1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý CHI NGÂN SÁCH NHÀ nước tại QUẬN BÌNH tân

54 434 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 284,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thì quản lý ngân sách hà nước lại là một công cụ đắc lực cho các cơ quan Nhà nước thực thi quyền lực nhà nước của mình trong việc điều hành, pháttriển đất nước theo đúng mục tiêu, chính

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài: QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN BÌNH TÂN

Trang 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2012

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC 01

LỜI MỞ ĐẦU 03

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1 Tổng quan về ngân sách nhà nước 04

2 Chi ngân sách nhà nước 06

2.1 Khái niệm chi ngân sách 06

2.2.Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước 07

2.3.Phân loại chi ngân sách nhà nước 08

2.4 Nguyên tắc quản lý và yêu cầu về chi ngân sách 10

2.5 Nội dung chi ngân sách nhà nước 12

3.Một số bài học kinh nghiệm chi ngân sách ở một số nước 16

3.1 Bài học quản lý ngân sách từ khủng hoảng của Hy Lạp 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHI NGÂN SÁCH TẠI QUẬN BÌNH TÂN

1 Vài nét về tình hình kinh tế xã hội quận Bình Tân 19

2 Thực trạng chi ngân sách tại quận Bình Tân 22

2.1.Tình hình thực tế chi ngân sách tại quận 22

2.2 Nhận xét chung 38

Trang 3

3 Thành tựu đạt được và những hạn chế 41

3.1 Những thành quả đạt được 41

3.2 Những tồn tại và hạn chế 43

3.3 Những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại và hạn chế 43

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN

1 Phương hướng hoàn thiện 45

2 Giải pháp 46

3 Một số kiến nghị trong công tác chi 48

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

DANH MỤC VIẾT TẮT 55

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước thì phát triển kinh tế là một điềukiện tất yếu Nó giúp cho đời sống nhân dân tốt hơn, xã hội ngày càng đi lên Kinh tếmuốn phát triển đòi hỏi Bộ máy nhà nước, các doanh nghiệp và các ngành nghề khácphải phát triển và được quản lý thật tốt Phải chăng nên có một công cụ giúp nhà nướcquản lý Kế toán có thể nói là một công cụ quan trọng của nhà nước, giúp cho việctính toán và thiết lập ngân sách, xây dựng các tiêu chí kinh tế, điều hành và quản lýnền kinh tế, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp quản lý nắm bắt các hoạt động kinhdoanh của công ty Thì quản lý ngân sách hà nước lại là một công cụ đắc lực cho các

cơ quan Nhà nước thực thi quyền lực nhà nước của mình trong việc điều hành, pháttriển đất nước theo đúng mục tiêu, chính sách và đường lối phát triển kinh tế đã đề ra.Việc quản lý ngân sách đòi hỏi phải đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn định mức.Quản lý tốt ngân sách sẽ giúp cho ngân sách nhà nước sử dụng đúng mục đích và tối

ưu các nguồn chi Tránh được các khoản thất thoát ngân sách nhà nước trong việcthực hiện chi ngân sách nhà nước Bộ máy nhà nước sẽ hoạt động có hiệu quả hơn,nhanh chóng đưa nền kinh tế phát triển hơn Ngân sách nhà nước sẽ được sử dụng chicho mọi hoạt động, các khoản đầu tư cơ sơ hạ tầng, phúc lợi, an sinh xã hội Ngânsách nhà nước là nguồn lực tài chính cho một quốc gia để thúc đẩy phát triển kinh tế

xã hội của quốc gia đó Nó là một công cụ để nhà nước quản lý và điều tiết vĩ mô nềnkinh tế, tạo ra phản ứng dây chuyền thúc đẩy cho các ngành, các lĩnh vực phát triển

Trang 5

Góp phần tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển tiến nhanh chóng ngàymột đi lên bắt kịp cùng với các nước trong khu vực và trên thới giới.

Vậy quản lý ngân sách nhà nước là một trong những nhu cầu rất cần thiết, để pháttriển đất nước Do vậy em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý chi ngân sách nhànước tại quận Bình Tân” Để góp phần nhỏ bé sức của mình vào sự phát triển của đấtnước, cũng như của quận

Chương I: Cơ sở khoa học về ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước

1 Tổng quan về ngân sách nhà nước

a Khái niệm về ngân sách nhà nước.

Như chúng ta đã biết thuật ngữ “ngân sách” được lấy từ thuật ngữ “budjet” một từtiếng Anh thời Trung cổ, dung để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa nhữngkhoản tiền cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng Dưới chế độ phong kiến, chitiêu của nhà vua cho những mục đích công cộng như: đắp đê phòng chống lũ lụt, xâydựng đường xá và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau Khigiai cấp tư sản lớn mạnh từng bước khống chế nghị viện và đòi hỏi tách bạnh haikhoản chi tiêu này, từ đó nảy sinh khái niệm ngân sách nhà nước

Trong thực tiễn, khái niệm ngân sách nhà nước thường để chỉ tổng số thu và chicủa một đợn vị trong một khoảng thời gian nhất định Một bảng tính toán các chi phí

để thực hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình chi một mục đích nhất định củamột chủ thể nào đó Nếu chủ thể đó là nhà nước thì được gọi là ngân sách nhà nước

Từ điển Tiếng Việt thông dụng định nghĩa: “Ngân sách: tổng số thu và chi của mộtđơn vị trong một khoảng thời gian nhất định.”

