cranoglanis bouderius) sử dụng 55 cặp mồi microsatellite để đánh giá

bộ genome của cá Ngạnh ở sông Pearl và cá Ngạnh ở đảo Hải Nam, TrungQuốc Trong đó có 23 cặp mồi có xuất hiện ban trên gel điện di Trong số 23cặp mồi đó có 11 cặp mồi cho thấy sự đa hình của cá Ngạnh ở sông Pearl và 9

Trang 17

cặp mồi cho thấy sự đa hình của cá Ngạnh ở đảo Hải Nam Số allen trong cáclocus đa hình là 2 đến 4 và đạt giá trị trung bình là 2,91

Zhou và Ye (2007) đã tiến hành nghiên cứu quy trình sản xuất giống nhântạo và sự phát triển phôi của cá Ngạnh thông qua việc sử dụng cá bố mẹ 4 nămtuổi, sử dụng kích dục tố LHRH-A, DOM và não thủy thể (CPE) cho kết quả tỷ

lệ nở đạt 33% Trứng đạt kích thước trung bình 1,10 ± 0,2 mm, trứng nở sau 96giờ 10 phút sau quá trình thụ tinh ở nhiệt độ 26-290C

Việc phân tích mỗi quan hệ di truyền của các loài thuộc giốngCranoglanis bằng hình thái còn gây ra nhiều tranh cãi của các nhà khoa học.Hiện nay, bằng sự hỗ trợ của chỉ thị phân tử, các nhà khoa học đã sử dụng nhiềuphương pháp khác nhau để nghiên cứu định loài các loài thuộc giống này, có thểliệt kê một số nghiên cứu như sau:

Vào những năm 1990 của thế kỷ 20, nhiều nhà khoa học đã sử dụngmarker phân tử (bộ genome DNA mitochondrial để định loại các quần thể cá(Ferris và Berg, 1987; Whitmore và cs., 1992; Cronin và cs., 1993; Cantatore vàcs., 1994; Murdoch và cs., 1994)

Thời gian sau đó, nhiều nhà khoa học đã chứng minh rằng vùng D-loop cóchứa sự biến động di truyền lớn nhất để định loài các loài cá (Ferris và Berg,1987; Meyer, 1993)

Tại Trung Quốc, Cheng Fei và cs., (2009) đã tiến hành phân tích di truyềnloài cá Ngạnh (Cranoglanis bouderius) bằng chỉ thị AFLP sử dụng kết hợp 18đoạn mồi để phân tích mỗi quan hệ phát sinh chủng loài của 60 cá thể được thuthập ở hai vùng sinh thái khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đa hình của

cả 2 quần thể cá thu thập Chỉ số giống nhau tương ứng là 0,9462 ± 0,0237 và0,9465 ± 0,0226 trong các quần thể cá Ngạnh ở sông Pearl (Quảng Châu) vàquần thể cá Ngạnh ở đảo Hải Nam Chỉ số giống nhau giữa các quần thể cá thấphơn trong từng quần thể Khoảng cách di truyền giữa quần thể cá Ngạnh ở sôngPearl (Quảng Châu) và quần thể cá Ngạnh ở đảo Hải Nam là 0,0634 ± 0,0230.Kết quả phân tích cây phát sinh chủng loài cho thấy các cá thể trong cùng một

Trang 18

quần thể kết hợp với nhau trước, sau đó kết hợp với các cá thể ở ngoài quần thể.Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, hai quần thể cá này là một loài.

1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Những năm gần đây, việc gia tăng các phương tiện khai thác, số lượngngười đánh bắt cá tăng và trình độ khai thác của nhân dân được nâng lên đã dẫnđến nguồn lợi bị suy giảm trên hầu hết các vực nước tự nhiên, khai thác quá khảnăng khôi phục của các quần thể cá đã làm giảm sút sản lượng cá tự nhiên và lànguyên nhân chính dẫn đến nguồi lợi cá tự nhiên đang dần bị cạn kiệt Dưới áplực khai thác đó, một số loài cá đã bị tiêu diệt, nhiều loại cá khác trở nên khanhiếm, khó bắt gặp và đang ở trong tình trạng báo động mức V và E (Vulnerable

và Endangred) Trong đó có loài cá Ngạnh (Cranoglanis sinensis Peters,1880)

được ghi trong sách đỏ Việt nam với mức độ có nguy cơ bị tuyệt diệt mức V và

có trong danh sách các loài động vật cần được bảo tồn

Ở Việt Nam gặp ở tất cả các hệ thống sông từ miền Bắc đến miền NamTrung Bộ, không gặp loại này ở miền Nam Giới hạn thấp nhất về phía Nam biếtđược của loài cá này là sông Trà Khúc, Quảng Ngãi (Nguyễn Hữu Dực, 1997)

Cá Ngạnh là loài đặc trưng cho khu hệ cá các tỉnh miền Nam Trung Quốc

và miền Bắc Việt Nam Cá sống ở tầng đáy và kề đáy, cá thích sống ở nơi nướcchảy vừa hoặc chậm, đáy nhiều bùn cát Cá thường sống thành từng đàn vàthường thấy ở vùng hạ lưu nhiều hơn trung và thượng lưu các sông ở các tỉnhphía Bắc Hiện nay nguồn lợi cá Ngạnh ở các sông đang giảm mạnh do khai thácquá mức, khai thác nhiều tại nơi cá đẻ

