1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an

100 642 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 34,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ------NGUYỄN NGỌC DƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ THỬ NGHIỆM CHO CÁ CHUỐI HOA Channa maculata Lacepede, 1802 SINH SẢN TRONG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -NGUYỄN NGỌC DƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ

THỬ NGHIỆM CHO CÁ CHUỐI HOA (Channa maculata Lacepede, 1802) SINH SẢN TRONG

ĐIỀU KIỆN NHÂN TẠO TẠI NGHỆ AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

NGHỆ AN, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -NGUYỄN NGỌC DƯƠNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN VÀ

THỬ NGHIỆM CHO CÁ CHUỐI HOA (Channa maculata Lacepede, 1802) SINH SẢN TRONG

ĐIỀU KIỆN NHÂN TẠO TẠI NGHỆ AN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SỸ Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản

Mã số : 60.62.03.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Kim Đường

NGHỆ AN, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá Chuối hoa (Channa maculata Lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại Nghệ An, chuyên ngành nuôi trồng thủy sản là của riêng cá nhân tôi Luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin

có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã có được trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.

TP Vinh, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Ngọc Dương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép tôi xin được trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn Thạc sĩ của bản thân mình.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS TS Nguyễn Kim Đường, người đã định hướng và chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm thực nghiệm thủy sản nước ngọt trường Đại học Vinh, Trại sản xuất giống thủy sản nước ngọt Nam Giang thuộc Công ty CP giống nuôi trồng thủy sản Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có đủ điều kiện thực hiện đề tài luận văn.

Chân thành cảm ơn đến Ban quản lý đề tài Nhiệm vụ quỹ gen cấp nhà nước: " Khai thác và phát triển nguồn gen cá Chuối hoa (Channa maculata Lacepede, 1802), cá Lóc đen (Channa striata Bloch), cá Ngạnh (Cranoglanis

sinensis Peters) ở Bắc Trung Bộ" do ThS Nguyễn Đình Vinh làm chủ nhiệm Cảm ơn tới Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ và giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Hội đồng khoa học, quý thầy, cô giáo và các bạn.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

TP Vinh, tháng 10 năm 2015 Tác giả

Nguyễn Ngọc Dương

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

milimet

Hệ số chuyển đổi thức ăn Công thức

Gam Giá trị lớn nhất Giá trị nhỏ nhất Thí nghiệm Tốc độ tăng trưởng tương đối ngày.

Độ lêch tiêu chuẩn

Tỷ lệ sống Giai đoạn

Hệ số thành thục Sức sinh sản Trung bình Chiều dài toàn thân

Trang 6

MỤC LỤC

1.2 Một số đặc điểm về vùng nghiên cứu cá Chuối hoa 6

1.2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực Nghệ An 6

1.3.1 Tình hình nghiên cứu về cá Chuối hoa trên thế giới 12

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về cá Chuối hoa ở trong nước 13

1.4 Một số chất kích dục tố thường dùng trong kích thích sinh sản cá nước ngọt hiện nay 15

2.2.1 Các thiết bị và hoá chất dùng trong nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá chuối hoa 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Sơ đồ khối các nội dung nghiên cứu của đề tài 18

* Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản 18

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.3.3 Phương pháp thu thập vật mẫu 19

2.3.4 Phương pháp định loại 19

2.3.5 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh sản cá chuối hoa 20

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 Đặc điểm giới tính cá Chuối hoa 33

Việc xác định giới tính của cá có sự khác nhau thùy theo từng loài Đối với cá chuối hoa, Giai đoạn còn nhỏ rất khó phân biệt được giới tính, nhưng khi trưởng thành, đặc biệt là giai đoạn thành thục sinh dục thì tương đối dễ phân biệt dực cái Quan sát hình thái bên ngoài của nhóm cá trưởng thành và cá trong thời gian thành thục có thể mô tả về hình thái ngoài của cá đực và cá cái như sau: 33

+ Cá đực: Có thân thon dài, bụng nhỏ và thon hơn cá cái Khi cá đực thành thục lỗ sinh dục hẹp nhỏ và hơi lõm vào, tách xa lỗ hậu môn 33

+ Cá cái: Có tuyến sinh dục khá phát triển, bụng thường to hơn bụng cá đực Khi cá cái thành thục lỗ sinh dục cá cái tròn và có màu phớt hồng nhô rõ và nằm sát lỗ hậu môn 33

33

3.2 Cấu tạo tuyến sinh dục cá Chuối hoa 33

3.3 Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục cá Chuôi hoa 34

3.3.1 Các giai đoạn phát triển của buồng trứng 34

3.3.2 Các giai đoạn phát triển của tinh sào 38

3.4 Tuổi và kích thước thành thục sinh dục lần đầu của cá Chuối hoa 39

4 Nghiên cứu cho cá chuối hoa sinh sản trong điều kiện nhân tạo 44

4.1 Sự biến động của các yếu tố môi trường nước trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ 44

4.1.1 Môi trường nước trong ao nuôi vỗ 44

Trang 7

So sánh với kết quả nuôi vỗ cá Lóc bông và cá Lóc đen của các đề tài đã triển khai thành công tại Nghệ An của Trung tâm giống thủy sản thực hiện năm 2010-2012 và Công ty giống thủy sản Nghệ An thực hiện năm 2003-2004, 2 loài này sau nuôi vỗ cá cái chỉ đạt tỷ

lệ thành thục 80% và cá đực đạt 75% Đặc biệt so với một số loài cá nước ngọt truyền thống khác như cá chép, cá trắm cỏ, mè trắng sau nuôi vỗ tỷ lệ thành thục cũng chỉ đạt 85-90% Điều này cho thấy việc sử dụng các thức ăn (như trong nghiên cứu này của chúng tôi) trong nuôi cá Chuối hoa bố mẹ đã đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng thực tế của chúng Kết quả này cũng cho thấy, như vậy là cá chuối hoa bố mẹ đã thích nghi tốt với các yếu tố môi trường ao nuôi vỗ thí nghiệm Trên thực tế sau nuôi vỗ tích cực kiểm tra cá Chuối hoa bố mẹ trong ao đã đạt đến ball mỡ IV, như vậy độ béo của cá chuối hoa đã đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cá nước ngọt Khi đưa cá vào nuôi thành thục sinh

dục cá phát dục sau 45 ngày nuôi khớp với thời gian dự kiến ban đầu 47

Với các kết quả yhu được như trên cho phép khuyến nghị, có thể sử dụng thức ăn cá tạp bổ sung 5-10% giun quế để nuôi vỗ cá Chuối hoa bố mẹ phục vụ cho sản xuất giống trong điều kiện nhân tạo 47

4.2 Ảnh hưởng của kích dục tố đến sinh sản của cá Chuối hoa 47

4.2.1 Ảnh hưởng của kích dục tố tới thời gian hiệu ứng thuốc, sức sinh sản của cá Chuối hoa 48

Ảnh hưởng của kích dục tố lên thời gian hiệu ứng thuốc, sức sinh sản của cá Chuối hoa được trình bày trên Bảng 4.5 và các Hình 4.1 48

4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng các loại kích dục tố đến tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, tỷ lệ dị hình và tỷ lệ ra bột trong ấp nở cá Chuối hoa 49

4.4 Sinh trưởng của cá Chuối hoa giai đoạn từ cá bột tới 28 ngày tuổi 54

4.4.2 Kết quả thí nghiệm ương nuôi cá bột cá Chuối hoa 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

1-HÌNH ẢNH TUYỂN CHỌN, THU GOM ĐÀN CÁ BỐ MẸ 62

62

62

62

65

69

69

69

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Lượng kích dục tố kích thích cá mè trôi, trắm cỏ đẻ trứng 16

Bảng 1.2 Lượng kích dục tố kích thích cá trê, cá lăng, cá ba sa đẻ trứng 16

Bảng 2.1 Các dụng cụ và hóa chất nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản 17

Bảng 3.1 Tuổi và kích thước tham gia sinh sản lần đầu của cá Chuối hoa cái 39

Bảng 3.2 Tuổi và kích thước tham gia sinh sản lần đầu của cá Chuối hoa đực 40

Bảng 3.3 Sức sinh sản của cá chuối hoa theo nhóm kích thước 43

Bảng 4.1 Kết quả các yếu tố môi trường nước trong ao nuôi vỗ 44

Bảng 4.2 Đàn cá Chuối hoa bố mẹ đưa vào nuôi vỗ 45

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của thức ăn lên cá Chuối hoa nuôi vỗ 45

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của kích dục tố lên số lượng, tỷ lệ cá cái đẻ trứng 47

và năng suất trứng của cá Chuối hoa 48

Bảng 4.6 Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở của trứng, tỷ lệ cá dị hình, 50

tỷ lệ ra bột của trứng cá chuối hoa 50

Bảng 4.7 Kết quả các yếu tố môi trường trong quá trình ấp trứng 52

Bảng 4.8 Bảng so sánh kết quả ấp trứng cá Chuối hoa 53

Bảng 4.9 Các yếu tố môi trường trong quá trình ương nuôi cá bột 54

Bảng 4.10 Kết quả ương cá chuôi hoa từ giai đoạn cá bột lên cá hương 28 ngày 55

Bảng 4.11 Tỷ lệ sống của cá Chuối hoa ở các mật độ thả nuôi khác nhau 56

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cá Chuối hoa Channa maculata (Lacépède, 1802) 3

