1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an

90 898 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 18,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp thêm tài liệu làm cơ sở xây dựng các biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis Guenee hại lúa đạt hiệu quả cao nhằm ngăn chặn sự phát sinh gây hại nặng, chúng t

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60 62 01 10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thanh

Nghệ An, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn tốtnghiệp hoàn toàn trung thực, có được qua các thí nghiệm do bản thân tiến hành

và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan các thí nghiệm để thu thập số liệu trong luận văn đã đượcchính bản thân tôi tiến hành tại Trạm BVTV huyện Hưng Nguyên và trên địa bàn

xã Hưng Tây huyện Hưng Nguyên với sự đồng ý và hướng dẫn của TS NguyễnThị Thanh

Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường

Nghệ An, ngày 01 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Quang Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡcủa Thầy Cô giáo Khoa Nông Lâm Ngư, Trạm BVTV huyện Hưng Nguyên,chính quyền địa phương nơi nghiên cứu, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè

Để hoàn thành tốt luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

và kính trọng đến TS Nguyễn Thị Thanh người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉbảo tận tình cho tôi thực hiện luận văn này

Xin cám ơn Trạm BVTV huyện Hưng Nguyên, các anh chị đồng nghiệp đãgiúp đỡ tôi về thời gian, cơ sở vật chất, thiết bị cho tôi hoàn thành tốt luận văn.Xin cám ơn chính quyền địa phương và bà con nông dân xã Hưng Tây đãtạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong việc điều tra và thu thập mẫu vật.Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Nghệ An, ngày 01 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Quang Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở khoa học 5

1.1.1 Đặc điểm sinh học sinh thái sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee)

5 1.1.2 Hệ sinh thái nông nghiệp và dịch hại cây trồng 6

1.1.3 Biến động số lượng côn trùng 8

1.1.4 Sự điều chỉnh số lượng quần thể 10

1.2.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại lúa 12

1.2.2 Nghiên cứu về thiên địch của sâu hại lúa 12

1.2.3 Nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ 13

1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 20

1.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại lúa 20

1.3.2 Nghiên cứu về thiên địch sâu hại lúa 21

1.3.3 Nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ 22

1.4 Tình hình nghiên cứu sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) trên địa bàn tỉnh Nghệ An 26

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Nội dung nghiên cứu 28

2.2 Phạm vi nghiên cứu 28

2.3 Vật liệu nghiên cứu 28

2.4 Phương pháp thực nghiệm 28

Trang 6

2.4.1 Điều tra thành phần sâu hại trên cây lúa 28

2.4.2 Điều tra thành phần thiên địch của sâu hại lúa 29

2.4.3 Phương pháp nuôi sinh học sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) 30

2.4.4 Điều tra diễn biến mật độ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa 31

2.4.5 Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) của một số loại thuốc hóa học 32

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.6 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 33

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Thành phần sâu hại lúa và thiên địch của chúng ở xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An, vụ Hè thu năm 2014 34

3.1.1 Thành phần sâu hại lúa tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An 34

3.1.2 Thành phần sâu hại lúa phổ biến theo giai đoạn sinh trưởng lúa tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An 36

3.1.3 Thành phần thiên địch sâu hại lúa tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An 38

3.2 Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) hại lúa 40

3.2.1 Thời gian các pha phát dục của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) 40

3.2.2 Đặc điểm hình thái pha sâu non sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) ở các tuổi khác nhau 46

3.2.3 Vị trí đẻ trứng sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) 46

3.2.4 Vị trí hóa nhộng của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee)48 3.2.5 Tỷ lệ ký sinh ong đen kén trắng (Cotesia angustibasis Gahan) trên sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) 49

3.3 Mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) 50

3.3.1 Biểu hiện gây hại sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) 50

Trang 7

3.3.2 Diện tích lá và số lượng lá bị sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis

Guenee) gây hại 51

3.3.3 Đánh giá mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis

Guenee) ở các mật độ sâu khác nhau 54 3.4 Diễn biến số lượng của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee)

tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An, vụ Hè thu năm 2014 55

3.5 Hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) của

một số loại thuốc hóa học 59

3.6 Dự tính dự báo sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) tại xã

Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An 61KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 64TÀI LIỆU THAM KHẢO 66PHỤ LỤC ẢNH

PHỤ LỤC SỐ LIỆU

Trang 8

Bảng 1.1 Diện tích nhiễm sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) trên địa

bàn tỉnh Nghệ An vụ Hè Thu - Mùa từ năm 2010 đến năm 2013 3Bảng 3.1 Thành phần sâu hại lúa tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh

Trang 9

Nghệ An vụ Hè Thu năm 2014 35Bảng 3.2 Thành phần sâu hại phổ biến theo giai đoạn sinh trưởng của lúa tại xãHưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An, vụ Hè Thu năm 2014 37Bảng 3.3 Thành phần thiên địch sâu hại lúa tại xã Hưng Tây, huyện HưngNguyên, tỉnh Nghệ An, vụ Hè Thu năm 2014 39

Bảng 3.4 Thời gian các pha phát dục sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee)

41

Bảng 3.5 Đặc điểm hình thái pha sâu non sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis

medinalis Guenee) hại lúa 44

Bảng 3.6 Vị trí đẻ trứng của trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis

Bảng 3.14 Hiệu lực phòng trừ sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) của

một số loại thuốc hóa học 59

Bảng 3.15 Bảng dự tính dự báo sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis

Guenee) tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An 62

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ chung về tác động của các yếu tố lên quần thể côn trùng 9Hình 1.2 Vùng tác động của các nhóm thiên địch đối với sâu hại 11

Trang 10

Hình 3.1 Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) 43 Hình 3.2 Kích thước pha sâu non sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cây lúa tên khoa học là Oryza sativa L là một trong năm loại cây lương

thực chính của thế giới, là cây trồng thân thiết, lâu đời nhất của nhân dân ta vànhiều dân tộc trên thế giới Đối với người dân Việt Nam trồng lúa là một nghềtruyền thống từ rất xa xưa và kinh nghiệm sản xuất lúa đã hình thành, tích luỹ vàphát triển cùng sự hình thành và phát triển của dân tộc Những tiến bộ khoa học

kỹ thuật trong nước và trên thế giới trên lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất lúa đãthúc đẩy mạnh mẽ ngành trồng lúa nước ta vươn lên, bắt kịp trình độ tiên tiến củathế giới

Lúa là cây lương thực chính, là loại thực phẩm hạt quan trọng nhất trong bữa

ăn hàng ngày của 17 nước châu Á, 8 nước châu Phi và 7 nước châu Mỹ La Tinh.Đối với các nước đang phát triển, lúa gạo cung cấp 27% năng lượng, 20% proteintrong khẩu phần ăn hàng ngày Trên thế giới hàng năm lượng gạo xuất khẩukhoảng 15 triệu tấn với giá bình quân năm 2005 trên dưới 250 USD/tấn [27].Bên cạnh đó gạo còn là nguồn nguyên liệu rất quan trọng trong ngành dượcphẩm, tất cả các viên nén của thuốc tân dược đều dùng tá dược là tinh bột gạo,sản xuất vitamin B1 chữa bệnh tê phù

Gạo dùng làm nguyên liệu để sản xuất rượu, bia Từ rơm rạ người ta xảnxuất ra giấy caton chất lượng cao, ngoài ra còn dùng để nuôi trồng rất nhiều loàinấm có giá trị kinh tế cao

Cách mạng xanh trong nông nghiệp Việt Nam mấy chục năm qua gắn liềnvới việc thay đổi cơ cấu mùa vụ và mở rộng ngày càng nhiều các giống nhập nội

từ Viện lúa quốc tế và Trung Quốc Sự thay đổi mạnh mẽ và toàn diện hệ thốngcanh tác lúa với những đặc trưng là giống lúa cải tiến, phân bón hoá học và hoáchất bảo vệ thực vật được sử dụng ngày càng nhiều đã dẫn đến những thay đổisâu sắc về sinh thái đồng ruộng Một số loài trước đây gây hại đáng kể, nhiềunăm gây hại nghiêm trọng, song hơn 10 năm trở lại đây có thể coi chúng không

còn là dịch hại nữa như sâu gai (Dicladispa armigera), sâu cắn gié (Mythimna

separata) Trong khi đó một số loài trước đây là dịch hại thứ yếu, thì trong 20

Trang 12

năm trở lại đây đã trở thành loại dịch hại chủ yếu, trong đó có sâu cuốn lá loại

nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) [27].

Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa Cnaphalocrocis medinalis Guenee (Lepidoptera:

Pyralidae) là một trong nhứng đối tượng dịch hại chính trên cây lúa Sâu cuốn lánhỏ phân bố khắp các vùng trồng lúa trong nước và trên thế giới Trưởng thànhsâu cuốn lá nhỏ thường vũ hóa vào ban ngày và đẻ trứng vào ban đêm Sâu non

nở ra nhả tơ và cuốn dọc lá thành một bao nằm trong đó và gặm ăn biểu bì mặttrên lá (không ăn biểu bì mặt dưới lá tạo thành những vệt trắng dài, các vệt này

có thể nối liền nhau tạo thành từng mảng Chính vì vậy, sâu cuốn lá gây hại làmgiảm khả năng quang hợp, đặc biệt nếu gây hại trên lá đòng hoặc lá cận đònglàm giảm năng suất rõ rệt [14]

Trong những năm gần đây, nhiều giống lúa với tiềm năng năng suất caođược áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, đưa sản lượng lúa tăng lên rõrệt Việc thay đổi cơ cấu giống đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng dịchhại phát sinh và gây hại, trong đó sâu cuốn lá nhỏ là một trong những đối tượngdịch hại chính

Theo Chi cục BVTV Nghệ An, sâu cuốn lá nhỏ phát sinh gây hại và bùngphát thành dịch vào vụ Hè Thu – Mùa năm 2010 với mật độ sâu cuốn lá nhỏ lứa

3, lứa 4, lứa 5 nơi cao 70 - 150 con/m2, cục bộ 300 - 400 con/m2 Tổng diện tíchnhiễm sâu cuốn lá nhỏ lứa 3 là 20901,70 ha; lứa 4 là 41465,20 ha; lứa 5 là60832,20 ha Trong đó diện tích nhiễm nặng lứa 3 là 4140,00 ha, lứa 4 là20366,20 ha, lứa 5 là 29090,80 ha Số liệu diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ lứa 3,lứa 4, lứa 5 phát sinh trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2010 đến năm 2013 đượcthể hiện Bảng dưới đây

Trang 13

Bảng 1.1 Diện tích nhiễm sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee)

trên địa bàn tỉnh Nghệ An vụ Hè Thu - Mùa từ năm 2010 đến năm 2013

Đơn vị tính: Ha

Năm

TổngDTN

DTNNặng

TổngDTN

DTNNặng

TổngDTN

DTNNặng

2010 20901,70 4140,00 41465,20 20366,20 60832,20 29090,80

2011 1510,00 0,00 10679,00 1708,60 10899,60 1649,40

(Nguồn: Chi cục BVTV Nghệ An)

Để phòng trừ đối tượng dịch hại này, hàng năm nông dân cả nước đã sửdụng hàng trăm tấn thuốc trừ sâu hóa học để phun Lượng thuốc này góp phầngây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, gây chết các loài thiên địch có ích, gây ônhiễm môi trường

Để góp thêm tài liệu làm cơ sở xây dựng các biện pháp phòng trừ sâu cuốn

lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) hại lúa đạt hiệu quả cao nhằm ngăn

chặn sự phát sinh gây hại nặng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được thành phần sâu hại, thiên địch của sâu hại lúa và một số

đặc điểm sinh học sinh thái của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis

Guenee), tình hình phát sinh, mức độ gây hại, biện pháp phòng trừ để góp thêmdẫn liệu làm cơ sở chỉ đạo phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ tại xã Hưng Tây, huyệnHưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 14

3.1 Ý nghĩa khoa học

Cung cấp thêm một số dẫn liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái, quy luật

phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) làm cơ

sở để từ đó đề xuất các biện pháp phòng trừ thích hợp nhằm hạn chế tới mức thấpnhất sự gây hại sâu cuốn lá nhỏ hại lúa

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác định tình hình phát sinh gây hại và đặc điểm sinh học của sâu cuốn lá

nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) góp phần tích cực cho công tác dự tính

dự báo cũng như công tác chỉ đạo phòng trừ hiệu quả nhằm nâng cao năng suấtchất lượng sản phẩm đồng thời đưa ra được những khuyến cáo hợp lý hiệu quảtrong công tác phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Trang 15

lá nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố thức ăn khi ăn thêm sau vũhóa cũng ảnh hưởng đến số lượng trứng đẻ Khả năng đẻ trứng của ngài còn phụthuộc vào điều kiện thời tiết (Nhiệt độ).