Cá Ngạnh có thân thon dài,dẹp bên về hướng đuôi Từ chót mõm lên đếngốc vi lưng gần như là một đường thẳng Cuống đuôi co hep lại Đầu dẹp đứng,

có dạng hình chóp Khoảng cách 2 ổ mắt rộng, có 1 rãnh sâu chạy từ chẩm tớihết mắt và ở giữa đầu Cằm phẳng, có 4 đôi râu, râu hàm kéo dài tới quá gốc vâybụng, một đôi nằm ở hàm trên và phân bố hai bên mép miệng, đôi râu còn lạinằm ở hàm dưới nằm ở phần trước của nắp mang Râu hàm trên kéo dài đến vâyhậu môn và thường dài hơn râu hàm dưới và khoảng cách giữa hai râu hàm dưới

Trang 19

ngắn hơn khoảng cách giữa hai râu hàm trên Một đôi râu mũi nằm ở hai bên lỗmũi Và một đôi râu cằm nắm ở dưới cắm Mõm tù, miệng ở dưới rộng ngang,chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng đầu ở đó Hàm trên dài hơn hàm dưới Và hơinhọn về phía trước Môi trên dày Môi trên và môi dưới liền nhau ở góc miệng.

Da mõm và môi trên liền nhau và trùm vào thân môi trên Lỗ mũi ở phía trênđường viền của mắt Lỗ mũi tới mút mõm bằng tới góc miệng Răng cá tra nghệnhỏ, kết thành đám Răng hàm trên kết thành đám có hình chữ V nhưng hơi bẹt

về hai bên mép miệng Răng lá mía gồm hai đám tách rời nhau Răng hàm dướicũng tương tự như răng hàm trên, nhỏ, mịn, nhưng kết thành đám có hình vòngcung Mắt tròn to phân bố đều ở hai bên đầu, nằm phía trên đường trục và hơithiên về phía trước của đầu Khoảng cách hai mắt rộng, hơi bằng Đỉnh đầunhẵn Lỗ mang rộng Màng mang rách rời khỏi eo mang, có thể tách rời hoặcliền với nhau Vây lưng cao, có 1 gai cứng ở đầu mút cả 2 mặt đều có răng cưathưa và nhỏ Gai cứng của vây ngực đầu mút hai mặt cũng có răng cưa Vâybụng gần vây hậu môn, kéo dài quá khởi điểm vây hậu môn một ít Vây hậumôn dài, số tia vây nhiều Vây đuôi chẻ sâu, 2 thuỳ bằng nhau và mút nhọn Vây

mỡ nhỏ Cuống đuôi co hep lại Đường bên thẳng, rõ Cá không có vẩy và cómàu xám sẫm ở lưng, nhạt ở bụng Các vẩy có màu xám

Tập tính bắt mồi: Cá Ngạnh kiếm ăn cả ban ngày và ban đêm, ở nhữngnơi nước trong Cá kiếm ăn mạnh vào ban đêm và đi theo đàn

Cá Ngạnh thuộc nhóm ăn tạp Thức ăn chủ yếu là các động vật khôngxương sống, côn trùng, cá con Trong ống tiêu hóa của cá còn gặp một số loàiđộng vật nhỏ thuộc họ Crustaceae (Cyclops, Ostrracoda ), ấu trùng côn trùng

Cá còn ăn vẩn cặn hữu cơ, nguyên sinh động vật, ấu trùng giáp xác, thực vật,các mảnh vụn hữu cơ lắng đọng và cả động vật thượng đẳng

Chiều dài ruột tăng dần theo tuổi, song chỉ ngắn hơn chiều dài thân một ít

Cá tích cực kiếm mồi nên dạ dày thường có độ no cao Chúng hay tập trung ởcác bến phà, bến tắm rửa ở hai ven sông và ăn tất cả những thải bỏ của conngười và động vật

Trang 20

Cá Ngạnh có kích thước trung bình, con lớn nhất nặng 4 kg Cá 1 năm

có chiều dài 15,5-21,0 cm, đạt trung bình khoảng 19 cm, năm thứ 2 bằng31,4% năm đầu, còn các năm sau chỉ từ 19-23% Nhìn chung tốc độ lớnnhững năm sau giảm dần về chiều dài, nhưng lớn nhanh về khối lượng Sinhtrưởng chiều dài có liên quan đến sự biến động của độ béo Fulton và độ béoClark Độ béo của cá Ngạnh tăng khi chiều dài cá tăng và đạt lớn nhất ởnhóm tuổi 5+, ngoài ra còn phụ thuộc các mùa trong năm Thông thường, từtháng 1 đến tháng 3 cá béo nhất

Cá Ngạnh bước vào sinh sản ở năm thứ 3, vào ngày cuối đông tuyến sinhdục đã phát triển và đẻ trứng vào khoảng tháng 3-6 Sau tháng 5 cá con cỡ 5-6

đẻ ra có kích thước lớn 0,9-1,3 mm chiếm 50-95% tổng số lượng trứng

Như vậy, cho đến nay cá Ngạnh (Cranoglanis sinensis Peters) chưa được

quan tâm nghiên cứu đúng mức của các nhà khoa học ở Việt Nam Thời gianqua các nghiên cứu thường tập trung vào việc mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái

và vùng phân bố của cá Ngạnh, các nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống, chọngiống gần như chưa có Gần đây, nhóm nghiên cứu thuộc Trường Đại họcVinh đã có những nghiên cứu bước đầu về đặc điểm sinh học sinh sản của cáNgạnh tại lưu vực sông Lam, Nghệ An Bên cạnh đó, bước đầu đã thành côngtrong việc sản xuất cá giống trong điều kiện nhân tạo, kết quả nghiên cứu chothấy: mùa vụ sinh sản của các Ngạnh tại sông Lam là từ tháng 4 đến tháng 6, sứcsinh sản tuyệt đối giao động 3000-19128 trứng/1 cá thể cá cái, sức sinh sảntương đối đạt 13-38 trứng/1 gam cá cái (Nguyễn Đình Vinh, 2012)

Trang 21

1.4 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

1.4.1 Định danh trong hệ thống phân loại

Hình 1.1 Cá Ngạnh ( Cranoglanis sinensis Peters)

Cá Ngạnh được định danh như sau:

Loài: Cranoglanis sinensis Peters

Tên tiếng anh: Cranoglanidid catfish

Tên đồng vật [8]:

Anopleutropius henrici Vaillant, 1893.