Điều 1 của luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội khóa XI nước Cộng Hòa XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam thong qua tại kỳ họp thứ hai, năm 2002 ghi rõ: “Ngân sáchnhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có

Trang 6

thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

b.Các đặc trưng cơ bản của ngân sách Nhà nước

Từ điều trên, có thể thấy đặc trưng của ngân sách nhà nước bao gồm;

-Về cơ cấu: ngân sách Nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản thu khoản chi của nhànước Hình thức biểu hiện ra bên ngoài, ngân sách nhà nước là một bảng liệt kê cáckhoản thu khoan chi bằng tiền của nhà nước được dự kiến và cho phép trong một thờigian nhất định

-Về mặt pháp lý: ngân sách nhà nước phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định.Thẩm quyền quyết định ngân sách nhà, ở hầu hết các nước là thuộc về các cơ quan đạidiện (Nghị viện) Ở Việt Nam, Quốc Hội cũng là cơ quan có thẩm quyền thông qua vàphê chuẩn ngân sách Quốc hội thảo luận và quyết định về tổng mức, cơ cấu và phân

bổ ngân sách trung ương Mọi hoạt động thu chi ngân sách đều được tiến hành trên cơ

sở pháp luật do nhà nước ban hành

-Về thời gian thực hiện: Theo quy định hiện hành, ngân sách nhà nước dự toán vàthực hiện trong một năm, năm này gọi là năm ngân sách hay Tài khóa

Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước.NSNN vừa lànguồn lực để nuôi sống bộ máy, vừa là công cụ hữu hiệu trong tay nhà nước để điềutiết nền kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội

Về bản chất ngân sách nhà nước, là đằng sau những con số thu, chi đó là các quan

hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước và cá chủ thể khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, cánhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹngân sách

Ngân sách nhà nuớc là kế hoạch Tài chính cơ bản để hình thành, phân phối, sửdụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, để mở rộng sản xuất và thỏamãn các nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

Trang 7

Ngân sách nhà nước là một thể thống nhất, trong đó có phân cấp giữa ngân sáchtrung ương và ngân sách địa phương (Ngân sách các cấp: bao gồm ngân sách cấp tỉnh,Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã, thị trấn) phù hợp với hệ thống tổ chức bộmáy nhà nước theo luật định.

Ngân sách Nhà nước Việt Nam gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địaphương

c Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

Từ những đặc điểm trên, yêu cầu việc quản lý ngân sách nhà nước cần tông trọngcác nguyên tắc sau:

Nguyên tắc niêm hạn:

Nguyên tắc này có thể tóm tắt với hai nội dung chính như sau:

- Mỗi năm Quốc hội phải thông qua ngân sách nhà nước một lần

- Chính phủ thi hành ngân sách nhà nước trong thời hạn một năm Tùy theo quanđiểm của mỗi quốc gia, năm ngân sách có thể bắt đầu từ 1 – 1 của năm dương lịch vàkết thúc ngày 31 – 12 hoặc có thể bất đầu từ ngày 1 – 4 và kết thúc ngày 31 – 3 Ởnước ta năm ngân sách được bắt đầu từ ngày 1- 1 của năm dương lịch và kết thúcngày 31- 12 của năm

- Nguyên tắc đơn nhất

Nguyên tắc này yêu cầu toàn bộ dự toán chi cần được trình bày trong một văn kiệnduy nhất Nguyên tắc đơn nhất không chấp nhận việc lập ngân sách bằng nhiều vănkiện không tập trung Chính phủ không được đệ trình ngân sách nhà nước trước Quốchội bằng nhiều văn kiện khác nhau Quốc hội chỉ xem xét và thông qua ngân sách nhànước bằng một đạo luật duy nhất

- Nguyên tắc toàn diện

Ngân sách nhà nước phải là một ngân sách toàn diện và bao quát Các khoản thu vàchi trong ngân sách nhà nước phải được hợp thành một tài liệu duy nhất phản ánh đầy

đủ mọi chương trình tài chính của Chính phủ Tất cả khoản thu và khoản chi của

Trang 8

Quốc gia phải được ghi vào trong dự toán ngân sách nhà nước, không có sự bù trừgiữa thu và chi.

2 Chi ngân sách Nhà nước.

2.1 Khái niệm chi ngân sách

Chi ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhằmthực hiện các nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời kỳ Nội dung chi ngân sách nhànhằm trang trải cho các chi phí quản lý nhà nước, đảng – đoàn thể, bảo đảm an ninhquốc phòng, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ nước ngoài; chi việntrợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Trong thực tế chi ngân sách nhà nước là sự kết hợp hai quá trình phân phối và sửdụng quỹ ngân sách nhà nước

Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước để hìnhthành các quỹ trước khi đưa vào sử dụng

Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi, dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sáchnhà nước không trải qua hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng

2.2.Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước.

Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối sử dụng quỹ ngân sách nhà nướctheonhững nguyên tắc nhất định cho việc thực hiện những nhiệm vụ của nhà nước.Thực chất,chi ngân sách nhà nước chính là việc cung cấp các phương tiện tài chínhcho việc thựchiện các nhiệm vụ của nhà nước Chi ngân sách nhà nước có các đặcđiểm sau:

Chi ngân sách nhà nước luôn gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhànướcphải đảm nhận Mức độ và phạm vi chi tiêu ngân sách nhà nước phụ thuộc vàonhiệm vụcủa nhà nước trong từng thời kỳ

Tính hiệu quả của các khoản chi ngân sách nhà nước được thể hiện ở tầm vĩ mô vàmangtính toàn diện cả về kinh tế, xã hội, chính trị và ngoại giao

Trang 9

Các khoản chi ngân sách nhà nước đều là các khoản cấp phát mang tính khônghoàn trảtrực tiếp.