Khi nghiên cứu về vị trí đẻ trứng, tác giả Hà Quang Hùng [12] cho biếttrứng được đẻ cả mặt trên và mặt dưới lá, tỷ lệ trứng đẻ mặt trên lá vụ mùa 1985

là 19,20% và mặt dưới lá là 80,80% Vụ mùa 1989 cho thấy trứng đẻ ở mặt trên

lá lúa là 22,10% và mặt dưới lá lúa là 77,90%

Trứng mới đẻ có màu trong, sau chuyển thành màu kem khi sắp nở Thờigian phát dục của pha trứng dài hay ngắn chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện nhiệt

độ Trong điều kiện khí hậu Việt Nam, nhiều kết quả nghiên cứu xác định thờigian phát dục của pha trứng khoảng 3 - 4 ngày [35]

Trứng của ngài cuốn lá có hình bầu dục, dài khoảng 0,50 - 0,70mm; nhiệt

độ và ẩm độ không khí ảnh hưởng rất lớn tới thời gian phát dục pha trứng củacuốn lá nhỏ Ở nhiệt độ và ẩm độ không khí ảnh hưởng rất lớn đến thời gian phátdục pha trứng của sâu cuốn lá nhỏ Ở nhiệt độ 24oC và ẩm độ trên 80% thì thờigian trứng nở là 4 ngày Từ tuổi 2 sâu bắt đầu nhả tơ và cuốn lá làm tổ, gặm chấtxanh của lá, sâu cuốn lá Thời gian trung bình mỗi tuổi sâu là 3 ngày Khả năngsống và phát triển của sâu non không chỉ phụ thuộc vào nguồn thức ăn mà cònphụ thuộc vào nhiệt độ và ẩm độ của môi trường

Sâu non cuốn lá nhỏ gây hại thời kỳ mạ cũng như các giai đoạn của lúa,nhưng phá mạnh nhất là khi lúa đẻ nhánh đến ngậm sữa Khi cây lúa có nhiều lá

bị cuốn thì khả năng quang hợp của cây lúa bị giảm, dẫn tới giảm năng suất, đặc

Trang 16

biệt khi lá đòng bị hại [22] Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ chịu ảnh hưởng rõ rệt yếu

tố nhiệt độ Nhiệt độ càng gần tới ngưỡng tối thích thì thời gian phát dục các phacàng ngắn Ở nhiệt độ 20oC - 24oC, thời gian phát dục của pha trứng 4 - 5 ngày,pha sâu non 23 - 35 ngày, pha nhộng 7 - 9 ngày, pha trưởng thành 3 - 8 ngày,vòng đời 37 - 44 ngày Còn ở nhiệt độ 26oC - 29oC thì vòng đời của sâu cuốn lánhỏ được rút ngắn lại chỉ còn 27,94 4,24 ngày [11]

1.1.2 Hệ sinh thái nông nghiệp và dịch hại cây trồng

* Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp

Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống bao gồm các sinh vật tác động qua lạivới môi trường bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng nhất định,

sự đa dạng về loài và chu trình tuần hoàn vật chất

Hệ sinh thái nông nghiệp vốn là hệ sinh thái tự nhiên được con người biếnđổi để sản xuất lương thực, thực phẩm, sợi và các sản phẩm nông nghiệp khác

Hệ sinh thái đồng ruộng là sự tồn tại của sinh vật (bao gồm các sinh vậtsống như cây trồng, cỏ dại, chuột, sâu hại, côn trùng ăn thịt, ký sinh, chim,ếch, ) trong môi trường nhất định (đất, nước, không khí, )

Hệ sinh thái nông nghiệp có khả năng tạo ra khối lượng nông sản có ích chocon người Con người không ngừng cải tạo, hoàn chỉnh theo hướng có lợi cho mình,cho hệ sinh thái nông nghiệp đơn giản, ít thành phần hơn hệ sinh thái tự nhiên

Hệ sinh thái nông nghiệp kém bền vững cho nên muốn tồn tại phải có tácđộng của con người Tuy nhiên, cây trồng theo quy luật tự nhiên là thức ăn củanhiều loài sinh vật Hệ sinh thái nông nghiệp càng được chăm sóc, cây trồng càngtrở thành nguồn thức ăn tốt cho sinh vật đó Chúng hoạt động mạnh, tích luỹ sốlượng phát triển thành dịch tác động đến toàn bộ hệ sinh thái nông nghiệp Cácloài sinh vật gây hại cho cây chiếm giữ những khâu nhất định trong chuỗi dâychuyền dinh dưỡng, tham gia một cách tự nhiên vào chu trình chuyển hoá vậtchất tự nhiên [12]

* Dịch hại cây trồng là trạng thái tự nhiên của hệ sinh thái nông nghiệpThực tiễn sản xuất nông nghiệp cho thấy một trong những nguyên nhân chủyếu gây tổn thất về năng suất và phẩm chất của cây trồng là dịch hại Dịch hại

Trang 17

làm giảm năng suất và làm cho cây trồng không thể tiến hành tạo năng suất mộtcách bình thường Sinh vật gây hại còn tiết ra các chất có tác động làm rối loạnhoạt động sống của tế bào, làm ảnh hưởng đến phẩm chất cây trồng, làm giảmgiá trị hàng hoá của nông sản Nói chung, dịch hại gây tổn hại cho cây trồngnông nghiệp ở nhiều mặt (số lượng và chất lượng nông sản), mức độ gây hạikhác nhau tuỳ thuộc vào loại cây trồng và vùng sinh thái.

Sâu hại cây trồng là trạng thái tự nhiên của hệ sinh thái nông nghiệp Nói vềtác hại của một loài sinh vật nào đó, thực ra là xét dưới góc độ lợi ích của nó đốivới con người Trong tự nhiên không có loài sinh vật gây hại cũng không có sinhvật nào hoàn toàn có lợi Thực ra, mỗi loài sinh vật đều có một vị trí nhất địnhtrong mạng lưới dinh dưỡng của hệ sinh thái, chúng thực hiện những chức năngriêng trong chu trình chuyển hoá vật chất của tự nhiên Ở vòng tuần hoàn vật chấtcác loại sinh vật tồn tại hài hoà với nhau khi hệ sinh thái hoạt động bình thường

Do đó, đảm bảo cho hệ sinh thái tồn tại và phát triển Trên cơ thể cây trồng vàxung quanh các loài cây trồng có rất nhiều loại sinh vật khác nhau cùng tồn tại.Trong số đó, có loài cần thiết cho hoạt động sống của cây trồng, thiếu chúng câykhông thể sống được một cách bình thường Bên cạnh đó, có loài sinh vật lấy câylàm thức ăn Mặc dù vậy, không phải tất cả tất cả sinh vật lấy cây trồng làm thức

ăn đều là dịch hại đối với con người: côn trùng ăn cỏ dại trở thành côn trùng cóích Côn trùng bắt mồi, ký sinh là yếu tố điều hoà quần thể dịch hại, tạo điều kiệncho dịch hại giữ được số lượng thích hợp cho hệ sinh thái

Như vậy “Sinh vật có lợi hay có hại không phải là thuộc tính của một sinhvật nào đó mà là đặc tính của loài đó trong mối quan hệ dinh dưỡng nhất địnhcủa mỗi hệ sinh thái” Các loài sinh vật vừa là điều kiện tồn tại của nhau vừa làyếu tố hạn chế nhau trong chuỗi dinh dưỡng của chu trình tuần hoàn vật chất Vìvậy, dịch hại cây trồng là trạng thái tự nhiên của hệ sinh thái nông nghiệp [12]

* Mối quan hệ giữa sâu hại và cây trồng

Mật độ quần thể sâu hại và thức ăn có quan hệ mật thiết với nhau Khilượng thức ăn nhiều thì mật độ sâu hại cao Như vậy, yếu tố thức ăn ảnh hưởngđến quá trình trao đổi chất giữa cơ thể sâu hại và môi trường Nó làm kéo dài

Trang 18

hoặc rút ngắn vòng đời hoặc pha phát dục, làm tăng cường hoặc hạn chế khảnăng sinh sản của sâu hại từ đó làm thay đổi quy luật phát sinh của loài sâu hại ởtừng vùng sinh thái nhất định.

