Với việc ngày càng hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thị trường thì tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng khốc liệt. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh là điều đáng quan tâm. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may tinh lợi
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp Đại Mục lục
MỤC LỤC
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp Đại Danh mục các từ viết tắt
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
CAD/CAM Máy tính trợ giúp thiết kế và sản xuất
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CCDC Công cụ dụng cụ
CMT Cắt, May, Sửa (Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu)
EU European Union - Liên minh Châu Âu
FTA Hiệp định thương mại tự do
FOB Giao hàng trên phương thức vận chuyển (Free on Board)
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa
NVL Nguyên vật liệu
PCCC Phòng cháy chữa cháy
SWOT Strengths Weaknesses Opportunities Threats - Ma trận SWOT TSCĐ Tài sản cố định
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VINATEX Tổng công ty dệt may Việt Nam
VITAS Hiệp Hội Dệt May Việt Nam
WTO World Trade Organization - Tổ chức Thương mại thế giới
WIPO Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
XTTM Xúc tiến thương mại
XNK Xuất nhập khẩu
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Đại học Danh mục bảng biểu, hình vẽ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Đại học Mở đầu
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng và đượccoi là động lực của sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nóichung Trong cùng một thị trường càng có nhiều doanh nghiệp hoạt động thì cạnhtranh càng trở nên gay gắt và phức tạp Trong khi đó môi trường kinh doanh lại luônbiến động không ngừng Do vậy muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải
tự khẳng định được năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường
Ngành dệt may với tốc độ tăng trưởng trung bình 14,5%/năm giai đoạn 2008 –
2013, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành dệt may lớnnhất thế giới Năm 2013, dệt may là ngành xuất khẩu lớn thứ 2 cả nước với giá trị đạt17,95 tỷ USD Tuy nhiên ngành dệt may nước ta vẫn chưa vẫn chưa mang lại giá trịgia tăng cao trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu do chủ yếu sản xuất gia công theophương thức CMT Bên cạnh đó, ngành công nghiệp phù trợ vẫn chưa phát triển làmột trong những thách thức lớn trong việc khai thác những lợi ích từ các hiệp địnhthương mại tự do như: Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương(TPP), FTU-EU Việt Nam… Trong xu thế hội nhập và tự do hóa thương mại, cácdoanh nghiệp ngành dệt may phải chịu nhiều áp lực nặng nề và đối mặt với nhiều khókhăn, thử thách lớn, phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ xuất khẩu cùng ngànhhàng ở các nước lớn như: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, trên thị trường ngoài nướclẫn trong nước
Do đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp là hết sức cần thiết,đòi hỏi sự nhận thức đầy đủ, sự phân tích chính xác thực trạng, chủ động sắc bén khiđưa ra giải pháp hợp lý và kịp thời nhằm đứng vững, thành công và khẳng định vị trítrong khu vực và thế giới Các doanh nghiệp may mặc Việt Nam cần phải vượt quanhững thách thức, áp lực hiện tại, có tầm nhìn chiến lược, những chiến lược kinhdoanh dài hạn và có những bước đi cụ thể vững chắc để tạo dựng uy tín, thương hiệucủa mình nhằm cạnh tranh thắng lợi trên thị trường
Là một đơn vị kinh doanh trong ngành dệt may, công ty TNHH May Tinh Lợi cũngđang đối mặc những vấn đề khó khăn và thách thức trên Công ty đang giải quyết việclàm cho hơn 10.000 nhân viên, đóng góp vào sự phát triển chung của ngành dệt may
cả nước Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu và đánh giá năng lực cạnh tranh củacông ty TNHH May Tinh Lợi để đưa ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh cho các doanh nghiệp của ngành nói chung, cũng như công ty TNHH MayTinh Lợi nói riêng là vấn đề cấp thiết đang đặt ra Do vậy, qua quá trình nghiên cứuhoạt động kinh doanh của công ty tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnhtranh của công ty TNHH May Tinh Lợi” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp đại học chomình với câu hỏi nghiên cứu:
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Đại học Mở đầu
- Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MayTinh Lợi?
- Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty?
- Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH May Tinh Lợi từ đóđưa ra các đề xuất, kiến nghị và giải pháp để nâng cao năng lực canh tranh của côngty
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MayTinh Lợi
+ Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty, đưa ra các ưu điểm và tồn tại trong quátrình cạnh tranh cũng như các nguyên nhân tồn tại của nó
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MayTinh Lợi
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MayTinh Lợi gắn với sản phẩm dệt may
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: tại công ty TNHH May Tinh Lợi với sản phẩm dệt may và một sốđối thủ cạnh tranh của công ty
+ Thời gian: trong giai đoạn từ năm 2012-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp như sau:
- Phần lý thuyết, tác giả tham khảo các tài liệu liên quan đề tài từ đó chọn lọc và hệthống hóa để làm cơ sở lý luận cho đề tài
- Phần đánh giá môi trường cạnh tranh được thực hiện từ nguồn thông tin thứ cấp vàthông tin sơ cấp
- Thông tin thứ cấp gồm thông tin từ các báo cáo của Công ty TNHH May Tinh Lợi, cácnguồn từ Tổng Cục thống kê Việt Nam, mạng Internet,
- Thông tin sơ cấp bằng cách lập bảng câu hỏi, phát phiếu điều tra trực tiếp với số lượng
30 phiếu, sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp số liệu thu thập
- Tham khảo ý kiến chuyên gia bằng cách trao đổi với cán bộ phòng kế hoạch, xuấtnhập khẩu, phòng kế toán, phòng hành chính – nhân sự của công ty TNHH May TinhLợi để xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty điểm mạnh,điểm yếu về năng lực cạnh tranh của công ty và cơ hội, nguy cơ công ty đang đối mặt
- Phần giải pháp được thực hiện dựa vào kết quả phân tích thực trạng, giải quyết cácnguyên nhân gây ra điểm yếu, duy trì điểm mạnh, năng lực cạnh tranh của công ty, các
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Đại học Mở đầu
mục tiêu của công ty và tham khảo ý kiến một số CBCNV công ty TNHH May TinhLợi
5 Bố cục và kết cấu khóa luận
Ngoài phần mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận được chia làm
3 chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH May Tinh Lợi
- Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH May Tinh Lợi
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh xuất hiện và tồn tại khách quan trong quá trình hình thành, phát triểncủa sản xuất hàng hoá Cạnh tranh gắn liền với sự vận động của các quy luật giá trị,quy luật cung - cầu, tạo thành cơ chế vận động của nền kinh tế thị trường, là quy luậttất yếu và là động lực của phát triển nền kinh tế thị trường Trong lịch sử phát triển củanền kinh tế thế giới đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh
Các nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển cho rằng, cạnh tranh là quá trình baogồm các hành vi phản ứng Quá trình này tạo ra trong mỗi thành viên trong thị trườngmột dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần xứng đáng
so với khả năng của mình ( PGS TSKH Lê Du Phong, Nguồn lực và động lực pháttriển trong nền Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Lýluận chính trị, HN 2006, tr 39)
Cạnh tranh theo hàm nghĩa kinh tế học học là chỉ quá trình tranh đấu tiến hànhkhông ngừng giữa các chủ thể kinh tế trong thị trường nhằm thực hiện lợi ích kinh tế
và mục tiêu đã định của bản thân Động lực nội tại của cạnh tranh là lợi ích kinh tế của
tự thân chủ kinh tế, biểu hiện cụ thể trong quá trình cạnh tranh là giữ hoặc mở rộngmức chiếm hữu thị trường, gia tăng mức tiêu thụ, nâng cao lợi nhuận Áp lực bênngoài của cạnh tranh là đọ sức kịch liệt giữa các đối thủ cạnh tranh, kẻ bại tất sẽ bị đàothải
Từ điển kinh doanh của Anh (Xuất bản năm 1992): Cạnh tranh được xem là sự ganhđua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng mộtloại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữanhững người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nềnkinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm dành các điều kiện sảnxuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất
Cạnh tranh buộc những người sản xuất và buôn bán phải cải tiến kĩ thuật, tổ chứcquản lí để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hàng hoá, thay đổi mẫu mã,bao bì phù hợp với thị hiếu của khách hàng; giữ tín nhiệm; cải tiến nghiệp vụ thươngmại và dịch vụ, giảm giá thành, giữ ổn định hay giảm giá bán và tăng doanh lợi
Qua các khái niệm đã nêu ở trên, ta có thể hiểu một cách đầy đủ: Cạnh tranh là quátrình kinh tế mà trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp cảnghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình như chiếm
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như đảm bảo tiêu thụ có lợi nhất nhằmnâng cao vị thế của mình
Có thể nói rằng ở đâu có lợi ích kinh tế thì ở đó có cạnh tranh Mục đích cuối cùngcủa cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích đối với các doanh nghiệp là lợi nhuận, đối vớingười tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng Nhà nước khuyến khích sự cạnh tranh giữa cácchủ thể sản xuất kinh doanh nhằm đẩy nhanh tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ,nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, trên cơ sở
đó, tăng lợi nhuận cho người sản xuất, kinh doanh giỏi, đồng thời có lợi cho người tiêudùng và toàn xã hội, nhưng chỉ thừa nhận sự cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật,chống những hoạt động phạm pháp đẻ ra những hệ quả tiêu cực trong xã hội (làm hànggiả, buôn lậu, trốn thuế, ăn cắp bản quyền, đầu cơ tích trữ, độc quyền, hối lộ, lừađảo…) làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, bất ổn kinh tế dẫn tới sự phânhoá giàu nghèo ngày càng tăng
1.1.2 Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
a Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Theo quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren thì năng lực cạnhtranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận, thị phần trên các thị trường trong vàngoài nước Các chỉ số đánh giá là năng suất lao động, công nghệ, tổng năng suất cácyếu tố sản xuất, chi phí cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt củasản phẩm, chi phí đầu vào Ngoài ra, theo lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét nănglực cạnh tranh dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng haythấp hơn mức giá phổ biến mà không có trợ cấp, đảm bảo đứng vững trước các đối thủkhác hay sản phẩm thay thế
Theo Michael E Porter, năng lực cạnh tranh là khả năng sáng tạo ra sản phẩm cóquy trình công nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao phù hợp với nhu cầu kháchhàng, chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng nhanh lợi nhuận
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng vượt qua các đối thủ cạnh tranh
để duy trì và phát triển chính bản thân doanh nghiệp
Như vậy, năng lực cạnh tranh có thể hiểu là khả năng khai thác, huy động, quản lý
và sử dụng các nguồn lực và các điều kiện khách quan một cách có hiệu quả nhằm tạo
ra lợi thế cạnh tranh trước đối thủ, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển trên thị trường