Pseudotropichthys multiradiatus Koller, 1927.

Cranoglanis multiradiatus Myers, 1931

Cranoglanis sinensis (non Peters, 1880).

Cranoglanis bouderius multiradiatus

Craniglanis henrici.

Tên địa phương:

Cá Ngạnh (cá lớn), cá hau (cá nhỏ), cá hau mùn, cá hau trung hoa (tênViệt), Papé (tên Thái)

Trang 22

1.4.2 Đặc điểm phân bố, tập tính sống và hiện trạng nguồn lợi

* Phân bố

- Trên thế giới có 15 giống thuộc họ cá da trần nước ngọt (Bagridae),phân bố chủ yếu ở sông ngòi Châu Á, Châu Phi, một số loài sống được ở nước

lợ Thuộc họ này, ở Việt Nam có 4 giống: giống cá Ngạnh (Cranoglanis), giống

cá Đủng Đeng (Liobagrus), giống cá Lăng (Hemibagrus) và giống cá Bò (Pseudobagrus)[5].

- Trên thế giới cá Ngạnh Cranoglanis henrici phân bố ở Thái Lan,

Philippin, Inđônêxia, Trung Quốc (đảo Hải Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, VânNam) và Việt Nam

- Ở Việt Nam gặp ở tất cả các hệ thống sông từ miền Bắc đến miền NamTrung Bộ, không gặp loại này ở Miền Nam Giới hạn thấp nhất về phía Nam biếtđược của loài cá này là sông Trà Khúc, Quảng Ngãi (Nguyễn Hữu Dực, 1997)

* Môi trường sống: Cá Ngạnh là loài đặc trưng cho khu hệ cá các tỉnh

Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam Cá sống ở tầng đáy và kề đáy, thích sống ởnơi nước chảy vừa hoặc chậm, đáy nhiều bùn cát Cá thường sống thành từngđàn và thường thấy ở vùng hạ lưu nhiều hơn trung và thượng lưu các sông ở cáctỉnh phía Bắc[8]

* Hiện trạng nguồn lợi: Cá được ghi trong sách Đỏ ở mức độ V

(Vulnerable) Hiện nay nguồn lợi cá Ngạnh ở các sông đang giảm mạnh do khaithác quá mức, khai thác nhiều tại nơi cá đẻ

1.4.3 Đặc điểm hình thái

Thân thon dài ,dẹp bên về hướng đuôi.Từ chót mõm lên đến gốc vi lưnggần như là một đường thẳng, cuống đuôi co hep lại, đầu dẹp đứng, có dạng hìnhchóp Khoảng cách 2 ổ mắt rộng, có 1 rãnh sâu chạy từ chẩm tới hết mắt và ởgiữa đầu,cằm phẳng Có 4 đôi râu , râu hàm kéo dài tới quá gốc vây bụng mộtđôi nằm ở hàm trên và phân bố hai bên mép miệng Đôi râu còn lại nằm ở hàmdưới nằm ở phần trước của nắp mang Râu hàm trên kéo dài đến vây hậu môn vàthường dài hơn râu hàm dưới và khoảng cách giữa hai râu hàm dưới ngắn hơn

Trang 23

khoảng cách giữa hai râu hàm trên, một đôi râu mũi nằm ở hai bên lỗ mũi vàmột đôi râu cằm nắm ở dưới cằm.

Mõm tù ,miệng ở dưới rộng ngang, chiều rộng nhỏ hơn chiều rộng đầu ở

đó Hàm trên dài hơn hàm dưới và hơi nhọn về phía trước Môi trên dầy, môitrên và môi dưới liền nhau ở góc miệng Da mõm và môi trên liền nhau và trùmvào thân môi trên Lỗ mũi ở phía trên đường viền của mắt Lỗ mũi tới mút mõmbằng tới góc miệng Răng cá tra nghệ nhỏ, kết thành đám.Răng hàm trên kếtthành đám có hình chữ V nhưng hơi bẹt về hai bên mép miệng.Răng lá mía gồmhai đám tách rời nhau Răng hàm dưới cũng tương tự như răng hàm trên, nhỏ,mịn, nhưng kết thành đám có hình vòng cung Mắt tròn to phân bố đều ở haibên đầu , nằm phía trên đường trục và hơi thiên về phía trước của đầu Khoảngcách hai mắt rộng, hơi bằng Đỉnh đầu nhẵn.Lỗ mang rộng Màng mang rách rờikhỏi eo mang, có thể tách rời hoặc liền với nhau

Vây lưng cao, có 1 gai cứng ở đầu mút cả 2 mặt đều có răng cưa thưa vànhỏ Gai cứng của vây ngực đầu mút hai mặt cũng có răng cưa Vây bụng gầnvây hậu môn, kéo dài quá khởi điểm vây hậu môn một ít Vây hậu môn dài, sốtia vây nhiều Vây đuôi chẻ sâu, 2 thuỳ bằng nhau và mút nhọn Vây mỡ nhỏ.Cuống đuôi co hep lại Đường bên thẳng, rõ Cá không có vẩy và có màu xámsẫm ở lưng, nhạt ở bụng Các vẩy có màu xám

1.4.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Tập tính bắt mồi: Cá Ngạnh kiếm ăn cả ban ngày và ban đêm, ở nhữngnơi nước trong Cá kiếm ăn mạnh vào ban đêm và đi theo đàn