Cây trồng là nguồn thức ăn chính của sâu hại vì vậy loài sâu hại và số lượngsâu hại có liên quan đến cây trồng (Sự sinh trưởng, phát triển, năng suất, chấtlượng, )

1.1.3 Biến động số lượng côn trùng

Các quy luật điều chỉnh số lượng của sinh vật là một trong những vấn đềtrung tâm của sinh thái học hiện đại Sự khủng hoảng trong công tác bảo vệ thựcvật càng làm tăng giá trị thực tiễn của vấn đề Việc sử dụng không hợp lý và quálạm dụng các loại thuốc hoá học trừ sâu, bệnh, cỏ dại đã gây ảnh hưởng khôngnhỏ đến môi trường sống cũng như đã làm suy giảm tính đa dạng sinh học và sựphát triển bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp Bên cạnh đó còn tiêu diệt một

số lượng không nhỏ các loài côn trùng có ích mà trong nhiều trường hợp chínhnhững loài này lại có vai trò tích cực đối với việc kìm hãm sự bùng phát dịch củacác loài sâu hại Vì vậy đã làm cho số lượng của các quần thể có lợi cũng như cóhại biến đổi theo chiều hướng không mong muốn

Số lượng của các loài sâu hại nói riêng và côn trùng nói chung thường có sựdao động giữa các pha với nhau và từ thế hệ này sang thế hệ khác Sự biến động

số lượng của sâu hại có mối quan hệ với thiên địch và yếu tố gây bệnh Đối vớicôn trùng ăn thịt, sự điều chỉnh số lượng quần thể quan trọng là sự cạnh tranhtrong loài Sự cạnh tranh trong loài là cơ chế điều hoà cao nhất Cơ chế này tácđộng ở mức độ số lượng cao, khi nguồn thức ăn dự trữ bị cạn kiệt và sự át chếlẫn nhau của các cá thể cùng loài Ngoài sự cạnh tranh, các mối quan hệ trongloài có một số cơ chế cơ bản tự điều hoà số lượng như tác động tín hiệu thườngxảy ra trong sự tiếp xúc giữa các cá thể cùng loài

Trên cơ sở xem xét hàng loạt dẫn liệu về sự biến động số lượng và các dạng

cơ chế điều hoà số lượng, Viktorov (1967) đã tổng hợp khái quát thành sơ đồchung của biến động số lượng côn trùng Một trong những đặc trưng của quầnthể là mật độ cá thể trong quần thể được xác định bởi sự tương quan của các quá

Trang 19

trình tăng thêm và giảm bớt đi số lượng cá thể Tất cả các yếu tố biến động sốlượng đều tác động đến các quá trình này khi chúng làm thay đổi sức sinh sản, tỷ

lệ tử vong và sự phát tán của các cá thể Các yếu tố vô sinh mà trước tiên là điềukiện khí hậu, thời tiết tác động biến đổi lên côn trùng được thực hiện trực tiếphoặc gián tiếp thông qua thức ăn, thiên địch

Sự điều hoà được đảm bảo bằng sự tồn tại của các mối liên hệ ngược trở lại.Điều đó phản ánh ảnh hưởng của mật độ quần thể lên sức sinh sản, tỷ lệ tử vong

và sự di cư trực tiếp thông qua mối quan hệ bên trong loài cũng như sự thay đổiđặc điểm của thức ăn và đặc tính tích cực của thiên địch Chính nhờ mối quan hệngược này đã đảm bảo cho quần thể luôn cân bằng giữa sự tăng lên và giảmxuống của số lượng cá thể trong quần thể [27]

Hình 1.1 Sơ đồ chung về tác động của các yếu tố lên quần thể côn trùng [18].

Các sinh vật ăn côn trùng chuyên hoá có khả năng thực hiện sự điều hoà sốlượng cá thể ở cả mật độ thấp được xác nhận trong thực tiễn của phương phápsinh học đấu tranh chống côn trùng gây hại Còn đối với các loài ký sinh và ănthịt chuyên hoá chúng có thể hoạt động trong phạm vi rộng hơn của mật độ quầnthể vật chủ (con mồi) nhờ khả năng tăng số lượng với sự gia tăng mật độ của sâu

Thức ăn

Quan hệ trong loài

Sức sinh sản, tỷ lệ chết, di cư

Thiên địch

Mật độ quần thê Yếu tố

vô sinh

Trang 20

hại Điều này đã được ghi nhận trong thực tế ở những trường hợp khả năngkhống chế sự bùng phát sinh sản hàng loạt của sâu hại bởi sinh vật ăn côn trùngchuyên hoá Vai trò quan trọng của ký sinh, ăn thịt được coi là yếu tố điều hoà sốlượng của côn trùng và được thể hiện ở hai phản ứng đặc trưng là phản ứng sốlượng và phản ứng chức năng.

Phản ứng số lượng thể hiện khi gia tăng quần thể vật mồi và vật chủ thì kéotheo sự gia tăng số lượng vật ăn thịt, vật ký sinh Phản ứng chức năng được biểuthị ở chỗ khi mật độ quần thể vật mồi (vật chủ) gia tăng thì số lượng cá thể củachúng bị tiêu diệt bởi vật ăn thịt (vật ký sinh) cũng tăng lên

Như vậy, sự điều hoà số lượng côn trùng được thực hiện bằng một hệ thốnghoàn chỉnh các cơ chế điều hoà liên tục kế tiếp nhau Các cơ chế điều hoà rất tốt

ở cả những loài có số lượng cao và cả những loài có số lượng thấp Phòng trừtổng hợp sâu bệnh hại cây trồng (IPM) dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa câytrồng - sâu hại - thiên địch trong hệ sinh thái nông nghiệp và các nguyên tắc sinhthái, tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp [18]

1.1.4 Sự điều chỉnh số lượng quần thể

Điều hoà tự nhiên gồm cả trạng thái cân bằng và phá vỡ cân bằng Nhữngyếu tố vô sinh của môi trường có tác động quan trọng trong hai trạng thái này.Khi trong môi trường khá ổn định, có một cơ chế điều hoà mật độ là nguyên nhânchính gây nên sự thay đổi mật độ thì những yếu tố vô sinh chỉ tác động theo kiểugián tiếp là chủ yếu

Quần thể sinh vật sống trong môi trường không phải chỉ thích nghi mộtcách bị động với những tác động của môi trường mà có thể làm thay đổi môitrường theo hướng có lợi cho mình Do đó, điều chỉnh số lượng phù hợp vớidung tích sống của môi trường là một chức năng rất quan trọng với bất kỳ quầnthể nào (cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể)

Giới hạn được xác định bởi nguồn tài nguyên

Cạnh tranh trong loài

Thiên địch đa thực Thiên địch chuyên hoá Bệnh dịch

Thời gian

Trang 21

Hình 1.2 Vùng tác động của các nhóm thiên địch đối với sâu hại [24].

A - Vùng tác động của thiên địch đa thực, B - Vùng tác động của thiên địchchuyên hóa (trừ vi sinh vật gây bệnh), C - Vùng tác động của vi sinh vật gâybệnh, D - Vùng tác động của cơ chế cạnh tranh trong loài

Cơ chế tổng quát điều chỉnh số lượng của quần thể chính là mối quan hệ nộitại được hình thành ngay trong các cá thể cấu trúc nên quần thể và trong mốiquan hệ của các quần thể sống trong quần xã và hệ sinh thái

Trong quá trình điều chỉnh số lượng quần thể thì mật độ có vai trò rất quantrọng, nó như một “tín hiệu sinh học” thông báo cho quần thể biết phải phản ứngnhư thế nào trước biến đổi của các yếu tố môi trường

Đối với vật chủ - vật ký sinh, mối quan hệ giữa chúng là một trong các cơchế điều chỉnh mật độ của cả hai quần thể gọi là mối quan hệ “dãy thức ăn 3bậc”: Vật chủ (bậc 1) - Vật ký sinh bậc 1 (bậc 2) - Vật ký sinh bậc 2 (bậc 3) Mốiquan hệ này trong tự nhiên tạo ra một cân bằng động giữa số lượng vật chủ và vật

ký sinh Các yếu tố phụ thuộc mật độ giúp cho quần thể điều chỉnh số lượng,ngăn ngừa tình trạng dư thừa dân số và xác lập trạng thái cân bằng bền vữngthông qua hai quá trình tự điều chỉnh là sinh sản và sự tử vong [24]

1.2.Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại lúa

Trên thế giới có khoảng 800 loài sâu hại lúa [18] Chiu S.F (1980) [41] cónhận xét ở các nước trồng lúa khác nhau, các loài sâu hại chính trên lúa cũng

Trang 22

khác nhau; ở vùng nam Trung Quốc các loài sâu hại chính trên lúa là sâu đụcthân bướm 2 chấm sâu đục thân 5 vạch, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, rầy xanh đuôiđen, sâu năn, bọ trĩ.

Ở mỗi vùng sinh thái có số loài sâu hại chính trên cây lúa khác nhau Cáckết quả nghiên cứu đã ghi nhận ở châu Á có số loài sâu hại chính trên lúa nhiềunhất 28 loài, châu Úc 9 loài, châu Phi 15 loài, châu Mỹ 13 loài (Kiritani, 1979)[46]

Các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa cũng có số lượng loài sâuhại chính khác nhau, giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng có khoảng 22 loài, giaiđoạn làm đòng đến trỗ có khoảng 8 loài và giai đoạn chín có 3 - 4 loài (Norton

et al, 1990) [47]

Nhìn chung sâu hại trên lúa rất phong phú về chủng loài Tuy nhiên, mỗigiai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây và mỗi một vùng trồng lúa khác nhau

có một phức hợp loài sâu hại chính khác nhau

1.2.2 Nghiên cứu về thiên địch của sâu hại lúa

Thiên địch của sâu hại rất đa dạng và phong phú, chúng có vai trò rất quantrọng không những góp phần điều chỉnh mật độ quần thể sâu hại phát triển dướingưỡng gây hại kinh tế ở một điều kiện cụ thể nào đó mà còn giúp con người hạnchế số lần phun thuốc hóa học trên đồng ruộng, bảo vệ môi trường sinh thái ổnđịnh

Số lượng côn trùng các loài ký sinh rất phong phú, ở Trung Quốc có tới 30

loài ong ký sinh, trong đó loài có khả năng ký sinh cao nhất là (Apanteles

cypris) và (Elamus sp.) Trong năm tỷ lệ ký sinh sâu non do loài (Apanteles cypris) ở lứa 3 chiếm 36,2%, lứa 4 chiếm 21,6% (CABI, 1999) [39] Chen và

Chiu (1983) [40] cho thấy có 25 loài thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ, trong đó có

21 loài ong ký sinh, 2 loài nhện ăn thịt và 2 loài nấm gây bệnh

Trong 3 nhóm thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ là nhóm bắt mồi ăn thịt, nhóm

ký sinh và nhóm vi sinh vật gây bệnh thì nhóm ký sinh đặc biệt là nhóm ký sinhchuyên tính có mối quan hệ rất chặt chẽ, có vai trò rất quan trọng trong việc làmgiảm mật độ quần thể sâu cuốn lá nhỏ trên đồng ruộng (CABI, 1999) [39]

Trang 23

W.H.Reissing và et al (1986) [48] cho biết trên đồng ruộng vùng nhiệt đới các

kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ hoạt động rất tích cực, chúng tấn công sâucuốn lá nhỏ ở các pha phát dục Ngoài nhóm thiên địch bắt mồi và ký sinh, nhóm

vi sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn lá nhỏ bao gồm các loài nấm, vi khuẩn, virút có vai trò không nhỏ trong việc làm tăng chết tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏtrên đồng ruộng, làm giảm mật độ sâu cuốn lá nhỏ cùng với các nhóm thiên địchkhác

1.2.3 Nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ

1.2.3.1 Nghiên cứu về tên và thành phần loài

Theo nghiên cứu của Abraham xuất xứ tên gọi và phân loại của sâu CLNnhư sau:

Tên thường gọi: Cnaphalocrocis medinalis (Guenee, 1854).

Salbia medinalis Guenee 1854.

Botys rutilalis Walker 1859.

Botys iolealis Walker 1859.

Cnaphalocrosis jolynalis Lederer 1863.

Botys acerrimalis Walker 1865.

Marasmia medinalis castensziana Rothschild.

Cnaphalocrocis iolealis Walkel.

Nghiên cứu của Reissig et al 1986 cũng như của Dale 1994 đã ghi nhận có

4 loài sâu CLN thuộc họ ngài sáng (Pyralidea), bộ cánh vảy (Lepidoptera) đó là:

Cnaphalocrocis medinalis Guenee.