Thông thường người ta đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông quacác yếu tố nội tại như quy mô, khả năng tham gia cạnh tranh và rút khỏi thị trường, sảnphẩm, năng lực quản lý, năng suất lao động, trình độ công nghệ Tuy nhiên, khả năngnày lại bị tác động bởi nhiều yếu tố bên ngoài (Nhà nước và các thể chế trung gian).Doanh nghiệp nào có khả năng đổi mới và sáng tạo lớn thì doanh nghiệp đó có khảnăng cạnh tranh cao
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
Ngoài ra, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn được thể hiện ở chiến lượckinh doanh thích hợp và hiệu quả kinh doanh từ khâu nắm bắt thông tin đến khâu tổchức sản xuất, từ đổi mới công nghệ đến phương pháp quản lý phục vụ, từ đổi mới mặthàng, các loại hình dịch vụ đến công việc tiếp thị, quảng cáo
Như vậy, thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” dù đã được sử dụng rộng rãi nhưng vẫncòn nhiều quan điểm khác nhau về nó, dẫn đến cách thức đo lường năng lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp vẫn chưa được xác định một cách thống nhất và phổ biến
Tuy thế, từ các quan điểm trên, tác giả cho rằng: Năng lực cạnh tranh là khả năngkhai thác, huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giới hạn như nhânlực, vật lực, tài lực,… để tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn so với đối thủ cạnhtranh; đồng thời, biết lợi dụng các điều kiện khách quan một cách có hiệu quả để tạo ralợi thế cạnh tranh trước các đối thủ, xác lập vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường;
từ đó, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và lợi nhuận cao, đảm bảo cho doanhnghiệp tồn tại, tăng trưởng và phát triển bền vững
b Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
- Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia
Hệ thống chỉ số - chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp (GCI) gồm 9 yếu tố cũngchính là chín nhóm cho thấy năng suất cũng như năng lực cạnh tranh của quốc gia, baogồm: thể chế, kết cấu hạ tầng, hiệu quả thị trường, kinh tế vĩ mô, y tế và giáo dục cơbản, đào tạo và giáo dục bậc cao, trình độ kinh doanh, mức độ sẵn sàng về công nghệ,đổi mới và sáng tạo
- Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành
Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành thường được xem xét qua các chỉ số định lượngnhư: tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu và lợi thế so sánh Một ngành có năng lực cạnh tranh nếu cónăng lực duy trì được lợi nhuận, thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước Có
ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp ngành như sau:
+ Nhóm các yếu tố thuộc về ngành: chiến lược phát triển, sản phẩm chế tạo, lựa chọncông nghệ, đầu tư nghiên cứu, đào tạo cán bộ, quan hệ với bạn hàng…
+ Nhóm các yếu tố được quyền quyết định của chính phủ: thuế, lãi suất ngân hàng, tỷ giáhối đoái, chi ngân sách nghiên cứu, hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ thị trường
+ Nhóm các yếu tố mà ngành và chính phủ chỉ tác động một phần: năng lực sản xuất,nhu cầu tiêu dùng, môi trường thương mại quốc tế
- Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thếcạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sửdụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự pháttriển kinh tế bền vững Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì thườngxét đến các yếu tố:
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Năng lực về tài chính: Năng lực tài chính phản ánh năng lực, hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp Doanh nghiệp cần có đủ tiềm lực về tài chính, có khả năng tài trợ vốncho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: vốn đầu tư mua sắmthiết bị kĩ thuật công nghệ mới hay chi phí cho việc tu bổ, sửa chữa máy móc, thiết bịhiện có nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu tài chínhthường được quan tâm khi phân tích năng lực tài chính như: vốn điều lệ, cơ cấu tàisản, cơ cấu nguồn vốn, tổng tài sản, khả năng thanh toán, tỷ suất lợi nhuận
+ Quản trị nhân lực: Lao động là yếu tố đầu tiên cũng như là yếu tố cuối cũng tạo nên sựthành bại của một doanh nghiệp Muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình doanhnghiệp phải chú ý quan tâm đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp, từ những ngườilao động bậc thấp đến nhà quản trị cấp cao nhất, bởi mỗi người đều có một vị trí quantrọng trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những người lãnh đạo chính
là những người cầm lái con tàu doanh nghiệp, họ là những người đứng mũi chịu sàotrong mỗi bước đi của doanh nghiệp, là những người có quyền lực cao nhất và tráchnhiệm thuộc về họ cũng là nặng nề nhất Họ chính là những người xác định hướng đi
và mục tiêu cho doanh nghiệp, còn thực hiện quyết định của họ là những người nhânviên dưới quyền
Một số chỉ tiêu để đánh giá về nguồn nhân lực mỗi công ty là cơ cấu lao động theogiới tính, đối tượng, trình độ, các chính sách đào tạo, lương thưởng, phúc lợi xã hội,năng suất lao động Trong đó, năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi thông quanăng suất lao động ta có thể đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình
độ công nghệ của doanh nghiệp
+ Chiến lược kinh doanh: Có tầm quan trọng đặc biệt, là mối quan tâm hàng đầu, địnhhướng cho mọi hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh vạch ra phương hướngphát triển của công ty trong ngắn hạn và trong dài hạn phù hợp với điều kiện kinhdoanh của công ty
+ Quản trị công nghệ: Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽtới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thống trang thiết
bị, máy móc, công nghệ hiện đại thì các sản phẩm của doanh nghiệp nhất định sẽ đượcbản toàn về chất lượng khi đến tay người tiêu dùng Có hệ thống máy móc hiện đại sẽthúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, tăng nhanh vòng quay về vốn, giảm bớtđược khâu kiểm tra về chất lượng hàng hóa có được bảo đảm hay không Nếu xét vềcông nghệ máy móc có ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm và như vậy sẽ ảnhhưởng đến giá bán của doanh nghiệp thương mại Ngày nay, do tác động của cuộccách mạng khoa học và công nghệ, cuộc chiến giữa các doanh nghiệp đang trở thànhcuộc cách mạng về trí tuệ, về trình độ công nghệ Công nghệ tiên tiến không nhữngđảm bảo về năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ mà còn có thểxác lập tiêu chuẩn mới cho từng ngành sản xuất kỹ thuật Mặt khác, khi mà việc bảo
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
vệ môi trường như hiện nay đang trở thành vấn đề của toàn cầu thì doanh nghiệp nào
có trình độ công nghệ cao, thiết bị máy móc hiện đại nhất định sẽ giành được ưu thếcạnh tranh Tuy nhiên, công nghệ luôn luôn thay đổi, do vậy mỗi doanh nghiệp cầnkhông ngừng cải tiến và đổi mới kỹ thuật, công nghệ
+ Trình độ tổ chức hoạt động quản trị: Tổ chức hoạt động quản trị là công việc rất quantrọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Hoạt độngquản trị bao gồm nhiều công việc như: bố trí công việc cho từng người nhằm phát huynăng lực công tác của người lao động và hiệu quả kinh doanh, tránh hao phí trong quátrình sản xuất, xây dựng những định mức tiêu hao nguyên vật liệu và có kế hoạch bốtrí, sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả
- Năng lực cạnh tranh cấp độ sản phẩm hàng hóa
Năng lực cạnh tranh cấp độ sản phẩm là khả năng sản phẩm tiêu thụ được nhanhchóng khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường Hay nói một cáchkhác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cungứng, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo… Đánh giá nănglực cạnh tranh cấp độ sản phẩm hàng hóa người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau: thịphần, quản trị hệ thống kênh phân phối, giá, chất lượng, kiểm dáng, mẫu mã, thươnghiệu
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh
Theo thạc sĩ Lê Thị Bích Ngọc “Những lợi thế được doanh nghiệp tạo ra và sử dụngcho cạnh tranh thì được gọi là lợi thế cạnh tranh” [trang 45, giáo trình Quản trị chiếnlược]
Lợi thế cạnh tranh còn được hiểu như là các đặc điểm hay các biến số của sản phẩmhoặc nhãn hiệu mà nhờ đó có chúng doanh nghiệp tạo ra một số tính trội hơn, ưu việthơn so với những người cạnh tranh trực tiếp
Lợi thế cạnh tranh được coi là bên ngoài khi chúng dựa trên chiến lược phân biệtsản phẩm, hình thành nên giá trị cho người mua, hoặc bằng cách giảm chi phí sử dụng,hoặc bằng cách tăng khả năng sử dụng Lợi thế này tạo cho doanh nghiệp “quyền lựcthị trường”
Lợi thế cạnh tranh bên trong dựa trên tính ưu việt của doanh nghiệp trong việc làmchủ chi phí sản xuất Nó tạo nên giá trị cho người sản xuất bằng cách tạo ra cho doanhnghiệp một giá thành thấp hơn so với người cạnh tranh chủ yếu
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là những gì làm cho doanh nghiệp ấy khácbiệt và chiếm ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà doanhnghiệp có hay khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh Việc tạo dựng và duy trì lợi thếcạnh tranh đóng một vai trò rất lớn trong sự thành công của doanh nghiệp
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo quan điểm truyền thống cổ điển, các nhân tố sản xuất như: đất đai, vốn, laođộng là những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình được coi là những nhân tố để tạo ra lợithế cạnh tranh
Theo Michael Porter: Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanhnghiệp có thể tạo ra cho khách hàng Lợi thế có thể dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủcạnh tranh (trong khi lợi ích cho người mua là tương đương) hoặc việc cung cấpnhững lợi ích vượt trội so với đối thủ như về chất lượng, độ tin cậy, đặc điểm kỹ thuật,dịch vụ, khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn hoặc việc tậptrung vào một phân khúc thị trường hay nhiều thị trường để phát triển
Theo tác giả, lợi thế cạnh tranh là nền tảng cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp,những gì làm cho doanh nghiệp khác với đối thủ, nổi bật hơn mà các đối thủ cạnhtranh không làm được, hay bản thân doanh nghiệp thực hiện cách nổi trội hơn Lợi thếcạnh tranh có thể mất dần theo thời gian do sự bắt chước của các đối thủ Vì vậy, đểduy trì lợi thế cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp cần có chiến lược cạnh tranhhiệu quả
1.2 Các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.2.1 Môi trường vĩ mô
a Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế luôn chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từngdoanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiếnlược của doanh nghiệp Yếu tố kinh tế được thể hiện đặc trưng bởi các biến số cơ bảnnhư: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ lạm phát, lãi suất,
tỉ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế, hệ thống thuế, các biến động trên thị trườngchứng khoán, thất nghiệp, đầu tư nước ngoài
⇒ Nhận xét: Đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng quan trọng ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đây là yếu tố mà các doanh nghiệp khi xác lập
kế hoạch, mục tiêu, nghiên cứu thị trường, đều cần tham khảo
b Yếu tố Chính phủ, chính trị, pháp luật
Hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của Chính phủ, hệ thống luật pháphiện hành, các xu hướng ngoại giao của Chính phủ và những diễn biến chính trị trongnước, trong khu vực và trên toàn thế giới Sự ổn định hay không về chế độ chính trị, hệthống pháp luật và các chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ… tác động đến việchoạch định chiến lược và chương trình hành động của doanh nghiệp nhằm nắm bắt cơhội và giảm thiểu nguy cơ xảy ra, tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanhnghiệp
⇒ Nhận xét: Đây là yếu tố có tác động gián tiếp nhưng rất quan trọng ảnh hưởngđến sự tồn tại và phát triển của ngành Các doanh nghiệp phải quan tâm đến các yếu tố
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
này để hoạt động kinh doanh theo đúng khuôn khổ pháp luật và đầu tư phát triển lâudài
c Yếu tố văn hóa - xã hội
Gồm những chuẩn mực, những giá trị, trình độ dân trí, phong tục tập quán, thóiquen tiêu dùng, dân số, tỷ lệ tăng dân số, nghề nghiệp và phân phối thu nhập, tuổi thọ
và tỷ lệ sinh tự nhiên và sự phân bố dân cư Những biểu biết và thông tin về văn hoá
xã hội và dân cư giúp nhà quản trị hoạch định chiến lược một cách hiệu quả
⇒ Nhận xét: Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa – xã hội có thể tác động tích cựchay tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp, do đó, cần phải thường xuyên nắm bắtnhững thay đổi trong môi trường văn hóa – xã hội để có những phản ứng kịp thờitrước đối thủ cạnh tranh
d Yếu tố tự nhiên
Những tác động của thiên nhiên có ảnh hưởng lớn đến các quyết định kinh doanhcủa các doanh nghiệp Chính quyền ngày càng quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môitrường, thiếu năng lượng và sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên Ngoài ra,khách hàng đặc biệt quan tâm đến sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, những sản phẩmthỏa mãn các điều kiện môi trường trong quá trình sản xuất Do đó, đòi hỏi các nhàquản trị chiến lược phải có các biện pháp đảm bảo phù hợp
⇒ Nhận xét: Yếu tố tự nhiên có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh,khi đầu tư nhà quản trị nào biết tận dụng kịp thời lợi thế của các yếu tố tự nhiên vàtránh những thiệt hại do tác hại của các yếu tố này gây ra sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranhhơn các đối thủ trong ngành
e Yếu tố công nghệ và kỹ thuật
Ngày càng có nhiều công nghệ và kỹ thuật mới ra đời, tạo ra các cơ hội cũng nhưnguy cơ cho các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải xem xét công nghệ và kỹthuật mà mình đang sử dụng có bị lạc hậu không Việc áp dụng công nghệ và kỹ thuậtmới hiệu quả thường tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp đang ở giai đoạn phát triểnban đầu hơn là doanh nghiệp lớn đã hoạt động lâu năm Vì vậy, việc triển khai côngnghệ phải ổn định tương đối và phải phù hợp với khả năng của doanh nghiệp và thờigian sử dụng công nghệ Yếu tố công nghệ được xem là yếu tố rất năng động, hàmchứa nhiều cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp Áp lực và đe dọa của yếu tố côngnghệ như: công nghệ mới làm xuất hiện các sản phẩm thay thế đe dọa các sản phẩmtruyền thống của ngành hiện hữu; sự phát triển của công nghệ mới làm cho công nghệhiện hữu bị lỗi thời tạo áp lực đổi mới công nghệ lên doanh nghiệp nhưng tạo điềukiện thuận lợi cho những người mới xâm nhập ngành; sự bùng nổ của công nghệ mớilàm rút ngắn vòng đời công nghệ tạo, áp lực rút ngắn thời gian khấu hao so với trướcđây Bên cạnh những đe dọa thì sự phát triển của công nghệ cũng tạo ra cơ hội chodoanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm chất lượng hơn, giá rẻ hơn làm tăng khả năng
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
cạnh tranh, đồng thời cũng có thể tạo ra thị trường mới cho sản phẩm và dịch vụ củadoanh nghiệp
⇒ Nhận xét chung: Các yếu tố trong môi trường vĩ mô có mối quan hệ chặt chẽ, tácđộng lẫn nhau, vì thế, để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành, cần xem xét trongmối quan hệ tổng thể, từ đó, tiên đoán, dự báo và xây dựng các chính sách phát triểncủa doanh nghiệp cho phù hợp
1.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối vớidoanh nghiệp Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuấtkinh doanh đó Có năm yếu tố cơ bản trong môi trường vi mô cần phân tích là: đối thủcạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn mới và sản phẩm thay thế, (xemHình 1.1), như sau:
Hình 1.1: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E.Porter
(Nguồn: website marketing.edu.vn)
a Khách hàng
Đây là một phần của công ty, khách hàng là người mua sản phẩm, dịch vụ của công
ty, có được khách hàng trung thành là một lợi thế lớn của công ty Sự trung thành củakhách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng và mongmuốn làm tốt hơn Các doanh nghiệp cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại
và tương lai Các thông tin thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
trọng cho việc hoạch định kế hoạch nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đếnmarketing
Khách hàng hiện tại cũng như khách hàng tiềm ẩn của doanh nghiệp là một phầnkhông thể tách rời với môi trường cạnh tranh Doanh nghiệp bán được hàng thì có thịtrường, không bán được thì không có thị trường, bán nhiều hàng thì có nhiều kháchhàng, thị phần doanh nghiệp gia tăng, nâng cao vị thế trên thị trường Sự tín nhiệm củakhách hàng là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiêp, đạt được điều này là do doanhnghiệp biết thoả mãn tốt nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh.Khách hàng tìm đến doanh nghiệp là do họ có nhu cầu về hàng hoá dịch vụ Trongmột thời kỳ nhất định, số cầu vừa tác động trực tiếp đến việc nghiên cứu quyết địnhcung của doanh nghiệp, lại vừa tác động đến mức độ và cường độ cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp cùng ngành Doanh nghiệp có khả năng thoả mãn nhu cầu của kháchhàng khi hàng hóa dịch vụ doanh nghiệp cung ứng ra thích hợp với nhu cầu của họ,đáp ứng đầy đủ số lượng, chất lượng, giá cả phù hợp, hoạt động dịch vụ tốt, địa điểmgần khách hàng, hàng hoá thuộc nhãn hiệu nổi tiếng…
Mối quan hệ giữa khách hàng với doanh nghiệp: Khả năng mặc cả của khách hàng
và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp là vấn đề thường xuyên phải giải quyết Thôngthường khách hàng yêu cầu giảm giá hoặc yêu cầu chất lượng tốt đi kèm với các dịch
vụ, điều này làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng suy ra tạo nguy cơ cạnh tranh giá.Chỉ có một doanh nghiệp duy nhất đáp ứng hàng hoá thì cơ hội giảm giá của kháchhàng là ít và thường khách hàng không thể ép doanh nghiệp trong việc thoả mãn nhucầu của mình
Tuy nhiên khách hàng có thế mạnh khi: Khách hàng mua khối lượng hàng hoá lớn,khách hàng có thể dễ dàng chuyển sang mua của các doanh nghiệp khác mà không tốnkém về thời gian chi phí, khách hàng có nhiều khả năng lựa chọn với hàng thay thế đadạng, khách hàng có lợi thế trong chiến lược hội nhập dọc ngược chiều, tiếp xúc trựctiếp với nguồn cung ứng của doanh nghiệp thương mại
Doanh nghiệp phân tích các đặc điểm của khách hàng về: Khu vực địa lý, nhânkhẩu, tâm lý, thái độ, tuổi tác, tôn giáo… Sẽ là cơ sở cho hoạch định kế hoạch bánhàng và có chính sách đối với từng nhóm khách hàng cho phù hợp
⇒ Nhận xét: Doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thuthập thông tin, định hướng tiêu thụ trong hiện tại và tương lai, làm cơ sở hoạch định kếhoạch sản xuất kinh doanh và làm tăng số lượng khách hàng hiện tại của công ty từ đónăng cao khả năng cạnh tranh
b Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng hình thành các thị trường cung ứng các yếu tố đầu vào khác nhaubao gồm cả người bán thiết bị nguyên vật liệu, người cấp vốn, người cung cấp lao
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
động và cung cấp các dịch vụ tư vận chuyển quảng cáo, tư vấn, sức lao động chodoanh nghiệp
Tính chất của các thị trường cung cấp khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Thị trường mang tính chất cạnh tranh(cạnh tranh không hoàn hảo hay độc quyền), thị trường có hay không có sự điều tiếtcủa nhà nước cũng như mức độ, tính chất điều tiết, tính ổn định hay không ổn định củathị trường cũng tác động trực tiếp đến hoạt động mua sắm, dự trữ cũng như tuyển dụnglao động của từng doanh nghiệp
Nhà cung ứng là nguy cơ khi họ đòi nâng giá hoặc giảm chất lượng, số lượng cungứng Để tránh sức ép của nhà cung ứng doanh nghiệp phải mở rộng mối quan hệ, đadạng hoá các nguồn cung ứng khác nhau hoặc xây dựng mối quan hệ đầu tư liên doanhliên kết lâu dài hai bên cùng có lợi
Nhà cung ứng có ưu thế khi:
- Họ có sự chuyên biệt hoá sản phẩm cung ứng, thì doanh nghiệp khó lựa chọn nhà cungứng thay thế
- Nguồn cung ứng không có nhiều sản phẩm thay thế khác trên thị trường buộc doanhnghiệp phải lựa chọn họ
- Khi nhà cung ứng có khả năng hội nhập dọc thuận chiều và có khả năng cạnh tranh vớichính doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng hoá của họ
- Sản phẩm cung ứng không thuộc nhóm sản phẩm quan trọng của nhà cung ứng nên họkhông bị áp lực giảm giá hoặc cải thiện chất lượng sản phẩm cung ứng
- Khi nhà cung ứng độc quyền và sản phẩm của họ không thể sản xuất trong thời gianngắn
Nhà cung ứng là những công ty kinh doanh và những cá thể cung cấp cho công ty
và các đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra những mặt hàng cụthể hay dịch vụ nhất định Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạtđộng của một doanh nghiệp Việc nghiên cứu để hiểu biết về những người cung cấpcác nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môitrường
⇒ Nhận xét: Đây là nhân tố có tác động rất lớn đến hoạt động doanh nghiệp, lànguồn đầu vào góp phần tạo nên sản phẩm có chất lượng
c Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốngiành được thị phần và các nguồn lực cần thiết Mặc dù không phải bao giờ doanhnghiệp cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới, nhưng các doanh nghiệp cần đềphòng, nếu có thì cần các biện pháp để phòng chống
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
Tác động của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn đối với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đến đâu hoàn toàn phụ thuộc vào sức mạnh cạnh tranh của doanhnghiệp Sự xuất hiện của các đối thủ này sẽ làm gia tăng mức độ cạnh tranh của ngành.Đổi thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành thường đưa vào khai thác các nănglực công nghệ mới tiên tiến hiện đại với mong muốn giành được thị phần trên thịtrường đó sẽ là yếu tố làm giảm lợi nhuận của các doanh nghiệp
Nguy cơ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn được đánh giá tuỳ theo các rào cản nhập cuộccủa ngành và các biện pháp trả đũa từ phía các doanh nghiệp hiện tại Theo MichelPorter các rào cản nhập cuộc chính là: Tiết kiệm quy mô, mức độ khác biệt hoá sảnphẩm, yêu cầu về vốn đầu tư cho thâm nhập, chi phí chuyển đổi, kênh phân phối, cácquy định của chính phủ… Vì vậy, bên cạnh phát triển kinh doanh mở rộng thị trườngdoanh nghiệp bảo vệ vị thế cạnh tranh của mình bằng cách duy trì hàng rào hợp phápngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài như: đa dạng hoá sản phẩm, mạng lưới phân phốitiêu thụ hàng hóa hợp lý, sự trung thành của khách hàng, lợi thế chi phí thấp dịch
vụ hoàn hảo, tiềm lực tài chính, mối quan hệ truyền thống lâu dài Nếu các rào cảnnhập cuộc của ngành là lớn và nếu các doanh nghiệp sẵn sàng trả đũa thì nguy cơ xâmnhập là rất nhỏ
d Sản phẩm thay thế
Những sản phẩm thay thế là những sản phẩm của các doanh nghiệp khác mà phục
vụ những nhu cầu của khách hàng tương tự như đối với ngành đang phân tích
Mỗi một doanh nghiệp đang hoạt động trong một ngành nào đó, theo nghĩa rộngđều là cạnh tranh với các doanh nghiệp khác ở ngành khác Sự tồn tại của sản phẩmthay thế tác động đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp, biểu hiện một sự đe doạcạnh tranh làm giảm khả năng đặt giá cao và qua đó trực tiếp làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp
Để giảm sức ép của sản phẩm thay thế doanh nghiệp cần có các giải pháp cụ thểnhư: phải luôn chú ý tới khâu đầu tư đổi mới kỹ thuật - công nghệ, các các giải phápđồng bộ nâng cao chất lượng sản phẩm, khác biệt hoá sản phẩm cũng như trong từnggiai đoạn phát triển cụ thể phải biết tìm và rút về phân đoạn thị trường hay thị trường
“ngách” phù hợp
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mứcgiá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanhnghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé Vì vậy, các doanh nghiệp cần khôngngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn Phần lớn sản phẩm thaythế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Muốn đạt được thành công, các doanhnghiệp cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển hoặc vận dụng công nghệ mới vàochiến lược của mình
e Đối thủ cạnh tranh
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
Là những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chức năng tương đương và sẵnsàng thay thế nên việc nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh là quan trọng cho một doanhnghiệp Các doanh nghiệp cạnh tranh xác định bản chất và mức độ cạnh tranh trongkinh doanh hay dùng những thủ đoạn để giữ vững vị trí Những doanh nghiệp cũngphải nhận ra rằng sự cạnh tranh không ổn định Ví dụ, những ngành trưởng thànhthường gặp sự cạnh tranh lớn khi tốc độ tăng trưởng giảm sút Những doanh nghiệpcạnh tranh mới cải tiến kỹ thuật thường thay đổi mức độ và bản chất cạnh tranh Cácdoanh nghiệp phải phân tích mỗi đối thủ cạnh tranh để có được hiểu biết về nhữnghành động và đáp ứng của họ
(Nguồn: website marketing.edu.vn)
Hình 1.2: Những yếu tố trong phân tích đối thủ cạnh tranh
⇒ Nhận xét: Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá những điểmmạnh, điểm yếu của đối thủ để xác định vị thế của mình, từ đó, xây dựng các chiếnlược kinh doanh phù hợp, nâng cao năng lực cạnh tranh so với đối thủ
Môi trường vi mô là loại môi trường gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và phầnlớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp diễn ra trong môi trường này Cácyếu tố chủ yếu cấu thành là: đối thủ cạnh tranh trong ngành, khách hàng, nhà cungcấp, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Sức mạnh cạnh tranh của từng áp lựccạnh tranh trong ngành sẽ quy định mức độ của đầu tư, cường độ cạnh tranh và mứclợi nhuận của ngành Khi áp lực của yếu tố nào đó tăng lên sẽ tăng nguy cơ giảm lợinhuận của doanh nghiệp, ngược lại áp lực giảm sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp tănglợi nhuận Như vậy, quá trình phân tích cần nhận ra bản chất và cơ chế tác động của
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
các áp lực để giúp doanh nghiệp hình thành chiến lược thích ứng với các lực lượngcạnh tranh
1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải tạo ra từ thực lực của doanhnghiệp Đây là yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng cáctiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cáchriêng biệt mà còn đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh hoạt động trong cùngmột lĩnh vực, cùng một thị trường Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lựccạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác củamình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của kháchhàng mục tiêu, lôi kéo được khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo khách hàng của đốithủ cạnh tranh
Để đánh giá được năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp cần phải xác địnhđược các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau
và cần thực hiện việc đánh giá đó bằng cả định tính và định lượng Các doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành khác nhau, lĩnh vực khác nhau có cácyếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau
1.3.1 Nguồn lực của doanh nghiệp
Các nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm vốn, nhân lực, cơ sở vật chất kỹ - kỹthuật
a Nguồn vốn và tiềm lực tài chính
Vốn là nguồn lực mà doanh nghiệp cần có trước tiên vì không có vốn không thểthành lập được doanh nghiệp và không thể tiến hành hoạt động được Một doanhnghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào luôn đảm bảohuy động được vốn trong những trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đó phải sử dụngđồng vốn có hiệu quả và hạch toán chi phí một cách rõ ràng Như vậy, doanh nghiệpcần đa dạng nguồn cung vốn bởi nếu thiếu vốn thì hạn chế rất lớn đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như đổi mới, đầu tư công nghệ hiện đại, hạn chếđào tạo nâng cao trình độ cán bộ, công nhân, nghiên cứu thị trường…
Năng lực tài chính là yếu tố rất quan trọng để xem xét tiềm lực của doanh nghiệpmạnh, yếu thế nào Trong tiêu chí này có các nhóm chỉ tiêu chủ yếu:
1. Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn
Tỷ lệ nợ = Tổng nợ phải trả/ Tổng vốn
Tỷ lệ này càng thấp càng chứng tỏ doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào nguồn vay
từ bên ngoài Tỷ lệ này cần duy trì ở mức trung bình của ngành là hợp lý
2. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán nhanh = (Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/Tổng nợngắn hạn
Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tiền hiện
có Hệ số này càng cao càng tốt, tuy nhiên còn phải xem xét kỹ các khoản phải thu ảnhhưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động bìnhthường thì hệ số này thường bằng 1
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng tài sản lưu động/Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu tài sản lưuđộng Nếu hệ số này quá nhỏ doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanhtoán Hệ số này quá cao tức doanh nghiệp đã đầu tư vào tài sản lưu động quá nhiềukhông mang lại hiệu quả lâu dài Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa doanh nghiệpkhông đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán nợ ngắn hạn sắp đáo hạn
3. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/Doanh thu (%)
Chỉ số này cho biết trong một đồng hay 100 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồnglợi nhuận thu được Chỉ số này càng cao càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có = Lợi nhuận/Tổng vốn chủ sở hữu (%)
Các tiêu chí trên tốt sẽ giúp doanh nghiệp có được năng lực cạnh tranh so với cácđối thủ cạnh tranh của mình
b Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có nguồn nhân lực có chất lượng cao, doanh nghiệp sẽ có khả năng cạnh tranhtrên thị trường Đội ngũ công nhân lành nghề, có tay nghề cao, trách nhiệm với côngviệc sẽ tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao, tăng năng suất lao động Đội ngũ cán
bộ quản lý có năng lực, đạo đức kinh doanh, đưa ra các quyết định đúng đắn và đúngthời điểm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển của doanhnghiệp Nếu đội ngũ cán bộ quản lý yếu kém thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ gặpnhiều khó khăn trong tổ chức quản lý, bỏ lỡ nhiều cơ hội trong kinh doanh, nhân côngtrình độ tay nghề thấp sẽ sản xuất ra sản phẩm có chất lượng thấp, năng suất lao độngthấp gây lãng phí thời gian cũng như tiền bạc
Trong bối cảnh cạnh tranh gây gắt hiện nay, sự khác biệt hóa về nguồn nhân lực là
vũ khí cạnh tranh hữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp Hoàn thiện kỹ năng, trình độchuyên môn của người lao động và đảm bảo duy trì mối quan hệ tốt giữa những ngườilao động với nhau và bộ phận quản lý là điều kiện sống còn trong việc tạo ra giá trị,tăng năng suất và giảm chi phí
c Trình độ công nghệ sản xuất
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
Công nghệ là phương pháp, là bí mật, là công thức tạo sản phẩm Để sử dụng côngnghệ có hiệu quả doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp để tạo ra các sảnphẩm phù hợp với yêu cầu của thị trường; phải đào tạo công nhân có đủ trình độ đểđiều khiển và kiểm soát công nghệ, nếu không công nghệ hiện đại mà sử dụng khônghiệu quả
Để đánh giá về công nghệ của doanh nghiệp ta cần đánh giá nội dung sau:
Thứ nhất, chi phí cho nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ mới
Sức cạnh tranh hàng hóa của doanh nghiệp sẽ tăng lên khi giá cả hàng hóa của họthấp hơn giá cả trung bình trên thị trường Để có lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệpphải tăng năng suất lao động, hạ thấp chi phí đầu vào, nâng cao chất lượng hàng hóa Thực tế chứng minh các doanh nghiệp muốn tồn tại và cạnh tranh được trên thịtrường cần có dây chuyền công nghệ mới Do đó, doanh nghiệp càng quan tâm, đầu tưnhiều cho nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất thì năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp càng tăng
Thứ hai, mức độ hiện đại của công nghệ
Để có năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp phải trang bị những công nghệ hiện đại
Đó là những công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu haonăng lượng, nguyên liệu thấp, năng suất cao, tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩmtốt, không gây ô nhiễm môi trường Công nghệ của công ty càng hiện đại sẽ giúp chodoanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm giá thành, chất lượng sản phẩm tốt do đólàm cho năng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng và qua đó nâng cao năng lực cạnhtranh cho doanh nghiệp
1.3.2 Tổ chức quản lý điều hành sản xuất của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý điều hành sản xuất là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp Tổ chức quản lý sản xuất tốt trước hết phải áp dụng các phươngpháp quản lý hiện đại được nhiều doanh nghiệp áp dụng, quản lý chất lượng như ápdụng ISO 9001-2008, ISO 9000, SA 8000… Tổ chức quản lý sản xuất tốt cũng cónghĩa phải phối hợp linh hoạt giữa các bộ phận phòng ban trong hoạt động sản xuất,
bố trí nhân viên phù hợp với yêu cầu công việc để tăng năng suất lao động, chuẩn bịtốt máy móc thiết bị, thực hiện hoạt động kiểm tra một cách thường xuyên để đảm bảosản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, tiết kiệm nguyên vật liệu Ngượclại, tổ quản lý sản xuất không tốt, không có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận thìdoanh nghiệp hoạt động không hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực, giảm năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp
1.3.3 Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm là mức độ tập hợp các đặc tính của sản phẩm làm thỏa mãnnhững nhu cầu của xã hội và của cá nhân, trong những điều kiện xác định về sản xuất
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
và tiêu dùng Chất lượng sản phẩm được thể hiện thông qua các chỉ tiêu chất lượng đặctrưng cho tính chất của sản phẩm như độ tin cậy, tính công nghệ, tính dễ vận hành, vậnchuyển, tính an toàn đối với con người và môi trường, độ bền, độ chính xác, tính thẩmmỹ… Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: khâu nghiên cứu thiết kế,khâu tạo sản phẩm và phụ thuộc rất lớn vào nguồn nhân lực con người cũng như côngnghệ sản xuất
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu hàng hóa thìchất lượng sản phẩm là yếu tố đặc biệt quan trọng bởi mức sống của người tiêu dùngngày một tăng, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh bằng giá cả mà phải cạnh tranhbằng chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm… Cung cấp hàng hóa có chất lượng cao sẽgiúp doanh nghiệp định giá sản phẩm cao hơn, bán được nhiều hàng hơn so với đối thủcạnh tranh qua đó tăng doanh thu
Mặt khác, sản xuất được sản phẩm có chất lượng cao đồng nghĩa với doanh nghiệp
đó có được đội ngũ cán bộ công nhân viên sáng tạo, lành nghề, áp dụng công nghệhiện đại vào sản xuất Chất lượng sản phẩm là một tiêu chuẩn kinh tế - kĩ thuật rấtquan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất và có ý nghĩa kinh tế to lớn (mở rộng quy
