Vì vậy, việc hoạchđịnh chiến lược phát triển ngành du lịch là một việc vô cùng quan trọng và cầnthiết, nhờ có chiến lược cụ thể mà ngành du lịch nước ta có thể phát triển mộtcách bền vữn
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 14 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 4
1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của chiến lược thương mại 4
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của du lịch 4
1.2 Tầm quan trọng của chiến lược trong phát triển ngành du lịch 6
CHƯƠNG 7 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 7 2.1 Thực trạng phát triển ngành du lịch của nước ta hiện nay 7
2.1.1 Đặc điểm của ngành du lịch nước ta 7
2.1.2 Thực trạng của ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 8
2.2 Phân tích môi trường ngành du lịch 10
2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh 10
2.2.2 Phân tích về người mua 10
2.2.3 Phân tích về người bán 12
2.2.4 Phân tích hàng hóa và dịch vụ lưu thông trên thị trường 13
2.3.1.1 Mục tiêu 14
2.3.1.2.Nhiệm vụ 14
Phát triển du lịch theo vùng 15
Đầu tư phát triển du lịch 15
Phân đoạn thị trường 16
Phát triển nguồn nhân lực du lịch và nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ 16
Xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch 16
Hội nhập, hợp tác quốc tế về du lịch 16
Trang 2Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 17
Thành tựu 17
2.3.2.2 Hạn chế 19
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP CHO PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 21
3.1 Dự báo về tiềm năng phát triển ngành du lịch 21
Du lịch văn hóa 21
Du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng 21
Dự báo về tiềm năng phát triển du lịch biển 22
3.2 Các giải pháp cho phát triển ngành du lịch 23
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp 23
Đa dạng hóa sản phẩm du lịch 23
Tăng cường công tác xúc tiến và quảng bá du lịch Việt Nam ra bên ngoài 23 Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và khả năng cạnh tranh cho ngành du lịch 24
KẾT LUẬN 25
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, đời sốngcon người ngày càng được nâng cao, khi nhu cầu vật chất đã được thỏa mãn thìnhu cầu về tinh thần như: vui chơi, giải trí … ngày càng được quan tâm nhiềuhơn Vì thế mà du lịch đang là một trong những ngành có triển vọng phát triểnkhông chỉ của Việt Nam mà còn của rất nhiều quốc gia trên thế giới
Ngành du lịch Việt Nam đã có những bước phát triển tích cực, đóng góp rấtlớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, ngành du lịch nước ta vẫncòn nhiều bất cập, chưa khai thác một cách hiệu quả nguồn lực, tiềm năng phongphú của đất nước để phục vụ cho phát triển ngành du lịch Vì vậy, việc hoạchđịnh chiến lược phát triển ngành du lịch là một việc vô cùng quan trọng và cầnthiết, nhờ có chiến lược cụ thể mà ngành du lịch nước ta có thể phát triển mộtcách bền vững và trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đấtnước
Để làm rõ chiến lược phát triển ngành du lịch nước ta trong những năm qua
cũng như những định hướng trong thời gian tới, Em xin phân tích “Chiến lược phát triển ngành du lịch của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030”
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của chiến lược thương mại
Khái niệm: Chiến lược thương mại là định hướng phát triển thương mại