Hình 1.2 Bản đồ tỉnh Nghệ An 6

Hình 2.1 Cá Chuối hoa (Channa maculata Lacépède, 1802) 17

Hình 2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản 18

Hình 2.3 Sơ đồ khối nội dung thực nghiệm cho cá chuối hoa sinh sản 24

trong điều kiện nhân tạo 24

Hình 3.1 Cá Chuối hoa cái 33

Hình 3.2 Cá Chuối hoa đực 33

Hình 3.3 Cá Chuối hoa mang trứng 34

Hình 3.4 Buồng trứng cá Chuối hoa 34

Hình 3.5 Hình ảnh buồng trứng giai đoạn I 35

Hình 3.6 Hình ảnh buồng trứng giai đoạn II 35

Hình 3.7 Tiêu bản buồng trứng giai đoạn III 36

Hình 3.10 Tiêu bản túi tinh cá Chuôi hoa 38

Hình 3.14 Sự biến đổi độ béo Fulton và Clark của cá Chuối hoa 42

qua các tháng thu mẫu 42

Hình 4.1 Ảnh hưởng của kích dục tố tới thời gian hiệu ứng thuốc 49

Hình 4.2 Tỷ lệ thụ tinh của trứng 51

Hình 4.3 Tỷ lệ nở của trứng 51

Hình 4.8 Cá chuối hoa giai đoạn bột 56

Hình 4.9 Cá chuối hoa giai đoạn hương 56

Hình 4.10 Tỷ lệ sống của trong cả quá trình ương cá bột lên cá hương 56

Hình 4.11 Cá Chuối hoa giai đoạn hương 57

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Cá Chuối hoa (Channa maculata) loài cá xương nước ngọt, thuộc họ cá quả

(Channidae) Thân gần tròn, màu xám nâu xen lẫn những đốm xám nhạt, có một sốhàng chấm đen, bụng hơi trắng Cá Chuối hoa là loài cá dữ, vồ mồi, ăn cá con, ếchnhái, sâu bọ, động vật thủy sinh, thường sống ở thủy vực tĩnh hoặc chảy yếu, cónhiều thực vật thủy sinh Cá Chuối hoa thường làm tổ đẻ trứng, bảo vệ trứng vàcon Cá Chuối hoa có thịt ngon, có giá trị kinh tế cao, đồng thời là loài có trong

danh mục loài thủy sản cần được bảo vệ

Những năm gần đây, việc gia tăng các phương tiện khai thác, số lượng người đánhbắt cá tăng và trình độ khai thác của nhân dân được nâng lên đã dẫn đến hiện tượngnguồn lợi bị suy giảm trên hầu hết các vực nước tự nhiên, khai thác quá khả năngkhôi phục của các quần thể cá đã làm giảm sút sản lượng cá tự nhiên Dưới áp lựckhai thác đó, một số loài cá đã bị tiêu diệt, nhiều loại cá khác trở nên khan hiếm,khó bắt gặp và đang ở trong tình trạng báo động mức V và E (Vulnerable vàEndangred) Trong đó có loài cá Chuối hoa được ghi trong sách đỏ Việt Nam vớimức độ có nguy cơ bị tuyệt diệt loại V Do vậy việc nghiên cứu sự phân bố, các đặcđiểm sinh học, tình hình khai thác, đánh giá các tác động bất lợi và đề xuất các giảipháp bảo vệ, tái tạo nguồn lợi các loài cá trên các sông ở Nghệ An là hết sức cầnthiết Điều đáng chú ý hơn là chưa có nghiên cứu khoa học nào về đối tượng cáChuối hoa tại khu vực Nghệ An Các nghiên cứu về cá Chuối hoa chỉ mới dừnglại ở phân loại và mô tả đơn thuần trong các sách phân loại về khu hệ cá, bướcđầu hình thành các cơ sở khoa học về đặc điểm sinh học sinh sản của cá Chuốihoa ở Việt Nam Vì vậy, cá Chuối hoa cần sớm được nghiên cứu để có thể trởthành đối tượng nuôi quan trọng khi chủ động được con giống từ sinh sản nhântạo Xuất phát từ nhu cầu khoa học và thực tiễn trên chúng tôi chọn thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá Chuối hoa

(Channa maculata Lacepede) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại Nghệ An ”.

Trang 11

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Xác định được đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá Chuốihoa sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại Nghệ An

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá Chuối hoa

- Xác định tuổi, kích thước và khối lượng thành thục của cá Chuối hoa;

- Xác định đặc điểm sinh học của tế bào sinh dục của cá Chuối hoa;

- Xác định hệ số thành thục và sức sinh sản của cá Chuối hoa;

- Xác định mùa sinh sản trong năm của cá Chuối hoa;

- Xác định một số đặc điểm dinh dưỡng của cá Chuối hoa;

3.2 Nghiên cứu thử nghiệm cho cá Chuối hoa sinh sản

- Thử nghiệm kỹ thuật nuôi vỗ thành thục đàn cá bố mẹ và kỹ thuật cho cáChuối hoa sinh sản trong điều kiện nhân tạo

- Thử nghiệm kỹ thuật ấp trứng cá chuối hoa

- Ương cá chuối hoa từ cá bột đến cá 28 ngày tuổi

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số đặc điểm sinh học của cá Chuối hoa

Loài: Channa maculata (Laccepède, 1802)

Tên Tiếng Anh: Blutched Snake head

Tên đồng vật [33]:

Bostrychus maculatus Lacépède, 1802 Ophiocephalus maculatus Cuvier & Valenciennes, 1831 Ophiocephalus lucius Koller, 1924

Tên Tiếng Việt : Cá Chuối hoa

Hình 1.1 Cá Chuối hoa Channa maculata (Lacépède, 1802)

Trang 13

1.1.2 Hình thái và đặc điểm nhận dạng

Đặc điểm nhận dạng cá chuối hoa nổi bật nhất là hai bên thân cá có 2đường hoa chấm đen to chạy dọc từ cuống đuôi đến gần điểm mắt Cá có thânhình thuôn dài, tròn (cá cái ngắn hơn cá đực cùng tuổi, kích cỡ cá không lớn,đặc biệt về phía đuôi cá đuôi dẹp Đầu dài và nhọn Vảy hình tấm ở đỉnh đầutương đối bé Mắt lớn ở hai bên đầu Khe mang lớn Que mang ở cung mang I là6-11, phát triển không đều, dạng to, ngắn, có nhiều chồi gai nhỏ và thường có 3-

5 cái tương đối lớn Rạch miệng xiên kéo dài về phía sau quá viền sau của mắt.Toàn thân phủ vảy lớn Đường bên gián đoạn Đoạn trước chạy từ sau nắp mangtới khỏi tia thứ 5-6 của vây hậu môn Đoạn sau thấp hơn 1 hàng vảy và tiếp tục

đi vào giữa cuống đuôi

Quan sát phần đầu ta thấy cá có miệng lớn Trên đầu, hai bên má có hệthống lỗ nhỏ sắp xếp có qui luật Vây lưng không có tia gai, gốc rất dài, khởiđiểm ở trước khởi điểm vây bụng Vây ngực, vây đuôi tròn, vây bụng bé và ởmặt bụng Trên hai hàm, xương lá mía và xương khẩu cái đều có nhiều răng.Lưỡi nhọn dài Lỗ mũi mỗi bên 2 lỗ Lỗ trước hình ống, lỗ sau hình nón tù cáchtương đối xa ổ mắt.Cá có màu xám nâu, xen kẽ với các vạch chấm đen có cácvân chấm đen Dọc thân có hai hàng chấm đen Gốc vây lưng cũng có một hàngchấm đen lớn Ở đầu có một vạch đen gẫy khúc chạy từ dưới ổ mắt đến gốc vâyngực Trên các vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi có nhiều chấm đen nhỏ xếpthành hàng

1.1.3 Đặc điểm phân bố

Cá Chuối hoa (Channa macurata Lacépède, 1802) chủ yếu sống ở các sông

ngòi, ao hồ, đồng ruộng ngập nước, nơi có nhiều thực vật thủy sinh, có nhiều hanghốc, chúng có thể đào hầm sâu vào thành bờ ao, kênh rạch, sông ngòi

1.1.3.1 Đặc điểm phân bố trên thế giới

Loài cá này xuất hiện ở Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philippin,Inđonesia, Ấn Độ, Madagascar, Đài Loan,

Trang 14

1.1.3.2 Đặc điểm phân bố ở Việt Nam

Thường gặp ở các tỉnh phía Bắc cho tới Thanh Hoá (Nguyễn Thái Tự,1983) [20] Có mặt ở hầu khắp các thuỷ vực ở miền núi, đồng bằng và cả ở vùngnước lợ nơi có nồng độ muối thấp

Các khu hệ nuôi cá nước ngọt miền Bắc, miền Trung, hầu hết ở vùngđồng bằng và trung lưu các sông lớn miền bắc nước ta, Hà Nội (sông Hồng),Nam Định, Thanh Hóa (Cẩm Thủy)

Tại Nghệ An cá Chuối hoa xuất hiện ở bản Khì, Châu Cường- Quỳ Hợp

và một số địa bàn thuộc huyện Quỳ Châu, Con Cuông, Nghĩa Đàn

1.1.4 Tập tính sống của cá Chuối hoa

1.1.4.1.Tập tính sinh học cá Chuối hoa

Thích sống ở vùng nước đục có nhiều rong cỏ, thường nằm phục ở dướiđáy vùng nước nông có nhiều cỏ Tính thích nghi với môi trường xung quanh rấtmạnh, nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên nó có thể hít thở được O2 trong không khí