Marasmia (Susumia) exigua Butler.

Marasmia patnalis (Bradley).

Và Marasmia Ruralis (Walker).

Trang 24

Trong số chúng phổ biến là Cnaphalocrosis medinalis Guenee [15].

1.2.3.2 Nghiên cứu về sự phân bố

Phạm vi phân bố của sâu cuốn lá nhỏ rất rộng, chúng có mặt ở 3 trong 6châu lục đó là châu Á, châu Phi và châu Đại Dương Châu Á là một trong nhữngchâu lục có diện phân bố sâu CLN tập trung nhất điển hình như Trung Quốc, Ấn

Độ, Thái Lan, Bangladesh, Butan, Philippin, Singapo, Malaysia, Indonesia, Ởchâu Đại Dương sâu CLN gây hại ở quần đảo Xamoa, đảo Carolin, Úc, [39].Bản đồ phân bố sâu CLN được CIE thể hiện năm 1987, sau đó Khan vàcộng sự bổ sung năm 1988 [45] rồi được Barion và cộng sự hoàn chỉnh năm

1991 (CABI, 1999) [39] Theo đó sâu cuốn lá nhỏ có phạm vi phân bố rộng.Chúng có mặt ở 3 trong số 6 châu lục 6 châu lục, đó là Châu Á, châu Phi vàchâu Đại Dương Ở các châu này sâu CLN xuất hiện và gây hại hầu hết cácnước trồng lúa Châu Á là châu lục có diện tích phân bố sâu CLN phổ biến vàtập trung nhất Hầu như các nước châu Á đều thấy sự có mặt của loài sâu này Như vậy sâu CLN phân bố chủ yếu ở vùng Nam và Đông Nam châu Áthuộc những nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa và cũng là nơi có diện tích trồnglúa lớn nhất thế giới

1.2.3.3 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh thái

Trước khi bắt đầu hoạt động gây hại, sâu CLN cuốn lá tạo thành tổ bằngcách nhả tơ khâu 2 mép lá lại với nhau để bảo vệ chính nó, sâu chỉ gặm ăn phầnchất xanh (thịt lá) để lại lớp biểu bì mặt dưới lá màu trắng, trong suốt, chạy dọctheo gân chính Trường hợp cây bị hại nặng, bộ lá trở lên khô xác (Shen et al,1984) [49] Do đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng quang hợp của cây lúadẫn đến năng suất lúa bị giảm sút, thậm chí có thể bị mất trắng

Ở Trung Quốc, Cnaphalocrocis medinalis Guenee phân bố ở diện rộng.

CABI (1999) [39] dẫn tài liệu của Chang et al (1981) cho rằng loài này xuấthiện và gây hại ở phía Bắc Trung Quốc từ mùa xuân đến đầu mùa hè Tại vùngTây Nam, chúng qua đông và bắt đầu vào mùa thu Qua nhiều năm nghiên cứu,

họ thấy rằng ở quần thể sâu hại này, sức đẻ trứng trung bình là 153 trứng/concái Theo Gu và Chang (1987), sâu CLN rất phù hợp với điều kiện thời tiết, khí

Trang 25

hậu ở Trung Quốc Các giai đoạn phát dục của Cnaphalocrocis medinalis

Guenee ngắn lại khi nhiệt độ cao, Sau khi qua đông, hoạt động sinh sản của concái trở lại bình thường (dẫn bởi CABI, 1999) [39] Chang et al (1981) cho rằng

có 5 lứa sâu trong một năm ở Trung Quốc Vào tháng 8 và tháng 9, quần thể sâuhại tạm ngừng sinh trưởng Ngài sống từ 4 - 7 ngày (dẫn bởi CABI, 1999) [39].Theo nghiên cứu của Hirao (1982) [44], tại Trung Quốc sự bùng phát dịch của

Cnaphalocrocis medinalis Guenee gây ra vào các năm 1967, 1970, 1971, 1974,

1981 Đặc biệt tại tỉnh Jiangsu dịch sâu CLN xảy ra vào các năm 1973, 1977,

1979 Barrion et al (1991) [38] khi nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ ở Philipinthấy rằng thời gian từ trứng đến trưởng thành là 25 - 52 ngày, trứng là 3 - 6ngày, sâu non 15 - 36 ngày, nhộng 6 - 9 ngày, khả năng đẻ của con cái 15 - 36ngày Tuy nhiên theo Gonxales (1974) [43], thời gian đẻ trứng của sâu CLN từ

2 - 8 ngày

Tại Nhật Bản, vòng đời của sâu CLN thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ.Wada và Kobayashi (1980) cho biết trong khoảng nhiệt độ từ 25oC - 30oC vòngđời từ 21 - 28,6 ngày, ở nhiệt độ 20oC - 22,5oC là 35 - 49,2 ngày Vòng đời kéodài 73,5 ngày ở nhiệt độ 17,5oC Tỷ lệ trứng nở từ 80 - 100% trong điều kiệnnhiệt độ 17,5oC – 30oC Ngưỡng nhiệt độ khởi điểm phát dục của trứng là12,5oC Thông thường sâu non trải qua 5 tuổi, thời gian hoàn thành giai đoạnsâu non còn phụ thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây lúa Giai đoạn lúa đẻnhánh ở nhiệt độ 25oC, thời gian sâu non là 15,5 - 16,5 ngày Sâu non sống trên

lá lúa giai đoạn làm đòng, thời gian phát dục là 18,5 - 20,5 ngày Thời giannhộng là 5,3 ngày ở nhiệt độ 30oC; 5,8 ngày ở nhiệt độ 27,5oC và 7,6 ngày ởnhiệt độ 25oC Ở hầu hết các điều kiện nhiệt độ khác nhau con đực thường sốnglâu hơn con cái (dẫn bởi CABI, 1999) [39]

1.2.3.4 Nghiên cứu về phạm vi ký chủ.

Ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ là cây lúa (Oryza sativa L.) Những cây

ký chủ phụ của sâu cuốn lá nhỏ như cây ngô, cây cao lương, cây lúa mì và một sốloại cỏ như cỏ lồng vực, cỏ lá tre, cỏ gà nước, cỏ lá tranh, cỏ đuôi phụng Sâucuốn lá nhỏ có thể tồn tại trên đồng khi thiếu vắng cây ký chủ chính, sự di

Trang 26

chuyển của chúng qua các mùa vụ nhờ các cây trồng là các ký chủ phụ quanhruộng lúa.

1.2.3.5 Nghiên cứu về tập tính ăn

Thí nghiệm thử sức ăn của loài sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis

Guenee) trên giống chống và giống nhiễm được kiểm tra bằng hệ thống máy ghiđiện tử (The Electronic monitoring System - EMS) do R.C Saxena và Z.R Khanthí nghiệm năm 1991 Thí nghiệm được tiến hành trên giống chống TKM.6 vàgiống nhiễm IR.36 với sâu non tuổi 3 Kết quả cho thấy sau 60 phút quan sát,trên giống nhiễm IR.36 sâu non ăn trung bình gần 27 phút, trong khi trên giốngTKM.6 sâu non chỉ ăn trung bình 10,8 phút Trong 24h, trên giống nhiễm sâunon tuổi 3 ăn hết 3,36 ± 0,5cm2 lá, còn trên giống chống sâu non chỉ ăn hết 2,29

± 0,04cm2 (Độ tin cậy P < 0,05) Điều này chứng tỏ khả năng gây hại trên giốngchống thấp hơn giống nhiễm [45]

1.2.3.6 Nghiên cứu về thiên địch

Sâu cuốn lá nhỏ có một tập hợp thiên địch phong phú gồm 3 nhóm: Bắtmồi, ký sinh, vi sinh vật gây bệnh Trên thế giới đã phát hiện 103 loài thuộc họcánh màng và bộ hai cánh ký sinh trên 3 pha phát dục (Trứng, sâu non, nhộng)của sâu cuốn lá nhỏ Con số này chung cho một số nước ở Châu Á như Philipin,

Ấn Độ, Nhật Bản, là hơn 60 loài Ít nhất đã ghi nhận được 19 loài bắt mồi thuộc

bộ nhện lớn, bộ cánh nửa, bộ cánh màng Nhóm sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn

lá nhỏ gồm một số loài nấm, vi khuẩn, virus Các sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn

lá nhỏ chủ yếu ở pha sâu non bao gồm: Beauveria bassiana Balls, Penicillium

Oxalicum Curric, Syncephalastrum racemosum Cohn, Bacilus thuringinsis

Berliner, (Chiu, 1980; IRRI, 1987; JICA, 1981; Joshi ct al., 1987) [41]

Các loài ký sinh sâu cuốn lá nhỏ được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn.Nghiên cứu của Yashumatshu (1964) cho thấy nhiều loài ký sinh có vai trò lớn

trong việc hạn chế sâu cuốn lá nhỏ như các loài ong ký sinh sâu non Apanteles

cipris, Cotesia flavipes, Bracon sp., ong ký sinh nhộng Xanthopimpla spp.,

Ong ký sinh đa phôi (Copidosomopsis nacoleiae) và ong ký sinh mắt đỏ (Trichogramma sp.) là những ký sinh quan trọng của pha trứng sâu cuốn lá nhỏ.

Trang 27

1.2.3.7 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ.

Trước hết cần quan niệm khách quan và hợp lý về các loài sâu ăn lá lúa.Bình thường khái niệm sâu ăn lá lúa không đồng nghĩa với sâu hại Nó chỉ thựchiện chức năng trong hệ sinh quần đồng ruộng, tham gia thực hiện chu chuyểndòng năng lượng trong tự nhiên Tác động ăn lá của sâu có lợi cho cây lúa khi bộ

lá quá rậm rạp, đồng thời đây cũng là nguồn dinh dưỡng cho nhiều thiên địchtrên ruộng lúa, tạo nên mạng lưới thức ăn bền vững trong hệ sinh quần ruộng lúa.Chỉ khi sâu phát triển quá mức gây hại đáng kể cho cây lúa thì được xem là dịchhại của cây trồng Các nhóm biện pháp trong phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ đượcnghiên cứu trên thế giới gồm: Biện pháp sử dụng giống kháng, biện pháp canhtác, biện pháp biện pháp sinh học, biện pháp hóa học

Biện pháp sử dụng giống kháng:

Ở Trung Quốc các chương trình nghiên cứu chọn giống chống chịu cuốn lánhỏ đã được tiến hành (Peng 1982), ở Ấn Độ (Nadarajan và Nair 1983) và ở Việnlúa Quốc tế IRRI (Gonxales, 1974) Trên 17.914 loài trong tập đoàn quỹ gen lúathế giới được khảo nghiệm, có 35 loài (0,2%) là có tính chống cuốn lá nhỏ, 80loài (0,45%) có mức chống trung bình, 4 loài có tính chống tốt nhất (Darukasail,Choorapundi Balam và Gara) Nhiều giống lúa được chọn lọc từ 10 nước:Bangladesh, Trung Quốc (Trung Hoa và Đài L o a n , Ấn Độ, Indonesia, Italy,Malaysia, Philippines, Srilanca và Thái Lan được nhập vào quỹ gen Quốc tế ởIRRI Hầu hết các giống được khảo nghiệm (8.297) là từ Ấn Độ, 16 giống từBangladesh có khả năng chống hoặc chống ở mức trung bình cuốn lá nhỏ Bộsưu tập giống lúa dại của IRRI có khoảng 1000 loài, 8 trong số 257 loài đượckhảo nghiệm là có tính chống và 3 giống có tính chống mức trung bình cuốn lánhỏ Trong khi đó không có giống lúa nào của Mỹ có tính chống cuốn lá nhỏ, chỉ

có khoảng 2 trong 632 dòng có tính chống cuốn lá nhỏ được lai tạo có năng suấtcao, thấp cây, đẻ nhánh khoẻ, chịu phân ở Đông Nam Á thì chưa có giống nàochống sâu cuốn lá nhỏ [48] Các giống lúa chống chịu sâu cuốn lá nhỏ cũng gópphần tích cực trong việc hạn chế mức gây hại của chúng

Biện pháp canh tác:

Trang 28

Biện pháp canh tác là một biện pháp có ảnh hưởng lớn đến mật ñộ sâu cuốn

lá nhỏ có mặt trên đồng ruộng Cần chú ý tiêu diệt kí chủ phụ quanh bờ là nơi cưtrú của chúng mỗi khi chuyển vụ, là nguồn sâu quan trọng để chuyển sang vụsau, cỏ bấc là một trong những cây kí chủ chính để sâu cuốn lá nhỏ tồn tại vàphát triển Những ruộng lúa gần mương máng nhiều cỏ bấc thì có mật độ sâu caohơn những nơi khác

Phương pháp bón phân hợp lý, cân đối NPK, đặc biệt không nên bón phânđạm quá muộn (tức là không nên bón đạm sau khi lúa bước sang giai đoạntượng khối sơ khởi), vì nếu bón đạm muộn thì sẽ kéo dài thời gian sinh trưởngcây lúa, bộ lá xanh non, thu hút trưởng thành đến tập trung và đẻ trứng, yếu tốnày rất thuận lợi cho sâu cuốn lá nhỏ phát sinh và gây hại

Bằng các công thức bón lót toàn bộ hay chỉ 1/2 lượng bón lót và 1/2 lượngcòn lại bón thúc hoặc bón vãi toàn bộ vào ngày thứ 15 sau cấy hoặc bón toàn bộbằng cách vo viên dúi gốc vào ngày thứ 15 sau cấy hoặc là 1/2 lượng đạm bónvào ngày thứ 15 sau cấy và 1/2 lượng còn lại vào ngày thứ 35 Tất cả các côngthức trên đều được theo dõi ở 2 mức phân bón là 76 kg N/ha và 150 kg N/ha,kết quả cho thấy tất cả các công thức bón lót đều bị sâu cuốn lá nhỏ gây hạinặng hơn sau đó mới đến bón thúc [36]

Mật độ cấy cũng có ảnh hưởng lớn đến mật độ sâu cuốn lá nhỏ phát sinhphát triển, không nên cấy mật độ quá dày, nên cấy với khoảng cách khoảng 22,5

x 20 cm cũng có tác dụng hạn chế mật độ sâu cuốn lá nhỏ trên đồng ruộng Việc

bố trí thời vụ gieo cấy cũng ảnh hưởng đến mật độ sâu cuốn lá nhỏ nếu bố trícấy thời vụ sớm thì cây lúa sinh trưởng nhanh có tác dụng tránh được lứa sâucuốn lá gây hại vào khoảng cuối tháng 8 đến đầu tháng 9 giúp cho cây lúa ít bịảnh hưởng của lứa sâu này [16]

Biện pháp sinh học:

Đấu tranh sinh học là một trong những giải pháp trong hệ thống phòng trừtổng hợp đem lại hiệu quả về kinh tế, an toàn môi trường và giữ cân bằng sinhthái Việc lợi dụng kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ để khống chế mật độ củachúng dưới ngưỡng gây hại là mục tiêu của các nhà bảo vệ thực vật với rất nhiều

Trang 29

giải pháp khác nhau như nuôi, nhân thả thiên địch, nhập nội, bảo vệ và tăngcường hoạt động của thiên địch bằng cách hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, không

sử dụng những loài thuốc có độ độc cao với thiên địch, tạo môi trường thuận lợicho thiên địch phát triển

Tại Quảng Đông Trung Quốc loài ong Trichogramma japonicum

Aslimead đã được sử dụng để diệt trứng sâu cuốn lá nhỏ có tác dụng làm giảm

tỷ lệ lá lúa bị sâu hại là 92,8% so với đối chứng Lượng ong thả là 15 vạn con/hanếu mật độ là 5 trứng / khóm, có thể thả liên tục 3 - 4 lần cách nhau 1 - 2 ngày

Ong Apanteles cypris cũng là loài ong kí sinh chuyên tính trên sâu non tuổi nhỏ

rất phổ biến tại Trung Quốc Việc phun lên cây lúa chất Kairomon và chất tiết từtuyến nước bọt của sâu non đã làm tăng tỷ lệ kí sinh tới 15 - 25% (Theo ChenC.C., S.F Chiu (1983) [40]

Biện pháp hoá học

Có rất nhiều loại thuốc trừ sâu khác nhau dùng để phòng trừ sâu CLN Tuynhiên, việc sử dụng thuốc hoá học trong phòng trừ sâu hại nói chung và sâuCLN nói riêng đòi hỏi rất thận trọng bởi những tác động tiêu cực của chúng vớiquần thể thiên địch, môi trường sinh thái và sức khoẻ con người Biện pháp hữuích nhất là phun thuốc để trừ sâu CLN ít nhất là 30 ngày sau cấy hoặc 40 ngàysau sạ Mức độ thiệt hại trên lá đòng cao hơn 50% từ giai đoạn làm đòng - chín

có thể sử dụng các loại thuốc trừ sâu để phun Ruộng lúa sẽ tránh được thiệt hại

do sâu CLN gây ra khi quản lý tốt nước và dinh dưỡng Nhóm thuốc Pyrethroid

và các thuốc trừ sâu có phổ rộng có thể tiêu diệt được sâu non song có thể gâyrủi ro cho cây lúa vì sự bùng phát của các loài dịch hại thứ yếu như rầy nâu đó

là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh học Ở một vài quốc gia, nông dân sửdụng tới 40% số lần phun để trừ sâu CLN, trong điều kiện nghiên cứu khi nôngdân không phun giai đoạn đầu vụ thì không làm thiệt hại kinh tế, tăng thu nhập

từ 15 - 30% và tiết kiệm được chi phí thuốc trừ sâu Việc giảm sự phun cóthể giảm ảnh hưởng đến sức khoẻ người nông dân do thuốc trừ sâu gây ra Rấtnhiều thông tin nghiên cứu về thuốc trừ sâu CLN do Valencia et al (1979,1982), Endo et al (1981), Hirao (1982), Saroja et al (1982), Endo et al (1987)

Trang 30

(được trích dẫn bởi CABI, 1999) [39]

Ngày nay, xu hướng sử dụng những thuốc trừ sâu có phổ hẹp, ít hoặckhông ảnh hưởng đến thiên địch và các loài sinh vật khác đã và đang được tíchcực khuyến cáo Thuốc trừ sâu có nguốn gốc vi sinh và thảo mộc được chútrọng

1.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại lúa

Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa thuộc khu vực Đông Nam Á Vớiđặc điểm khí hậu và địa hình rừng núi phân cách, tạo nên nhiều sinh cảnh đadạng đã làm cho Việt Nam trở thành một trung tâm hình thành và phát triểnnhiều hệ động vật và thực vật phong phú đặc điểm khí hậu nhiệt đới làm chocôn trùng phát triển mạnh mẽ, nhiều loài gần như phát triển quanh năm [35].Hàng năm, ở Việt Nam có khoảng 30 vạn ha (chiếm 10% diện tích gieotrồng cây nông nghiệp) bị sâu bệnh phá hoại Riêng miền Bắc, sâu bệnh làm tổnthất 1,2 triệu tấn thóc hàng năm Những nguyên nhân cơ bản gây nên tổn thấtlớn lao về năng suất và phẩm chất là do dịch hại phá Trong khi chúng ta phấnđấu vất vả để tăng năng suất cây trồng nói chung, cây lương thực nói riêng, thìtổn thất do sâu bệnh, cỏ dại gây ra còn quá lớn, chiếm 20 - 25% có khi tới 30%tổng sản lượng [33] Trong hơn nửa thế kỷ qua, sản xuất nông nghiệp thế giới

đã có những biến đổi mạnh về kỹ thuật so với canh tác cổ truyền như trồng dày,bón nhiều đạm, gieo trồng trên diện tích lớn v.v… Tất cả những thay đổi đó đãtạo điều kiện cho nhiều loài sâu bệnh phát triển thuận lợi

1.3.2 Nghiên cứu về thiên địch sâu hại lúa

Theo Phạm Văn Lầm, Bùi Hải Sơn, Trần Thị Hường (1993) [19] ở nước taqua các tài liệu nghiên cứu cho thấy đã phát hiện 344 loài thiên địch sâu hại lúa,trong đó 199 loài bắt mồi ăn thịt chiếm 57,8% tổng số loài ăn thịt và 137 loài côntrùng ký sinh chiếm 39,8%, còn lại là nhóm vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại

Thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ rất đa dạng và phong phú Ghi nhận củaPhạm Văn Lầm (2000) [21] có 72 loài thiên địch tấn công Vụ Mùa năm 1994 tạivùng Gia Lâm - Hà Nội, Đặng Thị Dung (1995) [8] đã thu được 12 loài bắt mồi

Trang 31

ăn thịt sâu cuốn lá nhỏ trong đó phổ biến nhất là 5 loài nhện, đặc biệt là nhện Sói,nhện Linh Miêu có số lượng lớn hơn so với các loài khác.