Chi ngân sách nhà nước thường liên quan đến phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làmmới,thu nhập, giá cả và lạm phát…

2.3 Phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước.

Phân loại theo ngành nghề kinh tế quốc dân: Đây là cách phân loại dựa vào chứcnăng của chính phủ đối với nền kinh tế - xã hội thể hiện qua hơn 20 ngành kinh tếquốc dân như: Nông nghiệp - lâm nhiệp - thủy lợi; thủy sản;công nghiệp khai thácmỏ; công nghiệp chế biến;xây dựng;khác nhà hàng và du lịch;giao thông vận tải, khobãi và thông tin liên lạc; tài chính, tín dụng; khoa học và công nghệ;quản lý nhà nước

về an ninh quốc phòng; giáo dục và đào tạo; y tế và các hoạt động xã hội; hoạt độnvăn hóa và thể thao…

Phân loại chi theo nội dung kinh tế của các khoản chi: Căn cứ vào nội dung kinh tếcủa các khoản chi mà chi ngân sách nhà nước có thể chia ra thành các nhóm, mục tiểumục chi ngân sách

Theo cách phân loại này thì các khoản chi được chia thành: Chi thường xuyên, chiđầu tư phát triển và chi khác

Chi thường xuyên là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn thường dưới mộtnăm Nhìn chung, đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho chức năng quản lý vàđiều hành xã hội một cách thường xuyên của nhà nước như: Quốc phòng, an ninh, sựnghiệp giáo dục,đào tạo, y tế văn hóa thông tin, thể dục thể thao, khoa hoc công nghệ,hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam…

Thuộc loại chi thường xuyên gồm các nhóm, mục chi sau:

- Chi thanh toán cho các cá nhân như tiền lương; tiền công;phụ cấp lương; học bổngsinh viên;tiền thưởng; phúc lơi tập thể; các khoản đóng góp như: bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn…

Trang 10

- Chi nghiệp vụ chuyên môn: Các khoản chi về hành hóa, dịch vụ tại cơ quan Nhà nướcnhư: điện nước, vệ sinh môi trường, vật tư văn phòng, dịch vụ thông tin, tuyên truyền,liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành như ấnchỉ, đồng phục trang phục.

- Chi mua sắm, sửa chữa: Các khoản chi mua đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làmviệc, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ

- Chi khác: Gồm những khoản chi thường xuyên không xếp vào nhóm trên

- Các khoản chi đầu tư phát triển Là những khoản chi có thời hạn tác động dài thườngtrên một năm, hình thành nên những tài sản vật chất có khả năng tạo được nguồn thu,trực tiếp làm tăng cơ sơ vật chất của đất nước

Các khoản chi đầu tư phát triển bao gồm:

Chi đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạn tầng kinh tế xã hội không có khả năngthu hồi vốn như: Các công trình giao thông, thông tin, điện lực, bưu chính viễn thông,các công trình văn hóa, giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng …chi mua hàng hóa, vật tư

dự trữ nhà nước; đầu tư hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước; góp vốn cổ phần liêndoanh vào các doanh nghiệp cần thiết phải có sự tham gia của nhà nước; chi cho cácchương trình mục tiêu quốc gia, dự án của nhà nước

Các khoản chi khác bao gồm những khoản chi còn lại không xếp được vào nhómchi kể cả trên bao gồm như: chi trả gốc và lãi vay; chi viện trợ; chi cho vay; chi bổsung quỹ dự trữ tài chính; chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn từngân sách năm trước sang ngân sách năm sau

Phân loại theo tổ chức hành chính: theo cách phân loại này chi ngân sách đượcphân loại theo đơn vị dự toán các cấp bao gồm; cấp I; cấp II; cấp III nhằm làm rõtrách nhiệm từng cấp trong quản lý ngân sách nói chung và kế toán, kiểm toán vàquyết toán ngân sách nhà nước nói riêng

Trang 11

Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủtướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ,giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước nhànước về tổ chức,thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình

và công tác kế toán và quyết toán Ngân sách của các đơn vị dự án cấp dưới trựcthuộc

Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toáncấp I giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp III (trươnghợp được ủy quyền của đơn vị dư toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệncông tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán vàquyết toán của các đơn vị dự dự cấp dưới

Đơnvị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự toáncấp I hoặc cấp toán II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện côngtác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trựcthuộc

Đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thức hiện phần công việc cụ thể, khichi tiêu phải thực hiện kế toán và quyết toán

2.4 Nguyên tắc quản lý và yêu cầu vềchi ngân sách.

a Các nguyên tắc quản lý và yêu cầu về chi ngân sách nhà nước:

- Nằm trong khả năng chi trả ngân sách nhà nước

Điều này đòi hỏi lập dự toán ngân sách mang tính tổng hợp thể hiện được toàn bộcáckhoản chi tiêu của chính phủ Việc xây dựng ngân sách do vậy phải dựa vào tìnhhìnhkinh tế vĩ mô Nhận biết được các tác động của ngân sách đối với nền kinh tế vĩ

mô và dựtoán ngân sách phải hợp lý và có khả năng thực hiện được

- Nguyên tắc phân bố hiệu quả: Nguyên tắc này đòi hỏi kế hoạch chi tiêu phải phùhợp với thứ tự ưu tiên trong chính sách và giới hạn trần của ngân sách Từ đó có khả

Trang 12

năng lựachọn giữa các chương trình mang tính cạnh tranh trong khi nguồn lực có hạndựa trên cácmục tiêu chiến lược.

- Nguyên tắc sử dụng có hiệu quả: Để có thể biết được các khoản chi tiêu sử dụng

có hiệu quả hay không đòi hỏi phải thực hiện việc đánh giá dựa vào kết quả côngviệc Nguyêntắc này cũng xem xét các khía cạnh về tính linh hoạt trong quản lý và cảkhả năng dựđoán được kết quả và mục tiêu đã định

b Các yêu cầu về chi ngân sách nhà nước:

Để đảm bảo các nguyên tắc trên, chi ngân sách nhà nước cần đáp ứng các yêu cầunhư:

- Thứ nhất, Nhà nước phân định và bố trí các khoản chi ngân sách tương ứng vớicácnguồn thu thích hợp:

+ Chi tiêu thường xuyên chỉ được sử dụng trong phạm vi từ nguồn thu trong nước(thuế,phí, lệ phí) và viện trợ nhân đạo

+ Chi trả nợ gốc nước ngoài trong một phạm vi tỷ lệ quy định trong chi ngân sách.+ Chi đầu tư phát triển được xác định một tỷ lệ thích hợp trong tổng số chi Ngânsách để đảm bảo yêu cầu tăng trưởng kinh tế

- Thứ hai, chi ngân sách phải được thực hiện vai trò điều tiết kinh tế và phát triểnkinh tế

