1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an

86 909 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 14,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA SINH HỌCNGUYỄN THỊ HOÀI NAM NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT NGÀNH THÔNG ĐẤT LYCOPODIOPHYTA VÀ DƯƠNG XỈ POLYPODIOPHYTA Ở XÃ BÌNH CHUẨN THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA SINH HỌC

NGUYỄN THỊ HOÀI NAM

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT NGÀNH THÔNG ĐẤT (LYCOPODIOPHYTA) VÀ DƯƠNG XỈ (POLYPODIOPHYTA) Ở XÃ BÌNH CHUẨN THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HUỐNG, NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Trang 2

VINH- 10/2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA SINH HỌC

NGUYỄN THỊ HOÀI NAM

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI THỰC VẬT NGÀNH THÔNG ĐẤT (LYCOPODIOPHYTA) VÀ DƯƠNG XỈ (POLYPODIOPHYTA) Ở XÃ BÌNH CHUẨN THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HUỐNG, NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Chuyên ngành: Thực vật

Mã số: 60.42.01.11

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Ngọc Đài

Trang 3

Vinh, ngày 01 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Hoài Nam

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Nghiên cứu thưc vật 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Ở Việt Nam 4

1.1.3 Ở Nghệ An 7

1.2 Nghiên cứu về Dương xỉ và Thông đất 8

1.2.1 Trên thế giới 8

1.2.2 Ở Việt Nam 8

1.2.3 Ở Nghệ An 10

1.3 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật 10

1.4 Nghiên cứu đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật 14

1.5 Điều kiện tự nhiên, xã hội ở khu vực nghiên cứu 16

1.5.1 Điều kiện tự nhiên 16

1.5.2 Điều kiện xã hội 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU22 2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Thời gian nghiên cứu 22

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 23

2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 23

2.4.3 Xử lý và trình bày mẫu 23

2.4.4 Phương pháp xác định tên khoa học 23

Trang 5

2.4.5 Lập danh lục thành phần loài 24

2.4.6 Lên tiêu bản bách thảo 24

2.5 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật 24

2.5.1 Đánh giá đa dạng loài của các họ 24

2.5.2 Đánh giá đa dạng loài của các chi 25

2.6 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống 25

2.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về yếu tố địa lý thực vật 25

2.8 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Đa dạng thành phần loài ngành Dương xỉ và Thông đất ở Bình Chuẩn 27

3.1.3 Phân bố các loài trong họ 37

3.2 So sánh thành phần loài của hai ngành nghiên cứu với các hệ thực vật khác 39 3.2.1 So sánh với Pù Mát 39

3.2.2 So sánh với Việt Nam 40

3.3 Đa dạng về dạng sống 41

3.4 Đa dạng về giá trị sử dụng 42

3.5 Đa dạng nơi sống 44

3.6 Đa dạng về yếu tố địa lý 45

3.7 Đa dạng về nguồn gen hiếm 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

1 Kết luận 54

2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1 Danh lục thực vật ngành Thông đất và Dương xỉ ở xã Bình

Chuẩn thuộc Khu BTTN Pù Huống

Bảng 3.11 Yếu tố địa lý của các loài trong hai ngành ở Bình Chuẩn 47Bảng 3.12 Danh lục ngành Thông đất và Dương xỉ ở xã Bình Chuẩn bổ

sung cho Khu BTTN Pù Huống

49

Trang 7

Hình 3.2 So sánh tương quan tỷ lệ chi, loài của ngành Thông đất và

Dương xỉ ở Bình Chuẩn với Pù Mát

41

Hình 3.3 So sánh tương quan tỷ lệ chi, loài của ngành Thông đất và

Dương xỉ ở Bình Chuẩn với Việt Nam

42

Trang 8

DANH MỤC CÁC ẢNH (PHẦN PHỤ LỤC)

Ảnh 1 Tác giả chuẩn bị nghiên cứu

Ảnh 2 Tác giả quan sát bào tử

Ảnh 3 Xử lý và ép mẫu

Ảnh 4 Định loại trong phòng thí nghiệm

Ảnh 5 Sinh cảnh rừng thứ sinh

Ảnh 6 Sinh cảnh trảng cây bụi

Ảnh 7 Sinh cảnh rừng nguyên sinh

Ảnh 8 Sinh cảnh rừng hỗn giao tre nứa

Ảnh 9 Selaginella ciliaris (Retz.) Spring

Ảnh 10 Selaginella delicatula (Desv.) Alston

Ảnh 11 Selaginella effusa Alston

Ảnh 12 Selaginella giffithii Spring

Ảnh 13 Selaginella intermedia (Blume) Spring

Ảnh 14 Selaginella maireiH Lev.

Ảnh 15 Selaginella ornata (Hook.&Grev.) Spring

Ảnh 16 Selaginella petelotii Aslton

Ảnh 17 Selaginella picta A Br ex Barke

Ảnh 18 Selaginella chrysocaulos(Hook &Grev.) Spring

Ảnh 19 Selaginella wallichii (Wall ex Hook & Grev.) Spring Ảnh 20 Huperzia fordii (Baker) R.D Dixit

Ảnh 21 Huperzia serrata (Thunb.) Trevis.

Ảnh 22 Huperzia phlegmaria (L.) Rothm.

Ảnh 23 Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm

Ảnh 24 Lycopodium clavatum L.

Trang 9

Ảnh 25 Adiantum soboliferum Wall ex Hook.

Ảnh 26 Adiantum stenochlamys Baker

Ảnh 27 Angiopteris annamensis C Chr & Tardieu

Ảnh 28 Angiopteris yunnanensis Hieron

Ảnh 29 Asplenium bullatum Wall ex Mett.

Ảnh 30 Asplenium nidus L.

Ảnh 31 Asplenium obscurum Blume

Ảnh 32 Asplenium pseudolaserpitiifolium Ching ex Tardieu Ảnh 33 Asplenium tenuifolium D Don

Ảnh 34 Asplenium thunbergii Kuntze

Ảnh 35 Athyrium anisopterum H Christ

Ảnh 36 Belvisia annamensis (C.Chr.) Tagawa

Ảnh 37 Calymnodon gracilis (Fee) Copel

Ảnh 38 Colysis digitata (Baker) Ching

Ảnh 39 Colysis longisora (Baker) Ching

Ảnh 40 Thelypteris falcicola (Hook.) Ching

Ảnh 41 Coryphopteris hirsutipes (C.B Clarke) Holttum Ảnh 42 Crepidomanes auriculata (Blume) K Iwats Ảnh 43 Cyathea contaminans (Wall ex Hook.) Copel Ảnh 44 Cyathea gigantea (Wall ex Hook.) Holttum Ảnh 45 Athyrium boryanum (Widd.) Tagawa

Ảnh 46 Dicranopteris linearis (Burm.f.) Underw.