Ở vùng nước hàm lượng O2 thấp cũng vẫn sống được, có khi không cần nước chỉcần da và mang cá có độ ẩm nhất định vẫn có thể sống được thời gian khá lâu

1.1.4.2 Tính ăn cá chuối hoa

Cá chuối hoa mới nở sử dụng dinh dưỡng từ khối noãn hoàng, Từ ngàythứ 4-5 khi noãn hoàng đã hết, cá bắt đầu sử dụng thức ăn từ bên ngoài, lúc này

cá bột ăn được các loại động vật phù du vừa cỡ miệng chúng như luân trùng,trứng nước, động vật phù du cỡ nhỏ Khi cá đạt kích cỡ 3-6 cm chúng đã có thểrượt bắt mồi như các loại tép và cá con có kích thước nhỏ hơn chúng Khi cá cóthân dài 8-10 cm ăn côn trùng, giun đỏ, ấu trùng muỗi lắc cá con và tôm con;thân dài trên 12 cm ăn cá con Khi trọng lượng nặng 0,5 kg có thể ăn 100 g cá.Trong điều kiện nuôi nó cũng ăn thức ăn chế biến Mùa đông cá Chuối hoakhông bắt mồi do nhiệt độ thấp cá ẩn náu vào các hang hốc để trú đông, lúc này

cá sử dụng năng lượng dữ trữ từ lớp mỡ của chúng

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng cá chuối hoa

Trang 15

Cá chuối hoa có tốc độ sinh trưởng bình thường so với một số loài cáthuộc họ Channidea Đặc biệt ở giai đoạn nhỏ, cá tăng trưởng chủ yếu về chiềudài thân sau tăng trưởng về trọng lượng, cá càng lớn thì sự tăng trọng lượngcàng nhanh hơn Trong tự nhiên, tăng trưởng của cá không đều, phụ thuộc rấtlớn vào nguồn thức ăn có sẵn nơi chúng sinh sống và tỷ lệ sống trong tự nhiêncủa cá thường rất thấp Trong điều kiện nuôi chủ động được nguồn thức ăn vàkiểm soát được chất lượng thức ăn cùng với chăm sóc quản lý tốt cá có thể lớn0,5-0,8 kg/con sau thời gian nuôi 5-6 tháng và đạt dược tỷ lệ sống cao, ổn định.Nhìn chung cá chuối sinh trưởng tương đối nhanh, con lớn nhất đến 5 kg/con, cá

1 tuổi thân dài đo được 19-39 cm, cân nặng 95-76; cá 2 tuổi thân dài 38,5-40 cmnặng khoảng 625-1395 g; cá 3 tuổi thân dài 45-59 cm nặng khoảng 1467-2031 g(con đực và cái chênh lệch lớn); khi nhiệt độ trên 20 0C cá lớn nhanh, dưới 15 0C

Trang 16

1.2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Tỉnh Nghệ An thuộc khu vực Bắc Trung Bộ Việt Nam, toạ độ địa lý từ

18033'10" đến 19024'43" vĩ độ Bắc và từ 103052'53" đến 105045'50" kinh độĐông Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá với đường biên dài 196,13 km Phía Namgiáp tỉnh Hà Tĩnh với đường biên dài 92,6 km Phía Tây giáp nước bạn Lào vớiđường biên dài 419 km Phía Đông giáp với biển Đông với bờ biển dài 82 km.Diện tích đất tự nhiên 1.648.729 ha

Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phứctạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây-Bắcxuống Đông-Nam Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711 m) ở huyện KỳSơn, thấp nhất là vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành cónơi chỉ cao đến 0,2 m so với mặt nước biển (đó là xã Quỳnh Thanh, huyệnQuỳnh Lưu)

Địa hình Nghệ An gồm có núi, đồi, chiếm 83% diện tích đất tự nhiên củatoàn tỉnh Độ dốc thoải dần từ Tây bắc xuống Đông nam Hệ thống sông ngòicủa tỉnh dày đặc, có bờ biển dài 82 km Giao thông đuờng bộ, đường sắt, đườngthuỷ và đường không đều thuận lợi: có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Namchạy qua tỉnh dài 94km, có cảng biển Cửa Lò, sân bay Vinh

1.2.1.2 Khí hậu, thời tiết tỉnh Nghệ An

Nghệ An thuộc đới khí hậu gió mùa chí tuyến, á đới có mùa đông lạnh vànằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông

Do vậy tỉnh Nghệ An chịu ảnh hưởng của gió Phơn tây nam khô và nóng Vàomùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và ẩm ướt (từ tháng 11đến tháng 3 năm sau)

Khí hậu có sự phân hóa theo chiều Bắc-Nam, chiều Đông-Tây và theo độcao của địa hình Hằng năm, Nghệ An nhận được lượng bức xạ mặt trời phongphú với tổng bức xạ là 131,8 kcal/cm2/năm Tổng nhiệt độ trong năm hơn 8.500

0C Số giờ nắng trung bình năm đạt 1.500-1.700 giờ Nhiệt độ trung bình hàng

Trang 17

năm khoảng 23,9 0C, cao nhất là 43 0C và thấp nhất là 20 0C, lượng mưa trungbình năm là 1.800-2.000 mm, độ ẩm tương đối trung bình: 86-87% Về chế độnhiệt có sự phân hóa theo hai mùa rõ rệt là mùa nóng và mùa lạnh Tháng lạnhnhất là tháng 1 do chịu ảnh hưởng của đới khí hậu á đới và gió mùa Đông Bắc,tháng nóng nhất là tháng 6 do chịu ảnh hưởng của gió Tây mang hiệu ứngPhơn làm nhiệt độ tăng đột ngột, gây nên tình trạng khô hạn nghiêm trọng

Nghệ An là địa phương có nhiều bão nhất trong năm, 3-4 cơn/năm, đồngthời cũng là vùng chịu ảnh hưởng của hầu hết các cơn bão vào Việt Nam Cáccơn bão thường có cường độ lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng cho đời sống vàsản xuất

1.2.1.3 Sông ngòi

Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh Nghệ An là 9.828 km, mật độtrung bình là 0,7 km/km2 Sông lớn nhất là sông Cả có chiều dài 532 km, riêngtrên đất Nghệ An dài 316 km, diện tích lưu vực 27.200 km2 (ở Nghệ An là17.730 km2) đổ ra biển ở Cửa Hội Ngoài ra, Nghệ An còn một số hệ thống sôngkhác như: Sông Cấm có tổng diện tích lưu vực là 184 km2, chiều dài lưu vực là

31 km; Sông Bùng có 5 phụ lưu cấp I và 1 phụ lưu cấp II với tổng diện tích lưuvực là 753 km2, chiều dài sông 48 km, chiều dài lưu vực 35 km; Sông HoàngMai có chiều dài khoảng 35,5 km, chiều dài lưu vực là 38 km, diện tích lưu vực

365 km2; Sông Ông Độ có chiều dài 21 km, diện tích lưu vực là 114 km2, chiềudài của lưu vực 14,7 km; Sông Dừa đổ ra cửa lạch Thơi có diện tích lưu vực là

140 km2, dài 27 km, chiều dài lưu vực của sông là 17,5 km

1.2.1.4 Biển, bờ biển

Nghệ An có hải phận rộng 4.230 hải lý vuông, từ độ sâu 40 m trở vào nóichung đáy biển tương đối bằng phẳng, từ độ sâu 40m trở ra có nhiều đá ngầm,cồn cát Vùng biển Nghệ An là nơi tập trung nhiều loài hải sản có giá trị kinh tếcao Bờ biển Nghệ An có chiều dài 82 km, có 6 cửa sông, lạch đổ ra biển vàthông với vịnh như Lạch Cờn, lạch Quèn, lạch Thơi (thuộc Quỳnh Lưu), lạch

Trang 18

Vạn (thuộc Diễn Châu), Cửa Lò, Cửa Hội (thuộc Cửa Lò), trung bình cứ 14 km

bờ biển có 01 cửa lạch, nên nó cũng bị ảnh hưởng nguồn nước từ đại dương xâmnhập vào hàng năm

1.2.2 Đặc điểm tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Hưng Nguyên nơi thực hiện đề tài

1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu của Hưng Nguyên chịu tác động trực tiếp của gió mùa Tây Nam(tháng 4-tháng 8) và gió Đông Bắc (tháng 11-tháng 3 năm sau) Nhiệt độ khôngkhí cao nhất vào tháng 6, 7 và thấp nhất vào tháng 1, 2

trong những tháng có nhiệt độ cao nhất (tháng 6 đến tháng 10) là 29,6-37,4 0C từtháng 11 đến tháng tháng 3 năm sau nhiệt độ trung bình thấp, thấp nhất vào tháng

1 là 19,5 0C Tuy nhiên có khi nhiệt độ lên tới 38 0C, có khi thấp xuống 7,2 0C

Số giờ nắng trung bình hàng năm 1.500-1.800 giờ, trung bình cao nhất180-220 giờ, trung bình tháng thấp nhất 38-50 giờ

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.572 mm ở miền núi và

1.767 mm ở đồng bằng ven biển 80% lượng mưa tập trung vào mùa mưa (từtháng 5 năm đến tháng 10 hàng năm)

Môi trường nước: với các chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa và thủy sinh có sự

giao động theo mùa Tuy nhiên vẫn nằm trong giới hạn cho phép để cá chuối hoa

và một số cá nước ngọt sinh sản và phát triển tốt

Nhìn chung đặc điểm điều kiện thời tiết khí hậu của khu vực Hưng Nguyênnói riêng và Nghệ An nói chung khá phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển củacác đối tượng cá nước ngọt nói chung, cá chuối hoa nói riêng nói riêng