quốc gia trong dài hạn với các mục tiêu tổng quát và hệ thống các giải phápnhằm huy động tối ưu các nguồn lực và tổ chức thực hiện trong thực tiễn nhằmđẩy mạnh phát triển thương mại Chiến lược thương mại có tính định hướng,tính tổng quát, tính chọn lọc, tính khoa học và thực tiễn
Vị trí, vai trò của chiến lược thương mại: Chiến lược thương mại là bộ
phận hợp thành của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, là mộttrong những yếu tố quan trọng cấu thành một chiến lược tổng hợp nhằm khuyến
khích xuất khẩu và phát triển công nghiệp Nó có vai trò rất quan trọng đối với
một quốc gia hay một doanh nghiệp, nó hỗ trợ và giúp các nhà quản lý thương
mại chủ động kế hoạch kinh doanh và thích nghi với môi trường Chiến lược
thương mại cho phép huy động phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong
và ngoài ngành thương mại có liên quan đến sự phát triển của quốc gia, tạo cơ
sở xây dựng các chính sách, các quyết định của cơ quan quản lý thương mại saocho đúng đắn, hợp lý với điều kiện quốc gia, đồng thời óp phần hạn chế rủi rotiềm năng và hỗ trợ tăng cường khả năng tận dụng các cơ hội cho hoạt độngkinh doanh thương mại của quốc gia
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm của du lịch
*) Khái niệm du lịch
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization - một tổ chức
thuộc Liên Hiệp Quốc), Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người
du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệmhoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề
và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá mộtnăm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du khách mà cómục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng độngtrong môi trường sống khác hẳn nơi định cư
Trang 5Du lịch là ngành công nghiệp không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúpkhách du lịch vừa được nghỉ ngơi, thư giãn vừa biết thêm nhiều điều hay, mới lạ
mà du khách chưa biết Du lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạoviệc làm và tăng thu nhập cho người lao động (hướng dẫn viên, các dịch vụ liênquan )
*) Đặc điểm của ngành du lịch
- Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp: Xuất phát từ nhu cầu du lịch là nhu cầu
tổng hợp về đi lại, ăn ở, tham quan, giả trí, mua sắm và các nhu cầu khác trongchuyến đi và tại điểm đến du lịch Cho nên đòi hỏi phải có nhiều ngành nghềkhác nhau cung ứng các hàng hóa và dịch vụ cho khách để đáp ứng các nhu cầunói trên Do vậy ngành du lịch sẽ bao gồm các tổ chức và doanh nghiệp khácnhau như công ty lữ hành, khách sạn, đơn vị vận chuyển , ngân hàng ,bưu điện ,
y tế
- Du lịch là ngành dịch vụ : Du lịch được xếp vào nhóm ngành sản xuất phi
vật chất mặc dù trong ngành vẫn tồn tại một bộ phận sản xuất ra các sản phẩmhứu hình (như sản phẩm ăn uống, đồ lưu niệm ) nhưng doanh thu từ bộ phậnnày chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập từ du lịch Nhận thức được đầy đủcác đặc điểm của dịch vụ và các ứng xử thích hợp trong kinh doanh dịch vụ lànhững vấn đề cơ bản đặt ra trong ngành và các doanh nghiệp du lịch
- Du lịch là ngành kinh tế phát triển nhanh: Du lịch thực sự trở thành một
ngành kinh tế lớn đối với một số quốc gia Đối với một số quốc gia, du lịchthường chiếm một trong ba vị trí hàng đầu của các ngành kinh tế chủ yếu ở quốcgia đó Số lượng người đi du lịch ngày một tăng trong phạm vi toàn thế giới
- Du lịch là ngành kinh doanh có tính chất thời vụ: Hoạt động du lịch nói
chung vẫn mang tính chất thời vụ do đặc điểm thời vụ của cung và cầu du lịch.Đặc điểm này làm cho chính phủ của các quốc gia và các doanh nhân phải cânnhắc một cách thận trọng việc phát triển ngành du lịch