Ảnh 47 Diplopterygium laevissimum (H.Christ) Nakai Ảnh 48 Diplazium dilatatum Blume

Ảnh 49 Diplazium esculentum (Retz.) Sw.

Trang 10

Ảnh 50 Diplazium hainanense Ching

Ảnh 51 Diplazium malaccense C Presl

Ảnh 52 Diplazium platychlamys C Ching

Ảnh 53 Diplazium sorzogonense (C.Presl) C.Presl

Ảnh 54 Diplazium tomentosum Blume

Ảnh 55 Diplazium virescens Kunze

Ảnh 56 Drynaria bonii H Christ.

Ảnh 57 Drynaria fortunei (Kunze ex Mett.) J Sm.

Ảnh 58 Helminthostachys zeylanica (L.) Hook.

Ảnh 59 Heterogonium colaniae (C Chr & Tardieu) Houlttum Ảnh 60 Heterogonium sagenoides (Mett.) Holttum

Ảnh 61 Histiopteris incisa (Thunb.) J Sm.

Ảnh 62 Hypolepis tenuifolia (G Forst.) Bernh ex C Presl Ảnh 63 Lemmaphyllum carnosum (Hook.) C Presl

Ảnh 64 Lindsaea lucida Blume

Ảnh 65 Lindsaea ensifolia Sw.

Ảnh 66 Lygodium japonicum (Thunb.) Sw.

Ảnh 67 Lygodium salicifolium C Presl

Ảnh 68 Microsorum fortune (T.Moore) Ching

Ảnh 69 Microsorum steerei (Harr.) Ching

Ảnh 70 Ophioglossus petiolatum Hook.

Ảnh 71 Phymatosorus nigrescens (Blume) Pic Serm.

Ảnh 72 Phymatosorus scolopendria (Burm.f.) Pic Serm Ảnh 73 Platycerium holttumii Jonch & Hennipman

Ảnh 74 Polystichum chingae Ching

Trang 11

Ảnh 75 Polystichum grande Ching

Ảnh 76 Polystichum semifertile (C.B Clarke) Ching Ảnh 77 Pronephrium parishii (Bedd.) Holttum

Ảnh 78 Pteris ensiformis Burm f.

Ảnh 79 Pteris grevilleana Wall ex Agardh

Ảnh 80 Pteris tokioi Masam.

Ảnh 81 Pteris vitatta L.

Ảnh 82 Pyrrosia lanceolata (L.) Farw.

Ảnh 83 Pyrrosia piloselloides (L.) M.G Price

Ảnh 84 Tectaria polymorpha (Wall ex Hook.) Copel Ảnh 85 Tectaria stenoptera (Barke) Ching

Ảnh 86 Tectaria triglossa Tardieu & C Chr.

Ảnh 87 Trigonospora ciliate (Benth.) Holttum

Ảnh 88 Vittaria amboiensis Fee

Ảnh 89 Vittaria forrestiana Ching

Ảnh 90 Crepidomanes radicans (Sw.) I Iwants

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTTN: Bảo tồn Thiên nhiên

VQG: Vườn quốc gia

DS: Dạng sống

Ph:Cây chồi trên đất

Th:Cây chồi một năm

Ch: Cây chồi sát đất

Hm: Cây có chồi nửa ẩn

YTĐL: Yếu tố địa lý

2 Liên nhiệt đới

3.1 Cổ nhiệt đới châu Á và châu Úc

4 Nhiệt đới Châu Á

4.1 Đông Dương – Malêzi

4.3 Lục địa Đông Nam Á

4.4 Đông Dương - Nam Trung Quốc

Trang 13

b ven suối

c rừng thứ sinh

d trảng cây bụi

e sống ký sinh

Trang 14

trồng làm cảnh như: Thông đất (Lycopodiella cernua), Thông lá dẹt (Lycopodium

complanatum), Quyển bá đốm (Selaginella picta), Ổ rồng (Aglaomorpha coronans), Tổ chim (Asplenium nidus), Bổ cốt toái (Drynaria fortunei), Tắc kè đá

(Drynaria bonii), Tóc thần vệ nữ (Adiantum capillus-veneris), Nhiều loài được sử dụng làm rau ăn cho đồng bào miền núi như Rau cần trời (Ceratopteris

thalictroides), Rau dớn xanh (Diplazium virescens) hoặc làm thức ăn cho gia

đa dạng sinh học chung của hệ thực vật, chưa có công trình nào nghiên cứu

chuyên sâu về 2 ngành này ở Bình Chuẩn Do đó tác giả chọn đề tài “Nghiên

cứu thành phần loài thực vật ngành Thông đất (Lycopodiophyta) và ngành

Trang 15

Dương xỉ (Polypodiophyta) ở xã Bình Chuẩn thuộc khu Bảo tồn Thiên nhiên

Pù Huống, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục tiêu

Xác định thành phần loài thực vật hai ngành Thông đất (Lycopodiophyta)

và ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), lập phổ dạng sống và các yếu tố địa lýthực vật của 2 ngành trên tại xã Bình Chuẩn thuộc khu Bảo tồn Thiên nhiên PùHuống

3 Ý nghĩa của đề tài

Cung cấp những dẫn liệu mới về ngành Thông đất và Dương xỉ xã BìnhChuẩn cho Khu BTTN Pù Huống và Nghệ An

Đánh giá được tính đa dạng về thành phần loài, dạng sống, yếu tố địa lý,giá trị sử dụng và nguồn gen quý hiếm

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nghiên cứu thực vật

1.1.1 Trên thế giới

Thực vật có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống của con ngườinhư cung cấp lương thực, thực phẩm đến các nguyên liệu, nhiên liệu dùng trongcông nghiệp, các loài thuốc chữa bệnh và các vật liệu sử dụng hàng ngày Do đó,việc đi sâu nghiên cứu giới thực vật là rất cần thiết Để tạo thuận lợi cho việcnghiên cứu, khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thực vật người ta đã phải tiếnhành phân loại chúng

Từ thế kỷ XV - XVI với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuậtkéo theo sự phát triển của thực vật học Thời kỳ này xảy ra 3 sự kiện quan trọngđối với sự phát triển của thực vật học đó là: Sự phát sinh tập bách thảo (Herbier)thế kỷ XVI, thành lập vườn bách thảo (thế kỷ XV-XVI) và biên soạn cuốn