1.2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Hưng Nguyên là huyện đồng bằng phụ cận thành phố Vinh về phía tây,nơi giao nhau của các tuyến đường QL 1A tránh Thành phố Vinh và đường QL

46 đi quê hương Bác Hồ, cửa khẩu Thanh thủy; là huyện sản xuất nông nghiệp,

Trang 19

mà chủ yếu là sản xuất lúa nước Tổng diện tích đất tự nhiên 15.914 ha, trong đóđất canh tác 7.421 ha, đất lâm nghiệp 2.130 ha, đất chuyên dùng 2.215 ha Dân

số toàn huyện là 112.000 người với 23 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gần20% là đồng bào thiên chúa giáo

Hưng Nguyên từng được xem là một trong những huyện đi đầu về pháttriển kinh tế trang trại, trong đó nuôi thủy sản đã góp phần đáng kể tăng thu nhậpcho người dân Có những thời kỳ nhiều xã đã lấy việc phát triển nuôi trồng thủysản làm kinh tế mũi nhọn Song vài năm trở đây việc nuôi trồng thủy sản cóchiều hướng giảm dần ở nhiều địa phương

Toàn huyện có tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lên đến 1.500

ha trong đó 750 ha nuôi cá chuyên canh Từ phát triển nuôi trồng thuỷ sản mỗinăm Hưng Nguyên cung cấp ra thị trường trên 3.000 tấn cá Nhưng 3 năm lại đây,việc nuôi trồng thủy sản ở Hưng Nguyên gặp phải những khó khăn như: một số xã

ở Hưng Nguyên mùa mưa lũ thường bị ngập úng; Việc vay vốn tái sản xuất chănnuôi còn gặp nhiều khó khăn trong khi đó giá cả thức ăn, con giống tăng cao,ngân hàng thắt chặt về vốn Đặc biệt, sau trận lụt lịch sử năm 2010 sản lượng vàdiện tích nuôi trồng thủy sản giảm hẳn Tổng sản lượng thủy sản ở Hưng Nguyênhàng năm giảm 500-1.000 tấn

Chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH chủ yếu của huyện trong những năm tới:Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 12-13% cao hơn bìnhquân của tỉnh Cơ cấu kinh tế đến 2015: Công nghiệp-Xây dựng 40,8%; Nông, lâm,thủy sản 29,9%; Dịch vụ thương mại 29,3% Tổng sản lượng lương thực quy thóc55-60 ngàn tấn Thu ngân sách trên địa bàn 510 tỷ đồng, trong đó huyện quản lý40,5 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 9.110 tỷ đồng, trong đó ĐTXD 4.273 tỷđồng Thu nhập bình quân đầu người 30-35 triệu đồng/người/năm

1.2.3 Đặc điểm tình hình, cơ sở vật chất, nguồn lực tại địa điểm thực hiện đề tài

Trang 20

1.2.3.1 Trại cá giống Nam Đàn

Trại cá giống Nam Đàn thuộc Công ty CP giống nuôi trồng thủy sản Nghệ

An được thành lập năm 1967 thuộc xã Nam Giang, huyện Nam Đàn, tỉnh NghệAn

- Tổng diện tích sử dụng là 292,000 m2; diện tích mặt nước là 65, 957 m2,diện tích nuôi cá bố mẹ là 14,831 m2 và diện tích cá hương giống là 46,507 m2

- Là trại sản xuất cấp I, chuyên sản xuất các loại cá giống nước ngọt Trắm,chép, trôi, mè, rô phi, chim trắng cung cấp cho địa bàn trong và ngoài tỉnh

- Cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp đề tài:

Nhà xưởng rộng 250 m2; bao gồm 6 bể ấp, 1 bể đẻ, 12 bể composit 1 m3,

có hệ thống lọc, sọc khí hệ thống lưới, giai tráng ương nuôi chứa cá đầy đủ đảmbảo cho việc sinh sản các loài cá nước ngọt một cách tốt nhất

- Lao động: Trại có 12 cán bộ công nhân viên: Gồm 3 kỹ sư nuôi trồngthủy sản; 6 trung cấp nuôi trồng thủy sản và 3 công nhân lành nghề có số nămcông tác từ 10-12 năm

- Đàn cá bố mẹ hiện có các loại: 1.879 kg

- Năng suất cá bột hàng năm đạt 54 triệu con

1.2.3.2 Trại thực nghiệm nước ngọt Trường Đại học Vinh

Trại thực nghiệm nước ngọt trực thuộc khoa Nông lâm Đại Học Vinhđược thành lập năm 2006 thuộc khối 2 thị trấn Hưng Nguyên-huyện HưngNguyên, Nghệ An Trại có tổng diện tích 1,2 ha; trong đó diện tích ao hồ đạt7.000 m2

Trại có nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất các loại cá bột, cá giống nước ngọttruyền thống (mè, trôi, trắm, chép, rô phi), các loại thủy đặc sản khác như cá lóc,ếch, lươn, cá quả, v.v

Trại là địa điểm để cho sinh viên khoa Nông Lâm Ngư thực tập rèn nghề,thực tập tốt nghiệp, phục vụ các học viên thực hiện các đề tài luận văn cao học;làm các đề tài dự án cấp trường, cấp bộ, cấp tỉnh, cấp nhà nước

Trang 21

- Lao Động: Trại có 04 cán bộ công nhân viên: 2 kỹ sư nuôi trồng thủysản; 1 trung cấp nuôi thủy sản và 1 công nhân

- Đàn cá bố mẹ hiện có các loại: 400 kg

Năng suất cá bột hàng năm đạt 14 triệu con

Như vậy địa điểm triển khai đề tài có đủ các điều kiện về cơ sở vật chất,con người, trình độ chuyên môn để có thể phối hợp triển khai đề tài này mộtcách tốt nhất

1.3 Tình hình nghiên cứu về cá Chuối hoa trong và ngoài nước

1.3.1 Tình hình nghiên cứu về cá Chuối hoa trên thế giới

Trên thế giới đã có những nghiên cứu vùng phân bố của cá Chuối hoa

(Channa maculata) và các nhà nghiên cứu đã phát hiện loài này có ở các nước

nhiệt đới và cận nhiệt đới như, Thái Lan, Trung Quốc, Madagascar, Philippines

và Việt Nam, v.v

Kết quả nghiên cứu của Herre (1924) về sự phân bố của các loài các nướcngọt ở Philippines cho thấy, họ Ophicepphalidae hay Channidae có hai giống vàphân bố ở Đài Loan, Philippines và Halmahera đến Hindustan, Ceylon và ChâuPhi nhiệt đới Bên cạnh đó, ông cũng cho rằng cá Chuối ở Hawaii có nguồn gốc

từ miền Nam Trung Quốc.[28]

Theo tài liệu Kottelat (2001) nghiên cứa và đưa ra kết luận, ở châu Á chỉ

có một giống là Channa với số loài đã được tìm thấy cho đến nay là 9 loài được ghi nhận Nhìn chung các tác giả nghiên cứu về giống Channa ở các nước thuộc Đông Dương đã ghi nhận được 5 loài ở Lào: Channa orientalis, C.micropeltes

và C.striata, có 6 loài ở Cambodia: Channa orientalu, C.lucius, C.affmarilius, C.micropeltes, C.striata và Channa melasoma [27].

Theo Ralf Britz (2002) đã khẳng định rằng loài cá Lóc đen phân bố ở

Madagascar là không đúng, mà đó là loài cá Chuối hoa (Channa maculata) Ông cũng đã tiến hành kiểm tra mẫu của loài Channa striata (ký hiệu USNM

126588) được thu thập bởi Jordan và Evermann ở Oahu, Hawaii năm 1901 và

khẳng định rằng loài này là loài Channa maculata Hai mẫu được mượn từ bảo

Trang 22

tàng Bernice p Bishop ở Honolulu (ký hiệu BPBM 1759 và BPBM 3798) được

thu thập từ những năm đầu 1900 ở Oahu và ghi tên loài Channa triata là Chan

na maculata Sau đó, các mẫu thu thập ở Oahu, Hawaii được bảo quản tại Viện

Hàn lâm Khoa học California (ký hiệu CAS 17710, CAS 108133) cũng chứng

minh là loài Channa maculata và không phải là Channa striata

Hiện nay, một trong những hạn chế lớn nhất đến sản xuất cá Chuối hoathương phẩm là sự hạn chế của nguồn giống Chen (1976) đã mô tả được kỹ

thuật sản xuất nhân tạo loài Channa maculata ở Đài Loan [26].