mô sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ, nhất là thị trường quốc tế) Tất cả những yếu
tố đó đều làm tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
1.3.4 Năng suất lao động của doanh nghiệp
Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộcủa một tổ chức, một đơn vị sản xuất Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp củamọi yếu tố: con người, công nghệ - cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức phối hợp… Cónăng suất cao là nhờ tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, sử dụng tối ưu các nguồn lực,giảm tối đa các chi phí Vì thế, năng suất lao động là tiêu chí rất quan trọng để đánhgiá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năng suất lao động là năng lực tạo ra củacải, hay hiệu suất của lao động cụ thể trong quá trình sản xuất, được đo bằng lượng sảnphẩm đảm bảo chất lượng trên một đơn vị lao động
L: số lượng lao động làm ra đầu ra đó
Năng suất lao động của doanh nghiệp càng cao bao nhiêu thì năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp càng cao bấy nhiêu (về tiêu chí đó) so với các doanh nghiệp cùngngành
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.5 Thương hiệu và uy tín doanh nghiệp
Thương hiệu (theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO) là một dấuhiệu (hữu hình hoặc vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay mộtdịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.Xây dựng một thương hiệu mạnh mang đến cho doanh nghiệp lợi thế rất to lớn, khôngchỉ vì nó tạo ra hình ảnh của sản phẩm hoặc doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quantrọng trong việc tạo uy tín cho doanh nghiệp, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa và là vũkhí sắc bén trong cạnh tranh Với một thương hiệu mạnh người tiêu dùng sẽ có niềmtin với sản phẩm của doanh nghiệp, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trungthành với sản phẩm và vì vậy tính ổn định về lượng khách hàng hiện tại là rất cao Hơnnữa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút lớn với thị trường mới, tạo thuận lợi chodoanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường và thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chícòn thu hút cả khách hàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh
1.3.6 Mạng lưới phân phối, thị trường tiêu thụ
Mạng lưới phân phối đảm bảo hợp lý, đáp ứng được cho việc thực hiện thị trườngmục tiêu của doanh nghiệp Trong đó, thể hiện cho thấy phần thị trường tiêu thụ củadoanh nghiệp hiện tham gia vào ngành đang nắm giữ trong mối tương quan với các đốithủ cạnh tranh Tiêu chí phản ánh thực trạng năng lực cạnh tranh hiện tại của doanhnghiệp, qua đó, có thể xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường so với đối thủcạnh tranh
1.3.7 Hoạt động nghiên cứu thị trường và Marketing
Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng Để kinh doanh thànhcông, doanh nghiệp phải thực hiện nghiên cứu thị trường để lựa chọn thị trường mụctiêu Nếu thực hiện việc nghiên cứu thị trường một cách có bài bản giúp doanh nghiệpgiảm thiểu được những rủi ro trong hoạt động kinh doanh, giảm được các chi phíkhông cần thiết, đưa ra các quyết định về bán cái gì, tập trung vào ai, khuyến mại vàđịnh giá sản phẩm như thế nào, sử dụng những nhà cung cấp nào, sẽ gặp khó khăn gì
về pháp luật thủ tục hành chính và làm thế nào để xác định những cơ hội mới hoặcnhững lỗ hổng trên thị trường Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập
về những thông tin không chính xác, không phản ánh đúng tình hình thực tế thịtrường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết định được đưa ra sẽkhông sát với thực tế, dẫn đến hoạt động của doanh nghiệp sẽ không hiệu quả, lãng phívật lực
Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, hoạt động Marketing trở nên vô cùng quan trọngđối với các doanh nghiệp Marketing tốt là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn củakhách hàng, đảm bảo được cung cấp sản phẩm dịch vụ ổn định với chất lượng theoyêu cầu, giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp dành thắng lợi trong cạnh tranh và đạtđược lợi nhuận cao trong dài hạn Marketing giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
khách hàng, xác định được đối thủ cạnh tranh của mình là ai, khuyếch trương đượchình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Hoạt động Marketing của doanhnghiệp càng có chất lượng và ở phạm vi rộng bao nhiêu doanh nghiệp càng có thể tạo
ra các lợi thế chiến thắng đối thủ cạnh tranh bấy nhiêu
1.4 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận EFE được sử dụng để tóm tắt và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tốthuộc môi trường bên ngoài Theo Fred R David, để xây dựng ma trận EFE chúng taphải trải qua năm bước sau đây:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như
đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài (tổng số từ 10 đến 20 yếutố) bao gồm cả những cơ hội và mối đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinhdoanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng)cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu tố đó đốivới sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty Các cơ hội thường có mức độphân loại cao hơn mối đe dọa Tuy nhiên, mối đe dọa cũng có thể nhận được mức phânloại cao nếu nó đặc biệt nghiêm trọng hay mang tính đe dọa Mức phân loại thích hợp
có thể xác định được bằng cách so sánh những nhà cạnh tranh thành công với nhữngnhà cạnh tranh không thành công, hoặc bằng cách thảo luận về yếu tố này và đạt được
sự nhất trí của nhóm Tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố nàyphải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấycách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó
4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phảnứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến lược công ty
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số điểmquan trọng
Bước 5: Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểmquan trọng cho tổ chức
Bất kể số các cơ hội chủ yếu và mối đe dọa được bao nhiêu trong ma trận EFE, tổng
số điểm quan trọng cao nhất mà một tổ chức có thể có là 4,0 và thấp nhất là 1,0 Căn
cứ vào tổng điểm này để đánh giá mức độ phản ứng của doanh nghiệp đối với môitrường như sau:
- Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng rất tốt với các
cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của họ
- Tổng số điểm quan trọng là 1 cho thấy những chiến lược mà tổ chức đề ra không
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệptận dụng được các cơ hội hoặc né tránh được các mối đe dọa từ bên ngoài
- Tổng số điểm quan trọng là 2,5 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng ở mức trungbình với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của họ
Bảng 1.1: Ma trận các yếu tố bên ngoài
TT Yếu tố bên ngoài chủ yếu Trọng số Phân loại Tổng điểm
- Cơ hội với điểm mạnh (O-S)
- Cơ hội với điểm yếu (O-W)
- Đe dọa với điểm mạnh (T-S)
- Đe dọa với điểm yếu (T-W)
Bảng 1.2: Ma trận SWOT
Cơ hội (O) Là chiến lược sử dụng những
điểm mạnh bên trong của doanhnghiệp để tận dụng những cơ hộibên ngoài Tất cả các nhà quảntrị đều mong muốn tổ chức của
họ ở vào vị trí mà những điểmmạnh bên trong có thể sử dụng
để lợi dụng những xu hướng vàbiến cố của môi trường bên
Là chiến lược nhằm cải thiệnnhững điểm yếu bên trongbằng cách tận dụng những cơhội bên ngoài Đôi khi những
cơ hội lớn bên ngoài đang tồntại, những doanh nghiệp cónhững điểm yếu bên trongngăn cản nó khai thác những
cơ hội này
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
ngoài Thông thường các tổ chức
sẽ theo đuổi chiến lược WO, SThay WT để có thể ở vào vị trí mà
họ có thể áp dụng các chiến lược
SO Khi doanh nghiệp có nhữngđiểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắngvượt qua, làm cho chúng trởthành những điểm mạnh Khimột tổ chức phải đối đầu vớinhững mối đe dọa quan trọng thì
nó sẽ tìm cách tránh chúng để cóthể tập trung vào những cơ hội
Nguy cơ (T) Là chiến lược sử dụng các điểm
mạnh của doanh nghiệp để tránhkhỏi hay giảm đi ảnh hưởng củanhững mối đe dọa bên ngoài
Điều này không có nghĩa là một
tổ chức hùng mạnh luôn luôngặp phải những mối đe dọa từbên ngoài
Là chiến lược phòng thủ nhằmlàm giảm đi những điểm yếubên trong và tránh khỏi nhữngmối đe dọa từ bên ngoài Một
tổ chức đối đầu với vô số mối
đe dọa bên ngoài và nhữngđiểm yếu bên trong có thểkhiến cho nó lâm vào hoàncảnh không an toàn chút nào.Trong thực tế, một tổ chức nhưvậy phải đấu tranh để tồn tại,liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên
bố phá sản hay phải chịu vỡnợ
(Nguồn: website quantri.vn)
Lập một ma trận SWOT bao gồm các bước sau:
- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức
- Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức
- Liệt kê cơ hội lớn bên ngoài tổ chức
- Liệt kê các đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức
- Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiếnlược SO vào ô thích hợp
- Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược
WO vào ô thích hợp
- Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược ST vào ô thích hợp
Từ những phân tích cụ thể về môi trường bên ngoài, môi trường bên trong để biết rõ
vị trí của doanh nghiệp nhằm phát huy điểm mạnh, kiểm soát và hạn chế rủi ro, khắcphục những hạn chế, từ đó có những chiến lược cạnh tranh phù hợp
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
1.5 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải tạocho mình khả năng chống chọi lại các thế lực cạnh tranh một cách có hiệu quả Đặcbiệt giai đoạn hiện nay, với tiến trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới vànhững tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ công nghệ thông tin, tínhquyết định của năng lực cạnh tranh đối với sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp càng rõ nét Do vậy, doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi các biện pháp phùhợp và liên tục đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh, vươn lên chiếm được lợi thếcạnh tranh so với đối thủ thì mới có thể phát triển bền vững
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp còn góp phần vào việcnâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Từ đó, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ ngàycàng tốt hơn với giá rẻ hơn, làm cho nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh tranh củaquốc gia được nâng cao và đời sống của nhân dân được tốt đẹp hơn Vì thế, bên cạnh
nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, trên tầm vĩ mô, Nhà nướccần phải nhanh chóng và đồng bộ hoàn thiện các cơ chế, chính sách, hệ thống phápluật nhằm tạo môi trường kinh doanh công bằng, lành mạnh cho các doanh nghiệp;thông qua đàm phán, ký kết các cam kết quốc tế về hội nhập, xúc tiến thương mại, tạo
sự thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường với đặc trưng cơ bản là cạnh tranh, năng lực cạnh tranh sẽquyết định sự sống còn của các doanh nghiệp Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, năng lực cạnh tranh càng mang tính quyết định hơn bao giờ hết Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt, mỗi doanh nghiệp cần tìm biện pháp thích hợp nâng cao năng lực cạnh tranh, vươn lên trên các đối thủ Nỗ lực của mỗi doanh nghiệp
sẽ góp phần nâng cao năng lực của ngành, của quốc gia khiến nền kinh tế phát triển hơn
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY TNHH MAY TINH LỢI2.1 Khái quát chung về công ty TNHH May Tinh Lợi
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH May Tinh Lợi
- Tên: Công ty TNHH May Tinh Lợi.