“Bách khoa toàn thư về thực vật” [theo 11] Từ đây xuất hiện các công trình củaAndrea Caesalpino (1519 - 1603) ông đưa ra bảng phân loại đầu tiên và đượcđánh giá cao [theo 11]; John Ray (1628 - 1705) mô tả được gần 18.000 loài thựcvật trong cuốn “Lịch sử thực vật” [theo 36] Tiếp sau đó, Linnée (1707 - 1778)với bảng phân loại được coi là đỉnh cao của hệ thống phân loại thực vật Ông đãđưa ra cách đặt tên bằng tiếng Latinh gồm 2 từ ghép lại mà ngày nay chúng tacòn sử dụng và ông đưa ra hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: Giới, ngành, lớp,

bộ, họ, chi, loài [59] Decadolle (1778 - 1841) đã mô tả được 161 họ thực vậttrên cơ sở đó, vào năm 1813 ông đã đưa phân loại học trở thành môn học chính

đó là môn phân loại học [theo11]

Trang 17

Đối với các nước Âu Mỹ, việc nghiên cứu hệ thực vật trên toàn lãnh thổ đãđược hoàn thành từ lâu Hầu hết các vật mẫu đã được thu thập và lưu trữ tại cácphòng mẫu khô (Herbarium) nổi tiếng thế giới như Kew (Anh), Bảo tàng lịch sử tựnhiên Paris (Pháp), New York (Hoa Kỳ), Xanh Pê-téc-bua (Nga) Vì vậy, khi xâydựng các khu BTTN và VQG hết sức thuận lợi, đơn giản đối với họ Có nhiềucông trình có giá trị được công bố như: Thực vật chí Anh (1869), Thực vật chí

Ấn Độ (1872-1897) [theo 36] Đối với các nước khu vực Đông Nam Á, một sốnước đã được nước ngoài tài trợ, giúp đỡ cho nên tuy chưa hoàn thành nhưng cơbản các nước đó đã có bộ Thực vật chí khá hoàn chỉnh như Thái Lan, Indonexia,Malaysia, [theo36]

Đến nay, trên thế giới đã thống kê được 1.700.000 loài sinh vật, trong đóthực vật bậc cao có 250.000 loài và dưới loài (số loài ước tính khoảng 300.000loài) [theo46] Như vậy, số lượng loài chưa xác định được còn khá lớn Đặt racho các nhà nghiên cứu thực vật nhiệm vụ tiếp tục nghiên cứu để xác định và đặttên cho những loài chưa được xác định đó

1.1.2 Ở Việt Nam

Nghiên cứu thực vật ở Việt Nam diễn ra chậm hơn ở các nước khác, tuynhiên giá trị của các công trình nghiên cứu đã được đánh giá cao trong việc gópphần vào sự phát triển khoa học, phục vụ chính đời sống của người dân Thờigian đầu chỉ có các nhà nho, thầy lang sưu tập các loài cây có giá trị làm thuốc

để chữa bệnh như: Lý Thời Chân (1595) trong “Bản thảo cương mục” đã đề cậpđến trên 1.000 vị thuốc thảo mộc Trong tác phẩm “Nam dược thần hiệu”, TuệTĩnh (1623 - 1713) đã mô tả được 759 loài cây có giá trị làm thuốc; trong “Vânđài loại ngữ”, Lê Quý Đôn (thế kỷ XVI) đã phân ra cây cho hoa, quả, ngũ cốc,

…; Lê Hữu Trác (1721 - 1792) đã có những nghiên cứu dựa trên tác phẩm “Namdược thần hiệu” của Tuệ Tĩnh, ông đã bổ sung thêm 239 vị thuốc mới trong tácphẩm “Hải Thượng y tôn tâm linh” Trong tác phẩm “Lĩnh nam bản thảo”, Lê

Trang 18

Hữu Trác đã tổng hợp được 2.850 bài thuốc chữa bệnh; Đến đời nhà Lê, NguyễnTrữ trong tác phẩm “Việt Nam thực vật học” đã mô tả nhiều loài cây trồng khácnhau,… [theo37]

Thời kỳ Pháp thuộc, có một số công trình mang tính chất cơ bản và cổđiển của các tác giả là người nước ngoài nhằm thống kê các loài thực vật ViệtNam: J Loureiro (1793), trong tác phẩm “Thực vật Nam Bộ” đã mô tả gần 700loài cây; J.B.L Pierre (1880) [57] trong “Thực vật rừng Nam Bộ” đã mô tả 800loài cây gỗ và đến đầu thế kỷ XX có H Lecomte và cộng sự (1907 - 1952) [56]trong “Thực vật chí Đông Dương” đã lập khóa mô tả các loài thực vật có mạchtrên toàn lãnh thổ Đông Dương Đây là những công trình được đánh giá là nềntảng cơ sở cho các nghiên cứu hệ thực vật Việt Nam sau này Để biên soạn bộsách này, các tác giả đã thu mẫu, định tên, lập khoá mô tả các loài thực vật cómạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương lúc bấy giờ

Bên cạnh đó còn có các bộ sách khác như: “Thực vật chí Camphuchia,Lào và Việt Nam” (1960 - 1996) [55]; “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” (1969

- 1976) [21] Năm 1969-1988, Viện điều tra quy hoạch rừng đã công bố 7 tập

“Cây gỗ rừng Việt Nam” [47] Trong những tác phẩm này, các tác giả đã giớithiệu và mô tả khá chi tiết các loài cùng với hình vẽ minh hoạ

Ngoài ra còn có một số nghiên cứu về đa dạng thành phần loài: T Pócs(1965) khi nghiên cứu về hệ thực vật ở Miền Bắc Việt Nam đã thống kê được ởmiền Bắc có 5.196 loài [49] Thái Văn Trừng (1978) nghiên cứu, phân tích và chorằng hệ thực vật Việt Nam, gồm 7.004 loài, 1850 chi, 289 họ trong đó, ngành thựcvật Hạt kín chiếm ưu thế với 6.366 loài, 1.727 chi và 239 họ [44] Nguyễn NghĩaThìn (1997) đã tổng hợp, chỉnh lý tên các loài thực vật theo hệ thống Brummitt(1992) và đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họthực vật bậc cao [theo 39] Phan Kế Lộc (1998) đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam

có 9.628 loài cây hoang dại có mạch, 2.010 chi, 291 họ, 733 loài cây trồng, như

Trang 19

vậy tổng số lên tới 10.361 loài, 2.256 chi, 305 họ [27] Lê Trần Chấn và công sự(1999) khi nghiên cứu một số đặc điểm của khu hệ thực vật Việt Nam đã ghi nhận10.192 loài của 2.298 chi, 285 họ của 6 ngành thực vật [8] Nguyễn Tiến Bân(2005) đã thống kê và đi đến kết luận hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.603 loài

và dưới loài, trong đó ngành Ngọc lan với 10.775 loài và dưới loài [3]

Trong số các tài liệu về thực vật học được xuất bản trong thời gian gần đây,đáng chú ý nhất phải kể đến bộ sách của Phạm Hoàng Hộ “Cây cỏ Việt Nam”(1991 - 1993, 1999 - 2000) [16], [17] Đây là bộ sách được đánh giá là tài liệu đầy