Cá thuộc nhóm ăn tạp Thức ăn là các động vật không xương sống, côntrùng, cá con là chủ yếu Trong ống tiêu hóa của cá còn gặp một số loài độngvật nhỏ thuộc Crustaceae (Cyclops, Ostrracoda ), ấu trùng côn trùng Cá còn ănvẩn cặn hữu cơ, nguyên sinh động vật ,ấu trùng giáp xác , thực vật, các mảnhvụn hữu cơ lắng đọng và cả động vật thượng đẳng

Cá Ngạnh ăn tạp và rất phàm ăn nên phổ thức ăn rất rộng Thành phầnthức ăn đa dạng, gồm thực vật, mảnh vụn hữu cơ và động vật Thức ăn thực vật

là lá, hạt, quả; thức ăn động vật gồm nhiều nhóm ấu trùng, côn trùng và côn

Trang 24

trùng trưởng thành (thuộc Epherneroptera, Odonata, Coleopreta, Micronecta,Chirinomidae, Oliochaeta, Giun đốt, Decapoda, Mollusca, ốc, hến, …).

Thành phần thức ăn của cá Ngạnh rất đa dạng Có thể nói cá Ngạnh là loài

ăn tạp, thành phần thức ăn có cả thực vật lẫn động vật Trong số những loại thức

ăn phân tích được, các ngành động vật chiếm ưu thế hơn về số lượng loại thức

ăn với tỷ lệ cao, còn thực vật chỉ chiếm một tỷ lệ thấp cho thấy cá Ngạnh thích

ăn động vật hơn thực vật Cá có kích thước nhỏ bắt mồi chủ yếu là các phiêusinh vật cỡ nhỏ như actemia ,rotifer , moina mới nở và rất ít thức ăn là thực vật.Nhóm cá kích thước lớn ngoài thức ăn là các loài động vật không xương sốngcòn sử dụng các loại thực vật , động vật thượng đẳng khác và mũn bã hữu cơlàm thức ăn nhiều hơn so với cá nhỏ Có thể nói phổ thức ăn của cá Ngạnh được

mở rộng dần theo sự phát triển của cá thể, đặc điểm này phù hợp với các loài cá

đa thực Cá có kích thước lớn thường mở rộng phổ thức ăn để đảm bảo nguồnthức ăn cho những cá nhỏ, hạn chế sự cạnh tranh trong loài Thành phần thức ănthay đổi theo kích thước cá, theo mùa vụ và phụ thuộc vào nơi sống Ở hạ lưu cá

có kích thước lớn, ngoài mảnh vụn hữu cơ, rau, quả… thì trong ống tiêu hóa gặp

đa số là Annelides, Decapoda, Mollusca

Chiều dài ruột tăng dần theo tuổi, song chỉ ngắn hơn chiều dài thân một ít

Cá tích cực kiếm mồi nên dạ dày thường có độ no cao Chúng hay tập trung ởcác bến phà, bến tắm rửa ở hai ven sông và ăn tất cả những thải bỏ của conngười và động vật

Cá Ngạnh có cấu tạo miệng Miệng khá rộng vá dạng miệng dưới thíchhợp với tập tính sống và ăn ở tầng đáy Răng thuộc loại răng lá mía Cá có chiềudài ruột và chiều dài thân gần bằng nhau

1.4.5 Đặc điểm sinh trưởng

Cá Ngạnh thuộc cỡ trung bình, con lớn nhất nặng 4 kg Cá 1 năm có chiềudài 15,5-21 cm, trung bình khoảng 19cm, ở năm thứ 2 cá tăng trưởng nhanh,những năm sau cá tăng trưởng chậm lại

Cá thuộc cỡ trung bình, con lớn nhất đã bắt gặp nặng 4 kg Cá khai thácthuộc 5 nhóm tuổi từ 1+-5+ Chiều dài hàng năm của cá 1 tuổi 15,4-20,8 cm (18,8

Trang 25

cm), cá 2 tuổi 22,2-27,9 cm (24,7 cm), cá 3 tuổi 27,1-28,8 cm (28,0 cm), cá 4tuổi 32,1-32,5 cm (32,3 cm), cá 5 tuổi 36,8 cm.

Tốc độ lớn theo năm chậm, năm thứ 2 bằng 31,4% năm đầu, còn các nămsau chỉ từ 19-23% Nhìn chung tốc độ lớn những năm sau giảm dần về chiều dài,nhưng lớn nhanh về khối lượng Sinh trưởng chiều dài có liên quan đến sự biếnđộng của độ béo Fulton và độ béo Clark Độ béo của cá Ngạnh tăng khi chiềudài cá tăng và đạt lớn nhất ở nhóm tuổi 5+, ngoài ra còn phụ thuộc các mùa trongnăm Thường tháng 1-3 cá béo nhất

1.4.6 Đặc điểm sinh sản

Cá sinh sản ở năm thứ 3, vào ngày cuối đông tuyến sinh dục đã phát triển

và đẻ trứng vào khoảng tháng 3-6 Sau tháng 5 cá con cỡ 5-6 cm đã xuất hiện

Cá đẻ trứng trong hang hốc tự nhiên hoặc tự đào hố ở đáy đất Cá bố mẹ bảo vệtrứng và con cái, ở nơi đẻ thời điểm này cá rất dữ

Sức sinh sản của cá không cao, với chiều dài 27,5-42,5 cm có số trứng từ300-12.500 trứng, sức sinh sản tương đối 10-23 trứng/g khối lượng cá Trứng đẻ

ra có kích thước lớn 0,9-1,3 mm chiếm 50-95% tổng số lượng trứng

Trang 26

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Cá Ngạnh (Cranoglanis sinensis Peters) được thu thập trên lưu vực sông