- Tên giao dịch quốc tế: Regent Garment Factory LTD
- Loại hình: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
- Địa chỉ:
+ RG1: Khu Công nghiệp Nam Sách - Phường Ái Quốc - TP Hải Dương
+ RG2: Khu Công nghiệp Lai Vu – Huyện Kim Thành – Tỉnh Hải Dương
- Điện thoại: 0320 357 4168 Fax: 0320 375 1245
- Mã số thuế: 0800291164
- Web: https://oas.crystal-regent.com.vn
- Người đại diện pháp luật: Ông Chin Kwee Seng – Giám đốc điều hành
Hoạt động kinh doanh chính của công ty bao gồm:
- Tổ chức sản xuất và xuất khẩu các loại sản phẩm dệt kim, dệt len có chất lượng cao
- Nhập khẩu các loại vải, nguyên phụ liệu, hòa chất, phụ tùng thiết bị
- Thực hiện các hoạt động buôn bán với đối tác trong và ngoài nước: JC Penny, AnnTaylor, Mango, Uniqlo, Walmart, Pimke, A&F, H&M
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH May Tinh Lợi là một thành viên của tập đoàn Crystal Hồng Kôngvới hai nhà máy đang hoạt động tại Hải Dương
Nhà máy 1 (RG1) đặt tại khu Công nghiệp Nam Sách, phường Ái Quốc, thành phốHải Dương được thành lập vào tháng 3 năm 2003 và chính thức đi vào hoạt động từtháng 6 năm 2006 Với tổng vốn đầu tư là 19.000.000USD tới nay có 10.000 lao động.Nhà máy 2 (RG2) đặt tại khu Công nghiệp Lai Vu, huyện Kim Thành được cấp giấychứng nhận đầu tư vào tháng 4 năm 2013 và bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 8 năm
2014 với 2500 lao động ban đầu, tăng gần 10.000 lao động vào cuối năm 2016 và16.900 lao động vào cuối năm 2022 Tổng vốn đầu tư là 120.000.000USD với quy mô170.000.000 sản phẩm/năm
Ban đầu công ty chỉ chú trọng vào sản xuất mặt hàng dệt kim Có một nền tảngvững chắc công ty tiếp tục mở rộng sang mặt hàng dệt len để đáp ứng nhu cầu của thịtrường Châu Âu, Châu Á, Nhật Bản và trên toàn thế giới Hiện nay công ty TNHHMay Tinh Lợi là nhà máy dệt may lớn nhất tỉnh Hải Dương và khu vực phía bắc ViệtNam
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
Với một đội ngũ lao động có chuyên môn cao, cùng việc trọng dụng và đào tạonhân tài và quan trọng hơn hết là xây dựng công ty thành gia đình thứ hai của ngườilao động, sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng công ty Tinh Lợi sẽ sẵn sàng cho cácthử thách phía trước Tương lai May Tinh Lợi sẽ tiếp tục mở rộng, phát triển vữngvàng cùng với sự phát triển của tập đoàn Crystal và tỉnh Hải Dương cũng như đất nướcViệt Nam
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
a Chức năng của công ty
Chức năng chính: sản xuất các sản phẩm may mặc có chất lượng cao đáp ứng nhucầu của các thị trường Mỹ, EU và một số nước Châu Á Các hình thức kinh doanh hiệntại của công ty gồm:
- Gia công hàng may mặc xuất khẩu với thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ, EU và một
số quốc gia khác thuộc khu vực Châu Á Theo hình thức này, khách hàng cung cấptoàn bộ nguyên phụ liệu và thiết kế mẫu, công ty chỉ gia công theo yêu cầu của họ vànhận tiền công
- Xuất khẩu trực tiếp theo phương thức mua nguyên liệu bán thành phẩm Theo phươngthức này, công ty tiến hành sản xuất theo mẫu phác thảo của khách hàng và tiến hànhmua nguyên phụ liệu để sản xuất và xuất khẩu Cách làm này có hiệu quả cao hơn vàcông ty cũng chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh của mình Trong đó, một phầnsản phẩm xuất khẩu trực tiếp là do khách hàng mua lại sản phẩm hoàn chỉnh của công
ty (gồm thiết kế, nhãn hiệu và nguyên phụ liệu)
Ngoài ra, công ty TNHH May Tinh Lợi còn có một số chức năng kinh doanh khácnhư: kinh doanh máy móc thiết bị và nguyên vật liệu ngành dệt may Nhận lưu gửi cáctrang thiết bị, phụ tùng thay thế, nguyên phụ liệu ngành dệt may chờ xuất khẩu
Trong thời gian tới, công ty tiếp tục sản xuất kinh doanh các mặt hàng đang sảnxuất, ngoài ra phát triển thêm các ngành nghề mới như khai thác có hiệu quả nguồnquỹ đất đai, kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may,
b Nhiệm vụ của công ty
- Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước, tạocông ăn việc làm ổn định, cải thiện và không ngừng nâng cao điều kiện làm việc cũngnhư đời sống của các bộ công nhân viên
- Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước Xây dựng công tyTNHH May Tinh Lợi trở thành một doanh nghiệp may thời trang với tầm vóc lớnmạnh ở trong nước cũng như trong khu vực
- Phát triển đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh phát huy sản phẩm mũi nhọn và khôngngừng nâng cao chất lượng và hệ thống quản lý chất lượng
- Hoạch định cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, ổn định và mở rộng thị trường xuất khẩu
Trang 30Phó GĐ sản xuất Phó GĐ kỹ thuật Phó GĐ hành chính - nhân sự
Phòng kế hoạch SXPhòng xuất nhậpkhẩu Phòng kỹ thuậtPhòng kế toán, mua bán
Xưởng SX hàng Âu Mỹ (G,H,I,J)
Phòng hành chính– nhân sựPhòng quản lý kho NVL Phòng y tế
Xưởng SX hàng Nhật (A,B,C,D)
Bộ phận KCSBộ phận bảo trìBộ phận giặt, in, thêuBộ phận may mẫu, giác sơ đồ
Giám Đốc điều hành
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
- Hòa nhập với tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trường, từ đó cạnh tranh với cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm góp phần khẳng định năng lực sản xuất kinhdoanh của công ty
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty tổ chức bộ máy hiện hành chia nhỏ theo chức năng Giám đốc điều hànhphụ trách chung, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty trước pháp luật, trựctiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua 3 phó giám đốc
và các trưởng phòng nghiệp vụ Các phòng có vai trò tham mưu cho cấp trên để xâydựng kế hoạch và ra quyết định Các quyết định sẽ được truyền đạt xuống dưới thôngqua lãnh đạo trực tiếp từng bộ phận
(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự công ty năm 2013)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban trong công ty TNHH may Tinh Lợi
a Ban giám đốc công ty.
- Giám đốc điều hành công ty:
Quyết định việc điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, quy định
mà tập đoàn đề ra, theo pháp luật hiện hành Ngoài việc uỷ quyền cho các phó giámđốc còn chỉ huy thông qua các trưởng phòng hoặc quản lý bộ phận Giám đốc điềuhành định kỳ báo cáo tình hình hoạt động của công ty với tập đoàn
- Phó giám đốc sản xuất:
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
Có chức năng giúp Giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất của toàn công ty.Điều hành quản lý các xưởng sản xuất, chịu trách nhiệm về số lượng sản phẩm tiến độsản xuất và lịch giao hàng
- Phó giám đốc kỹ thuật:
Có chức năng giúp Giám đốc điều hành quản lý toàn bộ các công việc liên quan đến
kỹ thuật thiết kế mẫu mã, chất lượng sản phẩm, kỹ thuật máy móc, bảo trì thiết bị hệthống cơ sở vật chất trong công ty
- Phó giám đốc hành chính – nhân sự:
Có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành xây dựng, đôn đốc CBCNV thực hiện nộiquy, quy chế công ty đề ra, hạch toán tiền lương, thực hiện các chế độ về bảo hiểm choCBCNV trong toàn công ty Chịu trách nhiệm công tác tuyển dụng, đào tạo đội ngũCBCNV đảm bảo có chuyên môn nghiệp vụ tốt phục vụ cho công việc Đảm bảo giữgìn an ninh toàn nhà máy Hướng dẫn thực hiện các quy định khen thưởng, kỷ luật nếucó
b Các phòng ban khác trong công ty.