Thông qua chi ngân sách phân phối vốn cho các mục tiêu có tầm quan trọng lớn đểhình thành cơ cấu ngành, cơ cấu sản xuất hiện đại; tập trung đầu tư cho các ngànhkinh tế mũinhọn, đổi mới công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đàotạo, giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động

- Thứ ba, tinh giảm bộ máy nhà nước đảm bảo gọn nhẹ, năng động, có hiệu lực.Sắp xếp lại bộ máy, chấn chỉnh định biên, tiêu chuẩn hóa cán bộ theo chức danh.Thực hiện côngcuộc cải cách triệt để nền hành chính quốc gia

- Thứ tư, quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế trong mọi khoản chingân sách

Trang 13

- Thứ năm, đảm bảo thu chi ngân sách theo kế hoạch trong phạm vi khả năng thu,tíchcực thu đảm bảo nhu cầu chi, hạn chế bội chi ngân sách Nhà nước Chỉ được chitrongphạm vị dự toán được duyệt.

- Thứ năm, quản lý chi ngân sách theo đúng luật pháp, chính sách, chế độ, nguyêntắc, đúng mục tiêu chuẩn định mức, được thủ trưởng đơn vị quyết định chi và chịu sựkiểmsoát của kho bạc nhà nước

2.5 Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước.

Quản lý chi ngân sách nhà nước là việc đề xuất các chính sách chi ngân sách, lậpkếhoạch, tổ chức, điều hành chi ngân sách nhà nước Các nội dung cụ thể của quản lýchi ngân sách nhà nước là:

 Ban hành các chính sách, chế độ và định mức chi ngân sách nhà nước

- Ban hành các chính sách về chi ngân sách nhà nước Nhà nước xây dựng cácchính sách về chi ngân sách nhà nước theo các mục tiêu mà nhànước đề ra Các nộidung chủ yếu của chi ngân sách nhà nước là:

+ Xóa bỏ bao cấp vốn trong kinh tế, giảm bớt chi bù lỗ, chỉ tập trung vào lĩnh vựccầnthiết, cấp bách, đảm bảo vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế của nhà nước

+ Chú trọng đầu tư cho các mục tiêu chiến lược kinh tế - xã hội (các ngành kinh tếmũi nhọn, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án huy động được nhiều lao độngnhằm tậndụng nhân lực, đầu tư máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại

+ Chi thường xuyên không vượt quá nguồn thu từ thuế, phí lệ phí trong nước

+ Tăng chi hợp lý cho các mục tiêu trọng điểm: Giáo dục – Đào tạo, Y tế, xã hội(chú ý công tác dân số, xóa đói giảm nghèo và khắc phục tệ nạn xã hội)

+ Thực hiện triệt để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả mọi khoản chi Hoàn thiện cơchế chính sách chi tiêu của nhà nước đúng đối tượng, mục đích, có hiệu quả Hìnhthành cácquỹ dự trữ quốc gia đủ mạnh (quỹ dự trữ tài chính, ngoại tệ, kim khí quý,vật tư chiếnlược)

Trang 14

- Ban hanh các chế độ, định mức về chi ngân sách nhà nước.

Nhà nước ban hành các chế độ, định mức về chi ngân sách, tạo cơ sở để quản lý chingân sách, tạo cơ sở để quản lý chi ngân sách một cách khoa học và thống nhất Cóhai loạiđịnh mức chi ngân sách nhà nước:

+ Định mức phân bổ ngân sách Đây là căn cứ để xây dựng và phân bổ ngân sáchcho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở trung ương

và cácđịa phương

Thẩm quyền quyết định mức phân bổ ngân sách theo chế độ hiện hành như sau:Thủtướng chính phủ quyết định định mức phân bổ ngân sách nhà nước làm căn cứ đểxây dựng và phân bổ ngân sách cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chínhphủ, cơquan khác ở trung ương và các địa phương Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứvào địnhmức phân bổ ngân sách nhà nước do thủ tướng chính phủ ban hành, khả năngtài chính – ngân sách và đặc điểm tình hình ở địa phương, quyết định định mức phân

bổ ngân sáchlàm căn cứ xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách ở địa phương

+ Định mức chi tiêu: Định mức chi tiêu là những chế độ, tiêu chuẩn làm căn cứ đểthực hiện chi tiêu và kiểm soát chi tiêu ngân sách Theo chế độ hiện hành, thẩm quyềnbanhành định mức chi tiêu như:Chính phủ quyết định những chế độ ngân sách quantrọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hộicủa cả nước

Thủ tướng chính phủ quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thựchiệnthống nhất trong cả nước

Bộ trưởng Bộ tài chính quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đốivới các ngành lĩnh vực sau khi thống nhất với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực

Đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở địa phương trên cơ sở nguồnngân sách địa phương được đảm bảo Hội đồng Nhân dân cấp tỉnh được quyết địnhchế độ chingân sách phù hợp với các đặc điểm thực tế ở địa phương

Trang 15

Các cơ quan có thẩm quyền ban hành các chế độ, định mức chi ngân sách phảiđược định kỳ rà soát lại các định mức tiêu chuẩn chi tiêu cho phù hợp với yêu cầuthực tế và nguồnlực ngân sách Đồng thời, tiếp tục ban hành các chế độ, định mức chitheo nhu cầu thựctế.

Tổ chức điều hành chi ngân sách nhà nước.