- Du lịch là ngành công nghiệp không biên giới: Du lịch có tính chất hướng
ngoại vì bản chất của hoạt động du lịch là sự di chuyển ra khỏi phạm vi ranhgiới hoặc biên giới quốc gia và cả do xu thế toàn cầu hóa về kinh tế là một nhân
tố tác động mạnh mẽ đến tính chất quốc tế hóa của ngành du lịch trên cả phươngdiện cung và cầu du lịch
Trang 61.2 Tầm quan trọng của chiến lược trong phát triển ngành du lịch
Chiến lược phát triển du lịch hình thành nhằm đưa ra những mục tiêu tổngquát và cụ thể cần đạt được để phát triển ngành du lịch trong một thời gian cụthể đi kèm với đó là những giải pháp cơ bản nhất để nhằm thực hiện chiến lược,
nó góp phần hỗ trợ và giúp các nhà quản lý chủ động trong kế hoạch đầu tư pháttriển ngành du lịch, tạo cơ sở xây dựng các chính sách, các quyết định đúng đắn,phù hợp với điều kiện sẵn có về tài nguyên du lịch của nước ta
Hoạch định chiến lược cho phép ngành du lịch có thể huy động phân bổ và
sử dụng hợp lý các nguồn lực trong và ngoài ngành có liên quan đến sự pháttriển của quốc gia Từ đó ngành có thể tận dụng tối đa các nguồn lực phục vụphát triển du lịch, đồng thời thúc đẩy các ngành có liên quan phát triển Chiếnlược còn giúp vạch ra những hướng đi cụ thể cho ngành du lịch, góp phần hạnchế những rủi ro và tận dụng những cơ hội của ngành du lịch
Chiến lược cũng đưa ra những mục tiêu, nhiệm vụ mà ngành du lịch cầnđạt được trong một thời gian nhất định Từ đó, đánh giá kết quả của việc thựchiện mục tiêu đó, những gì mà ngành đã đạt được và chưa đạt được để có nhữnggiải pháp tốt nhất nhằm phát triển ngành du lịch trong tương lai
Trang 7CHƯƠNG 2PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
2.1 Thực trạng phát triển ngành du lịch của nước ta hiện nay
2.1.1 Đặc điểm của ngành du lịch nước ta
Việt Nam là một đất nước giàu tiềm năng du lịch, chúng ta có những lợi thếrất lớn cả về điều kiện tự nhiên và văn hóa Vì vậy chúng ta có điều kiện để trởthành một quốc gia phát triển về Du lịch
Nước ta với hơn 3.000km bờ biển, nhiều khu vực có đảo, biển đẹp như HạLong, Nha Trang, Phú Quốc…Dọc bờ biển Việt Nam có khoảng 125 bãi biểnthuận lợi cho việc phát triển du lịch, trên 30 bãi biển được đầu tư và khai tháctrong đó có các khu vực có tiềm năng lớn đã được đầu tư phát triển Việt Namnằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên hệ động thực vật rất phong phú và đadạng, diện tích rừng khá lớn chiếm khoảng 37% diện tích đất Chúng ta đã thànhlập được trên 100 khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm 27 vườn quốc gia, 44 khubảo tồn và 34 khu rừng văn hóa, lịch sử, môi trường Đến hết năm 2010, ViệtNam được UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới Tài nguyênsinh vật nước ta có giá trị ý nghĩa to lớn về kinh tế, du lịch
Các điều kiện tự nhiên, khí hậu nước ta rất thuận lợi cho phát triển du lịch.Với những lợi thế tự nhiên này, chúng ta có thể phát triển du lịch sinh thái, thànhlập các khu thăm quan nghỉ dưỡng gần gũi với thiên nhiên đặc biệt là rất tốt chosức khỏe của du khách khi đến đây
Tài nguyên du lịch của nước ta phân bố tương đối tập trung Điều đó gópphần hình thành các lãnh thổ du lịch điển hình trong toàn quốc Mỗi lãnh thổ dulịch có một sắc thái riêng, tạo nên các tuyến du lịch xuyên quốc gia, không lặplại giữa vùng này với vùng khác nên thường không làm nhàm chán khách dulịch