- Phòng Kế Hoạch Sản Xuất:
Trực tiếp quản lý các đơn hàng từ khâu dịch tài liệu kỹ thuật, cân đối NVL cho từng
mã hàng, đơn đặt hàng Lập tiến độ sản xuất và lịch giao hàng cho khách hàng Nắmbắt toàn bộ tiến độ kế hoạch sản xuất của toàn nhà máy, chỉnh lý việc tiếp nhận NVL
- Phòng Xuất Nhập Khẩu:
Có nhiệm vụ quản lý công tác xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bịphục vụ sản xuất Phối hợp với phòng kế hoạch lên lịch xuất giao hàng thành phẩmtheo đúng thủ tục hải quan, đúng hợp đồng đặt hàng
- Phòng Quản Lý Kho Nguyên Vật Liệu:
Có nhiệm vụ quản lý kho vật tư, Nhập - Xuất - Tồn NVL đúng chủng loại, số lượngtheo yêu cầu cho từng đơn hàng
- Phòng Kỹ Thuật:
Có chức năng điều hành toàn bộ công nghệ may, cơ điện và toàn bộ các xưởng maytheo chức năng Chịu trách nhiệm về toàn bộ các yếu tố ban đầu của quá trình sản xuấtbao gồm:
+ Dây truyền công nghệ sản xuất
+ Tài liệu kỹ thuật
+ Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
+ Thiết bị máy móc, hệ thống máy phát điện, máy móc thiết bị trong toàn công ty
- Phòng Kế Toán, Mua Bán
Có chức năng tổng hợp mọi hoạt động kinh doanh của công ty giúp Giám đốc điềuhành giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh và có nhiệm vụ sau:
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
+ Thu thập và tổng hợp các thông tin tài chính
+ Theo dõi việc xuất nhập NVL, CCDC tài sản cố định
+ Theo dõi thành phẩm khi nhập kho và đưa ra tiêu thụ
+ Trợ giúp tham mưu cho giám đốc điều hành về các thông tin tài chính, chịutráchnhiệm về phần báo cáo công ty trước Giám đốc và các cơ quan nhà nước
+ Nhận yêu cầu đặt hàng từ các bộ phận trong công ty và tìm nhà cung cấp cho nhữngNVL, CCDC yêu cầu phục vụ hỗ trợ sản xuất
- Phòng Y Tế :
Nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV của toàn công ty, giúp họ yên tâm côngtác, phục vụ công ty
2.1.5 Tình hình một số hoạt động kinh doanh của công ty
a Tình hình xuất khẩu của công ty
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Mặt hàng kinh doanh của công ty là các sảm phẩm dệt kim như: áo nữ dài tay, áo
nữ ngắn tay, áo ba lỗ, quần dệt kim, các sản phẩm khác Cơ cấu các mặt hàng xuấtkhẩu qua 3 năm được thể hiện như sau:
Bảng 2.1 Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu trong giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: 1000USD
Áo nữ dài tay 3.124.645,56 4.547.524,3 8.553.337,2
(Nguồn: phòng xuất nhập khẩu, 2014)
Năm 2012 được coi là năm khó khăn nhất đối với ngành Dệt may Việt Nam vớinhững đơn hàng nhỏ, giá cả cạnh tranh quyết liệt, tất cả các chi phí đều tăng từ giáđiện, vận chuyển, nguyên phụ liệu, đến chi phí đóng bảo hiểm xã hội cũng tăng Điềunày làm cho kim ngạch xuất khẩu của công ty năm 2012 ít hơn so với các năm tiếptheo Năm 2014 tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 23.074.108,8 nghìn USD,cao nhất trong các năm Áo nữ dài tay là sản phẩm chính của công ty có giá trị xuấtkhẩu lớn, năm 2012 giá trị xuất khẩu sản phẩm áo nữ dài tay là 3.124.645,56 nghìnUSD chiếm 37% tổng kim ngạch xuất khẩu Năm 2013, công ty đã phục hồi lại hoạtđộng kinh doanh nâng tổng kim ngạch xuất khẩu lên 12.297.734,6 nghìn USD Kimngạch xuất khẩu áo nữ dài tay cũng nâng lên khoảng hơn 4,5 tỷ USD
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
(Nguồn: phòng xuất nhập khẩu, 2014)
Biểu đồ 2.1 Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu trong giai đoạn 2012-2014
Nhìn chung, công ty vẫn luôn cố gắng cải thiện tình hình xuất khẩu, tập trungxuất khẩu các mặt hàng chủ lực của sản phẩm dệt kim
Cơ cấu thị trường xuất khẩu
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã có những khách hàng lớn ở nhiều nước trênthế giới nhưng chủ yếu là: Nhật Bản, Mỹ, EU được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động xuất khẩu của Công ty
Đơn vị: triệu USD
(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu, năm 2014)
(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu, năm 2014)
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các thị trường xuất khẩu chính của công ty năm 2014
Qua bảng trên ta thấy kim ngạch xuất khẩu của công ty có xu hướng gia tăng trongnhững năm vừa qua Do công ty có mối quan hệ lâu năm với khách hàng Nhật Bản nênkim ngạch xuất khẩu hàng năm luôn chiếm trên 50% kim ngạch xuất khẩu của công ty,năm 2012 đạt kim ngạch xuất khẩu là 4.359,967 triệu USD chiếm 51,7% tổng kimngạch xuất khẩu, năm 2013 kim ngạch xuất khẩu 6747,253 triệu USD chiếm 55% tổngkim ngạch xuất khẩu, năm 2014 đạt kim ngạch xuất khẩu là 13.221,463 triệu USDchiếm 57,3% tổng kim ngạch xuất khẩu Các thị trường Mỹ, EU, thị trường khác kimngạch đạt được đều tăng dần nhưng do kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản tăng nhiềuhơn nên tỷ trọng kim ngạch của các thị trường này đều giảm
Mỹ là thị trường thứ hai sau Nhật Bản chiếm tỷ lệ về kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 2của công ty Cụ thể năm 2012 đạt kim ngạch xuất khẩu là 1.453,322 triệu USD chiếm19% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Năm 2014 đạt kim ngạch xuất khẩu là4.199,487 chiếm 18,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Những ưu đãi về thuế
do Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) mang lại cũng là yếu tốthuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty nói riêng mở rộng thịphần tại thị trường Mỹ Hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu vào Mỹ hiện chịu thuế suấtkhoảng 17-18%, khi TPP được ký kết thuế suất này sẽ giảm dần xuống 0% Nhữngnăm gần đây, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào Mỹ luôn tăng 12-13%/năm, trong khi Mỹ nhập khẩu hàng dệt may của thế giới chỉ tăng 3%, tức là thịphần của chúng ta tại thị trường Mỹ đang được cải thiện rất tốt
Công ty mới đặt chân vào EU chưa lâu nên vẫn chưa có nhiều tín hiệu khả quantrong việc mở rộng thị trường ở các quốc gia khác trong khối EU nhưng vẫn đạt đượcmột số thành quả nhất định Kim ngạch xuất khẩu có xu hướng gia tăng, năm 2012 đạt1.598,655 triệu USD chiếm 17,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty, năm 2014đạt 3.807,23 triệu USD chiếm 16,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty, tăng2.208,575 triệu USD so với năm 2012
Đa dạng hóa thị trường là chiến lược xuyên suốt của công ty ngay từ khi thành lập.Bên cạnh những thị trường truyền thống như Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU thị công ty đã đẩymạnh công tác tìm kiếm thị trường mới ở Châu Á, Châu Mỹ và châu Phi
Năm 2015 được đánh giá là năm thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của ngành dệtmay Việt Nam, với những nỗ lực của mình triển vọng tăng trưởng kim ngạch ngay tạicác thị trường truyền thống của công ty còn rất lớn trong năm nay
Hiện nay công ty đã mở rộng và làm ăn với một số các tập đoàn, hãng thời trang có
uy tín trên thế giới như Tập đoàn Itochu Corp, textyle (Marcona, Kristen, K&K )
Bảng 2.3: Các khách hàng lớn của công ty TNHH May Tinh Lợi
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
Itochu Corp Nhật Bản Quần kaki, áo cộc tay
(Nguồn: Công ty TNHH May Tinh Lợi)
b Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Một vài năm trở lại đây, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dệt may gặp rấtnhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh Với những cố gắng, sau 9năm hoạt động, tốc độ tăng trưởng của công ty không ngừng tăng lên và thay đổi theochiều hướng tích cực Hiện nay, khách hàng của công ty bên các thị trường Nhật Bản,
EU, đặc biệt là Hoa Kỳ đã và đang đánh giá công ty TNHH May Tinh Lợi là một trongnhững doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc xuấtkhẩu Điều này thể hiện qua các bảng số liệu sau:
Bảng 2.4: Doanh thu và các khoản nộp nhà nước
Các chỉ tiêu Đơn vị Năm
2012
Năm 2013
Năm 2014
So sánh 2013/201 2
2014/201 3
(Nguồn: Phòng kế toán công ty, 2014)
(Nguồn:Phòng kế toán công ty, năm 2014)
Biểu đồ 2.3: Doanh thu gia công trong giai đoạn 2012- 2014
Trong 3 năm trở lại đây, doanh số và sản lượng có nhiều biến động: doanh thu vàsản lượng năm 2013 tăng nhẹ so với năm 2012 trong khi đó sản lượng của năm 2014tăng chậm nhưng doanh thu lại tăng nhanh hơn so với năm 2013
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
Cụ thể, năm 2013 sản lượng so với năm 2012 tăng 28% tương ứng tăng 593 nghìn
tá, doanh thu tăng 18,3% tương ứng 112,276 tỷ đồng Năm 2014 sản lượng so với năm
2013 tăng 11% tương ứng với 317 nghìn tá, doanh thu tăng so với năm 2013 là48,62% tương ứng 352,912 tỷ đồng Sự tăng không đồng đều này là do khách hàngđặt hàng ngày càng nhiều, tổng diện tích nhà máy được mở rộng 4 xưởng sản xuất G/H/ I/ J Năm 2014, công ty có sản lượng tăng không nhiều so với năm 2013 là do tìnhhình kinh tế gặp khó khăn chung nên khách hàng cũng gặp khó khăn không đặt nhiềuđơn hàng Tuy nhiên điều này không làm ảnh hưởng đến việc tăng doanh thu của côngty