đủ nhất, dễ sử dụng nhất và góp phần quan trọng trong việc nghiên cứu thực vật ởViệt Nam Trong bộ sách này, tác giả đã thống kê, mô tả và kèm theo hình vẽ củahơn 11.600 loài và dưới loài của hệ thực vật Việt Nam Gần đây, tập thể các nhàthực vật Việt Nam đã cùng nhau biên soạn 3 tập “Danh lục các loài thực vật ViệtNam” (2001, 2003, 2005) [4], [45] Mặc dù không có phần mô tả chi tiết và hình

vẽ nhưng thực sự đây là một công trình có giá trị khoa học cao thể hiện tính đadạng, phong phú của hệ thực vật Việt Nam, là tài liệu quý giúp cho công tácnghiên cứu phân loại thực vật

Ngoài ra, còn có những bộ sách của các tác giả như: “1900 loài cây có ích

ở Việt Nam” của Trần Đình Lý và cộng sự (1993) [30], “Từ điển cây thuốc ViệtNam” của Võ Văn Chi (2012) [10], “Cây cỏ có ích ở Việt Nam” của Võ Văn Chi

và Trần Hợp (1999, 2001) [12], “Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam” của Triệu VănHùng và cs (2007) [20], “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi(2003) [26], “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” của Đỗ Huy Bích

và cs (2004) [6], … Đây thực sự là những công trình nghiên cứu có ý nghĩa về hệthực vật Việt Nam trong đó quan tâm đến giá trị kinh tế của chúng

Bên cạnh các công trình nghiên cứu về hệ thực vật nói chung, còn có một

số tài liệu về các họ riêng biệt đã được công bố như Euphorbiaceae (NguyễnNghĩa Thìn, 2006) [51], Annonaceae (Nguyễn Tiến Bân, 2000) [5], Lamiaceae

Trang 20

(Vũ Xuân Phương, 2002) [32], Myrsinaceae (Trần Thị Kim Liên, 2002) [25],Cyperaceae (Nguyễn Khắc Khôi, 2002) [23], Verbenaceae (Vũ Xuân Phương,2005) [33], Apocynaceae (Trần Đình Lý, 2005) [31], Tuy chỉ đề cập đến một

họ nhất định nhưng đây là các công trình nghiên cứu chuyên sâu, trình bày đầy đủcác thông tin cần thiết về các loài trong họ Là những tài liệu quan trọng làm cơ

sở cho việc đánh giá về đa dạng phân loại của các họ thực vật Việt Nam

Trong những năm gần đây có một số công trình nghiên cứu chuyên sâu về

hệ thực vật bậc cao có mạch ở các vùng khác nhau của Việt Nam như: năm

1996, Phùng Ngọc Lan và cộng sự khi nghiên cứu hệ thực vật ở Cúc Phương đã xácđịnh được 1.817 loài và dưới loài của 838 chi, 188 họ [24] Nguyễn Nghĩa Thìn vàcộng sự (2004), trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó và kết quảnghiên cứu đã lập danh lục khu hệ thực vật ở VQG Pù Mát, Nghệ An gồm 202

họ, 931 chi và 2.494 loài và dưới loài [42] Năm 2006, tác giả Nguyễn NghĩaThìn đã công bố tính đa dạng của hệ thực vật khu BTTN Na Hang, TuyênQuang với 1.162 loài và dưới loài của 604 chi, 159 họ [38] Trần Minh Hợi vàcộng sự (2008) công bố tính đa dạng sinh học của VQG Xuân Sơn, Phú Thọ với1.217 loài và dưới loài của 680 chi, 180 họ [18] Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự(2008) công bố đa dạng sinh học VQG Hoàng Liên với 2432 loài của 898 chi,

209 họ [43], …

1.1.3 Ở Nghệ An

Nghệ An là một tỉnh có diện tích rừng lớn, phong phú và đa dạng Cáckhu rừng chạy dọc theo dãy Trường Sơn được đánh giá là một trong nhữngtrung tâm về đa dạng sinh học Nhưng việc nghiên cứu hệ thực vật ở đây chủyếu theo hướng điều tra thành phần loài ở từng vùng như: Đặng Quang Châu(1999) và cộng sự trong đề tài cấp Bộ đã công bố 883 loài, 460 chi, 144 họ của

hệ thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát [9]

Trang 21

Phạm Hồng Ban (2001) với công trình "Nghiên cứu tính đa dạng sinh học

của các hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây Nam Nghệ An" đã công bố 506

loài, 334 chi, 105 họ thực vật bậc cao [1]

Nguyễn Anh Dũng 2002, “Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ởxã

Môn Sơn vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát” đã công bố 496 loài 391 chi [13].

Nguyễn Văn Luyện (1998)“Thảm thực vật trong hệ canh tác của người

Đan Lai ở vùng đệm Pù Mát”[29] Nguyễn Thị Quý (1999) đã điều tra các loài

dương xỉ ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát thống kê được 90 loài, 42 chi, 32 họ[36] Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã, Nguyễn Thị Hạnh (2001) trong công

trình "Cây thuốc của đồng bào Thái, Con Cuông, Nghệ An" đã công bố 551 loài

cây thuốc, 364 chi, 120 họ [40] Đặc biệt nhất là năm 2004 vườn Quốc gia Pù

Mát cho xuất bản cuốn sách "Đa dạng VQG Pù Mát" công bố với 2.494 loài thực

vật có mạch [42] Gần đây, Phạm Hồng Ban và cs (2010) đã công bố 509 loàithực vật bậc cao có mạch ở khu vực phía Bắc của huyện Quỳnh Lưu [2] NguyễnĐức Linh và cs (2010), đã công bố hơn 300 loài thực vật ở núi đá vôi vùng ĐôngBắc huyện Nghĩa Đàn [28] Năm 2012, Lê Thị Hương và cs đã công bố 856 loàithực vật có mạch ở Khu BTTN Pù Hoạt [19]

1.2 Nghiên cứu về Dương xỉ và Thông đất

1.2.1 Trên thế giới

Ngành Thông đất và ngành Dương xỉ đã được chú ý nghiên cứu từ lâu Một

số tác giả như: Linnaues (1753 - 1754) dựa vào cấu tạo của túi bào tử đã mô tảđược 17 chi, 213 loài của ngành Dương xỉ [59] Swartz (1806) sử dụng đặc điểmtúi bào tử, áo túi bào tử và một số đặc điểm về hình thái, đã phân chi Dương xỉthành 38 chi và mô tả được hơn 700 loài và dưới loài [theo 36] W.J Hooker(1842) dựa vào đặc điểm cấu tạo của cơ quan sinh sản, đã vẽ hình và mô tả cho 135chi với trên 2.400 loài và dưới loài [theo 36] A L A Féc đã sử dụng các đặc điểmhình thái và giải phẫu để phân loại Dương xỉ, kết quả đã liệt kê được 2.100 loài và

Trang 22

dưới loài của 188 chi, trong đó có một số chi được tác giả mô tả lần đầu tiên [theo36]… Năm 1947, Copeland đã chia ngành Dương xỉ thành 3 bộ (Phioglosales,Marattiales và Filicales), trong đó, Filicales được phân loại thành 19 họ với 298chi Ông đã phân tích, lựa chọn và giới hạn các đặc điểm phân loại ở bậc chi [theo36].