Việt Nam có 54 dân tộc cùng với nó là những nét văn hóa đa dạng mangbản sắc riêng độc đáo của từng vùng miền Chính những nét riêng đó đã làm nêncốt cách, hình hài và bản sắc dân tộc Việt Nam Các lễ hội văn hóa có sức hút tolớn đối với du khách thập phương trong và ngoài nước Các di tích lịch sử - vănhóa là tài nguyên hàng đầu của du lịch Cho đến nay nước ta có khoảng 4 vạn ditích các loại trong đó gần 3000 di tích được bộ văn hóa - thông tin xếp hạng.Các di tích này đã và đang được khai thác nhất định vào phát triển du lịch
Trang 8Sự đa dạng của nguồn tài nguyên cả về thiên nhiên (bãi biển, hang động,đảo nước khoáng, lớp phủ thực vật, động vật quý hiếm, nhiều cảnh quan thiênnhiên độc đáo điển hình…) lẫn nhân văn (các di tích lịch sử, kiến trúc nghệthuật, phong tục tập quán, các làng nghề thủ công truyền thống, sự đa dạng vềbản sắc văn hóa của các dân tộc…), là điều kiện để phát triển nhiều loại hình dulịch với thời gian dài ngắn khác nhau
Điểm nổi bật là của du lịch Việt Nam là sự an toàn Đây là một yếu tố tốiquan trọng trong việc lựa chọn điểm đến của du khách Với những hình ảnh củatổng thống Nga Dmitry Medvedev đi bộ từ hồ Gươm về khách sạn, tổng thống
Mỹ Bill Clinton đi dạo quanh hồ Gươm đã đủ minh chứng cho điều này đối với
du khách quốc tế Bên cạnh đó Việt Nam đã tổ chức thành công nhiều hội nghịquốc tế lớn như APEC 14, ASEAN 17, ASEM 9
Đây có thể coi là những tiềm năng rất lớn giúp ngành du lịch của Việt Namphát triển
2.1.2 Thực trạng của ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Ở Việt Nam, ngành du lịch đã được hình thành và phát triển hơn 50 năm,song hoạt động du lịch chỉ thực sự diễn ra sôi động từ thập niên 90 của thế kỷtrước, gắn liền với chính sách mở cửa hội nhập Trong các giai đoạn phát triển,mặc dù có những khó khăn nhất định, nhưng du lịch Việt Nam vẫn duy trì đượctốc độ tăng trưởng, dần khẳng định vị trí là một ngành kinh tế mũi nhọn trongnền kinh tế quốc dân
Nhờ thực hiện đường lối đổi mới về kinh tế, trong những năm gần đây,ngành du lịch Việt nam đã khởi sắc và ngày càng có tác động tích cực đến đờisống kinh tế xã hội của đất nước Kết quả, du lịch Việt Nam đã thu hút đượcnhiều khách trong nước và quốc tế Theo thống kê, lượng khách du lịch quốc tếđến Việt Nam không ngừng tăng, từ 1.351.000 lượt khách quốc tế năm 1995 lên2.140.000 lượt năm 2000 và năm 2010, số lượt khách quốc tế đến nước ta đã đạt
5 triệu Lượt khách nội địa cũng tăng nhanh, đến năm 2010 đạt 28 triệu lượtkhách
Hệ thống sản phẩm, dịch vụ du lịch ngày càng được chú trọng nâng cao về
số lượng cũng như chất lượng Nhiều loại hình du lịch ra đời, cùng với đó là vệctạo ra các dịch vụ du lịch trọn gói chất lượng cao đã đem đến cho khách hàng sựhài lòng và tin tưởng Du lịch Việt Nam ngày càng có sự liên kết đa quốc gia,phát triển du lịch quốc tế nhờ đó mà nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động du lịch
Trang 9ngày càng tăng Trong những năm qua, ngành du lịch nước ta với việc chú trọngthực hiện các chương trình quảng bá và xúc tiến du lịch đã góp phần tích cựcđưa hình ảnh Việt Nam thân thiện mến khách đến với bạn bè quốc tế Ngành dulịch ngày càng phát triển và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước, góp phần đáng kể vào thu nhập quốc dân Theo số liệu của Tổngcục Thống kê thì thu nhập ngoại tệ từ dịch vụ đó thu nhập du lịch đã tăng từ 6,4ngàn tỉ đồng năm 1995 lên 17,5 ngàn tỉ đồng năm 2000 và trên 96 ngàn tỉ đồngnăm 2010 Tốc độ du lịch năm 2008 đạt 4,02 tỉ đô la, chiến trên 55% trong cơcấu của xuất khẩu dịch vụ và đứng thứ 5 trong các ngành tạo thu nhập ngoại tệcho đất nước.