ở các huyện: Con Cuông, Tương Dương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn, thuộc địa bàntỉnh Nghệ An

2.1.2 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu

+ Kích dục tố HCG, LRH_A, DOM (Mutilium-M)

+ Xô chậu, chén sứ, ống tiêm, vợt, dao, kéo mổ, panh, kẹp…

+ Bể cho đẻ xây bằng bê tông: D = 6 m, độ sâu 1,5 m

+ Bể ấp

+ Bể ương bằng bê tông kích thước 4 x 5 x 1,5 m

+ Thức ăn: Cá tạp , thức ăn viên chìm

- Bộ giải phẫu:dùi, kéo các loại, panh các loại, dao

- Khay cốc thủy tinh 100 ml, 200 ml, 500 ml,cân, thước đo độ chính xác 1 mm

- Đĩa Petri, lam kính, lamen, kính hiển vi có gắn thước đo mm

- Dung dịch axit HCl, muối NaCl tinh khiết, nước cất, nước muối sinh lí 0,85%

- Cồn và formalin, formol 5%, bouin

- Máy ảnh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập vật mẫu.

- Tiến hành thu mẫu cá Ngạnh trên lưu vực phân bố, mua từ ngư dân khaithác hoặc bến cá, chợ cá Các mẫu thu sau khi thu mẫu được cân bằng cân điện

tử và đo chiều dài cá bằng thước đo có độ chính xác đến mm Mỗi lần thu ít nhất

30 mẫu cá, mẫu được bảo quản lạnh và chuyển về lưu giữ trong tủ động -20 0Ctrong phòng thí nghiệm

- Mẫu cá dùng để nghiên cứu các đặc điểm sinh sản của cá: Tiến hành mổ

cá ngay khi cá còn tươi để thu tuyến sinh dục Cá được mổ bụng theo hình vòng

Trang 27

cung kéo dài từ hậu môn lên đến vây ngực Sau đó lấy tuyến sinh dục loại bỏphần mỡ bám vào tuyến sinh dục và tất cả các phần khác rửa sạch máu và cântuyến sinh dục bằng cân điện tử Tuyến sinh dục được cố định bằng dung dịchBouin, tuyến tiêu hóa và phần cơ thể còn lại được bảo quản trong dung dịchformalin 10% hoặc cồn 700.

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản.

2.2.2.1 Phân biệt giới tính

- Quan sát hình thái ngoài, kết hợp giải phẩu quan sát cơ quan sinh dục vàsản phẩm sinh dục

2.2.2.2 Phương pháp xác định các giai đoạn phát triển của buồng trứng

- Định kỳ 1 lần/tháng thu mẫu tuyến sinh dục cá Ngạnh trong các thángnghiên cứu

- Phân tích tổ chức mô học tuyến sinh dục thông qua việc cắt lát tế bàotuyến sinh dục và phân tích đồng thời giới tính, mức độ thành thục qua cáctháng nghiên cứu

- Dùng kính hiển vi có độ phóng đại 400 lần để phân tích giới tính, cũngnhư mức độ biến đổi của tuyến sinh dục qua các tháng trong năm

- Đồng thời phải dựa vào hình dạng bên ngoài để xác định giai đoạn pháttriển của buồng trứng và buồng tinh

Dựa vào hình dạng bên ngoài của buồng trứng và buồng tinh được phânchia làm 6 giai đoạn theo tài liệu của O.F Xakun và N.A Buskaia

Xác định theo K A Kixelevits (1923) (trong Pravdin, 1973)

+ Giai đoạn I Những cá thể chưa chín muồi sinh dục Tuyến sinh dụcchưa phát triển, nằm sát vào phía trong của vách cơ thể (theo hai bên hông vàdưới bóng hơi) và là những sợi dây dài, hẹp hoặc là những đường mà dùng mắtthường không thể phân biệt đực cái

+ Giai đoạn II Những cá thể trưởng thành hoặc những sản phẩm sinh dụcphát triển sau khi đẻ trứng Tuyến sinh dục bắt đầu phát triển và dày thêm ra tạotrứng hoặc tinh sào Hạt trứng nhỏ, mắt thường không nhìn thấy được Có thểphân biệt được buồng trứng hay là tinh sào vì buồng trứng có mạch máu tương

Trang 28

đối lớn, chạy dọc và hướng về giữa thân, đạp ngay vào mắt Tuyến sinh dục cònnhỏ và còn lâu mới chiếm hết xoang cơ thể.

+ Giai đoạn III Tuyến sinh dục mặc dù còn lâu mới chín nhưng tương đốiphát triển Buồng trứng được tăng lên nhiều về kích thước, chiếm 1/3 đến ½khoang bụng và chứa đầy đủ những hạt trứng nhỏ, đục, hơi xám mà mắt thườngtrông rõ Nếu cắt buồng trứng và nạo nó bằng đầu kéo để lấy ra những hạt trứngriêng, thì trứng khó tách ra khỏi những vách ngăn bên trong của buồng trứng vàluôn luôn kết thành từng chùm một vài hạt Tinh sào có phần trước rộng hơn và

bị hẹp ở phần sau Bề mặt của nó màu hồng, ở một số cá màu hơi đỏ vì có nhiềumạch máu nhỏ Khẽ ấn vào tinh sào, không thấy sẹ lỏng chảy ra Khi cắt ngangtinh sào, các mép của nó không tròn mà sắc cạnh Cá giai đoạn này khá lâu:Nhiều loài cá từ mùa thu đến mùa xuân năm sau