1.2.2 Ở Việt Nam

Trên bình diện chung của cả nước, chưa có công trình nghiên cứu riêng lẻnào về ngành Dương xỉ Ở khu vực Miền Trung, kết quả nghiên cứu của NguyễnThị Quý tại khu BTTN Pù Mát, Nghệ An, tác giả đã xác định được 90 loài vàdưới loài của 42 chi thuộc 23 họ của ngành Dương xỉ [36]

Tuy nhiên, trong các nghiên cứu về thực vật của cả nước, hay khu vực thìcác nhà nghiên cứu hệ thực vật đã thống kê phân loại đáng giá thành phần loàicủa ngành Dương xỉ, như: Năm 1997, trên cơ sở tổng hợp, thống kê, NguyễnNghĩa Thìn đã công bố ngành Dương xỉ ở Việt Nam có 25 họ với 137 chi với

669 loài và dưới loài [theo 39]

Trong cuốn “Cây cỏ Việt Nam” (tập 1), tác giả Phạm Hoàng Hộ (1999) đã

mô tả và vẽ hình của 22 họ, 139 chi với 712 loài và dưới loài của ngành Dương

xỉ có mặt ở Việt Nam [17]

Đến năm 2001, Phan Kế Lộc trong “Danh lục các loài thực vật Việt Nam”(tập 1) đã xác định ở Việt Nam, ngành Dương xỉ có 29 họ với 135 chi với 718loài và dưới loài; ngành thông đất có 4 chi và 52 loài [45]

Về thành phần loài ngành Dương xỉ và Thông đất ở một số khu vực cụthể, các nhà nghiên cứu khi đánh giá đa dạng thực vật đều thống kê phân loạithành phần loài và sắp xếp theo hệ thống của Brummit về ngành Dương xỉ,chẳng hạn: Năm 2006, Nguyễn Nghĩa Thìn đã xác định được 63 loài và dướiloài của 34 chi thuộc 17 họ của ngành Dương xỉ có mặt tại khu BTTN Na Hang,

Trang 23

tỉnh Tuyên Quang [38] Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự (2008) khi nghiên cứu

đa dạng sinh học VQG Hoàng Liên đã xác định được 280 loài và dưới loài của

98 chi, 25 họ của ngành Dương xỉ [43] Khi nghiên cứu đa dạng sinh học tạiVQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, nhóm tác giả Trần Minh Hợi và cộng sự (2008)

đã ghi nhận tại đây có 74 loài và dưới loài của 38 chi thuộc 22 họ của ngànhDương xỉ [18], … Năm 2010, Đỗ Ngọc Đài đã thống kê ở VQG Bến En có 26

họ, 66 chi và 139 loài thuộc các ngành sinh sản bằng bào tử [14]

Gần đây, Xin-Mao Zhou và cs (2015) đã công bố 15 loài mới thuộc họQuyển bá phân bố ở Việt Nam và Trung Quốc [54] Cũng năm 2015, Đỗ VănTrường và cs đã công bố 2 loài mới thuộc ngành Dương xỉ cho hệ thực vật ViệtNam [53]

1.2.3 Ở Nghệ An

Ngoài công trình nghiên cứu khá đầy đủ về ngành Dương xỉ ở Pù Mát củaNguyễn Thị Quý (1999) đã điều tra các loài dương xỉ ở khu bảo tồn thiên nhiên

Pù Mát thống kê được 90 loài, 42 chi, 32 họ [36] Đặc biệt nhất là năm 2004

vườn Quốc gia Pù Mát cho xuất bản cuốn sách "Đa dạng VQG Pù Mát" công bố

với 168 loài thuộc 25 họ của ngành Dương xỉ và Thông đất [42]

Ở các khu vực khác nhau của Nghệ An thì chỉ có một số công trình đượccông bố về ngành Thông đất và Dương xỉ được ở các công trình nghiên cứu về

đa dạng thực vật như: Phạm Hồng Ban (2001)[1],Nguyễn Anh Dũng (2002)[13],Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã, Nguyễn Thị Hạnh (2001)[40]

1.3 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật

Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý thực vật khác nhau, các yếu

tố này thể hiện ở yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư, các loài thuộc yếu tố đặc hữuthể hiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài thuộc yếu tố

di cư sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó

Trang 24

Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quantrọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để hiểubản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định hướng bảo tồn và dẫn giốngvật nuôi, cây trồng

Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt địa

lý trước tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: “Góp phần nghiên cứu hệthực vật Đông Dương” (1926) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương” (1944)[theo 44] Theo tác giả, hệ thực vật Đông Dương bao gồm các yếu tố:

Theo Pócs Tamás (1965) [49], khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam,

đã phân biệt 3 nhóm các yếu tố như sau:

Trang 25

tố di cư chiếm tỷ lệ 39% (trong đó từ Malaysia - Indonesia là 15%, từ Hymalaya

- Vân Nam - Quý Châu là 10% và từ Ấn Độ - Miến Điện là 14%), các nhân tốkhác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% ôn đới và 1% thế giới), nhân

tố nhập nội vẫn là 3,08%

Năm 2007 Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khung phân loại của Pócs(1965) và Ngô Chinh Dật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân loại các yếu tốđịa lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp các chithực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý như sau [39]:

1- Yếu tố toàn cầu

2- Yếu tố Liên nhiệt đới

2.1- Yếu tố Á - Mỹ

Trang 26

2.2- Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Phi, Châu Mỹ

2.3-Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dương3- Yếu tố Cổ nhiệt đới

3.1- Yếu tố Á - Úc

3.2- Yếu tố Á - Phi

4- Yếu tố nhiệt đới châu Á

4.1- Yếu tố Đông Dương - Malêzi

4.2- Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ

4.3- Yếu tố Đông Dương - Himalaya

4.4- Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Hoa

4.5- Yếu tố Đông Dương

5- Yếu tố Ôn đới

5.1- Yếu tố Đông Á - Nam Mỹ

5.2- Yếu tố ôn đới Cổ thế giới

5.3- Yếu tố ôn đới Địa Trung Hải

5.4- Yếu tố Đông Nam Á

6- Yếu tố đặc hữu Việt Nam

6.1- Yếu tố gần đặc hữu

6.2- Yếu tố đặc hữu

Trang 27

7- Yếu tố cây trồng.