1.3.2 Tình hình nghiên cứu về cá Chuối hoa ở trong nước

Các công trình nghiên cứu về cá chuối hoa ở Việt Nam hiện nay chưanhiều, chỉ mới dừng lại ở phân loại và mô tả đơn thuần trong các sách phân loại

về khu hệ cá, bước đầu hình thành các cơ sở khoa học về đặc điểm sinh học sinhsản Đặc biệt chưa có nghiên cứa nào được công bố về sản xuất giống cá chuốihoa trong điều kiện nhân tạo tại Việt Nam

Đặc biệt, chưa có nghiên cứu khoa học nào về đối tượng cá Chuối hoa tạikhu vực Nghệ An Các nghiên cứu về cá Chuối hoa chỉ mới dừng lại ở phân loại

và mô tả đơn thuần trong các sách phân loại về khu hệ cá, bước đầu hình thànhcác cơ sở khoa học về đặc điểm sinh học sinh sản của cá Chuối hoa

Theo Nguyễn Văn Hảo và cs (2001), họ Channadei được biết với 2 giống

là Channa và Parachana với tổng số khoảng 29 loài trong đó chủ yếu là các loài thuộc giống Channa phân bố ở châu Á và có 3 loài thuộc giống Parachana phân

bố ở châu Phi [5]

Nguyễn Văn Hảo (2005), đã mô tả cá Chuối hoa có một số đặc điểm nhưsau: Cá có thân hình trụ tròn dài, đuôi dẹp bên Đầu dài nhọn Vảy hình tấm ởđỉnh đầu tương đối bé Mắt lớn ở hai bên đầu Khe mang lớn Rạch miệng xiênkéo dài về phía sau quá viền sau của mắt Miệng rất lớn Trên hai hàm, xương lámía và xương khẩu cái đều có nhiều răng Ở đầu có một vạch đen gẫy khúc chạy

từ dưới ổ mắt đến gốc vây ngực Toàn thân phủ vảy lớn [6]

Trang 23

Theo Mai Đình Yên và cs (1979), ở miền Bắc Việt Nam có 4 loài thuộc

giống cá Lóc, bao gồm: Channa orientalu, C lucius, C micropeltes, C striata

và 4 loài ở khu hệ cá nước ngọt miền Bắc Việt Nam, bao gồm: Channa orientalis, C striata, C maculata và C asiatica (Mai Đình Yên, 1978) [24].

Theo Mai Đình Yên (1983), khi cá trưởng thành, chúng ăn các loại sinh

vật thuỷ sinh như ếch, nhái, cá con, Cá Chuối hoa (Channa macurata) là

loài có tốc độ sinh trưởng tương đối nhanh, đặc biệt nơi có nhiều thức ăn, concái có tốc độ lớn nhanh hơn con đực Mùa sinh sản từ tháng 4-6 hằng năm CáChuối hoa thường làm tổ đẻ trứng, bảo vệ trứng và con.[25]

Cá thường đẻ vào sáng sớm sau những trận mưa rào một hai ngày, nơi yêntĩnh có nhiều thực vật thủy sinh Ở nhiệt độ 20-35 0C, sau 3 ngày trứng nở thành

cá bột, khoảng 3 ngày sau cá tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu ăn được thức ăn tựnhiên bên ngoài

Theo các nhà khoa học về cá nước ngọt cho biết những năm gần đâysản lượng cá Chuối hoa giảm sút nghiêm trọng, số lượng cá trưởng thành ướctính giảm tới 80-90% Những vùng có cá Chuối hoa như Thanh Hóa ; NinhBình ; Nghệ An trở nên khan hiếm, có thể coi như không còn Nguyên nhânchính là nơi cư trú bị chia cắt, có biến đổi lớn, thu hẹp trên 50% diện tíchlòng sông do xây dựng các công trình thủy lợi, Thủy điện thay đổi chế độcanh tác trên đồng ruộng như trồng các cây ngắn ngày, tưới tiêu khoa học,phun thuốc trừ sâu, bị đánh bắt quá mức nhất là vào mùa sinh sản

Trước những thực trạng nguy cấp đã nêu trên cá Chuối Hoa (channa maculata) đã được đưa vào danh sách các loài cần bảo vệ của ngành Thủy sản từ

năm 1996 Tuy nhiên chưa có quy chế khai thác và bảo vệ loài cá này Cần giảmcường độ khai thác Cá chuối hoa ở vùng đồng bằng và ven biển.Giảm việc dùngthuốc trừ sâu trong nông nghiệp, chống ô nhiễm các vực nước Cần nghiên cứu

kỹ hơn loài cá này, tạo nguồn giống cung cấp cho các vùng nuôi và phục hồi táitạo nguồn lợi tự nhiên

Trang 24

Cá Chuối hoa là loài thủy sản nằm trong danh mục các loài thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển theo quyết định số 82/2008-QĐ-BNN của bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ký ngày 17 tháng 7 năm 2008 Đây là loài cá quý hiếm cần được bảo vệ, đồng thời cần có những nghiên cứu gia hóa và đưa vào sản xuất Do đó việc nghiên cứu và đưa đối tượng này vào sản xuất giống và nuôi thương phẩm là một hướng đi nhằm phát huy tiềm năng nuôi cá nước ngọt tại khu vực tỉnh Nghệ An

1.4 Một số chất kích dục tố thường dùng trong kích thích sinh sản cá nước ngọt hiện nay

+ Chế phẩm HCG: Chế phẩm HCG tồn tại trong nước tiểu phụ nữ có thaitrong 5 tháng đầu, HCG có tác dụng làm cho trứng rụng Chế phẩm này dùng đểkích thích cho cá mè, cá trê có hiệu quả, nếu dùng đơn HCG để kích thích sinhsản cho cá trắm cỏ, trôi, chép thì không có hiệu quả Chế phẩm HCG được sảnxuất dưới dạng tinh thể màu trắng tan trong nước và được bảo quản trong các lọthủy tinh với liều lượng là 500 hoặc 1000 UI

+ Chế phẩm LRH.a: Là loại kích dục tố có trong mấu não dưới của độngvật có vú, có tác dụng kích thích não thùy thể tiết ra hai loại hormon sinh dục đó

là FSH và LH có liên quan đến sự chín và rụng trứng ở cá Chế phẩm LRH.ađược sản xuất bằng phương pháp sinh tổng hợp ở dạng tinh thể màu trắng, tannhanh trong nước, được đóng trong các lọ thủy tinh với liều lượng là 0,2 mg/lọ

+ Kích dục tố kinh điển:

* FSH (Follicle Stimulating Hormone) có nghĩa là hormon kích thíchnang trứng Dưới tác dụng của FSH cả nang trứng và noãn bào đều phát triển

* LH (Luteinizing Hormone), hormon hoàng thể hóa Chức năng của LH

là gây chín noãn bào và rụng trứng Sự rụng trứng là hiện tượng nang trứng vỡ

để noãn bào thoát ra ngoài, đi vào ống dẫn trứng Tại vị trí nang trứng vỡ ở lạibuồng trứng sẽ hình thành thể vàng (Corpus Luteum) vì thế có thuật ngữ hoàngthể hóa

Trang 25

Tuy nhiên hiện nay trong sinh sản các loài cá nước ngọt người ta thườngdùng LRHa cho các loài cá truyền thống như trắm, chép, trôi, mè và dùng HCGcho các loài cá đặc sản như cá lóc, cá chim, cá ếch, lươn và một số đặc sản nướcngọt khác.

+ Liều lượng của các chất kích dục tố cho cá loài cá đẻ trứng bán trôi nổiđược trình bày ở Bảng 1.1 và cho một số loài cá da trơn ở Bảng 1.2

Trang 26

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ 7/2014 đến 7/2015 tại Trung tâm Nghiêncứu và Thực hành nuôi trồng thủy sản nước ngọt, khoa Nông Lâm Ngư, TrườngĐại học Vinh và Công ty CP giống thủy sản Nghệ An

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cá Chuối hoa (Channa maculata Lacepede)

Hình 2.1 Cá Chuối hoa (Channa maculata Lacépède, 1802)

2.2.1 Các thiết bị và hoá chất dùng trong nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá chuối hoa

Bảng 2.1 Các dụng cụ và hóa chất nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản

Bộ dụng cụ thí nghiệm cần thiết Hóa chất sử dụng thí nghiệm

- Bộ giải phẫu: dùi, kéo các loại, panh các loại, dao - Muối NaCl tinh khiết

- Khay cốc thủy tinh 100 ml, 200 ml, 500 ml - Nước cất

- Đĩa Petri, lam kính, lamen, pipet. - Cồn 900 và formalin

- Kính hiển vi, máy ảnh, dụng cụ khác, v.v.

Trang 27

2.2.2 Các thiết bị và hoá chất dùng trong sản xuất giống cá chuối hoa

+ Kích dục tố HCG, LRH.a, DOM (Mutilium-M)

+ Xô chậu, chén sứ, ống tiêm, kim tiêm, vợt mau, dao, kéo mổ, panh, kẹp, …

+ Que thăm trứng, đĩa sứ trắng, đĩa kiểm tra trứng

+ Cân đĩa, cân tiểu li, kính hiển vi, máy khí

+ Bể cho đẻ xây bằng bê tông: D = 6 m, độ sâu 1,5 m

+ Giá thể cho đẻ bèo tây, cây rau dừa, cỏ lác,

+ Vợt thưa, băng ca, lưới kéo

+ Giai nhốt cá khi tiêm

+ Dụng cụ ấp, bể ấp: Bể vòng 4 m3, bể Composite: 1 m3, thùng xốp: 40 lít, chậu thau nhựa 20 lít

+ Thức ăn: Lòng đỏ trứng gà vịt, Cá tạp , thức ăn viên chìm

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Sơ đồ khối các nội dung nghiên cứu của đề tài

* Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản

Hình 2.2 Sơ đồ khối nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản

Tuổi và kích thước thành thục tuyến sinh dục

Xác định

hệ số thành thục, mùa

vụ sinh sản

Xác định sức sinh sản của cá chuối hoa

Kết quả nghiên cứu và thảo luậnKết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của cá Chuối hoa

(Channa macurata Lacépède, 1802) tại Nghệ An

Điều tra

phòng thí nghiệm

Trang 28

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu về đối tượng nghiên cứu, tình hìnhkinh tế xã hội đưa ra trong luận văn được thu thập từ tài liệu của các tác giảtrong và ngoài nước, các tài liệu tìm hiểu qua sách báo, mạng Internet, các tạpchí khoa học, các dự án đề tài liên quan như cá lóc đen, cá lóc bông đã nghiêncứu và ứng dụng thành công trong tỉnh