Theo nghiên cứu của Vũ Quang Côn (1989) [6] thì trong nhóm thiên địchsâu cuốn lá nhỏ ong ký sinh có tới 34 loài trong đó có 23 loài ký sinh bậc 1; 8loài ký sinh bậc 2; hiệu quả ký sinh đạt 15 - 30% Ngoài lực lượng ký sinh nhưnhiều tác giả cho biết là lực lượng quyết định có liên quan đến việc làm tăng tỷ lệchết tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ trên đồng ruộng thì lực lượng thứ 2 cũng có vaitrò quan trọng trong việc hạn chế mật độ sâu cuốn lá nhỏ trên đồng ruộng lànhóm bắt mồi Kết quả điều tra thành phần côn trùng bắt mồi của Trần ĐìnhChiến (1993) [7] cho biết có 43 loài thuộc 6 bộ côn trùng và 1 bộ nhện lớn ăn thịttrong đó bộ cánh cứng là chủ yếu có 30 loài chiếm 69,77%, bộ cánh nửa 4 loài,

bộ cánh thẳng 3 loài, bộ cánh da 1 loài, bộ bọ ngựa 1 loài và bộ nhện lớn 2 loài Phạm Văn Lầm (1989) [16] thu được 10 loài nhện lớn ăn mồi Khi nghiêncứu thành phần nhóm nhện lớn bắt mồi ở vùng Gia Lâm - Hà Nội cho biết có 27loài thuộc 7 họ khác nhau trong đó phổ biến là nhện nhảy có 9 loài, nhện lưới có

8 loài, các họ khác có 2 - 4 loài [33]

Theo Phạm Văn Lầm (1993) [19] khi nghiên cứu về biến động số lượngnhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt trên đồng ruộng vụ lúa Xuân và vụ Mùa cho thấymật độ nhện lớn bắt mồi ăn thịt tăng dần từ đầu vụ cho đến cuối vụ, đỉnh cao làgiai đoạn lúa làm đòng - trỗ Quy luật tích lũy của nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt

tỷ lệ thuận với quy luật tích lũy của quần thể sâu hại chính trên lúa Nhưng đỉnhcao mật độ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt chậm hơn so quần thể sâu hại chính.Theo Bùi Hải Sơn (1993) [19] mật độ quần thể nhện lớn bắt mồi trên ruộngcấy giống nhiêm rầy có mật độ cao hơn ruộng cấy giống kháng rầy

Mỗi vụ khác nhau thì diễn biến nhện lớn bắt mồi ăn thịt cũng khác nhau,mật độ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt đầu vụ Xuân là 0,2 - 2,8 con/m2, đỉnhcao là 73,8 - 175,9 con/m2, mật độ này bao giờ cũng thấp hơn mật độ quần thểnhện lớn bắt mồi ăn thịt đầu vụ Mùa là 4,0 - 19,7 con/m2, đỉnh cao 76,9 - 201,6con/m2 Các điều kiện canh tác như giống lúa, chế độ nước, số vụ lúa/năm đều

Trang 32

ảnh hưởng đến số lượng tích lũy quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt (Phạm VănLầm, Bùi Hải Sơn, Trần Thị Hường (1993) [19].

1.3.3 Nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ

1.3.3.1 Thành phần loài sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam

Ở Việt Nam có 3 loài sâu cuốn lá nhỏ là Cnaphalocrocis medinalis Guenee,

Marasmia limbalis Wil thuộc họ Pyralidae và loài Brachmia sp thuộc họ

Gelechiidae Trong đó loài Marasmia limbalis rất ít xuất hiện ở miền Bắc nhưng

khá phổ biến trên lúa ở Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng (Vũ Quang Côn (1987) [5]

Trong số chúng phổ biến là loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee.

1.3.3.2 Phân bố của sâu cuốn lá nhỏ ở Việt Nam

Theo kết quả điều tra cơ bản sâu bệnh hại cây trồng 1967 1968, 1977

-1979 của Viện Bảo vệ thực vật (1976,1999), sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis

medinalis Guenee là loài côn trùng hại phổ biến trên cây lúa ở nước ta Loài sâu

hại này có sự phân bố rộng rãi khắp các vùng trồng lúa từ miền Bắc đến miềnNam, từ đồng bằng, duyên hải đến trung du, miền núi [36] [37]

1.3.3.3 Ký chủ của sâu cuốn lá nhỏ

Cây lúa là cây ký chủ chính của sâu cuốn lá nhỏ Theo Nguyễn văn Hành

(1988) [10] đã ghi nhận được 5 loài cỏ dại như cỏ mần trầu (Eleusine), cỏ gà nước (Paspalum), cỏ môi (Leersia), cỏ lồng vực cạn (Echinochloa) và cỏ lông là

cây ký chủ phụ của sâu cuốn lá nhỏ

Theo Trần Huy Thọ (1983) [31], sâu CLN sống trên các ký chủ như cỏmần trầu, cỏ gà nước, cỏ lông, cỏ trứng ếch Tác giả Vũ Quang Côn (1987) [5]cho rằng tỷ lệ ký chủ phụ của sâu CLN như sau: cỏ môi 79,45%, cỏ chỉ 0,02%,

cỏ tranh 0,01%, cỏ bấc 10,95%, cỏ lá tre có 6,04%, cỏ lồng vực có 1,73% và cỏmần trầu là 1% Trần Văn Rao (1982) [25] nhận định sâu CLN qua đông chủyếu trên các cây cỏ dại, còn trên ruộng mạ là không đáng kể Nghiên cứu củaNguyễn Văn Hành (1988) [9] cho thấy sự có mặt của sâu CLN trên lúa chét1,3%, cỏ mần trầu 53,2%, cỏ gà nước 19,2%, cỏ lồng vực cạn 13,8%, cỏ trứngếch 12,5%

1.3.3.4 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá nhỏ

Trang 33

Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (nhiệt độ 27oC - 32oC, độ ẩm

80 - 90%) cho thấy thời gian pha trứng là 4 - 5 ngày, thời gian pha sâu non kéodài từ 13 - 14 ngày, thời gian pha nhộng 6 - 7 ngày, thời gian trưởng thành trước

đẻ trứng 3 - 5 ngày [2] Như vậy thời gian một chu kỳ vòng đời của sâu cuốn lánhỏ kéo dài khoảng 26 - 31 ngày Một năm sâu cuốn lá nhỏ có 8 lứa, trên lúaxuân có 2 lứa sâu cuốn lá nhỏ, trên lúa mùa trà chính vụ cũng có 2 lứa sâu cuốn

lá nhỏ và lứa thứ 6 (vào tháng 9) có mật độ sâu non đạt đỉnh cao Những lứa sâucuốn lá nhỏ này thường gây hại nghiêm trọng cho cây lúa [5]

Theo Hồ Khắc Tín (1982), trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ có xu tính ánhsáng mạnh, trưởng thành cái bay vào đèn nhiều hơn trưởng thành đực Hoạt độnggiao phối xảy ra ngay sau khi trưởng thành vũ hóa và sau giao phối 2 - 3 ngày thìbắt đầu đẻ trứng Mỗi trưởng thành cái đẻ trung bình 76 trứng [35]

Sức đẻ trứng của trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố,trong đó có yếu tố ăn thêm sau vũ hóa Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành(1988) [9] lượng trứng đẻ ra trung bình của một con cái trên dưới 100 trứng Nếutrưởng thành cái được ăn thêm nước đường pha loãng thì lượng trứng trung bình

sẽ nhiều hơn Sức đẻ trứng của trưởng thành cái sâu cuốn lá nhỏ trong điều kiệnmiền Bắc thay đổi ở các lứa khác nhau trong năm: trưởng thành cái ở lứa 1 cósức đẻ trứng cao nhất, đạt trung bình 266,8 trứng/cái Chỉ tiêu này giảm dần vàđến lứa thứ 8 thì sức đẻ trứng của trưởng thành cái đạt thấp nhất trung bình là50,4 trứng/cái

1.3.3.5 Nghiên cứu mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ

Trên đồng ruộng sâu cuốn lá nhỏ gây hại từ giai đoạn mạ đến giai đoạn lúatrổ, nặng nhất ở giai đoạn đòng – trổ [35] Theo Đỗ Xuân Bành (1990) [1] cứ 1%

lá bị hại thì tỷ lệ giảm năng suất giai đoạn lúa đẻ nhánh là 0,15 - 0,18%, giaiđoạn lúa đứng cái – làm đồng là 0,7 - 0,8%, giai đoạn đòng già – trổ là 1,15 -1,2% nhưng giai đoạn này ít xảy ra vì lúc này là đòng đã cứng, sâu không cuốn tổđược Theo Nguyên Văn Hành [9] cho biết nếu bông lúa có một lá bị hại năngsuất giảm 3,7%, 2 lá bị hại thì năng suất giảm 6%, 3 lá hại năng suất giảm 15%, 4

lá hại năng suất giảm 20-30% sản lượng Theo Nguyễn Trường Thành [30] thì trên

Trang 34

giống CR203 nếu có 20 - 30% số lá hại thì sẽ làm giảm năng suất từ 1,9 - 2,3%,giống Nếp cái hoa vàng có tỷ lệ gây hại như trên thì năng suất giảm từ 4,2 - 5,2%.Đánh giá thiệt hại của sâu cuốn lá nhỏ đối với cây lúa có rất nhiều tác giả nhậnđịnh giai đoạn lúa đẻ nhánh và làm đòng là nguồn thức ăn thích hợp với sâu CLN[33] Theo Nguyễn Văn Hành, Trần Huy Thọ (1989) [10] trên bông lúa nếu số lá

bị hại là 1, 2, 3 và 4 năng suất lúa bị giảm tương ứng 3, 6, 7 và 15% Trường hợpchỉ có lá đòng bị hại, các lá khác còn nguyên thì năng suất giảm 20 - 30%

Qua nghiên cứu hàm lượng các chất dinh dưỡng đạt đỉnh cao vào giai đoạnlúa đẻ nhánh, làm đòng – trổ, chính vì vậy các giai đoạn này rất hấp dẫn đối vớitrưởng thành cuốn lá nhỏ đến đẻ trứng Tuy nhiên tác hại của sâu cuốn lá nhỏ cóảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất là giai đoạn lúa làm đòng – trổ do lúcnày cây lúa không còn khả năng đền bù Giai đoạn này nếu cây lúa bị hại sẽ ảnhhưởng đến sự phát triển của hạt và gié lúa, số hạt ít, bông ngắn, trọng lượngnghìn hạt giảm, tỷ lệ lép cao hoặc gây hiện tượng lúa trỗ nghẹn đòng dẫn đếnnăng suất lúa giảm [33] Giai đoạn lúa Làm đòng - Trổ, ngưỡng phòng trừ 24sâu non/m2 (Nguyễn Trường Thành, 1986) [30]

1.3.3.6 Nghiên cứu về thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ

Trần Huy Thọ (1996) [32], vụ Mùa 1993 khi nghiên cứu khi nghiên cứuthành phần ký sinh sâu non cuốn lá nhỏ thu được kết quả: lứa 1 sâu cuốn lá nhỏ bị

ký sinh chủ yếu bởi ong Apenteles sp, tỷ lệ ký sinh đạt 25 - 100% Cuối lứa 1 đầu lứa 2 ký sinh sâu non chủ yếu là ong Goniozus hanoiensis Ong Temelucha ký sinh

với tỷ lệ thấp hơn đạt 7,3 - 28% Cuối vụ mùa ong ký sinh đa phôi

Copidosomopsis nacoleiae phát triển mạnh, tỷ lệ ký sinh đạt rất cao lên tới 92,7%.