+ Giai đoạn IV Các tuyến sinh dục hầu như đạt đến mức phát triển caonhất Buồng trứng rất lớn và chiếm khoảng 2/3 khoang bụng Hạt trứng lớn,trong suốt và khi ấn có sẹ chảy ra Khi cắt buồng trứng và nạo bằng kéo, trứngrời ra từng cái một Tinh sào màu trắng chứa đầy sẹ, rất dễ chảy ra khi ta ấn nhẹvào bụng cá Nếu cắt ngang tinh sào, các mép của nó tròn lại ngay và chỗ cắt códịch nhờn chảy ra Giai đoạn này ở một số cá không lâu và nhanh chóng chuyểnsang giai đoạn sau

+ Giai đoạn V Trứng và sẹ chín đến nỗi mà khi ta ấn nhẹ tay một cáixuống bụng cá, nó liền chảy ra ngay, không phải từng giọt mà từng tia Nếu cầmngược cá lên và lắc nhẹ thì trứng và sẹ chảy tự do

+ Giai đoạn VI Các cá thể sau khi đẻ Sản phẩm sinh dục được đẻ hết.Xoang cơ thể rỗng Buồng trứng và tinh hoàn rất nhỏ, nhão, sưng lên, có màu đỏsẫm Thường thường trong buồng trứng còn lại một ít trứng nhỏ, Những trứng

đó chuyển biến và thoái hóa đi Qua một vài ngày nó mọng lên và tuyến sinhdục chuyển sang giai đoạn II-III

Hệ số thành thục (GSI) được xác định theo Holden và Raitt (1974)

GSI (%) = (Wg/Wn) x100

Trong đó: GSI là hệ số thành thục sinh dục

Trang 29

Wg: Khối lượng tuyến sinh dục (g)

Wn : Khối lượng không nội quan (g)

Xác định độ béo

+ Hệ số độ béo Fullton (1902)

Q = (%) + Xác định hệ số độ béo Clark (1928)

Q0 = (%)Trong đó:

BW: Khối lượng toàn thân (g)W0: Khối lượng cá đã bỏ nội quan (g) SL: Chiều dài toàn thân từ mút mõm đến hết phần thùy đuôi (cm)

2.2.2.3.Tuổi và kích thước sinh sản lần đầu

- Kiểm tra kích cỡ của cá tham gia sinh sản lần đầu: Hàng tháng giải phẩu

30 cá thể, kiểm tra cơ quan sinh sản và xác định tỷ lệ thành thục

- Giải phẩu quan sát tuyến sinh dục để xác định mức độ thành thục của cá

- Xác định tuổi thành thục bằng cách lấy đá tai

2.2.2.4 Mùa vụ sinh sản

Thu thập cá bố mẹ hàng tháng và giải phẩu để xác định sự thành thục tuyếnsinh dục của cá, xác định tỷ lệ thành thục của cá trong các tháng nghiên cứu qua đóxác định mùa vụ sinh sản

2.2.2.5 Sức sinh sản

- Sức sinh sản tuyệt đối (F) được xác định theo phương pháp của Biswas (1993)

F = nG/g

Trong đó: G: Khối lượng buồng trứng

N: Số lượng trứng trong giai đoạn IV có trong mẫu đại diện G: Khối lượng mẫu trứng được lấy ra đếm

- Sức sinh sản tương đối (FA) được xác định theo phương pháp củaBiswas (1993)

FA = F/W

Trong đó: F là sức sinh sản; W khối lượng thân cá (g)

Trang 30

2.2.2.6 Sơ đồ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá Ngạnh

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống cá Ngạnh

2.2.3.1.Thí nghiệm 1: Xác định thức ăn phù hợp để nuôi vỗ cá bố mẹ

♦ Điều kiện nuôi vỗ: Nuôi vỗ trong giai đặt trong ao có diện tích 500 m2,sâu 1,8m kích thước giai (chiều dài x rộng x cao): (2,5) x ( 1,5) x (1,3 m)

♦ Phương pháp thí nghiệm nuôi vỗ cá bố mẹ bằng các loại thức ăn khácnhau: Trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ chúng tôi tiến một thí nghiệm dùng cácloại thức ăn khác nhau nhằm xác định thức ăn thích hợp cho nuôi vỗ cá bố mẹ

để nâng cao tỷ lệ thành thục Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thứclặp lại 3 lần, đơn vị thí nghiệm là một giai nuôi bố trí trong ao với 10 cặp cá bốmẹ/giai (đực cái nuôi chung theo tỷ lệ 1:1), các lô thí nghiệm được bố trí theokiểu ngẫu nhiên hoàn toàn

+ Nghiệm thức 1 (TĂ1): 100% thức ăn là cá tạp

+ Nghiệm thức 2 (TĂ2): 50% cá tạp và 50% thức ăn công nghiệp sử dụngcho cá tầm có hàm lượng protein 40%

+ Nghiệm thức 3 (TĂ3): 100% thức ăn công nghiệp sử dụng cho cá tầm

- Xác định tuổi, kích thước và khối lượng thành thục;

- Xác định các đặc điểm sinh học của tế bào sinh dục;

- Xác định hệ số thành thục và sức sinh sản;

- Xác định mùa sinh sản trong năm;

Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá Ngạnh

Trang 31

♦ Chọn cá bố mẹ thí nghiệm: Cá bố mẹ đưa vào thí nghiệm nuôi vỗ được

tuyển chọn từ ao A1 đảm bảo tiêu chuẩn ngành (ngoại hình phát triển cân đối,khỏe mạnh, không có dị tật; không có biểu hiện mắc bệnh

- Tiêu chuẩn cá cái đưa vào thí nghiệm nuôi vỗ: ngoại hình phát triển cânđối, không có dị tật; không có biểu hiện mắc bệnh; có khối lượng 1-1,5 kg/con,không quá béo hoặc quá gầy