- Thu thập số liệu sơ cấp thông qua quá trình phân tích các chỉ tiêu tạiPhòng thí nghiệm và các hoạt động điều tra phỏng vấn tại địa bàn nghiên cứuQuỳ Hợp, Nghệ An( Bản khì, Châu Cường – Qùy Hợp, và một số bản thuộcHuyện Quế Phong, Nghĩa Đàn, Con Cuông) Mẫu được thu gom từ các bến thugom cá

2.3.3 Phương pháp thu thập vật mẫu

Tiến hành thu mẫu tại một số địa bàn tỉnh Nghệ An Xác định các chỉ tiêu

về chiều dài thân, khối lượng thân của các mẫu cá Chuối hoa bằng cân điện tử vàthước đo (có độ chính xác đến 0,01 g và 1 mm)

Sau khi thu mẫu tiến hành mổ cá ngay khi cá còn tươi để thu tuyến sinhdục Cá được mổ bụng theo hình vòng cung kéo dài từ hậu môn lên đến vâyngực Sau đó lấy tuyến sinh dục loại bỏ phần mỡ bám vào tuyến sinh dục và tất

cả các phần khác rửa sạch máu và cân tuyến sinh dục bằng cân điện tử Tuyếnsinh dục được cố định bằng dung dịch Bouin, tuyến tiêu hóa và phần cơ thể cònlại cũng được bảo quản trong dung dịch cồn 900, sau đó được phân tích tạiPhòng thí nghiệm Khoa Nông Lâm Ngư-Trường Đại học Vinh Mẫu tuyến sinhdục được cố định trong dung dịch Bouin và tiến hành cắt lớp nhuộm tại Khoagiải phẫu bệnh - Bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An

2.3.4 Phương pháp định loại

Phương pháp định loại dựa theo nguyên tắc phân loại động vật của Mayer(1974)

Sử dụng định loại theo phương pháp hình thái của nhiều nhà ngư loại học

đang dùng ở Việt Nam và các nước lân cận: Mai Đình Yên (1978), Định loại các

Trang 29

loài cá nước ngọt các tỉnh phía bắc Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,

Hà Nội; Smith H.M.(1945), The Freshwater Fishes of Siam or Thailand U.S Nat.

- Xác định khối lượng và chiều dài cá bằng cân điện tử và thước palmer

có độ chính xác cao

- Xác định giới tính: mô tả đặc điểm hình thái

- Giải phẫu quan sát tuyến sinh dục để xác định mức độ thành thục củatuyến sinh dục theo thang 6 bậc của Xakun và Butskaia [22] (số mẫu xử lý >30mẫu)

Từ kết quả số liệu thu được sẽ thiết lập được mối quan hệ giữa tuổi vớichiều dài và giữa tuổi với khối lượng Kết hợp với việc phân tích tổ chức mô họctuyến sinh dục để xác định được tuổi và kích thước thành thục

♦ Xác định các giai đoạn của tuyến sinh dục

- Định kỳ 1 lần/tháng thu mẫu tuyến sinh dục cá Chuối hoa trong các thángnghiên cứu

- Phân tích tổ chức mô học tuyến sinh dục thông qua việc cắt lát tế bàotuyến sinh dục và phân tích đồng thời giới tính, mức độ thành thục qua các thángnghiên cứu

- Đồng thời phải dựa vào hình dạng bên ngoài để xác định giai đoạn pháttriển của buồng trứng và buồng tinh

Dựa vào hình dạng bên ngoài của buồng trứng và buồng tinh được phânchia làm 6 giai đoạn theo tài liệu của O.F Xakun và N.A Butskaia [22]

Trang 30

Xác định theo K A Kixelevits (1923) (trong Pravdin, 1973) [15]:

+ Giai đoạn I: Những cá thể chưa chín muồi sinh dục Tuyến sinh dục chưa

phát triển, nằm sát vào phía trong của vách cơ thể (theo hai bên hông và dướibóng hơi) và là những sợi dây dài, hẹp hoặc là những đường mà dùng mắtthường không thể phân biệt đực cái

+ Giai đoạn II: Những cá thể trưởng thành hoặc những sản phẩm sinh dục

phát triển sau khi đẻ trứng Tuyến sinh dục bắt đầu phát triển và dày thêm ra tạotrứng hoặc tinh sào Hạt trứng nhỏ, mắt thường không nhìn thấy được Có thểphân biệt được buồng trứng hay là tinh sào vì buồng trứng có mạch máu tươngđối lớn, chạy dọc và hướng về giữa thân, đập ngay vào mắt Tuyến sinh dục cònnhỏ và còn lâu mới chiếm hết xoang cơ thể

+ Giai đoạn III: Tuyến sinh dục chưa đến giai đoạn chín nhưng tương đối

phát triển Buồng trứng được tăng lên nhiều về kích thước, chiếm 1/3÷1/2khoang bụng và chứa đầy đủ những hạt trứng nhỏ, đục, hơi xám mà mắt thườngtrông rõ Nếu cắt buồng trứng và nạo nó bằng đầu kéo để lấy ra những hạt trứngriêng, thì trứng khó tách ra khỏi những vách ngăn bên trong của buồng trứng vàluôn luôn kết thành từng chùm một vài hạt Tinh sào có phần trước rộng hơn và

bị hẹp ở phần sau Bề mặt của nó màu hồng, ở một số cá màu hơi đỏ vì có nhiềumạch máu nhỏ Khẽ ấn vào tinh sào, không thấy sẹ lỏng chảy ra Khi cắt ngangtinh sào, các mép của nó không tròn mà sắc cạnh Cá giai đoạn này khá lâu,nhiều loài cá từ mùa thu đến mùa xuân năm sau

+ Giai đoạn IV: Các tuyến sinh dục hầu như đạt đến mức phát triển cao

nhất Buồng trứng rất lớn và chiếm khoảng 2/3 khoang bụng Hạt trứng lớn,trong suốt và khi ấn có sẹ chảy ra Khi cắt buồng trứng và nạo bằng kéo, trứngrời ra từng cái một Tinh sào màu trắng chứa đầy sẹ, rất dễ chảy ra khi ta ấn nhẹvào bụng cá Nếu cắt ngang tinh sào, các mép của nó tròn lại ngay và chỗ cắt códịch nhờn chảy ra Giai đoạn này ở một số cá không lâu và nhanh chóng chuyểnsang giai đoạn sau

Trang 31

+ Giai đoạn V: Trứng và sẹ chín đến nỗi mà khi ta ấn nhẹ tay một cái xuống

bụng cá, nó liền chảy ra ngay, không phải từng giọt mà từng tia Nếu cầm ngược

cá lên và lắc nhẹ thì trứng và sẹ chảy tự do

+ Giai đoạn VI: Các cá thể sau khi đẻ Sản phẩm sinh dục được đẻ hết.

Xoang cơ thể rỗng Buồng trứng và tinh hoàn rất nhỏ, nhão, sưng lên, có màu đỏsẫm Thường thường trong buồng trứng còn lại một ít trứng nhỏ, Những trứng

đó chuyển biến và thoái hóa đi Qua một vài ngày nó mọng lên và tuyến sinhdục chuyển sang giai đoạn II-III

♦ Xác định hệ số thành thục

K (%) = Trong đó:

K: Hệ số thành thục (%)

Wo: Khối lượng cá đã bỏ nội quan (g)

GW: Khối lượng tuyến sinh dục (g)

♦ Xác định sức sinh sản của cá

- Sức sinh sản tuyệt đối (S1): Toàn bộ số lượng trứng có trong buồng

trứng ở giai đoạn III hoặc giai đoạn IV Để xác định số lượng trứng của buồngtrứng, tiến hành đếm số lượng trứng trong 1 g ở ba phần khác nhau: đầu, giữa vàcuối; sau đó lấy giá trị trung bình nhân với khối lượng của cả buồng trứng

S1 = x GWTrong đó:

a: Số lượng trứng trung bình đếm đượcn: Khối lượng 3 phần buồng trứng đem đếm (g)GW: Khối lượng buồng trứng (g)

- Sức sinh sản tương đối (S2):

S2 = Trong đó:

S1: Sức sinh sản tuyệt đối

Trang 32

BW: Khối lượng toàn thân (g)

Q: Độ béo Fullton

Q0: Độ béo Clark

BW: Khối lượng toàn thân (g)

W0: Khối lượng đã bỏ nội quan (g)

SL: Chiều dài toàn thân từ mút mõm đến hết phần thùy đuôi (cm)

 Mối tương quan chiều dài và khối lượng

Xác định mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân theo Laurence, 1951:

W = a.LbTrong đó:

W: Khối lượng cá (g)

L: Chiều dài cá (cm)

a: Là hằng số tăng trưởng ban đầu

b: Hệ số tăng trưởng

Trang 33

2.4 Thực nghiệm cho cá chuối hoa sinh sản trong điều kiện nhân tạo

Hình 2.3 Sơ đồ khối nội dung thực nghiệm cho cá chuối hoa sinh sản

trong điều kiện nhân tạo

- Thức ăn: cá tạp 3-5% khối lượng thân.

- Thời gian nuôi vỗ: tháng 1 đến tháng 3

Sinh sản nhân tạo

+ Chọn cá đực: Hình thon, đầu nhỏ, lỗ sinh dục cách xa lỗ hậu môn, màu hơi đỏ

+ Cá cái: Bụng to, tròn đều, mềm vừa phải, trứng màu vàng tươi, kích thước của trứng từ 1,2 - 1,6 mm.