Việc tổ chức điều hành chi ngân sách dựa trên dự toán ngân sách nhà nước đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt Hàng năm, các cơ quan đơn vị có sử dụng ngân sáchnhà nướcphải lập dự toán trình các cấp có thẩm quyền phê duyệ Dự toán ngân sáchnhà nước củacả nước được Chính phủ tổng hợp trình Quốc hội quyết định Quốc hộitiến hành phân bổdự toán ngân sách trung ương; Hôi đồng Nhân dân các cấp phân bổ

dự toán ngân sách củacấp mình Dự toán chi ngân sách nhà nước được lập dựa vàocác căn cứ sau:

- Nhiệm vụ cụ thể của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác ở trung ương

và các cơ quan nhà nước ở địa phương

- Cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp và tỷ lệ % phânchiacác khoản thu và mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới (trong năm tiếp theo củathời kỳ ổn định)

- Lập ngân sách nhà nước dựa trên các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mứchiệnhành về thu chi ngân sách nhà nước như chi tiền lương, sinh hoạt phí cho cán bộ,v.v…

- Đối với các cơ quan thụ hưởng ngân sách, viêc lập dự toán ngân sách cho ngânsách của cơ quan phải dựa vào số kiểm tra về dự toán ngân sách được thông báo.Căn cứ thực hiện chi ngân sách nhà nước:

Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việcthực hiện các khoản chi ngân sách nhà nước phải đảm bảo các điều kiện :

Trang 16

+ Thứ nhất, chi ngân sách nhà nước phải được thực hiện theo đúng dự toán đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt

+ Thứ hai, chi ngân sách nhà nước phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấpcóthẩm quyền quy định

+ Thứ ba, đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyềnquyết định chi

Ngoài các điều kiện nói trên, trường hợp sử dụng vốn, kinh phí ngân sách nhà nướcđểđầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các côngviệc khác phải qua đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy định của pháp luật

Các khoản chi có tính chất thường xuyên được chia đều trong năm để chi Cáckhoản chi có tính chất thường thời vụ hoặc phát sinh vào một số thời điểm như đầu tưxây dựng cơbản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản chi có tính chất không thườngxuyên khác phảithực hiện theo đúng dự toán quý

Kiểm tra, giám sát chi ngân sách nhà nước.

Cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sửdụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị Trường hợp phát hiện các khoản chi vượtnguồn chophép, chi sai chính sách, chế độ thì cơ quan tài chính có thẩm quyền yêucầu Kho bạc nhànước tạm dừng thanh toán các khoản chi.Kho bạc Nhà nước thựchiện việc thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nướccăn cứ vào dự toánđược giao, quyết định chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách vàtính hợp phápcủa các tài liệu cần thiết khác theo quy định Trường hợp phát hiện khôngđủ điều kiệnchi thì có quyền từ chối các khoản chi

Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việcsửdụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và của các đơn vị trựcthuộc, chịu trách nhiệm về những sai phạm của các đơn vị, tổ chức trực thuộc

Trang 17

Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước quản lý, sử dụng ngân sách và tàisản nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng mục đích, tiết kiệm hiệuqủa Trườnghợp vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạthành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Như vậy, qua phân tích những nét cơ bản về nhiệm vụ thu, chi ngân sách thì rõràng chi ngân sách là vấn đề quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hôi đất nước.Nhưng thực tếviệc cân đối cán cân thu chi ngân sách của nhà nước là là một công việckhó khăn vàphức tạp Nếu không có tính toán bước đi phù hợp gây hậu quả nghiêmtrọng đến tìnhhình kinh tế xã hội đất nước Có thể thấy như bội chi ngân sách nhànước đang là một vấnđề kinh tế xã hội nhiều nước đang quan tâm và gặp phải, trong

đó có cả Việt Nam

3 Một số bài học kinh nghiệm chi ngân sách ở một số nước

3.1 Bài học quản lý ngân sách từ khủng hoảng của Hy Lạp

Trong quý II/2010, Thị trường chứng khoán thế giới đảo chiều sau thời gian tăngđiểm ấn tượng từ sự phục hồi kinh tế hậu khủng hoảng Nguyên nhân quan trọngkhiến nhà đầu tư lo ngại về một cuộc đại suy thoái là do khủng hoảng nợ công của HyLạp

Khoản nợ khiến đất nước này có nguy cơ phá sản cấp quốc gia, làm sụp đổ Liênminh Châu Âu (EU) và kéo theo khủng hoảng kinh tế toàn cầu Hiện giờ gói viện trợphối hợp 110 tỷ euro, và kế tiếp là gói 1.000 tỷ euro của EU và Quỹ Tiền tệ Quốc tế(IMF) để Hy Lạp đối phó khủng hoảng nợ công, có hy vọng giúp thị trường chứngkhoán (TTCK) thế giới dần ổn định Cần có thời gian để đúc kết những bài học kinhnghiệm về quản lý tài chính quốc gia; nhưng dưới góc độ quản lý ngân sách, thì từviệc quan sát Hy Lạp, chúng ta có thể rút ra nhiều bài học để tránh tình trạng thâm hụtngân sách Nhà nước

Bài học thứ nhất Đừng tiêu xài như một người giàu chỉ vì được xếp vàonhómngười giàu Gia nhập “câu lạc bộ nhà giàu” Eurozone, đứng chung với các nước

Trang 18

Tây Âu giàu có, Hy Lạp cũng tự cho rằng mình đã trở thành nước giàu, trong khi thực

tế Hy Lạp vẫn đang là một quốc gia còn nghèo khó Theo chỉ số thuận lợi kinh doanhcủa Ngân hàng Thế giới (WB), Hy Lạp đứng thứ 109; xếp hạng môi trường kinhdoanh, Hy Lạp có thứ hạng gần chót, tính ra còn thua nhiều quốc gia trung bình vànghèo ở châu Phi như Ai Cập, Ethiopia và Lebanon Thói quen tiêu “hoang” của HyLạp như các nước nhà giàu từ việc vay nợ tràn lan đã làm gánh nợ ngày càng cao, dẫnđến bị sụp đổ

Bài học thứ hai Đừng đầu tư vào các dự án lớn chỉ vì được vay vốn dễ dàng Thếvận hội Athens 2004 là một cơ hội không thể nào tốt hơn để Hy Lạp gia tăng các dự