Bên cạnh những mặt sáng của ngành du lịch nước ta thì hiện nay ngành dulịch nước ta vẫn còn tồn tại nhều vấn đề bất cập Trong nhiều năm nay, cho dùngành du lịch Việt Nam ra sức thu hút du khách với những hoạt động khá rầm
rộ, những lọai hình tour du lịch đa dạng, với những nỗ lực cải tiến địa điểm dulịch, xúc tiến quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam tại hải ngọai… nhưng nóichung, du lịch Việt Nam xem chừng như vẫn “lận đận”, thu hút khách quốc tế ởmức khiêm tốn so với các nước trong khu vực
Một thực trạng trong ngành du lịch ở nước ta trong giai đoạn hiện nay đó làchất lượng sản phẩm du lịch chưa cao, loại hình chưa phong phú, độc đáo vàđậm đà bản sắc văn hóa Việt Nam, chưa tập trung cho sản phẩm có giá trị giatăng cao, giá cả so với một số khâu dịch vụ còn cao dẫn tới kém sức cạnh tranhquốc tế Nhiều khu du lịch khai thác tự phát, chưa đầu tư đúng tầm Quảng bá dulịch ra nước ngoài còn hạn chế, tính chuyên nghiệp chưa cao, cung cấp chưa đủ
và kịp thời thông tin cho du khách và nhà đầu tư Công tác quy hoạch, đầu tư cơ
sở hạ tầng, đầu tư khu du lịch còn có những bất cập Quy hoạch không đượcthực hiện triệt để dẫn tới đầu tư không đồng bộ, manh mún, dàn trải, không tạonên hiệu quả tổng thể Cơ sở hạ tầng cho phát triển du lịch chưa được quan tâmđầu tư đúng mức như vấn đề phương tiện giao thông cũ nát, đường xấu kháchmất nhiều thời gian di chuyển trên đường, Ngoài ra tình trạng, vệ sinh thựcphẩm, ô nhiễm môi trường… tại các điểm du lịch đang là vấn nạn thách thứccủa ngành du lịch nước ta
Từ thực trạng trên dẫn đến năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam trênthị trường quốc tế còn thấp, chỉ xếp thứ 97 trên tổng số 113 nước Việt Namchưa có được những sản phẩm du lịch đặc thù, mang đậm bản sắc dân tộc, chất
Trang 10lượng sản phẩm du lịch chưa cao, giá cả thiếu cạnh tranh, phát triển du lịch theolãnh thổ còn thiếu sự gắn kết giữa các địa phương.
2.2 Phân tích môi trường ngành du lịch
2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Xét về vẻ đẹp tự nhiên, giá trị văn hóa, Việt Nam hoàn toàn không thuakém các nước có ngành du lịch phát triển như Singapore, Thái Lan, Malaysia…Thế nhưng hiệu quả từ ngành du lịch nước ta lại thua kém họ rất lớn Nguyênnhân căn bản là chúng ta chưa biến được những lợi thế so sánh thành những lợithế cạnh tranh vốn chỉ tồn tại một thời gian và sẽ trôi qua nếu như chúng takhông biết tận dụng mọi cơ hội
Khi so với các quốc gia Đông Nam Á, tính cạnh tranh giá cả của Việt Nam
là tốt nhất, nhưng lại kém hơn các quốc gia cạnh tranh còn lại trên mọi phươngdiện khác Singapore kém cạnh tranh nhất về phương diện môi trường do mật độdân cư của quốc gia này quá cao nhưng lại dẫn đầu về tính cạnh tranh của tất cảcác phương diện còn lại Thái Lan luôn có tính cạnh tranh tốt hơn Việt Nam xéttrên mọi phương diện ngoại trừ giá cả và môi trường Tuy nhiên, đối với phòngngủ là một khoản chi tiêu lớn nhất của khách du lịch thì hai đối thủ cạnh tranhchính của Việt Nam là Malaysia và Thái lan vẫn có mức giá cạnh tranh hơn ViệtNam Thái Lan được coi là nước cạnh tranh nhất về giá khách sạn