Kết quả nghiên cứu của Hà Quang Hùng (1986) [11] cho thấy ở địa bà HàNội sâu cuốn lá nhỏ có 27 loài ký sinh và bắt mồi ăn thịt của 3 pha: trứng, sâunon và nhộng

Vụ mùa 1993 tỷ lệ ký sinh sâu non sâu cuốn lá nhỏ của tập hợp các loài ong

ký sinh cao nhất đạt 87,6% Theo Phạm Văn Lầm (1989) [16] đỉnh cao ký sinhkhông phụ thuộc mật độ sâu cuốn lá nhỏ mà tùy thuộc vào từng thời điểm trongcác tháng Pha nhộng sâu cuốn lá nhỏ có 5 loài ong cự ký sinh, tỷ lệ nhộng ký

Trang 35

sinh là 27,5% ở vụ Xuân và 20% vụ Mùa Như vậy cả 3 pha trứng, sâu non,nhộng đều có rất nhiều loài ong ký sinh, tỷ lệ ong ký sinh đạt cao tuy nhiên thànhphần và tỷ lệ ký sinh của các loài thay đổi khác nhau tùy thuộc vào từng vùngsinh thái, nắm bắt được thành phần ký sinh ở từng khu vực giúp chúng ta bảo vệ,duy trì và tạo điều kiện cho chúng gia tăng mật độ, khống chế số lượng sâu cuốn

lá nhỏ trên đồng ruộng kìm hãm sự bùng phát số lượng sâu gây thành dịch để bảo

vệ năng suất lúa

Phạm Văn Lầm (1992) [17] cho biết trứng cuốn lá nhỏ chủ yếu bị ký sinh

do ong (Trichogramma Japonicum) sau đó đến (Trichogramma chilonis) Pha sâu non cuốn lá nhỏ có tới 4 loài ký sinh đó là ong đen to (Cardiahiles sp), tỷ lệ

ký sinh đạt 48 - 58%, ong nâu đen (Goniozus hanoiensis) tỷ lệ ký sinh 51,4% và ong kén trắng đơn (Apanteles cypris Nixon) là 53% Loài (Apanteles cypris

Nixon) là loài ong ký sinh chuyên tính rất quan trọng đối với sâu cuốn lá nhỏ, tỷ

lệ ký sinh đạt 30%

1.3.3.7 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

Xu hướng phòng trừ tổng hợp là giải pháp mục tiêu chung của nền nôngnghiệp các nước, đặc biệt các nước có nền nông nghiệp tiên tiến để sản phẩm câytrồng, nông sản đem lại bảo đảm sạch và an toàn cũng như bảo vệ môi trườngsinh thái Muốn thực hiện tốt phòng trừ tổng hợp đối với sâu cuốn lá nhỏ nóiriêng và các loài dịch hại khác nói chung thì phải nắm được đặc điểm sinh vậthọc, sinh thái học của chúng để đưa ra các biện pháp phòng trừ hợp lý, hiệu quả Các biện pháp này phải được phối hợp hài hòa dựa trên đặc điểm sinh thái từngvùng, ngày nay biện pháp sinh học đã được con người chú trọng Do đó, nhậnbiết tìm hiểu lực lượng thiên địch của mỗi loài sâu hại góp phần quan trọng vàoviệc nâng cao hiệu quả của biện pháp đấu tranh sinh học

Theo Nguyễn Công Thuật (1996) [33], cho rằng để phòng trừ sâu cuốn lánhỏ cần thực hiện các biện pháp canh tác, sinh học và biện pháp hóa học Ngoàicác biện pháp trên thì biện pháp cơ giới vật lý cũng là biện pháp quản lý sâu cuốn

lá nhỏ (Hồ Khắc Tín, 1982) [35]

Trang 36

Biện pháp canh tác: Gieo cấy với mật độ thích hợp, bón phân cân đối hợp

lý, đặc biệt không bón thừa đạm là biện pháp hạn chế đáng kể thiệt hại của sâucuốn lá nhỏ (Nguyễn Công Thuật, 1996) Đối với sâu cuốn lá nhỏ cấy với mật độvừa phải, bón phân cân đối hợp lý, không bón đạm quá mức là biện pháp hạn chếmật độ sâu cuốn lá nhỏ (Nguyễn Công Thuật, 1996) [33] Theo Hồ Khắc Tín việcdiệt ký chủ phụ quanh bờ ruộng là nơi trú ẩn và tích lũy sâu cuốn lá nhỏ nhằm cắtnguồn chu chuyển tích lũy của chúng

Biện pháp cơ giới vật lý: Theo Hồ Khắc Tín (1982) [35] cho rằng việc dùnglược chải sâu kết hợp với phun thuốc hóa học hoặc bẫy đèn là biện pháp diệt trừsâu cuốn lá nhỏ

Biện pháp sinh học: Tác giả Nguyễn Công Thuật (1996) [33] và Hồ KhắcTín (1982) [35] đều nhận định việc bảo vệ các loài thiên địch là rất cần thiết đểkhống chế sâu cuốn lá nhỏ trên đồng ruộng

Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc khi mật độ sâu đến ngưỡng phòng trừ

Sử dụng các loại thuốc đặc hiệu có tính nội hấp lưu dẫn, thấm sâu để phòng trừsâu cuốn lá nhỏ Trong 15 loại thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến trên đồngruộng có 5 loại độ độc cấp 4 và 5 loại độ độc cấp 3 với bọ rùa đỏ và bộ cánhcứng cánh ngắn (Nguyễn Trường Thành, 2002) [28]

1.4 Tình hình nghiên cứu sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis

Guenee) trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Theo Nguyễn Huy Khánh (2014), thành phần sâu hại trên cây lúa vụ Xuântại Diễn Châu, tỉnh Nghệ An gồm 25 loài thuộc 8 bộ và 13 họ côn trùng Trong

đó, 3 bộ Lepidoptera, Hemiptera và Homoptera có số lượng nhiều nhất, cụ thể:

bộ Lepidoptera (bộ cảnh vảy) có 9 loài chiếm 36,00%, bộ Hemiptera (bộ cánhnửa) 5 loài chiếm 20,00%, bộ Homoptera (bộ cánh đều) có 5 loài chiếm 20,0%.Trong đó sâu CLN là một trong những loài dịch hại chủ yếu, sau vụ Mùa 2013,tại huyện Diễn Châu, Nghệ An có 2 loài sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện trên cỏ môi và

cỏ bấc đuôi chuột đó là loài (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) và (Marasmia

ruralis Walker) nhưng chủ yếu là loài (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) chiếm

94,12 - 98,18% [13]

Trang 37

Theo Đoàn Văn Tài (2010) [27], tập hợp côn trùng ký sinh sâu cuốn lá nhỏ

có 18 loài thuộc 9 họ của 2 bộ, trong đó bộ ong ký sinh (Hymenoptera) có 17 loàithuộc 8 họ (chiếm 94,44%), bộ ruồi (Diptera) có 1 loài (chiếm 5,56%); trong đó

có 8 loài ký sinh tập đoàn, 1 loài ngoại ký sinh, và có 1 loài ký sinh nhộng; trong

các loài ký sinh thì loài ong ký sinh đa phôi Copidosomopsis coni là phổ biến

nhất

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

(1) Điều tra thành phần sâu hại lúa và thiên địch của chúng ở xã Hưng Tây,huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

(2) Xác định một số đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu cuốn lá nhỏ

(Cnaphalocrocis medinalis Guenee) hại lúa.

Trang 38

(3) Điều tra diễn biến số lượng của sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis

medinalis Guenee) vụ Hè Thu 2014 tại xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh

Nghệ An

(4) Thử nghiệm và đánh giá hiệu lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

(Cnaphalocrocis medinalis Guenee) của một số loại thuốc hóa học.

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung xác định thành phần sâu hại lúa và thiên địch của chúng ở

xã Hưng Tây, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An Đồng thời xác định tình hìnhphát sinh gây hại, thời gian phát dục, hình thái, vị trí đẻ trứng, hóa nhộng của sâu

cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) và thử nghiệm, đánh giá hiệu

lực phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ của một số loại thuốc hóa học sử dụng phổ biếnhiện nay

2.3 Vật liệu nghiên cứu

- Cây trồng: Giống lúa NA2

- Thuốc trừ sâu: REGENT 800WG, OBAONE 95WG, CLEVER 150SC

2.4 Phương pháp thực nghiệm

2.4.1 Điều tra thành phần sâu hại trên cây lúa

- Phương pháp điều tra áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật điều tra về phươngpháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng QCVN 01 - 38:2010/BNNPTNT [3].Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại lúaQCVN 01 - 166: 2014/BNNPTNT [4]

- Chọn ruộng điều tra: Chọn ruộng điều tra đại diện cho các yếu tố chính ởkhu vực điều tra (Giống, thời vụ, chân đất) Mỗi ruộng điều tra 10 điểm phân bốngẫu nhiên trên đường chéo góc Lúa gieo thẳng điều tra theo khung (kích thước40cm x 50cm), điểm điều tra cách bờ ít nhất 2m

- Giai đoạn điều tra: 3 - 4 lá, đẻ nhánh, đẻ nhánh rộ, cuối đẻ nhánh, đứngcái, làm đòng, ôm đòng, trổ - phơi mao, chín sữa

- Phương pháp điều tra: Quan sát kỹ các điểm điều tra phát hiện sâu hại,thiên địch Thu mẫu, ngâm côn trùng trong cồn 70% Ghi chép các loài sâu hạixuất hiện tại các điểm điều tra ở các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa

Trang 39

- Chỉ tiêu theo dõi: Loài sâu, tỷ lệ các điểm có sâu ở các giai đoạn sinhtrưởng phát triển của lúa (3 - 4 lá, đẻ nhánh, đứng cái, làm đòng, trổ, chín sữa).

- Quy định mức phổ biến tương ứng với tần suất xuất hiện:

O: Không xuất hiện Không có điểm nào có sâu

-: Rất ít phổ biến Dưới 5% điểm điều tra có sâu

+: Ít phổ biến > 5 - 20% điểm điều tra có sâu

++: Phổ biến > 20 - 50% điểm điều tra có sâu

+++: Rất phổ biến > 50% điểm điều tra có sâu

2.4.2 Điều tra thành phần thiên địch của sâu hại lúa

Kết hợp với điều tra thành phần côn trùng thiên địch và nhện bắt mồi củasâu hại với điều tra diễn biến của sâu cuốn lá nhỏ

- Thời gian điều tra: 7 ngày/lần

* Phương pháp điều tra:

- Đối với các loài bắt mồi: quan sát kỹ các điểm điều tra, thu mẫu

- Đối với ong ký sinh thu mẫu theo 3 cách:

+ Thu thập kén ngoài đồng ruộng cho trong ống nghiệm có nút bông ẩm, đợiong vũ hóa

+ Dùng vợt thu mẫu ong ký sinh

+ Thu mẫu sâu non cuốn lá nhỏ tuổi 1 ngoài đồng ruộng, nuôi trong ốngnghiệm có nút bông ẩm, thu mẫu ong ký sinh đã vũ hóa

- Chỉ tiêu theo dõi: Thành phần thiên địch của sâu hại lúa

Quy định mức phổ biến tương ứng với tần suất xuất hiện.