án đồ sộ của mình Tuy nhiên, các nguồn lợi không chắc chắn trong tương lai sẽkhông bù đắp nổi chi phí đầu tư quá lớn trong hiện tại mà phần lớn từ vay vốn Nhiềuchuyên gia nhất trí rằng, sụp đổ Hy Lạp có nguyên nhân quan trọng từ việc đầu tưtràn lan các công trình thế vận hội 2004 từ nguồn vốn trái phiếu quá dễ dàng Thật ranăm 2005, IMF đã cảnh báo đầu tư Olympic Athens 2004 đã tạo ra khoản nợ xâydựng 15 tỷ USD, đến nay vẫn chưa có nguồn để trả, trong khi có sân vận động chi đến

250 triệu USD chỉ sử dụng mỗi vào thế vận hội rồi bỏ hoang

Bài học thứ ba Đừng chi phí quá mức khả năng và đừng để mất kiểm soátnguồnthu Khi mổ xẻ nguyên nhân phá sản của Hy Lạp, các chuyên gia đưa nguyênnhân quan trọng là chi phí lương và phúc lợi cao ở Hy Lạp tạo ra gánh nặng ngânsách, nó còn làm cho tính cạnh tranh của nền kinh tế nước này yếu đi Nhiều côngchức Hy Lạp được nghỉ hưu trước 60 tuổi với mức lương hưu bằng 3/4 mức lương khicòn đi làm Những chính sách “xa xỉ” hiếm gặp ở những quốc gia giàu có hơn như

Mỹ Trong khi ưu ái chi phí cho bộ phận công chức không trực tiếp tạo ra nguồn thuthì Hy Lạp lại thất thu nặng nề từ kinh tế ngầm Theo ước tính, kinh tế ngầm có quy

mô khoảng 20-30% nền kinh tế chính thức, giá trị trốn thuế hàng năm lên tới 30 tỷUSD Nếu thu đủ nguồn thuế này thì ngân sách Hy Lạp có khả năng cân đối ngânsách Đối lại, các yếu kém đó thì người lao động đang bị gánh nặng từ những lợi ích

do lương công chức cao, tham nhũng, trốn thuế

Trang 19

Bài học thứ tư Vay lãi suất cao là nguy cơ quan trọng nhất làm sụp đổ doanhnghiệp Quan sát tình trạng nợ Hy Lạp cho thấy, nguồn thu hạn hẹp trong khi phải trảkhoản lãi quá cao so với các nước giàu - điều đó làm ngân sách ngày càng thâm hụt.Thống kê cho thấy lãi suất trái phiếu Hy Lạp cao gần gấp đôi so với Pháp và Đức.Bài học thứ năm Hiệu quả kinh doanh sẽ quyết định khả năng trả nợ.

Nhiều chuyên gia cho rằng, Hy Lạp đã vay quá mức, nợ công của Hy Lạp tươngđương 113% GDP Tuy nhiên, nhiều quốc gia khác cũng đang hoặc từng có những tỷ

lệ nợ tương tự mà không hề lâm vào khủng hoảng (ví dụ năm 1946, nước Mỹ có mức

nợ tương đương 122% GDP).Sự khác mhau ở đây là nền kinh tế mỹ hoạt động hiệuquả hơn với các chính sách kích cầu của nhà nước hiệu quả

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CHI NGÂN SÁCH TẠI QUẬN BÌNH TÂN

1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội Quận Bình Tân.

Quận Bình Tân là đô thị mới được thành lập bao gồm 10 phường theo nghị định130/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính Phủ, từ Thị trấn An Lạc, xã Bình Hưng Hoà,

Trang 20

xã Bình Trị Đông và xã Tân Tạo của huyện Bình Chánh trước đây Trong những nămgần đây tốc độ đô thi hoá diễn ra khá nhanh, có phường hầu như không còn đất nôngnghiệp Hiện nay nhiều mặt kinh tế - xã hội của quận phát triển nhanh theo hướng đôthị.

Vị trí địa lý:

Phía Bắc: giáp Quận 12, huyện Hóc Môn

Phía Nam: giáp Quận 8, xã Tân Kiên, xã Tân Nhựt (huyện Bình Chánh)

Phía Đông: Giáp quận Tân Bình, Quận 6, Quận 8

Phía Tây: giáp xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B, Lê Minh Xuân (huyện Bình Chánh)

Địa hình, thổ nhưỡng địa chất công trình:

Địa hình quận Bình Tân thấp dần theo hướng Đông Bắc- Tây Nam, được chia làmhai vùng:

Vùng 1: Vùng cao dạng địa hình bào mòn sinh tụ, cao độ từ 3-4m, độ dốc 0-4m tậptrung ở phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hoà

Vùng 2: Vùng thấp dạng địa hình tích tụ bao gồm: phường Tân Tạo và phường AnLạc

Về thổ nhưỡng quận Bình Tân có 03 loại chính :

Đất xám nằm ở phía Bắc thuộc các phường Bình Hưng Hoà, Bình Trị Đông thànhphần cơ học là đất pha thịt nhẹ kết cấu rời rạc

Đất phù sa thuộc phường Tân Tạo và một phần của phường Tân Tạo A

Đất phèn phân bố ở phường An Lạc và một phần phường Tân Tạo

Nhìn chung vị trí địa lý thuận lợi cho hình thành phát triển đô thị mới

Đặc điểm dân số và nguồn nhân lực:

Dân số quận Bình Tân trung bình năm 2003 là 265.411 người, trong đó nữ chiếm52,55% nam chiếm 47,45% Do tác động của quá trình đô thị hoá, dân số quận Bình

Trang 21

Tân Tăng rất nhanh trong thời gian qua, tốc độ tăng dân số bình quân năm giai đoạn1999-2003 là 16,17%.