Đối thủ cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam hầu hết là các quốc gia lánggiềng và các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á Tuy nhiên, với nhữnng tiềmnăng lớn mạnh về các điểm đến cũng như tài chính thì hiện nay Thái Lan vẫnđược coi là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của ngành du lịch Việt Nam Các doanhnghiệp lữ hành nước ngoài với năng lực tài chính mạnh, kinh nghiệm lâu năm vàlợi thế quy mô cũng sẽ là thách thức lớn nhất cho các doanh nghiệp du lịch ViệtNam
2.2.2 Phân tích về người mua
Từ năm 2000, sau hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam tuy đã cónhững bước phát triển nhưng vẫn còn nghèo nàn hơn so với các quốc gia trongkhu vực và trên thế giới Vì thế mà nhu cầu đi du lich đặc biệt là du lịch quốc tếđối với người Việt Nam còn nhiều hạn chế
Tuy nhiên, từ khi bước vào thiên niên kỉ mới đặc biệt là sau sau khi nước tagia nhập WTO, sự hội nhập kinh tế kéo theo đó là sự giao thoa văn hóa giữa các
Trang 11quốc gia làm cho tư tưởng người Việt Nam được đổi mới, và cầu du lịch cũngcao hơn Người có thu nhập trung bình thì nhu cầu đi du lịch nội địa, với nhữngngười có thu nhập cao, họ không chỉ có nhu cầu đi du lịch mà còn muốn đi dulịch nước ngoài Đây là cơ hội tốt để các doanh nghiệp du lịch phát triển Kếtquả theo báo cáo mới do trang web du lịch Travelocity.com thực hiện thì 30%trong số 1.403 người tiêu dùng được khảo sát cho biết sẽ đi du lịch nhiều hơntrong năm 2011, chỉ 1% nói không dự định đi bất cứ nơi nào so với 4% vào nămngoái.
Những người nước ngoài, đặc biệt là khách phương tây thì đi du lịch với họ
là nhu cầu thiết yếu Thị trường du lịch chủ yếu của Việt Nam có thể kể đến như
Mỹ, Nga hay Nhật Bản Đây là những nước có lượng khách hàng năm đến dulịch ở nước ta nhiều nhất
Nước Nga không có nhiều nắng ấm nên người Nga thích đến những vùng
có khí hậu ấm Họ rất thích biển, đặc biệt là du lịch biển ở Việt Nam Khách dulịch Nga có nhu cầu đi du lịch rất lớn, tuy nhiên việc tiếp thị và giới thiệu du lịchViệt Nam đối với khách này chưa nhiều, khiến cho khách Nga "quên" hình ảnhViệt Nam Khách du lịch Nga thường dành một khoảng thời gian trong năm để
đi du lịch trong nước và nước ngoài theo nhóm gia đình hoặc riêng lẻ Nhómkhách du lịch Nga được xem là thích "xài sang" không kém khách du lịchphương Tây
Đối với khách du lịch Nhật Bản, họ rất nhạy cảm trước những tin tức tiêucực, như những bất ổn về chính trị, rủi ro Sự kiện 11/9 tại Mỹ hay cuộc chiếnIraq mà Mỹ phát động năm 2003 đã khiến lượng khách Nhật thích đi vãn cảnhnước ngoài giảm mạnh Người Nhật yêu thích thiên nhiên tươi đẹp, các di sảnthế giới, sự yên bình, sự hấp dẫn về ẩm thực, hàng thủ công mỹ nghệ của ViệtNam Do vậy, Việt Nam hiện là một trong 20 điểm đến hàng đầu của du kháchNhật Tuy nhiên, khách Nhật lại ít quay lại Việt Nam, đặc biệt ít đối với lần thứ