O: Không xuất hiện Không có điểm nào có thiên địch

-: Rất ít phổ biến Dưới 5% điểm điều tra có thiên địch

Trang 40

+: Ít phổ biến > 5 - 20% điểm điều tra có thiên địch

++: Phổ biến > 20 - 50% điểm điều tra có thiên địch

+++: Rất phổ biến > 50% điểm điều tra có thiên địch

2.4.3 Phương pháp nuôi sinh học sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee)

Tiến hành thu thập nhộng hoặc trưởng thành ngoài đồng ruộng, thả vàolồng lưới cách li có đặt sẵn cây lúa sạch trồng trong chậu vại Để trưởng thành đẻtrứng, tiến hành thu trứng để nuôi cá thể

Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện bán tự nhiên Cắt lá lúa có trứngđặt vào trong ống nghiệm kích thước 20mm x 20mm, hàng ngày theo dõi để xácđịnh thời kỳ phát dục của pha trứng Tiếp tục nuôi sâu non, hàng ngày thay thức

ăn Sau mỗi lần thay thức ăn sử dụng bảng đo diện tích lá đo thủ công xác địnhdiện tích lá bị sâu ăn để biết được sức ăn của sâu non (n = 30 cá thể)

Lá lúa được cuốn bông để giữ ẩm Quan sát sự lột xác chuyển tuổi đượcthực hiện vào buổi chiều, hàng ngày vệ sinh thay thức ăn cho sâu và ghi chépnhiệt độ, độ ẩm phòng nuôi Mô tả đặc điểm hình thái các pha, xác định thời gianphát dục các pha, vòng đời của sâu cuốn lá nhỏ

* Xác định mức độ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ

- Phương pháp tính diện tích lá bị hại: Dùng bảng có những đường kẻ ônhỏ, với mỗi ô lớn có diện tích 1cm2, ô nhỏ có diện tích 0,0625cm2 Đo diện tích

bị hại bằng cách đếm tổng số ô ở những diện tích lá bị sâu ăn mất phần diệp lụcchỉ còn lại màng trắng trên lá lúa

* Xác định khả năng cuốn tổ của sâu cuốn lá nhỏ

Dùng kéo cắt lá lúa có trứng sâu cuốn lá nhỏ Đặt trong ống nghiệm có sẵnbông ẩm, dùng bông không thấm ướt để bịt miệng ống nghiệm Khi trứng nở nhẹnhàng chuyển sâu non sang cây lúa đã trồng sẵn trong hộp nhựa

Thí nghiệm bố trí gồm 2 công thức lặp lại 3 lần:

Công thức1: Ban đầu thả 1 con cuốn 1 tổ, số lượng 2 con/chậu

Ngày đăng: 22/01/2016, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ Xuân Bành (1990), Kết quả khảo sát sâu cuốn lá nhỏ hại lúa tại Tiền Giang, Tạp chí BVTV, số 3, tr 10 - 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV
Tác giả: Đỗ Xuân Bành
Năm: 1990
[2] Bộ môn côn trùng, Giáo trình côn trùng chuyên khoa, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng chuyên khoa
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
[5] Vũ Quang Côn (1987), Vài dẫn liệu về nhóm các loài sâu cuốn lá lúa, Tạp chí BVTV, Số 2, Trang 47 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV
Tác giả: Vũ Quang Côn
Năm: 1987
[6] Vũ Quang Côn (1989), Các loại ký sinh và hiệu quả của chúng trong việc hạn chế số lượng sâu cuốn lá nhỏ hại lúa, Tạp chí BVTV, số 3, trang 156 - 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV
Tác giả: Vũ Quang Côn
Năm: 1989
[7] Trần Đình Chiến (1993), Tìm hiểu thành phần côn trùng bắt mồi và ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến đến diễn biến thành phần côn trùng bắt mồi trên lúa Gia Lâm, Hà Nội, Kết quả nghiên cứu khoa học khoa trồng trọt 1991- 1992, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học khoa trồng trọt 1991-1992
Tác giả: Trần Đình Chiến
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1993
[8] Đặng Thị Dung (1995), Thành phần kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vụ Mùa 1994 vùng Gia Lâm – Hà Nội, Kết quả nghiên cứu khoa học 1994-1995 Khoa Trồng Trọt – Trường ĐHNN I, trang 49 - 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học 1994-1995 Khoa Trồng Trọt – Trường ĐHNN I
Tác giả: Đặng Thị Dung
Năm: 1995
[9] Nguyễn Văn Hành (1988), Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa một số tỉnh Phía Bắc và biện pháp phòng trừ chúng, Luận án phó tiến sĩ, Viện KHKT Nông Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu cuốn lá nhỏ hại lúa một số tỉnh Phía Bắc và biện pháp phòng trừ chúng
Tác giả: Nguyễn Văn Hành
Năm: 1988
[10] Nguyễn Văn Hành, Trần Huy Thọ (1989), Kết quả nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa các tỉnh Phía Bắc, Kết quả nghiên cứu khoa học viện BVTV 1979 - 1989, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học viện BVTV 1979 - 1989
Tác giả: Nguyễn Văn Hành, Trần Huy Thọ
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1989
[11] Hà Quang Hùng (1986), Ong ký sinh trứng sâu hại lúa vùng Hà Nội, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp,Số 5/1986, tr 26 - 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Tác giả: Hà Quang Hùng
Năm: 1986
[13] Nguyễn Huy Khánh (2014), Sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) hại lúa và biện pháp phòng trừ trong vụ Xuân 2014 tại huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Vinh, tr 8 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) hại lúa và biện pháp phòng trừ trong vụ Xuân 2014 tại huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Huy Khánh
Năm: 2014
[14] Nguyễn Đức Khiêm (2005), Giáo trình côn trùng nông nghiệp, Trường ĐH Nông nghiệp I, 232 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đức Khiêm
Năm: 2005
[17] Phạm Văn Lầm (1992), Một số dẫn liệu về ong kén trắng ký sinh, sâu non bộ cánh vảy hại lúa, Tạp chí BVTV, số 2, tr 10 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Năm: 1992
[18] Phạm Văn Lầm (1995), Biện pháp sinh học phòng chống dịch nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp sinh học phòng chống dịch nông nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
[19] Phạm Văn Lầm, Bùi Hải Sơn, Trần Thị Hường (1993), Diễn biến số lượng nhện lớn bắt mồi trên ruộng lúa vùng Từ Liêm, Hà Nội, Tạp chí BVTV số 5, Trang 6 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV số 5
Tác giả: Phạm Văn Lầm, Bùi Hải Sơn, Trần Thị Hường
Năm: 1993
[20] Phạm Văn Lầm, Bùi Hải Sơn (1994), Ảnh hưởng của một vài loại thuốc hóa học trừ sâu phổ tác dụng rộng đến nhóm thiên địch bắt mồi trên ruộng lúa, Tạp chí BVTV, số 6/1994, tr 7 - 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV
Tác giả: Phạm Văn Lầm, Bùi Hải Sơn
Năm: 1994
[21] Phạm Văn Lầm (2000), Danh mục các loài sâu hại lúa và thiên địch của chúng ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp - Hà Nội, 190 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các loài sâu hại lúa và thiên địch của chúng ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp - Hà Nội
Năm: 2000
[22] Phạm Văn Lầm, Lê Thị Thanh Thủy (2011), Một số dẫn liệu về đặc điểm sinh vật học của sâu cuốn lá nhỏ, Tạp chí BVTV, số 6/2011, trang 16 - 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí BVTV
Tác giả: Phạm Văn Lầm, Lê Thị Thanh Thủy
Năm: 2011
[23] Vũ Đình Ninh (1971), Sổ tay phát hiện và dự tính dự báo sâu bệnh hại cây trồng. Nhà xuất bản nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: tay phát hiện và dự tính dự báo sâu bệnh hại cây trồng
Tác giả: Vũ Đình Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản nông thôn
Năm: 1971
[26] Vũ Minh Sơn, Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa, diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Môn huyên Thuận Châu tỉnh Sơn La năm 2010, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần sâu hại lúa, diễn biến mật độ và biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ tại xã Thôm Môn huyên Thuận Châu tỉnh Sơn La năm 2010
[27] Đoàn Văn Tài, Côn trùng ký sinh sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở huyện Nghi Lộc, vụ Xuân 2010, Luận văn thạc sĩ khoa học sinh học, Trường Đại hoc Vinh, tr 4 - 86 [28] Nguyễn Trường Thành (2002), Khả năng phục hồi quần thể cây lúa đối vớisự gây hại của sâu cuốn lá nhỏ, Tạp chí BVTV, số 4/2002, Tr. 27 - 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng ký sinh sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở huyện Nghi Lộc, vụ Xuân 2010", Luận văn thạc sĩ khoa học sinh học, Trường Đại hoc Vinh, tr 4 - 86[28] Nguyễn Trường Thành (2002), Khả năng phục hồi quần thể cây lúa đối với sự gây hại của sâu cuốn lá nhỏ, "Tạp chí BVTV
Tác giả: Đoàn Văn Tài, Côn trùng ký sinh sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở huyện Nghi Lộc, vụ Xuân 2010, Luận văn thạc sĩ khoa học sinh học, Trường Đại hoc Vinh, tr 4 - 86 [28] Nguyễn Trường Thành
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Thời gian các pha phát dục sâu CLN - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Thời gian các pha phát dục sâu CLN (Trang 46)
Hình 3.2. Kích thước pha sâu non sâu cuốn lá nhỏ - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 3.2. Kích thước pha sâu non sâu cuốn lá nhỏ (Trang 50)
Hình 3.5. Vị trí hóa nhộng của sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 3.5. Vị trí hóa nhộng của sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) (Trang 54)
Hình 3.6. Vết cắn của sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) ở các tuổi - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 3.6. Vết cắn của sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) ở các tuổi (Trang 55)
Hình 3.7. Sâu CLN nhả tơ khâu 2 mép lá làm tổ - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 3.7. Sâu CLN nhả tơ khâu 2 mép lá làm tổ (Trang 56)
Bảng 3.9. Diện tích lá bị sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.9. Diện tích lá bị sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) (Trang 57)
Hình 3.8. Diện tích lá bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở các tuổi sâu khác nhau - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 3.8. Diện tích lá bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở các tuổi sâu khác nhau (Trang 57)
Bảng 3.10. Số lá bị cuốn bởi sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.10. Số lá bị cuốn bởi sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) (Trang 58)
Bảng 3.11. Đánh giá diện tích lá bị sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.11. Đánh giá diện tích lá bị sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) (Trang 59)
Bảng 3.12. Diễn biến số lượng sâu cuốn lá nhỏ trên lúa trà sớm vụ Hè Thu 2014 - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.12. Diễn biến số lượng sâu cuốn lá nhỏ trên lúa trà sớm vụ Hè Thu 2014 (Trang 60)
Hình 3.9. Diễn biến số lượng sâu cuốn lá nhỏ trên lúa trà sớm vụ Hè Thu 2014 - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 3.9. Diễn biến số lượng sâu cuốn lá nhỏ trên lúa trà sớm vụ Hè Thu 2014 (Trang 61)
Hình 3.10. Diễn biến số lượng sâu CLN trên lúa trà muộn vụ Hè Thu 2014 tại xã - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 3.10. Diễn biến số lượng sâu CLN trên lúa trà muộn vụ Hè Thu 2014 tại xã (Trang 63)
Bảng 3.14. Hiệu lực phòng trừ sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) của - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.14. Hiệu lực phòng trừ sâu CLN (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) của (Trang 64)
Hình 3.11. Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hóa học trừ sâu CLN - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 3.11. Hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc hóa học trừ sâu CLN (Trang 65)
Bảng 3.15. Bảng dự tính dự báo sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) - xác định tình hình phát sinh, mức độ gây hại sâu cuốn lá nhỏ (cnaphalocrocis medinalis guenee) trên cây lúa và biện pháp phòng trừ tại xã hưng tây, huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 3.15. Bảng dự tính dự báo sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee) (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w