Mật độ dân cư bình quân năm 2003 là 5.115 người/km2, nơi có mật độ dân cư đôngnhất là phường An Lạc A 16.680 người/km2 và thấp nhất là phường Tân Tạo 1.592người/km2 Dân cư phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung vào các phường có tốc

độ đô thị hoá nhanh như: An Lạc A, Bình Hưng Hoà A, Bình Trị Đông

Trên địa bàn quận Bình Tân có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó chủyếu là dân tộc Kinh chiếm 91,27% so với tổng số dân, dân tộc Hoa chiếm 8,45%, cònlại là các dân tộc Khơme, Chăm, Tày, Thái, Mường, Nùng, người nước ngoài… Tôngiáo có phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hoà Hảo, Hồi Giáo… trong

đó phật giáo chiếm 27,26 % trong tổng số dân có theo đạo

+ Thương mại, dịch vụ: 33,2% trở lên

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghhiệp: 53,2% trở lên

+ Nông nghiệp: 13,6% trở lên

Quá trình phát triển:

Trang 22

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng “ Thuơng mại dịch vụ - Công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp – nông nghiệp” Phát triển các ngành nghề thương mại dịch vụ trong

đó quan trọng nhất sẽ là việc hình thành trung tâm thương mại dịch vụ ở phường TânTạo A trong những năm tới

Đây là một sự chuyển dịch cơ cấu phù hợp với quá trình phát triển Công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nuớc nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, cũng nhưphù hợp với điều kiện tự nhiên của quận Bình Tân nói và định hướng phát triển chungcủa thành phố

Cùng với sự chuyển biến tốt đẹp của nền kinh tế - xã hội trên địa bàn quận thì trongnhững năm qua tổng thu Ngân sách Nhà nước đều tăng đáng kể, thu nhập bình quânđầu người cũng tăng Tuy nhiên do mới tách quận nên cũng gặp nhiều khó khăn bướcđầu về cơ sở khắc phụcnhững khó khăn, đi vào phát triển kinh tế xã hội, ổn định anninh, trật tự trên địa bàn quận

Trang 23

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền Quận Bình Tân

2 Thực trạng chi Ngân sách tại quận Bình Tân

2.1.Tình hình thực tế chi Ngân sách tại quận Bình Tân giai đoạn 2008 đến 2011.

Tình hình thực hiện chi Ngân sách năm 2008 Được thể hiện qua biểu đồ sau:(phụ

lục 1)

Trang 24

Biểu đồ 1: Thể hiện cơ cấu chi Ngân sách của quận Bình Tân trong năm 2008

Chi Ngân sách quận Bình Tân năm 2008 là 348,778 tỷ đồng, đạt 215,5% dự toán năm

và vượt 64,7% so với cùng kỳ, bao gồm:

 Chi đầu tư phát triển: 74,985 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 21,5% tổng số chi, trongđó:

- Chi chuyển nguồn năm 2007 chuyển sang là 14,903 tỷ đồng

- Giải ngân khối lượng hoàn thành vón kế hoạch năm 2008 là 60,045 tỷ đồng

 Chi thường xuyên:221,289 tỷ đồng, đạt 136,7% dự toán năm và vượt 55,8% sovới cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 63,4% tổng chi Chi tiết các khoản chi như sau:

- Chi sự nghiệp kinh tế: đã chi 50,039 tỷ đồng, đạt 209,7% dự toán năm và vượt123,7% so với cùng kỳ Gồm các khoản chi thanh toán tiền điện chiếu sáng dân lậpcác năm trước (3,105 tỷ đồng); thnah toán bổ sung tiền điện chiếu sáng năm 2008(1,443 tỷ đồng); thanh toán cho công tác quét dọn, thu gom và vân chuyển rác (7,482

tỷ đồng), chăm sóc cây ngân xanh nghĩa trang liệt sĩ Quận; kinh phí duy tu, dặm vácác tuyến đường, nạo vét các tuyến kênh trên địa bàn và thực hiện công tác chỉnhtrang 200 tuyến hẻm trên địa bàn

- Chi sự nghiệp văn hóa – xã hội: đã chi 94,180 tỷ đồng, đạt 124,9% so với dự toánnăm và vượt 40,8% so với cùng kỳ, trước đó

- Chi sự nghệp Giáo dục – Đào tạo: đã chi 62,441 tỷ đồng, đạt 124,9% so với dự toánnăm và vượt 32,1% so với cùng kỳ Nguyên nhân vượt dự toán là do bổ sung kinh phí

để sửa chữa trường lớp và mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học (8,7 tỷđồng)…

Trang 25

- Chi sự nghiệp y tế: đã chi 18,084 tỷ đồng, đạt 144,7% dự toán năm và vượt 61,1% sovới cùng kỳ Trong đó quận đã rang bị cho Bệnh viện: một máy siêu âm Doppler màutim mạch ( 1,462 tỷ đồng ), bổ sung kinh phí mua thuốc khám chữa bệnh ( 804 triệuđồng ); bổ sung kinh phí hoạt động là 2,570 tỷ đồng ( do tăng thêm 50 giường bệnh )

- Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin – Thể dục thể thao: đã chi 4,735 tỷ đồng, đạt 126,1%

dự toán năm và cao hơn cùng kỳ 8,2% Nguyên nhân vượt dự toán là do công tác chisửa chữa CLB thể dục thể thao ( 328,833 triệu đồng ), bổ sung kinh phí chi Hội xuânĐinh Hợi ( 217,185 triệu đồng ), bổ sung kin phí hoạt động chuyên môn ( 346,3 triệuđồng )…

- Chi sự nghiệp xã hội: đã chi 8,200 tỷ đồng, đạt dự toán năm và cao hơn cùng kỳ129,3% so với cùng kỳ Nguyên nhân vượt dụ toán là thực hiện chăm la Tết Mậu Týcho diện chính sách, thăm lo chính sách thương binh Liệt sĩ ngày 27/7 là 835 triệuđồng; bổ sung quỹ xóa đói giảm nghèo, việc làm của quận 1,5 tỷ đồng…

- Chi quản lý nhà nước: đã chi 41,538 tỷ đồng, đạt 155,8% dự toán năm và vượt 52%

so với cùng kỳ Nguyên nhân là do có bổ sung kinh phí hoạt động chuyên môn chocác đơn vị dự phòng ban quản lý nhà nước; bổ sung kinh phí do tăng định mức kinhphí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trác nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hànhchính đối với các quận, phường…