2.2 Phân tích các yếu tố môi trường tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty TNHH May Tinh Lợi.
2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
a Chính trị, pháp luật
Chính trị và pháp luật là hai nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chúng có thể tạo ra cơ hội nhưng đồng thờicũng có thể tạo ra các nguy cơ và thậm chí là rủi ro thực sự cho doanh nghiệp
Ngành dệt may là ngành công nghiệp nhẹ giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tếnước nhà, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, do đó ngành dệt may ViệtNam được hưởng khá nhiều ưu đãi từ các chính sách Nhà nước (trong đó công tyTNHH May Tinh Lợi cũng được hưởng) Ngày 11/04/2014 Bộ Công Thương đã banhành Quyết định số 3218/QĐ-BTC phê duyệt quy hoạch phát triển hành công nghiệpdệt may Việt nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 với quan điểm phát triển dệtmay phải gắn với bảo vệ môi trường và xu thế chuyển dịch lao động nông nghiệp,nông thôn chuyển mạnh sản xuất từ gia công sang mua nguyên liệu, bán thành phẩm,đảm bảo nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu và lấy xuất khẩulàm phương thức cơ sở cho sự phát triển của ngành
- Tác động tiêu cực
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
Song song với một số tác động tích cực, các chính sách chính trị, luật pháp cũnggây ra một số tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, bên cạnh việc được đối xử bìnhđẳng hơn thì mặt trái của nó là làm cho ngành dệt may Việt Nam phải đối đầu vớinhiều thách thức từ các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, trong khi tiềm lực cạnh tranhcủa các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay vẫn còn non nớt
Việt Nam tham gia vào sân chơi quốc tế kéo theo phải ký kết các hiệp định cắtgiảm thuế quan theo lộ trình AFTA đã làm cho khá nhiều doanh nghiệp dệt may ViệtNam gặp khó khăn do Việt Nam phải cắt giảm ba hình thức ưu đãi (ưu đãi về tín dụng,
ưu đãi về đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư) Vì vậy, ngành dệt may nhận được ít hỗtrợ hơn từ Chính phủ sau khi gia nhập WTO Thêm vào đó là hiệp định đối tác kinh tếchiến lược xuyên Thái Bình Dương TPP, Việt Nam phải đáp ứng được các vấn đề vềquyền sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường… do đó vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệpdệt may tại Việt Nam sau khi gia nhập là làm thế nào để giữ được thị phần trong môitrường cạnh tranh đầy khốc liệt
Mặc dù có tác động tiêu cực và tích cực nhưng những đặc điểm về chính trị vàpháp luật như trên đã góp phần không nhỏ cho quá trình phát triển của công ty TNHHMay Tinh Lợi, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh củamình trên thị trường
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
cho giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, do đó làm giá thành phẩm của một số sảnphẩm dệt may cũng bị tăng lên, gây khó khăn trong việc tiêu thụ của công ty
Ngoài ra, nền kinh tế của nước ta đang gặp khó khăn, chính phủ đang thực hiệnkiềm chế lạm phát, thắt chặt chi tiêu Việc lãi suất ngân hàng tăng cao cũng với sựtăng lên của tỷ giá hối đoái trong thời gian qua gây khó khăn cho các hoạt động chungcủa doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, có thể cạnh tranh vớicác đối thủ cạnh tranh trong ngành, công ty phải có những giải pháp thích hợp khônglàm tăng giá bán, giảm năng lực cạnh tranh của đối thủ
Như vậy, với các đặc điểm kinh tế như trên đã có những tác động tích cực và tiêucực đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trên thị trường, từ đó ảnh hưởngđến năng lực cạnh tranh của công ty Do vậy, công ty cần cố gắng theo dõi tình hìnhbiến động của nền kinh tế thị trường để từ đó có các đối sách kinh tế hợp lý cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của công tytrên thị trường
c Khoa học công nghệ
Trong thời buổi hiện nay, yếu tố công nghệ ngày càng biểu hiện những ảnh hưởng
to lớn của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trong quá trình tiếnhành các hoạt động sản xuất để đạt được yêu cầu về tiến độ, chất lượng cũng như thờigian và bảo đảm mức an toàn lao động thì yếu tố công nghệ lại đóng vai trò chủ lực.Sau khi gia nhập WTO yếu tố công nghệ lại càng có tác động mạnh mẽ đến ngành dệtmay nói chung và công ty nói riêng
Ngành dệt may là một ngành đặc biệt bởi sản phẩm của ngành đáp ứng nhu cầulàm đẹp của con người Để có thể đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng, ngànhphải có sự đầu tư đáng kể để duy trì và phát triển công nghệ Mặc dù yêu cầu về côngnghệ của ngành không cao song các doanh nghiệp cũng phải thường xuyên đổi mớitrang thiết bị, máy móc để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứngnhu cầu thị trường
- Tác động tích cực
Tuy gặp khó khăn về đổi mới công nghệ, trong thời gian qua, một số doanh nghiệpcũng đã chủ động đầu tư cho khoa học kỹ thuật, đặc biệt sử dụng phương pháp Lean.Đây là phương pháp sản xuất tinh gọn, giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian gia côngsản phẩm, tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phí sản xuất giúp tăng lợi nhuận, từ đótăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra, trong những năm vừa qua, công ty
đã đầu tư thêm khá nhiều máy móc trang thiết bị mới từ Trung Quốc, Đài Loan, NhậtBản Nhờ có sự thay đổi đó mà năng suất lao động và sản lượng của công ty tăng lênthấy rõ, kiểu dáng cũng như chất lượng ngày càng đáp ứng cao hơn của người tiêudùng
Tác động tiêu cực
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợi
Mặc dù trình độ công nghệ của nước ta được đánh giá là có trình độ tiên tiến nhưngnhững thiết bị này phần lớn được nhập về từ Nhật Bản, Đức, Đài Loan Hầu hết cácmáy móc thiết bị do các doanh nghiệp trong nước sản xuất đều không đáp ứng đượcnhu cầu về chất lượng kỹ thuật Điều này cho thấy công nghệ sản xuất thiết bị maycông nghiệp ở nước ta vẫn chưa phát triển Trình độ công nghệ và năng lực sản xuấtcủa các doang nghiệp may Việt Nam hiện nay còn thấp hơn 30-50% so với các nướctrong khu vực Đây là một thiệt thòi lớn cho ngành may mặc tại Việt Nam
Chu kỳ công nghệ không phải là ngắn song do đặc thù là ngành thời trang phục vụnhu cầu làm đẹp nên các doanh nghiệp sẽ thường xuyên phải đổi mới thiết bị có côngnghệ mới để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm đồng thời để cạnh tranh với sảnphẩm của các công ty đến từ các nước có trình độ công nghệ hiện đại như Hàn Quốc,Trung Quốc, Đài Loan…
Như vậy, đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nóichung và ngành dệt may nói riêng đang trở thành nhân tố có tính quyết định sự thànhcông của doanh nghiệp Đây là giải pháp giúp doanh nghiệp phát triển theo chiều sâu
và phát triển theo hướng bền vững Hiện nay, công ty TNHH May Tinh Lợi luôn chútrọng đến việc đầu tư công nghệ sản xuất mới và hiện đại làm tiền đề cho định hướngphát triển và nâng cao sức cạnh tranh của mình
d Văn hóa, xã hội
- Tác động tích cực
Đến cuối năm 2010, dân số Việt Nam là 86,928 triệu người, đứng thứ 3 ở ĐôngNam Á (sau Indonesia và Philippines) và đứng thứ 13 trong số những nước đông dânnhất thế giới Đặc biệt, Việt Nam cũng đang vào thời kỳ “dân số vàng” với số ngườitrong độ tuổi lao động lớn, chính là cơ hội để tạo ra bước đột phá phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước Đây là nguồn lực lao động dồi dào đáp ứng nguồn lao động chocác doanh nghiệp, đặc biệt là cho các doanh nghiệp may như công ty đòi hỏi nhu cầulao động khá lớn nhằm thực hiện giải pháp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,tăng quy mô sản xuất, duy trì và phát triển nguồn lao động trẻ, có sức sáng tạo caotrong sản xuất
- Tác động tiêu cực
Bên cạnh đó, mặc dù hệ thống giáo dục Việt Nam đã có nhiều cải cách phù hợp vớitình hình kinh tế đất nước, tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa đáp ứngđược yêu cầu của ngành, thiếu lao động có trình độ chuyên môn Sự gắn bó với doanhnghiệp của công nhân có xu hướng giảm, khi công nhân chỉ làm một thời gian ngắn vànghỉ để chuyển sang làm việc khác hoặc làm cho các doanh nghiệp nước ngoài khác
có thu nhập cao hơn Điều này làm cho công ty phải mất một khoảng phí đầu tư khálớn trong viêc đào tạo người lao động khi tuyển dụng nhằm thực hiện các chiến lượckinh doanh của mình, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động và giảm năng lực
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH May Tinh Lợicạnh tranh của công ty trong ngành
e Yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liên lạc,điện nước,… cũng như sự phát triển của ngành giáo dục và đào tạo đều là những nhân
tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của một công ty, từ đó ảnh hưởng tớinăng lực cạnh tranh của công ty đó
- Tác động tích cực
Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, là một trong 7 tỉnh,thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm khu vực phía bắc tiếp giáp với các vùng sau: phíađông giáp thành phố Hải Phòng, phía tây giáp với tỉnh Hưng Yên, phía nam giáp vớitỉnh Thái Bình, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang Hải Dương là vùng kinh tế có vị trí địa
lý thuận lợi cho sự phát triển toàn diện các mối quan hệ kinh tế - xã hội liên vùng vớimiền núi và miền biển Công ty TNHH May Tinh Lợi có thuận lợi là đặt ở khu vựcphường Ái Quốc, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương và đặt ngay trên quốc lộ 5 có
hệ thống giao thông thuận tiện cho hoạt động giao dịch Mặt khác, công ty cũng có thểtìm được nguồn nhân lực dồi dào cỏ đủ trình độ, năng lực đáp ứng nhu cầu cao vềcông việc của công ty
- Tác động tiêu cực
Tuy có điều kiện thuận về vị trí địa lý thuận lợi nhưng công ty cũng gặp phải khókhăn đó là sự cạnh tranh (về lao động, khách hàng…) của rất nhiều công ty hoạt độngtrong ngành dệt may đóng trên cùng địa bàn và khu vực tỉnh lân cận như Hưng Yên,Bắc Giang Các yếu tố trên nằm ngoài sự kiểm soát cho nên công ty phải có biện pháptận dụng triệt để những thuận lợi và khắc phục, thích nghi với những khó khăn nhằmmang lại hiệu quả kinh doanh và uy tín cho công ty trong thị môi trường cạnh tranhgay gắt
Ngày nay, với sự gia tăng của hiệu ứng nhà kính, sự biến đổi không ngừng theohướng bất lợi cho con người của khí hậu, môi trường sinh thái thì khách hàng luôn chútrọng và yêu cầu cao về thực hiện bảo vệ môi trường của ngành may mặc, đặc biệt làkhách hàng nước ngoài Họ không những rất quan tâm về sản phẩm được sản xuất từnguyên liệu có tính chất an toàn mà còn có tính chất bảo vệ môi trường khi sản xuất.Sản phẩm được sản xuất tại doanh nghiệp phải đảm bảo nguồn nước thải được xử lý,không gây hại cho địa phương, môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn cho người laođộng Đó chính là yêu cầu tạo nên sự an toàn cho sản phẩm được làm ra Nếu khôngđáp ứng được đầy đủ yêu cầu trên, sản phẩm không thể xuất khẩu, gây ảnh hưởng đếntình hình sản xuất kinh doanh của công ty Do đó, hằng năm công ty đã phải đầu tưmột khoản chi phí lớn để xây dựng hệ thống xử lý nước thải, không gây ô nhiễm môitrường