- Tiêu chuẩn cá đực đưa vào thí nghiệm nuôi vỗ: ngoại hình phát triển cânđối, không có dị tật; không có biểu hiện mắc bệnh; có khối lượng 0,8-1 kg/con,không quá béo hoặc quá gầy

Hình 2.1 Cá ngạnh cái Hình 2.2 Cá ngạnh đực

♦ Chăm sóc và quản lý cá bố mẹ: Cho cá bố mẹ ăn 1 lần/ngày, vào buổichiều tối (17h) Khối lượng thức ăn cung cấp bằng khoảng 3÷5% khối lượng cátrong giai Theo dõi hoạt động bắt mồi của cá để điều chỉnh lượng thức ăn chophù hợp, thiếu thì bổ sung thêm hoặc thừa thì giảm đi

Hàng ngày quan sát hoạt động của cá bố mẹ, theo dõi các yếu tố môitrường nước (nhiệt độ và pH), thường xuyên vệ sinh giai nuôi

Trang 32

2.2.3.2 Thí nghiệm 2: Sử dụng liều lượng kích dục tố khác nhau để kích thích cá ngạnh sinh sản.

Tiến hành bố trí thí nghiệm với kích dục tố là LRH-A và HCG ở các liềulượng khác nhau Cơ sở để xác định liều lượng các kích dục tố dựa vào giới hạntrên và giới hạn dưới của các loại kích dục tố sử dụng trong sinh sản nhân tạo cánước ngọt

Thí nghiệm gồm 6 nghiệm thức cho cá đực và 6 nghiệm thức cho cá cáimỗi nghiệm thức lặp lại 4 lần, đơn vị thí nghiệm là 1 cá thể cá bố hoặc mẹđược sử dụng kích dục tố Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiênhoàn toàn Nhiệt độ nước tại thời điểm tiêm kích dục tố cho cá trong khoảng:25-30 oC

* Thành phần và liều lượng kích dục tố dùng cho cá cái mỗi nghiệm thức:

- Nghiệm thức 1 (KD1): (30 µg LRHa + 9 mg DOM)/kg cá cái)

- Nghiệm thức 2 (KD2): (40 µg LRHa + 9 mg DOM)/kg cá cái

- Nghiệm thức 3 (KD3): (50 µg LRHa + 9 mg DOM)/kg cá cái

2.2.3.3 Thí nghiệm 3: Phương pháp thụ tinh cho cá Ngạnh bằng các phương pháp khác nhau

Thí nghiệm gồm 2 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 4 lần và bố trítheo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn Lượng trứng đưa vào làm thí nghiệm

+ Nghiệm thức (PTT1): Thử nghiệm phương thức thụ tinh khô

Trang 33

+ Nghiệm thức (PTT1): Thử nghiệm phương thức thụ tinh bán ướt

Hình thức thụ tinh khô: Trước khi vuốt trứng cá cái, mổ cá đực, thu tuyếntinh đưa vào nghiền sẵn trong cối sứ, vuốt trứng cá ra thau khô và sạch, đưa tuyếntinh đã được nghiền rải đều lên trứng của cá cái, dùng lông gia cầm khô khuấy đềutrong khoảng 10-20 giây, Cho nước sạch vào ngập trứng, tiếp tục khuấy đều trong20-30 giây rồi đổ nước cũ đi Sau đó, từ từ cho thêm nước mới sạch vào vừa ngập,

đổ sữa tươi không đường vào trứng để khử dính rồi đưa vào bể ấp

Hình thức thụ tinh bán ướt: Sau khi cá đực và cá cái được tiêm kích dục

tố, cho cá đực và cá cái đẻ tự nhiên trong bể, trứng tự thụ tinh

2.2.3.4 Thí nghiệm 4: Phương pháp Ấp trứng cá Ngạnh bằng các hình thức khác nhau

Xác định phương thức ấp trứng nhằm đạt tỷ lệ nở cao Bố trí hai thínghiệm ấp trứng: Ấp trứng trong thùng xốp có sục khí và ấp trứng trong bể vòng

có dòng nước chảy nhẹ để xác định phương pháp ấp trứng tối ưu Mỗi hình thức

ấp trứng được lặp lại 3 lần

+ Nghiệm thức 1 (ÂT1): Sử dụng ấp trứng trong bể vòng

+ Nghiệm thức 2 (ÂT2): Sử dụng ấp trứng trong thùng xốp.

Hình 2.3 Ấp trứng trong thùng xốp Hình 2.4 Ấp trứng trong bể vòng

Điều kiện ấp trứng: Mật độ ấp trứng: 90-120 trứng/lít nước Trong quá trình

ấp phải đảm bảo nước sạch , pH 6,8-7,5, hàm lượng oxy hòa tan >4 mg/lít, nhiệt độ25-30 oC Lưu tốc nước được chỉnh bằng van sao cho trứng được đảo nhẹ nhàngkhoảng 0,2 lít/giây Sục khí thường xuyên đảm bảo oxy hòa tan đạt 6 mg/lít Nhiệt