- Làm tổ, kích nước, không sử dụng chất kích thích.

- Dùng LRH-A + Dom; dùng HCG Tiêm cá cái liều 2 cách liều 1 khoảng 10 giờ Tiêm

cá đực 1 liều vào liều 2 cá cái

Ấp trứng

Trứng ấp trong thùng xốp, bể bể vòng mức nước 0,3–0,5 m, đặt nơi thoáng mát

Mật độ ấp 6.000-8.000 trứng/m 2 Không sục khí Xiphon để giữ nước sạch, bổ sung, thay nước mới

Ương cá bột lên cá hương

Theo dõi tỷ lệ sống và

Tốc độ tăng trưởng của cá trong

quá trình ương nuôi

Đánh giá , kế luận, kiến nghị

Trang 34

2.5 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm cho cá chuối hoa sinh sản

♦ Thí nghiệm 1: Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ với các loại thức ăn khác nhau

- Lựa chọn những cá thể đạt tiêu chuẩn về hình thái từ đàn cá nuôi gia hóa vàthuần dưỡng đưa vào nuôi vỗ thành thục với tỷ lệ đực cái 1:1 nuôi vỗ để phục vụcho sinh sản trong điều kiện nhân tạo

Tiêu chuẩn cá đưa vào nuôi vỗ: ngoại hình phát triển cân đối, không có dịtật; không có biểu hiện mắc bệnh; cá cái có khối lượng trên 1,0-1,2 kg/con; cáđực có khối lượng trên 0,8-1 kg/con không quá béo hoặc quá gầy

Thí nghiệm được tiến hành với 3 công thức thức ăn, mỗi nghiệm thức lặp lại 3lần Cá đực, cái được nuôi chung tỷ lệ đực cái 1:1, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên

+ TĂNV1: 100% thức ăn cá tạp;

+ TĂNV2: 95% cá tạp và 5% thức ăn giun quế;

+ TĂNV3: 90% cá tạp và 10% thức ăn giun quế

Phương pháp nuôi vỗ:

- Nuôi vỗ cá trong giai 4m2 (ngập nước 1,0m) đặt trong ao đất tại trại thựcnghiệm nước ngọt trường Đại học vinh, ao có diện tích 600 m2, độ sâu nước1,2÷1,5 m

- Ao liên tục có nước chảy nhẹ từ mương cấp chính

- Thức ăn: đề tài sử dụng 3 công thức thức ăn (như trên)

Thức ăn sử dụng có hàm lượng protein thô 35÷40% và chất béo là5÷10%, có bổ sung thêm dầu mực, vitamin và khoáng chất, cá tạp, cám gạo Cho cá bố mẹ ăn 1 lần/ngày vào lúc 17 giờ Khối lượng thức ăn cung cấpbằng khoảng 3-5% khối lượng cá trong giai Trong quá trình cho cá ăn, chúngtôi theo dõi hoạt động bắt mồi của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phùhợp

+ Giai đoạn nuôi vỗ thành thục kéo dài 30-45 ngày, tăng cường kích thích,giảm lượng thức ăn, tăng cường bổ sung Vitamin các loại mà đặc biệt là vitamin

E, thuốc kích thích thành thục (Omega 3), nhằm giúp cá chuyển hóa trứngnhanh, đều, thành thục rộ để tiến hành cho cá đẻ

Trang 35

- Chế độ thay nước: Hàng ngày cho nước luân chuyển thường xuyên24h/24h trong ao nuôi vỗ ở mức chảy nhẹ, định kỳ 7-10 ngày thay 30-50%lượng nước trong ao, kết hợp vệ sinh ao nuôi trong quá trình thay nước ( vệ sinhrác bẩn trong ao, dùng vôi tôi Ca(OH)2 2kg/100m2 hòa nước tạt khắp ao để ổnđịnh pH , đảm bảo môi trường ao nuôi trong sạch.

- Căn cứ vào điều kiện thời tiết, các yếu tố môi trường tối ưu trong ao nuôi

vỗ cá chuối hoa bố mẹ và tình trạng sức khỏe cá, Nhóm đề tài đã áp dụng nhiềugiải pháp kỹ thuật để quản lý các yếu tố môi trường trong ngưỡng thích hợp,đảm bảo cho sự phát dục, thành thục của cá cụ thể như sau:

+ Vận hành hệ thống sục khí, phun mưa trong những ngày thời tiết thayđổi có hàm lượng oxy trong ao thấp để đảm bảo lượng oxy hòa tan trong nướctheo tiêu chí kỹ thuật >4 mg/lít

+ Hạn chế luân chuyển hay thay nước trong những ngày nhiệt độ xuốngthấp khi nhiệt độ xuống thấp nhằm hạn chế sự giao thoa của nước có nhiệt độthấp ở ngoài vào ao làm giảm nhiệt độ nước trong ao nuôi vỗ

+ Sử dụng vôi tôi [(Ca (OH)2] với hàm lượng 2,5 kg/100 m2 /lần, hòa nướctạt đều khắp mặt ao nuôi, 7-10 ngày sử dụng một lần, tạt khắp ao nhằm tẩytrùng, ổn định các yếu tố môi trường ao nuôi, giải phóng khí độc và phòng bệnhcho cá trong quá trình nuôi vỗ

+ Sử dụng men vi sinh, chế phẩm sinh học như: Bio clear; Bacwa-clear; Soilpro; BZT, để đánh xuống ao định kỳ 7-10 ngày/lần nhằm tăng cường , ổnđịnh nguồn vi sinh vật có lợi trong ao, giúp phân hủy nhanh, triệt để các mùn bãhữu cơ, giải phóng khí độc, cân bằng các yếu tố môi trường trong ao tạo điềukiện thuận lợi để cá phát dục, thành thục tốt Ngoài ra còn sử dụng một số hóachất diệt khuẩn làm sạch nước ao nuôi tránh trường hợp cá nhiễm bệnh do vikhuẩn mùa lạnh như Iodine, thuốc diệt tảo TS-777, thuốc trộn vào thức ăn nhưNeocosil phòng các loại bệnh vius, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, các loại nhưthuốc tím KmNO4, Rifamicin, tetracylin tắm cho cá sau những lần kiểm tra đểtránh cá bị nhiễm nấm do xây xát

Trang 36

- Khi cá bố mẹ đã thành thục sinh sản thì tiến hành cho sinh sản nhân tạo.

♦ Thí nghiệm 2: Kích thích sinh sản bằng các liều lượng kích dục tố khác nhau

Thí nghiệm được tiến hành gồm 6 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 3lần, đơn vị thí nghiệm là 1 cá thể cá đực và cá cái được sử dụng kích dục tố Thínghiệm được bố trí ngẫu nhiên

Nghiệm thức 1 (KD1): 3000 IU HCG/kg cá cái

Nghiệm thức 2 (KD2): 3500 IU HCG/kg cá cái

Nghiệm thức 3 (KD3): 4000 IU HCG/kg cá cái

Nghiệm thức 4 (KD4): (350-40 µg LRHa + 10 g DOM)/kg cá cái)

Nghiệm thức 5 (KD5): (45-60 g LRHa + 15 g DOM)/kg cá cái)

Nghiệm thức 6 (KD6): (65-70 µg LRHa + 20 mg DOM)/kg cá cái)

Nhiệt độ nước tại thời điểm tiêm kích dục tố cho cá dao động trong khoảng25÷30 oC

Thành phần và liều lượng kích dục tố dùng cho cá đực của mỗi nghiệmthức bằng 1/3 liều dùng sử dụng cho cá cái ở nghiệm thức tương ứng Đối với cácái, tiêm 2 lần (1 liều sơ bộ, 1 liều quyết định), liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều,liều quyết định bằng 2/3 tổng liều, tiêm vào gốc vây ngực, khoảng cách giữa 2lần tiêm là 6-8 giờ; đối với cá đực tiêm 1 lần, tiêm vào gốc vây ngực, liều tiêmbằng 1/3 tổng liều

Trong quá trình nghiên cứu thử nghiệm chúng tôi đã sử dụng 2 loại kích dục

tố khác (HCG và LRHA 3) kết hợp chất dẫn truyền Domperido Liều lượng sửdụng các kích dục tố trong mỗi nghiệm thức cũng khác nhau khi làm thí nghiệm

Cá chuối hoa chọn đưa vào làm thí nghiệm là những cá cái đã được tuyển chọn kỹlượng trong hệ thống ao nuôi vỗ của trại thực nghiệm nước ngọt đại học vinh cụthể:

♦ Thí nghiệm 3: Thử nghiệm ấp trứng bằng các dụng cụ ấp khác nhau

Thí nghiệm được tiến hành bởi 2 phương thức: ấp trứng trong thùng xốpkích thước 40 lít (AT1) và ấp trứng trong bể vòng kích thước 4m3, có nước chảy

Trang 37

nhẹ (AT2) Trong quá trình ấp, nước luôn được giữ sạch, thường xuyên loại bỏtrứng hỏng và có sục khí liên tục.