- Chi hoạt động Đảng – Đoàn thể: đã chi 10,538 tỷ đồng, đạt 123,1% dự toán năm vàcao hơn cùng kỳ 31,7%

- Chi Quốc phòng – An ninh: đã chi 7,014 tỷ đồng, đạt 193,3 dự toán năm, cao hơncùng kỳ 38,8% Chủ yếu hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên trong công tác đảmbảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận

Trang 26

- Chi khác: đã chi 18,045 tỷ đồng, đạt 200,9% dự toán năm và vựơt 48% so với cùng

kỳ Số chi tăng cao đã hỗ trợ đã hỗ trợ kinh trợ kinh phí trang bị vi tính phục vụ côngtác quản lý ủy nhiệm thu 10 phường và thực hiện liên thông về nghĩa vụ tài chínhtrong việc cấp giấy CNQSH nhà ở, hỗ trợ kinh phí hoạt động, trợ cấp ngành theo quyđịnh cho các đơn vị như; Tòa án, Thi hành án, Viện Kiểm soát; chi động viên khenthưởng về thành tích vượt thu ngân sách cho cán bộ, công chức thực hiện công tác thuthuế; đặc biệt trang bị 10 xe chuyên dùng cho công an 10 phường với kinh phí là4,755 tỷ đồng…

 Ghi khác: 52,452 tỷ đồng, chiếm 15,1% tổng chi Ngân sách, như sau:

- Ghi chi ngân sách là 23,020 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 6,6% tổng chi…

- Chi chuyển nguồn sang năm 2009: 29,439 tỷ đồng chiếmtỷ trọng 8,5% tổng chi ngânsách, trong đó tạm ứng cho các công trình xây dựng cơ bản chưa đủ thủ tuch thanhtoán là 26,075 tỷ đồng; kinh phí khoản chi của các cơ quan hành chính nhà nước theoNghị định 130/2005/NĐ – CP của Chính phủ và kinh phí hoạt động thường xuyên củacác đơn vị sự ngiệp có thu thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính thực hiện Nghị định43/2006/ND – CP của Chính phủ là 3,419 tỷ đồng ( trong đó các cơ quan khối quận là2,066 tỷ đồng; khối phường là 1,353 tỷ đồng )

Tình hình chi ngân sách năm 2009 Được thể hiện qua biểu đồ sau: (kèm phụ lục 2)

Biểu đồ 2: thể hiện cơ cấu chi Ngân sách quận Bình Tân năm 2009

Chi ngân sách địa phương: là 505,560 tỷ đồng, đạt 123,2% dự toán năm và vượt

Trang 27

- Chi chuyển nguồn năm 2008 chuyển sang là 24,207 tỷ đồng.

- Giải ngân khối lượng hoàn thành vốn kế hoạch 2009 là 139,877 tỷ đồng

 Chi thường xuyên: 249,564 tỷ đồng, đạt 124% dự toán năm và vượt 12,8% so vớicùng kỳ, chiếm tỷ trọng 49,4% tổng chi Chi tiết các khoản chi như sau:

- Chi sự nghiệp kinh tế:đã chi 21,2 tỷ đồng, đạt 107,1% dự toán năm và bằng

42,5% so với cùng kỳ Gồm các khoản chi thanh toán tiền điện chiếu sáng dân lậptrong năm 2009 (5,636 tỷ đồng); thanh toán cho việc quét, thu gom và vận chuyển ráccho Công ty Dịch vụ công ích huyện Bình Chánh (5,842 tỷ đồng); thanh toán chocông tác chăm sóc cây xanh nghĩa trang Liệt sĩ Quận; kinh phí duy tu, dặm vá cáctuyến đường và nạo vét các tuyến kênh trên địa bàn (7,368 tỷ đồng),…

- Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội: đã chi 127,480 tỷ đồng, đạt 115,7% so với dự

toán năm và vượt 35,4% so với cùng kỳ, trong đó:

+ Chi sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo: đã chi 86,808 tỷ đồng, đạt 103,2% dự toánnăm và vượt 39% so với cùng kỳ Nguyên nhân vượt dự toán là do bổ sung kinh phí

để mở các lớp bồi dưỡng lý luận chính trị; kinh phí làm đêm thêm giờ cho giáo viênkhối Mầm non.…

+ Chi sự nghiệp Y tế: đã chi 24,739 tỷ đồng, đạt 137,9% dự toán năm và vượt31,6% so với cùng kỳ Nguyên nhân bổ sung kinh phí cho Bệnh viện và Trung tâm Y

tế dự phòng quận (1 tỷ đồng) để phòng chống dịch cúm A/H1N1, chi mua sắm tài sản

và công cụ y tế (2,646 tỷ); chi sửa chữa cải tạo trường TH Tân Tạo thành khoa phụsản Bệnh viện quận (989 triệu); chi hoạt động của trạm trung chuyển cấp cứu tai nạngiao thông (220 triệu ); trang bị xe phòng chống dịch cho Trung tâm Y tế dự phòng(529,5 triệu)

+ Chi sự nghiệp Văn hóa thông tin- Thể dục thể thao: đã chi 5,168 tỷ đồng, đạt312,6% dự toán năm và cao hơn cùng kỳ 9,1% Nguyên nhân vượt dự toán là do bổsung kinh phí hoạt động năm 2009 cho Trung tâm Văn hoá Thể dục thể thao; mua

Ngày đăng: 22/01/2016, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền Quận Bình Tân - QUẢN lý CHI NGÂN SÁCH NHÀ nước tại QUẬN BÌNH tân
Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền Quận Bình Tân (Trang 23)
Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI NGÂN SÁCH - QUẢN lý CHI NGÂN SÁCH NHÀ nước tại QUẬN BÌNH tân
Bảng 5 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI NGÂN SÁCH (Trang 38)
Bảng 6. Tình hình thực hiện chi ngân sách tại quận Bình Tân. - QUẢN lý CHI NGÂN SÁCH NHÀ nước tại QUẬN BÌNH tân
Bảng 6. Tình hình thực hiện chi ngân sách tại quận Bình Tân (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w