độ duy trì trong quá trình ấp dao động 28-30 oC

Ngày đăng: 22/01/2016, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tường Anh (1999), Một số vấn đề về nội tiết học sinh sản cá, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về nội tiết học sinh sản cá
Tác giả: Nguyễn Tường Anh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
2. Phạm Báu, Nguyễn Đức Tuân, Bùi Đình Đặng, Nguyễn Công Thắng (12/06/2006), Điều tra nghiên cứu mốt số loài cá quý hiếm trên hệ thống sông hồng.Các biện pháp bảo vệ và phục hồi,Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra nghiên cứu mốt số loài cá quý hiếm trên hệ thống sông hồng.Các biện pháp bảo vệ và phục hồi
3. Lê Hoàng Mỹ Dung (2008), Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá chẽm mõm nhọn (Psammoperca waigiensis Cuvier & Valenciennes, 1828) trong điều kiện nuôi nhốt, Đồ án tốt nghiệp đại học, Khoa nuôi trồng thủy sản, Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá chẽm mõm nhọn (Psammoperca waigiensis Cuvier & Valenciennes, 1828) trong điều kiện nuôi nhốt
Tác giả: Lê Hoàng Mỹ Dung
Năm: 2008
4. Ngô Vĩnh Hạnh (2001), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá tráp vây vàng (Acanthopagrus latus Houttuyn, 1782) tại vùng nước lợ Hải Phòng, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá tráp vây vàng (Acanthopagrus latus Houttuyn, 1782) tại vùng nước lợ Hải Phòng
Tác giả: Ngô Vĩnh Hạnh
Năm: 2001
5. Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân (2001), Cá nước ngọt Việt Nam, tập II, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cá nước ngọt Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
6. Nguyễn Duy Hoan (2006), Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt, Trường Đại học Thủy sản Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan
Năm: 2006
7. Nguyễn Văn Kiểm (1999), Giáo trình sản xuất giống nhân tạo các loài cá nuôi ở Đồng bằng Sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sản xuất giống nhân tạo các loài cá nuôi ở Đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Văn Kiểm
Năm: 1999
8. Nguyễn Văn Kiểm, Huỳnh Kim Hường (2006), Nghiên cứu sự thành thục sinh dục và thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá trê trắng (Clarias batrachus), Tạp chí Nghiên cứu Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự thành thục sinh dục và thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá trê trắng (Clarias batrachus)
Tác giả: Nguyễn Văn Kiểm, Huỳnh Kim Hường
Năm: 2006
9. Phạm Thanh Liêm, Trần Đắc Định ( 2004), Bài giảng Phương pháp nghiên cứu sinh học cá, Tủ sách đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phương pháp nghiên cứu sinh học cá
10. Võ Thị Liên (2008), Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá bống cát (Glossogobius giuris Hamilton, 1882) tại khu du lịch sinh thái hồ Phú Ninh - Quảng Nam, Luận văn thạc sỹ, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá bống cát (Glossogobius giuris Hamilton, 1882) tại khu du lịch sinh thái hồ Phú Ninh - Quảng Nam
Tác giả: Võ Thị Liên
Năm: 2008
11. Võ Đình Linh (2006), Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá Nâu (Scatophagus argus) tại huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá Nâu (Scatophagus argus) tại huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
Tác giả: Võ Đình Linh
Năm: 2006
12. Dương Nhựt Long, Nguyễn Văn Triều, Nguyễn Anh Tuấn (2005), Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá kết (Kryptupterus bleekerii Gunther, 1864) ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long, Tuyển tập Hội thảo toàn quốc về nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng thủy sản, NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học cá kết (Kryptupterus bleekerii Gunther, 1864) ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Dương Nhựt Long, Nguyễn Văn Triều, Nguyễn Anh Tuấn
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2005
13. Nikolski. G.V (1963), Sinh thái học cá (Nguyễn Văn Thái, Trần Đình Trọng, Mai Đình Yên dịch), Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học cá
Tác giả: Nikolski. G.V
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1963
14. Pravdin. I.F (1963), Hướng dẫn nghiên cứu cá (Phạm Thị Minh Giang dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nghiên cứu cá
Tác giả: Pravdin. I.F
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1963
15. Hồ Đình Quang (2009), Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và một số chỉ tiêu sinh hóa giai đoạn sinh sản của cá Ghé (Bagarius rutilus Ng &Kottelat,2000) , Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và một số chỉ tiêu sinh hóa giai đoạn sinh sản của cá Ghé (Bagarius rutilus Ng & "Kottelat,2000)
Tác giả: Hồ Đình Quang
Năm: 2009
17. Nguyễn Đức Tuân (1997), Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của cá Lăng (Hemibagrus elongatus) tại hồ chứa Hòa Bình, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Thủy sản Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của cá Lăng (Hemibagrus elongatus) tại hồ chứa Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Đức Tuân
Năm: 1997
19. Lê Thị Nam Thuận, Tống Thị Nga (2011), Đặc tính sinh trưởng và dinh dưỡng của cá Bống Lá Tre Acentrogobius viridipunctatus (Valenciennes, 1837) ở hệ đầm phá Thừa Thiên Huế, Tạp chí khoa học, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc tính sinh trưởng và dinh dưỡng của cá Bống Lá Tre Acentrogobius viridipunctatus (Valenciennes, 1837) ở hệ đầm phá Thừa Thiên Huế
Tác giả: Lê Thị Nam Thuận, Tống Thị Nga
Năm: 2011
21. Dương Tuấn (1981), Sinh lý học động vật và cá, Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học động vật và cá
Tác giả: Dương Tuấn
Năm: 1981
22. Vương Học Vinh, Tống Minh Chánh, Trần Thị Kim Tuyến, Bùi Thị Kim Xuyến, Nguyễn Thị Ngọc Hà (2011), Khảo sát một số đặc điểm hình thái của cá tra nghệ (Pangasius kunyit), Khoa Nông Nghiệp và Tài nguyên thiên nhiên, Trường Đại học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số đặc điểm hình thái của cá tra nghệ (Pangasius kunyit)
Tác giả: Vương Học Vinh, Tống Minh Chánh, Trần Thị Kim Tuyến, Bùi Thị Kim Xuyến, Nguyễn Thị Ngọc Hà
Năm: 2011
24. Mai Đình Yên (1978), Định loại các loài cá nước ngọt các tỉnh phía bắc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại các loài cá nước ngọt các tỉnh phía bắc Việt Nam
Tác giả: Mai Đình Yên
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w