Từ khung phân loại các yếu tố địa lý đó Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự

đã lần lượt xác định các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật các Vườn Quốcgia và Khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nước Tài liệu mới nhất về các yếu tốđịa lý thực vật của hệ thực vật chính ở Vườn Quốc gia Bạch Mã (2003) [41]được chỉ ra như sau:

Yếu tố toàn cầu: 0,61 %

Yếu tố nhiệt đới: 62,93 %

Yếu tố ôn đới: 3,76 %

Yếu tố đặc hữu: 25,12 %

Yếu tố cây trồng: 1,64 %

Đối với Vườn Quốc gia Pù Mát [42], năm 2004 các yếu tố địa lý thực vậtchính đã được tác giả và cộng sự chỉ ra như sau:

Yếu tố toàn cầu: 2,40 %

Yếu tố nhiệt đới: 65,05 %

Yếu tố ôn đới: 5,35 %

Yếu tố đặc hữu: 14,19 %

Yếu tố cây trồng: 5,56 %

Năm 2006, khi nghiên cứu hệ thực vật Na Hang [38], Nguyễn Nghĩa Thìn

đã đưa ra các yếu tố địa lý như sau:

Yếu tố toàn cầu: 2,58 %

Trang 28

Yếu tố nhiệt đới: 80,21 %

Yếu tố ôn đới: 5,25%

Yếu tố toàn cầu: 0,42%

1.4 Nghiên cứu đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật

Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điềukiện môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệchặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tácđộng của điều kiện sinh thái đối với từng loài thực vật

Trên thế giới, người ta thường dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934)[50] về phổ dạng sống, thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gianbất lợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản

1- Cây có chồi trên đất (Ph)

2- Cây chồi sát đất (Ch)

Trang 29

3- Cây chồi nửa ẩn (Hm)

4- Cây chồi ẩn(Cr)

5- Cây chồi một năm (Th)

Trong đó cây chồi trên đất (Ph) được chia thành 9 dạng nhỏ:

a- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)

b- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me)

c- Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)

d- Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na)

e- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)

f- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)

g- Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)

h- Cây có chồi trên đất mọng nước (Suc)

i- Cây có chồi trên đất ký sinh và bán ký sinh (Pp)

Ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tác giảPócs Tamás (1965) [49] đã đưa ra một số kết quả như sau :

- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%

Trang 30

Raunkiaer [50] đã phân tích hơn 1000 loài thực vật trên khắp thế giới và đưa

ra phổ dạng sống tiêu chuẩn sau:

Trang 31

Năm 2006, Nguyễn Nghĩa Thìn đưa ra phổ dạng sống ở Khu bảo tồn NaHang [38].

SB = 70,14Ph+ 4,33Ch + 3,50Hm+ 11,98Cr + 10,05Th

Năm 2010, Đỗ Ngọc Đài và cs [15] đưa ra phổ dạng sống của hệ thực vậtXuân Liên như sau:

SB = 84,77 Ph + 4,94 Ch + 2,41 Hm + 3,05 Cr + 4,83 Th

1.5 Điều kiện tự nhiên, xã hội ở khu vực nghiên cứu

1.5.1 Điều kiện tự nhiên

1.5.1.2 Địa hình

Khu BTTN Pù Huống nằm trải dài ở 2 mái dông chính từ tam giác PùHuống đến Pù Lòn với chiều dài 43km, có các đỉnh núi cao như Pù Lòn cao1.447m, Pù Pâng cao 1.302m, Pù Huống cao 1.200m, Pa Hồng cao 1.022m, PaCẩu cao 959m, Cô Tầng cao 957m, Pù Tèn Be cao 931m, và nhiều đỉnh núikhác có độ cao trên 900m Khu vực có rừng trên núi đá vôi ở các xã Bình Chuẩn

và Nga My, nhìn chung khu vực có độ cao giảm dần từ Tây sang Đông, từ TâyBắc xuống Đông Nam Độ cao trung bình 750m, độ dốc trung bình 250, nhiềunơi có độ dốc trên 400… Địa hình hiểm trở, dốc lớn với hệ thống chia cắt mạnhcủa sông suối đã tạo nên vùng có tính đa dạng sinh học cao và giàu tài nguyênthiên nhiên

1.5.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng

Trang 32

Lịch sử phát triển địa hình bề mặt trái đất nói chung và khu vực nghiêncứu nói riêng liên quan chặt chẽ với các chuyển động tân kiến tạo Vận động tânkiến tạo là những vận động của vỏ trái đất xảy ra vào các thời kỳ Neogen-Đệ Tứ

và có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành những nét căn bản của địa hìnhhiện đại Khu vực đã hình thành các tiểu vùng lập địa có nhiều đặc thù riêng biệtnhư vùng núi cao dốc, có xen lẫn những vùng đất thấp giữa núi, những thunglũng hẹp và sâu Do ảnh hưởng của cấu trúc địa hình, đặc điểm địa chất, đá mẹ,của khí hậu, thực bì che phủ và tác động của con người đã tạo cho Khu BTTN

Pù Huống đa dạng về đất đai với sự xuất hiện các nhóm đất chính sau: nhómdạng đất feralít mùn trên núi trung bình (FH), nhóm dạng đất feralít điển hìnhtrên vùng đồi và núi thấp (F) và nhóm dạng đất thung lũng (T)

1.5.1.4 Khí hậu thủy văn

Khu BTTN Pù Huống thuộc khí hậu miền Trường Sơn Bắc, không nhữngphân hóa theo độ cao từ 300m đến 1.500m mà còn phân hóa do ảnh hưởng yếudần của mùa Đông Bắc tới sườn Bắc Pù Huống và sườn Nam lại chịu ảnh hưởngcủa vùng khô hạn điển hình Mường Xén-Kỳ Sơn Sự mạnh lên của gió mùa TâyNam và suy yếu của gió mùa Đông Bắc khi tới Pù Huống tạo nên những nétriêng của miền này có khác với Đông Bắc và Tây Bắc nhưng riêng Pù Huống lại

có những đặc thù riêng Triền Bắc với các trạm Quỳ Châu và Quỳ Hợp do cóảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, triền Nam là các trạm Tương Dương và ConCuông, cho thấy các chỉ số về mưa ẩm đã thấp, các chỉ số về nóng, bốc hơi, khôhạn lại cao hơn triền phía Bắc như: lượng bốc hơi năm, nhiệt độ mặt đất, nhiệt

độ không khí tối cao thấp Sự khác biệt này tạo nên sự đa dạng kỳ thú ở hai triềnnúi cao trên 1.000 m thường xuyên có mây mù và ẩm độ cao hơn tại vùng ranhgiới chân núi, điều đó in rõ nét lên sự phân bố và thành phần các loài thực vật

1.5.2 Điều kiện xã hội

1.5.2.1 Dân số

Cộng đồng dân của xã Bình Chuẩn (huyện Con Cuông) có ảnh hưởng trựctiếp đến Khu BTTN Pù Huống

Trang 33

Dân tộc Thái chiếm tới 92,3%, dân tộc Kinh chiếm 3,4%, dân tộc Thổchiếm 3,0%, dân tộc Ơ Đu chiếm 1,0%, dân tộc Khơ Mú chiếm 0,4% dân số.