ba Nguyên nhân là do họ thiếu thông tin, không hài lòng lắm khi đi mua sắm(sản phẩm còn nghèo nàn) và không thấy thông tin về hệ thống chăm sóc sứckhỏe Ngoài ra, lý do còn là cơ sở hạ tầng của Việt Nam yếu kém và du lịch ViệtNam chưa thực sự hướng tới khách du lịch giàu có
Mỹ được xem là một trong những quốc gia có người dân đi du lịch nướcngoài nhiều nhất Khách du lịch Mỹ có thể chia làm 4 nhóm, căn cứ vào sở thích
du lịch của họ Nhóm du khách thích thiên nhiên và du lịch sinh thái được xem
là hạng sang, họ sẵn sàng bỏ một số tiền lớn để tham gia những tour du lịch phù
Trang 12hợp với sở thích của mình Nhóm khách này được đánh giá có mức chi tiêutrung bình khoảng 15.000 USD cho một lượt Nhóm 2, được xem là bậc trung,
có mức chi tiêu thấp hơn rất nhiều, chỉ khoảng 1.000 USD/lượt Loại khách dulịch này thích và quan tâm đến việc tìm hiểu văn hóa, ẩm thực và ngôn ngữ.Nhóm 3 là du lịch ba lô, tức loại du khách đi một mình, không tham gia đoàn vàmua tour Nhóm này thuộc loại thích mạo hiểm và đang có xu hướng gia tăng.Nhóm 4 là những du khách đi theo sự kiện, đặc biệt là thể thao Bất kể thuộcnhóm nào, thì sự an toàn vẫn luôn được xem là yếu tố quan trọng nhất đối với dukhách người Mỹ
Nhìn chung, nhu cầu du lịch của người Việt Nam nói riêng và của conngười nói chung đang rất nóng đặc biệt khi đời sống con người ngày càng nângcao Chúng ta cần nắm rõ những sở thích, thị hiếu cũng như tâm lý của dukhách, để có hướng đi đúng đắn nhất cho sự phát triển của ngành du lịch nướcta
2.2.3 Phân tích về người bán
Việt Nam đang tiến hành thực hiện các cam kết cho phép thành lập phápnhân thực hiện kinh doanh dịch vụ đại lý lữ hành và kinh doanh lữ hành, sắp xếpchỗ trong khách sạn ảnh hưởng lớn nhất đối với các doanh nghiệp du lịch lữhành khai thác khách du lịch quốc tế của Việt Nam Việc cho phép thêm cácdoanh nghiệp du lịch lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài tham gia cung cấp dịch
vụ kinh doanh gửi khách tại thị trường Việt Nam sẽ tăng thêm năng lực khaithác khách du lịch trong những năm tới sẽ phát triển mạnh mẽ Đặc biệt, lượngkhách du lịch công vụ, hội nghị sẽ tăng mạnh khi Việt Nam được lực chọn đăngcái các sự kiện lớn quốc tế Hội nhập trong lĩnh vực du lịch cũng là sức ép buộccác doanh nghiệp du lịch trong nước phải có sự cải cách mạnh mẽ để nâng caonăng lực cạnh tranh Đồng thời, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được tiếp cận vàhọc hỏi trình độ quản lý tiên tiến của các doanh nghiệp lớn trên thế giới Ngoài
ra, Chính phủ cũng cho phép áp dụng rất nhiều ưu đãi đối với du lịch như miễmthị thực cho khách nước ngoài, miễn visa cho khách ở một số nước khi đi du lịchvào Việt Nam Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng ngày càng tổ chức nhiềucác tour du lịch với các hình thức đa dạng, giá cả phù hợp để đáp ứng thị hiếucủa du khách
Về cơ sở hạ tầng, đường giao thông, dịch vụ vệ sinh, cấp nước và xe lửa thìViệt Nam thua xa đối thủ cạnh tranh trong khu vực Đây là một vấn đề nan giải