Phương pháp ấp trứng không bám vào giá thể:

Trứng cá đẻ xong được dùng vợt vớt nhẹ nhàng, vệ sinh sạch sẽ tạp bẩn,trứng không thụ tinh và tiến hành định lượng sau đó chuyển vào bể vòng có thể tích4,5 m3/bể để ấp không sử dụng sục khí mà chỉ cho nước chảy với lưu tốc nhẹ nhấttrong quá trình vận hành ấp, mỗi ổ trứng được ấp riêng 1 bể Mực nước trong bểkhoảng 0,4-0,5 m Trong quá trình ấp theo dõi tỷ lệ thụ tinh của trứng bằng việc lấytrứng soi qua kính hiển vi các giai đoạn phát triển phôi, kiểm tra nhiệt độ trong quátrình ấp, thường xuyên vệ sinh loại bỏ những trứng bị hỏng, không thụ tinh có màutrắng đục Với khoảng nhiệt độ từ 25-27 0C sau 28-32 h trứng nở thành ấu trùng cómàu đen sẫm, sau 2-3 ngày cá tiêu hết noãn hoàng Sau khi cá hết noãn hoàng 1-2ngày thì cho vào bể 1 trứng nước (Moina), lòng đỏ trứng gà bóp nhuyện hòa lỏngtrong nước mỗi ngày cho 4-5 lần trành tình trạng cá hết noãn hoàng sẽ ăn thịt lẫnnhau nếu không bổ sung thức ăn

♦ Thí nghiệm 4: Ương cá bột lên cá hương ở các mật độ khác nhau

- Phương pháp bố trí thí nghiệm:Thí nghiệm gồm 3 mật độ, mỗi mật độlặp lại 3 lần Thí nghiệm được bố trí một cách ngẫu nhiên hoàn toàn

MĐ1: với mật độ 4 con/lítMĐ2: với mật độ 6 con/ lítMĐ3: với mật độ 8 con/lít

- Xác định tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của cá bột đến 28 ngày tuổi.Chăm sóc quản lý

+ Ở tuần đầu tiên cho ăn lòng đỏ trứng gà, có thể choăn thêm sữa đặc hòavào nước, lượng thức ăn phụ thuộc vào sức ăn của cá (1 lòng đỏ trứng +5 ml sữađặc/3.000 con/ngày) Từ ngày thứ 7 cho ăn bột cá nhạt Lượng thức ăn cần phảicăn cứ vào sức ăn của cá để điều chỉnh cho phù hợp, không để dư thức ăn.Thường xuyên kiểm tra màu nước, vớt thức ăn dư thừa, vệ sinh 4 bên trong

Trang 38

thành giai ương, loại thải các con cá bị chết ra khỏi giai cũng như những cá yếu

ra ngoài

+ Để tăng sức đề kháng cho cá trong giai đoạn chuyển thức ăn, tập cá ănthức ăn mới đồng thời giảm dần thức ăn cũ, tăng lượng thức ăn mới sau đó mớicắt hẳn thức ăn cũ để cá quen và sử dụng thức ăn mới triệt để hơn, khi chuyểnthức ăn sang cá xay nhuyễn, trộn titamin C, khoáng chất và thuốc phòng bệnhcho cá vào thức ăn (30 g Bio Vitamin C/kg thức ăn) cho cá ăn liên tục 5-7 ngày

+ Quản lý chất lượng nước trong quá trình ương cá bột:

Công tác quản lý chất lượng nước trong giai ương được thực hiện theoquy trình, theo dõi sát diễn biến hàng ngày trong quá trình thí nghiệm:

+ Trong những ngày đầu cá bột mới nở, dinh dưỡng bằng noãn hoàng, đểđảm bảo môi trường luôn ổn định không tiến hành thay nước mà chỉ thườngxuyên kiểm tra các hoạt động bơi lỗi của cá để đánh giá cá khỏe hay yếu từ đó

có thể tăng giảm mật độ ương trong giai

+ Từ ngày thứ 3 trở đi, tiến hành thay nước hàng ngày, lượng nước thayphụ thuộc vào tuổi và sức khỏe của cá, mức độ ô nhiễm trong giai Giai đoạn cábột lên hương thay từ 20-30% lượng nước / lần

+ Trong những ngày nhiệt độ xuống thấp, cũng như những ngày thời tiết

âm u, mực nước trong ao lên xuống, cá bột đang còn yếu thường bị dính vào giainên thường xuyên theo dõi kiểm tra cá tránh cá mắc giai chết

+ Định kỳ sử dụng thuốc tím, vi sinh, chế phẩm sinh học như: Bio – clear;Bacwa-clear; Soil pro; BZT, để xử lý môi trường nước trong bể ương

+ Trong suốt quá trình ương thường xuyên theo dõi hoạt động của cá đểkịp thời phát hiện bệnh và xử lý

Trang 39

Hình 2.4 Giai ương cá bột Hình 2.5 Cá bột ương thí nghiệm

2.6 Một số công thức tính toán trong quá trình sinh sản thử nghiệm

cá chuối hoa

Trên cơ sở số liệu được thu thập được qua theo dõi, kiểm soát, cân, đo theoquy định và ghi chép lại, tôi áp dụng các công thức để tính toán các chỉ tiêunghiên cứu như sau:

♦ Phương pháp xác định tỷ lệ cá mẹ cho trứng (%)

100 N

n (%) = ×

TLCT

Trong đó :

TLCT là tỷ lệ cá cái đẻ hoặc vuốt được trứng

n là số lượng cá cái cho trứng

N là số lượng cá được tiêm kích dục tố

♦ Xác định sức sinh sản thực tế (ngàn trứng/cá cái):

NTrong đó :

SSSTT = Sức sinh sản thực tến= Số lượng trứng thu được từ cá cái

N = số cá thể cá cái

♦ Xác định tỷ lệ cá sinh sản theo công thức:

Tỷ lệ cá sinh sản (%) = Số lượng cá rụng trứng 100

Trang 40

Số lượng cá cái tiêm KDT

TLS (%) = Số lượng cá thu được 100

Số lượng cá thả ban đầu

♦ Xác định tốc độ tăng trưởng tuyệt đối:

- Về chiều dài thân

ADGl= (mm/ngày)

♦ Xác định tốc độ tăng trưởng tương đối:

- Về chiều dài thân

SGRl = x 100 (%/ngày)Trong đó:

L1 chiều dài cá trước thí nghiệm (mm)

L2 chiều dài cá sau thí nghiệm (mm)

t1 thời gian bắt đầu thí nghiệm (ngày)

t2 thời gian kết thúc thí nghiệm (ngày)

2.7 Phương pháp xử lý số liệu

Ngày đăng: 22/01/2016, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cá Chuối hoa Channa maculata (Lacépède, 1802) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 1.1. Cá Chuối hoa Channa maculata (Lacépède, 1802) (Trang 12)
Hình 1.2. Bản đồ tỉnh Nghệ An - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 1.2. Bản đồ tỉnh Nghệ An (Trang 15)
Bảng 1.1. Lượng kích dục tố kích thích cá mè trôi, trắm cỏ đẻ trứng - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Bảng 1.1. Lượng kích dục tố kích thích cá mè trôi, trắm cỏ đẻ trứng (Trang 25)
2.3.1. Sơ đồ khối các nội dung nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
2.3.1. Sơ đồ khối các nội dung nghiên cứu của đề tài (Trang 27)
Hình 2.3. Sơ đồ khối nội dung thực nghiệm cho cá chuối hoa sinh sản - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 2.3. Sơ đồ khối nội dung thực nghiệm cho cá chuối hoa sinh sản (Trang 33)
Hình 2.4. Giai ương cá bột Hình 2.5. Cá bột ương thí nghiệm - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 2.4. Giai ương cá bột Hình 2.5. Cá bột ương thí nghiệm (Trang 39)
Hình 3.1. Cá Chuối hoa cái Hình 3.2. Cá Chuối hoa đực 3.2. Cấu tạo tuyến sinh dục cá Chuối hoa - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 3.1. Cá Chuối hoa cái Hình 3.2. Cá Chuối hoa đực 3.2. Cấu tạo tuyến sinh dục cá Chuối hoa (Trang 42)
Hình 3.3. Cá Chuối hoa mang trứng Hình 3.4. Buồng trứng cá Chuối hoa 3.2.2. Cấu tạo tinh sào - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 3.3. Cá Chuối hoa mang trứng Hình 3.4. Buồng trứng cá Chuối hoa 3.2.2. Cấu tạo tinh sào (Trang 43)
Hình 3.6. Hình ảnh buồng trứng giai đoạn II - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 3.6. Hình ảnh buồng trứng giai đoạn II (Trang 44)
Hình 3.5. Hình ảnh buồng trứng giai đoạn I - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 3.5. Hình ảnh buồng trứng giai đoạn I (Trang 44)
Hình 3.7. Tiêu bản buồng trứng giai đoạn III Giai đoạn IV: - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 3.7. Tiêu bản buồng trứng giai đoạn III Giai đoạn IV: (Trang 45)
Hình 3.9. Tiêu bản buồng trứng giai đoạn V - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 3.9. Tiêu bản buồng trứng giai đoạn V (Trang 47)
Bảng 3.1.  Tuổi và kích thước tham gia sinh sản lần đầu của cá Chuối hoa cái - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Bảng 3.1. Tuổi và kích thước tham gia sinh sản lần đầu của cá Chuối hoa cái (Trang 48)
Bảng 3.2. Tuổi và kích thước tham gia sinh sản lần đầu của cá Chuối hoa đực - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Bảng 3.2. Tuổi và kích thước tham gia sinh sản lần đầu của cá Chuối hoa đực (Trang 49)
Hình 3.11.  Biến động hệ số thành thục (GSI) của cá Chuối hoa - Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm cho cá chuối hoa (channa maculata lacepede, 1802) sinh sản trong điều kiện nhân tạo tại nghệ an
Hình 3.11. Biến động hệ số thành thục (GSI) của cá Chuối hoa (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w