1.5.2.2 Đời sống kinh tế - xã hội

Đặc trưng văn hóa, nhân văn toàn vùng có thể nổi bật thuộc về cộng đồngtộc người Thái, kinh tế trồng trọt ở đây là yếu tố quyết định sự tồn tại của xã hội

cổ truyền Thái, đồng bào trồng nhiều giống cây nhưng chủ yếu là lúa Nôngnghiệp truyền thống của đồng bào mang tính độc canh rõ rệt Mọi hoạt động sảnxuất đều chủ yếu sản xuất nương rẫy

533

89444

1.046

164882

Trang 34

Hình 1.1 Bản đồ xã Bình Chuẩn

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ các loài thực vật ngành Thông đất (Lycopodiophyta) và ngànhDương xỉ (Polypodiophyta) tại xã Bình Chuẩn thuộc khu Bảo tồn Thiên nhiên

Pù Huống, tỉnh Nghệ An

2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 10 năm 2015.Đợt 1: từ ngày 7/11 đến 12/11/2014;

Đợt 2: từ ngày 04/03 đến 09/03/2015;

Đợt 3: từ ngày 18/04 đến 22/04/2015;

Đã thu được hơn 400 mẫu và đã xác định được 111 loài và dưới loài Mẫuvật hiện được bảo quản tại phòng Thực vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Vinh

2.3 Nội dung nghiên cứu

+ Điều tra, thu thập mẫu của các loài thuộc ngành Thông đất (Lycopodiophyta)

và ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) ở xã Bình Chuẩn

+ Lập danh lục thực vật và sắp xếp các taxon theo cách sắp xếp củaBrummitt 1992

+ Phân tích đa dạng thực vật về các mặt:

- Đa dạng về họ, chi, loài

- Đa dạng về sự phân bố theo sinh cảnh

- Đa dạng về giá trị sử dụng

- Đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật

- Đa dạng về dạng sống

Trang 36

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Kế thừa các số liệu về điều kiện tự, nhiên-xã hội ở khu vực nghiên cứu,các kết quả nghiên cứu trước đó

2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa

Thu mẫu theo nguyên tắc được ghi trong sách Nguyễn Nghĩa Thìn (2007)[39] và và Klein D.T (1979) [22]

Mỗi cây ít nhất thu 2-3 mẫu tiêu bản, kích cỡ phải đạt 29 x 41cm có thểtỉa bớt cành, lá, nếu cần thiết Sau khi thu mẫu đánh số hiệu vào mẫu Đối vớimẫu cùng cây đánh cùng một số hiệu Đặc biệt, phải ghi ngay những đặc điểm

dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu ghi thực địa vì những đặc điểm này dễ

bị mất khi mẫu khô: màu sắc của cây, hình dạng các ổ bào tử và cách sắp xếpcủa các ổ bào tử, các kiểu lá

cm x 42 cm

2.4.4 Phương pháp xác định tên khoa học

Tên khoa học được xác định bằng phương pháp hình thái so sánh.Đây làphương pháp truyền thống được sử dụng trong nghiên cứu phân loại thực vật từtrước đến nay Tài liệu chính được sử dụng trong quá trình nghiên cứu Cây cỏViệt Nam của Phạm Hoàng Hộ (1999) [17], Thực vật chí Trung Quốc [53], thực

Trang 37

vật chí Đông Dương [56], Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam tập VI [21] và một sốtài liệu liên quan khác.

Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại các

tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót, dựa theo Danhlục các loài thực vật Việt Nam, tập I [45] và các tài liệu liên quan khác

Bổ sung thông tin: Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của các

loài về giá trị sử dụng ngoài các tài liệu trên, còn sử dụng các tài liệu khác như:+ 1900 cây có ích (Trần Đình Lý và cs, 1993) [31]

+ Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2012) [10]

+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1999) [26]

+ Cây Cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi- Trần Hợp, tập I-1999, tập 2002) [12]

II-+ Sách Đỏ Việt Nam (Phần II- Thực vật), 2007 [7]

2.4.5 Lập danh lục thành phần loài

Danh lục thành phần loài được sắp xếp họ, chi, loài theo Brummitt (1992)[47] Danh lục ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các loài còn ghi tìnhtrạng bảo tồn trong Sách Đỏ Việt Nam và các thông tin khác gồm: phân bố,dạng sống, yếu tố địa lý và giá trị sử dụng

2.4.6 Lên tiêu bản bách thảo

Theo phương pháp của Klein R.M, Klein D.T, giấy khâu mẫu là loại giấybìa Croki 30 x 42 cm [22]

2.5 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật

2.5.1 Đánh giá đa dạng loài của các họ

Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ sốloài của cả hệ thực vật

Trang 38

2.5.2 Đánh giá đa dạng loài của các chi

Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ sốloài của cả hệ thực vật

2.6 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống

Để đánh giá đa dạng về dạng sống của hệ thực vật chúng tôi đã dựa vàothang phân loại dạng sống của Raunkiaer (1934) [50] Các loài thực vật được xếpvào 5 dạng sống chính như sau:

1 Phanérophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất

2 Chaméphytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất

3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn

4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn

5 Thérophytes (Th) - Cây chồi một năm

Xây dựng phổ dạng sống: Sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạngsống, tiến hành lập phổ dạng sống Dựa vào đó để đánh giá mức độ đa dạng củađiều kiện sống (nhân tố sinh thái) cũng như thấy được mức độ tác động của cácnhân tố đối với hệ thực vật

2.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về yếu tố địa lý thực vật

Việc thiết lập phổ các yếu tố địa lý, áp dụng sự phân chia của các tác giảNguyễn Nghĩa Thìn (2007) [39], hệ thực vật Việt Nam bao gồm các yếu tố sau:

1 Yếu tố Toàn thế giới

2 Yếu tố liên nhiệt đới

2.1 Yếu tố nhiệt đới Á - Mỹ

2.2 Yếu tố nhiệt đới Á -Phi- Mỹ

2.3 Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình Dương

3 Yếu tố cổ nhiệt đới

3.1 Yếu tố nhiệt đới Á - Úc

3.2 Yếu tố nhiệt đới Á - Phi

Trang 39

4 Yếu tố châu Á nhiệt đới

4.1 Yếu tố lục địa Đông Nam Á - Malêsia

4.2 Lục địa Đông Nam Á

4.3 Yếu tố lục địa Đông Nam Á - Himalaya

4.4 Đông Dương - Nam Trung Quốc

4.5 Đặc hữu Đông Dương

5 Yếu tố ôn đới

5.1 ôn đới châu Á - Bắc Mỹ

5.2 Ôn đới cổ thế giới

5.3 Ôn đới Địa Trung Hải

5.4 Đông Á

6 Đặc hữu Việt Nam

6.1 Gần đặc hữu Việt Nam

6.2 Đặc hữu Việt Nam

7 Yếu tố cây trồng và nhập nội

Xây dựng phổ yếu tố địa lý thực vật: Sau khi đã phân chia các loài thuộc vàotừng yếu tố địa lý thực vật, chúng ta tiến hành lập phổ các yếu tố địa lý để dễdàng so sánh và xem xét cấu trúc các yếu tố địa lý thực vật giữa các vùng vớinhau

2.8 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa

Tìm hiểu sơ bộ về giá trị sử dụng của các loài qua phương pháp tiếp cậncộng đồng (PRA: Participatory Rural Appraisal - đánh giá nhanh nông thôn có

sự tham gia của người dân) Sưu tầm các loài cây có giá trị sử dụng làm thuốc,làm cảnh, cho tinh dầu… (theo kinh nghiệm dân gian) Ngoài ra, còn sử dụngcác tài liệu đã công bố trong và ngoài nước để tra cứu vào giá trị sử dụng củacác loài như: Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 2012) [10], Những câythuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi 1999) [26], Cây Cỏ có ích ở Việt Nam(Võ Văn Chi- Trần Hợp, tập I-1999, tập II-2002) [12], Lâm sản ngoài gỗ ViệtNam (Triệu Văn Hùng và cs, 2007) [20], Sách Đỏ Việt Nam (2007) [7]

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đa dạng thành phần loài ngành Dương xỉ và Thông đất ở Bình Chuẩn 3.1.1 Đa dạng về bậc ngành

Qua điều tra, thu thập mẫu ngành Thông đất (Lycopodiophyta) và Dương

xỉ (Polypodiophyta) ở xã Bình Chuẩn thuộc khu BTTN Pù Huống, Nghệ An đãxác định được 111 loài thuộc 46 chi và 20 họ Trong đó, ngành Thông đất(Lycopodiophyta) có 2 họ và 17 loài; ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 18

họ và 94 loài, kết quả được trình bày qua bảng 3.1

Bảng 3.1 Danh lục thực vật ngành Thông đất và Dương xỉ ở xã Bình Chuẩn

thuộc Khu BTTN Pù Huống

Yếy

tố địa lý

Dạng sống

Ggiá trị sử dụng

Nơi sống

LYCOPODIOPHYTA NGÀNH THÔNG ĐẤT

Fam.1 Lycopodiaceae Họ Thông đất

1 Huperzia fordii (Baker) R.D

2 Huperzia phlegmaria (L.)

3 Huperzia serrata (Thunb.)

4 Lycopodiella cernua (L.) Pic

5 Lycopodium casuarinoides

Fam.2 Selaginellaceae Họ Quyển bá

Ngày đăng: 22/01/2016, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2.Phân bố các taxon lớp trong ngành Thông đất và Dương xỉ ở Bình Chuẩn Tên lớp - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Bảng 3.2. Phân bố các taxon lớp trong ngành Thông đất và Dương xỉ ở Bình Chuẩn Tên lớp (Trang 41)
Hình 3.1. Phân bố các taxon bậc họ, chi loài trong ngành Thông đất và Dương xỉ - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Hình 3.1. Phân bố các taxon bậc họ, chi loài trong ngành Thông đất và Dương xỉ (Trang 42)
Bảng 3.3. Phân chia số loài và theo họ của ngành Thông đất và Dương xỉ - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Bảng 3.3. Phân chia số loài và theo họ của ngành Thông đất và Dương xỉ (Trang 42)
Bảng 3.4. Thống kê 5 họ đa dạng nhất của ngành Thông đất và Dương xỉ - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Bảng 3.4. Thống kê 5 họ đa dạng nhất của ngành Thông đất và Dương xỉ (Trang 44)
Bảng 3.6. So sánh ngành Thông đất và Dương xỉ ở Bình Chuẩn với Pù Mát - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Bảng 3.6. So sánh ngành Thông đất và Dương xỉ ở Bình Chuẩn với Pù Mát (Trang 45)
Hình 3.2. So sánh tương quan tỷ lệ chi, loài của ngành Thông đất và Dương xỉ ở  Bình Chuẩn với Pù Mát - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Hình 3.2. So sánh tương quan tỷ lệ chi, loài của ngành Thông đất và Dương xỉ ở Bình Chuẩn với Pù Mát (Trang 46)
Bảng 3.8. Các nhóm dạng sống của các loài thuộc ngành Thông đất và Dương xỉ - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Bảng 3.8. Các nhóm dạng sống của các loài thuộc ngành Thông đất và Dương xỉ (Trang 47)
Hình 3.5. Giá trị sử dụng của các loài ở xã Bình Chuẩn - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Hình 3.5. Giá trị sử dụng của các loài ở xã Bình Chuẩn (Trang 49)
Bảng 3.10. Phân bố các bậc taxon loài hai ngành theo nơi sống - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Bảng 3.10. Phân bố các bậc taxon loài hai ngành theo nơi sống (Trang 49)
Hình 3.7.Tỷ lệ % các yếu tố địa lý ở Bình Chuẩn Trong quá trình nghiên cứu, kết quả đối chiếu với Danh lục thực vật Khu  BTTN Pù Huống năm 2011 [46], đã ghi nhận 98 loài cho Danh lục thực vật Khu  BTTN Pù Huống, nâng tổng số loài của 2 ngành Dương xỉ và T - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Hình 3.7. Tỷ lệ % các yếu tố địa lý ở Bình Chuẩn Trong quá trình nghiên cứu, kết quả đối chiếu với Danh lục thực vật Khu BTTN Pù Huống năm 2011 [46], đã ghi nhận 98 loài cho Danh lục thực vật Khu BTTN Pù Huống, nâng tổng số loài của 2 ngành Dương xỉ và T (Trang 51)
Bảng 3.13. Thống kê các loài đang bị đe dọa ở Bình Chuẩn - Nghiên cứu thành phân loài thực vật ngành thông đất (lycopodiophyta) và dương xỉ (polypodiophyta) ở xã bình chuẩn thuộc khu bảo tồn thiên nhiên pù huống, nghệ an
Bảng 3.13. Thống kê các loài đang bị đe dọa ở Bình Chuẩn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w